Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Luận văn thạc sĩ Luật học: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các vụ tai nạn giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật dân sự và thực tiễn thực hiện tại tỉnh Nam Định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.66 MB, 98 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

CAO THỊ NHÀN

TRÁCH NHIEM BOI THUONG THIET HAT

TRONG CÁC VU TAINAN GIAO THONG DUONG BOTHEO QUY ĐỊNH CUA PHÁP LUẬT DÂN SỰ VA

THỰC TIẾN THỰC HIEN TẠI TINH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SY LUẬT HỌC<small>(Định hướng ứng đụng)</small>

HÀ NỘI, NĂM 2023

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

CAO THỊ NHÀN

TRÁCH NHIEM BOI THUONG THIET HAI

TRONG CÁC VU TAINAN GIAO THONG ĐƯỜNG BOTHEO QUY ĐỊNH CUA PHÁP LUẬT DÂN SỰ VA

THỰC TIẾN THỰC HIỆN TAI TINH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THAC SY LUẬT HỌC<small>Chuyên ngành Luật Dân sưvà Té tung dân sựMã số 20UD03030</small>

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYEN VĂN HỢI.

HÀ NỘI, NAM 2023

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>MỤC LỤC</small>

MỞĐÀU 11. Tình thé cấp thiết của đề tài..

2. Tình hình nghiên cứu dé tài

3. Đối trong nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.4. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của dé tài

<small>5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.</small>

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.7. Kết cấu của luận văn.

CHƯƠNG 1 MỘT S6 VAN BE LÝ LUẬN VE TRÁCH NHIỆM BOLTHƯỜNG THIET HAI TRONG CÁC VỤ TAI NAN GIAO THONG

DUONG BỘ a

1.1. Khái niệm, đặc diém của trách nhiệm bôi thường thiệt hại trong

các vụ tai nạn giao thông đường bộ. 8

1.11 Khải niệm trách nhiệm bôi thường thiệt hai trong các vu tai nan<small>giao thông đường bộ 8</small>1.12. Đặc điễm của trách nhiệm bôi thường thiệt hat trong các vụ tai nan<small>giao thông đường bôi 12</small>

1.2. Phân loại trách nhiệm béi thường thiệt hại trong các vụ tai nạn

<small>giao thông đường bộ 16</small>

12.1 Clin cứ chủ thé chịu trách nhiệm. 16

1.23. Căm cứ tính chất của thiệt hat được bôi thường. 18

143. Khái quát pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hai trong các

1.3.1. Lược sit pháp luật về trách nhiệm bôi thường thiệt hại trong các vụ.<small>tat nan giao thông đường bộ qua các giai doc 2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

132. Kinng pháp iuật điều chỉnh về trách nhiệm bôi thường thiệt hạt<small>trong các vụ tat nan giao thông đường bô. a</small>

TIEU KET CHUONG1 4CHƯƠNG 2 THUC TRANG PHAP LUAT VE TRÁCH NHIEM BOLTHUONG THIET HAI TRONG CAC VỤ TAI NAN GIAO THONG

DUONG BO. 35

2.1. Quy định của pháp luật về trách nhiệm bôi thường thiệt hại trong

các vụ tai nạn giao thông đường bộ. 35

2.1.1. Quy định về điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường. 353.12. Quy định về các nguyên tắc bôi thường 413.13. Quy định về chủ thé chịu trách nhiệm bôi thường. 4<small>2.14. Quy Ảmh về các trường hop Riông phát sinh trách nhiệm bỗi</small>

Thường 4

2.2. Đánh giá quy định của pháp luật về trách nhiệm bôi thường thiệt

<small>"hại trong các vụ tai nạn giao thông đường bộ. 52</small>

3.3.1. Các un điễm đạt được 522.2.2. Các han ché cần Rhắc prac $3

TIEU KET CHUONG 2 59CHƯƠNG 3 THỰC TIEN THUC HIỆN PHÁP LUẬT VE TRÁCHNHIEM BOI THƯỜNG THIET HAI TRONG CÁC VỤ TAINAN GIAOTHONG ĐƯỜNG BỘ TAI TINH NAM ĐỊNH MOT SO KIEN NGHỊ,GIẢI PHÁP HOÀN THIEN 603.1. Thực tién thực hiện pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại

trong các vụ tai nạn giao thông đường bộ tại tĩnh Nam Định 60

3.1.1 Thwe tiễn thực liện pháp luật tat cơ quan điều tra va viện kiểm sát... 603.12. Thực tiễn giải quyét tranh chắp tat tòa dn nhân dan các cap. 643.13. Một số nguyên nhân dẫn đến hạn chỗ, vướng mắc trong qué trìnhthưực hiên pháp luật về trách nhiệm bỗi thường thiệt hat trong các vụ tat

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>nan giao thông đường bộ tat tỉnh Nam Binh 68</small>

3.2 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả,thực hiện pháp luật về trách nhiệm bôi thường thiệt hại trong các vụ tai

<small>nạn giao thơng đường bộ. 70</small>

3.2.1 Kiến nghĩ hồn thiên pháp luật 703.2.2. Giải pháp nâng cao hiện quả thưec hiên pháp luật về trách nhiệmbẫi thường thiệt hat trong các vụ tai nan giao thông đường bô. 74

TIEU KET CHUONG 3 77KẾT LUẬN 78DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO. 79

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>Xã hôi ngày cảng phát hiển, đời sống ngày cảng được nâng cao nên</small>nhu cau di lai bằng các phương tiện giao thông như 6 tô, xe may, xe mayđiện... ngày cảng gia tăng kể vé số lượng, tuy nhiên việc mỡ rông, nâng caođến tổn thất nặng.<small>né vé vật chất cho tồn 2 hội nói chung. Trên thực té hiên nay, xảy ra nhiều vụ.dân. Do đó các vụ tai nan giao thơng ngày cảng gia tăng,</small>

<small>tai nan giao thông (TNGT) đường bô và van để quan trọng nhất khi giai quyétnhững vụ án, vụ việc mày chính là sắc định trách nhiệm dân sự BLHS năm.2015 cũng quy định đối với một số trường hợp TNGT: các bên có sự thỏathuận va bi hai (đại diện gia đính bi hai) có đơn miễn truy cửu trách nhiệm hình</small>sự thì người vi phạm có thể được miễn truy cửu trách nhiệm hình sự.

<small>Trên thực tế xét xử các vụ án TNGT đường bộ cho thay không phảitrường hop yêu cầu béi thường thiết hại não cũng được giải quyết một cách</small>théa dang, đúng pháp luật, quyền va loi ích hợp pháp của cơng dân nhiễutrường hợp chưa được bao vệ. Phan BTTH trong các vụ án TNGT có thể đơn.thuần là vụ việc dân sự, cũng có thể là phan dân sự trong vụ án hình sự. Trên<small>nguyên tắc tôn trong sự tự théa thuận cia các đương sự, néu các bên tự théathuận được với nhau vé mức bôi thường, phương thức bôi thường thi phápluật sẽ ghỉ nhân. Trường hợp các bên không thỏa thuên được với nhau về mức‘di thường, phương thức bồi thường có quyển u câu Tịa giải quyết. Trongmột số vụ việc có hêu quả giống nhau khơng phai vụ việc nao cũng được Tòa</small>án giải quyết giống nhau về mức bởi thường Bên cạnh đó có nhiễu quy đính<small>của BLDS năm 2015 hiện nay về vẫn để nảy còn mang tính “doh tíaji" makhơng phải quy định mang tinh “dah iương" đã gay ra khơng ít khó khăn khi</small>áp dụng pháp luật trên thực té Dai hồi phải có những nghiên cứu nhằm đưara những kiến nghị hoàn thiện những bắt cập nảy.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Cho đến thời điểm hiện nay, đã có một số cơng trình khoa học ở cấp<small>đô khác nhau nghiên cứu vé Bồi thường thiệt hai trong các vụ tai nạn giaothông đường bộ. Mặc dù các cơng trình nghiên cứu đã đưa ra được một số</small>giải pháp nhằm hoán thiện pháp luật vé trách nhiệm BTTH trong các vuTNGT đường bô. Tuy nhiền các giải pháp được đưa ra nhằm hoản thiện các<small>quy định của BLDS năm 2005 đã hết hiệu lực. Vi vậy cần phải tiếp tục nghiên</small>cứu để hoàn thiện các quy định nay trong BLDS 2015.

<small>Trên cỡ si đó, việc tiếp tục nghiên cứu các quy định của pháp luật về</small>trách nhiệm bỗi thường thiệt hại ngồi hợp đồng nói chung và trách nhiệm bôi<small>thường thiệt hai trong các vụ TNGT đường bộ nói riêng là vẫn dé có ÿ ngiấa</small>ghép lý và Thực tiga sâu sắc. VI way; hue wien a lựa: chặn đề tại Traenhiệm bôi thường thiệt hai trong các vu tai nan giao thông đường bộ theo ayainh cũa pháp luật dân sự và thuc tẫn inực hiên tại tỉnh Narn Đinh“ làm luân.<small>văn tốt nghiệp thạc sỹ của mảnh</small>

2. Tình hình nghiên cứu dé tài

<small>Trách nhiêm BTTH ngồi hợp đồng nói chung và trách nhiệm béithường thiệt hai trong các vụ tai nan giao thông đường bộ nói riêng là vẫn đểđược nhiễu nha khoa học nghiền cứu ở nhiêu góc độ tiếp cân khác nhau. Đã</small>có nhiễu cơng trình nghiên cứu về van dé nay, có thể kể đến các cơng trình.<small>nghiên cửa sau:</small>

- Ở góc độ luận văn: Luận văn Thạc sỹ luật học của Nguyễn Minh.<small>Châu “Bồi thường thiệt hai trong trường hợp tinh mạng, sức khỏe bi xêmpham, một số vấn để lý luận va thực tiễn” , trường Đại học luật Ha Nội năm.2006 ; Luận văn Thạc sỹ Luật học của Nguyễn Ngoc Ánh năm 2017: “Trachnhiệm béi thưởng thiết hai trong các vụ tai nạn giao thông đường bộ va thực</small>tiến thực hiện tai Tp Hai Phong” trường Đại học Luật Hà Nội năm2017... Những luận văn này chỉ nghiên cứu chung vẻ trách nhiêm bôi thườngthiệt hai ngoai hợp đồng mà chưa nghiên cứu về bôi thường thiệt hai trong các<small>vụ tai nan giao thông</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

