Tải bản đầy đủ (.pdf) (114 trang)

Luận văn thạc sĩ Luật học: Pháp luật về trợ giúp xã hội và thực tiễn thực hiện tại tỉnh Hà Tĩnh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (9.34 MB, 114 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<small>BQ GIAO DỤC VÀ ĐAO TẠO BQ TU PHAP.</small>

TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

LÊ THÁI THẢO ANH

PHÁP LUẬT VE TRỢ GIÚP XÃ HỘI VÀTHUC TIEN THỰC HIỆN TẠI TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

(Định hướng ứng dụng)

HANOI, NĂM 2023

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<small>BOQ GIAO DỤC VA ĐAO TẠO BỌ TƯ PHAP.</small>

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

LE THÁI THẢO ANH

PHÁP LUẬT VE TRỢ GIÚP XÃ HỘI VÀTHUC TIEN THỰC HIỆN TẠI TINH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

<small>Chuyên ngành: Luật kinh tếMã số: 8380107</small>

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Thị Dung

HÀ NỘI, NĂM 2023

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn với dé tài: "Pháp luật về trợ giúp xã hội vàthực tiễn thực hiện tai tinh Hà Tính” là cơng trình nghiên cứu do tơi thực hiệnđưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Thi Dung — giảng viên cao cấp.

<small>Các thông tin, số liêu, tai liệu tham khảo déu được ghi nguén rõ rangTôi xin cam đoan và hồn tốn chiu trách nhiệm về tính chính sác vàtrung thực của Luận văn /</small>

<small>Tác giả luận văn</small>

<small>Lê Thái Thảo Anh</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

LỜI CẢM ƠN

<small>Sau thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luuận văn, tác giả đã</small>

tích luỹ được nhiễu kiến thức và kinh nghiệm để phục vụ cho công việcchuyên môn, đồng thời đây cũng la cơ hội để tác giả nâng cao, hoàn thiện vatrau dồi kiến thức cho ban thân để tiếp tục vững bước trong sư nghiệp tương

Nhân dip nảy, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Quy thay cô

<small>Trường Đại học Luật Ha Nội, nhất là Quy thẩy cô Khoa Pháp luật kinh té,</small>

Phong Sau dai học, đặc biệt là TS. Đỗ Thi Dung - người đã tận tỉnh hướngdẫn để tác giã hoàn thành Luận văn.

<small>Tac giả xin bay tô sự biết ơn đến gia dinh, bạn bẻ, các cô chủ trong SởLao động — Thương binh và XA hội đã luôn sát cánh, động viên và tạo điều</small>

kiên để tác giả thu thập thông tin, số liệu giúp cho việc hoan thiên Luân văn.

<small>Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2023</small>

<small>Tae giả luận van</small>

<small>Lê Thái Thảo Anh.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ASH: An sinh sã hồiBHXH Bao hiểm sã hội

<small>BHYT Bão hiểm y tê</small>

HĐND Hồi đồng nhân dân.

ILO: Té chức lao động quốc té

<small>LĐ-TB&XH: Lao đông-Thươngbinhvà Xãhội</small>

NCT: Người cao tuổi

NET Người khuyết tật

Nex: Nhà xuất ban

NSNN Ngân sach nba nướcTGXH Trợ giúp xã hội

UBND: ‘Uy ban nhân dan

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

DANH MỤC CÁC BANG

<small>Bang 2.1. Thống kê thiệt hai do thiên tai tỉnh Hà Tinh (2018-2022)Bang 2.2. Tỷ lệ hộ nghèo ở tinh Ha Tinh giai đoạn 2018-2022</small>

Bang 2.3. Tổng hợp kết quả thực hiện trợ giúp xã hội thường xuyên.

<small>đối tượng bao trợ xã hội tại công đồng ở tinh Hà Tính năm 2022</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>Các phương pháp nghiên cửu:</small>

'Ý nghĩa khoa học va thực tiễn của luận văn.

<small>7. Két cầu của luận văn.</small>

CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VAN BE LÝ LUẬN VE PHAP LUẬT TRỢ

GIÚP XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN

HÀNH 9

<small>1.1. Một số vẫn dé lý luận vẻ pháp luật trợ giúp 2 hội 9LLL Khải niêm ý ng)ữa cũa tro giúp xã hội 9</small>

112. Khải niệm, nguyên ắc và nội dung pháp luật về trợ giúp xã hôi...12

<small>1.2. Thực trang pháp luật Việt Nam hiện hành về trợ giúp xã hội 19</small>

1.2.1. Thực trạng pháp luật Việt Nam liện hành về các chế độ trợ giúp xã

<small>Tôi và hũ tục thực hiện 191.2.2, Thực trang pháp luật Việt Nam hiện hành về kinh phi tinee hiền trogp xã lội. 40</small>

1.2.3. Thực trạng pháp indt Việt Nam hiện hành về quản if nhà nước về

<small>tro giip xã lội 4</small>

KET LUẬN CHƯƠNG L 46CHƯƠNG 2. THỰC TIEN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VE TRỢ GIÚP.

