Tải bản đầy đủ (.pdf) (158 trang)

hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty tnhh cmc global trong điều kiện ứng dụng hệ thống erp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.37 MB, 158 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>Mã số 8340301 </b>

<b>ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ KẾ TOÁN </b>

<b>NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. Nguyễn Thị Thanh Loan </b>

<b>Hà Nội – 2024 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>

Tôi tên là Nguyễn Tố Uyên, là học viên cao học ngành Kế tốn, khóa 12 với đề tài “Hồn thiện kế tốn quản trị chi phí tại cơng ty TNHH CMC Global trong điều kiện ứng dụng hệ thống ERP”. Tôi xin cam đoan đề án tốt nghiệp thạc sĩ này là cơng trình nghiên cứu khoa học thực sự của bản thân tôi được sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Loan.

Các thông tin được sử dụng tham khảo trong đề tài đề án tốt nghiệp thạc sĩ được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy, đã được kiểm chứng, được cơng bố rộng rãi và được tơi trích dẫn nguồn gốc rõ ràng ở phần Danh mục tài liệu tham khảo. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong đề án tốt nghiệp thạc sĩ này do chính tơi thực hiện và không trùng lặp với các đề tài khác đã được công bố trước đây.

Tôi xin lấy danh dự và uy tính của bản thân để đảm bảo cho lời cam đoan này.

<i>Hà Nội, ngày...tháng...năm 2024 </i>

<b> TÁC GIẢ </b>

<b> NGUYỄN TỐ UYÊN </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 8</b>

<b><small>1.1.Quy trình nghiên cứu ... 8</small></b>

<b><small>1.2.Nguồn dữ liệu nghiên cứu ... 9</small></b>

<b><small>1.2.1. Nguồn dữ liệu sơ cấp ... 9</small></b>

<b><small>1.2.2. Nguồn dữ liệu thứ cấp ... 10</small></b>

<b><small>1.3.Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu ... 11</small></b>

<b><small>1.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ... 11</small></b>

<b><small>1.3.2. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu ... 12</small></b>

<b><small>1.4.KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ... 14</small></b>

<b>CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT PHẦN MỀM ỨNG DỤNG ERP ... 15</b>

<b><small>2.1.Khái quát về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất phần mềm ứng dụng hệ thống ERP... 15</small></b>

<b><small>2.1.1. Khái quát về kế toán quản trị ... 15</small></b>

<b><small>2.1.2. Khái quát về kế toán quản trị chi phí... 16</small></b>

<b><small>2.1.2.1. Quản trị chi phí: ... 16</small></b>

<b><small>2.1.2.2. Kế tốn quản trị chi phí: ... 17</small></b>

<b><small>2.1.3. Khái quát về doanh nghiệp sản xuất phần mềm ... 20</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b><small>2.2.Nội dung kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất phần mềm 31</small></b>

<b><small>2.2.1. Nhận diện và phân loại chi phí trong doanh nghiệp sản xuất phần mềm</small></b>

<b><small> ... 31</small></b>

<b><small>2.2.2. Xây dựng định mức chi phí và lập dự tốn chi phí trong doanh nghiệp sản xuất phần mềm ... 37</small></b>

<b><small>2.2.3. Thu thập, xử lý, hệ thống hóa thơng tin kế tốn quản trị chi phí ... 41</small></b>

<b><small>2.2.4. Phân tích và cung cấp thơng tin kế tốn quản trị chi phí phục vụ cho việc ra quyết định ... 44</small></b>

<b><small>2.2.5. Hệ thống báo cáo kế tốn quản trị chi phí. ... 47</small></b>

<b><small>2.3.KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ... 50</small></b>

<b>CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CƠNG TY TNHH CMC GLOBAL TRONG ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG HỆ THỐNG ERP ... 51</b>

<b><small>3.1.Tổng quan về công ty TNHH CMC Global ... 51</small></b>

<b><small>3.1.1. Đặc điểm của công ty TNHH CMC Global trong ngành sản xuất phần mềm ... 51</small></b>

<b><small>3.1.1.1. Khái quát về sự hình thành của đơn vị ... 51</small></b>

<b><small>3.1.1.2. Đặc điểm của công ty TNHH CMC Global trong ngành sản xuất phần mềm ... 52</small></b>

<b><small>3.1.2. Quy trình cơng nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc điểm sản phẩm đầu ra của công ty TNHH CMC Global ... 52</small></b>

<b><small>3.1.2.1. Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (sơ đồ hóa) ... 52</small></b>

<b><small>3.1.2.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và sản phẩm của công ty CMC Global: ... 54</small></b>

<b><small>3.1.2.3. Đánh giá khái quát ảnh hưởng của đặc điểm sản phẩm và hoạt động đến cơng tác kế tốn của đơn vị ... 57</small></b>

<b><small>3.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH CMC Global . 603.1.3.2. Hệ thống chứng từ kế toán ... 64</small></b>

<b><small>3.1.3.3. Hệ thống tài khoản kế toán ... 65</small></b>

<b><small>3.1.3.4.Hệ thống sổ sách kế toán ... 65</small></b>

<b><small>3.1.3.5. Hệ thống báo cáo kế toán ... 70</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b><small>3.1.3.6. Bộ máy kế toán: ... 723.2.Thực trạng kế tốn quản trị chi phí tại cơng ty TNHH CMC Global</small></b>

<b><small>3.2.1. Thực trạng ứng dụng hệ thống ERP tại công ty TNHH CMC Global ... 743.2.2. Thực trạng nhận diện và phân loại chi phí tại cơng ty TNHH CMC Global ... 763.2.3. Thực trạng xây dựng định mức chi phí và lập dự tốn chi phí tại cơng ty TNHH CMC Global ... 80</small></b>

<b><small>3.2.3.1. Xây dựng định mức cho doanh nghiệp: ... 803.2.3.2. Lập dự tốn chi phí trong doanh nghiệp ... 913.2.4.1. Thực trạng việc thu thập thông tin kế tốn quản trị chi phí tại cơng ty TNHH CMC Global ... 953.2.4.2. Thực trạng việc xử lý, hệ thống hóa thơng tin kế tốn quản trị chi phí tại cơng ty TNHH CMC Global ... 973.2.5. Thực trạng việc phân tích và cung cấp thơng tin kế tốn quản trị chi phí phục vụ cho việc ra quyết định tại công ty TNHH CMC Global ... 993.2.6. Thực trạng hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí tại cơng ty TNHH CMC Global ... 1013.3.KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ... 105</small>CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KẾ TỐN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CƠNG TY TNHH CMC GLOBAL TRONG ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG HỆ THỐNG ERP ... 106</b>

<b><small>4.1. Định hướng phát triển của công ty TNHH CMC Global ... 1064.2. Đánh giá thực trạng kế tốn quản trị chi phí tại cơng ty TNHH CMC Global hiện nay ... 107</small></b>

<b><small>4.2.1. Những kết quả đạt được của cơng tác kế tốn quản trị chi phí tại công ty TNHH CMC Global ... 1074.2.2. Những điểm hạn chế trong cơng tác kế tốn quản trị chi phí tại cơng ty TNHH CMC Global ... 1084.2.2.1. Thứ nhất, việc ứng dụng hệ thống ERP ... 1084.2.2.2. Về việc nhận diện và phân loại chi phí tại cơng ty TNHH CMC </small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b><small>4.2.2.3. Về việc xây dựng định mức và lập dự tốn chi phí ... 110</small></b>

<b><small>4.2.2.4. Về việc thu thập, xử lý hệ thống hóa thơng tin ... 111</small></b>

<b><small>4.2.2.5. Về việc phân tích và cung cấp thông tin ... 112</small></b>

<b><small>4.2.2.6. Về việc lập và sử dụng hệ thống báo cáo ... 114</small></b>

<b><small>4.2.3. Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong cơng tác kế tốn quản trị chi phí tại cơng ty TNHH CMC Global ... 114</small></b>

<b><small>4.3. Một số giải pháp hồn thiện kế tốn quản trị chi phí tại cơng ty TNHH CMC Global ... 116</small></b>

<b><small>4.3.1. Giải pháp hồn thiện cơng tác xây dựng và triển khai hệ thống ERP ... 116</small></b>

<b><small>4.3.2. Giải pháp nhận diện và phân loại chi phí ... 116</small></b>

<b><small>4.3.3. Giải pháp xây dựng định mức chi phí và dự tốn chi phí ... 117</small></b>

