Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.76 MB, 67 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>HÀ NỘI - 2024 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b> Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thanh Huyền </b>
<b>HÀ NỘI - 2024 </b>
<b>LỜI CẢM ƠN </b>
Để hồn thành khố luận này, em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cơ giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn, cô Nguyễn Thanh Huyền cùng tập thể cán bộ công nhân viên của công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi để em có thể hồn thành khố luận tốt nghiệp này.
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><i><b>1.1.3. Các khoản giảm trừ doanh thu ... 1</b></i>
<i><b>1.1.4. Doanh thu thuần ... 2</b></i>
<i><b>1.2.4. Bán hàng qua đại lý, ký gửi... 4</b></i>
<b>1.3.Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho ... 5</b>
<i><b>1.3.1. Phương pháp giá thực tế đích danh ... 5</b></i>
<i><b>1.3.2. Phương pháp nhập trước xuất trước ... 5</b></i>
<i><b>1.3.3. Phương pháp giá bình quân ... 5</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ THÀNH TRUNG ... 20</b>
<b>2.1.Giới thiệu chung về công ty ... 20</b>
<i><b>2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung ... 202.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại Sản xuất và </b></i>
<i><b>Dịch vụ Thành Trung ... 212.1.3. Tổ chức kế tốn tại cơng ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ </b></i>
<b>CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ THÀNH TRUNG ... 54</b>
<b>3.1.Đánh giá về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung ... 54</b>
<i><b>3.1.1. Ưu điểm ... 543.1.2. Nhược điểm ... 55</b></i>
<b>3.2.Phương hướng hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung ... 56</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Bảng 2.1: Hợp đồng mua bán hàng hóa ... 28
Bảng 2.2: Sổ chi tiết vật tư hàng hoá ... 30
Bảng 2.3: Sổ chi tiết doanh thu ... 34
Bảng 2.4: Sổ chi tiết giá vốn ... 35
Bảng 2.5: Sổ Nhật ký chung ... 36
Bảng 2.6: Sổ Nhật ký chung (Tiếp) ... 37
Bảng 2.7: Sổ cái TK 511 ... 38
Bảng 2.8: Sổ cái TK 632 ... 39
Bảng 2.9: Tỉ lệ trích theo lương áp dụng trong tháng 10/2022 ... 40
Bảng 2.10: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ... 44
Bảng 2.11: Bảng trích khấu hao tài sản cố định ... 45
Bảng 2.12: Sổ chi tiết chi phí kinh doanh ... 48
Hình 2.2: Biên bản bàn giao hàng hoá (Kiêm phiếu xuất kho) ... 29
Hình 2.3: Phiếu xuất kho ... 31
Hình 2.4: Hóa đơn GTGT số 00000178 ... 32
Hình 2.5: Giấy báo có ... 33
Hình 2.6: Bảng chấm cơng ... 42
Hình 2.7: Bảng thanh tốn tiền lương ... 43
Hình 2.8: Hố đơn xăng xe ... 46
Sơ đồ 1.1: Phương thức bán buôn qua kho ... 10
Sơ đồ 1.2: Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh tốn ... 10
Sơ đồ 1.3: Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán ... 11
Sơ đồ 1.4: Bán hàng qua đại lý, ký gửi tại đơn vị giao đại lý ... 11
Sơ đồ 1.5: Bán hàng qua đại lý, ký gửi tại đơn vị nhận đại lý ... 12
Sơ đồ 1.6: Phương thức bán hàng trả góp ... 12
Sơ đồ 1.7: Kế tốn tiêu thụ hàng hoá theo phương pháp KKĐK ... 14
Sơ đồ 1.8: Kế tốn chi phí quản lý kinh doanh ... 17
Sơ đồ 1.9: Kế toán xác định kết quả bán hàng ... 18
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung ... 19
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung ... 21
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán ... 23
Sơ đồ 2.3: Tổ chức sổ kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung ... 25
Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đã và đang phát triển theo cơ chế nền kinh tế thị trường, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế. Đây là một mơi trường mang tính cạnh tranh mạnh mẽ, đem lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nhưng cũng khơng ít những thách thức. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải khơng ngừng đổi mới, hồn thiện, nhạy bén nắm bắt tình hình và điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho phù hợp. Nhiệm vụ đặt ra cho các nhà kinh doanh là tập trung mọi trí lực vào các yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Đối với một doanh nghiệp nói chung và một doanh nghiệp thương mại nói riêng, tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trị quan trọng, từng bước hạn chế được sự thất thoát hàng hoá, phát hiện được những hàng hố chậm ln chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đây q trình tuần hồn vốn. Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hồn chỉnh về kế tốn bán hàng và xác định kết qua bán hàng, từ đó tìm những biện pháp thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua, khâu dự trữ, và khâu bán để có biện pháp khắc phục kịp thời.
