Tải bản đầy đủ (.pdf) (92 trang)

Luận văn thạc sĩ Luật học: Quyền sở hữu tài sản riêng của vợ, chồng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.7 MB, 92 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

|BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ TƯPHÁP.TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

LE MINH HOÀNG

QUYEN SỞ HỮU TAI SAN RIENG CUA VO, CHONG

LUAN VAN THAC SiLUAT HOC

(Định hướng nghiên cứu)

Hà nội, năm 2023

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

|BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ TƯPHÁP.TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

LE MINH HOÀNG

QUYEN SỞ HỮU TÀI SAN RIENG CUA VO, CHONG

LUẬN VAN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Chuyến ngành: Luật dân sự và tổ tung ân sựMã sd: 8380103

Người hướng dẫn khoa học:

Hà nội, năm 2023

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI CAM DOAN

Tôi xin cam doce huận văn là tài liêu nghiên cửu độc lập của cá nhân

tác giả tôi xin cam đoan các nội dung, luận điểm, quan điểm được trình bàyrong luận văn là lết quả cha sự nghiên cứu của c nhân tôi. Tôi xin chinrách nhiệm về tinh chính xác và trưng thực của huận vẫn này.

Tơi xin chân thành căm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Minh Hoàng

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

LỜI CẢM ON

> Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới các.

‘Thay, Cô trong Trường Đại học Luật Ha Nội nói chung vả đặc biệt là TS. Bui‘Thi Mừng đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu trong suốtquá trình học tập tại trường cũng như tạo diéu kiện thuận loi nhất, giúp đổ tântình để em có thể thực biện được Luận văn Thạc sĩ.

> Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp trong cơ quan, giađính, bạn bè và người thân, những người đã luôn bên cạnh, không ngừng

đông viên, hỗ trợ va tạo mọi điều kiện thuân lợi nhất giúp đỡ em trong suốt

quá trình học tập va thực hiện Luận văn thạc sĩ

Hà Nội, ngày... tháng 9 năm 2023Học viên.

Lê Minh Hoang

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

MỞĐÀU a1CHƯƠNG 1: LY LUẬN CHUNG VE QUYEN SỞ HỮU TAI SANRIENG CUA VO, CHỎN! 71.1. Khái niệm, đặc điểm của quyền sở hữu tài sản riêng của vợ, chồng....7

7

1.12. Đặc diém quyên sở hitu tài sin riêng của vợ, chôn; 1

12. Cơ sở của việc quy định về quyền sở hữu tài sản riêng của

1.11. Khái niệm quyên sở luữm tai sâm riêng của vợ, chông..

vợ, chồng .. cil

12.1. Cơ sởjý luận. soo để1.22. Cơ sở thực tiễn.. ~.. 16

13. Ý nghĩa của việc quy định quyền sở hứu tài sản riêng của vợ,chẳng... ae!)

1.3.1. ¥ nghia pháp ý.1.3.2. Ý nghĩa kinh tế..

1.8.3. Ý nghĩa xã hội... 20

Kết luận chương 2LCHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH CUA LUAT HON NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM.2014 VE QUYEN SỞ HỮU TÀI SAN RIENG CUA VO, CHONG.

2.1. Căn cứ xác định tai sản riêng của vợ, chẳng...

3.1.1. Trường hợp vợ chồng hea chon chế độ tài sin theo hố thuận.3.12. Trường hợp vợ chơng lựa chọn chế độ tài sản theo luật định... 27

2.1.2.1, Tài sản mà mỗi người cô trước kat kết hôn. 28

2.12.2. Tài sẵn được thầu lễ riêng, được tăng cho riêng trong thot ij

Tôn nhân 28

2.1.23, Tài sẵn được chia riêng cho vợ, chẳng Rồi chia tài sản chung

trong thời i} lôn nhân 29212.5. Tài sẵn khác mà theo quy đính của pháp luật là tài sẵn riêng

của vo, chồng. 31

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

212.5. Các tài sản được hình thành từ tài sản riêng; hoa lợi, lợi tức"phát sinh từ tài sẵn riêng của mỗi bên san khi chia tài sẵn clumg trong

Thời lÿ hôn nhân 4

2.2. Quyền và nghĩa vụ của vợ, chẳng đối với tài sản riêng. 34

3.3.1. Trường hợp vợ chẳng lựa chon chế độ thi sin theo thoả thuận36.

3.3.3. Trường hợp vợ chồng lựa chon chế độ tài sin theo luật dink . 372.2.2.1. Quyền của vợ, chẳng đối với tài sản riêng. 372.2.2.2. Nghia vụ riêng v tài sản của vo, ching. 4

2.3. Đánh giá về quy định quyền sở hữu tài sản chung của vợ, chồng 46Kết luận chương 2 48CHƯƠNG 3: THỰC TIEN ÁP DỤNG PHÁP LUAT VE QUYEN SỞHỮU TÀI SAN RIENG CUA VO, CHONG VÀ KIEN NGHỊ NÂNGCAO HIEU QUA THỰC HIỆN.

31. Th

tiến áp dung pháp luật về quyền sở hữu tai sản riêng của

49

3.11. Kết qua dat được từ thực tiễn áp dụng pháp tui win sở."im tài san riêng của vợ, chẳng...

3.12. Ton tại, vướng mắc từ thực tiễn áp dựng pháp luật vé quyên so

Jitu tài sin riêng của vợ, chồng. 56

3.1.3. Nguyên nhân của những tần tại, vướng mắc thực tiễn áp MỜ

hip luật về quyền sỡ hitu tài sin riêng của vợ, chông. 62

3.2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu qua áp dụng pháp luật vềquyền sở hữu tài sản riêng của vợ, chẳng... 64

3.2.1. Kién nghị hoàu thiện pháp hit 43.2.2. Kiến nghị khác. 66

Kết luận chương 3 70KET LUAN.. TLDANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHAO

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

DANH MỤC TUNGU VIET TAT

Hôn nhân và gia địnhBộ luật dan sự

Bộ luật tổ tung dân sựQuy pham pháp luật

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

MỞĐÀU1. Tính cấp của dé tài nghiên cứu.

Hôn nhân và gia định ln co mốt liên hé mat thiết, gắn bó với nhau.

Hôn nhân là cơ sỡ, là viên gach dau tiên xây dựng nên một gia đính Gia đình

là nên tang của xã hội, nó có vai trd quan trong trong việc bao đảm cuộc sốngcho từng cả nhân, nhu câu hạnh phúc của các thành viễn trong gia đính.Những đó cũng là sự lo âu của sã hội vẻ những ran mit va băng hoại các giá

trị truyền thống của gia đỉnh Việt Nam vẻ phương diện đạo đức, tỉnh cảm, lồi

sống, văn hoa... trước những tác động phức tap của kinh tế thi trường, trước

những cám dỗ của cuộc song dẫn đền hiện tượng ly hồn, gia đình tan vỡ.

‘Tai sản có vai trị vơ cùng quan trọng trong đời sống xã hội va được

nhiêu luật chuyên ngành điều chỉnh, trong đó có Luật HN&GĐ gắn với nữ

đặc trưng là tài sản của vợ chồng Tài sản của vợ chồng có thể là tải sản

chung, tải sản riêng của vợ, chồng được xc định theo những trường hợp luậtđịnh. Q trình chung sống, vợ chẳng có quyển sỡ hữu đổi với tai sản riếng

của mình, tuy nhiên van để phát sinh khi sy ra mầu thuẫn tranh chấp hoặc lyhôn dẫn đến việc sác định tải sản chung vô cùng có ý ngiĩa trong giải quyết

vụ án HN&GD.

Luật HN&GÐ năm 2014 ra đời với nhiêu quy định mới góp phan giảiquyết những điểm han chế, bat cép của quy định về quyên sỡ hữu tai sin riêng

của vo, chồng Trong đó quy định vẻ tai sin riêng cia vợ, chẳng là căn cứ

pháp lý trong việc bao vê quyển, lợi ích hợp pháp của các bên dé giãi quyếttranh chap v tai sản khi ly hôn, cũng như quyển vả nghĩa vu của vợ, chẳngkhi tham gia các giao dịch dân sự. Thực tiến áp dụng đã phát sinh những hạn.

chế, đất ra u cầu hốn thiện

Tir phân tích trên, học viên sản lưa chon để tai“ Quyén sở lưu tài siiriêng của vợ, chong” đễ làm luận văn thạc sĩ

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

2. Tình hình nghiên cứu dé tài

Liên quan đến dé tải nghiên cứu, hiện nay có các cơng trình nghiên cứu.đến nh

Sách, giáo trình: Nguyễn Thi Chi biên soạn, hệ thống, Binh luận Luật

Hôn nhân và gia đính (Biến soạn theo các tai liệu mới nhất), Nzb. Lao đông,Hà Nội, 2018;

Ngô Thị Hưởng chủ biên, Nguyễn Thị Lan, Bui Thi Mừng, Hướng danhọc tập - tìm hiểu Luật Hơn nhân và gia đình Việt Nam, Nxb. Lao động, Ha

Nội, 2015,

Nguyễn Văn Cừ chủ biên, Giáo trinh Luật Hôn nhân và gia đinh

trường Đại học Luật Hà Nội, nxb. Công an nhân dân, Hà Nội, năm 2013

'V cơ bản các cơng trình dưới dang sảch, giáo trình la những cơng trìnhkhoa học căn bản, nên chỉ phân tích những nội dung lý ln cơ bản nhất vẻ

quyển sở hữu tai sin riêng vơ chẳng cũng như các quy định của Luật HN&G

hiện hành về căn cứ tao lêp và quyển cia ngiữa vụ cia vơ, chồng đổi vớitải sin

Luận văn, luận án:

Nguyễn Van Cử (2005), Chế độ tài sản của vợ chéng theo Luật hôn nhân

và gia đình Việt Nam, Luân án tiên đ Luật hoc trường Đại học Luất Hà Nỗi,

Lương Quốc Đình (2021), Xác định tài sản riêng cũa vợ, chéng kit lyTôn theo Luật Hơn nhân và gia đình năm 2014 và thực tiễn thực hiện: luận

văn thạc sĩ Luật học, Luận văn thạc 3 Luật hoc trường Đại học luật Ha Nội,

Phan Văn Khanh (2016), Xác dtah tài sd clung riêng của vo chỗng

trong thời kỳ hôn nhiên, Luân văn thạc i Luật hoc trường Đại học luật Hà Nội,

Lê Quỳnh Anh (2020), Xác đinh nghĩ vu riêng của vợ chéng về tài sẵn

trong ché độ tài sẵn theo luật định và thực tiễn thực liện tại tĩnh Lang Son,

Luật văn thạc sĩ Luật học trường dai học luật Ha Nôi,

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Nguyễn Huy Long (2020), Quyển và nghia vụ của vợ, chẳng đối với tàisản riêng và thực tiễn áp dung tại thành phố Hoà Binh, Luật văn thạc si Luật

học trường Đại học luật Hà Nội

"Những cơng trình luân văn, luận án đã phân tích sâu hơn các van để lý

Tuân có liên quan đền quyển si hữu của vo, chẳng đối với tai sản riêng cũng,

như đã chỉ ra những điểm bất cập trong quy định của pháp luật về quyền sởlồng. Tuy nhiên, có thể thay khơng có cơng trình.

nao nghiên cửu riêng về quyển sở hữu tai sản riếng của vo, chẳng,

Bai viết tap chí:

Nguyễn Thi Lan, Xác dinh tài sản chung, tài sản riêng và ngiĩa vụ về

hữu tải sản riêng của vo,

tài sản của vợ chỗng khủ vo, chẳng là chi sở hits doanh nghiệp, tạp chí Luật

học, Trường Đại học Luật Ha Nội,2021, - Số 1, tr, 20-40,

Nguyễn Văn Tuan, Xác dimh quy

sử dụng đất Tài sẵn chung hay tài

sản riêng của vợ, chẳng - đôi điều trăn tr từ một vụ ám, tạp chi Nhà nước và.

“Pháp luật. Viên Nhà nước và Pháp luật, Sô 1/2010, tr 38 ~42

Nguyễn Thị Lan, Một số vấn đề về nguyên tắc xác định tài sẵn chung,Tài sẵn riêng và trách nhiệm về tài sản của vợ chéng trong hoạt động sẵn xuất

kinh doanh, tạp chỉ Dân chủ và Pháp luật. Bô Tư pháp, Số chuyên dé Phápuất về Doanh nghiép/2012, tr. 93 - 107.

Nông Thị Thoa, Nghia vụ cinung, nghia vụ riêng về tài sản của vợ, chẳng.Theo Luật HN&GD năm 2014. Tạp chi Dân chi và Pháp luật số 3/2023.

Các cơng trình là các bai báo khoa học, các tác giả đã đi sâu phân tích.và chi ra được những khía cạnh nhất định có liên quan dén quy định của phápluật về quyền sỡ hữu tai sin riêng của vo, chồng, Tuy nhiên, trong tắt cả cáccơng trình nghiên cứu trên chưa có cơng trình nảo nghiên cứu một cách tồn

điện về quyền sở hữu tài sản riêng của vợ, chồng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

3. Mục đích va nhiệm vụ nghiên cứu3.1. Mục đích nghién cia

Tur việc phân tích quy định cia pháp luật hôn nhân gia định vẻ quyển.sở hữu tải sản néng của vo, chồng, chỉ ra những han chế, bat cập trong thực

tiến áp dung, trên cơ sở đó gồãi pháp hốn thiện pháp luật va nâng cao

chất lượng ap dụng,

3.2. Nhiệm vụ nghiêu cm:

Luận văn để ra những nhiệm vụ dé giải quyết như sau.

- Phân tich những vẫn để lý luận chung về quyển sé hữu tài sản riêngcủa vợ, chẳng

- Phân tích ln giải quy đính của pháp luật hơn nhân va gia đính hiệnhành về quyền sở hữu tài sẵn riêng của vo, chẳng,

~ Để xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật va các giãi pháp khác.

4. Đối trong và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cin

Đối tượng nghiên cửu của luận văn lé những vấn để lý luận cơ bản vẻ

quyền sở hữu tai sản riêng của vơ, chẳng, các quy định của Luật HN&GĐ vẻ

quyển sở hữu tai sản riêng của vợ, chẳng vả thực tiễn áp dụng pháp luật nhằm.

bảo đăm quyển sở hữu tải sin riêng của vợ, chồng

4.2. Phạm vỉ nghiên cứu.

Về nội dung: Tập trung nghiên cứu quy định về quyền sở hữu tải sintiêng của vo, chẳng theo quy định của Luật hôn nhân vả gia đính năm 2014.

nhiênVẻ phạm vi khơng gian: Ln văn thu thập những ban an ngất

được giải quyết tại các toa án để phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật về

quyền sé hữu tải sản riêng của vợ, chẳng

"Về phạm vi thời gian: Luân văn sử dụng các Bản an số liệu được sử

'2 để phân tích thực tiễn áp dung

dụng trong giai đoạn 05 năm từ 2018-

pháp luật về quyền sơ hữu tải sản riêng của vợ, chồng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Dé thực hiến dé tải này, luận văn đã vân dung mét số phương pháp.

như: phương pháp duy vật biến chứng, phương pháp duy vật lich sử để thay

được sự phù hợp của các quy đính pháp luật đối với x hội, giữa chúng cỏ vi

mỗi quan hệ biện chứng lẫn nhau, hay nói cảch khác pháp luật là tắm gươngphân chiếu 28 hội, còn 2 hội là cơ sỡ thực tiễn cia pháp luật. Đồng thời, luân.văn cũng vận dung tư tưởng Ho Chí Minh, quan điểm của Đăng Cộng sin'Việt Nam vả Nha nước Việt Nam vẻ xây dung và phát triển gia đình.

Bên cạnh đỏ, luận văn còn sử dụng phương pháp thu thập tài liệu,

phương pháp thơng kê, phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá, tổng hop vamột số phương pháp khác. Trong đó, phương pháp chính la tổng hop va phân.tích Cụ thể là tổng hợp và hệ thơng hóa các văn bản quy phạm pháp luật,

những thông tin thu được trong quả trinh nghiên cứu dé tai, Sau đó, phân tích:và đưa ra đánh giá vé từng van để. Cuối cùng rút ra kết luân chung vé vấn đểđã nghiên cửu.

6. Những đóng gop mới của dé tài

Luận văn được hoàn thành dự kiển có những đồng góp sau đây.

- Luên văn góp phan làm rổ hơn cơ sỡ lý luân, nội dung của quyển sởhữu tải sản riêng của vợ, chẳng, từ đó kién nghị hồn thiện pháp luật về qunsở hữu tải sin riêng của vo, chồng

- Luận văn có thé được sử dung lâm tải liêu tham khảo trong việcnghiên cửu hoàn thiện pháp luật vé quyển sỡ hữu tải sn riếng của vơ, chẳng

theo Luật HN&GĐ năm 2014

7. Kết cấu của luận văn.

Luận văn có kết câu 3 chương như sau:

Chương 1: Lý luân chung về quyền sỡ hữu tai sản riêng cia vo, chẳng,

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Chương 2: Quy định của Luật Hôn nhân và gia định năm 2014 vẻquyền sử hữu tải sản riếng của vợ, chẳng,

Chương 3: Thực tiễn áp dụng pháp luật về quyển sở hữu tải sin néng

của vợ, chéng vả kién nghị nâng cao hiệu quả áp đụng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

1.11. Khái niệm quyên sở hitu tài san riêng của vợ, chong

‘Theo Từ điển Luật hoc “Tai sản là của cdi, vat chất dùng vào mục đích.

sản xuất và tiêu ding”. Theo Bộ luật Dân sự năm 2015 thi tải sản được quy

định như sau: "1, Tai sản la vật, tiễn, giây tờ có giá va quyền tài sản, 2, Tải

sản bao gồm bat động sin va đồng săn. Bắt đông sản và đơng sin có thé la tai

sản hiện có và tai sản hình thành trong tương lai”?

Chế độ tai sin của vợ chẳng được các nha lâm luật quy định phù hợpvới diéu kiện kinh tế xã hội, tập quan truyền thông vả nguyền vong của các

cặp vo chẳng Trong đó thể hiện rõ ý chí của Nha nước khi điều chỉnh cácquan hệ tai sản của vợ chẳng vì suy đền cùng ting hợp các quy phạm pháp.

luật do Nha nước ban hành điều chỉnh ché độ tải sẵn của vợ chồng phan ảnh.điều kiện vật chất của xã hội đó, bdo đảm sự phủ hợp, hài hịa vé lợi ích ý chỉ

của giai cấp thống tr xã hội với lợi ích chính đáng của các cấp vơ chồng”.

Việc quy định vẻ tai sin của vo, chồng trong luật HN&GD là một yêu.

cẩu khách quan nhằm cụ thé hóa các quy định vẻ sở hữu trong BLDS và chế6 tải sản của vo, chẳng trong luật HN&GĐ. Khi vợ, ching có tải sản riếngvà có nhu cầu ác lập quyển sở hữu riêng đổi với khối tải sẵn nay 1a một thực

tế trong sã hội, đã được ghi nhân từ Luật HN&GĐ Việt Nam năm 1986, đượctiếp tục kế thi trong Luật HN&GB năm 2000 và Luật HN&GĐ năm 2014.Trước đây, tại Điều 15 Luật HN&GĐ năm 1959 quy đính chế đơ tai sin của

Tela kậthọc Nho, Ted bickion vì Neb, Nephi BH Nội 2005

<small>* Qube Q015), Bổ te nse 2015, HA NE</small>

Tương Ts Lan 019), Ct sy hỏng hấp A Ao Dệtbổnnhênvì gh in 2004, Lit<small>‘int đi le Het Đ lọc gue Be aN</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

vợ chồng la chế độ công doan sản (hay là cơng đồng tai sản) - tồn bộ tải sản

do vo, chẳng tạo ra từ trước khi kết hôn hay trong thời kỷ hôn nhân déu thuộc

tải sản chung của vợ, chẳng. Quy định đó được thực hiện trong một khoảngthời gian dai khiển cho người dân hình thành nên ý thức va tạo nên thói quen.