<b><small>4.3.4. Giải pháp thu thập, xử lý hệ thống hóa thơng tin kế tốn quản trị chi phí tại cơng ty ... 118</small></b>

<b><small>4.3.5. Giải pháp phân tích và cung cấp thơng tin kế tốn quản trị chi phí tại cơng ty ... 120</small></b>

<b><small>4.3.6. Giải pháp hồn thiện hệ thống báo cáo ... 121</small></b>

<b><small>4.4. Điều kiện thực hiện giải pháp hồn thiện kế tốn quản trị chi phí tại công ty TNHH CMC Global ... 122</small></b>

<b><small>4.4.1. Đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng ... 122</small></b>

<b><small>4.4.2. Về phía cơng ty TNHH CMC Global ... 123</small></b>

<b>KẾT LUẬN ... 125</b>

<b>DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 127</b>

<b>PHỤ LỤC ... 131</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT </b>

<small>ERP </small> <sup>Enterprise Resource Planning - Hoạch định nguồn lực </sup><sub>doanh nghiệp </sub><small>KTQT Kế toán quản trị </small>

<small>PAKD Phương án kinh doanh SXPM Sản xuất phần mềm CMCN Cách mạng công nghiệp </small>

<small>GAMS </small> <sup>Global’s Assets Management System – Hệ thống quản </sup><small>lý tài sản </small>

<small>CRM </small> <sup>Customer Relationship Management – Hệ thống quản </sup><sub>lý quan hệ khách hàng </sub><small>HRMS </small> <sup>Human Resource Management – Hệ thống quản lý </sup><sub>nguồn nhân lực </sub><small>SAP-FI SAP Finance – Phân hệ kế tốn tài chính của SAP SAP CO SAP COPA – Phân hệ kiểm sốt tài chính </small>

<small>KHNS Kế hoạch ngân sách TNCN Thu nhập cá nhân </small>

<small>CFO Chief Financial Officer – Giám đốc tài chính CMCG Cơng ty TNHH CMC Global </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>DANH MỤC CÁC BẢNG </b>

<b>Bảng 3.1: Mức hoàn thành kế hoạch và tỷ lệ thưởng quy đổi ... 82</b>

<b>Bảng 3.2: Mức thưởng hiệu quả kinh doanh ... 82</b>

<b>Bảng 3.3: Mức thưởng hiệu quả sản xuất ... 83</b>

<b>Bảng 3.4: Hệ số thâm niên ... 84</b>

<b>Bảng 3.5: Định mức trung bình lương tháng theo vị trí và năm kinh nghiệm 86Bảng 3.6: Định mức cơng tác phí ... 87</b>

<b>Bảng 3.7: Hướng dẫn chi phi lưu trú ... 88</b>

<b>Bảng 3.8: Hướng dẫn chia nhóm quốc gia ... 89</b>

<b>Bảng 3.9: Hướng dẫn định mức tiếp khách và quà tặng ... 90</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>DANH MỤC CÁC HÌNH </b>

Hình 2.1: Vai trị, cơng việc trong ngành sản xuất phần mềm ... 24

Hình 2.2: Lập dự tốn chi phí từ trên xuống ... 39

Hình 2.3: Lập dự tốn chi phí từ dưới lên ... 40

Hình 3.1: Quy trình phối hợp sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ... 52

Hình 3.2: Mơ hình phân chia trung tâm lợi chuận và trung tâm chi phí ... 53

Hình 3.3: Khối kinh doanh của tập đồn CMC ... 60

Hình 3.4: Mơ hình quản trị tại tập đồn CMC ... 61

Hình 3.5: Cơ cấu bộ máy quản lý tại tập đoàn CMC ... 61

Hình 3.6: Sơ đồ tổ chức khối cơng ty ... 62

Hình 3.7: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của cơng ty ... 63

Hình 3.8: Hướng dẫn, quy chế tài chính CMC Global ... 64

Hình 3.9: Phần mềm SAP S/4HANA ... 65

Hình 3.10: Tiến trình triển khai phần mềm SAP S/4HANA ... 66

Hình 3.11: Quy trình ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn trên máy tính... 67

Hình 3.12: Màn hình hệ thống CRM ... 68

Hình 3.13: Màn hình hệ thống HRMS ... 69

Hình 3.14: Màn hình hệ thống Timesheet ... 70

Hình 3.15: Một số ứng dụng trong hệ thống ERP ... 70

Hình 3.16: Cơ cấu tổ chức theo chức năng Phịng Tài chính - Kế tốn ... 73

Hình 3.17: Nhu cầu của nhà quản trị đối với phịng TC-KT ... 74

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Hình 3.19: Mức độ tiếp cận ứng dụng hệ thống ERP ... 76Hình 3.20: Phương án kinh doanh nội bộ ... 93

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài </b>

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế của thế giới hiện nay, có thể thấy áp lực cạnh tranh từ các đối thủ kinh doanh cùng ngành nghề trong nước và cả nước ngoài mà doanh nghiệp phải đối mặt là rất lớn. Đặc biệt khi doanh nghiệp phát triển đến quy mơ càng lớn thì việc chỉ đảm bảo tối ưu về mặt chất lượng sản phẩm dịch vụ là chưa đủ, mà còn yêu cầu một bộ máy quản lý hồn chỉnh hơn để có thể tận dụng, khai thác triệt để và tận dụng một cách hiệu quả nhất tồn bộ các cơng cụ, nguồn lực hiện có. Có thể thấy, để hỗ trợ cho công tác quản lý, vận hành doanh nghiệp được hiệu quả thì kế tốn quản trị là một trong những công cụ mạnh nhất, một bộ phận thiết yếu của quản trị doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu điều hành doanh nghiệp.

Các công ty công nghệ thông tin và sản xuất phần mềm ngày nay đang nằm trong thời kỳ phát triển công nghệ 4.0 đầy ưu thế bởi nhu cầu hiện đại hóa mọi khía cạnh lĩnh vực của đời sống ngày một tăng cao. Tuy nhiên song song với việc quy mô của doanh nghiệp liên tục tăng trưởng nhanh chóng, đây cũng là một thời điểm đầy thách thức, rủi ro bởi quy trình quản lý doanh nghiệp khơng kịp bám sát với tốc độ phát triển đơn vị, việc kiểm soát tốt chi phí thực sự là một bài tốn khó đối với doanh nghiệp. Là một công ty công nghệ có ngành nghề kinh doanh chủ đạo là sản xuất phần mềm với khối lượng xếp vị trí Thứ 2 Việt Nam, cơng ty TNHH CMC Global khơng nằm ngồi xu thế phát triển chung ấy, điều này đòi hỏi Ban giám đốc phải tìm ra chiến lược quản trị ổn định và hiệu quả hơn. Để đáp ứng yêu cầu đó, việc hồn thiện bộ máy kế tốn quản trị chi phí là vơ cùng cần thiết và hợp lý.

Kế toán quản trị đang ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng, tầm

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

ra quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp. Việc tổ chức tốt cơng tác kế tốn quản trị chi phí sẽ giúp cung cấp thơng tin thiết thực, kịp thời, toàn diện cho nhà quản trị làm cơ sở để tối ưu hóa được mục tiêu quản trị, nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo ra giá trị cho doanh nghiệp thơng qua việc kiểm sốt và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhất.

Vài năm trở lại đây, cơng tác kế tốn quản trị tại công ty CMC Global đang được ưu tiên đẩy mạnh nhưng vẫn tồn đọng nhiều khó khăn nhất định. Việc tổ chức hệ thống kế tốn quản trị chi phí cần được hiện đại hóa thay vì xử lý thủ công để đảm bảo đáp ứng tốc độ xử lý thông tin nhanh, với lưu lượng dữ liệu đầu vào lớn. Để làm được điều đó, cần phải đẩy mạnh việc ứng dụng hệ thống ERP, từ đó nâng cao hiệu suất của kế toán quản trị, tăng cường khả năng

<b>cạnh tranh cho các doanh nghiệp. </b>

Xuất phát từ các lý do trên, cùng với sự định hướng của giáo viên hướng dẫn, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Hồn thiện kế tốn quản trị chi phí tại cơng ty TNHH CMC Global trong điều kiện ứng dụng hệ thống ERP”.