Ý thức được vai trò và tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung, em đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu
<i><b>đề tài “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương </b></i>
<i><b>mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung”. </b></i>
<i><b>Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng cơng tác kế tốn tại cơng ty TNHH </b></i>
Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung đểtìm ra những ưu nhược điểm và đưa ra những giải pháp khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại cơng ty.
<i><b>Đối tượng nghiên cứu: Kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Phạm vi nghiên cứu: </b></i>
Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung.
Phạm vi thời gian: Tháng 10 năm 2022
Nội dung bài khoá luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
<b> Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng </b>
trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
<b>Chương 2: Thực trạng cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng </b>
tại công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung.
<b>Chương 3: Phương hướng hồn thiện kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán </b>
hàng tại công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung.
Trong quá trình thu thập tài liệu và nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của cơ Nguyễn Thanh Huyền và các thầy cô trong khoa để bài khố luận của em được hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><i><b>1.1.2. Doanh thu </b></i>
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau:
− Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua.
− Doanh nghiệp khơng cịn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát sản phẩm. − Doanh thu xác định tương đối chắc chắc.
− Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng. − Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng.
<i><b>1.1.3. Các khoản giảm trừ doanh thu </b></i>
Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, bao gồm các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại.Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp NSNN (được kế toán ghi giảm doanh thu trên sổ kế toán TK 511) do các khoản này về bản chất là các khoản thu hộ Nhà nước, không thuộc doanh thu nên không được coi là khoản giảm trừ doanh thu.
<i><b>- Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ trên giá bán </b></i>
niêm yết cho khách hàng khi khách hàng mua với số lượng lớn hoặc đã thoả thuận về chiết khấu thương mại được cam kết trong hợp đồng kinh tế.
<i><b>- Giảm giá hàng bán: Là số tiền mà doanh nghiệp chấp nhận giảm trừ cho khách </b></i>
hàng do hàng hoá kém chất lượng, sai quy cách, không tuân thủ yêu cầu của hợp đồng kinh tế.
<i><b>- Hàng bán bị trả lại: Là hàng đã bán cho khách nhưng bị trả lại do vi phạm hợp </b></i>
đồng kinh tế như lỗi kỹ thuật, hàng sai quy cách, hàng kém chất lượng. Trị giá hàng bị trả lại phải tính theo đúng đơn giá ghi trong hoá đơn.
<i><b>1.1.4. Doanh thu thuần </b></i>
Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản giảm trừ doanh thu. Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này là căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
<i><b>1.1.7. Chi phí quản lý kinh doanh </b></i>
Chi phí quản lý kinh doanh là những khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng, quản lý doanh nghiệp và hợp lý, hợp lệ. Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
<i><b>- Chi phí bán hàng: Là các khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động </b></i>
bán hàng hoá, dịch vụ trong kỳ.
<i><b> - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí có liên quan chung đến </b></i>
tồn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất kỳ một loại hoạt động nào.
<i><b>1.1.8. Kết quả bán hàng </b></i>
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng về mặt tài chính của hoạt động sản xuất và tiêu thụ. Nói cách khác, kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và các khoản chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm trị giá vốn của hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh. Kết quả bán hàng được xác định theo công thức sau:
<b>Kết quả bán </b>
<b>Doanh thu thuần </b>
<b>_ <sup>Giá vốn hàng </sup>bán </b>
<b>_ <sup>Chi phí quản lý </sup>kinh doanh </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b>Bán buôn qua kho </b>
Bán buôn hàng hóa qua kho là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó, hàng mua về được nhập kho, sau đó hàng bán phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp cho người mua buôn. Bán bn hàng hóa qua kho có thể thực hiện dưới hai hình thức:
− Bán bn qua kho trực tiếp: Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng. Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện của bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh tốn hóa đơn mua bán hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
− Bán buôn qua kho theo phương thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê phương tiện vận tải bên ngoài để vận chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó theo sự thỏa thuận của bên mua. Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại và chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh tốn thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giữa các bên. Nếu doanh nghiệp thương mại chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng.