XÃ HỘI TẠI TỈNH HÀ TĨNH. 47

2.1. Khái quất về tình hình kinh tế - sã hội tỉnh Ha Tĩnh. 4

<small>2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội cũa tinh Hà Tĩnh. 42.2 Các yêu tổ ảnh hưởng đền thực hiện pháp luật trợ giúp xã hội tại tính Ha</small>

Tĩnh 48

2.2.1. Yếu tô Rhách quan. 483.2.1. Yếu tổ chủ quan. 51

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

3.3. Kết qua đạt được trong thực hiện pháp luật vẻ trợ giúp xã hội tai tỉnh.

<small>Hà Tĩnh 52</small>

23.1. Kết quả dat được trong thực hiện pháp luật về chỗ độ tro giúp xã

<small>Tôi tại tĩnh Hà Tĩnh 5</small>

1.3.2. Kết quả dat được trong thực hiện pháp iuật về kmh phi thực hiện

<small>tro giúp xã lôi tại tinh Hà Tĩnh 3</small>

3.3.3 Kết quả đạt được trong thực hiện pháp luật về quản if nhà nước và

<small>tro giúp xã lội tại tinh Hà Tĩnh 592.4, Một sé hạn ché trong thực hiện pháp luật vẻ trợ giúp xã hội tai tỉnh HaTinh va nguyên nhân. 60</small>

2.4.1. Một số han chế trong thực hiện pháp luật về trợ giúp xã lôi tại tinh

<small>Tà Tĩnh 60</small>

142. Nguyên nhân của những han chỗ trong thực hiện pháp luật về trợ

<small>giúp xã lôi tại tĩnh Hà Tĩnh a2</small>

KET LUAN CHUONG 2 64CHƯƠNG 3. MỘT SỐ YEU CÀU, KIEN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP.LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VẺ

TRO GIÚP XÃ HỘI TẠI TĨNH HÀ TĨNH 65

<small>3.1. Yêu cầu của việc hoàn thiện pháp luật va nâng cao hiện qua thực hiện.pháp luật vé trợ giúp 2 hội 65</small>

3.1.1. Khắc phục những bắt cập trong quy định của pháp luật hiện hành:

<small>VỀ tro giúp xã hội 653.12. Bảo đâm phi hợp với chính sách an sinh xã hội của Đăng và Naat</small>

nước 65

3.13. Bảo đâm phù hợp với tình hình kinh tế - xã hôi cũa các dia phương,

3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về tro giúp xã hồi đ

<small>3.3, Một sổ giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về tro giúp xãhội tại tinh Hà Tinh úp</small>

KET LUẬN CHƯƠNG 3 73KET LUẬN T3DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 5

<small>PHU LUC 79</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

LỜIMỞ BAU1. Lý do chọn dé tài

<small>Trên thé giới, TGXH là một nội dung quan trong của hệ thống ASXH ở</small>

‘vat kỷ quốc gia nào, nhằm mục đích cung cấp điều kiện sống va cơ hội sốngcho những người có hồn cảnh khó khăn, thiểu thơn va đâm bảo sư én định vả.công bằng xã hội, tùy vào đặc điểm diéu kiện ma mỗi quốc gia có hệ thơng

<small>chính sách TGXH khác nhau.</small>

<small>'Việt Nam vốn là một đất nước tréi qua nhiễu cuộc chiến tranh sâm lược,</small>

chịu ảnh hưởng năng né do chiến tranh để lại, đồng thời thường xuyên phải

<small>đổi mặt với thiên tai, bão lũ liên miên nên số lượng người can TGXH ở Việt</small>

Nam rất lớn, chiếm hơn 20% dân sổ cả nước ` Đại hội XI của Đảng nhân

mạnh: phát triển kinh tế nhanh, bên vững, đơng thời “fiwe hiện có hiệu quả:tiển bộ và công bằng xã hôi, bdo đâm an sinh xã hội trong từng bước và từng.chính sách phát triển" ? Bam bao ASXH là chủ dé trọng tâm trong chiến lượcphat triển của đắt nước béi việc duy tr và không ngừng nâng cao đời sống vật

<small>chất, tinh than của nhân dân 1a mục tiêu cao nhất trong xây dựng xã hội chủghia, Việt Nam hiện dang hướng tới việc tạo ra một hệ thơng ASXH bao phủkhắp tồn dân vào năm 2030</small>

<small>“Xuất phát từ mục đích trên, nhà nước đã xây dựng và ngày một hoàn thiện</small>

được cơ bản hệ thơng van bản pháp luật, chính sách tạo cơ sử pháp lý để thựchiện pháp luật TGH ngày một tốt hơn, trong đó có những văn bản quantrọng như Luật Người cao tuổi, Luật Người Khuyét tật, Luật Tré em, Nghỉđịnh số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quy đính chính sich TGXH đối

<small>với đôi tượng bao trợ zã hội, Nghĩ định số 130/2021/NĐ-CP quy đính xử phat</small>

1 3ưpx/iaodadgtn mhingtoctuoyiedaikskdktrogdpelotlW01303017012791m. my dịp ngự

<small>2 Vanin Behan dn 207</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>vĩ pham hành chính trong lĩnh vực bảo tro, TGXH và tré em,</small>

<small>Mặc dù đã được pháp luật ghi nhân va để cập đến nhưng nơi dung pháp</small>

luật về TGXH cịn nhiễu hạn chế, thiểu thông nhật, chưa cụ thể, chỉ tiết khiếncho pháp luật về TGXH chưa xửng tâm với vị trí và vai tro quan trong của nó.trong đời sống xã hội, đặc biết là một nước đang phát triển và chú trọng đến.“đời sắng nhân dân" như Việt Nam.