<b>2. Tổng quan nghiên cứu: </b>

Kế toán quản trị là vấn đề đã được nhiều tác giả nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau. Các nghiên cứu tổng quát về kế toán quản trị chỉ ra rằng việc sử dụng và phân tích thơng tin kế tốn có thể hỗ trợ việc giám sát chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp (Simmons, 1981), (Langfield-Smith, 2008), (Tayles, 2011). Tiếp nối những nghiên cứu về ảnh hưởng của kế toán quản trị, đã có thêm nhiều tác giả cịn đi sâu vào việc nâng cao tầm ảnh hưởng của kế toán quản trị đối với sự thành công của tổ chức (Bromwich & Bhimani, 2016).

Theo nghiên cứu về tiến trình phát triển của nghề kế tốn quản trị, dựa trên cơ sở đáp ứng những nhu cầu cạnh tranh khốc liệt có xu hướng tăng tiến

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

của các nhà máy, phân xưởng, các doanh nghiệp có chức năng hồn chỉnh trải dài theo bốn cuộc cách mạng công nghiệp từ những năm 1850 đến nay, hệ thống kế toán quản trị cũng dần được hoàn thiện hơn theo đó. Bắt đầu từ những phương pháp quản trị chi phí cơ bản của kế toán, đến việc quản lý, đánh giá các yếu tố phi tài chính, phi tập trung, đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư, tiếp đó là việc phân tích dịng tiền, ứng dụng các mơ hình lý thuyết vào xây dựng chiến lược kinh doanh thực tế. Cho tới khoảng 60 năm trước, vào thời kỳ Cách mạng cơng nghiệp lần thứ 3, kế tốn quản trị cịn bao gồm các quy trình kiểm sốt và ghi sổ các chi phí cho dây chuyền sản xuất để đảm bảo các sản phẩm sản xuất hàng loạt có chất lượng đồng đều, đạt tiêu chuẩn chất lượng cao mà hạn chế hoặc hầu như không dùng đến nhân công lao động trực tiếp, chủ yếu thúc đẩy việc đánh giá hiệu quả hoạt động ngắn hạn (Kaplan, 1984). Đến những năm gần đây, trong việc nghiên cứu về mối liên hệ giữa mơ hình kế tốn quản trị chi phí doanh nghiệp và cơng nghệ thơng tin hiện đại, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tiềm năng và tính thời cuộc của việc ứng dụng cơng nghệ thơng tin vào vận hành hệ thống kế tốn quản trị được thể hiện ở nhiều khía cạnh như tính hữu ích, khả năng áp dụng, mức độ thành thạo. Tuy nhiên công nghệ thông tin không phải là giải pháp cho mọi vấn đề, nó cũng có những rủi ro tiềm ẩn cần được quan tâm xét đoán cẩn trọng (Dechow, Granlund & Mouritsen, 2006), (Granlund, 2007).

Đề tài về kế tốn quản trị chi phí đã thu hút sự quan tâm của nhiều tác giả ở nhiều cấp độ, và đã được nghiên cứu và bàn luận rộng rãi. Mỗi nghiên cứu thường tập trung vào một phạm vi cụ thể hoặc điểm đặc biệt, phù hợp với ngành công nghiệp hoặc doanh nghiệp mà họ quan tâm, bao gồm các lĩnh vực như xây dựng, sản xuất, và thương mại.

Các nghiên cứu này thường có mục tiêu chung là cải thiện và tối ưu hóa

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

cứu mang đến cái nhìn độc đáo về thực trạng của tổ chức hoặc ngành công nghiệp mà họ nghiên cứu, và đóng góp vào sự phát triển của lĩnh vực kế tốn nói chung và kế tốn quản trị chi phí sản xuất nói riêng. Một số công bố khoa học đáng chú ý như: Hiệu Quả Của Phương Pháp Tính Tốn Chi Phí Dựa Trên Hoạt Động (ABC) Trong Doanh Nghiệp Sản Xuất Ở Việt Nam của tác giả Nguyễn Thị Minh Châu đã tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của việc áp dụng phương pháp tính tốn chi phí dựa trên hoạt động (ABC) trong các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam; Chiến Lược Quản Trị Chi Phí Trong Mơi Trường Doanh Nghiệp Việt Nam của tác giả Phạm Thị Thu Hà tập trung vào việc phân tích và đề xuất các chiến lược quản trị chi phí phù hợp với môi trường kinh doanh tại Việt Nam, đồng thời đề cập đến các thách thức cụ thể mà các doanh nghiệp phải đối mặt; Quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam của tác giả Trần Thị Thúy Hằng đề cập đến các vấn đề quản trị chi phí cụ thể mà các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam đối mặt, cũng như các giải pháp để giảm chi phí và tăng cường hiệu suất.

Tại Việt Nam, kế tốn quản trị nói chung và kế tốn quản trị chi phí ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực cũng đã xuất hiện và phát triển gắn liền với các chính chính sách, chế độ kế tốn áp dụng ở các doanh nghiệp. Tuy nhiên, kế toán quản trị chỉ mới được đề cập một cách có hệ thống vào đầu những năm 1990 trở về đây. Đến nay phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam cũng chưa chú trọng đến kế tốn quản trị, hoặc cịn lẫn lộn giữa chức năng của kế toán quản trị chi phí và kế tốn tổng hợp nói chung, mặc dù trong quá trình điều hành doanh nghiệp họ đều phải đưa ra quyết định trên những thông tin của kế toán.

Trong nghiên cứu về sự tác động của ERP đến kế toán quản trị tại các doanh nghiệp tại Việt Nam, các nghiên cứu đã hệ thống hoá lý luận chung về ERP và kế toán quản trị cũng như tiến hành phân tích, đánh giá sự tác động của hệ thống ERP đến các yếu tố liên quan đến kế toán quản trị tại các doanh nghiệp

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Việt Nam để từ đó đưa ra những kiến nghị đề xuất để hoàn thiện việc ứng dụng ERP trong cơng tác kế tốn quản trị hoạt động ngày càng hiệu quả hơn. (Phước. NK & Dược. PV, 2016), (Phương. NTT, 2020). Bên cạnh đó, việc áp dụng hệ thống ERP của doanh nghiệp với hệ thống kế tốn nói chung và kế tốn quản trị nói riêng của doanh nghiệp cũng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và đây cũng là đối tượng của nhiều nghiên cứu từ trước đến nay tại Việt Nam (Liên. NB, 2012), (Thơng. VQ, 2017). Q trình triển khai cơng tác kế tốn quản trị tại các doanh nghiệp, các nghiên cứu của Ngọc. HHB (2022) và Trang. QTT (2022) cũng như nhiều nghiên cứu khác đều đồng tình với quan điểm trong điều kiện ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực ERP thì kế tốn quản trị chi phí tại doanh nghiệp sản xuất được thực hiện một cách hiệu quả hơn, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về cung cấp thông tin cho nhà quản trị, đồng thời việc ứng dụng ERP tại các doanh nghiệp sản xuất cũng phù hợp và đạt hiệu năng tốt hơn so với các doanh nghiệp thương mại có cùng quy mơ.

Như vậy, q trình nghiên cứu nhận thấy các vấn đề nghiên cứu trước đó mới chỉ tiếp cận đến kế tốn quản trị nói chung và chưa đề cập sâu đến vấn đề kế toán quản trị chi phí, đặc biệt là quản trị chi phí tại doanh nghiệp sản xuất phần mềm- một loại hình kinh doanh đặc thù đang lan rộng theo xu hướng cách mạng cơng nghiệp chung trên tồn thế giới. Đặc biệt cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin tiên tiến như hiện nay, việc ứng dụng hệ thống ERP trong quản trị doanh nghiệp đang là một điểm mới, chưa có nhiều cá nhân tìm hiểu, phân tích chi tiết. Các cơng trình nghiên cứu về kế tốn quản trị chi phí trên góc độ kiểm sốt nội dung chi phí đã đưa ra nhiều quan điểm về chu trình thực hiện của kế tốn quản trị, tuy nhiên mơ hình kế tốn quản trị hiện đại cần phải được nghiên cứu trên cả góc độ tiếp nhận thông tin đầu vào và đầu ra của chi phí.