- Nguyễn Văn Hoi (2017), “Tr

<small>sản gập ra theo pháp luật dân ste Việt Nava, luân án tiễn i luật học, trườngĐại Học Luét Hà Nội,</small>

h nhiệm bỗi thường thiệt hại do tat

- Đỗ Văn Đại, (2014), “Luật BTTH ngồi hop déng Viết Nam- Ban án.và bình Inn ban an”, NXB Đại học Quốc gia TP Hé Chi Minh,

- Nguyễn Thanh Hồng (2002), “Trách nhiêm bổi thường thiết hai<small>trong các vụ tai nan giao thông đường bổ”, luận án tiến sỹ luật học, trường,Đại học Luật Hà Nội,</small>

<small>- Trin Thị Huê, (2009), “Trách nhiém dân sự do tai sản gây thiếthai"- van để lý luân va thực tiễn", Để tải nghiên cửu khoa hoc cấp trường Đạihọc Luật Ha Nội,</small>

<small>- Ngoai ra, cịn có nhiéu bai đăng trên các tap chỉ chuyên ngành luật</small>liên quan đến dé tài trên: “Ban vẻ yếu tổ lỗi trong trách nhiệm bôi thường<small>thiệt hại ngoài hop đồng” cia Tiên sỹ Phùng Trung Tập (Tap chi Luật học số10/2004), hay “Yêu tô lỗi trong trách nhiệm bởi thường thiết hại do nguồn</small>nguy hiểm cao đô gây ra" của Hoang Đạo, Vũ Thị Lan Hương (Tạp chi<small>Nghiên cứu lêp pháp sổ 13/2013)... Tuy nhiên, nội dung trong các bai viếtnay nghiên cứu trên cơ sé quy đính của Bộ luật Dân sự năm 2005 và hiện nay</small>

<small>đã được thay thể béi Bộ luật dân sự năm 2015. Do đó, nơi dung nảy cần đượctiếp tục nghiên cứu xem xét theo quy định hiện hành.</small>

<small>Các công trình nghiên cứu đã trình bay va phân tích những vẫn để lýluận chung xoay quanh trách nhiệm béi thường thiệt hai ngồi hop đồng</small>Đơng thời, đưa ra các nơi dung cơ bin dé xác đính trách nhiệm bồi thường<small>thiết hai ngoài hợp đẳng trong những trường hợp tải sin gây thiết hai, các quy.định của pháp luật trong việc béi thường thiét hại do tinh mạng, sức khöe,</small>danh dự, nhân phẩm va uy tín bị xâm phạm, cơ sở để xac định trách nhiệm.tồi thưởng thiết hại, các hình thức va mức béi thường, những trường hopmiễn trừ hoặc giảm mức bồi thường thiệt hai.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Tuy nhiên, ngoại trừ cơng trình "Trách nhiệm bỗi thường thiệt haido tài sản gập ra theo pháp luật dân sự Việt Nam’ của tác giả Nguyễn Văn<small>Hơi, các cơng trình nghiên cứu khác déu thực hiện trên cơ sỡ nghiên cứucác quy định của BLDS năm 2005. Hiện nay BLDS 2005 đã được thay thể</small>‘bang BLDS năm 2015, trong đó có nhiễu sửa đổi, bd sung liên quan đến<small>chế định trách nhiêm chế định béi thường thiết hai ngoài hợp đồng, đặc</small>biệt là các quy định liên quan dén bôi thường thiệt hai do nguồn nguy hiểm.<small>cao 46 gây ra. Bên canh đó, chưa có một cơng trình khoa học nào nghiêncửu một cách toàn diện, day đủ vẻ trách nhiệm bồi thường thiệt hai ngoàihop đẳng trong BLDS năm 2015 nói chung va trách nhiệm béi thường thiệthai trong các vụ tai nạn giao thơng đường bộ nói riêng là viếc lamthiết, có nhiều ý nghĩa thực tiễn</small>

3. Đối trong nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn để lý luận

nhiệm bôi thường thiết hai do nguôn nguy hiểm cao đồ gây ra vả trách nhiém‘di thưởng thiệt hai trong các vụ TNGT đường bô va thực tiễn thực hiện tai<small>tỉnh Nam Định</small>

<small>Pham vi nghiên cứu,</small>

- Phạm vi về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu các quy định.<small>của pháp luật Việt Nam vé trách nhiệm B.TTH trong các vụ TNGT đường bô</small>vả thực tiễn thực hiện pháp luật về trách nhiệm B TTH trong các vụ TNGT<small>đường bô tại tinh Nam Định.</small>

<small>- Pham vi thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu các quy đính phápuất hiện hành về trách nhiệm B TTH trong các vụ TNGT đường bô, đồng thời</small>nghiên cứu thực tiễn thực hiên quy định này từ thời điểm BLDS năm 2015 có<small>hiệu lực pháp luật</small>

<small>- Pham vi về nội dung: Luân văn tâp trung nghiên cứu lý luôn về trách:nhiệm BTTH trong vụ TNGT đường bô. Trên cơ sở các vẫn để lý luận nay,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Tuân văn tập trung phân tích thực trang pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp<small>Tuật vẻ trách nhiệm bôi thường thiệt hai trong các vụ TNGT đường bộ tại tỉnh.</small>

<small>và thựcthực hiện pháp luật, làm cơ sỡ cho việc say dựng kiển nghị hoànthiện pháp luật và giải pháp nông cao hiệu quả thực hiên pháp luật vé tráchnhiệm B TTH trong các vụ TNGT đường bô.</small>

4. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.

<small>Mục tiêu nghiên cửu của luận văn là xây dựng kiến nghị hồn thiện.pháp luật va giãi pháp nơng cao hiệu qua thực hiện pháp luật về trách nhiêm.BTTH trong các vụ TNGT đường bộ</small>

<small>đạt được mục tiêu nghiên cửu trên, học viên đất ra, giãi quyết các.nhiệm vụ sau:</small>

- Nghiên cứu, phân tích, luân giải các vẫn để lý luân về trách nhiệm<small>bổi thường thiệt hai trong các vụ TNGT đường bộ Từ việc tiếp cân nghiên</small>cứu các cơng trình có liên quan, luận văn sẽ xây dựng các van dé lý luân theoquan điểm riêng.

<small>- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật vé trách nhiệm‘di thường thiệt hai trong các vụ TNGT đường bộ. Két quả nghiên cứu nội</small>dung nay sẽ giúp cho tác giã có cơ sở để xây dưng các kiến nghĩ hoàn thiênpháp luật vé trách nhiệm bôi thường thiệt hai trong các vụ TNGT đường bô,

- Nghiên cứu thực tiễn giải quyết béi thường thiệt hai trong các vu<small>TNGT đường bô trên địa ban tinh Nam Định trong những năm qua gắn vớilý luận, căn cứ vào các quy định của BLDS vả văn bản pháp luật hướng</small>dẫn thi hảnh làm cơ sở cho việc giải quyết bồi thường trong các vụ TNGT<small>đường bô. Việc đưa ra các đánh giá nguyên nhân của những khó khăn,vướng mắc trong quả trình thực hiện pháp luật sé giúp cho tac giả đưa racác giải pháp hoán thiện pháp luật vé trách nhiệm bồi thường thiệt hạitrong các vụ TNGT đường bộ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.

<small>Luận văn được thực hiện trên cơ sỡ phương pháp luật duy vật biện.chứng va duy vat lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lénin va tư tưởng Hé Chi</small>‘Minh về nha nước vả pháp luật.

<small>Trong qua trình thực hiện để tải, tác giả sử dụng các phương phápPhuong pháp phân tích được sử dung phan lớn trong luận văn, phương pháp</small>lich sử, phương pháp tổng hợp, phương pháp diễn dịch, suy luận, logic,phương pháp so sảnh, .. nhằm chứng minh các luận điểm nêu ra trong luân.văn Bên cạnh đó, luận văn cịn sit dụng phương pháp thơng kê để thống kê số<small>liệu các vụ việc đã được giải quyết trên thực tế nhằm minh hoa cho nhữngnhận định, đảnh gia của luận văn.</small>

6. Ý nghĩa khoa học và thực

<small>- Ý nghĩa Thực tiễn: Các kết quả nghiên cứu của luận văn có thé sitdụng để tham khảo trong việc hồn thiện chế định trách nhiệm béi thường</small>thiệt hại ngoài hợp đẳng của BLDS năm 2015 cũng như trong việc hướng dẫn.<small>giải quyết béi thường thiệt hại trong các vụ TNGT đường bơ. Trên cơ sở khoa</small>‘hoc đã được phân tích, để tai được xác định một cách cụ thể trong các vụ tại<small>nạn giao thông đường bộ thi trường hợp nao áp dụng trách nhiệm béi thườngthiệt hại do hành vi của con người gây ra, trưởng hợp nao áp dụng trách</small>nhiệm bôi thường thiệt hai do nguôn nguy hiểm cao đơ gây ra. Qua đó, để tảicũng sác định cụ thể v người phải bồi thường thiệt hại theo từng trường hợpcụ thể

<small>- Ý nghĩa khoa hoc: Luôn văn góp phan hoan thiện các vẫn để lý luậnliên quan đến trách nhiệm bơi thường thiết hại ngồi hợp đồng nói chung và‘rach nhiêm béi thường thiệt hai trong các vụ TNGT đường bộ nói riêng Kếtquả nghiên cửu của luận van</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

1. Kết cấu của luận văn.

<small>Ngoài phin mỡ đâu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nộidung của luân văn bao gồm 3 chương như sau.</small>

<small>Chương 1. Một số van dé lý luận vé trách nhiệm bôi thường thiệt</small>

<small>Chương 3. Thực tiễn thực hiện pháp luật vẻ trách nhiệm béithường thiết hai trong các vụ tai nan giao thông đường bô tai tinh Nam Định.‘va một số kién nghĩ, giải pháp hoàn thiện.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

MOT SỐ VAN DE LY LUẬN VE TRÁCH NHIỆM BOI THƯỜNGTHIET HẠI TRONG CÁC VỤ TAINAN GIAO THONG BUONG BO

11. Khái niệm, đặc điểm của trách nhiệm bồi thường thiệt hai

<small>trong các vụ tai nạn giao thông đường bộ.</small>

<small>LLL. Khái niệm trách nhiệm béi thường thiệt hai trong các vụ taiign giao thông đường bộ.</small>

<small>Tai nan giao thông là swe việc rủi ro, bắt ngờ xảy ra khi phương tiên.</small>giao thông dang di chuyển trên các tuyển đường bộ, đường sắt, đường thủy,<small>đường hang không, gây thiết hại đền tính mang, sức khưe con người, đền tảisản và phương tiện Tai nạn giao thông là một hiện tương xây ra thường xuyên</small>trong đời sống sã hôi đã gây ra những tốn that lớn vé tinh mang, sức khöe, tảisản của con người. Một trong những loại tai nạn lam mắt én định trật tự an<small>toàn xã hội, gây ảnh hưởng khơng nhé đến đời sơng, sức khỏe, tính mang củacon người đôi hai các ngành, cơ quan chức năng ln phãi có giãi pháp phịng</small>ngừa nhằm giảm thiểu vả tiền tới loại trừ ra khỏi đời sống zã hội lả tai nạn.<small>giao thông đường bộ. Hiện nay, trong khoa học pháp lý nói chung, chưa cómột khái niệm chính thức vẻ tai nan giao thơng đường bơ. Tuy nhiên, trongmột số văn bản quy phạm pháp luật của luật chuyên ngành đã có một sổ quy</small>định đưới dạng khái niệm về tai nan giao thông trong từng lĩnh vực cụ thể.