trong đời sống mỗi gia đình Khi zã hội bước vào thời kỳ đầu của sự nghiệpđổi mới cũng lan đầu tiên Luật HN&GĐ 1986 ghi nhận vợ, chẳng có tải sản.tiếng Điễu đó được quy định tai Diéu 16 như sau: “Déi với tai sản mà vợhoặc chẳng có trước khi kết hơn tải sản được thửa kế riêng hoặc được cho

riêng trong thời kỹ hơn nhân thì người có tài sản đó có quyển nhập hoặckhông nhập vao khối tai sn chung của vợ chẳng". Trải qua mười bổn năm.thực hiện, quy định trên đã tao được sư nhên thức và ý thức tôn trọng tai sản

riêng của vợ, chồng trong mỗi gia đỉnh Do vậy, tại Khoản 1 Điều 32 Luật'HN&GĐ năm 2000 đã một lần nữa khẳng định lại. “Vo chồng có quyền có tảisản riêng” va quy định cụ thé căn cứ xác lập tải sin riêng của vợ, chồng nhưsau: “Tai sin riêng cia vợ, chồng gầm tai sin ma mỗi người có trước khi kết

hơn, tai sin được thừa kế riêng được tăng cho riêng trong thời kỷ hôn nhân tảisản được chia riêng cho vo, chồng theo quy định tai khoăn 1 Điễu 2

30 của Luật nay, đổ ding tư trang cả nhanTM,

‘Theo zu thể phát triển cia 22 hội hiện nay, việc quy định vé tai sản

và Điệu

tiêng của vơ, chẳng là vô cing cần thiết và là bước tiến bộ vượt bậc. Song

song với sự phát triển của nên kinh tế thi khối lượng tai săn trong sã hội cũngngày cảng ting cao, diéu đó thúc đây việc hình thành ÿ thức ic lập khối taisản riêng của mỗi cả nhân Điểu nảy hoản toản phù hợp với tâm lý mong

muốn sở hữu tải sản độc lập của con người, được chủ đông sử dụng tai sảnphục vụ nhủ cầu cá nhân,

Khéng chỉ vậy, có thé trước khi kết hôn mỗi bên vợ, chồng đều đã tự tạolập một khối tai sản nhất định bang chính cơng sức lao đồng của minh hoặc

* Bương Thị Lm (2015), Ch độ tin v chẳng pháp dn te Lut hôn nhân và gà định năm 2014, Luật<small>cănthạcsLuthạc Ehoi hột Đụ học quốc ga Hà Nột</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

được thửa kế riêng, được tăng cho riêng, Vẻ bản chất, khối tai sản nảy thuộc sỡ.hữu riêng của vợ, chẳng, Vi vay, néu sau khi kết hôn tải sản nảy đương nhiên.'rỡ thảnh tai san chung một bên vợ, chồng còn lại trở thanh chủ sở hữu tải sẵnvà có day đủ quyển năng pháp lý đối với tải sản thi hoàn toàn méu thun với

nguyên tắc zác lập quyền sỡ hữu tài san được quy định trong BLDS

Bên cạnh đó, ngồi mối quan hệ hơn nhân giữa vợ và chồng thi các

thành viên trong gia đính cịn có nhiêu mỗi quan hệ khác trong zã hội như gia

đính, ban bè, đồng nghiệp. Do vây, mỗi bên vợ, chẳng đều có những nhu cầu

chính dang khác liên quan tới tải sản như ting quả, hiểu hÿ,.. Trong cáctrường hợp này, nếu ap dung chế độ tải sản chung thi sẽ làm căn trở tới nucầu trên của vo, chồng

Trong luật HN&GD không đưa ra khái niệm vẻ tải sản riêng của vo,chẳng mã chỉ liệt kê các loại tai sản thuộc sở hữu riêng của vơ, chéng. Theokhoản 1 Điều 43 Luật HN&GD năm 2014 quy định: “Tai sin riêng cia vo,

chẳng gốm tai sản mã mỗi người có trước khi Kết hôn tai sản được thừa kế

tiêng được tặng cho riêng trong thời kỹ hôn nhân, tài sẵn được chia riêng chovợ chẳng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật nay, tải sẵn phục

vụ nhủ câu thiết yếu của vợ chẳng và tai sản khác ma theo quy định của phápuất thuộc sở hữu riêng của vợ chồng”. Theo đó, tải sản riếng của vo, chẳng‘bao gồm tải sản mỗi bên vợ, chồng có từ trước khi kết hơn, tai sản vợ, chong

được thừa ké riêng, được tăng cho riêng trong thời kỹ hôn nhân, tải sin đáp‘ing nhu câu thiết yêu của ve, chẳng, tài sẵn ma vợ, chẳng được chia khí chiatải sin chung cia vợ, chẳng trong thời ky hôn nhân, tai sản khác ma theo quyđịnh của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vơ, chồng. Trong đó, tải sản riêngkhác của vợ, chẳng là những tai sản sau đây. Quyển tai sin đổi với đối tượng

sở hữu tri tuê theo quy định cia pháp luật sở hữu tr tué, tải sản mã vo, chẳng,

<small>ˆ Quốc hana), Liệt Hồn niên gã đình Hồ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

ac lập quyển sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Téa án hoặc cơ quan

có thẩm quyền khác, khoản trợ cấp, ưu dai ma vợ, chẳng được nhân theo quy

định của pháp luật về uu đãi người có cơng với cảch mang. quyén tai sin khác

gắn liên với nhân thân của vơ, chống. Cùng với việc quy định chế độ tài sinchung Luật HN&GB cũng ghỉ nhên về quyển sở hữu đối với tải sản cá nhâncủa vợ, chẳng. Day là việc cụ thé hóa va bảo dam quyền sở hữu tai sản được

ghi nhận trong Hiển pháp và BLDS. Mặc dù khi xác lập quan hệ hôn nhân va

Gn đến quan hệ tải sin chung cia vợ, chẳng bi chỉ phối bởi chế dé tải sẵn doLuật định nhưng đồng thời Luật cũng tôn trong va bão vệ quyền sé hữu củacá nhân bằng các quy định cụ thể, nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện

quyển và nghĩa vu tai sản của vợ, chồng cũng như trong việc giải quyết các

mâu thuẫn tranh chap néu có.

Bên cạnh đó, quy định vẻ tài sin mà vợ, chẳng théa thuận là tài sin

tiêng của mỗi bên theo théa thuận vẻ chế độ tài sản trước khi kết hôn là tảisản riêng của mỗi người theo quy định tại Luật HN&GĐ năm 2014. Quy địnhtrên thể hiện sự tiên bộ rõ rệt của Luật HN&GÐ năm 2014 so với các văn ban

pháp luật trước đây, quy định nay vừa dim bão được nguyên tắc tự thôa thuận.và định đoạt của pháp luật dân sự mã còn phù hợp với tỉnh hình cia các quan

‘hé hơn nhân diễn ra trong thực tiễn. Đó 1a khi mỗi bên vợ, chồng đều có nhu.cfu phát trién khối tai sản riêng của minh và la giãi pháp nhằm phân định vabảo vệ tải sản của mỗi bên vợ, chồng có được trước khí kết hôn. Không chỉvay, Luật HN&GD cũng đưa ra những nguyên tắc, điều kiên có hiệu lực củathỏa thuận nay để giữ vững tính cộng đơng của hơn nhân va đảm bảo lợi ich

chung của gia đỉnh

Từ những phân tích trên có thé hiểu rằng tài sản riêng của vợ, chẳng làtài sẵn thuộc quyền sỡ hiữu cũa vợ hoặc chồng do có trước kt két hin đượcthừa ké riêng được tặng cho riêng được hình thành từ tài sẵn riêng của mét

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

hho không bi thay đổi trừ những trường trường hợp pháp luật đã quy định”

Thứ hai, về đối tượng chủ sở hữu đối với tài sản riêng của vo, chẳng,

được xc định có quan hệ vơ ching, đáp ứng các diéu kiện của Luật HN&GĐ,

Co thé thay đối tượng được xác dinh được giới hạn là chủ thể đặc biệt, đã xác

lập quan hệ hôn nhân và được pháp luật công nhân là vợ chẳng thi mới chịusu điều chỉnh cia quy đính về quyên sỡ hữu tai sin riêng của vo, chẳng,

"Thứ ba, việc thừa nhân quy định tai sin riêng của vơ, chẳng được coi làmột bước tiên vượt bậc của Luật HN&:GD, đã zóa di những định kiến phong

lơng thời thể hiện nội đung quan trọng hướng đến bình

kiến đổi với người vợ,

đẳng giới trong các quan hệ xã hội. Mặc dù những quyên đó vẫn phải phù hop

với quy định của pháp luật, không được trái với đạo đức zã hội. Tai sin riêngcủa người vợ phân biết với tai sản riêng của người chồng các quyết đính liênquan đến tai sẵn riêng chi bi giới han trong một sé trường hợp nhất định như

giới hạn về sự thông nhất của mỗi bên vợ, chẳng trong trường hợp hoa lợi, lợi

tức phát sinh từ tai sin riêng là nguồn sống duy nhất của gia đính Điều nay

ˆ NgyỄn Vin Trên đả bin, Giáo tràn hật hơn nhân vì gi dink Đại học Luật Trành nh Hồ Chí ah,<small>ab Hàng Đức nim 2013</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

cũng đã tao diéu kiên va là cơ sỡ pháp lý dé các cơ quan chức năng có thểđâm bảo quyển và lợi ích của người phụ nữ trong quan hệ gia đính tại

Việt Nam.

Thứ tu, khác với tai sản chung vợ chồng theo pháp luật HN&GĐ tại

Việt Nam, tải sin riêng của vợ, chẳng có một số giới hạn vẻ căn cứ xac định

về quyền và nghĩa vụ của vơ, chồng đối với tai sẵn riêng về thỏa thuận liên

quan đến tai sẵn riếng trong thời kỷ hôn nhân sẽ bị Téa an nhân dân tuyên vôhiệu. Đây cũng là những quy định pháp luật cơ bản của Luật HN&GĐ năm.2014 về tai sản riêng của vợ, chồng có giá trị so sảnh với những quy địnhkhác vẻ tải sản chung của vo chẳng và các quy định vé tai sản trong pháp luật

dân sự tại Việt Nam”.