Trong bài nghiên cứu này tác giả sẽ tiếp cận nghiên cứu theo góc độ lý

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

liên quan đến chi phí trong điều kiện ứng dụng hệ thống ERP với mục tiêu tận dụng và phát huy được hết thế mạnh của bộ máy kế toán quản trị trong doanh nghiệp, hỗ trợ cung cấp thông tin cho quản trị doanh nghiệp thực hiện mục tiêu hoạch định, kiểm soát thực thi chiến lược và ra quyết định.

<b>3. Mục đích, mục tiêu của đề tài 3.1. Mục đích nghiên cứu: </b>

Xây dựng các giải pháp phù hợp để hoàn thiện hệ thống kế tốn quản trị tại Cơng ty TNHH CMC Global đáp ứng nhu cầu thông tin cho các cấp quản trị thực hiện các mục tiêu quản lý

<b>3.2. Mục tiêu nghiên cứu: </b>

<b>- Tổng hợp và phân tích cơ sở lý luận về kế tốn quản trị chi phí; </b>

- Phân tích và đánh giá thực trạng kế tốn quản trị chi phí tại Cơng ty

<b>TNHH CMC Global; </b>

- Xác định và đề xuất các giải pháp hồn thiện hệ thống kế tốn quản trị chi phí dựa trên ứng dụng ERP nhằm nâng cao hiệu hiệu quả quản trị chi phí doanh nghiệp tại Công ty TNHH CMC Global.

<b>4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: </b>

Trong nghiên cứu này, tác giả lựa chọn đối tượng nghiên cứu là bộ máy kế tốn quản trị tại Cơng ty TNHH CMC Global trong điều kiện ứng dụng ERP. Đề tài có phạm vi nghiên cứu tại công ty TNHH CMC Global trong thời gian 5 năm (2017-2022).

<b>5. Nội dung và kết cấu đề án </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Ngoài phần mở đầu, kết luận; danh mục các từ viết tắt; danh mục bảng, hình; phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo. Đề án bao gồm bốn chương với nội dung như sau:

Chương 1: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất phần mềm ứng dụng ERP

Chương 3: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại cơng ty TNHH CMC Global trong điều kiện ứng dụng hệ thống ERP

Chương 4: Một số giải pháp hồn thiện kế tốn quản trị chi phí tại cơng ty TNHH CMC Global trong điều kiện ứng dụng hệ thống ERP

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<b>CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU </b>

Quy trình nghiên cứu của tác giả được thực hiện theo trình tự các bước bao gồm:

Bước 1: Lựa chọn đề tài nghiên cứu

- Xác định lĩnh vực quan tâm và mục tiêu nghiên cứu cụ thể về kế tốn quản trị chi phí tại Cơng ty TNHH CMC Global.

- Đánh giá tầm quan trọng và khả năng thực hiện của đề tài. Bước 2: Xác định câu hỏi, giả thuyết và phương pháp nghiên cứu

- Đặt ra câu hỏi cụ thể và rõ ràng liên quan đến kế toán quản trị chi phí tại Cơng ty TNHH CMC Global.

- Xây dựng giả thuyết bám sát kế toán quản trị chi phí để kiểm chứng hoặc phản bác.

- Lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và mục tiêu của nghiên cứu.

Bước 3: Xây dựng đề cương và lập kế hoạch nghiên cứu

- Tổ chức thơng tin, xác định các phần chính của đề cương.

- Thiết lập kế hoạch chi tiết về thời gian, nguồn lực và phương pháp thực hiện nghiên cứu.

Bước 4: Thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu

- Thu thập thông tin từ các nguồn phù hợp với nghiên cứu. - Tiến hành thu thập dữ liệu theo kế hoạch đã đề ra.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

- Xử lý, phân tích và kiểm định dữ liệu thu được theo phương pháp thống kê hoặc phương pháp phân tích khác.

Bước 5: Viết báo cáo kết quả nghiên cứu

- Tổ chức thơng tin và trình bày kết quả theo cấu trúc logic và mạch lạc bám sát với đề cương nghiên cứu.

- Trình bày và diễn giải kết quả theo các phương pháp và tiêu chuẩn quy định.

- Đưa ra kết luận và phản ánh ý nghĩa của kết quả đối với lĩnh vực nghiên cứu và cộng đồng khoa học.

<b>1.2. NGUỒN DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Nguồn dữ liệu sơ cấp </b>

Tác giả tiến hành gửi bảng hỏi dạng bảng hỏi, phỏng vấn sâu các kế tốn viên, chun viên tài chính, kế tốn quản trị, chuyên viên quản trị sản xuất, giám đốc tài chính và giám đốc sản xuất để có nhận định chính xác về nhu sử dụng cầu số liệu của nhà quản trị cũng như khả năng cung cấp, xây dựng số liệu của hệ thống ERP đối với các chuyên viên làm nhiệm vụ tạo lập báo cáo định kỳ

Tác giả thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị chi phí theo tháng, năm tại cơng ty TNHH CMC Global, bao gồm bộ 15 báo cáo quản trị chị phí và hệ thống các báo cáo sản xuất kinh doanh khác định kỳ tại doanh nghiệp để phân tích thực trạng sử dụng thơng tin của kế tốn quản trị chi phí trong doanh nghiệp. Đồng thời quan sát trực tiếp tại công ty để ghi lại những thông tin và dữ liệu liên quan.

Nguồn dữ liệu sơ cấp cung cấp cơ sở cho việc xây dựng thông tin và kiến

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

Tuy nhiên, việc thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp đòi hỏi sự chú ý đến chi tiết và đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của dữ liệu.

<b>1.2.2. Nguồn dữ liệu thứ cấp </b>

Nguồn dữ liệu thứ cấp là các nguồn thông tin đã được thu thập và cơng bố trước đó để phục vụ cho mục đích nghiên cứu, khám phá, hoặc tham khảo. Các nguồn dữ liệu thứ cấp thường không phải là nguồn gốc ban đầu của thông tin, mà thường là kết quả của việc tổng hợp, phân tích, hoặc tái sử dụng từ các nguồn dữ liệu gốc. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua:

- Tài liệu và sách báo: Tìm kiếm trong các cơ sở dữ liệu trực tuyến như Google Scholar, ResearchGate, các thư viện trực tuyến để tìm sách, bài báo, và báo cáo liên quan đến đề tài nghiên cứu…

- Sách, giáo trình: Đề cương bài giảng kế toán quản trị - Hệ cao học – Đại học Cơng nghiệp Hà Nội; Giáo trình kế tốn quản trị 1 và 2 – Đại học Công nghiệp Hà Nội.

- Một số luận văn đề tài có tính tương đồng: Hồn thiện kế tốn quản trị chi phí tại công ty cổ phần may Sơn Hà – HV: Nguyễn Thị Dung - Đại học Công nghiệp Hà Nội; Kế tốn quản trị chi phí sản xuất tại cơng ty cổ phần thương mại dược vật tư y tế Khải Hà – HV: Bùi Thị Huyền - Đại học Cơng nghiệp Hà Nội; Kế tốn quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần thực phẩm xuất nhập khẩu Lam Sơn - Đình Tuyết Diệu - Đại học Đà Nẵng;…

- Hệ thống các văn bản pháp quy về kế toán: Luật kế toán năm 2015, hoặt số 88/2015/QH13 được Quốc Hội thông qua ngày 20/11/2015 thay thế Luật Kế toán số 01/2003/QH11 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Luật gồm 6 chương với 74 điều, luật sửa đổi một số điều với mục tiêu tăng cường hiệu quả quản lý, giám sát chặt chẽ và liên

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

hệ mặt thiết và người dân đến các doanh nghiệp và nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng kế toán.

- Dữ liệu thống kê: Sử dụng các cơ sở dữ liệu thống kê chính thống như World Bank hoặc sử dụng dữ liệu từ các cơ quan thống kê như Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, hoặc các tổ chức quản lý tài chính để phân tích xu hướng và biến động về chi phí trong nền kinh tế.

