Tải bản đầy đủ (.docx) (37 trang)

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẾ NGHỀ NGHIỆP Tên cơ sở thực hành Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Xô

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (290.92 KB, 37 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘITRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI</b>

<b>---BÁO CÁO KẾT QUẢTHỰC TẾ NGHỀ NGHIỆP</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>Hà Nội, 2023LỜI CẢM ƠN</b>

Em xin phép được gửi sự tri ân sâu sắc và lời cảm ơn chân thành nhất đối với các thầy cô giáo của khoa... đã truyền đạt những tri thứcquý báu cho em trong suốt quá trình học tập tại trường.

Em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các cô, các anh chị trong Khoa Dược của bệnh viện Hữu Nghị Việt - Xô đã tận tình và chỉ dẫn giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập. Nhờ vậy mà em học được thêm nhiều kiến thức mới và có cái nhìn tường tận hơn về ngành Dược mà mình đang theo học.

Bài báo cáo chưa được q hồn chỉnh và khơng tránh khỏi những sai sót, nên em mong thầy cơ và anh chị có thể châm chước và góp ý cho em hồn thiện thêm.

Lời cuối cùng em xin kính chúc thầy cô và anh chị ở bệnh viện luôn khoẻ mạnh, vui vẻ và luôn thành công trên mọi chặng đường.

Em xin trân thành cảm ơn!

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>MỤC LỤC1. Hoạt động của khoa Dược bệnh viện</b>

<i>1.1.</i> Mô tả được cơ cấu tổ chức khoa Dược bệnh viện (sơ đồ)

<i>1.2.</i> Mô tả chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược.

<i>1.3.</i> Tìm hiểu các văn bản hướng dẫn sử dụng thuốc tại bệnh viện.

<i>1.4.</i> Mô tả hoạt động giám sát sử dụng thuốc của khoa Dược bệnh viện.

<b>2. Hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện</b>

<i>2.1.</i> Đọc hiểu 3 đơn thuốc, lý do dùng thuốc của bệnh nhân.

<i>2.2.</i> Phân tích được vai trị của các thuốc có trong 3 đơn thuốc.

<i>2.3.</i> Phân tích liều dùng và cách dùng thuốc phù hợp với thực tế bệnh nhân trong 3 đơn thuốc.

<i>2.4.</i> Phân tích các hoạt động thơng tin thuốc của khoa dược bệnh viện.

<b>3. Hoạt động cung ứng, cấp phát, sử dụng thuốc tại khoa dược bệnh viện</b>

<i>3.1.</i> Xác định được các danh mục thuốc và thiết bị y tế tại khoa dược bệnh viện.

<i>3.2.</i> Trình bày mơ hình cung ứng thuốc nội trú/ngoại trú của khoa Dược

 Nhân lực cấp phát thuốc tại khoa dược bệnh viện

 Mô tả quy trình các bước phối hợp giữa các bộ phận: Kê đơn, cấp phát thuốc/ bán thuốc, theo dõi sau điều trị

<i>3.3.</i> Trình bày cách phân loại, sắp xếp và bảo quản thuốc và thiết bị y tế trong các kho của khoa Dược.

<i>3.4.</i> Trình bày cách quản lý hồ sơ, sổ sách tại kho cấp phát.

<i>3.5.</i> Trình bày cách cung ứng thuốc và thiết bị y tế tại nhà thuốc bệnh viện: Nhân viên bán thuốc (số lượng, trình độ…), thực hiện theo quy trình (SOP)

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>KẾT QUẢ THỰC TẾ NGHỀ NGHIỆP TẠIBỆNH VIỆN HỮU NGHỊ - VIỆT XƠ</b>

<b>1. Hoạt động của khoa Dược bệnh viện</b>

1.1. Mơ tả được cơ cấu tổ chức khoa Dược bệnh viện (sơ đồ)

<b>SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KHOA DƯỢC</b>

1.2. Mô tả chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược.

– Đảm bảo cung ứng đủ số lượng, chất lượng các loại thuốc, hóa chất cho công tác điều trị người bệnh. Chú trọng công tác đông dược để sản xuất các bài thuốc y học cổ truyền cho bệnh nhân điều trị nội – ngoại trú.