<b>Bán bn vận chuyển thẳng </b>
Theo phương thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không tiến hành nhập vào kho của doanh nghiệp mình mà chuyển bán thẳng cho bên mua. Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:
− Bán bn vận chuyển thẳng có tham gia thanh tốn
+ Giao tay ba trực tiếp: Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao dịch trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán. Sau
khi đại diện bên mua kiểm định ký nhận đủ hàng, bên mua sẽ tiến hành thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, tại thời điểm đó hàng hóa được xác định là tiêu thụ
+ Chuyển hàng: Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc th ngồi vận chuyển hàng đến giao cho bên mua tại địa điểm, thời gian đã được thỏa thuận các bên thỏa thuận từ trước. Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại. Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh tốn thì hàng hóa chuyển đi được xác định là tiêu thụ.
− Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh tốn: Theo hình thức này doanh nghiệp thương mại đứng ra làm trung gian môi giới giữa bên bán và bên mua để hưởng hoa hồng (do bên bán hoặc bên mua trả). Còn bên mua sẽ chịu trách nhiệm nhận hàng và thanh toán cho bên bán. Khi được bên bán hoặc bên mua chấp nhận thanh toán tiền hoa hồng, doanh nghiệp thương mại phải lập Hóa đơn GTGT (hay Hóa đơn bán hàng) phản ánh số hoa hồng môi giới được hưởng.
− Bán lẻ thu tiền tập trung: Theo phương thức này, nhân viên bán hàng và nhân viên thu ngân thực hiện chức năng độc lập nhau. Cuối ca bán hàng, nhân viên bán hàng kiểm hàng hoá tại quầy và lập báo cáo bán hàng nộp trong ca. Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ thu tiền, kiểm tiền và nộp tiền cho thủ quỹ.
<i><b>1.2.3. Bán trả góp </b></i>
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán ngay 1 phần. Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần nợ gốc và một phần lãi trả chậm
<i><b>1.2.4. Bán hàng qua đại lý, ký gửi </b></i>
Đây là phương thức bán hàng trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý. Số hàng
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">5
chuyển giao cho các cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khi cơ sở đại lý, ký gửi thanh tốn tiền, chấp nhận thanh tốn hoặc thơng báo về số hàng đã bán được.
<b>1.3. Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho </b>
<i><b>1.3.1. Phương pháp giá thực tế đích danh </b></i>
Theo phương pháp này, hàng hố xuất kho thuộc lơ hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lơ hàng đó để tính ra giá thực tế xuất kho. Phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải biết được các đơn vị hàng tồn kho và các đơn vị hàng xuất bán thuộc những lần mua nào, đơn giá của những lần mua đó. Đây là phương pháp đảm bảo trị giá hàng xuất kho chính xác nhất.
Ưu điểm: Phương pháp này giúp kế tốn có thể theo dõi được thời gian bảo quản của từng lô hàng thơng qua việc tính giá xuất kho, tn thủ ngun tắc phù hợp của kế tốn, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế, tính trị giá xuất kho tương đối chính xác.
Nhược điểm: Chỉ phù hợp với những doanh nghiệp ít mặt hàng, hàng hố có giá trị cao và phải bảo quản được từng lô hàng riêng biệt.
<i><b>1.3.2. Phương pháp nhập trước xuất trước </b></i>
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định hàng hoá nhập kho trước sẽ được ưu tiên xuất kho trước. Như vậy, đơn giá của hàng xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó.
Ưu điểm: Giúp kế tốn có thể tính giá hàng xuất kho kịp thời.
Nhược điểm: Đối với những doanh nghiệp có số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch tốn cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.
<i><b>1.3.3. Phương pháp giá bình quân </b></i>
Theo phương pháp này, giá xuất kho hàng hoá được xác định dựa trên đơn giá bình qn theo cơng thức:
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Có 2 phương pháp xác định giá đơn vị bình qn của hàng hố:
<i>− Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: </i>
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ kế tốn mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị của từng loại hàng tồn kho được mua trong kỳ.
<b>Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ = </b>
Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có ít mặt hàng nhưng số lần nhập, xuất của mỗi mặt hàng là nhiều.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, không phụ thuộc vào số lần nhập, xuất của từng loại hàng hoá.