<b>1.3. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 1.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu </b>

Đối với dữ liệu sơ cấp tác giả lựa chọn phương pháp thu thập dữ liệu bằng phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp và khảo sát. Khi thực hiện phương pháp này Tác giả thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn trực tiếp nhân sự quản lý, nhân sự tại phòng tài chính kế tốn và một số đối tượng tại các đơn vị sản xuất trong công ty. Bên cạnh đó, tác giả lựa chọn các dữ liệu do cơng ty ban hành công khai trên cổng thông tin kết hợp với các thông tin thu thập được thông qua sự cho phép của ban lãnh đạo và kế toán quản trị công ty để tiến hành nghiên cứu. Cụ thể như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

+ Tiến hành các cuộc phỏng vấn trực tiếp với người tham gia. + Ghi lại các câu trả lời và phân tích để trích xuất thơng tin. - Phương pháp quan sát trực tiếp:

+ Quan sát trực tiếp các hiện tượng hoặc hành vi trong công ty có liên quan đến kế tốn quản trị chi phí

+ Sử dụng các biểu mẫu để ghi lại thông tin được quan sát.

Đối với dữ liệu thứ cấp, phương pháp thu thập dữ liệu được chọn là Phương pháp tra cứu tài liệu, cụ thể tác giả tập trung tìm hiểu các nghiên cứu đi trước để từ đó có thể tổng hợp và phân tích đầy đủ, tồn diện về hệ thống kế toán quản trị tại nhiều quốc gia và nhiều lĩnh vực kinh doanh ở những giai đoạn phát triển kinh tế khác nhau từ đó xây dựng được những giải pháp phù hợp để hồn thiện kế tốn quản trị chi phí tại doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

- Tìm kiếm tài liệu:

+ Sử dụng cơng cụ tìm kiếm trực tuyến để tìm kiếm sách, bài báo, báo cáo và tài liệu khác liên quan đến đề tài nghiên cứu.

+ Thu thập các tài liệu từ thư viện trực tuyến hoặc các cơ sở dữ liệu trực tuyến chuyên ngành.

<b>1.3.2. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu </b>

Dựa trên những dữ liệu thu được, tác giả tổng hợp những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng và xử lý thông tin đầu vào của kế tốn quản trị tại cơng ty TNHH CMC Global, tiếp đến tính tốn ra mức độ ảnh hưởng tương đối của mỗi yếu tố, từ đó đưa ra đề xuất giải pháp phù hợp để hoàn thiện kế tốn quản trị chi phí tại đơn vị.

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Đối với dữ liệu sơ cấp, cụ thể với những dữ liệu thu thập thông qua khảo sát và phỏng vấn tác giả tiến hành: Xem xét các phản hồi từ bảng khảo sát hoặc cuộc phỏng vấn và thực hiện phân tích mơ tả để tổng hợp thông tin; Sử dụng phương pháp thống kê cơ bản để mơ tả và phân tích dữ liệu, như trung bình, phương sai, phân phối tần số.

Đối với dữ liệu thứ cấp, từ các tài liệu tìm kiếm được tác giả tiến hành: Đọc và tổng hợp thông tin từ các tài liệu để trích xuất các khái niệm chính, ý kiến, và dữ liệu liên quan sau đó sử dụng phương pháp phân tích nội dung để tổ chức và tóm tắt thơng tin từ các tài liệu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<b>1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 </b>

Chương 1 của đề án tác giả đã nêu lên cách tiếp cận nghiên cứu, sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp để nghiên cứu đề tài, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, phương pháp tổng hợp dữ liệu và phương pháp phân tích dữ liệu. Trên cơ sở đó tác giả thực hiện phân tích và tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất phần mềm ứng dụng ERP tại chương 2.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<b>CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT PHẦN MỀM ỨNG DỤNG </b>

<b>ERP </b>

<b>2.1. KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT PHẦN MỀM ỨNG DỤNG HỆ THỐNG ERP </b>

<b>2.1.1. Khái quát về kế toán quản trị </b>

Kế tốn là một trong những cơng cụ quan trọng trong quản lý kinh tế. Về chức năng chính của kế tốn, nhìn chung là các hoạt động ghi chép, tổng hợp từ đó lập báo cáo tài chính của một cơ quan đơn vị hay một tổ chức, nhằm cung cấp thơng tin cần thiết về tình hình biến động và tiến trình vận động của tài sản, nguồn vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị đó cho các đối tượng sử dụng thơng tin với các mục đích sử dụng giống hoặc khác nhau. Chính từ sự khác nhau trong mục đích sử dụng đó mà kế tốn được chia thành hai nhánh chính là kế tốn tài chính – cung cấp thơng tin cho các đối tượng bên ngồi, và kế tốn quản trị - cung cấp thông tin nội bộ theo yêu cầu của các nhà quản lý, nhà điều hành.

Trải qua quá trình hình thành và phát triển lâu đời của nghề Kế toán, Kế toán quản trị cũng dần được tìm hiểu và nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau, từ đó cũng có nhiều khái niệm được đưa ra. Trong đó, Kế tốn quản trị có thể hiểu là q trình cung cấp thơng tin cho nhà quản lý doanh nghiệp trong những công việc lập và thực hiện kế hoạch, kiểm soát và điều hành các hoạt động của doanh nghiệp. Quy trình kế tốn quản trị thường bao gồm các công việc xác định, đo đếm các chỉ tiêu, thu thập, tích lũy, phân tích, chuẩn bị thơng tin giải thích và cung cấp thơng tin đầy đủ, hữu ích cho các nhà quản trị để họ

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

có thể xử lý các thơng tin này theo hướng có lợi cho doanh nghiệp (Hiệp hội kế toán quốc gia Mỹ AAA, 1981)

Theo GS. TS Trương Bá Thanh (2008), Kế toán quản trị (Management accounting) là “ quá trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo biểu, giải trình và thơng đạt các số liệu tài chính và phi tài chính cho ban quản trị để lập kế hoạch, theo dõi việc thực hiện kế hoạch trọng phạm vi nội bộ một doanh nghiệp, đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản này”.

Theo quan điểm từ giáo trình kế tốn quản trị của trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (2011) do PGS. TS Phạm Văn Dược chủ biên, “ Kế toán quản trị là hệ thống thông tin cung cấp cho các nhà quản trị để xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá và ra quyết định cho các tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả của các hoat động”.

Từ những quan điểm trên có thể rút ra khái niệm chung về kế toán quản trị là một phân hệ kế tốn mà trong đó là quá trình thu nhận, xử lý và cung cấp những thơng tin định lượng kết hợp với định tính về các hoạt động của một đơn vị cụ thể, giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp.

<b>2.1.2. Khái quát về kế tốn quản trị chi phí </b>

<i><b>2.1.2.1. Quản trị chi phí: </b></i>

Quản trị chi phí là q trình tập hợp các phương pháp để lập kế hoạch, kiểm soát những hoạt động làm phát sinh chi phí và ra quyết định gắn liền với mục tiêu của doanh nghiệp. Theo Haberstock (1984), quản trị chi phí là việc tính tốn, kết hợp các yếu tố sản xuất của nhà quản trị nhằm đặt được những kết quản tốt nhất trong q trình hoạt động, sản xuất kinh doanh. Ngồi ra, việc

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

quản trị chi phí cần được xem xét và theo dõi thực hiện trong một khoản thời gian nhất định có tính chu kỳ, tối thiểu là theo tháng. Dựa trên mối liên hệ giữa chức năng của hoạt động quản trị trong doanh nghiệp và việc quản trị chi phí, tác giả Lê Thị Minh Huệ (2014) xác định: “Quản trị chi phí là q trình tập hợp, tính tốn, phân tích và kiểm sốt các chi phí sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp thơng tin chi phí cần thiết cho quản trị doanh nghiệp”. Có thể thấy việc quản trị chi phí là sự kết hợp của quá trình phức tạp gồm nhiều giai đoạn bao gồm tập hợp chi phí, tính tốn, phân tích và kiểm sốt để cung cấp cho các cấp quản trị những thơng tin về chi phí và hiệu quả sử dụng chi phí trong q trình điều hành hoạt động kinh doanh của một đơn vị.

<i><b>2.1.2.2. Kế tốn quản trị chi phí: </b></i>

*Bản chất của kế tốn quản trị chi phí:

Hiện nay kế tốn quản trị chi phí chưa được đưa ra thành những khái niệm chính thức, tuy nhiên xét trên nội dung của việc quản trị chi phí và khái quát về kế tốn quản trị có thể nhận thấy về mặt bản chất, kế tốn quản trị chi phí là một phần của kế tốn quản trị vì vậy cũng là một phần hành không thể tách rời trong hệ thống kế tốn doanh nghiệp.