Tại tiểu mục 1901 mục 19 Nghỉ định 97, ngày 1/7/2016 cia Chính<small>phủ quy định: “Tai nam giao thơng là sự kiên bắt ngờ, nằm ngồi ÿ nmiẫn chai</small>quan của con người, xáp ra khi các đối tượng tham gia giao thông dang hoat<small>đông trên đường giao thông công công đường chuyên ditng hoặc các địa bàn</small>giao thông công công (got là mang lưới giao thông: Đường bộ, đường sắt,đường thy. đường hàng không) nửnmg do chủ quan, vi phạm các qng tắc antồn giao thơng hoặc do gặp phải các tinh hồng, sự cổ đột xuất không kip

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Ngồi quy định của Bộ cơng an vẻ tai nạn giao thông thi Bộ Y TẾcũng xây dựng khái niệm như sau: “Tat ner giao théng là sư va cham bắt ngờnằm ngoài ƒ mudn ciủ quan của con người, xảy ra Rhi các đối tượng tham<small>gia giao thông hoạt đông trên đường giao thông công công. đường chuyênching hoặc 6 dia bàn công công nhưng do chủ quan vi phạm luật giao thông</small>hoặc do gặp phải những tình Imỗng sự cỗ đột xuất khơng kịp phanh, tránh,gâp thiệt hại về tính mang hoặc sức khỏe

<small>"Như vậy, các khái niệm trên đâu đã chỉ ra những dâu hiệu nhân điển.</small>của một vụ TNGT là một sự kiện bất ngữ gây thiệt hai vẻ tính mang, sức<small>khưe, tải sản của con người. Tuy nhiên nội ham cia các khái niềm cịn chưahồn chỉnh, thiểu sót. Bản chất của TNGT là một su kiến phat sinh trong thực</small>tế đời sống xã hội, nó ln tồn tại hai mặt:

Thứ nhất, nguyên nhân của các vu TNGT có thé là do người điềukhiển phương tiện vi phạm các quy định vẻ an tồn giao thơng, do những.<small>hành vi căn trở giao thông, do đưa vào sử dụng các phương tiện giao thơngvân tãi khơng đâm bão an tồn hoặc do người không đũ điều kiến phương tiên</small>giao thông vận tai; hoặc do gặp sư có đột xuất khơng thể xử lý được! hoặc do.<small>các trường hợp bat khả kháng</small>

<small>` Tường hợp này v mặt hoa hoc được xắc dah là ti ssi bỗi tường thất hụ do agua nguy hi</small>

<small>áo 8 giv</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>Thứ hai, vẻ là hậu quả của các vụ TNGT. Hậu quả của các vụ TNGT</small>thường dẫn đến những thiệt hai vẻ tính mạng, thiệt hại về sức khỏe, thiệt hại<small>vẻ tinh than, thiết hai vé tài sản cho con người. Tuy nhiên cin phân biết,</small>

<small>thông đầu được goi là TNGT ma tùy từng trường hợp cụ thể để xác định hảnh.</small>vi vi pham tương ứng Vi dụ: A mâu thuẫn với B. Khi B đang trên đường từnha đến cơ quan lâm việc, A đã điều khiển xe 6 tô của minh dam vào B với<small>mục đích giết B. Hậu quả B bị ch</small>

<small>tai nan giao théng mã là Ũ1 vụ an giết người</small>

Trong trường hợp nay không thể gọi lả<small>‘Mang lưới giao thông ở Việt Nam hiên nay bao gm: hé thông giaothông đường bô, đường sắt và đường hang không. Vi vay, việc lam rổ nộiham của Khái niêm TNGT đường bộ có ý nghĩa quan trong trong việc giảithích và áp dụng pháp luật trên trên thực tế. Theo tác giả Lê Huy Trí: “TNGTlà một phương tiên</small>giao thơng đường bơ đang di chuyển, trên mang lưới giao thông đường bô<small>đường bơ lả va cham giao thơng, có liên quan dén ít</small>

cơng cộng ma cơng chúng có quyền tiếp cận, bao gồm: va chạm giữa các<small>phương tiên giao thông đường bộ, giữa phương tiện và người đi bộ, giữaphương tiên va thú vat hoặc các chướng ngại vật cổ định, với một phương tiện</small>khác khơng có người, gây ra những thiệt hai nhất định đến tính mang, sức<small>khỏe của con người hoặc tai săn. Những vụ va chạm liên tiép liên quan đến.nhiều phương tiên được coi là một vụ va cham khi những va chạm liên tiếpxây ra liên tiếp trong khoảng thời gian rất ngắn. Trong khái niệm nay, tác giả</small>để liệt kê cụ thể các trường hợp được coi là TNGT đường bô trên thực té Tuy<small>nhiền, điểm hạn chế trong khái niêm nay là tác giả Không chi ra được các</small>nguyên nhân dẫn đến TNGT, từ đó lam cơ sở cho việc xác định trách nhiêm.‘vGi thường thiệt hại Khái niệm TNGT đường bộ có thé được hiểu như sau:“INGT đường bộ là sự kiên bắt ngờ xây ra do người tham gia giao thông

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

đường bộ vi phạm các quy din vỗ trật tự an tồn giao thơng đường bộ hoặcdo những tình luồng, sự cổ đột xuất, gay ra nhữững tiiệt hat nhất địmh đếntính mang, sức Rhưe, tài sẵn và tốn that về tinh thân của con người”

<small>Ban chất cia trách nhiệm BTTH trong các vụ TNGT đường bộ là một</small>loại trách nhiệm BTTH ngồi hợp đồng, vì vậy để xy dựng được khái niêm.<small>trách nhiệm BTTH trong vụ TNGT đường bộ cân đi từ khải niệm trách nhiêm.BTTH ngoai hợp đồng. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hank, tráchnhiệm BTTH ngoài hợp đồng la mét chế định quan trong được quy định tạichương XX của BLDS năm 2015 va các văn bản khác có liên quan BLDSnăm 2015 khơng quy đính đưới dạng khái niệm trách nhiệm BTTH ngối hợp</small>đẳng mà chỉ có các quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm BTTH, nguyêntắc bôi thường, năng lực chịu trách nhiệm béi thường, những thiệt hai được<small>‘di thường, thời hạn bôi thường, .. Căn cứ vào điển 584 BLDS năm 2015, có</small>thể hiểu, trách nhiệm B TTH ngoài hợp đẳng la một loại trách nhiệm dân sự,<small>theo đó người có hành vi xêm phạm đến tính mang, sức khöe, danh dự, uy tin,</small>nhân phẩm, tải sản của chủ thể khác phải bôi thường thiệt hai đo minh gây ra.

La một dang cu thé của trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng, Trach<small>nhiệm BTTH trong các vu TNGT đường bộ phát sinh xây ra các vụ tai nạn.</small>

<small>giao thông đường bô lâm thiết hai đến tinh mạng, sức khde, tai sản của các cá</small>nhân, xâm pham đến tài sin của pháp nhân, của tỗ chức hoặc của nha nướcTi các phân tích này, có thé dua ra các khải niệm vẻ trách nhiệm B TTH trong<small>các vụ TNGT đường bô như sau:</small>

“Trach nhiệm bôi thường tiệt hat trong vụ tai nan giao thông đường<small>bộ là một loại trách nhiềm dân sicphát sinh kit một người có lành vi vt pham</small>các qnp định về an tồn giao thơng đường bộ hoặc do bản thân hoat động nộttat của phương tiên giao thơng đường bộ xâm phạm dén tính mang sức kde,<small>tài sản, quyén và lợi ich hop pháp cũa người khác</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>Thứ hai, trách nhiệm béi thường thiệt hại trong các vu tai nạn giaothông đường bộ là trách nhiệm mang tính tai sản (trách nhiệm vat chất)</small>

Thiệt hai xây ra trên thực tế có thể là thiệt hại vé tai sẵn, sức khỏe,tính mang, danh dự, nhân phẩm, uy tin Nhưng người chịu trách nhiệm bôi<small>thường không phải chiu một sự tổn thất tương tự vẻ sức khưe, tính mang...mathiệt hai phải béi thưởng ln được xác định bằng một lượng tải sin nhất</small>định, người phải bổi thường chi phi chiu tn thất về tải sản.