<small>La một trong những tỉnh miễn trung phải đổi mất với thiên tai, bão lũ.hàng năm, tinh Hà Tinh luôn cỏ số lương đối tương TGXH cao. Hàng năm,</small>

tỉnh phải chỉ ra hàng trăm triệu ding để cứu đói, cửu nạn, TGXH thườngxuyên, TGXH khẩn cấp cho người dân. Tiêu biểu như 6 tháng đầu năm 2023,

<small>toán tinh đã trao tăng khoảng 218.554 suất quả cho các hộ nghèo, người cao</small>

tuổi, trẻ em có hồn cảnh khó khăn và các đổi tượng bảo trợ xã hội với tổng,số tién là 79,265 t đồng, Cấp khoảng 18.003 thé bao hiểm y tế cho hộ nghéo,34.716 thé bao hiểm y tế cho hô cận nghèo, 159.039 thé bao hiểm y tế cho tréem dưới 6 tuổi, va 184.116 các loại thé khác. Số nhà tỉnh nghĩa, nba tinh

<small>thương xây mới 14 198 nhà, kinh phí khoảng 14.152 triệu đồng Số nhà tỉnh</small>

nghĩa, nha tinh thương sửa chữa là 14 nhà, kinh phí khoảng 395 triệu đồng ?

'Với những chính sách, hỗ trợ kịp thời, đúng đắn, tỉnh Ha Tinh đã vả đang.có nhiêu nỗ lực đăng ghi nhân trong việc thực hiện cơng tác TGXH, giúp cho

<small>hàng nghĩn người dân thốt khỏi hồn cảnh khó khăn, cing cực đi lên xâydựng cuộc sống Bên canh những thành quả đạt được, tỉnh Hà Tính cũng phải</small>

đổi diện với khá nhiều khó khẩn trong quá trình triển khai pháp luật về TGXHnhư bất cân đối trong nguồn ngân sách TGXH, thiểu hụt nguôn lực hỗ trợ,

<small>"vướng mắc trong công tác sác định đối tượng TCXH,</small>

Trước thực tiễn cũng như nhu cầu cấp thiết trong việc hoàn thiện phápluật TGXH tại Việt Nam cũng như thực tiễn thi hành tại địa phương, tác giả

<small>ney</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

‘xin lựa chọn để tài: “Pháp luật về trợ giúp xã hội và thực tiễn thực hiện taiTĩnh Hà Tĩnh" để nghiên cửu ở bac luận văn của minh.

<small>- Sách tham khảo, sách chuyên khảo:</small>

+ Nguyễn Hiển Phương (2010), Pháp iuật an sinh xã hội nhiững vấn đã Ip<small>cứu đề</small>

Trận và thực tiễn, Nzb. Tư pháp. Cuốn sách cung cấp cái nhìn tổng quát về cơsở lý luận vả thực tiễn pháp luật ASXH, đồng thời đưa ra những goi ý, giãipháp để hoàn thiện pháp luật.

<small>+ Lê Thi Hoai Thu (chủ biên) (2014), Quy</small>

<small>thực hiện trong pháp luật Việt Nam: sách chuyên khảo, Bai học Quốc gia Hàan sinh xã hội và đâm bảo</small>

<small>Nội. Cuỗn sách phân tích thực trang đâm bão quyển ASXH trong việc bao vềthu nhập thông qua BHXH ở Việt Nam, bao vệ va chăm sóc sức khưe thơngqua BHYT, TGXH khi rơi vào hồn cảnh khó khăn... từ đó đưa ra một số biến.</small>

pháp nhằm đâm bảo quyền ASXH trong pháp luật Việt Nam.

<small>+ Huỳnh Minh Hiển (chủ biển), Lê Chi An, Tôn Nữ Ái Phương, Trần ThịThanh Tra, Lê Thi Mỹ Hiển (2017), An sinh x hội, Nzb. Thanh niên. Cuỗn</small>

sách nghiên cứu ASXH trên thé giới và một số van dé dang dién ra tại Việt

<small>Nam như: đói nghèo, mai dâm, ma túy, buôn ban người, an sinh xã hồi chongười di dân lao đông, HIV/AIDS, các vẫn dé của trẻ em, an sinh zã hội cho</small>

người cao tuổi, người khuyết tật và van dé tội phạm.