– Thực hiện pha chế tập trung hóa trị liệu ung thư, đảm bảo an toàn, hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

– Tư vấn và giám sát việc kê đơn và sử dụng thuốc.

– Hoạt động cảnh giác dược: Tăng cường giám sát, theo dõi và báo cáo ADR, xây dựng các quy trình phát hiện và báo cáo sai sót liên quan đến thuốc.

– Là cơ sở thực hành của sinh viên chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược và Dược lâmsàng của trường Đại học Dược Hà Nội.

– Phối hợp với trường Đại học Dược Hà Nội thực hiện các nghiên cứu đánh giá về sử dụng thuốc tại bệnh viện.

1.3. Tìm hiểu các văn bản hướng dẫn sử dụng thuốc tại bệnh viện.-Bộ Y tế, Quy chế bệnh viện, 1997

-Bộ Y tế, Thông tư 22/2011/TT-BYT về Quy đinh tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện

-Nghị định 131/2020/NĐ-CP quy định về tổ chức,hoạt động dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

- 37 nhân lực

- 9 DSĐH

Ban lãnh đạo KhoaNghiệp vụ

Dượccấp phát<sup>Kho và </sup>Kho chính

Tân Dược<sub>Dược</sub><sup>Đơng </sup>

Các quầy cấp phát

Nội trúNgoại trúDược lâm

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

1.4. Mô tả hoạt động giám sát sử dụng thuốc của khoa Dược bệnh viện.

- Hoạt động ADR và báo cáo sai sót thuốc(ME)

+ Ghi nhận, thu thập các báo cáo ADR từ các khoa phòng và gửi về trung tâm DI&ADRquốc gia

+ Phối hợp với bác sĩ phát hiện và làm báo cáo ADR( với khoa có DSLS, ca ADR nghiêm trọng )

+ Thực hiện báo cáo ME với đơn thuốc cấp phất ngoại trú( Tương tác chống chỉ định, sai sót trong kê đơn điện tử...)

- Hoạt động giám sát sử dụng Kháng sinh

+ Tham gia Ban giám sát sử dụng Kháng Sinh ( 5/10 thành viên thuộc đơn vị Dược LâmSàng ).

+ Xây dựng chương trình quản lý sử dụng Kháng Sinh tại bệnh viện. + Tham gia Hội chẩn Kháng Sinh.

+ Thực hiện báo cáo tình hình sử dụng kháng sinh, mức độ kháng thuốc định kỳ 6 tháng.

+ Tổ chức các lớp tập huấn về sử dụng Kháng Sinh, xây dựng các hướng dẫn sử dụng Kháng Sinh.

<b>2. Hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện</b>

2.1. Phân tích 3 đơn thuốc Đơn số 1

<b>THÔNG TIN BỆNH NHÂN</b>

<b>1</b> <sup>Tên, tuổi, </sup><sub>cân nặng</sub> Nam, 78 tuổi

<b>2</b> Chẩn đoán Bệnh tăng huyết áp vô căn ( nguyên

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>4</b> <sup>Tiền sử </sup><sub>dùng thuốc</sub>

1. Aspirin 81mg2. Inbacid 10mg

3. Nifedipin T20 retard 20mg4. Omeptul 20mg

5. Savi Valsartan Plus HCT 80/12.5

<b>5</b> <sup>Nội dung </sup><sub>đơn thuốc</sub>

<b>1. Amlodipine 5mg ( Amlodipine STELLA 5mg,5mg) </b>

Sáng 1 viên, chiều 1 viên, uống

<b>2. Atorvastatin + Ezetimibe ( Atovze 20/10, 20mg + 10mg ) </b>

Tối 1 viên, uống

Chiều 1 viên, uống sau bữa ăn

<b>6. Lansoprazol ( Savi Lansoprazol 30, 30mg) </b>

Sáng 1 viên, uống trước bữa ăn

<b>THƠNG TIN VỀ BỆNH (Theo chẩn đốn và bệnh mắc kèm)1</b> <sup>Tài liệu tra </sup><sub>cứu</sub> <sup>1. Bộ y tế</sup><sub>2. Sở y tế tỉnh n Bái</sub>

<b>2</b> <sup>Triệu </sup>chứng điểnhình

Đau đầu, chóng mặt, chảy máu mũi, có xuất hiện vệt máu trong mắt, tê ngứa râm ran ở các chi, nôn và buồn nôn