<small>Thứ ba, trách nhiêm béi thường thiệt hai trong các vụ tai nạn giao</small>thông đường bộ là hậu qua bat lợi mà một chủ thể phải gảnh chịu

Về nguyên tắc, các bên có thể thỏa thuận về phương thức bồi thường,"hằng tiến, bằng hiện vat, phải thực hiến mốt công việc, . Tuy nhiên, việc bồithường đủ có được thực hiện bằng phương thức nào đi chăng nữa thi cũng<small>"hướng tới viếc bồi đắp những thiết hai ma người bi thiệt hại phải gánh chiu. Tức</small>1â người có trảch nhiệm bồi thường phải bù dip những thiết hai được tinh toán.<small>"bằng một lương tai sin nhất định (phải chấp nhân mắt đi một lợi ích nhất định)</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>Thử năm, trách nhiêm bôi thường thiết hai trong các vụ tai nan giao</small>thông đường bộ được bao dim thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế

<small>'Việc trách nhiệm béi thường thiệt hai ngồi hợp đồng ln được cụ</small>thể hỏa bing các nghĩa vụ theo quy đính của pháp luật hoặc theo théa thuận.(chuyển giao tai sin, thực hiện một công việc để bu đắp tổn that,...). Tức lả<small>trong quan hệ đó, bên phải thực hiện nghĩa vu (bên phải bồi thường) sẽ được</small>hưởng những lợi ich ma bên kia mang lại. Sự đổi lập vẻ lợi ich có thể khiếncho bên có trách nhiệm bơi thường khơng thực hiện đẩy đủ trách nhiệm củaminh, Để bao vé quyển va lợi ích hợp pháp của bên bi thiết hai, việc áp dungcác biện pháp cưỡng chế sẽ được đặt ra để ngăn chặn tỉnh trang này.

<small>“Thứ sản, trách nhiệm bôi thường thiệt hai trong các vu tai nạn giao</small>thông đường bộ là loại trách nhiệm phát sinh giữa các chủ thể chưa từng có<small>quan hệ hợp đồng hoặc đã có quan hệ hop đồng,</small>

Trường hợp nay có thể phat sinh giữa các chủ thể chưa từng có quan.<small>hệ hợp đẳng hoặc đã có quan hệ hợp đồng nhưng thiệt hai sảy ra khơng có</small>liên quan dén những thỏa thuận trong hợp đồng. Đây là dc điểm quan trongđể phân biệt trách nhiệm bổi thường thiệt hại ngoài hop đồng với trách nhiệm

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

ti thường thiệt hai trong hop đẳng. Trong khi trách nhiém bởi thường thiếthai trong hop đồng ln phat sinh giữa các chủ thể có quan hệ hop đồng với<small>nhau và thiết hai xây ra luôn lả hậu quả của sự vi phạm các thỏa thuân trong</small>

<small>hop đồng, thì trách nhiệm bổi thường thiệt hai ngồi hop đồng là hon toản.ngược lại. Thiết hại xây ra là hâu quả tất yêu của hành vi vi pham pháp luậthoặc sự kiên tải sản gây thiết hại trái pháp luật, chứ khơng có bat kỹ sự liên.quan nào đến các théa thuận trong hợp đồng, kể cả trong các trường hợp các'oên đã hoặc đang có quan hệ hop đồng với nhau.</small>

1122. Đặc điễm riêng của trách nhiệm bôi thường thiệt hat trong<small>các vụ lai nan giao thông đường bộ</small>

Thứ nhất, căn cứ phát sinh trách nhiệm BTTH trong các vụ tai nangiao thơng đường bộ có thé do hành vi trai pháp của con người gây ra hoặc do<small>‘ban thân quá trinh hoạt đồng nội tại của phương tiện giao thông đường bô gâyra, Nên TNGT do hành vi gây ra có sự tham gia của phương tiện giao thơng</small>vân tãi cơ giới (ví du các trường hợp người điều khiển phương tiện giao thông<small>chay qua tốc đô quy định, vượt dén 43, uông rượu bia khi lai e.. gay tai nạn)thì xác định căn cứ phát sinh trách nhiệm B TTH 1a do hành vi con người gây</small>a. Trường hợp này, khi áp dụng pháp luật, Tịa án phải xác định 03 điều kiện<small>Có thiệt hai thực tế sảy ra, Có hành wi trách pháp luật, Có mỗi quan hệ nhânquả giữa hành vi gây thiệt hai trai pháp luật và thiết hai xây ra. Ngược lại,trong trưởng hợp TNGT đường bộ do phương tiện giao thông vận tãi cơ giới</small>gây ra thi trách nhiêm BTTH phát sinh cũng cần thưa mãn 03 điều kiên. Có<small>sur kiên gây thiết hai trái pháp luật, Có thiệt hai thực tế xây ra. Như vậy, sự</small>khác biệt trong hai trường hợp này là nguyên nhân dẫn đến thiệt hại. Sẽ ta<small>không hợp lý khi tự bản than phương tiện giao thông van tai cơ giới gây thiệthai mà lại xem xét đến yéu tổ hành vi gây thiệt hai. Bối vi, thuật ngữ hảnh vitây thiết hại chỉ đúng khi thiệt hại do con người gây ra. Do vay, trong các vuTINGT đường bộ do bản thân phương tiên giao thông cơ giới đường bộ gây ra</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>chỉ cần xác định chính xác sự kiện gây thiệt hai là nguyên nhân trực tiếp làmphát sinh thiệt hai ay ra có mỗi quan hệ nhên quả với nhau thì sẽ làm phát</small>sinh trách nhiệm bơi thường thiệt hại của các chủ tỉ

Thứ hai, khách thé bi âm phạm trong các vu TNGT đường bộ bao<small>gồm; tính mang, sức khưe va tải sin</small>

<small>i xâm.pham có t</small>

<small>tải sản, danh du, uy tin cia pháp nhân, của nhà nước thì trong các vụ TNGT</small>tài sản, tính mang, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của cá nhân,đường bộ khách thé bị xâm phạm chỉ có thé là tinh mạng, sức khưe, tai sản.<small>của cá nhân hoặc tai sẵn cia pháp nhân, của nha nước. Do vay, trong các vụ.TNGT đường bô sẽ không phát sinh trách nhiệm BTTH do danh dự, nhân</small>phẩm, uy tin bị xâm phạm. Bên cạnh đó có thé lam phat sinh trách nhiệm.BTTH vẻ môi trường, trong các vụ TNGT đường bé có thé làm phát sinh.trách nhiệm BTTH vẻ môi trường và khắc phục hậu qua gây ra ô nhĩ

<small>dụ trưởng hop người điều khithiết hại</small>

“Thử ba, chủ thé chiu trách nhiêm B TTH trong các vu TNGT đường bôtất đa dang Tuy vào từng trường hợp cu thé, chủ thể chiu trách nhiệm BTTHtrong các vu TNGT đường bơ có thể là một hoặc một số chủ thé trong các chủ.

<small>xe công ter ner vô ý đâm vào nha dân gây</small>

thể sau: Người trực tiếp điêu khiển phương tiên giao thông đường bộ gâyTINGT đường bô, Pháp nhân quản ly người trực tiếp người điều khiển phương<small>tiên giao thông đường bô gây thiết hai; cha, mẹ hoặc người giám hộ củangười gây TNGT đường bô trong trường hop người gây tai nạn là người chưathánh niên, người mắt năng lực hanh vi dân sự, trường học, bênh viện hoặc cơquan có trách nhiệm quên lý người chưa thành niên, người mat năng lực hảnh</small>‘vi dân sự trong trường hợp người gây tai nạn lả người chưa đủ mười lãm tuổi,<small>người mắt năng lực hảnh vi dân sự đang trong thời gian trường học, bệnh viện.quản lý, Người sử dụng lao động trong trường hợp người lao động gây tai nạn</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>trong khi thực hiện công việc được giao. Chủ sở hữu phương tiện giao thông</small>cơ giới đường bộ chuyển giao quyển chiêm hữu, sử dụng phương tiện giao<small>thông cơ giới đường bộ</small>

<small>“Thứ he, trong quan hệ trách nhiệm B TTH trong các vụ TNGT đường</small>'bộ thường có sự tham gia của cơng ty bão hiểm. Theo quy định pháp luật ViệtNam hiên hank, chủ sỡ hữu xe cơ giới bắt buộc phải tham gia bão hiểm trách<small>nhiệm dân sự đối với người thứ ba và hành khách đi trên xe theo hop đẳng</small>vận chuyển Do vậy, khi xảy ra TNGT đường bộ, công ty bảo hiểm phải tham.gia giãi quyết bio hiểm theo các nguyên tắc, quy định trong hop ding bãohiểm giữa công ty bảo hiểm với khách hang (người gây thiệt hai).

1.2. Phân loại trách nhiệm bôi thường thiệt hại trong các vụ tai

<small>nạn giao thông đường bộ</small>

1.2.1. Căn cứ chi thé chin trách nhiệm:

* Trách nhiệm béi thường thiệt hai của người điểu khiển phương tiện<small>giao thông khi xảy ra tại nan.</small>

<small>Đây là trường hợp một người không phải là chủ sỡ hữu phương tiện.</small>giao thông đang trực tiếp chiếm hữu, sử dụng phương tiện giao thông đang<small>trực tip chiếm hữu, sử dụng phương tiến giao thông trái pháp luật va gây tai</small>nan giao thông dẫn đến thiệt hai vẻ tính mang, sức khỏe hay tài sẵn cho chủthể khác. Khi áp dụng trách nhiệm B TTH trong trường hợp nay cần xác định.<small>16: Q) Nếu người đang chiếm hữu, sử dung phương tiên giao thông trái phápluật- nằm ngoải ý chi của chủ sỡ hữu gây thiệt hai thì trách nhiêm BTTHtrong trường hợp nay là trách nhiêm riêng ré, người chim hữu trái pháp luậtgiao thông phải bồi thường tồn bơ thiết hại, (ii) Nếu người dang chiếm hữu,</small>sử dụng phương tiên giao thông trai pháp luất nhưng nằm ngồi ý chi của chủ.<small>sở hữu thì chủ sỡ hữu tai sin và người trực tiếp chiếm hữu, sử dụng tải sintrải phap luật phải liên đới B TH. Vi dụ C la chủ sỡ hữu 6 tô biết rổ D khơng,</small>có bang lái ma vẫn cho D mượn xe. Trong trưởng hop này cẩn sắc định trách.<small>nhiệm liên đới BTTH của C va D.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>Trách nhiệm bôi thường thiết hai của người được giao chiêm hữu,</small>sử dụng phương tiện giao thông. Trong nhiều trường hợp, do khơng cónhu cầu trực tiếp khai thác, sử dụng phương tiên giao thông đường bô<small>giao quyển sở hữu, quyển sử dụng phương tiên</small>giao thông cho chủ thể khác thông qua giao dich dan sự hợp pháp”. Dựa<small>trên ly thuyết vẻ trách nhiêm, trách nhiệm bồi thường trong trường hợpnay gin lién với nghĩa vụ trồng coi, quản lý, sử dung tải sản. Vì trướckhi tai sin gây ra thiệt hai, thì ln phải có một người đang chịu trách</small>nhiệm quan lý tai sản. Sẽ là công bằng nếu trách nhiệm bổi thường thiếthai về người đang chịu trách nhiệm quản lý trông coi, sử dụng phương<small>tiên giao thông đường bộ.</small>