Nhược điểm: Dồn cơng việc tính tốn vào cuối kỳ và phải tính giá theo từng loại hàng hoá. Đồng thời, phương pháp này chưa đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thơng tin kế tốn ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
<i>− Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: </i>
Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình qn. Giá đơn vị bình qn được tính theo cơng thức sau:
<b>Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập <sup>= </sup></b>
<b>Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập Số lượng hàng hoá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập </b>
Ưu điểm: Tính giá hàng hố xuất kho kịp thời
Nhược điểm: Khối lượng cơng việc tính tốn nhiều, phải tính giá theo từng loại hàng hoá, phức tạp, tốn nhiều cơng thức. Do đó, phương pháp này chỉ sử dụng ở những doanh nghiệp có ít loại hàng hố và số lần nhập của mỗi loại khơng nhiều.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><b>TK 156 – Hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình </b>
hình biến động tăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hóa bất động sản. Tài khoản này được chi tiết theo từng kho, loại, nhóm hàng hoá.
Nợ TK 156 – Hàng hố Có - Trị giá mua của hàng hoá nhập kho
- Trị giá hàng thuê gia công, chế biến nhập kho
- CP thu mua hàng hoá
- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ (KKĐK)
- Trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho trong kỳ
- Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán, CKTM, giảm giá hàng mua được hưởng
- Phân bổ chi phí thu mua cho hàng hố tiêu thụ
- K/c trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ (KKĐK)
Dư nợ: Trị giá hàng hoá thực tế tồn kho cuối kỳ
<b>TK 157 – Hàng gửi đi bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hoá </b>
chuyển bán, gửi đại lý, ký gửi đã hoàn thành, bàn giao nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán Có - Trị giá hàng hố gửi bán cho khách
hàng hoặc gửi bán đại lý.
- Kết chuyển trị giá hàng hoá gửi bán chưa xác định là tiêu thụ cuối kỳ (KKĐK).
Trị giá hàng hoá gửi bán đã được khách hàng chấp nhận thanh toán. - Trị giá hàng hoá gửi bán bị khách hàng trả lại.
- Kết chuyển trị giá hàng hoá gửi bán chưa xác định là tiêu thụ đầu kỳ (KKĐK)
Dư nợ: Trị giá hàng hoá gửi bán chưa được chấp nhận.
<b>TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để </b>
phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp.
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có - Số thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT
(phương pháp trực tiếp) phải nộp. - Số CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
- Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ sang TK 911.
- Tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 511 cuối kỳ khơng có số dư và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2: + TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm + TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ + TK 5118 – Doanh thu khác
<b>TK 611 – Mua hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật </b>
liệu, cơng cụ, dụng cụ, hàng hóa mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ. Tài khoản 611 này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Nợ TK 611 – Mua hàng Có - Trị giá thực tế hàng hố, NVL,
cơng cụ, dụng cụ tồn đầu kỳ. - Trị giá thực tế hàng hoá, NVL, công cụ, dụng cụ mua và nhập khác trong kỳ.
- Trị giá thực tế hàng hố, NVL, cơng cụ, dụng cụ tồn cuối kỳ.
- Trị giá thực tế hàng hóa, NVL, cơng cụ, dụng cụ xuất trong kỳ.
- Trị giá vật tư, hàng hoá trả lại cho người bán hoặc được giảm giá, CKTM.
<b>TK 632 – Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của </b>
hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">9
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có - Trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ. - Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh, đối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán. Về nguyên tắc, số tồn kho thực tế phải luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán. Nếu có chênh lệch phải truy tìm ngun nhân và có giải pháp xử lý kịp thời. Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất (công nghiệp, xây lắp...) và các doanh nghiệp thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao...