* hái niệm Quyên sở hitn tai sản riêng của vợ, chong

‘Vo, chẳng đều có quyền sở hữu tải sản riêng của mình một cách bình.đẳng Quyển sở hữu đổi với tài sản riêng được thể hiện cụ thể ở ba điểm

chiếm hữu, sử dụng định đoạt tai sản. Trong gia định vợ, chồng có quyển nắmgiữ, quản lý tai sản thuộc sỡ hữu của mình cũng như có quyển khai thác cơngdụng hưởng lợi từ tai sin cũng như quyển đính đoạt số phận tai sản đó. Ngồi

việc phải ban bac, thưa thuận với nhau sử dụng tai sản chung để dim bao đời

sống chung của gia đình thi đối với tài sản riêng vo, chồng cũng nên tôn trong

hỏi ý kiến lẫn nhau để sử dụng tải sản riêng đem lại nhiều lợi ích nhất chocuộc sống của mỗi bên vợ, chẳng vả đâm bảo được nghia vụ nuôi dưỡng giáo.

duc các con cũng như quyển lợi của các thành vién khác trong gia đỉnh. Dovay, việc quy định vợ, chồng có tải sản riếng khơng lam ảnh hưởng tới tínhchat của quan hệ hơn nhân va cũng khơng làm ảnh hưởng tới hạnh phúc gia

đính. Bến canh đó, dit trong chế độ tai sản nao thi vợ, chồng cũng phải tuân

“Trương Thị Lan (2015), Ch đ tin vợ chẳng pip đnh đo Tuấ bên nhân và ga đầh niêm 2014, Luật<small>‘vinthac Lo hạc Ehoi hột Đụchọ ốc ga Nội</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Từ những phân tích trên có thể hiểu: Quyển sở in tài sản riêng củavo, chông là quyén của mỗi bên vợ, chồng trong việc nắm git quản I tài sản

riéng: khai thác công dung lot ich cũa tài sẵn riêng và hưởng những lợi ich

mà tài sẵn đó mang lat, đưa ra các quyết định làm phát sinh thay đổi, chấmđit quyền số hữm đối với tài sản riêng đô nhằm théa mãn nim câu về vật chấtvà tinh thần của vợ chông.

1.12. Đặc điêm quyên sở hitu tai sản riêng của vợ, chẳng.

Tài sản riêng của vo, chẳng được hình thảnh thông qua théa thuận hoặctheo luật định Trên cơ sở khái niêm quyển sỡ hữu tai sin riêng của vợ,

chẳng, bén cạnh những đặc điểm chung của quyền sở hữu tai sin thì quyền sỡhữu tải sản riêng của vợ, chẳng có những đặc điểm đặc thủ có thể ké đến như.

Thứ hai, Về căn cứ xác lập quyền sỡ hữu riêng, Quyền sử hữu của ve

chẳng đối với tai sản riêng được xác lâp dựa trên sư thoả thuận của các bên.

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

hoặc theo quy đính của pháp luật. Quyển sở hữu của vo chẳng đồi với tải sản

tiếng được sác lập trên cơ sở thoả thuận của vợ ching đất ra đối với trườnghợp vơ chẳng lựa chọn chế độ tai sin theo thoả thuận. Tuy nhiên, việc thộ

thuận của vợ chẳng vẫn phải phù hợp với ý chi của nha lâm luật. Quyển sở hữu.

của vợ chồng được xác lap theo các căn cứ được nhà làm luật dự liêu trong

pháp luật được thực hiện đối với chế độ tài sản theo luật định hoặc vợ, chẳnglựa chon chế độ tai sản theo thoả thuận nhưng “lua chọn” giống như các căn cit

tạo lập tải sản mà nhà lam luật dự liệu với chế độ tải sản theo luật định.

Thứ hai, vợ, chồng la chủ sỡ hữu đối với tài sản thuộc sỡ hữu riêng"Với tự cách là chủ sở hữu, vợ, chẳng cĩ quyển chiếm hữu, sử dụng, định đoạttải sản riêng của mình, cĩ quyển nhập hay khơng nhập tai sản riêng vào khơi

tải sản chung, Vợ, chẳng cũng cĩ thể thiết lập để xác định rõ các quyển năng.của chủ sở hữu trong văn bên thoả thuân đổi với trường hợp vợ chồng lựa

chọn chế độ theo thoả thuận.

Thứ ba, xuất phát từ tinh chất của cuộc sống cộng đồng trong quan hệhơn nhân, vợ, chẳng cĩ thể bi hạn chế quyên tư định đoạt đổi với tài sản riêng

vĩ lợi ích chung của gia đính Khi thực hiện quyền sở hữu tai sản riêng của vo,chẳng thi lợi ich của gia đình trong những trường hợp nhất định phải được ưutiên bao vê: Trong trường hợp vợ, chồng cĩ tai sin riêng mà hoa lợi, lợi tức từ

tải sin riêng đĩ 1a nguơn sống duy nhất của gia đính thì việc định đoạt tai sin

nay phải cĩ sự ding ý của chồng, vợt, Bởi khí bước väo quan hé hơn nhân

mục dich chủ yêu của mỗi bên vợ chẳng đều là cùng nhau xây dựng một giađính hạnh phúc, đây đủ cả vẻ vật chat lẫn tinh thân. Khi vợ, chồng thực hiện

các quyển năng của chủ sở hữu, khơng được thực hiện các hành vi xêm phamén lợi ích chung lợi ich của gia đình.

<small>ˆ huấn 4 Đầu Lait HNGGD nốm 201</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

quy định cơ chế xác lập, cơng khai hóa qun sở hữu để moi người biết (cơ

chế đăng ky tai sản), quy định cơ chế (biện pháp, cách thức) giúp chủ sỡ hữu.bảo về được quyển sở hữu.. Két quả của các nội dung nếu trên là sự hình

thánh các nhóm quy định pháp luật vẻ sở hữu trong hàng loạt các đạo luật.

"Với mục tiêu trở thành luật chung của hệ thống pháp luật tư điều chỉnhcác quan hệ zã hội được hình thành trên nguyên tắc tư do, tư nguyện, bình

đẳng và tự chịu trách nhiệm giữa các bên tham gia; ghi nhận và bảo vệ tốt hon

các quyên của cá nhân, phap nhân trong giao lưu dân su, góp phan hồn thiên.

thể chế kinh tế thi trường định hướng xã hội chủ nghĩa, dn định mối trưởng.pháp lý cho sự phát triển kinh tế - xã hội sau khi Hiển pháp năm 2013 được.

‘ban han, Bộ luật Dân sư năm 2015 đã có những quy định mang tính ngun.

tắc điều chỉnh quyền sở hữu tải sin.

Trên cơ sỡ đó, Luật HN&GĐ ghi nhận quy định vé quyển sé hữu tải

sản riêng của vợ, chéng lả lẽ lat yếu với đặc điểm đặc trưng, chủ thể hướng,tới là vợ, chẳng trong quan hệ hơn nhân vả gia đình?

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

1.2.2. Cơ sở thực tiễn

"Thực tiến đời sông xã hội cho thay, sau khi kết hôn trd thành vợ chồng,bên canh đời sống tình cảm thương yêu, gin bo giữa vợ chẳng thi cịn cẩn.phải có tién bạc, sản nghiệp... của vo chẳng để bao đảm đời sống chung của

gia dinh Bởi 1é, tai sin là cơ sở kinh tế “nuôi sống” gia đỉnh, khơng có tải sin

thì gia đình khơng thé tôn tại va phát triển, không thể thực hiện được các chức.

năng cơ bản của gia đính trong xã hồi.

Do tính chất, mục đích của quan hệ hơn nhân được xác lập - tính cộngđẳng của quan hệ hơn nhân, gia đính được thiết lap, với tư cách la tế bao của

xã hội, phải thực hiện các chức năng cơ ban đổi với sã hội. Kể từ khi nam, nữ

kết hôn trở thành vợ chẳng, ho cùng chung sống, gánh vac chung công việcgia định, cùng nhau tao dựng tài sản chung... Do đó, mn bảo dam những.nhu câu thiết yếu của gia đính, thoả mẫn các nhủ cầu vé vật chất va tinh thân.

của vợ chẳng, để thực hiện nghĩa vu chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, nghĩa vuchăm sóc, ni dưỡng, giáo đục các con... thi cần phải có tiền bac, tài sản của.

vợ chẳng, Mat khác, để dam bảo đời sống chung của gia đính, đáp ứng cácnhu cầu vé vật chất, tinh thân của vợ chồng, nghĩa vụ chăm sóc, giảo dục cáccon... thì trong suốt thời Id hôn nhân (khoảng thời gian quan hệ vợ chồng tổntai, tính từ khi kết hơn cho đến khi hôn nhân chém đứt trước pháp luật), vợ

chống không thé chỉ bó hẹp trong quan hệ gia đính, ma cân thiết phải có sựtrao đổi, quan hệ giao dich với rat nhiều người khác trong xã hội. Có thé nói,

quyền sở hữu tai sin riêng của vợ, chẳng được áp dung thưởng xuyên, hing

ngày, hang giờ, tử việc mua lương thực, thực phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu.thiết yêu (ăn, ở, mặc, hoc hành, chữa bệnh .) của các thành viên trong gia

đính... đến những việc kinh doanh, bn bán, mua sắm các tai sẵn chung cógiá trí lớn như nha ỡ, quyển sử dung đất, 6 tô, tau thuyền, xe máy, ti vi, tilạnh... đều "đụng cham” đến tài sản của vợ chẳng Nêu nha làm luật không dur

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

liệu “cách xử su” theo quy định chung thi khỏ lịng kiểm sốt, định hướng.trong việc điều chỉnh các quan hệ tai sản của vợ chồng trong các giao dịch.

dân sự Pháp luật cén phải quy định rõ khi sử dụng, định đoạt tải sẵn, tiễn bac

của vợ chẳng nhằm đáp ứng nhu cau chung của gia đính thì trường hop naogiao dich phải có sự đồng ý của vợ, ching (kể c& bằng văn ban có chữ kí củahai vợ chồng như hợp dong mua ban nha, chuyển quyển sử dụng đất..),

trường hop nao được coi là đã có sự thoả thuận mặc nhiên của cả hai vợchẳng khí chỉ một bên vợ, chẳng trực tiép sử dụng, định đoạt tai sẵn của vợchẳng kí kết hợp đồng với người khác (như vợ chồng sử dụng tiên bạc, tai sẵnnhằm đáp ứng các nhu cầu thiết yếu hàng ngày của gia đình, bao đăm các nhucầu vé ăn, 6, học hành, chữa bệnh..). Và lai, tinh chat của sự sông chung giữa

vợ chồng đã dẫn tới có sự trộntất nhiên về tai sản của vợ chẳng và phát

sinh những hậu quả tắt nhiên vé tải sản của sự sing chung trong quan hệ vợ

chẳng đó. Trong suốt thời kả hơn nhân có thể phát sinh các quyển lợi và nghĩa‘vu của vợ chẳng. Vậy ma, xét về lí thuyết của hợp đơng, cứ mỗi lần vợ, chông.

sử dụng tién bạc, tai sản của minh nhằm đáp ứng nhu céu chung của gia đình

khi kí kết các hop đồng với người khác (ma các hợp đồng do vợ chồng ki kếtvới những người khác đó lai q nhiễu; có thể nói là khơng một cặp vợ chẳng,

ảo trong quả trình chung sơng ở thời kả hơn nhân, nhiễu khi là suốt đời, lạibiết 16 mình đã kí kết bao nhiêu hop đẳng với người khác vi lợi ich của cánhân va gia đính), nhờ có quyển si hữu tai sin riêng của vo, chẳng được quy.