Nhìn chung, có thể hiểu kế tốn quản trị chi phí là một hệ thống quản lý và theo dõi chi phí trong doanh nghiệp để đảm bảo hiệu suất tài chính là tối ưu.

*Nhiệm vụ của kế tốn quản trị chi phí:

Kế tốn quản trị chi phí bao gồm việc thu thập, phân tích, và báo cáo về chi phí sản xuất, hoạt động kinh doanh và các yếu tố liên quan.

Kế tốn quản trị có chức năng giúp nhà quản lý hiểu rõ nguồn gốc của chi phí, đưa lại cho nhà quản trị những thơng tin hữu ích về chi phí cho nhà quản trị doanh nghiệp, giúp mỗi cấp quản trị đều có thể nhận biết, thụ động

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

phù hợp để quản lý tốt chi phí, tối ưu hóa nguồn lực, giảm thiểu lãng phí từ đó đem lại tối đa lợi ích cho doanh nghiệp dựa trên định hướng phát triển chung của bộ phận hoặc toàn thể doanh nghiệp, đảm bảo sự bền vững của doanh nghiệp.

Dựa trên những lý thuyết chung và tình hình thực tế có thể thấy hoạt động của Kế tốn quản trị chi phí thơng thường bao gồm năm nội dung chính như sau: Nhận diện và phân loại chi phí; Xây dựng định mức và dự tốn chi phí; Tính giá thành sản phẩm; Phân tích biến động sử dụng chi phí; Lập và phân tích báo cáo kế tốn quản trị chi phí.

Mặc dù kế tốn quản trị chi phí là một cơng việc của kế tốn và là một trong những cơng cụ cung cấp thông tin quan trọng cho nhà quản trị, tuy nhiên để có thể hồn thành tốt được phần này địi hỏi kế tốn viên phải có sự phối hợp chặt chẽ với từng phòng ban, bộ phận chức năng có phát sinh chi phí trong doanh nghiệp thì mới có thể đảm bảo thơng tin về chi phí ln là chính xác và kịp thời, dữ liệu đầu ra mà nhà quản trị nhận được luôn là bản gần nhất và ít sai số so với thực tế nhất.

*Vai trị của kế tốn quản trị chi phí:

-Theo dõi và kiểm sốt chi phí: Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc giám sát và kiểm soát các chi phí liên quan đến sản xuất, hoạt động kinh doanh, và quản lý tài chính một cách hiệu quả.

-Tối ưu hóa nguồn lực: Đưa ra quyết định về việc sử dụng tối ưu các tài nguyên như lao động, nguyên vật liệu, và thiết bị, nhằm tăng cường hiệu suất và lợi nhuận.

- Đưa ra quyết định chiến lược: Cung cấp thơng tin cần thiết để góp phần định hình những quyết định chiến lược về sản phẩm, giá cả, mở rộng kinh doanh, và đầu tư.

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

- Đánh giá hiệu suất: Đánh giá hiệu suất của các đơn vị kinh doanh, sản phẩm hoặc dự án nhằm xác định các bộ phận, dự án cần cải thiện và những bộ phận hay dự án có hiệu suất cao.

- Dự báo và lập kế hoạch: Hỗ trợ hoạt động dự báo và lập kế hoạch tài chính, hỗ trợ doanh nghiệp đối phó với các biến động của thị trường đồng thời tối ưu hóa nguồn lực hiện có.

- Đảm bảo lợi nhuận và sự bền vững: Đảm bảo rằng doanh nghiệp đạt được mục tiêu lợi nhuận và hướng tới phát triển bền vững trong phạm vi dài hạn giữa bối cảnh cạnh tranh khốc liệt.

*Các phương pháp kế tốn quản trị chi phí thường dùng:

Trong doanh nghiệp, có nhiều phương pháp Kế tốn quản trị chi phí phổ biến được áp dụng, bao gồm:

- Phân tích chi phí biến động: Phân tích sự biến động của chi phí theo sự thay đổi của sản lượng hoặc hoạt động, giúp hiểu rõ mức độ ảnh hưởng của sản phẩm hoặc dự án đối với chi phí.

- Phân tích chi phí cố định: Xác định chi phí cố định, khơng thay đổi theo sản lượng, và quyết định cách phân bổ chúng cho sản phẩm hoặc dự án.

- Phân tích giá thành: Xác định giá thành sản phẩm hoặc dịch vụ bằng cách tính tổng chi phí sản xuất, bao gồm cả chi phí trực tiếp và gián tiếp.

- Quản lý hoạt động ABC (Activity-Based Costing): Phân tích chi phí dựa trên hoạt động để xác định nguồn gốc của chi phí và cách chúng ảnh hưởng đến sản phẩm hoặc dự án.

- Quản lý ngân sách: Lập kế hoạch và theo dõi ngân sách chi phí để đảm bảo tn thủ và kiểm sốt chi phí theo mục tiêu cụ thể.

- Phân tích biên lợi nhuận: Xác định sản phẩm hoặc dự án có khả năng sinh lợi nhuận cao nhất và tập trung vào các mảng này để tối ưu hóa lợi nhuận

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

- Phân tích chi phí kế hoạch và thực tế: So sánh chi phí kế hoạch với chi phí thực tế để xác định sự khác biệt và điều chỉnh kế hoạch trong tương lai.

<b>2.1.3. Khái quát về doanh nghiệp sản xuất phần mềm </b>

*Doanh nghiệp sản xuất:

Sản xuất nhìn chung là quá trình tạo lập, làm ra sản phẩm để sử dụng hay trao đổi trong thương mại. Doanh nghiệp sản xuất phần mềm là một đơn vị kinh doanh mà trong đó có các yếu tố đầu vào là nguồn lực, tư liệu sản xuất, kết hợp với các yếu tố khoa học công nghệ trong q trình q trình tạo ra sản phẩm, từ đó có đầu ra là các sản phẩm hang hóa, cung cấp các sản phẩm đó để phục vụ nhu cầu xã hội, thị trường. Quá trình sản xuất của mỗi doanh nghiệp nhìn chung được cấu thành từ ba yếu tố cơ bản: Sức lao động, Đối tượng lao động và Tư liệu lao động, cụ thể như sau:

(1) Sức lao động: Là khả năng lao động, là tổng thể việc kết hợp, sử dụng thể lực và trí lực của con người trong quá trình lao động.

(2) Đối tượng lao động: Là bộ phận của giới tự nhiên mà hoạt động lao động của con người tác động lên nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình. Đối tượng lao động gồm hai loại: Đối tượng lao động thơ ( có sẵn trong tự nhiên) và Đối tượng lao động đã qua chế biến ( có sự tác động của giai đoạn lao động trước đó).

(3) Tư liệu lao động: Là một vật hay nhiều vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm có tính ứng dụng cao hơn, đáp ứng nhu cầu của con người. Trong đó có tư liệu lao động trực tiếp như máy móc, thiết bị sản xuất và tư liệu lao động gián tiếp như nhà xưởng, khi, phương tiện vận chuyển…

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

Trong thời đại phát triển khoa học kỹ thuật của kỷ nguyên số, nhân loại toàn thế giới đã bước vào thời kỳ Cách mạng Công nghiệp thế giới lần thứ tư với những bước chuyển mình đầy mạnh mẽ, một trong số đó là sự xuất hiện của các doanh nghiệp sản xuất phần mềm. Về mặt bản chất, doanh nghiệp sản xuất phần mềm cũng là một doanh nghiệp với hầu như đầy đủ các đặc điểm và cấu thành theo mơ hình của một doanh nghiệp sản xuất nói chung, tuy nhiên lại có những điểm khác biệt nhất định mang tính đặc thù về tư liệu sản xuất cũng như sản phẩm đầu ra, bởi lẽ các sản phẩm đầu ra của loại hình kinh doanh này đa phần là tài sản vơ hình.

Theo pháp luật Việt Nam, tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số BTTTT ngày 3/7/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình quy định: “Hoạt động sản xuất một sản phẩm phần mềm của tổ chức, doanh nghiệp quy định tại Điều 3 Thông tư này được xác định là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình khi đối với sản phẩm đó tổ chức, doanh nghiệp thực hiện ít nhất một trong hai cơng đoạn: Xác định u cầu, Phân tích và thiết kế quy định tương ứng tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Thông tư này”. Căn cứ quy định này, doanh nghiệp phải thực hiện ít nhất một trong hai cơng đoạn: Xác định u cầu, Phân tích và thiết kế mới được xác định là doanh nghiệp có hoạt động sản xuất phần mềm.