<i><b>Kế toán tại đơn vị hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: </b></i>
<b> Sơ đồ 1.1: Phương thức bán buôn qua kho </b>
<i><b> TK 156 TK 632 TK 911 TK511 TK 111, 112, 131 </b></i>
Xuất kho bán trực tiếp
K/c DT bán hàng TK 157 GVHB K/c DTT chưa thuế Xuất kho GV của hàng gửi bán hàng gửi TK 3331
bán được
chấp nhận Thuế GTGT đầu ra
DT hàng bán bị trả lại, giảm giá, CKTM
<i> </i>
Mua hàng vận TK 157 TK 3331 chuyển bán thẳng GVHB
Thuế GTGT đầu ra
DT hàng bán bị trả lại, giảm giá, CKTM
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">11
<b>Sơ đồ 1.3: Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng khơng tham gia thanh tốn </b>
<b> TK 511 TK 111, 112, 131, 331 TK 6421 </b>
<small> </small>Hoa hồng môi giới được hưởng
Chi phí mơi giới
TK 3331 TK 133 Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT đầu vào
<b> Sơ đồ 1.4: Bán hàng qua đại lý, ký gửi tại đơn vị giao đại lý </b>
<i><b> TK 156 TK157 TK 632 TK 911 TK511 TK 131 TK 6421 </b></i>
Xuất GV của K/c DT bán hàng Phí hoa hồng hàng gửi hàng đại K/c DTT đại lý phải trả đại lý đại lý lý đã bán GVHB
được TK 3331 TK133
Thuế GTGT Thuế GTGT đầu ra đầu vào
K/c Chi phí bán hàng
<b> </b>
<b>Sơ đồ 1.5: Bán hàng qua đại lý, ký gửi tại đơn vị nhận đại lý </b>
TK 511 TK 331 TK 111,112 Hoa hồng đại lý được hưởng
Số tền khách hàng trả lần đầu TK 3331
Thuế GTGT
đầu ra TK 131 Số tiền khách hàng trả chậm TK 515 TK 3387
<small> K/c DT </small>Định kỳ phân DT chưa<small> </small>hoạt động bổ lãi trả chậm thực hiện tài chính
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">13
<b>Kế tốn tại đơn vị hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp </b>
Đối với các doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp này thì quy trình và cách thức tương tự như doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ chỉ khác tài khoản doanh thu bán hàng sẽ bao gồm cả thuế GTGT phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt.
Khi phản ánh doanh thu:
− Tách riêng thuế GTGT: Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 511 Có TK 3331
− Không tách riêng thuế GTGT: Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nếu ghi nhận doanh thu bán hàng kế tốn khơng tách riêng ngay được thuế GTGT phải nộp thì đến cuối kỳ phải xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu bán hàng:
Ghi nhận doanh thu: Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 511
Xác định số thuế phải nộp: Nợ TK 511 Có TK 3331
<i>1.4.3.2 Kế toán tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ </i>
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hóa trên sổ kế tốn tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức:
Trị giá hàng xuất kho trong
kỳ
=
Trị giá hàng tồn kho đầu
kỳ
+
Tổng trị giá hàng nhập kho trong
kỳ
-
Trị giá hàng tồn kho cuối
kỳ
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư, hàng hóa (nhập kho, xuất kho) khơng theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho. Giá trị của vật tư, hàng hóa mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh trên Tài khoản 611 “Mua hàng”.
<b>Sơ đồ 1.7: Kế toán tiêu thụ hàng hoá theo phương pháp KKĐK </b>
<b>K/c trị giá hàng tồn kho cuối kỳ </b>
<i><b> TK 156 TK611 TK 632 TK 911 TK511 TK 111, 112, 131 </b></i>
K/c hàng tồn GVHB GVHB DT bán hàng kho đầu kỳ trong kỳ K/c DTT chưa thuế
TK 3331 TK 111, 112, 331
<b>1.5. Kế toán xác định kết quả bán hàng </b>
<i><b>1.5.1. Chứng từ sử dụng </b></i>
− Phiếu chi − Giấy báo Nợ − Phiếu xuất kho − Bảng lương
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">15
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh Có
<small>- </small>Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ
- Số dự phòng phải thu khó địi, dự phịng phải trả
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh.
- Hồn nhập dự phịng phải thu khó địi, dự phịng phải trả.
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào TK 911
+ Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
<b>TK 911 – Xác định kế quả kinh doanh: Tài khoản này dùng để xác định và </b>
phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Có
<small>- </small>Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán.
- Chi phí hoạt động tài chính. - Chi phí khác.
- Chi phí quản lý kinh doanh - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Kết chuyển lãi<small>.</small>
<small>- </small>Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ.
- Doanh thu hoạt động tài chính - Thu nhập khác
- Kết chuyển giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Kết chuyển lỗ.
<i><b>1.5.3. Phương thức hạch tốn </b></i>
<i>1.5.3.1 Kế tốn chi phí quản lý kinh doanh </i>
Theo thơng tư 133/2016/TT-BTC thì chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lương nhân viên bộ phận bán hàng (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động của nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu, cơng cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax,...); chi phí bằng tiền khác.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phịng, cơng cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó địi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...).