định, tạo diéu kiên cho vợ, chéng vả người thứ ba tư do tham gia các giaođịch liên quan đến tai sin của vợ chồng trong khuôn khổ luật định, bão vệ

quyền lợi chính đáng của mình, sự én định trong giao lưu dân sự về tai sản

` Ngyễn Vin Cừ chỗ bận, Giáo tràn Lit Hn nh và gi đền Đại lọc Luật Ha Nội mob. Tephip, Hi<small>Nội hm 2032</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

Pháp luật co dự liêu về quyển sở hữu tai sản riêng của vợ, chồng la cơsở để vợ chẳng thực hiện các quyển vả nghĩa vụ tải sản của mình liên quanđến tải sản của vợ chẳng trong suốt thời Ii hôn nhân, như việc luật quy định.các căn cứ, nguồn gốc xác định phạm vi các loại tai sản thuộc sỡ tải sản riêng,của vợ, chơng. Theo đó, vợ, chẳng thực hiện quyển sở hữu (quyên chiém hữu,

quyền sử dung, quyền định đoạt) đốt với từng loại tài sản theo luật định nhằmbảo dm lợi ich chung của gia đính hoặc nhu cầu của bản thân vợ, chẳng

Đảng thời, xác đính rõ các quyên lợi, nghĩa vụ của vợ chồng liên quan đến tai

sản của mảnh.

13. Ý nghĩa của việc quy định quyền sở hữu tài sản riêng của

vợ, chẳng

13.1. Ý nghĩa pháp lý

Quyên sỡ hữu tài sin riêng của vo, chồng quy đính cụ thể căn cứ sác

lâp, nguồn gốc, thành phân tài sin chung, tài sản riêng của vo, chéng Khi xáclập quan hệ hôn nhân, vợ, chẳng dù lựa chon chế độ tai sản pháp dink hay ướcđịnh thi các quy định về quyển sở hữu tải sin riêng của vơ, chẳng luôn được

xác định cụ thé.

Quyển sở hữu tài sẵn riêng của vo, chồng có ý nghĩa zác định quyên,nghĩa vụ của vo, chẳng với nhau và với người thứ ba. Trên cơ sở sắc định tàisản chung, tai sản riêng của vợ, chồng, quyền sỡ hữu tai sin riêng của vo,chẳng xác đính quyên, nghĩa vu của vơ, chồng đổi với các loai tài sản đó

Quyên và nghĩa vụ của vợ chồng trong quan hệ tai sản được thể hiện như sau:

vợ, chống có quyén sở hữu chung hop nhất đối với tai săn chung, một người

không thé tự ý định đoạt tải sản chung khi chưa có sự đồng ý của người kia,

có quyển sở hữu riêng đổi với tải sản riêng (nếu có) cia minh, tuy nhiên,quyền sở hữu riêng kèm theo những han chế về quyển sỡ hữu trong một sốtrường hợp đặc biệt do tính chất đặc biệt cia quan hệ hôn nhân.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

Quyên sở hữu tai san nêng của vợ, chẳng là cơ sỡ pháp lý để giải quyết

tranh chấp trong quan hệ tai sản giữa vợ và chẳng hoặc với người thứ ba tham.gia giao dich liên quan đến tai sản của vợ chẳng, nhằm bao vệ quyển và lợiích hợp phép của vợ, chẳng hoặc người thứ ba. Trên cơ sở các quy định củaquyền sở hữu tải sin riêng của vợ, chồng, cơ quan áp dụng pháp luật có căn

cử, nguyên tắc để giải quyết tranh chap vẻ tải san giữa vợ, chẳng trong những,trường cu thé, ví dụ: vợ chồng ly hôn, vơ chủng phân chia tài sin trong thờikỳ hôn nhân, vợ hoặc chẳng chết trước cần phân chia tai sản để chia thừa kéhoặc để giải quyết nghĩa vụ về tai sẵn của người đã chết với người thứ ba.

13.2. Ý nghĩa kinh tế

Việc ghi nhân quy định vé quyển sử hữu tải sản riêng của vơ, chồng

góp phin minh bạch hóa khối tài sin của vơ chẳng, giúp vơ, chồng thực hiệnhoạt động sản xuất kinh doanh được thuận lợi, thúc đẩy phát triển kinh tế,

đồng thời bao vê quyên va lợi ích chính đáng của vợ, chẳng và với người thứ

‘ba Khi vợ, chồng tham gia các giao dich nhắm đáp ứng nhu cầu thiết yếu cho

Gia đình như ăn mặc, ỡ,.. Những giao dich đó được xác lập vi lợi ích chungcủa gia đình nên cả vợ và chồng déu phải liên đới chịu trách nhiệm trong việcthực hiện giao dịch với người khác, Trong suốt thời kỳ hôn nhân vợ, chẳng sẽtham gia rất nhiều các giao dich vi cuốc sông chung của gia đính hay vì mục

dich riêng của mỗi bên vợ, chẳng.

Vo, chẳng trước hết với tư cách là công dân có quyển chiêm hữu sử

dụng định đoạt tai sản thuộc sở hữu của mình. Tuy nhiên do tinh chất đặc biết

của quan hệ hôn nhên được xác lập - tỉnh cộng đồng, sau khi kết hôn vợchồng cùng chung sức, chung ý chí trong việc tạo dụng tải sản để xây dựng,

gia đình hịa thuận, hạnh phúc. Từ đây, việc tạo lấp, duy trì, sử dung định doat

những tai sản đã có và sẽ có khơng chỉ đơn thuần dựa trên lợi ích của mỗi cá

nhân như trước mà sẽ vi lợi ich của vợ, chồng va lợi ich của gia đỉnh. Việc

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

xác định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên vợ chong đối với tải sẵn có trước vasau khi kết hơn khơng chỉ có ý ngbia đối với vợ, chẳng ma cịn có ý ngiĩa đổi

"với những người khác liên quan”

1.3.3. Ý nghĩa xã hội

'Việc ghi nhận vo, chồng có tải sản riêng góp phan giải quyết chính zác,nhanh chóng các tranh chấp phát sinh, dn định đời sống hôn nhân gia định,

hạn chế phát sinh những mâu thuẫn, đảm bao an sinh xã héi.. Đồng thời cácquy định nay cũng giúp Nha nước quan ly các quan hệ 2 hội liên quan đến

tai sản riêng của một bên vo, chẳng nhằm dam bão sự hop ly, hai hịa cũa cáclợi ích trong xã hội. Những quy tắc sử sự khi được luật hóa sẽ mang tinh bắtbuộc, khi mỗi bên vợ, chồng được hưởng những quyền thi cũng phải chiu‘rach nhiệm về hành vi của mảnh. Điểu nây giúp đẩy lùi những quan niêm.

khơng cịn phù hop với thực tế xã hội, điều chỉnh hành vi của con người từlâm theo bản năng thành tuân thủ pháp luật, bảo đảm sự công bang giữa ve vachẳng trong quan hệ tai sẵn

Bên cạnh việc dim bảo những quyển lợi cho các bên vợ, chẳng thì việcquy đính về quyển sỡ hữu tải sản riêng của vơ, chẳng cũng đảm bao được

quyền lợi của bên thứ ba trong các giao địch liên quan Khi pháp luật đã quy

định rõ rang công khai, minh bạch về cách thức zử lý của vơ, chồng trong

việc thực hiện quyền sở hữu tai sản riêng thi không chỉ có vợ chẳng xác địnhđược cách xử sự phù hop mã những người thử ba có liên quan cũng được biết

đến các chuẩn mực xử sự đó, từ đó có những hanh vi thích hop dé chủ động,

ảo vé quyền và lợi ích cho chính mình. Căn cứ vảo những quy định của phápluật về chế đô tải sản riếng của vợ, chẳng mà các cơ quan có cơ sở để giảiquyết các tranh chấp liên quan bảo vệ quyển lợi của các bên, góp phản tạo sự

Gn định trật tự xã hội”

` Bang Tự Anh G019), Xác đphtúi.ẫn vợ chẳng Hi ly ên theo Lnithinshinvi ga đền năm 2014,

<small>Isitvin tạc Luthor Thoa hit Đo qi pa Hà NG</small>

<small>ham Thi Anh (2014) Xác dink isin vợ công Hil hôn theo tuật hồn anv gla đình nấm 2014,ludtvd thạc s Luft họ Khoa hật Đại học quốc ga hả Hội</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

Kết luận chương 1

Chương 1 của luận văn đã xây dựng được khái niệm tai sản riêng của

vợ, chẳng khái niệm vé quyển sé hữu tải sin riêng của vợ, chẳng. Tác giảcũng chỉ ra được những đặc điểm và khẳng định được ý nghĩa to lớn của việcquy định về quyên sỡ hữu tải sản riêng của vơ, chồng trong HN&GD. Có théthấy, việc quy định về quyền sỡ hữu tai san riêng của vợ, chồng tạo cơ sởpháp lý để vợ, chẳng xác định được cảch xử sự phù hợp trong việc thực hiệncác quyển chiếm hữu, sử dụng định đoạt tai sản riêng Đó là cơ sở pháp ly để

‘bdo dim và bão vệ quyển và lợi ích hợp pháp của vợ, chẳng vé tai săn. Điều

nay tạo tiên để cho mỗi cấp vợ chồng có thé xây đựng nên một gia dinh âm

no, hạnh phúc, bên vững

Tại chương | tác giả trình bay vẻ những vẫn để lý luận về tai sẵn riêngcủa vo, chẳng cũng như quyên sở hữu cia vợ, chẳng đổi với tải sẵn riêng qua

đó lam cơ sở để đi đến tìm hiểu những quy định chi tiết, cụ thể đã được quy

định trong Luật HN&GĐ năm 2014 sẽ được tác giả phân tích tại chương 2của luận vẫn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

CHƯƠNG 2:

'QUY ĐỊNH CUA LUẬT HON NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2014 VEQUYỀN SỞ HỮU TÀI SAN RIÊNG CUA VO, CHONG

2.1. Căn cứ xác định tài sản riêng của vợ, chồng.

Tổng quan chung: Nhìn tir góc độ so sảnh giữa Luật hơn nhân va gia

đính năm 2014 với Luật Hơn nhân và Gia định năm 2000 có thé thấy.