<b>3</b> Lưu ý

Nên khám sức khỏe định kỳ và kiểm tra huyết áp thường xuyên. Nên có chế độ ăn uống khoa học, nề nếp sinh hoạt lành mạnh, kiểm sốt cân nặng và tăng cường vận động

<b>THƠNG TIN THUỐC ĐIỀU TRỊ</b>

<b>1. Thông tin về các thuốc trong đơn</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>1: </b>

<b>Stella 5mg</b>

hàm lượng/nồng độDạng bào

chế <sup>Viên nén</sup>Nơi sản

xuất <sup>Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm</sup>Phân nhóm

đến tác dụng (nguồn)

Chống đau thắt ngực, chống tăng huyếtáp, chất đối kháng kênh calci (nguồn: Dược thư)

Mã ATC

(nếu có) <sup>C08CA01</sup>

Cơ chế tác dụng

- Amlodipin là dẫn chất của

dihydropyridin có tác dụng chẹn dịng vào calci qua màng tế bào, ngăn chặn kênh calci loại L phụ thuộc điện thế, tácđộng trên các cơ trơn mạch máu và tim.- Tác dụng chống tăng huyết áp: trực tiếp làm giãn cơ trơn quanh động mạch ngoại biên và ít có tác dụng hơn trên kênh calci cơ tim

- Tác dụng chống đau thắt ngực:

Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên, do đó làm giảm toàn bộ lực cản ở mạch ngoại biên (hậu gánh giảm)(nguồn: Dược thư)

Chỉ định/ Tác dụng liên quan đến chẩn đoán

Điều trị tăng huyết áp (nguồn: tờ HDSD thuốc)

TDKMM (nguồn)

Đau đầu, chóng mặt, ngủ gà; đánh trống ngực; mặt đỏ bừng; đau bụng, buồn nôn; phù, mệt mỏi (nguồn: Website Stellapharm)

Liều

khuyến cáo(nguồn)

Khởi đầu 5 mg/ngày, có thể tăng đến liều tối đa 10 mg tùy theo đáp ứng. (nguồn: Website Stellapharm)

Cách dùng (nguồn hoặc giải thích)

<b>Amlodipine STELLA 5 mg được dùng </b>

bằng đường uống (nguồn: Website Stellapharm)

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Nhận xét

- Chỉ định, liều dùng, cách dùng: phù hợp với bệnh nhân

- Vai trò của thuốc trong đơn (xử lý triệuchứng hay nguyên nhân gì?): thuốc xử lý triệu chứng

<b>Thuốc số 2:</b>

<b>Atovze 20/10, 20mg + 10mg</b>

Hoạt chất, hàm lượng/nồng độ

Atorvastatin 20mgEzetimibe 10mgDạng bào

chế <sup>Viên nén bao phim</sup>Nơi sản

xuất <sup>Cơng ty CPDP SaVi</sup>Phân nhóm

đến tác dụng (nguồn)

Atorvastatin thuộc nhóm Statin (nguồn Dược thư)

Mã ATC (nếu có)

Cơ chế tác dụng

- Atorvastatin: Ức chế HMG-CoA reductase làm giảm tổng hợp

cholesterol trong gan và làm giảm nồngđộ cholesterol trong tế bào, làm tăng các thụ thể LDC-cholesterol trên màng tế bào gan, do đó làm tăng thanh thải LDL ra khỏi tuần hoàn (nguồn: Dược thư)

- Ezetimibe: kết hợp với nhóm Statin để điều trị hỗ trợ chế độ ăn kiêng, làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, Apo B, TG và để tăng HDL-C, ở những bệnh nhân tăng C nguyên phát. (nguồn:

img323.pdf (dav.gov.vn))

Chỉ định/ Tác dụng liên quan đến chẩn đốn

- Giảm cholesterol tồn phần, giảm cholesterol xấu (LDL-C), giảm triglycerid(TG), tăng cholesterol tốt (HDL-C)

- Dành cho những bệnh nhân khơng thểkiểm sốt nồng độ C trong máu bằng cách ăn kiêng, tập luyện (nguồn: tờ HDSD thuốc)

TDKMM - Nhức đầu, chóng mặt, tâm trạng phiền

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

- Vấn đề với trí nhớ, nhầm lẫn.- Đau lưng, đau khớp, đau cơ nhẹ.