<small>- Luin án, luận văn:</small>

+ Luận án của tác giã Nguyễn Thi Thu Hường (2022), Quyên của người*imyất tật trong pháp luật an sinh xã hội ở Việt Nam, Đai học Luật Hà Nội

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Luận an tập trung phân tích các vẫn dé lý luận, thực trang pháp luất và thựctiễn thực thi quyển của NKT trong pháp luật ASXH ở Việt Nam, từ đó đưa ra‘én nghị, giải pháp nhằm hoan thiện pháp luật va tăng hiệu quả thực thi pháp,luật về vẫn dé này.

in và thực tiễn+ Luận án của Nguyễn Hiển Phương (2008), Co sở if

<small>cho việc vay dung và hoàn thiên pháp luật an sinh xã hội ở Việt Nam, Đại họcLuật Hà Nội. Luận án nghiên cứu lâm sang tô những vn để lý luận về ASXHvà pháp luật ASXH, đánh giá thực trang các quy định pháp luật ASXH, đểxuất những định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật vẻ ASXH nhắm đáp</small>

ứng với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ôn định và bên vững.

<small>+ Luân văn của Bùi Quang Hòa (2019), Pháp luật về trợ ghip xã hội và</small>

thực tiễn thi hành tại n Kim Bồi, tinh Hịa Bình, Đai học luật Hà Nội.Luận văn trình bay một số vẫn dé lý luôn va pháp luật về TGXH, đồng thờiđánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật TGXH tại huyện Kim Bái, tinh HịaBinh để từ đó đưa ra kiến nghi hoàn thiện pháp luật TGXH.

+ Luận văn của tác giả Triệu Tuân Binh (2018), Pháp iuật và trợ giúp xãHội và thực tin thực hiên tại lên Văn Lãng tỉnh Lang Sơn, Đai hoc Luật

<small>Ha Nội. Luận văn trình bây những van dé lý luận và các quy định của pháp</small>

luật về TGXH, phân tích thực tiễn thực hiện pháp luật về TGXH trên địa bản.huyện Văn Lãng, tinh Lang Sơn, từ đó đưa ra những yêu câu, kiến nghị nhằm.

<small>"hoàn thiện pháp luật va nâng cao hiệu qua thực hiện công tác nảy.</small>

<small>~ Bài viết đăng trên các tap chi:</small>

<small>+ Lê Thị Hoai Thu, Thực trang an sinh xã hội 6 Việt Nam và phươngTướng hoàn thiên, Nhà nước và pháp luật s6 01/2014. Bai viết trình bay thựctrang ASXH tai Viết Nam, từ đó chỉ ra các nguyên nhân gây nên tinh trang</small>

nảy và nêu ý kiến nhằm đổi mới, bổ sung pháp luật ASKH để phủ hợp vớithực tiễn và nhu câu của người dân.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

+ Hoang Kim Khuyên, Một số bắt cập trong áp dung pháp luật về bảo troxã hội đỗi với người king ét tật ở Việt Nam hiện nay, Luật học s6 10/2015. Bàiviết chỉ rõ những khuyết điểm trong thực tiễn thực hiện pháp luật về TGXH tại

Việt Nam, đơng thời qua đó dé xuất các phương hướng hoan thiện pháp luật vé

+ Trần Quốc Khanh, Thực hién pháp luật vé trợ ghip xã hột đối với người

<small>cao hiỗi trên địa bàn tinh Lat Châu, Dân chủ và Pháp luật sé 01/2021. Bai viet</small>

trình bay tinh hình thực hiện pháp luật về TGXH đối với người cao tuổi trên địa‘ban tỉnh Lai Châu. Tử đó, đưa ra một số giải pháp để thực hiên có hiệu quả phápluật về TGXH đổi với người cao tuổi trên dia bản tĩnh Lai Châu.

Nhìn chung, các cơng trình cung cấp một cái nhìn tổng quan về ASXH nóichung và TGXH nói riêng Tuy nhiên vấn cịn khá ít cơng trình nghiên cứu vẻvấn dé TGXH một cách hệ thông và toản điện, nhất lả thực tiẫn thực hiện trên.

<small>dia ban tỉnh Ha Tĩnh. Vi vậy tác giã tiếp tục nghiên cửu để tai này, nhằm đưa ra</small>

một cái nhìn khái quát và chỉ tiết hơn về pháp luật TGXH va thực tiến thực hiện

<small>tai tinh Hà Tinh, qua đó đưa ra một số giãi phép hoàn thiện vé vẫn dé nay.</small>

<small>3..Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.</small>

<small>Mục dich nghiên cứu: luận văn nảy nhằm nghiên cứu vẻ pháp luật TGXH</small>

một cách có hệ thông Nghiên cứu bao gồm một sé vẫn để lý luận về pháp luật'TGXH, thực trang pháp luật Việt Nam hiện hành vé TGXH, thực tiễn thực hiệnpháp luất vé TGXH tai tỉnh Hà Tinh, một số kiến nghĩ dé hoàn thiện pháp luật‘TGXH va nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật vẻ TGXH ở Ha Tinh.