1.2.2. Căn cứ nguyên nhân dẫn đến tai nan

<small>* Trách nhiệm bôi thường thiệt hai do hành vi gây tai nạn trái pháp luật</small>Bỏi thường thiệt hại do hảnh vi trái pháp luật của người điều khiểnphương tiên giao thông gây ra. Đây là trường hợp người điều khiển phương

“Quy định cin BLDS năm 2015, các giao dich din mự để chuyển giao quyền chẩm hữu,

<small>quyền dang t số gồm «hop đồng muon ti sin, hợp đồng thud mon li sẵn, hep đồngchuyên giao quyên huông dụng ta sin</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>thiết hai (có</small>

<small>vào đường một chiêu đâm vào xe 6 tô ngược chiêu gay thiệt hai vẻ tai sin vavô ý của người gây thiệt hai) Vi dụ, một người đi xe mơ tơ</small>

<small>tính mang của người di xe máy.</small>

<small>* Trach nhiệm bồi thường thiết hai do hoạt đông của phương tiên giaothông</small>

Boi thường thiệt hai do tự thân nguồn nguy hiểm cao độ là các<small>phương tiên giao thông gây ra. Đây l trường hợp trong quá trình con ngườisử dung, khai thắc các phương tiện giao thông đường bô, mắc đủ đã áp dungđẩy đũ các quy trình quản lý, sử dung va tuân thủ các nguyên tắc vận hành.</small>Tuy nhiên, do sự hoạt động nội tai của phương tiện giao thông đường bd’, conngười không thé kiểm sốt được dẫn tới thiệt hại. Ví dụ D lai xe ô tô đang lưuthông trên đường cao tốc với vận tốc 90 lanfh thì bat ngờ xe bi nỗ lấp nên đãđâm vào xe do C đang điều khiển chạy cùng chiều.

1.2.3. Căn cứtính chất của thiệt hai được bôi tường.* Trách nhiệm bôi thường thiệt hại vé vật chất

Trách nhiệm bôi thường thiệt hại về vật chất la trách nhỉ êm bủ dap tổn.thất vật chất thực tế, tính được thành tiên do bên vi phạm gây ra, bao gồm tổn.thất về tai sản, chi phí hợp ly để ngăn chăn hạn chế, khắc phục thiệt hai, thunhập thực tế bị mắt hoặc bị giãm sút.

<small>- Bồi thưởng thiệt hại do tài sin bị xâm phạm trong các vụ TNGT</small>đường bô. Căn cứ vào điều 589 BLDS năm 2015, thiệt hai vẻ tai sin trong các<small>‘vu tại nan giao thông đường bộ bao gốm: thiệt hại do tai sẵn bị mắt, bị hư> Điệu 601 BLDS năm 2015 ghi nhân các phương tiện giao thông vận tải là nguin nguy.</small>

<small>idm cao đồ.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Thiệt hại gián tiếp: Thiệt hại liên quan đến việc không thé khai thác,<small>sử dung tải sin từ lúc thiệt hại xây ra đến khi tải sản được sửa chữa (Không</small>

thể khai được tai sin trong suốt thời gian sửa chữa, phuc hỏi), những hoa lợi,<small>Jogi tức chắc chấn thu được từ tai sản néu khơng có hành vi gây thiệt hai.</small>

<small>- Béi thường thiệt hai do sức khöe bị xâm phạm trong các vụ nan giaothông đường bô. Vé nguyên tắc sức khưe va tién khơng phải lả những đại</small>lượng ngang giá nên không thể quy đổi sức khỏe thành tiên để bơi thường.<small>Bồi thường thiết hai do sức khưe bị xâm pham trong các vụ TNGT đường bộ</small>có ý nghĩa bù dp một khoản vật chất tao điều kiện cho nạn nhân và gia đìnhkhắc phục những khó khăn do tai nan gây ra. Trong một số trường hợp có thé<small>1a một khoản cấp dưỡng cho nan nhân (khi người bị thiệt hai mắt hồn tốn.</small>khả năng lao động sẽ được hưởng tiễn cấp dưỡng đến lúc chết - nan nhân bi<small>liệt các chỉ, liệt cốt sống, bi suy gidm khả năng lao đông từ 81% trỡ lên)</small>

<small>Điều 590 BLDS năm 2015, thiệt hại về sức khöe trong các vụ TNGT</small>đường bộ bao gém chỉ phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồisức khde và các chức năng bi mat, bi giảm sút của người bị thiệt hai, thu nhậpthực tế bị mắt, bị giảm sút của người bi thiết hại, chỉ phí hợp lý và phan thunhập thực tế bị mắt của người chăm sóc của người bị thiệt hai trong thời gian.<small>điểu tr.</small>

Bôi thường thiệt hại do tính mang bi xâm phạm trong các vụ tai nangiao thông đường bộ. Thực chất đây 1a khoản béi thưởng vật chất bö ra liên<small>quan đến cải chết của người bị thiệt hai. Bao gồm: chi phí hợp lý cho việc</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>cửu chữa, chăm sóc nạn nhân trước khi chết, chi phí hợp lý khác cho việc maitáng phủ hợp với phong tục tập quán, tién cấp dưỡng cho những người ma</small>người chết có nghĩa vụ cấp đưỡng. một khoăn tiên bù dip tổn that vẻ tỉnh.<small>thén cho những người thân thích thuộc hang thừa kế cia người chết. Nêu</small>không côn những người này thì bơi thường cho người đã trực tiếp ni dưỡng,người bi chết hoặc người mã người chết trực tiếp nuôi dưỡng Mức béithường do các bên thỏa thuận, nên không thỏa thuận, được thi do Tòa énquyết định tối đa cho một người không vượt quả 100 lần mức lương cơ sở do<small>nhà nước quy định</small>

* Trách nhiệm bôi thường thiết hại vẻ tinh than:

<small>Bồi thường thiệt hai vé tinh thân 1a dang bổi thường thiệt hai ngoáihợp đồng, do bị. xâm về tính mang, sức khưe... Thơng thường là khoăn tiênmà người bị sâm phạm hoặc người thân thiết của người bi xêm pham đượchưởng theo quy định của BLDS. Căn cứ quy đính tai điểu 590, 591 va 592BLDS, thiệt hai tinh thin được xac định khi phát sinh các thiệt hại sau:</small>

<small>Do sức khỏe bi sâm pham: Khi sắc định thiệt hại do site kha:</small>

phạm, Tòa án phải dựa vào các chứng từ do đương sự cung cấp để quyết định.mức bổi thường Tuy nhiên có những khoản chỉ phí khơng thé có hỏa đơn.<small>như. chỉ phí th xe đưa người di cấp cứu thường khơng có hóa đơn, chứng từnên khi xác định Hội đồng xét xử thường chỉ dựa vào thực tế chỉ phi của</small>người bị thiệt hại để xác định.

<small>Do tính mang bị zâm pham: Bao gồm chỉ phí hợp lý cho việc cứu,chữa, bồi thường, chăm sóc người bi thiết hai trước khi chết, chỉ phí hợp lý.cho việc mai táng, tiễn cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có</small>nghia vụ cấp dưỡng vả tién bủ đắp tin thất tinh thân cho những người thân.<small>thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hai. Đồng thời, Điều 604Bo luật dan sự quy định</small>

<small>xâm</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

Điều 605 BLDS quy định ba nguyên tắc béi thường thiệt hai do tổn.thất về tinh thân.

<small>+Thứ nhất: Thiệt hai phải được bồi thường tốn bộ va kip thời. Các</small>bên có thể thỏa thuận vẻ mức bồi thưởng, hình thức bơi thường bằng tin,<small>bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức béi thường D1 lần.hoặc nhiều lẫn, trừ trường hợp pháp luật có quy đính khác. Ngun tắc nảyđâm bao người có hảnh vi gây thiệt hai phải bồi thường tương xứng với toan</small>bộ thiệt hai đã gây ra và bôi thường kip thời, cảng nhanh cảng tốt để khắc<small>phục hậu quả. Pháp luật khuyên khích các bên đương sự từ théa thuận về mức</small>bồi thường, hình thức bồi thường va phương thức béi thường, Tuy nhiên sự<small>thöa thuận không trải pháp luật và dao đức zã hội</small>

Thứ hai: Người gây thiệt hại có thể được giảm bởi thường, nêu do lỗ:vô ý ma gây thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mất và lâu dai củaminh, Để giảm mức bơi thường thiết hai thì người gây thiệt hại phải théa main02 điểu kiện là có lỗi có ý vả thiệt hại gây ra quá lớn so với khả năng kinh té<small>của mình</small>

Thứ ba: Khi mức béi thường khơng cịn phù hợp với thực tế thì người<small>bị thiết hại hoặc người gây thiệt hại có quyển u céu Tịa an hoặc Cơ quan.</small>Nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.. theo nguyên tắc trên.thì người gây thiệt hại hoặc người bị thiệt hai có thể u cầu thay đổi mức bơi<small>thường q cao lam ảnh hưởng lợi ích cia người gây ra thiệt hai.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

'Vệ mức bồi thường.