- Tê hoặc cảm giác ngứa ran, chuột rút- Nhịp tim chậm, khó thở.

- Tiêu chảy, táo bón, buồn nơn, ợ nóng, khó tiêu

- Mất ngủ.

(nguồn: tờ HDSD thuốc)Liều

khuyến cáo(nguồn)

Tuân theo sự chỉ định của bác sĩ (nguồn: tờ HDSD thuốc)

Cách dùng (nguồn hoặc giải thích)

- Dùng đường uống, nuốt cả viên thuốc với nước, không bẻ, nhai hoặc ngậm viên thuốc

- Dùng đúng theo hướng dẫn của bác sĩ(nguồn: tờ HDSD thuốc)

Nhận xét

- Chỉ định, liều dùng, cách dùng: phù hợp với bệnh nhân

- Vai trò của thuốc trong đơn (xử lý triệuchứng

hay nguyên nhân gì?): xử lý triệu chứng

<b>Thuốc số 3:</b>

<b>Mibetel HCT, 40mg+ 12,5mg</b>

Hoạt chất, hàm lượng/nồng độ

- Telmisartan 40mg

- Hydroclorothiazid 12,5mgDạng bào

chế <sup>Viên nén</sup>Nơi sản

xuất <sup>Cơng ty TNHH LD Hasan – Dermapharm</sup>Phân nhóm

đến tác dụng (nguồn)

- Telmisartan: Thuốc chẹn thụ thể angiotensin II

- Hydroclorothiazid: Thuốc lợi tiểu thiazid

(nguồn: tờ HDSD thuốc)Mã ATC

(nếu có) <sup>C09DA07 (nguồn: tờ HDSD thuốc)</sup>Cơ chế tác

dụng (nguồn)

- Telmisartan: gắn vào thụ thể AT1 trong thời gian dài với ái lực cao hơn angiotensin II nên khóa các tác động của angiotensin II (co tiểu động mạch, tăng giữ muối nước...) từ đó làm hạ huyết áp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

- Hydroclorothiazid: tăng bài tiết natri clorid và nước theo cơ chế ức chế tái hấp thu ion natri ở ống lượn xa. Tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp thông qua ức chế renin – agiotensin – aldosteron.

(nguồn: tờ HDSD thuốc)Chỉ định/

Tác dụng liên quan đến chẩn đốn

Tăng huyết áp vơ căn ở người không đáp ứng đủ với Telmisartan đơn trị(nguồn: tờ HDSD thuốc)

TDKMM (nguồn)

Hoa mắt, viêm phế quản, chóng mặt, tiêu chảy, khô miệng, đầy hơi

(nguồn: tờ HDSD thuốc)Liều

khuyến cáo(nguồn)

1 viên/lần/ngày

(Nguồn: tờ HDSD thuốc)

Cách dùng (nguồn hoặc giải thích)

- Dùng đường uống, 1 lần/ngày, không phụ thuộc vào bữa ăn.

- Nếu quên dùng thuốc, uống ngay khi nhớ ra, và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ.

- Không uống bù gấp đôi cho liều đã quên

(nguồn: tờ HDSD thuốc)Nhận xét

- Chỉ định, liều dùng, cách dùng: phù hợp với bệnh nhân

- Vai trò của thuốc trong đơn (xử lý triệu chứng hay nguyên nhân gì?): xử lýtriệu chứng

<b>Thuốc số 4:</b>

<b>Pomatat, 140mg+158mg </b>

Hoạt chất, hàm lượng/nồng độ

- Magnesi aspartat 140 mg.- Kali aspartat 158 mg

Vitamin và khoáng chất

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Mã ATC (nếu có)

Cơ chế tác dụng

- Mg<small>2+ </small>và K<small>+ </small>là những cation nội bào, liên kết các đại phân tử với các yếu tố dưới tế bào và trong cơ chế phân tử củasự co thắt cơ. Tính co thắt của cơ tim bịảnh hướng bởi các nồng độ Mg<small>2+</small>, K<small>+</small>, Ca<small>2+</small>, Na<small>+ </small>nội và ngoại bào.