Một la, Luật Hôn nhân và Gia đỉnh năm 2014 đã bỏ căn cử ac định taisản riêng của vợ, chẳng la "đỏ dùng, tư trang cá nhân”. Điều này xuất phát tửnhu cầu giãi quyết những bất cập, vướng mắc trong quá trình áp dung phápuất đối với căn cứ khơng phù hợp nói trên. Bởi, theo quy định của Luật Hơn.

nhân và Gia đính năm 2000 thì cứ lá đổ dùng, từ trang cá nhân thi déu la tài

sản riêng của vơ, chủng mã khơng có quy định nào han chế gia trị tai sản,khơng quy đính loại tải sản nao được xem là dé dùng, từ trang cả nhân thuộc

sở hữu riêng, bến canh đó, pháp luật cũng khơng xem xét nguồn gốc hình.

thành đổ đùng, tw trang la tải sẵn chung hay riêng, Do vay, có thể hiểu ngườiảo (vợ hoặc chẳng) quan lý, sử dụng tai sản đó sẽ được xác định là tai sinriêng của người đó. Với quy định như vậy 16 ràng la không phù hop, vô tỉnh.

đã tạo khe hở cho vợ hoặc chồng chuyển dich trái phép tai sản chung sang tải

sản riêng, gây thiét hai cho bên cơn lại

'Ngồi ra, xuất phát từ văn hố truyền thơng cia người Việt Nam trongViệc tăng, cho con cái các loại từ trang vào ngày cưới hei, văn hoá cất giữ tiênbạc thông qua các loại tư trang, vi vay, thiết nghĩ các món trang sức trongtrường hợp nay được ghi nhận như một sự tích luỹ của cải vật chất của vợchẳng trong thời kỳ hơn nhân, mang thuộc tính “tién tế", như một phương

thức cất giữ, tiết kiếm tải sản chung của gia định. Do đó, việc pháp luật Hơn.

nhân gia đình bé căn cứ nên trên là hoản tồn phủ hợp và được xem là bước

tiến mới trong quá trình sửa đổi luật

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

Hai là, Luật Hơn nhân và Gia đính năm 2014 xác định cụ thể khối tải

sản hình thảnh từ tai sản riêng của vơ, chẳng chính là tài sản riêng của vo,ching trong thời kỹ hôn nhân.

Trước đây, Luật Hôn nhân va Gia đình cũ (Luật năm 2000), đưa ra

những căn cứ ác định tải sản chung, đồng thời lại vừa đưa ra những căn cứ

xác định tài sản riêng của vợ, chẳng. Quy đính như vậy thì về cơ bản đã khả16 ràng cho việc áp dụng pháp luật. Tuy nhiên, thực tế giải quyết tranh chấp

vẫn xảy ra những trường hop tai sin “map mờ” chưa được xc định là tai sản.

chung hay tai sn riêng, béi nó khơng thuộc trường hợp theo quy định taiĐiều 27 và Diéu 32 Luật Hơn nhân và Gia đình năm 2000, do vay, loại tải sản

trên đã được Luật Hôn nhân và Gia định năm 2014 xác định cụ thể đó 1a tảisản riêng cla vơ, chẳng là một minh chứng cu thé Do đỏ, việc Luật Hơn nhân

và Gia đính năm 2014 sắc định tài sản hình thánh từ tài sản riêng của vợchẳng đó chính là tai sản riêng cia vợ, chẳng Đây lả một bước tiến bộ, đăm‘bdo quyển tải sản riêng của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho qtrình áp dụng pháp luật

Ba là, Luật Hơn nhân và Gia đình năm 2014 đã đưa ra căn cứ sác địnhtải sẵn riêng côn là các “tai sin phục vụ nhu câu thiết yêu của gia đình”

Bổn la, tài sản riêng của vợ, chẳng còn gồm các loại tai sản mã theoquy định của pháp luật đó la tài sẵn riêng của vợ, chẳng, Quy định nay tưởng

chững chỉ lả căn cứ để dự liệu cho các trường hợp pháp luật chưa dự liệu hết

nhưng thực tế nó lại có ý nghĩa đặc biệt quan trong và vơ cùng lớn trong quátrình nhận thức vả là cơ sở pháp lý vững chấn trong việc áp dụng pháp luật -

điều mà trước đây, Luật Hôn nhân và Gia đỉnh năm 2000 chưa thể hiện được.'Với quy định như vay đã giúp dẫn chiều cho việc áp dung các quy định cia‘van bản pháp luật khác trong việc zác định cụ thể các loại tai sin, đặc biệt la

tải sản thuộc sở hữu riêng của vợ chẳng được hình thành trong thời kỳ hôn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

nhân Chẳng hạn như, Nghỉ quyết số 02/2004/NQ-HĐTP TANGTC ngày

10/8/2004 của Hội déng Tham phán Toa an nhân dân tơi cao, xác đính tai sản

mà người có cơng với cách mang được nhên trong thời kỳ hôn nhân là tai sản

tiếng của người đó, hay dẫn chiếu ác định tai riếng của vo, chống dựa vào

thoả thuận chế độ tao sản chung sông.

Năm lả, Luật Hơn nhân và Gia đình năm 2014 quy định tai sản mà vợ,

chẳng thoả thuận là tải sản riêng của mỗi bên theo thoả thuân về chế độ taisản được lập trước khi kết hôn là tải sin riêng của mỗi người. Đây tiép tục lại

Ja một bước đột pha lớn nữa trong việc quy định chế độ tai sản của vo, chẳng,đâm bảo phủ hợp theo nguyên tắc tự thoả thuận và định đoạt của pháp luậtdân sự, dam bao phù hợp với tình hinh mới trong quan hệ hơn nhân gia đìnhtrong điều kiện nhu cẩu ngày cảng cao trong viếc chủ động đâu tư, sản suất

kinh đoanh để phát triển kinh tế là tải sản của bản thân cá nhân va gia đính,

đây cũng được xem là một trong những giải pháp hữu hiệu trong việc phân

định vả bao vệ tai sin của mỗi bên vo, chéng trong điêu kiện ma khơi tai sản.có trước khí kết hơn của các cấp vơ chủng ngày cảng tăng Ngồi ra, để đầm

bảo giữ vững tính cơng đồng của hơn nhân, đảm bão cho lợi ích chung cia giađính, con cái, Luật Hơn nhân va Gia đình năm 2014 đã đưa ra những nguyên.tắc, những điều kiên có hiệu lực của thoả thuận, đồng thời giao cho Toa án tơicao tiếp tục hồn thiện các điều kiện có hiệu lực của thoả thuận.

‘Nhu vậy, có thé thay với sự phát triển mạnh mé của xã hội hiện nay thìcác quan hệ cũng thay đổi cho phủ hop với xu thể của xã hội, do đó pháp luậtcũng ln phải thay đổi theo để bat kip với những thay đổi đó. Sự ra đời của.Luật Hơn nhân va Gia đình năm 2014 thay thé Luật Hơn nhân và Gia địnhnm 2000 là một sự thay đổi tiền bộ phù hợp với tiền trình phát triển của đắt

nước, phù hop với quy luật khách quan, phù hợp với Hiển pháp năm 2013 -một dao luật gốc, là cơ sở, nên ting cho việc điều chỉnh các Luét chuyên.

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

ngành. Việc quy định chế định tai sản của vợ chồng (trong đó bao gồm cả tải

sản chung va tai sản riêng của vợ, chẳng trong thot kÿ hôn nhân) là điểu rất

cẩn thiết, đáp ứng được những yêu câu và doi hỏi của thực tiễn cuộc sống,

kinh tế, xã hồi, phủ hợp với ý chi, nguyên vong của người dân trong một xã

hội mới, của một nhả nước mà quyên va lợi ich của người dân được đặt lêntrên, phu hợp với tiền trình của một nha nước Pháp quyền của dân, do dân vả

vi dân.

2.1.1. Trường hợp vợ chông lựa chọn chế độ tài sâm theo thoả thuậnLuật HN&GĐ năm 2014 quy định có hai chế độ tai sin của vợ chẳng là

chế đồ tai sẵn theo thöa thuân va chế độ tai sản theo luật định, theo đó, Khon1 Điều 28 quy định “Vo chẳng có quyền lựa chon áp dụng chế độ tai sản theo

luật định hoặc chế đô tai sản theo théa thuận" Việc thôa thuân xác lập chế

6 tài sin của vợ chẳng dựa trên cơ sở lựa chon theo một chế độ tài sẵn riếngthiết, hoàn toàn độc lập với chế dé tai sản theo quy địnhcủa pháp luật. Điều 7Nghĩ định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy đính chỉtiết một số điều va biện pháp thi hánh Luật HN&GÐ 2014 nêu rõ "Chế độ tảisản của vợ chẳng theo luật định được áp dụng trong trường hợp vợ chồngkhông lựa chọn áp dung ché độ tai sin theo thỏa thuận hoặc có théa thuận về

chế đơ tai sản nhưng thỏa thuận này bị Tịa án tun bố vơ hiệu theo quy địnhtại Điền 50 Luật HN&GĐ”?