<b> </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">17
<b> Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh </b>
<b> TK 152, 153 TK 642 TK 111, 112, 138 Chi phí vật liệu, cơng cụ dùng cho bộ </b>
phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp Các khoản giảm chi phí kinh doanh TK 334, 338
Tiền lương phụ cấp, tiền ăn ca, BHXH, BHYT, KPCĐ của bộ phận BH, QLDN
Chi phí dịch vụ mua ngồi và chi phí khác bằng tiền
TK 133 Thuế GTGT đầu vào
<i>1.5.3.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng </i>
<i><b> Kết quả bán hàng là yếu tố quan trọng mà các chủ doanh nghiệp quan tâm nhất </b></i>
đến những thông tin về. Để có thể xác định được kết quả bán hàng, kế tốn chịu trách nhiệm tính số chênh lệch giữa doanh thu thuần với các chi phí khác như giá vốn, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong thời điểm cụ thể.
Cách xác định kết quả bán hàng:
<b>Kết quả bán </b>
<b>Doanh thu thuần </b>
<b>_ <sup>Giá vốn hàng </sup>bán </b>
<b>_ <sup>Chi phí quản lý </sup>kinh doanh </b>
<b>Sơ đồ 1.9: Kế toán xác định kết quả bán hàng </b>
TK 632 TK 911 TK 511 Cuối kỳ kết chuyển GVHB
Cuối kỳ kết chuyển DTT TK 642
Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh
<b>1.6. Tổ chức sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng </b>
Để ghi chép và hệ thống hoá thơng tin kế tốn, mỗi doanh nghiệp sử dụng một loại hình thức sổ kế tốn nhất định, phù hợp với đặc điểm, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán của doanh nghiệp.
Hiện nay doanh nghiệp được áp dụng một trong bốn hình thức sổ kế toán sau: Nhật ký chung, Nhật ký chung – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế tốn trên máy tính.
Hình thức sổ kế tốn tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung đang áp dụng là hình thức Nhật ký chung nên em trình bày chi tiết hình thức sổ này.
<i><b>Ưu điểm: Thuận tiện cho việc đối chiếu, kiểm tra chi tiết cho từng chứng từ gốc, </b></i>
ghi chép đơn giản tiện cho việc sử dụng kế toán máy.
<i><b>Nhược điểm: Lượng ghi chép tương đối nhiều. </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><b>SỔ NHẬT KÝ CHUNG </b>
<b>BÁO CÁO TÀI CHÍNH SỔ CÁI </b>
TK 156, 157, 511, 632, 642, 911
Sổ thẻ kế toán chi tiết TK 156, 157, 511, 632, 642
Bảng cân đối phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
<b>CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN </b>
<b>XUẤT VÀ DỊCH VỤ THÀNH TRUNG </b>
<b>2.1. Giới thiệu chung về công ty </b>
<i><b>2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của cơng ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung </b></i>
<i>Vài nét về cơng ty: </i>
− Tên: CƠNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ THÀNH TRUNG
− Tên quốc tế: THANH TRUNG SERVICES AND PRODUCTION TRADING COMPANY LIMITED
− Vốn điều lệ: 5.500.000.000 VNĐ
<i>Quá trình hình thành và phát triển: </i>
Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung được thành lập vào ngày 18/03/2009. Là công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực xây dựng và thương mại với đa dạng ngành nghề kinh doanh.
Với 15 năm hoạt động, ngành nghề kinh doanh chính của cơng ty là bán bn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Công ty chuyên bán buôn các thiết bị lắp đặt vệ sinh như bồn tắm, chậu rửa, thiết bị bồn tắm, thiết bị vệ sinh; bán buôn xi măng; gạch ốp lát và một số thiết bị lắp đặt khác như ống cao su, khớp nối, ống dẫn, vòi nước, chậu rửa...Khách hàng chủ yếu của công ty chủ yếu là các chủ dự án xây dựng như cơng ty, cơ quan Nhà nước,...trên tồn địa bàn các tỉnh miền Bắc.