<small>Nhiệm vụ nghiên cửu: Từ mục dich trên, các nhiệm vụ cẩn thực hiện bao</small>

gồm: Phân tích các van để lý luận vẻ pháp luật TGXH, Phân tích đánh gia thựctrạng pháp luật Việt Nam hiện hành về TGXH; Đánh giá thực tiễn thực hiệnpháp luật về TGXH tai tinh Ha Tinh; Để xuất một số kiến nghỉ hoàn thiên phápluật va nông cao hiệu quả thực hiện pháp luật vé TGXH tại tỉnh Ha Tính.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

4. Đối trong, phạm vi nghiên cứu.

<small>- Đối tượng nghiên cửu:</small>

<small>Đối tượng nghiên cứu: Luân văn nghiên cứu pháp luật Việt Nam hiện</small>

hành về TGXH, quy định tại Nghĩ đính số 20/2021/NĐ-CP quy định chỉnh.

<small>sách TGXH đối với đối tương bảo trợ xã hội, và các đạo luật có liên quan;</small>

nghiên cứu thực tiễn thực hiện pháp luật về TGXH tại tinh Ha Tính Để làm.sấu sắc é nghiên cứu, luận văn cịn so sánh với văn bản pháp luật ViệtNam trước đây, nghiên cứu quy định pháp luật quốc tế cũng như một sô quốc

gia khác trên thé giới.

<small>- Pham vi nghiên cứu:</small>

<small>Pham vi nội dung Luận văn tập trung nghiên cứu các nội dung: Các chếđô TGXH, Thủ tục thực hiện TGXH, Kinh phí thực hiện TGXH, Quan lý nhà</small>

nước về TGXH (Cơ quan tổ chức thực hiện TGXH, Thanh tra và xử lý vi

<small>pham pháp luật về TGXH), Luận văn không nghiên cửu các nội dung Khiếunại, tô cáo về TGXH; Giải quyết tranh chấp vẻ TGXH.</small>

Pham vi không gian- Luân văn nghiên cứu thực tiễn thực hiện pháp luật

<small>‘TGXH trên địa bản tỉnh Ha Tinh Ha Tĩnh là tinh có những kết qua tích cựctrong việc thực hiện chính sich TGXH. Mặc đủ là một trong những diaphương phải ginh chiu nhiều trên thiên tai, bão lũ hang năm do vi trí địa lýbất lợi, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sơng nhân dân nhưng chính</small>

quyền tỉnh ln đưa ra những chính sách trợ giúp hợp lý hỗ trợ nhân dân kip

<small>thời vượt qua khó khẩn</small>

Pham vi thời gian. Luận văn nghiên cửu quy đính pháp luật từ thời điểm.

<small>Nghĩ đính số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định vé chính sách TGXHđổi với đối tương bao trợ zã hội có hiệu lực, tức ngày 01/07/20221. Cũng vớiđó, luận văn chỉ để cập và sử dụng các số liệu từ năm 2021 đền nay.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>5. Các phương pháp nghiên cứu:</small>

Luận văn sit dung các phương pháp nghiên cứu sau đây. Phân tích, tổng,hợp, chứng minh, liệt kê, phân tích thực tiễn, thống kê số liệu, dự bao khoahọc. Cụ thể

- Phương pháp phân tích va tổng hop làm rõ các vấn dé lý luận vé pháp

<small>uất trợ giúp sã hội</small>

- Phương pháp chứng minh được sử dụng trong việc đưa ra những dẫn.chứng cụ thé từ thực tiễn để minh chứng cho những ý kiến đánh giá của tác

<small>- Phương pháp phân tích, liệt kê trong việc lam rổ những hạn chế, bắt cậptrong quy định của pháp luật hiện hành vé tro giúp xã hội cũng như làm rõ</small>

những yêu cầu cơ bản dé hoàn thiện các quy định này,

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn được vận dụng để lam rõ thực trang.

<small>thực hiện trợ giúp xã hội trên địa bản tinh Hà Tinh.</small>

- Phương pháp thống kê số liệu được sử dụng trong việc tổng hợp các số

<small>liệu thực té về tinh trang công tắc trợ giúp xã hội tại tỉnh Ha Tinh</small>

- Phương pháp dự báo khoa học được áp dung trong việc đưa ra kiến nghỉ

<small>hoán thiện pháp luật và nêng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về TGXH taitỉnh Hà Tính.</small>

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn.

<small>`Ý ngiữa khoa hoc: Luân văn đã lm mới, làm rõ hơn các vẫn để lý luận về‘TGXH va pháp luật TGXH, bao gồm khái niêm TGXH và pháp luật TGXH, ýnghĩa của TGXH, nguyên tắc điều chỉnh pháp luật TGXH và nội dung pháp</small>

luật TGXH. Phân tích đênh giá theo quan điểm riêng về thực trang pháp luậtViệt Nam hiện hảnh về TGXH va thực tiễn thực hiện pháp luật TGXH Ha

<small>Tĩnh. Trên cơ sở các yêu cầu khoa học, luận văn để xuất hai nhóm kiên nghỉhồn thiện pháp luật TGXH va nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật vẻ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

1. Kết cấu của luận van

<small>"Ngoài phan mỡ đầu, kết luận, danh mục tài liêu tham khảo va phụ lục, nộidung luên văn bao gém 3 chương sau đây:</small>