13/2020/TT-Bên cạnh đó, tại Điều 2 Thơng tư số 13/2020/TT-BTTTT quy định: “Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, các tổ chức và doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc Danh mục sản phẩm phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông”. Về việc chứng minh cho các hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình, doanh nghiệp cần chuẩn bị các tài liệu tương ứng với từng tác nghiệp thuộc các

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

công đoạn mà doanh nghiệp đã thực hiện để chứng minh cho hoạt động sản xuất phần mềm của doanh nghiệp.

Dựa trên thực tế nghiên cứu các doanh nghiệp thuộc thị trường sản xuất và kinh doanh phần mềm nói chung trên thế giới, nhận thấy các doanh nghiệp sản xuất phần mềm có một số đặc điểm chính như sau:

-Hoạt động kinh doanh:

Đến nay, hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp sản xuất phần mềm bao gồm: sản xuất phần mềm thành phẩm hoặc bán thành phẩm, công nghệ phần mềm, phân phối và phát triển sản phẩm phần mềm.

-Phân loại doanh nghiệp sản xuất phần mềm:

<b>+Phân loại theo sản phẩm đầu ra: </b>

(1) Doanh nghiệp sản xuất các phần mềm thương mại như SAP, Oracle, Fast, Misa, Microsoft, Adobe, …

(2) Doanh nghiệp sản xuất phần mềm tùy chỉnh cho các công ty và doanh nghiệp khác

(3) Doanh nghiệp sản xuất phần mềm dưới định dạng dịch vụ như Facebook, Lotus, Instagram, Linkedin, …

(4) Doanh nghiệp sản xuất phần mềm thương mại chuyên dụng như Enigma, Siebel, Panorama, …

(5) Doanh nghiệp sản xuất các cấu phần phần mềm như Dundas, Developer Express, Visual Studio, ElementOne, …

(6) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng như Salesforce

(7) Doanh nghiệp sản xuất phần mềm đặc hữu (Bespoke) theo từng ngành hoặc khoanh vùng khu vực địa lý cụ thể

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

+Phân loại theo phương thức phân phối sản phẩm đầu ra:

(1) Doanh nghiệp phân phối phần mềm đóng gói có tính thương mại trực tiếp cho người sử dụng cuối cùng

(2) Doanh nghiệp phân phối phần mềm cho đối tượng sử dụng trung gian -Vai trị cơng việc trong doanh nghiệp sản xuất phần mềm:

Để một doanh nghiệp sản xuất phần mềm có thể tiến hành hoạt động được thường bao gồm nhiều những công việc, giai đoạn khác nhau, đối với mỗi doanh nghiệp sẽ có cách phát triển quy trình, phân công, phân chia công việc khác biệt tùy theo định hướng kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên nhìn chung những vai trò và nhiệm vụ trong một doanh nghiệp sản xuất phần mềm thường được phân thành bốn nhóm chính:

(1) Nhóm Kinh doanh và Phân tích u cầu: Nhiệm vụ chính của nhóm này là xác định nhu cầu của thị trường; Tìm kiếm khách hàng, phân tích và xác định yêu cầu của khách hàng; Phân tích nghiệp vụ những yêu cầu của khách hàng và chuyển phân tích nghiệp vụ cho nhóm lập trình (2) Nhóm lập trình: Nhiệm vụ chính của nhóm này là thiết kế hệ thống, tạo

ra các đặc tả kỹ thuật và viết phần mềm dựa trên những phân tích nghiệp vụ được giao

(3) Nhóm kiểm thử: Nhiệm vụ chính của nhóm này là kiểm thử phần mềm, kiểm soát và chịu trách nhiệm phát hiện những sai lệch/ lỗi/ lỗ hổng tồn tại trong nội dung lập trình hay sản phẩm phần mềm đã tạo ra.

(4) Nhóm quản lý chất lượng: Nhìn chung nhóm này chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng sản phẩm trước, trong và sau quá trình thực hiện dự án. Đảm bảo phân loại đúng loại hình dự án và việc thực hiện đúng tiến độ, đúng quy trình cơ bản của một dự án sản xuất phần mềm…

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

Đối với một số doanh nghiệp sản xuất phần mềm, Nhóm quản lý vịng đời ứng dụng (ALM-Application Lifecycle Management) bao gồm nhiệm vụ quản lý yêu cầu, kiến trúc phần mềm, lập trình máy tính, kiểm thử phần mềm, bảo trì phần mềm, quản lý thay đổi, tích hợp liên tục, quản lý dự án và quản lý phát hành sẽ được tách riêng trọng trường hợp các nhiệm vụ của nhóm này khơng được phân chia và gộp vào các nhóm khác.

-Đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp sản xuất phần mềm:

Hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp sản xuất phần mềm cũng sẽ được cấu phần từ 3 yếu tố chính là sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động tương tự như một doanh nghiệp sản xuất thông thường tuy nhiên về nguồn lực đầu vào và sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp sản xuất phần mềm sẽ có một số điểm khác biệt như sau:

<i><b>Hình 2.1: Vai trị, cơng việc trong ngành sản xuất phần mềm </b></i>

-Một số đặc điểm khác trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất phần mềm

<small>• Nhân lực chuyên ngành CNTT, nhân lực các khối ngành chun mơn khác</small>

<small>• Cơng cụ lao động: Máy tính, bàn phím, chuột, cơng cụ hỗ trợ khác• Mã nguồn (nếu có), Bảng phân </small>

<small>tích u cầu KH</small>

<small>Đầu vào</small>

<small>• Tìm kiếm, thiết kế, kiến trúc, tính tốn, lập trình, kiểm thử</small>

<small>• Lưu trữ</small>

<small>Q trình sản xuất </small>

<small>phần mềm</small> <sub>• Phần mềm, dịch </sub>

<small>vụ phần mềm, cấu phần phần mềm</small>

<small>• Tài liệu hướng dẫn liên quan</small>

<small>Sản phẩm đầu ra</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

+ Địa điểm làm việc: Nhân viên của doanh nghiệp sản xuất phần mềm thường không bắt buộc làm việc cố định tại văn phòng của doanh nghiệp mà có thể làm việc tại cơng ty, tại nhà hoặc tại địa điểm khách hàng chỉ định tùy theo yêu cầu của dự án hoặc của công ty.

+ Thời gian làm việc: Đối với Nhóm Kinh doanh và phân tích u cầu, nhóm này thường có giờ làm việc linh hoạt theo thời gian làm việc của khách hàng, ví dụ đối với các khách hàng ở cùng múi giờ thì thời gian làm việc của nhóm này sẽ trùng với thời gian làm việc chính theo quy định của doanh nghiệp ở nước sở tại, trường hợp khách hàng ở vùng khác múi giờ thì thời gian làm việc của nhóm này có thể sẽ phải trùng với thời gian làm việc của khách hàng và khác thời gian làm việc chính theo quy định của doanh nghiệp tùy theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và khách hàng,…

+ Môi trường và phạm vi làm việc: Do hoạt động kinh doanh là sản xuất phần mềm chủ yếu thao tác trên môi trường mạng máy tính, có thể gửi và trao đổi qua đám mây hoặc các đường truyền riêng nên doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận, làm việc và trao đổi công việc với các khách hàng trong ngoài nước một cách dễ dàng, nhìn chung phạm vi làm việc tương đối rộng.

<b>2.1.4. Khái quát về hệ thống ERP và ứng dụng kế tốn quản trị chi phí trong mơi trường ERP </b>

* Khái niệm về hệ thống ERP:

Hệ thống ERP là các nền tảng tích hợp hồn chỉnh hoặc bán phần mà các tổ chức sử dụng để quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày như kế toán, mua sắm, kho quản lý dự án, quản lý nhân sự, quản lý rủi ro và vận hành chuỗi cung ứng... Một hệ thống ERP hoàn chỉnh sẽ hỗ trợ nhà quản trị quản lý hiệu quả các tác vụ của doanh nghiệp, bên cạnh đó, phần mềm được sử

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

theo dõi tiến trình thực hiện ngân sách, lập báo cáo về kết quả kinh doanh, sức khỏe tài chính của doanh nghiệp đồng thời có thể hỗ trợ đưa ra các dự báo, cảnh báo sớm...