Căn cứ để xác lêp quyền sỡ hữu tai sin riêng của vo, chẳng dựa vảo nộidung nội dung trong thỏa thuận chế độ tai sin của vợ chồng Điểm mới căn

‘ban va quan trong trong quy định của Luật HN&GĐ năm 2014 fa ghi abanchế độ tài sản của vợ chẳng theo théa thuận, bao gém các nội dung chính quy

định vẻ hình thức, nối dung cũa sự thỏa thuên, quy đính thời điểm xác lập và

2014), hin vì ga dh Hi

(Gude hội 20149), Luk Hãn nhân vì ga Sh, Nội

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

thời điểm có hiệu lực của văn bản thưa thuận đó. Cụ thể hóa các quy địnhtrong việc tạo lập căn cứ để xác lập quyền sở hữu tài sản riêng của vợ, chẳng.

thì Nghĩ định số 126/2014/NĐ-CP ngay 31/12/2014 của Chính phủ quy định

chi tiế một số điển và biên pháp thi hảnh Luật HN&GĐ đã gơi mỡ, địnhthưởng một số căn cứ để xác lập quyển sở hữu tải sản riêng của vợ, chẳng.Day là nội dung kha quan trong vi nó xác định phẩn quyền sở hữu của vợchẳng đối với từng tai san cụ thể. Và nôi dung nay gop phin không nhỏ vào

việc chia tải sản sau này khí chấm dứt chế độ tải sản theo thỏa thuận. Việc

phan định tai sản cảng rõ rang thì việc chia tai sản sau nảy cảng dé dang,

Theo đó khi lựa chọn chế đơ tải sản theo théa thn, thì vợ, chẳng có

thể théa thuận để xác định tai sản riêng như sau:

- Thöa thuận tải sin giữa vợ và chồng bao gồm tải sẵn chung và tai sản.

tiêng của vơ, chẳng. Nếu lựa chon cách này, vợ chẳng phải thỏa thuận cụ thể

những tài sản nào là tai sản chung, những tải sẵn nảo là tai sản riêng, Vi dụ,

‘vo chẳng có thể thỏa thuận những tải sin ma mỗi bên có trước khi kết hơn va

hoa lợi, lợi tức phát sinh từ những tai sẵn này là tài sản rigng, những tài sản.khác phát sinh trong thời ky hôn nhân là tải sn chung. Cách nay cũng giảng

một phin trong chế độ tai sản theo luật đỉnh. Trong chế độ tai sản theo luật

định, tai sin giữa vo và chồng cũng bao gồm tai sin chung vả tải sản riêng,chỉ khác la trong chế đô luật định sẽ do pháp huật quy định loai tải sản chung,

tải sản riêng"

- Thöa thuận giữa vo vả chéng khơng có tải sin riêng của vợ, chồng,ma tất cả tai sản do vợ, chơng có được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳhôn nhân đều thuộc tải sản chung Với cach thỏa thuận này thì hồn tồn.khơng tơn tại tải sẵn riêng cũng như nghĩa vụ tai sản riêng giữa vợ và chồng

<small>“Trương Thị Lan (2015), Ch đồ tin vợ chẳng hấp đnh theo Luật ôn nhân và gia đồn năm 2014, Trậtcăntiạcr Loi hạc hot hột Đụ học quse ga Nội</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

Cách nay hợp với truyền thống của phản lớn con người Việt Nam, với quanniệm "của chẳng công vợ" thi tắt cả những gì thuộc về vợ hoặc chồng hoặc

của hai người déu được xem la tai sản chung của vợ chồng, không có tải sẵnriêng, khơng có nghĩa vụ riêng, Vợ chong phải thương yêu, dum bọc lẫn.

nhau, cùng nhau gảnh moi trách nhiệm tinh thân va vật chất

- Thöa thuận giữa vợ và chồng khơng có tai sản chung mà tất cả tải sản

do vo, chẳng có được trước khi kết hôn va trong thời kỳ hôn nhân déu thuộc

sở hữu riêng của người có được tải sản đỏ. Theo cách này, xét trong quan hệ

tai sản, vợ và chẳng như hai cá thể độc lập, tai sin do ai lam ra sé thuộc quyền.

sở hữu của người đó, Giữa hai người không đương nhiên tén tại một loại taisản chung nào

- Théa thuận căn cử sác định tai sin riêng theo thỏa thuận khác của vơ

chẳng. Đây là quy định mỡ nhằm tôn trọng sử théa thuận của các chi thể cũngnhư dự báo những căn cử, trường hợp đa dạng phát sinh trong thực tiễn quan.‘hé hơn nhân thì các bên có thể thỏa thuận để xác định tai sản riêng miễn sao

thưa thuận nay khơng vi pham điều cấm của luật, không trai đạo đức xã hội”,

3.12. Trường hợp vợ chông lựa chọn chế độ tài sản theo luật định:

Tài sản riêng của vợ, chẳng bất đâu được ghi nhận từ Luật HN&GD

năm 1986. Tuy nhiên, quy định vẻ tai sản riêng của vo, chồng trong LuatHN&GD năm 1986 và Luật HN&GĐ năm 2000 cịn có những điểm hạn chế,bất cap, vướng mắc trong quá trình áp dụng. Luật HN&GĐ năm 2014 đã sửađổi, bd sung nhiễu quy định vẻ tai sản riêng của vợ, chẳng để khắc phụcnhững khó khăn, vướng mac trong việc áp dung các Luật HN&GĐ trước đó.Điều 43 Luật HN&GĐ năm 2014 quy định vẻ tài sản riêng, Cu thé tai sản

tiêng của vo, chẳng theo luật định như sau

Choở phủ G01).Nghi dn sổ 1362014/NĐ-Pngủy 3113/2014 quy dat chỉut một số đền và biện,<small>hp tohioh Lage Henin vì ga đình, Ba Nội</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

2.1.2.1 Tài sản mà mỗi người cô trước kit kết hôn

Căn cứ thoi điểm xác lập quyền sở hữu đối với tải san để xác định tài

sản là tải sản chung của vo chủng hay tải sản riêng của vợ, chồng, Luật

HN&GĐ năm 2014 quy định tất cả những tải sản vợ, chồng có được trước.thời điểm vợ chẳng đăng ký kết hôn đu la tai sản riêng của, vợ chẳng. Nghialà, tải sản của vợ, chẳng trước khi kết hôn là một thành phần trong khối tải

sản riêng của vợ, ching Tài sản của vợ, chẳng trước khi kết hôn la tai sản do

vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa

lợi, lợi tức phát sinh từ tai sin va thu nhập hợp pháp khác của vo, chồng có

trước thời điểm vơ chồng đăng ký kết hôn. Trong đỏ, tai sin do vợ, chồng taora la tai sin do vợ, chong trực tiếp lao động tạo ra sản phẩm hoặc sử dụng tién‘bac của mình thuê người khác trực tiếp tao ra tải sản hoặc mua sắm tải san,chuyển quyên sở hữu tai sản tir người khác sang quyên sở hữu tải sin của vo,chẳng Thu nhập do lao động, hoạt đồng sản xuất, kinh doanh chủ yêu la tiến

lương, tiên công lao động của vơ, chẳng, tiên bạc của cải vật chất thu được

khi bản sản phẩm do mình tạo ra như chấn nuối, trồng trọt... lợi nhuận thông

qua hoạt động sản xuất, kinh doanh mang lại. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ taisản riêng của vơ, ching trước khi kết hôn là tai sản riêng cia vợ, chống.Trong đó, hoa lợi là các sản vật tự nhiên do tải sản mang lại, lợi tức là cáckhoản lợi thu được từ việc khai thắc tải sản, thường được tính thành một sốtiên nhất định

212.2, Tài sản được thừa kế riêng, được tăng cho riêng trong thời kp

Tôn nhân

“Xét về nguôn gốc tải sản, tai sin mã vợ, chẳng được thừa kế riếng,được tăng cho riêng trong thời kỳ hôn nhên đương nhiên thu 6c quyền sở hữucủa vo, chẳng hay nói cách khác là tải sản riêng của vơ, chẳng. Việc ghi nhântải sin mà vợ, ching được thừa kế riêng, được tăng cho riêng, Luật HN&GB

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

đã thể hiện sự tôn trong quyển tự định doat tai sản, ý chi của chủ sỡ hữu tai

sản với việc tăng cho hoặc để lại di sản của minh cho riếng vợ hoặc chẳng,Trong việc xác định tài sản vợ chồng được tăng cho chung, thừa kế chung

thuộc khôi tai sản chung của ve chồng hay là tài sản được tăng cho riêng, thừakế riêng là tải riêng của vơ, chồng, Theo đó, nêu trong hợp ding tăng chohoặc trong di chúc, người tăng cho tải sin hoặc người để lai di sin thừa kế

tuyên bô tăng cho hoặc để lai thừa kế cho vợ, chẳng, trong đó zác định rõ kỹ

phân nhất định cho mỗi bên vợ, chồng, thi phan tai sản đó thuộc tai sẵn riêngcủa vợ, chống Khi vo, chẳng cùng hang thừa kế theo pháp luật, nếu được.

phan chia đi sin mỗi người một phan bang nhau thi tai sản đó van là tai sản.

tiêng của vợ, chồng, trừ khi vợ chồng thöa thuận nhập tai sản đó vào tải sản

chung của vợ chồng.

2123. Tài sản được chia riềng cho vợ, chéng khi chia tài sản chung

trong thời i} lôn nhân

Căn cứ vào Điển 40 Luật HN&GD năm 2014 quy định về hậu quả củaviệc chia tải sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, sau khi thựchiện việc chia ti sản chung trong thời kỳ hôn nhân, nêu vợ chẳng khơng cóthưa thuận nào khác, tài sản đã được chia là tải sản riêng của vợ, chẳng, đồng61 thời hoa lợi, lợi tức phat sinh tử tai sản đó sau khi việc phên chia có hiệu

Tế Cũng là ải Sa erg đi vợ: tiếng: Vay thank giận khối tối sân €dg ch

vợ, chẳng còn bao gồm tải sản vo, chồng được chia khí chia tai sẵn chung của

'vợ chẳng trong thời kỷ hôn nhân '*

2.1.2.4. Tài sản phục vụ nim cầu thiết yếu của vợ, chéng và tài sản

khác mà theo quy định của pháp luật thuộc số hiểu riêng cũa vo, ching.

Moi cá nhân, trong đỏ có vo, chẳng đều cin có những dé dùng thiết

yếu phục vụ cho nhu cẩu sinh hoạt của mình. Do đó, trên cơ sở dim bảo

'NgyỄn Vin Cừ đề bên, Go with Luật Hôn nhân vi gia đền Đại học Lait H NGL, Công main<small>in, Nội sâm 2013</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

quyên tự do cả nhân và cuộc sông riêng tư của vo, chẳng, Luật HN&GD năm.2014 quy định những tai sản phụ vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chẳng là tải săn

riêng của vợ, chẳng. Tải sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chẳng là tải

sản nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoat thông thường về ăn, mắc, ở, hoc tập,

khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thé

thiểu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đính.