<small>Chuong 1: Một sẽ van dé lý luận về pháp luật trợ giúp zã hội và thựctrang pháp luật Việt Nam hiện hành</small>

Cñương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật vé trợ giúp xã hội tại tỉnh Ha

<small>Cđương 3: Một sơ kiến nghị hồn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quảthực hiện pháp luật vé trợ giúp sã hơi tai tinh Ha Tính</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE PHÁP LUẬT TRỢ

GIÚP XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG PHAP LUAT VIỆT NAM HIỆNHÀNH

111. Một số vấn đề lý luận về pháp luật trợ giúp xã hội.

<small>LLL Khái n lệm, ý nghia của trợ giúp xã hội</small>

<small>1.111 Khái niêm tro giúp xã ôi</small>

<small>Trên thé giới hiên nay, TGXH được coi là chính sách xã hồi quan trongvà là một bộ phân cầu thành ASXH, ILO tuy chưa cỏ công ước riêng vé vẫn.</small>

để TGXH, song trong các quy phạm tdi thiểu của hệ thông ASXH, đã đưa ranhững đặc trưng cơ bản của TGXH để nhận điện va so sánh với các bộ phân.

<small>khác. Theo đó,</small> "Đắt tương TGXH là mọi người dân khơng có sự phân biệttheo tiêu chí nào khi gặp những rủi ro, bién cổ cần sự ghip đố. Khơng đặt ra

<small>ghia vu đồng góp tài chính cho việc tìm lưỡng các khoản tro cáp xã hội, nhà</small>

nước có trách nhiễm đâm bảo từ tài chính cơng để trả cho đối tượng, Cáckhoản trợ cấp xã hội nhằm duy trì cuộc sống cho đối tượng và được xác địnhtrên cơ sở mức độ rit ro và nằm cầu tro ghip, khơng plu thuộc vào tiền lương

tìm nhập” ` Ở Hoa Kỳ, sư ra đời của đạo luật ASXH năm 1953 gắn liên với

như cầu TGXH trong bôi cảnh đói nghèo của nhóm người yêu thé như phụnữ, tré em, người giả” và sau nảy được mở rộng đến mọi đổi tượng có thu.nhập quá thấp dưới tiêu chuẩn nghèo khó hay những người lâm vào tinh cảnh.

đặc biệt như NKT® Ở Đức, TGXH nhằm dam bảo thu nhập tối thiểu cho

<small>người dân — những người không đủ điển kiện được hưởng các quyển lợi</small>

BHXH và không thể đáp ứng được nhu cẩu sống tối thiểu của bản thân.TGXH được thực hiện trên nguyên tắc tương trợ vả thể hiện rõ chức năng là

<small>một “lưới an tort” cho tất cả người dân khí di điều kiện. Hiện nay các quốc</small>

"ILO, Socal Sear Bogtezdeemdturti maặt 1609

<small>“1B ah Deh Cink cong Poa it doen 195-2001 Ne Tg, Eã Nội 0. 40-41.</small>

<small>Hoag Bột Le Ths Tey Hạng Php nt mai ví hi Mmihghận amt ve đt Mt em Nà,chôn: gi ge —Svdk aN, I1. TT)</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

gia trên thé giới đều xác định rằng việc quy đính va thực hiện TGXH lá mộttrong những điều kiên bảo đảm cho su phát triển vững bén của quốc gia, công

<small>bằng xd hội và la nội dung trọng tâm của pháp luật ASXH.</small>

Ở Việt Nam với truyền thống lâu đời “la iảnh dim iá rách" của dan tộc.ra, déng thời nhằm bảo dam sự cơng bằng, bình đẳng giữa các thành viên.trong xã hội, én định chính trị, ngay tử năm 1945 đến nay, Đảng và Nhà nước.

<small>luôn đặc biệt chủ trong đền chính sách TGXH. Tuy nhiên, trong khoảng thời</small>

gian dai đất nước cịn khó khăn do hậu quả chiến tranh để lại nên các hoạtđông TGXH chưa được cụ thể trong các văn bản pháp luật. Mãi đến năm2000, với sự ra đời của Nghỉ định số 07/2000/NĐ-CP vẻ chính sách cứu trợxã hội, TGXH mới được quy định cụ thể, Qua nhiễu lân sửa đổi, bỏ sung, quy.định về TGXH được quy định trong nhiều văn kiện phép lý. Đó là: Hiển phápnăm 2013, Luật Người cao tuổi năm 2009, Luật Người khuyết tật năm 2010,

Luật BHXH năm 2014, Luật BHYT năm 2008, sửa đổi, ba sung năm 2014;

<small>Luật Trẻ em năm 2016,... Trong đó, trực tiếp là Nghỉ định số 20/2021/NĐ-CPngày 15/03/2021 của Chính phũ quy định chính sách TGXH đổi với đổi tươngbảo trợ sẽ hội</small>

Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam, TGXH là “sự giúp đố tiêmbằng tiền hoặc các điều Kiện sinh sống thích hop dé đối tương được giúp đố.