Hệ thống ERP tạo nên những mắt xích liên kết các quy trình kinh doanh, sản xuất rời rạc tại các nền tảng riêng lại với nhau và cho phép luồng dữ liệu đồng bộ qua lại giữa chúng. Bằng cách thu thập dữ liệu đầu vào từ nhiều nguồn, hệ thống ERP sẽ loại bỏ sự trùng lặp dữ liệu và trả lại kết quả đầu ra chung nhất giữa các nền tảng, đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất và tồn vẹn của thơng tin, cho phép người dùng tối ưu hóa các tác vụ và dễ dàng truy cập, sử dụng thông tin, tiết kiệm thời gian vận hành.

Hiện nay trên thế giới đã có bốn cơng ty phát triển hệ thống ERP đầy đủ các phân hệ là Microsoft, Oracle, SAP và IBM.

* Cách thức vận hành của hệ thống ERP

Hệ thống ERP đã được xây dựng và phát triển qua nhiều năm từ các mô hình phần mềm truyền thống sử dụng máy chủ vật lý (chỉ có thể truy cập, sử dụng trên những thiết bị cố định, không tự đồng bộ giữa các thiết bị) và hệ thống nhập liệu thủ công sang phần mềm trên nền tảng đám mây với khả năng truy cập từ xa hoặc dựa trên nền tảng website. Nền tảng này thường được duy trì bởi cơng ty đã tạo ra nó (nhà phát triển), cịn các cơng ty khách hàng thuê lại dịch vụ từ nhà cung cấp này.

Doanh nghiệp có thể lựa chọn những phân hệ cần đưa vào hệ thống ERP. Sau đó, nhà phát triển sẽ đẩy ứng dụng cho những phân hệ đó lên máy chủ mà khách hàng đang thuê và cả hai bên bắt đầu làm việc để tích hợp các quy trình và dữ liệu của khách hàng vào nền tảng của hệ thống. Sau khi các phòng ban liên quan được liên kết với hệ thống, tất cả dữ liệu sẽ được thu thập về máy chủ và những người được cấp quyền sử dụng dữ liệu đó sẽ có thể truy cập và sử

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

dụng thơng tin ngay sau đó. Hệ thống cũng hỗ trợ tạo lập các báo cáo, đồ thị, bảng biểu... dựa trên những số liệu được đẩy về, trưởng bộ phận liên quan hoặc các nhà quản trị có thể dễ dàng xem và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp một cách nhanh chóng, chính xác.

-Giai đoạn 2: Hoạt động vận hành sau khi triển khai ERP, trong quá trình vận hành sau khi triển khai ERP vẫn sẽ có thể phát sinh những thay đổi về mặt hệ thống tùy thuộc vào nhu cầu quản trị của người dùng, tuy nhiên ở giai đoạn này chỉ có những thay đổi nhỏ nhằm hồn thiện tác vụ chứ không làm thay đổi kết cấu lõi của hệ thống.

* Một số ưu và nhược điểm của việc ứng dụng hệ thống ERP

- Các doanh nghiệp lựa chọn sử dụng hệ thống ERP vì một số ưu điểm chính sau đây:

+ Cải thiện độ chính xác và nâng cao năng suất lao động

+ Cải thiện tính chính xác của báo cáo và rút ngắn thời gian lập báo cáo

+ Cải thiện hiệu quả hoạt động, tối ưu hơn về chi phí khi doanh nghiệp tăng lên về quy mô và rút ngắn thời gian vận hành giữa các bộ phận, tăng tốc độ phản hồi. + Dễ dàng lưu trữ và truy cập thơng tin nhanh chóng theo thời gian thực

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

+ Loại bỏ một số thao tác thủ cơng, giảm thiểu các sai sót liên quan đến lỗi chủ quan của người sử dụng

+ Tăng khả năng kết nối, trao đổi và chia sẻ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp

- Bên cạnh những ưu điểm, việc triển khai ERP cũng đem đến một số trở ngại cho doanh nghiệp như sau:

+ Doanh nghiệp cần bỏ ra khoản đầu tư ban đầu tương đối lớn để triển khai hệ thống ERP và phải triển khai từng phân hệ riêng biệt

+ Hệ thống ERP khơng thể mua một lần mà cần phí duy trì hàng năm

+ Doanh nghiệp cần đảm bảo cơ sở vật chất về máy tính, thiết bị liên quan có thể tương thích với hệ thống do yêu cầu dung lượng lưu trữ và xử lý cao

+ Nhiều doanh nghiệp không thể triển khai được ERP do công ty không muốn thay đổi cách thức vận hành cũ, nhân sự khơng thể thích nghi với cơng nghệ mới * Ứng dụng kế tốn quản trị chi phí trong mơi trường ERP

Tại Việt Nam, khái niệm "Doanh nghiệp chuyển đổi số" thường được hiểu là quá trình chuyển đổi từ mơ hình doanh nghiệp truyền thống sang doanh nghiệp số bằng cách số hóa các quy trình quản lý, tích hợp phần mềm với các cơng nghệ mới như Internet vạn vật, Dữ liệu lớn, và Điện toán đám mây. Mục tiêu của quá trình này là thay đổi, rút ngắn quy trình làm việc, văn hóa cơng ty, và phương thức quản lý cơng ty. Trong q trình chuyển đổi số, nhiều cơng nghệ và máy móc hiện đại đã thay thế con người trong một số công việc, đặc biệt là trong lĩnh vực kế toán. Kế toán là đối tượng dễ bị tổn thương, ảnh hưởng nhất do q trình số hóa và tự động hóa vì vai trị của kế tốn viên liên quan đến các cơng việc mang tính thường xun như ghi sổ và nhập liệu. Trong quá trình chuyển đổi số, các công việc như xử lý đơn, lập hóa đơn, quản lý các khoản phải thu, thu tiền thanh toán, xử lý đơn đặt hàng của nhà cung cấp, và xử lý bảng lương, chi phí và đi lại có thể được thực hiện mà khơng cần phụ thuộc

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

quá mức vào kế toán viên. Rủi ro đối với lĩnh vực kế toán đến từ việc doanh nghiệp sử dụng ngày càng nhiều các phần mềm hỗ trợ có chi phí thấp để tự động hóa các quy trình xử lý cơng việc hàng tháng, hàng quý và cuối năm tài chính. Các doanh nghiệp quy mô nhỏ, hộ kinh doanh cá thể, và cá nhân kinh doanh có thể thay thế việc thuê chuyên gia thuế từ bên thứ ba bằng cách sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế. Điều này đem lại tác động lớn lên sự phát triển của tồn ngành nghề kế tốn.

Trước đây việc triển khai hệ thống ERP cũng vấp phải những rào cản, định kiến nhất định do có nhiều quan điểm cho rằng việc sử dụng ERP sẽ làm giảm vai trị của kế tốn quản trị trong bộ máy doanh nghiệp, tuy nhiên chính những đặc điểm của hệ thống ERP như tính tích hợp, tiêu chuẩn hóa, quy trình hóa và tập trung hóa của hệ thống đã mở ra cơ hội để tự động hóa và loại bỏ các công việc lặp đi lặp lại tốn thời gian, đồng thời tập trung vào cơng việc có giá trị cao hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho những thay đổi tích cực cho kế tốn quản trị với vai trị như cố vấn tài chính và kinh doanh.

Hiện nay các hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP như SAP, Oracle... đã được các doanh nghiệp đón nhận và sử dụng nhiều trong những năm gần đây, đặc biệt là ở các cơng ty quy mơ lớn có quy trình sản xuất, kinh doanh phức tạp. Mặc dù có rất nhiều tài liệu về kế tốn và hệ thống thơng tin chun nghiệp đề cập đến vấn đề này nhưng trên các tạp chí nghiên cứu kế tốn hầu như có rất ít nghiên cứu về những ứng dụng mà kế toán quản trị chi phí có được từ mơi trường ERP.

Quá trình nghiên cứu tác giả nhận thấy về mặt bản chất, thông tin đầu vào và đầu ra của kế tốn quản trị chi phí hầu như khơng có thay đổi đáng kể. Tuy nhiên chất lượng của thông tin và vai trị của kế tốn quản trị đã có những thay đổi nhất định khi làm việc trong môi trường ERP, cụ thể như sau:

</div>

×