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">21
Trong suốt 15 năm thành lập, tồn tại và phát triển cũng những thay đổi của nền kinh tế, công ty cũng gặp khơng ít những khó khăn như thiếu vốn, hàng hoá bán chậm, giá trị hàng tồn kho cao nhưng công ty luôn cố gắng, nỗ lực hết mình để hồn thành tốt mục tiêu đã đề ra. Trong cơ chế thị trường cạnh tranh sôi nổi và quyết liệt như hiện nay, để đứng vững trên thị trường cơng ty đã khơng ngừng tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ trên toàn khu vực miền Bắc. Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng lớn mạnh, công ty đã không ngừng đổi mới, sáng tạo và quan tâm đến chất lượng sản phẩm để đáp ứng kịp thời và tốt nhất cho khách hàng.
<i><b>2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung </b></i>
<b>Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung </b>
<i> </i>
<i> (Nguồn: Phịng hành chính) </i>
<b>Nhiệm vụ của từng bộ phận: </b>
<i><b>Giám đốc: Là người điều hành, quản lý và giám sát tất cả các hoạt động của </b></i>
doanh nghiệp. Có nhiệm vụ xây dựng và thực thi các chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển và gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, đưa ra các quyết định về vấn đề nhân sự và các chính sách đãi ngộ dành cho người lao động.
Giám đốc cịn là người đại diện cho cơng ty về mặt pháp lý, có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi của công ty và chịu trách nhiệm cao nhất trước pháp luật về toàn bộ việc
<i><b>tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp. </b></i>
Phịng hành chính Phịng kinh
doanh Phịng kế
tốn
Phịng kho vận Phó giám đốc
Giám đốc
<i><b>Phó giám đốc: Là người thay mặt Giám đốc xử lý và quyết định các công việc </b></i>
khi Giám đốc vắng mặt theo sự ủy quyền. Có trách nhiệm giúp Giám đốc quản lý, điều hành hoạt động của cơng ty. Phó giám đốc cũng là người chịu trách nhiệm chung về các vấn đề đối nội, đối ngoại. Bên cạnh đó cịn có nhiện vụ hoạch định, tổ chức, lập kế hoạch trong công việc kinh doanh và tham mưu cố vấn trực tiếp cho Giám đốc trong các cơng việc của cơng ty.
<i><b>Phịng kế tốn: Thu thập, xử lý và lưu trữ đầy đủ các hóa đơn, chứng từ kế tốn. </b></i>
Có trách nhiệm ghi chép, phản ánh đầy đủ và đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
Vai trị quan trọng khác của phịng kế tốn là thực hiện kiểm tra, phân tích để lập báo cáo kế tốn hàng tháng, hàng quý, hàng năm và cung cấp các số liệu, tài liệu giúp lãnh đạo doanh nghiệp cân đối tài chính hợp lý để đưa ra những kế hoạch, quyết định phù hợp. Tham mưu cho giám đốc và tổ chức thực hiện các công việc về chuyên mơn tài chính kế tốn theo đúng qui định của Nhà nước.
<i><b>Phòng kinh doanh: Là một trong những bộ phận quan trọng, không thể thiếu của </b></i>
bất kỳ công ty nào. Đây là bộ phận chịu trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc các vấn đề liên quan đến hoạt động phân phối sản phẩm sao cho hiệu quả và nhanh chóng, tư vấn về việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường, xây dựng mối quan hệ với khách hàng. Chịu trách nhiệm xây dựng và phát triển các mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng cũ và mở rộng mối quan hệ với khách hàng mới.
Ngồi ra phịng kinh doanh cịn phụ trách nghiên cứu và lập kế hoạch triển khai hoạt động phát triển thị trường và việc nghiên cứu, phát triển sản phẩm; đảm bảo việc thực hiện kế hoạch diễn ra đúng quy trình và tiến độ sản xuất sản phẩm đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng. Thực hiện đề xuất các chiến lược marketing cũng như các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh theo từng giai đoạn cụ thể; phải chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về tất cả các hoạt động phát triển kinh doanh của doanh nghiệp theo đúng quyền hạn và nhiệm vụ đã được giao.