- Aspartat là chất nội sinh, đóng vai trị như chất chuyển ion phù hợp, do có ái lực mạnh

- Kali-magnesi aspartat kích thích chuyển hóa cơ tim

- Sự thiếu hụt kali và magnesi góp phầngây tăng huyết áp, RL xơ cứng mạch vành, loạn nhịp tim và bệnh cơ tim(nguồn: tờ HDSD thuốc)

Chỉ định/ Tác dụng liên quan đến chẩn đốn

- Phịng ngừa và chấm dứt sự suy giảm Mg2+, tăng nhu cầu K<small>+</small> và Mg<small>2+</small> mất chất điện giải đáng kể

- Phụ trị nhồi máu cơ tim cấp, loạn nhịptim, đau thắt ngực, cao huyết áp.

(nguồn: tờ HDSD thuốc)TDKMM

Buồn nơn, nơn, tiêu chảy, khó thở, co giật, hạ huyết áp

(nguồn: tờ HDSD thuốc)Liều

khuyến cáo(nguồn)

1-2 viên/lần x 3 lần/ngày(nguồn: tờ HDSD thuốc)Cách dùng

(nguồn hoặc giải thích)

Uống với nước, khơng nhai, nuốt ngun viên và dùng sau khi ăn (nguồn: tờ HDSD thuốc)

Nhận xét

- Chỉ định, liều dùng, cách dùng: phù hợp với bệnh nhân

- Vai trò của thuốc trong đơn (xử lý triệu chứng hay nguyên nhân gì?): xử lýtriệu chứng

<b>Thuốc số 5: </b>

<b>RIDLOR, 75mg </b>

Hoạt chất, hàm lượng/

nồng độ <sup>Clopidogrel 75mg</sup>Dạng bào Viên nén bao phim

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

chếNơi sản

xuất <sup>Mega We Care (Thái Lan)</sup>Phân nhóm

đến tác dụng (nguồn)

Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu(nguồn: Dược thư)

Mã ATC

(nếu có) <sup>B01AC04</sup>

Cơ chế tác dụng

- Clopidogrel được chuyển hóa bởi men CYP450 nhằm tạo ra chất chuyển hóa có tính ức chế kết tập tiểu cầu.

- Chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel ức chế chọn lọc sự gắn kết của ADP vào thụ thể tiểu cầu P2Y12 của nó và ADP tiếp theo.

(nguồn: tờ HDSD thuốc)Chỉ định/

Tác dụng liên quan đến chẩn đốn

Ngăn ngừa tai biến đơng máu ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim, đột quỵ thoáng qua, bệnh động mạch ngoại biên đã thành lập.

(nguồn: tờ HDSD thuốc)TDKMM

Đau bụng, chán ăn, RL tiêu hóa, đau ngực, phù mạch, tăng huyết áp, đau đầu, chóng mặt, ngứa, ban da.

(nguồn: Dược thư)Liều

khuyến cáo(nguồn)

75mg/ngày

(nguồn: tờ HDSD thuốc)Cách dùng

(nguồn hoặc giải thích)

Uống thuốc sau ăn

Nhận xét

- Chỉ định, liều dùng, cách dùng: phù hợp với bệnh nhân

- Vai trò của thuốc trong đơn (xử lý triệu chứng

hay nguyên nhân gì?): xử lý triệu chứng

<b>Thuốc số 6:</b>

<b>Savi </b>

Hoạt chất, hàm lượng/

nồng độ <sup>Lansoprazole 30mg</sup>

Dạng bào Viên nang cứng bao tan trong ruột

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Thuốc ức chế tiết acid dịch vị, thuốc ức chế bơm proton

(nguồn: Dược thư)Mã ATC

(nếu có) <sup>A02BC03</sup>

Cơ chế tác dụng

- Lansoprazol là một thuốc ức chế bơm proton, nó gắn vào hệ thống enzym H+/K+ ATPase ở trong tế bào thành của dạ dày, làm bất hoạt hệ thống enzym này nên các tế bào thành không tiết ra acid hydrocloric ở giai đoạn cuối cùng- Lansoprazol ức chế dạ dày tiết acid cơbản và khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân nào vì thuốc ngăn cản tiết acid ở giai đoạn cuối. Mức độ ức chế tiết acid dạ dày liên quan đến liều dùng và thời gian điều trị.