<small>Đổi với trường hợp tính mang bị sâm phạm : Do các bên thỏa thuận,nến khơng théa thuận được thì do Tịa án quyết định tối đa cho một ngườikhông vượt quá 100 lẫn mức lương cơ sở do Nhà nước quy định (khoản 2điểu 501 BLDS năm 2015; mức bổi thường hiện nay tăng so với mức cũ tốida không qua 60 thang lương cơ sở (theo quy định của BLDS 2005).</small>

Đổi với trường hợp sức khỏe bị zâm phạm: tổn thất về tinh thân ma<small>nan nhân phải ghánh chiu - do các bên thỏa thn, nêu khơng thỏa thuận.được thì Téa án quyết đính mức tơi da_cho một người khơng vượt quá 50 lanmức lương cơ sở do Nha nước quy định (khoản 2 điều 590 BLDS năm 2015),Mức nay cao hơn so với mức tôi đa không quá 30 tháng lương cơ si (theoquy định của BLDS năm 2005)</small>

13. Khái quát pháp luật về trách nhiệm bôi thường thiệt hại trong.

<small>các vụ tai nạn giao thông đường bộ</small>

<small>13.1. Lược sit pháp luật vé trách nhiệmcác vụ tai nan giao thông đường bộ qua các giai doan</small>

<small>13.11 Trước năm 1945</small>

<small>Trong pháp luật Việt Nam, chế định vẻ trách nhiệm BTTH đã được</small>quy định từ khá sớm (cụ thé la trong hai bộ cỗ luật: Bộ luật Gia Long va Bộ.luật Héng Đức). Tuy nhiên vấn để BTTH chỉ được coi là một yếu tổ cauthánh trong trách nhiệm hình sự ma chưa được coi coi lả một chế định riêng,<small>độc lập. Việc áp dụng trách nhiệm BTTH liên quan trực tiép đến nhân thân</small>của người bị thiệt hại — thể hiện sư bat bình đẳng về địa vị pháp lý của các.chủ thể trong xã hội phong kién. Vi dụ, Điều 229 Bộ luật Hồng Đức quy định.tiên dén mang theo phẩm trật của người bị chết với các mức bồi thường khilâm chết người tương ứng với phẩm trật của người bi thiết hai hay tiên bồi<small>thường khi sâm phạm sức khöe trong trường hợp đánh người gây thương tích.tại Điều 466 B6 luật Hing Đức. Tương tự, Bộ luật Gia Long cũng quy định</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>vẻ các mức bồi thường thiệt hại trong các trường hop xâm pham đến tính.</small>mạng hay gây thương tích cho người khác như Điều 201 quy định vẻ tiên bồi<small>thường cho gia đính nạn nhân trong trường hợp pham tơi giết người, pham.nhân bi phạm tôi chiêu theo điểu luật cổ ý đã thương nhân thương chi từnhưng cho chuộc tôi, tién chuộc thi giao cho gia đính nan nhân thương chí từnhưng cho chuộc tối, tiễn chuộc thi giao cho gia định nạn nhân</small>

<small>néu phạm nhân bi phạt tội gido thi s tiễn chuộc là 12 lạng bạc.</small>

Củng với sự phát triển của kinh tễ- zẽ hôi, của từ duy lập pháp, các<small>nhà làm luật thời kỹ này đã có những quy định tách biết trách nhiém B TTH rakhỏi trách nhiém hình sự. Theo điều 581 Bồ luật Hồng Đức - “Người thả trấn.gua cho đầy xéo, ăn lúa, đâu của người khác thi phẩt xử phat 80 trương và</small>

<small>én thời kỳ Pháp thuộc, các quan hệ x hội ở Việt Nam chịu sự điều,chỉnh của 02 bô luật: Dân luật Bắc Ky (áp dung # miễn Bắc) va Dân luật Nam</small>kỷ (áp dụng ở miễn Nam). Các quy định về trách nhiệm B TTH đã được quy.định riêng, tách khơi các quy định mang tính chất hình sự. Cu thé, tại điều<small>711 Dân luật Bắc Ky quy định.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

“Người ta phái chịu trách nhiệm không những tẫn hat tự mình lầm ramà cả về sự tốn hại do những người mà mình phải bảo lãnh hey do những vật<small>rà minh phải trông coi nữa.</small>

<small>Phéon vật vơ lỗn mà làm nén tỗn hại thì người trơng coi vật Ấy cho là</small>có lỗi vào đó, khơng phân biệt vật đó có tay người động đốn hay khơng muốn<small>há thống đốn đồ thi phái có bằng chứng tr la mớt được</small>

<small>nhiều trường hop rừng trên đã có trách nhiệm cả. trừ Rhi ngườichin trách nhiễm đô cô bằng chứng rằng việc sinh ra trách nhiệm khong thé</small>ngăn cẩm được

Có thể nhận thy, điều luật trên đã zác định rố nguyễn tắc chiu trách<small>nhiệm béi thường là người nao gây thiết hại thì người đó phải béi thườngBên canh đó, pháp luật thời này đã ghi nhận các trường hợp người bao lãnh.‘va người trông coi tải sản cũng phi béi thường khí khơng thực hiện ngiĩa vụ.</small>qn lý, trông coi tai sin lả vật vô hén Tuy nhiên, các chủ thể nay có thểđược miễn trừ trách nhiệm BTTH nếu chứng minh được rằng “Việc sinh ra

trách nhiệm ấy minh không thé ngăm cắm được “4

13.1.2 Từ năm 1945 đắn trước năm 1995

Năm 1972, lần đầu tiên trong lich sử lập pháp của nước Việt Nam,‘rach nhiệm B TTH ngoài hợp đồng đã được quy định và giãi thích khá cụ thể,16 rang trong thơng tư sơ 173/1972/UBTP ngày 23/3/1972 của Ủy ban thấm.phán Téa án nhân dân Tối cao hướng dẫn xét xữ vé béi thường thiệt hại hopđồng trong đó có nội dung hướng dẫn vẻ bôi thường thiệt hai do súc vat gayra, Thông từ số 173/1972/UB TP quy định bổn điều kiện phát sinh trách nhiém<small>BTTH ngồi hop đẳng, bao gồm: (i) phải có thiệt hai ; (i)phai có hảnh vi trảipháp luật, (ii) phải có quan hệ nhân qua giữa thiết hại và hành vi trái pháp</small>luật, (iv) phải có lỗi của người gây thiệt hai.

© Qui Ảnh này tương đồng với các qui đnh và các tường hợp miễn trừ trách nhiệm bải

<small>thường tong pháp ost Việt Nam Miện hành</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

‘Nhu vậy, có thé thay bón điều kiện lam phát sinh trách nhiệm BTTH<small>ngoai hop đồng được quy định trong Thông tư số 173/1972/UB TP tương đổiđẳng nhất với quy định về điều kiện phát sinh trách nhiệm B.TTH ngoai hợpđông theo quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, một số nổi dung của</small>thơng tu cịn chưa bao quát, dự liệu được các trường hợp trên thực tiến, cụ thểchưa dự liệu được những tổn thất tinh thin trong các trường hợp bị thiệt hại<small>vẻ sức khỗe, tinh mang</small>

Bên cạnh các quy định chung vé trách nhiêm BTTH ngồi hợp đồng,Thơng tư số 173/1972/UB TP cũng đã ghi nhân vẻ trách nhiệm BTTH do súcvật gây ra Cụ thể Tiểu mục 4 mục B, phan II của Thông tư số

<small>173/1972/UBTP quy định</small>

“Đối với thiệt hại do súc vật gay ra (nhu chó dại cắn gây chết người,râu húc người hay súc vật bt thương) thi người sở hữu súc vật trực tiếp pinetrách việc trông coi, chăn đắt phải chịu trách bôi thường. Nếu súc vật đã<small>cimyễn cho người khắc tam thời sit dung (niue cho mượn...) mà gập thiệt hại,</small>thì người sử dung súc vật dé chiu trách nhiệm bôi thường,

Co sở trách nhiêm trách cũa người số hữm cũa người trực tiếp sứdung súc vật là lỗi của họ trong việc trông coi, chăn dắt súc vật không cẩn<small>thân</small>

Sau một thời gian dai áp dung, thực hiện, cùng với sự phát triển của<small>xã hội các quan hệ phát sinh ngày cảng phức tap thì Thơng tư</small>173/1972/UBTP đã bộc lộ nhiều điểm hạn chế: chưa có quy định vẻ trách.<small>nhiệm BTTH cho người thứ ba không phải là chủ sở hữu tài sản, cũng không</small>

phải là người được giao quản lý chiếm hữu tai sản, van để liên đới chịu trách.nhiệm béi thưởng trong những vụ việc nhiễu cụ chủ thể cũng có lỗ dẫn đến<small>thiệt hại, nội dung liên quan đến trách nhiệm BTTH do súc vat gây ra đượcquy định còn thiéu nhiều tinh huồng dự liệu trên thực tế</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

13.13. Từ năm 1995 đến nay.

Từ giai đoan 1995 đến nay, trước BLDS năm 2015, nước ta đã ban<small>hành hai BLDS: BLDS năm 1995 được Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 8thơng qua ngày 28/10/1995, có hiệu lực từ ngày 01/07/1996 và BLDS năm</small>2005 ban hành ngày 14/6/2005 có hiệu lực tử ngày 01/06/2006, có thể nói,<small>đây 1a 02 văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất, quyđịnh toan điện va đây đủ nhất vẻ trách nhiệm BTTH ngồi hợp đồng nóichung và trách nhiệm BTTH trong các vụ trong các vụ TNGT đường bơnói riêng ỡ Việt Nam</small>

<small>Trong BLDS năm 1995, tại Phan thứ ba “Nghia vụ dé sự và hopđồng dân sie” đã có một chương riêng (chương V) quy đính về "Trách nhiêm.</small>BTTH ngoài hợp đồng) bao gồm 03 mục với tổng số 25 điển. Vé cơ bản cácquy định trong chương nay 1a được pháp điển hóa các hướng dn trong Thôngtừ số 173/UB TP ngày 23/3/1992 của Toa án nhân dân Tôi cao, nhưng cụ thể<small>hơn, 16 rang hơn và chính sắc hơn, đó là các quy đính vẻ trách nhiệm B TTH,các căn cứ làm phát sinh trách nhiệm B TTH, nguyên tắc B TTH, năng lực chiutrách nhiém BTTH của cá nhân, việc xác định thiệt hai do tính mang, sức</small>khỏe, nhân phẩm, danh sự, uy tín bi xêm pham, việc xác định thiệt hai do tảisản bị xâm phạm cứng như van dé BTTH trong một số trường hop cu thể,<small>trong đó có van đẻ BTTH do nguồn nguy hiểm cao đô gây ra la một trong</small>những hình thức phổ biển trong các vụ TNGT đường bơ.