<i><b> Phòng kho vận: Tổ chức thực hiện công tác giao nhận, vận chuyển hàng hóa </b></i>
theo đúng kế hoạch. Có nhiệm vụ ghi chép, theo dõi số lượng hàng hóa xuất - nhập kho, báo cáo biến động của kho hàng và lập kế hoạch nhập hàng hoá định kỳ. Thực hiện sắp xếp và kiểm kê hàng hóa trong kho. Tiếp nhận thông tin và làm thủ tục nhập – xuất hàng; trực tiếp theo dõi và giám sát toàn bộ quá trình bán hàng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">23
<i><b>Phịng hành chính: Có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với </b></i>
người lao động ở các vấn đề như tiền lương, các chế độ BHXH (ốm đau, thai sản, hưu trí), tiền thưởng, cấp phát trang thiết bị và đồ dùng cho nhân viên. Duy trì văn hóa doanh nghiệp; thường xun theo dõi, giám sát cơng việc của nhân viên để đảm bảo an toàn và việc chấp hành kỷ luật lao động của nhân viên. Lập kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn lực, nâng cao tay nghề cho các cán bộ công nhân viên.
Phịng hành chính cịn có trách nhiệm hồn thành các nhiệm vụ quản lý, lưu trữ hồ sơ pháp lý, hồ sơ của cán bộ nhân viên và các tài liệu liên quan đến cơng ty. Ngồi ra bộ phận này còn tham mưu cho ban lãnh đạo về các vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính.
<i><b>2.1.3. Tổ chức kế tốn tại cơng ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Thành Trung </b></i>
<i>2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán </i>
<i><b>Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán </b></i>
<i> (Nguồn: Phịng kế tốn) </i>
<i><b>Kế tốn trưởng (Kiêm kế tốn tổng hợp): Là người chịu trách nhiệm về tồn bộ </b></i>
hoạt động tài chính kế toán, về việc chấp hành thể lệ tài chính - kế tốn của doanh nghiệp. Có trách nhiệm quản lý, kiểm tra, kiểm soát và giám sát tất cả mọi hoạt động liên quan đến lĩnh vực kế tốn tài chính tại cơng ty.
Kế tốn trưởng sẽ thực hiện việc hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao, TCSĐ, cơng nợ, thuế GTGT,...Lưu trữ dữ liệu kế toán theo quy định. Tiến hành tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp vào cuối mỗi kỳ kế toán.
Kế toán trưởng (Kiêm kế tốn tổng hợp)
Kế tốn cơng nợ
Thủ quỹ Kế toán
bán hàng
Kế tốn trưởng cịn có trách nhiệm quản lý, theo dõi việc chấm công; thực hiện lập bảng chấm cơng và tính lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên; thực hiện công tác hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương; thực hiện thủ tục thanh toán lương cho người lao động; lập báo cáo tiền lương định kỳ, báo cáo quyết toán thuế TNCN.
Nhiệm vụ quan trọng nhất của kế toán trưởng là tổng hợp số liệu kế tốn của cơng ty để lập báo cáo tài chính; lập các tờ khai thuế; giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế theo yêu cầu. Đưa ra các phân tích và dự đốn về tình hình tài chính, từ đó lập kế hoạch để duy trì ngân sách và nhanh chóng xử lý các vấn đề, rủi ro liên quan đến tài chính; vạch ra những chiến lược và chính sách mới để phát triển cơng ty.
<i><b>Kế tốn bán hàng: Quản lý và thực hiện ghi chép mọi công việc liên quan đến </b></i>
nghiệp vụ bán hàng của cơng ty như: xuất hóa đơn; ghi sổ chi tiết hàng hóa, doanh thu; quản lý chứng từ, sổ sách liên quan đến nghiệp vụ bán hàng; kiểm tra, đối chiếu số liệu nhập,xuất, tồn với thủ kho; Theo dõi hàng tồn kho; Lập báo cáo bán hàng, doanh thu;...
<i><b>Kế tốn cơng nợ: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh một cách kịp thời, chính xác </b></i>
các khoản nợ phải thu phải trả theo từng đối tượng; quản lý, theo dõi công nợ của công ty theo định kỳ; đôn đốc và trực tiếp tham gia thu hồi nợ xấu; kiểm tra, rà soát nội dung của các hợp đồng kinh tế.
<i><b>Thủ quỹ: Kiểm sốt tồn bộ hoạt động thu chi tiền phát sinh trong quá trình hoạt </b></i>
động doanh nghiệp, bao gồm kiểm tra phiếu thu, phiếu chi, thực hiện công tác ký xác nhận, tạm ứng và lưu trữ, quản lý toàn bộ các loại giấy tờ liên quan đến hoạt động thu chi tiền. Chịu trách nhiệm hạch toán chính xác đầy đủ các nghiệp vụ của quỹ tiền mặt.
</div>