"Trước đây, khi quy định vẻ tai sin riêng của vo, chẳng, thay vi sử dụng,khái niệm “tai sản phục vụ nhu câu thiết yếu của vợ, chồng", Luật HN&GB

năm 2000 đã sử dụng khái niệm “đỏ dùng, tư trang cá nhân”, cụ thể lả khoăn.1 Điều 32 Luật quy định: Tai sản riêng của vợ, chẳng gồm tải sản ma mỗi

người có trước khi kết hơn, tải sin được thừa kế riếng, được tăng cho riêngtrong thời kỹ hôn nhân, tai sản được chia riêng cho vợ, chẳng theo quy định.tại khoăn 1 Điều 29 và Điều 30 của Luật này, đổ ding, từ trang cá nhân. Theođó, tắt cả những tai sin là từ trang cá nhân đều là tai sản riêng của vơ, chồng,

mà không xem xét đến nguồn gốc của 46 dùng, tư trang ca nhân đó được mua

sấm bằng tai sản chung hay tải sẵn riêng của vợ, chẳng, không xem xét đếngiá trì của dé dùng, từ trang cả nhân, khơng tính đến mục đích của đổ dũng, tư

trang cả nhân có phục vu trực tiếp cho cơng việc, nghề nghiệp và nhu cầu sinh

hoạt hing ngày của cá nhân. Người vợ, chẳng quản lý, sử dụng tài sin la đồdũng, từ trang cá nhân sẽ được ác đính là chủ sở hữu tai sản đó. Quy định

nay rõ rang lé không phù hap, đã tao khe hở cho vợ hoặc chẳng chuyển dich

‘rai phép tai sản chung sang tai sản riêng, gây thiệt hai cho bên vợ, chồng còn.lại. Bên cạnh đó, theo văn hóa truyền thơng cia người Việt, trong thực tế hawhết gia đỉnh nào cũng ting, cho con cái các loại tư trang vào ngày cưới, vănhóa cất giữ tiền bạc thông qua các loại t trang thi việc quy định từ trang là tai

sản riêng của vợ, chồng trong Luét HN&GĐ năm 2000 đã tạo ra sự không,công bằng trong việc giải quyết những tranh chấp phát sinh giữa vợ, chồng vé

đồ dùng, tư trang cá nhân. Khắc phục những hạn chế của Luật HN&GD năm2000, Luật HN&GD năm 2014 bỏ khải niệm đổ ding, tư trang cá nhân va

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

thay thé bằng khải niệm tải sản phục vụ nhu cầu thiết yếu cia vợ chẳng. Tải

sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng được xác định căn cứ đặc điểm

và cơng dụng của tai sản. Việc quy đính những tai sẵn nay la ti sẵn riêng của

‘vo, chẳng nhằm mục dich bão đảm nhu cầu thiết yếu của mỗi người để duy trì

cuộc sống Như vay, quy định tai sin riêng của vo, chẳng bao gồm tải sin

phục vụ nhu cầu thiết yêu của vơ, chẳng là một trong những điểm mới quan.trọng trong quyền sở hữu tai sản riêng của vợ, chồng nói chung vả quy định.

vẻ tải sản riêng của vo, chẳng nói riêng, tạo cơ sở pháp lý cho việc giải quyếtnhững tranh chấp vẻ quan hệ tài sản giữa vợ và chẳng mà Luật HN&GÐ năm.

2000 chưa giải quyết được.

2125. Tài sản Ride mà theo quy đmh của pháp luật là tài sản riêngcũa vợ, ching

Theo khoản 2 Điểu 43 Luật HN&GD năm 2014, tải sin riêng của vo,

chẳng còn bao gồm “tai sản khác mả theo quy định của pháp luật thuộc sỡhữu riêng của vợ, chẳng”, Biéu 11 Nghĩ định sô 126/2014/NĐ-CP quy định

vẻ tai sản khác ma theo quy định của pháp luật là tài sin riêng của vơ, chẳng

‘bao gồm:

1. Quyển tai sản đổi với đối tượng sở hữu tri tuệ theo quy định của

pháp luật sở hữu tr tue.

2. Tai sản ma vợ, chéng sắc lập quyển sé hữu riêng theo ban án, quyết

định của Tịa án hoặc cơ quan có thẩm quyển khác.

3. Khon trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chẳng được nhân theo quy định của

pháp luật về ưu đãi người cỏ công với cách mang, quyền tai sản khác gắn liên.

'với nhân thân của vợ, chồng”

Quyên tai sản đối với đối tượng sỡ hữu trí tuệ theo quy đính cia pháp

luật sở hữu trí tuệ gồm: tác phẩm phái sinh, biểu điển tác phẩm trước công.chúng, sao chép tác phẩm, phân phối, nhập khẩu bản góc hoặc bản sao tác

(Gude hội 2014), Late đồnnhậnvà gi hi, Bộ NG

> Cash phủ G014),Nghị đah số 1362014/NĐ-.ð ngày 3122014 gu ph c tắt số Sầu viện<small>hp tulaad Lait Bônzbản vga dàn, BA Nội</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

phẩm, truyền dat tác pl

tuyển, mang thông tin điện tử hoặc bat kỷ phương tiện kỹ thuật nào khác, cho

thuê ban gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính

đến cơng chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô

Tài săn ma vợ, chong xác lap quyền sử hữu riéng theo bản an, quyếtđịnh của Téa án hoặc cơ quan có thm quyển khác như tiên được bôi thườngtrong tranh chấp lao đồng khi Toa án giải quyết, tién được bai thường khi bị

người khác hủy hoại tai sản riêng, sau đó kiên địi bơi thường va được Tịa án

giải quyết... Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định.

của pháp luật về wu đối người có cơng với cách mang như trợ cấp tién tuấthang tháng, trợ cấp thờ cúng liệt si... Quyên tai sin khác gắn liễn với nhân.thên của vơ, chồng là tài sản riêng của vợ, chẳng như tiên được bồi thường

thiết hại vé sức khde, nhân phẩm, danh dự khi vợ, chẳng bi sâm pham về sứckhöe, danh dự, nhân phẩm... Sở đi pháp luật HN&GĐ quy định những tải sản

trên thuộc sỡ hữu riêng của vợ chẳng vi căn cứ vào nguồn gốc tai sin và tínhchất đặc biệt của những tai sin nảy là tai sản gin liên với nhân thân của vo,

chẳng Đây là một điểm mới của Luật HN&GĐ năm 2014 so với những văn

ban luật HN&GĐ trước day. Luật HN&GD năm 2000 và các văn bản hướng

Gn thi ảnh quy định tải sản riêng của vợ, chéng bao gồm: gồm tải sản màmỗi người có trước khi kết hơn, tai sản được thừa kế riêng, được tăng cho

riêng trong thời kỹ hôn nhân, tài sản được chia riếng cho vợ, chẳng trong

trường hợp chia tải sản của vợ chong trong thời kỷ hơn nhân, đồ dùng, tr

trang cá nhân, ngồi ra Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10 thang 8 năm.2004 Nghĩ quyết cia Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng

dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, HN&GĐ bổ.

sung thêm thành phẩn khỏi tài sẵn riêng của vợ, chẳng là ti sin mã người cócơng cách mạng được nhận trong thời kỹ hơn nhên lả tải sản riêng của ngườiđó. Như vậy, pháp luật HN&GĐ trước Luật HN&GĐ năm 2014 hoàn toan

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

không nhắc đến các loại tai sin gin liên với nhân thân của vợ, chồng như

quyển tai sản đổi với đối tương sỡ hữu tri tuệ, các khoản trợ cấp... Có thểthấy rằng, quy đính tai sản khác mã theo quy định của pháp luật la tai sảntiếng của vo, chồng không chỉ đơn giản la dự liêu cho các trường hợp mapháp luật chưa dư liệu hết mà quy định nảy bổ sung day đủ các tai sản matheo quy định là tai sản riêng của vo, chẳng. Quy định nay có ý ngiĩa to lớnkhẳng định nhận thức toản diện trong quá trình lập pháp nói chung và xây

dựng, hồn thiện pháp luật HN&GD nói riêng, góp phân tao ra hệ thơng pháp

lý vững chắc cho việc áp dụng pháp luật”

2.12.6. Các tài sẵn được hình thành từ tài sẵn riêng; hoa lợi lợi tức

phat sinh từ tài sẵn riêng của mỗi bền sau khi chia tài sản chung trong thời i

Tôn nhân

Tài sẵn được hình thảnh từ tài sin riêng của vo, chồng la tai sẵn được

tạo ra, thu được, chuyển nhượng khi vợ, chẳng thực hiện quyên chiếm hữu, sử

dụng, định đoạt đổi với tài sản riêng của mình Ví du khi vợ hoặc chồng

chuyển nhượng ngôi nhà là tài sản riêng thu được một khoăn tiên thi khoăntiên nay cũng là tải sản riêng của người đó, khi vơ hoặc chéng đùng tiên riêngcủa mình để mua 46 vật, mua nhà, 6 t6...thi những tai sin được mua từ khoăn.tiên riêng đó là tai săn riêng của vợ, chẳng, Như vây, tai sản được hình thành.

từ tải sản riêng là tải sản riêng của vợ, chẳng, trừ hoa lợi, lợi tức phát sinh từ

tải sẵn riêng trong thời kỷ hôn nhân. Có thé thấy rằng, khi Luật HN&GB năm.2000 đưa ra những căn cử xác định tải sản chung, tài sản riêng của vo, chẳng

tai Diéu 27, Điều 32, vẻ cơ bản la tương đối đẩy đủ. Tuy nhiên, khi áp dung

những điều luật nảy trong thực tế thi không thể xác định được tai sản hình

thành tử tài sẵn riêng là tai sin riêng hay tai sin chung của vơ chéng Do đó,

ˆ Chả hà 2014), Neu dn rổ 126/2014/NĐ-CPngủy 3113/2014 gay deh chỉut một số đu và bền,<small>hấp tohioh Luật Henin vì ga đình, Ba Nội</small>

</div>

×