<small>én BLDS năm2005 trách nhiém BTTH ngoài hợp đồng được quyđịnh ở chương XXI bao gồm 26 điểu (tử điểu 604 đến điều 630) và được</small>hướng dẫn chỉ tiết bằng Nghĩ quyết số 03/2006/ NG - HĐTPTANDTC ngày.<small>8/1/2006. Hai văn ban quy pham pháp luật này đã ghi nhân khả đây đủ, tràn.</small>dign các cơ sở pháp lý dé giải quyết những tranh chấp vẻ trách nhiệm B TTH<small>ngoài hợp đồng nói chung va trách nhiém BTTH trong các vụ TNGT đường,õ nói riêng. Hiện nay, BLDS năm 2005 đã được thay thé bằng BLDS Nam</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>2015 được Quốc hội khóa XIII thơng qua ngày 24/11/2015, có hiểu lực thí</small>hành từ ngày 01/01/2017. Ngoại trừ một số sửa đổi nh mang tính định<small>hướng, vẻ cơ bản nội dung chế định trách nhiêm BTTH ngoài hop đồng của</small>BLDS năm 2015 vẫn kế thừa các quy định từ chế định trách nhiệm BTTHngoài hop đồng của BLDS năm 2015 như Căn cứ phát sinh trách nhiệm.<small>BTTH, năng lực chịu trách nhiệm BTTH; chủ thể chịu trách nhiém BTTH,các loại thiệt hại được bôi thưởng,</small>

<small>13.2. Riung pháp lu</small>

<small>qi trong các vụ tai nan giao thông đường bộ</small>

<small>Trách nhiệm bồi thường thiết hai trong các vụ tai nạn giao thôngđường bộ là một loại trách nhiêm béi thường thiệt hai ngoài hợp đồng. Loại</small>trách nhiệm nay có thể phát sinh do hành vi trái pháp luật điều khiển phương.

dung để giải quyết các vụ việc liên quan đến trách nhiệm bồi thường thiệt hại<small>trong các vụ tai nan giao thông đường bô. Do đó, pháp luật về trách nhiệm bồithường thiệt hai trong các vụ tai nan giao thông đường bộ sẽ bao gồm cácnhóm quy định sau:</small>

<small>* Nhóm quy định về điều kiện phat sinh trách nhiệm bôi thường‘Theo quy định của pháp luật hiện hành, trách nhiệm béi thường thiết</small>hai ngồi hợp đồng nói chung, trách nhiệm béi thường thiệt hại trong các vu<small>tai nạn giao thơng đường bộ nói riêng chỉ phát sinh khi có đủ các điều kiện</small>luật định Tuy nhiên, quy định tại Điều 584 BLDS năm 2015 đã dẫn đến cáccách hiểu khác nhau vé các điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt<small>hai ngoài hợp đồng nói chung, trách nhiệm bơi thường thiết hai trong các vu</small>tai nạn giao thơng đường bộ nói riêng. Cu thé:

Quan điểm thứ nhất cho rằng, trách nhiệm bôi thường thiệt hại ngoài

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

hop đồng phát sinh không cần điều kiện vẻ lỗi ma chi cân 3 điều kiện gồmthiệt hại xây ra, nguyên nhân dẫn đến thiệt hại và môi quan hệ nhân.

quả Quan điểm thứ hai lại cho ring, trách nhiém bôi thường thiệt hai ngồi

<small>hợp đồng chỉ phát sinh khi có đẩy đũ 4 diéu kiện, trong đó bao gồm cả điều</small>

kiện vẻ lỗ.

‘Theo quan điểm của tác giả, lỗi là một trong các điều kiện cần thiết<small>phải xem xét khi gi quyết các vụ việc liên quan đến trảch nhiêm bồi thườngthiệt hai ngồi hop đẳng nói chung, trảch nhiệm béi thường thiệt hai trong các vụ.tai nạn giao thông đường bô nói riêng bởi các lý do sau:</small>

<small>MGt la, mặc dù BLDS năm 2015 không để cập đến yêu tổ ỗi trong quyđịnh vé căn cứ phát sinh trách nhiệm bôi thường tại Điều 584 khoăn 1, song, nếu</small>dua vào các quy định khác có liên quan có thé nhân thay rằng lỗi van Ja yếu tố.<small>quan trọng trong việc sác định các điều kiện phát sinh trách nhiệm béi thường.</small>Cu thể, khoăn 2 Điều 584 xác định rằng lỗi 1a căn cứ loại trử trách nhiệm, tức là.nếu thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại (ngkữa la bên gây thiệthại khơng có lỗi) thì trách nhiệm bôi thường thiệt hai không phát sinh sinh Hoặc.Điều 585 về nguyên tắc bôi thường xem xét mức độ lỗi 1a cơ sở để xác định mức.<small>đồ bổi thường.</small>

Hat là, về cơ bên, lỗi không phải là yêu tơ độc lâp với hành vi trái pháp.luật. Do đó, khi có hành vi trái pháp luật xây ra thi chắc chắn đã có lỗi của chủ.thể thục hiện hành vi hoặc chủ thể khác, Việc BLDS năm 2015 không để cậpcan phải hiểu theo hướng nha làm luật không buộc chủ thể yêu câu bồi<small>i của người phải béi thưởng má khơng phải lọai bư</small>khối các điều kiện phát sinh trách nhiém bôi thường”.

<small>‘Dah Trng Ting (củ bồn), Bát cp dong tà nột sổ núi Ang nới chủ yẤt của BLDS nim 2017 0</small>

<small>sinhvới BLDS nd 2005), Nab. Topp, Hi NG, 2016 0-55</small>

ˆNguẫn Menh Thin (đả bền), Bùg luận Wa lọc Bd ute din sự ca tước Cộng loà xổ bội cHũ ng Tite

<small>Neon nt 2011,Ngh, Tephip, Bà Nội 2016, 831.</small>

<small>‘tam Nguyễn Vin Hoi C031), Can cứ pete soi và năng </small><sub>uc lậu Đức niệm BÃI tường ake ngoài</sub>

‘hop đẳng theo pháp luật Vit Non và Đúc, Tạp chỉ Luật học, số 9.

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<small>'Với những phân tích trên, tác giả cho ring trách nhiệm bồi thường,thiết hai trong các vu tai nan giao thông đường bô chỉ phat sinh khi có đủ bổn.</small>điểu kiến gỗn+ điều kiên vẻ thiết hai xây ra; điều kiên về nguyên nhânđến thiệt hai, điền kiên về mỗi quan hệ nhân quả, điều kiện vẻ lấi.

* Nhóm quy định về nguyên tắc bôi thường

<small>Khi tai nan xảy ra, trong phạm vi trách nhiệm bao hiểm, doanh nghiệpphải bôi thường cho chủ xe cơ giới số tiễn mã chủ xe cơ giới đã bai thường</small>hoặc sẽ phải béi thường cho người bị thiệt hại. Về nguyên tắc bai thường thiệt<small>hại do tai nạn giao thông gây ra, Diéu 585 BLDS năm 2015 đã quy định kháTổ rằng</small>

<small>Thứ nhất, bôi thường thiệt hại phải bổi thường toàn bộ thiệt hại thực tế</small>xây ra bao gồm thiệt hai vé vật chất và tính than. Bồi thưởng tồn bơ nghĩa La<small>hành vi gây ra thiệt hại này không phải lỗi cổ ý, không nằm trong trường hợp</small>‘vat khả kháng cũng khơng phải có lỗi của người thứ ba. Ma vụ TNGT zảy ra<small>hoàn toàn đo hành vi vi pham cia người gây tai nan va ho cói vơ ý trong vụ</small>tai nạn đó, việc đặt ra nguyên tắc nảy để nhằm mục đích khắc phục những tổn.<small>thất mã người bị thiệt hại phải ghánh chu khi có hành vi gây thiệt hai hoặc cósự kiên gây thiệt hai</small>

<small>Thứ hai, giảm mức bôi thưởng, Việc giảm mức bai thường được đặt1a, đổi với người chiu trách nhiệm béi thường thiết hai khi mã thiệt hại lớn.hơn so với khả năng kinh tế của người chiu trách nhiệm béi thường, Tuy vậy,việc giảm mức béi thường thiết hai sẽ được xem xét khi đáp ứng các điều</small>kiện sauQ) trường hợp thiết hại xây ra là hoàn toàn có lỗi cổ ý của người bithiệt hai, (i) thiệt hai way ra trong trường hợp bat khả kháng hoặc tình thể cấpthiết, (iii), người gây thiệt hai có lỗi vô ý va thiệt hại gây ra là quá lớn so với<small>khả năng kinh tế của người gây thiét. Điểu nay có ý nghĩa vơ cũng quantrong, đâm bảo tính công bằng xã hội đổi với tắt cã mọi người. Việc xác định.</small>khả năng kinh tế gop phan xem ét ring mức béi thường đó đã hợp tình, hop

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

lý chưa. Ví dụ: Anh A một minh ga trồng nuôi 2 con nhé va 1 me giả, cả giađính ỡ trong ngơi nhà cấp 4 rách lát, cơm không đủ ăn. Chẳng may anh A gâytai nạn cho bé B, B bi điều tr tai bệnh viện 5 ngày. Gia định B yêu câu bồi

<small>Thứ ba, thay đổi mức béi thường. Khi mức bồi thường khơng cịn phù."hợp với thực tế thì bên bị thiết hai hoặc bên gây thiệt hai có quyền u câu tịa</small>án hoặc cơ quan nha nước có thẩm quyền khác thay đổi bồi thường. Điều nay<small>có ý ngiấa vơ cùng quan trọng trong việc xác định mức bồi thường phủ hợpvới thiệt hai thực tế sây ra</small>

* Nhóm quy định vé chủ thể chu trách nhiệm béi thường

Chủ thể chiu trách nhiệm béi thường thiệt hại trong các vụ tai nạn<small>giao thông đường bô bao gồm cá nhân va pháp nhân. Theo quy định tại điều586 BLDS năm 2015 vé năng lực chiu trách nhiệm béi thường thiết hai ngoai</small>hợp đồng, có thể xác định năng lực chịu trach nhiệm bồi thường thiệt hạitrong các vụ TNGT đường bộ như sau: 0), người từ đủ 18 tuổi trở lên gâythiệt hại thi phải tự bồi thường, Bởi lẽ lúc này người gây thiệt hai có đẩy đủ<small>năng lực Dân Sự, ho phải tu chiu trách nhiệm trước những hảnh vi của mình,</small>(đi), người chưa đã 15 tuổi gây thiệt hại mả còn cha, me, thi cha, me phải bồi<small>thường tồn bơ thiệt hai; néu tải sẵn của cha, mẹ không di béi thường ma con.</small>chưa thánh niên gây thiệt hai có tải sản riêng thủ lầy tai săn đó để bơi thườngcon thiểu hoặc trường hợp người chưa đủ 15 tuổi gây thiệt hại trong trưởng,<small>học, bệnh viên, pháp nhân khác trực tiếp quản lý trường hoc, bênh viên, (ii)</small>Người tir đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi gây thiệt hại thì phải bổi thường.‘bang tai sản của minh, nếu khơng đủ tải sản để bồi thường thi cha, me phải<small>‘di thưởng phần còn thiếu bằng tải sản của minh. Đây là quy định thể hiện sự</small>phù hợp giữa các luật với nhau. Bồ Luật lao động quy định, người đũ 15 tuổi