(nguồn: Dược thư)

Chỉ định/ Tác dụng liên quan đến chẩn đoán

- Điều trị cấp và điều trị duy trì viêm thực quản có trợt lt ở người bệnh trào ngược dạ dày - thực quản

- Điều trị loét dạ dày - tá tràng cấp- Điều trị các chứng tăng tiết toan bệnhlý, như hội chứng Zollinger - Ellison, u đa tuyến nội tiết, tăng dưỡng bào tồn thân

(nguồn: tờ HDSD thuốc)TDKMM

Đau đầu, chóng mặt, ỉa chảy, buồn nơn, nơn, táo bón, khó tiêu, phát ban(nguồn: tờ HDSD thuốc)

Liều

khuyến cáo(nguồn)

1 viên/lần/ngày

(nguồn: tờ HDSD thuốc)Các dùng

(nguồn hoặc giải thích)

Lansoprazol khơng bền trong mơi trường acid (dịch dạ dày), vì vậy phải uống lansoprazol trước khi ăn và khôngcắn vỡ hoặc nhai viên nang

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

(nguồn: tờ HDSD thuốc)Nhận xét

- Chỉ định, liều dùng, cách dùng: phù hợp với bệnh nhân

- Vai trò của thuốc trong đơn (xử lý triệu chứng hay nguyên nhân gì?): xử lí triệu chứng

<b>2. Tương tác thuốc: Các thuốc trong đơn khơng tương tác với </b>

nhau, khơng có chống chỉ định với nhau.

<b>3. Hướng dẫn sử dụng đơn thuốc</b>

- Tổng số thuốc trong đơn: 6 thuốc - Số lần dùng thuốc trong ngày: 3 lần - Kế hoạch dùng thuốc:

+) Sáng:

1 viên Amlodipine stella 5mg, sau ăn

1 viên Mibetel HCT 40mg+12,5mg, sau ăn1 viên Pomatat 140mg+158mg, sau ăn1 viên Savi Lansoprazole 30mg, trước ăn+) Chiều:

1 viên Amlodipine stella 5mg, sau ăn1 viên RIDLOR 75mg, sau ăn

+) Tối : 1 viên Atovze 20/10, 20mg+10mg, sau ăn

<b>4. Tư vấn theo dõi tai biến</b>

Lưu ý theo dõi tác dụng không mong muốn

Nếu gặp các phản ứng dị ứng liên quan đến thuốc hay các tác dụng không mong muốn khác, gọi cho bác sĩ để tư vấn thêm.

Nhắc nhở BN tin dùng

thuốc <sup>Uống thuốc đủ đơn, đúng theo đơn thì </sup>bệnh tình sẽ thuyên giảm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b> </b>

<b>THÔNG TIN BỆNH NHÂN</b>

<b>1</b> <sup>Tên, tuổi, </sup><sub>cân nặng</sub> Nam, 76 tuổi

<b>2</b> Chẩn đoán <sup>Bệnh đái tháo đường không phụ thuộc </sup><sub>insuline</sub>

<b>3</b> <sup>Bệnh mắc </sup><sub>kèm</sub>

Rối loạn chuyển hóa lipoprotein và tình trạng tăng lipid máu khác, gút ( thông phong ), viêm phế quản cấp, tiểu đêm nhiều

<b>4</b> <sup>Tiền sử </sup><sub>dùng thuốc Không</sub>

<b>5</b> <sup>Nội dung </sup><sub>đơn thuốc</sub>

<b>1. Atorvastatin + Ezetimibe ( Atovze 20/10, 20mg + 10mg ) </b>

<i> Tối 1 viên, uống </i>

<b>2. Empaghiflozin ( Jardiance, 10mg )</b>

<i> Sáng 1 viên, uống </i>

<b>3. Metformin 500mg ( Metformin 500,500mg ) </b>

<i> Sáng 1 viên, Chiều 1 viên, uống </i>

<b>4. Insulin 30/70 100UI/ml ( Mixtard 30 FlexPen, 300UI/3ml ) </b>

<i> Sáng 26 bút tiêm, Chiều 24 bút </i>

<i>tiêm, tiêm </i>

<b>5. Dụng cụ kèm Insulin ( Novofine, 31gx6mm ) </b>

<i> Tiêm</i>

<b>THÔNG TIN VỀ BỆNH (Theo chẩn đoán và bệnh mắc kèm)</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b>1</b> <sup>Tài liệu tra </sup><sub>cứu</sub>

7 dấu hiệu của bệnh tiểu đường type 2 và cách giảm nguy cơ mắc bệnh | Trạm Y tế Phường Bình Trị Đơng

<b>2</b> <sup>Triệu </sup>chứng điển hình

Tiểu nhiều, khát nước thường xuyên, thèm ăn và ăn nhiều, mệt mỏi, sụt cân không rõ nguyên nhân, xuất hiện vết thương lâu lành và dễ mắc nhiễm trùng,trạng thái tâm lý thay đổi, có biểu hiện mắt mờ

<b>3</b> Lưu ý <sup>Hạn chế uống rượu bia, nước ngọt, ăn </sup>nhiều rau xanh, tập luyện thường xuyên, nề nếp sinh hoạt lành mạnh.

<b>THÔNG TIN THUỐC ĐIỀU TRỊ</b>

<b>1. Thông tin về các thuốc trong đơnThuốc số </b>

<b>Atovze 20/10, 20mg + 10mg</b>

Hoạt chất, hàm lượng/nồng độ

Atorvastatin 20mgEzetimibe 10mgDạng bào

chế <sup>Viên nén bao phim</sup>Nơi sản

xuất <sup>Công ty CPDP SaVi</sup>Phân nhóm

đến tác dụng (nguồn)

Atorvastatin thuộc nhóm Statin (nguồn Dược thư)

Mã ATC (nếu có)Cơ chế tác dụng

- Atorvastatin: Ức chế HMG-CoA reductase làm giảm tổng hợp

cholesterol trong gan và làm giảm nồngđộ cholesterol trong tế bào, làm tăng các thụ thể LDC-cholesterol trên màng tế bào gan, do đó làm tăng thanh thải LDL ra khỏi tuần hồn (nguồn: Dược thư)

- Ezetimibe: kết hợp với nhóm Statin để điều trị hỗ trợ chế độ ăn kiêng, làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, Apo B, TG và để tăng HDL-C, ở những bệnh nhân tăng C nguyên phát.

(nguồn: img323.pdf (dav.gov.vn))

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Chỉ định/ Tác dụng liên quan đến chẩn đốn

- Giảm cholesterol tồn phần, giảm cholesterol xấu (LDL-C), giảm triglycerid(TG), tăng cholesterol tốt (HDL-C)

- Dành cho những bệnh nhân khơng thể kiểm sốt nồng độ C trong máu bằng cách ăn kiêng, tập luyện (nguồn: tờ HDSD thuốc)

TDKMM (nguồn)

- Nhức đầu, chóng mặt, tâm trạng phiềnmuộn.

- Vấn đề với trí nhớ, nhầm lẫn.- Đau lưng, đau khớp, đau cơ nhẹ.

- Tê hoặc cảm giác ngứa ran, chuột rút- Nhịp tim chậm, khó thở.

- Tiêu chảy, táo bón, buồn nơn, ợ nóng, khó tiêu

- Mất ngủ.

(nguồn: tờ HDSD thuốc)Liều

khuyến cáo(nguồn)

Tuân theo sự chỉ định của bác sĩ (nguồn: tờ HDSD thuốc)

Cách dùng (nguồn hoặc giải thích)

- Dùng đường uống, nuốt cả viên thuốc với nước, không bẻ, nhai hoặc ngậm viên thuốc

- Dùng đúng theo hướng dẫn của bác sĩ(nguồn: tờ HDSD thuốc)

Nhận xét

- Chỉ định, liều dùng, cách dùng: phù hợp với bệnh nhân

- Vai trò của thuốc trong đơn (xử lý triệuchứng

hay nguyên nhân gì?): xử lý triệu chứng

<b>Thuốc số 2:</b>

<b>Jardiance, 10mg</b>

Hoạt chất, hàm lượng/

nồng độ <sup>Empaghiflozin 10mg</sup>Dạng bào

chế <sup>Viên nén bao phim</sup>Nơi sản

xuất <sup>BOEHRINGER (Đức)</sup>Phân nhóm

đến tác dụng

Ức chế SGLT 2

(nguồn: tờ HDSD thuốc)

</div>

×