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

đã có thể là người lao động diéu nay có ngiữa là sẽ có tai sản riêng, Do đó,khi những người đủ 15 tuổi đến đủ 18 tuổi gây thiệt hại, họ phải tự chịu trách.nhiệm bằng tải sản hiên có. Nêu khơng đủ để béi thường, thi cha, me, sẽ phải<small>chiu trách nhiêm béi thường bằng tải sản của cha, mẹ. Thứ tư, người chưathành niên, người mắt năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhân.</small>

<small>được ding tai sản của người được giám hơ</small>

<small>giám hộ khơng có tài sản hoặc tai sin Không đủôi thường thi người giámhộ phải bi thường bằng tai sản của mình.</small>

Đổi với TNGT do nguồn nguy hiểm cao đô gây ra thi chủ thể chịu.trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể 1a chủ sở hữu phương tiện giao thông,<small>người chiêm hữu, sử dung hợp pháp hoặc bat hợp pháp</small>

<small>* Nhóm quy định vẻ sác định thiệt hại được béi thường</small>

<small>hắt, thiệt hai về tài sản: Theo quy định tại diéu 589 BLDS</small>

- Thiệt hại Trực tiếp: Đây là những loại thiệt hại có thé tính tốn bằngđơn vi do lường ngay tai thời điểm xây ra thiết hại. Bao gồm giá trị còn lạicủa tài sản tai thời điểm gây thiệt hại (khi tai sẵn bi mắt, bị hủy hoại hoặc bi"hư hỏng mã khơng thể sữa chữa), hoặc đó chính là chỉ phí sửa chữa, phục hồi

<small>công dung của tai sẵn</small>

<small>- Thiệt hại giản tiếp: là những thiệt hại gắn liên với việc khai thác</small>công dụng cia tài sản, những chi phi hợp lý để ngăn chăn, hạn chế và khắc'phục thiệt hại. Quyển sở hữu tai sản của cả nhân, tổ chức va các chủ thể khác<small>được pháp luật ghi nhên và bảo về</small>

<small>“Thứ hai, Thiệt hại liên quan đền sức khöe, tính mang,</small>

<small>Theo quy định tại điều 500 BLDS năm 2015. Thiét hại do sức khöe bi</small>xâm phạm lả những tổn that, mắt mát về vật chất cũng như tinh thân mi<small>người có hành vi gây thiệt hai gây ra cho người bị thiệt Hai</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

Thiệt hại về vật chất là những thiệt hai xây ra trên thực tế, vé nguyêntắc, chỉ những thiệt hai thực tế mới được bồi thường nên khi yêu cẩu bồi<small>thường thiết hại, người bị thiết hại phải đưa ra những bằng chứng, chứngmình các thiệt hai thực té đã phát sinh như theo quy định tại khoản 1 điều 590BLDS năm 2015 như. () Chi phi hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, sứckhöe và chức năng bi mắt, bị giảm sút của người bị thiết hai; (i) thu nhậpthực tế bị mat hoặc bi giảm sút của người bi thiết hại, (ii) chí phí hợp lý vảthu nhập bi mất của người chăm sóc người bị thiệt hai trong thời gian điêu tị,nến người bị thiết hại mắt khã năng lao đơng va cân có người thường xun.chăm sóc thi thiết hai bao gồm cả chỉ phí hợp lý cho việc chăm sóc người bithiệt hại.</small>

‘Thiét hai về tinh thân 1a loại thiệt hại không thể xác định cụ thể bằng.<small>các đơn vi do lưỡng, thường gặp khó khăn khi zác đính. Thiét hai về tinh thânlớn hay nhỏ đơi khi không phụ thuộc vảo mức thiệt hai vật chất nhiều hay ít,</small>mức tin hại sức khưe lớn hay nbd. Loại thiệt hai nảy thường được sắc định<small>theo thỏa thuận của các bên, néu các bên không théa thuân được thì Tịa án.</small>quyết định nhưng khơng q 5 lần mức lương cơ sỡ do Nha nước quy đính

<small>Thứ ba. Thiệt hai do tính mang bi xám phạm: quy định tại điều 501BLDS năm 2015</small>

Thiệt hại về vật chất bao gồm những tổn that có thể tính tốn bằngcác don vị do lường, Người bị thiệt hai yêu cầu bồi thường những thiệt hạivật chất phải đưa ra bằng chứng minh cho u cẩu của mình. Tuy nhiên,<small>khơng phải mọi chỉ phi mà người bị thiết hai chứng minh cho yêu céu của‘minh, tuy nhiên, không phải moi chi phi ma người thiết hại chứng minh đều</small>có thể được bơi thường tồn bộ má những chỉ phí nay phải đảm bảo hợp lý.<small>Theo quy định tai khoăn 1 Điễu 591 BLDS năm 2015, thiết hại vật chất dotính mang bị xâm pham bao gém các thiết hại sau: @) một 1a, thiết hại dosức khỏe bị xâm phạm theo quy định tai Điều 590, của Bộ luật nảy. Việc</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>tính tốn thiệt hai do sức khưe bi xêm pham đã được nêu trên, (hai là), chiphí hợp lý cho việc mai tang (chôn cắt, hỏa táng... các khoản tién mua quantai, tiên thuê xe tang); (ii) ba 1a, tién cập dưỡng cho những người ma ngườibi thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng</small>

Thiệt hại vẻ tink thần: người chịu tén thất về tinh than chính là thân.<small>nhân của người đã chết bao gồm: vợ, chồng... Mức béi thường bi đấp tin thấttinh thân do các bên thỏa thuân, nếu không théa thuận được thi mức bồi</small>thường khoản tién bù đắp vé tinh thân căn cứ vào mức độ tồn that tinh than,số lượng người thân thích của ho nhưng tối da không quá 100 lẫn mức lươngcơ sở do nha nước quy định tại thời điểm giải quyết bổi thường Việc xacđịnh khoăn tiên bồi thường tốn that về tinh thân trong từng trường hợp cụ thể<small>cẩn căn cử vao nhiêu yếu tổ khác nhau: Vai trò của người bi thiệt hại đốt với</small>gia đình, hồn cảnh gia đính người bi thiết hai, độ tuổi, tinh trang sức khỏe<small>của người bị âm pham.</small>

<small>* Nhóm quy định vé các trường hợp không phát sinh trách nhiệm bồi</small>thường: Khi bị thiệt hai có lỗi trong việc gây thiệt hai thì khơng được bồithường, phan thiệt hai do. <small>cia mình gây ra</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

TIEU KET CHUONG1

<small>Trong chương 1, tac giả tap chung nghiên cứu các van để lý luân vẻ</small>{rach nhiệm BTTH trong các vụ TNGT đường bộ, cụ thé bao gồm các vấn để@ Khái niêm, đặc điểm của trách nhiệm B TTH trong các vụ TNGT đường,<small>Đô; (i) Ban chất</small>

<small>Trên cơ sử định hướng nghiên cứu nghiên cứu nói trên, thơng qua việc</small>phan tích, bình luận các quan điểm khoa học pháp ly liên quan đến van dé<small>nghiên cứu. Bên cạnh việc way đựng được khải niêm trảch nhiệm BTTH trong</small>các vụ TNGT đường bộ, tác giả đã chỉ những đặc điểm mang tính chất của<small>quan hệ trách nhiệm B TTH trong các vụ TNGT đường bộ; phan loại được cácdang trách nhiệm B TTH trong từng vụ TNGT đường bộ. Từ đó làm cơ sở choviệc nghiên cứu thực trang pháp luật vé B TTH trong các vụ TNGT đường bộở chương 2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

CHƯƠNG 2

THUC TRANG PHÁP LUAT VE TRÁCH NHIỆM BỎI THƯỜNGTHIET HẠI TRONG CÁC VỤ TAINAN GIAO THONG ĐƯỜNG BO

2.1. Quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại

<small>trong các vụ tai nạn giao thông đường bộ.</small>

2.1.1. Quy định về điêu kiện phát sinh trách nhiệm bôi thường.3.1.1.1 Điều hiện về thiệt hại thực tế xây ra

<small>Mục dich cia việc áp dụng bôi thường thiệt hai là nhằm khơi phục hậuquả vật chất, giảm bớt khó khăn cho người bị thiết hai chính vì vây phải cóthiệt hại thực tế xy ra thì đây 1a một trong những điều kiên tiên quyết, quyết</small>định xem người đó có bị thiệt hại xây ra khơng để có những thé xác định mức.bổi thường cho théa đảng Do đỏ không thể có trách nhiệm béi thường khí<small>khơng có thiệt hại nào xây ra mi ma nó chỉ đặt ra khi có thiệt hại xây raNguyên tắc trên được quy định tai khoản 1 Diéu 584 BLDS 2015. "Ngườinào có hành vi xâm phạm tinh mang, sức Rhoẻ, danh đực nhân phẩm, uy tintài sẵn quyén lợi ich hop pháp Ride cũa người khác mà gay thiệt hat thi phải</small>bôi thường'

‘Theo quy định của BLDS thì những thiệt hai có thé xảy ra trong tai nạngiao thơng có thé gồm có thiệt hai do tài sin bị xâm phạm, thiệt hai do sức.<small>khưe bị sâm phạm, thiệt hai do tính mang bi Xm phạm,</small>

‘Thiét hại vẻ mất tai sin bao gồm: Tai sản bi mắt, bị hủy hoai hoặc bi hưhồng, lợi ich gắn liên với viếc sử dung, khai thác tải sản bị mắt, bi giảm sút,<small>chi phí hợp lý để ngăn chặn, ban chế vả khắc phục thiết hai, thiệt hai khác douất quy định</small>

Thiệt hại do sức khỏe bi sâm pham bao gém: Chi phí hop lý cho việc<small>cứu chữa, bi dưỡng, phục héi sức khỏe vả chức năng bi mắt, bị glam sút củangười bị thiệt hai; thu nhập thực tế bị mắt hoặc bị giảm sút cia người bị thiết</small>tại, nếu thu nhập thực tế của người bi thiệt hai không ổn định va không thé

</div>

×