<small>cơ thé phát ayy khả năng tự lo liệu cuộc sống cho mình hoặc cho gia đình,</small>

sớm hịa nhập với cơng ding’? Đối tượng được hưỡng TGXH là những

<small>người vì nhiều lý do khác nhau mà đang bị khó khăn vé vat chất hoc tinh</small>

thân de doa đến cuốc sing hàng ngày của họ. Ho được công đồng chung tay

‘bao vệ va hỗ trợ dé co một cuộc sống trọn ven hơn.

Tir phân tích trên có thể hiểu TGXH là sự giúp đỡ của nha nước, xã hội

<small>và công đồng đối với cả nhân, hơ gia đính lâm vào hồn cảnh rủi ro, bắt hạnh,</small>

<small>ng Quốc ga dĩ dạ bên some đến bích hoi Vit Nm, 7E đệ Dick ng MeN Nab Từ ổn.</small>

<small>How HN</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>nghèo đôi nhằm giúp ho vượt qua khó khăn, hịa nhập cộng đồng,</small>

11.12. Ÿnghữa của trợ giúp xã hội

Ý ngiữa kinh té: So với các ché độ trong lĩnh vực an sinh xã hội, các mức‘TGXH hiện nay, nhìn chung cịn thấp, song ln được coi là "lưới đổ” về mặtkinh tế, nhằm bão dam và duy tri mức sống tôi thiểu của ca nhân hoặc hộ gia

<small>inh khi lâm vào hồn cảnh khó khăn nhất. Nêu khơng có chế đơ tro giúp nay,</small>

nhiễu cá nhân có thé bị chết đói, chết rét, nhiều hộ gia đính rơi vào cảnh “mantrời, chiếu đất”, thiểu ăn, thiểu mặc. Vì thể, thơng qua hình thức giúp đổ bằngtiển hoặc các điều kiện vật chất thiết yéu khác, nha nước và công đồng xã hội

<small>đã giúp cho đổi tương khắc phục được ngay và luôn những rũi r xây raCủng với việc mở rộng đối tương, nha nước liên tục điều chỉnh các mức trợcấp sã hội theo hướng ngày cảng tăng, nhằm đáp ứng ngày cảng tốt hơn nhu</small>

cầu của đối tượng hưởng,

Ý nghĩa xã hội và nhân văn: TGXH mang tính xã hội và nhân văn sâu sắc,thể hiện tinh thin đoàn kết, giúp đỡ nhau trong xã hội. Ngodi ngn chỉ từ tải

<small>chính cơng, nguồn TGXH cịn được thực hiện từ sự đóng góp, chung tay cũacả công đồng Đối tương được trợ giúp zã hội khơng phải thực hiện bat kỹ</small>

nghĩa vụ tải chính nào để đảm bảo cho việc thu hưởng. Chỉnh sự giúp đổ củaNha nước và cả công đồng đã giúp các đối tượng có hồn cảnh khó khăn thấy

<small>‘minh ln được quan tâm, chia sẽ, khơng bi bé lai phía sau, từ đó khích lê đổi</small>

tượng vượt qua khó khăn, én định đời sống va vươn lên hịa nhập cơng đơng,phat huy những kha năng có thé để đóng góp cho xã hội. Bởi ý nghĩa nảy ma‘TGXH là lĩnh vực có thể vượt qua cả những rào căn chính tri, dia li, tơn giáo,tín ngưỡng, .và khơng cịn là vẫn dé riêng của mỗi quốc gia. Tro giúp xã hội

<small>đã và đang thu hút được sự quan tâm của toàn nhân loại.</small>

Ý ngiữa pháp if: Bằng việc quy định cụ thể trong Hiển pháp vả nhiều văn‘ban, pháp luật trợ giúp xã hồi đã tao cơ sỡ pháp li để những cá nhân, hộ gia

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

định khơng may rơi vào hoan cảnh khó khăn thực hiện quyền được giúp đỡ về.mat vật chất vả tinh thân, khắc phục được cơ chế “xin cho”, "ban ơn”. Cacchế độ trợ giúp nhin chung được bao đâm én đính va thực hiện trong thời gianlâu dai. Mặt khác, khi nhà nước đã quy định cụ thể vẻ chính sách tro giúp xãhội, thì đây cịn là cơ sở pháp li để các cơ quan, tổ chức có thẩm quyển thựchiện trách nhiêm trong việc lap hé sơ, thủ tục, chỉ trả các quyền lợi cho đối

<small>tượng hưởng,</small>

1.12. Khái niệm, nguyên tắc và nội dungpháp luật về trợ giúp xã hội

<small>1.1.2.1 Khải niệm pháp luật vỗ trợ ghip xã hội</small>

<small>Ra đời trên cơ sở của sư tương trợ công đổng truyén thống, pháp luật</small>

TGXH đã phát triển thành một bộ phận quan trọng, không thé thiéu trong hệthống pháp luật ASXH mỗi quốc gia. La một nội dung mang năng tinh xã hội,

<small>do vậy, khái niềm TGXH phụ thuộc rất nhiễu vào quan niệm của từng quốc</small>

gia. Ở góc độ khái quát nhất, ILO đưa ra những đặc trưng cơ bản của TGXHđể nhận diện khi so sánh với các nội dung khác trong hệ thống ASXH:

<small>- Đôi tương TGXH bao gồm moi người dân khơng có sự phân biệt khigấp phải những rủi ro, bat hạnh, khó khăn... trong cuộc sơng,</small>

<small>- Nghĩa vụ đóng góp khơng đất ra như một yêu câu đổi với người được</small>

trợ giúp, Tai chính đầm bão thực hiện chủ yéu lấy từ nguồn ti chỉnh cơng và

<small>từ sx giúp 48, đóng góp tự ngun của công đồng,</small>

<small>- Mức trợ cấp được sác định dựa trên nhu cầu thực sự và thiết yêu củangười hưởng, có tính đến tinh trang kinh tế (thu nhập va tài sẵn) của họ,</small>

<small>- Mục đích của trợ cấp nhằm giúp duy tri cuộc sống của người thu hưởngvà gia đỉnh ho chứ không nhằm khôi phục lai mức sống của ho như trước khigặp ni ro, bat hạnh</small>

Trên phương điện pháp luật quốc tế, khơng có một quy chuẩn nao bắt

<small>‘bude áp dụng thực hiện TGXH cho các quốc gia mà chỉ đừng lai ở việc zác</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

định quyển hưởng TGXH như la quyền cơ bản của con người trong xã hội

<small>nhằm đâm bảo sự tôn tại với những điều kiên sinh sống tdi thiểu như ăn, mặc,</small>

ở, chăm sóc y tế, dam bão như câu thiết yêu khi gặp rủi ro... Việc dim bảo thực.

<small>hiện quyển con người này ở các quốc gia khác nhau phụ thuộc vào điều kiệnriêng của từng quốc gia. Về cơ bản, pháp luật về TGXH chi yêu điều chỉnh các</small>

quan hệ TGXH do Nha nước tổ chức thực hiện từ thu nhập chung quốc gia với

<small>những nội dung chính như phạm vi đối tương trợ giúp, các chế đô trợ giúp và"nguồn tai chính đảm bão thực hiện.</small>

Tir những phân tích trên có thể hiểu, pháp luật TGXH là tổng hợp các quy

<small>định cia nha nước vẻ chế độ chính sách đối với đổi tương bảo trợ zã hơi, bao</small>

gồm đối tượng hưỡng, quyển lợi hưởng, kinh phí trợ giúp, quản lý nhá nước vé

<small>TGXH và những vẫn dé khác vẻ TGXH đổi với cá nhân, hộ gia đình có hồncảnh khó khăn nhằm giúp đổ họ vượt qua khó khăn, vươn lên hỏa nhập cơng</small>

1.1.2.2. Ngun tắc điều chinh pháp luật trợ ghúp xã hôi

- Nguyên tắc công bằng, cơng khai, kịp thời theo mức độ khó khăn củatư

Đây 1a nguyên tắc cơ bản của TGXH, nhằm không chỉ bao đăm công bằng,

<small>xã hội giữa những thảnh viên trong 2 hội mà côn bao đảm công bằng giữa cácđối tượng hưởng trợ giúp. Khi đáp ứng đũ các điều kiện theo quy đính của phápluết, quyển lợi của moi cá nhân, hơ gia đính khơng phân biệt giới tính, dân tộc,</small>

tơn giáo,.đêu được bảo đầm đây đủ, kip thời. Mức trợ cấp, hỗ trợ sé tủy thuộc

<small>vào mức độ khó khăn của từng đổi tượng, và khơng đặt ra bat cứ các điền kiện</small>

‘nao liên quan đến đặc điểm nhân thân, mức sơng hay nghĩa vụ tai chính trước.

<small>khi rũ ro phát sinh, Đối tương có đủ điều kiện như nhau thi được hưởng các chếđô, quyền lợi như nhau. Hồ sơ, thủ tục và điển kiện sác nhân đôi tương đượcthực hiện công khai, theo đúng quy định, tại nơi đối tượng sinh sống</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

- Nguyên tắc phù hợp với điều Kiện kinh: rước và mức sdng tối

<small>tia dân cự từng thời i</small>

<small>Các chế độ TGXH chủ yên do ngân sich nha nước đảm bao, trong khi đó số</small>

lượng đối tượng cần giúp đỡ ngay cảng gia tăng, Vì thé, nhiều quốc gaa trên thé

<small>giới déu có quy định chung về phạm vi đối tượng hưởng, cũng như diéu kiên</small>

‘hung, quyển lợi hưởng, lam căn cử để các địa phương, ving miễn, tủy vào điềukiện cụ thể của minh để quyết định chế độ trợ giúp đối với các đối tượng trên địa

<small>‘ban cho phù hop. Theo đó, khuyến khích địa phương có nguồn thu ngân sichlớn, mức sống của dân cư cao, quy định mức trợ cấp cao hơn quy định của pháp</small>

luật Ở những địa phương có nguồn thu ngân sách han hep, mức sống dan cwthấp hơn thì ngn kinh phí dành cho trợ giúp zã hội sẽ ap dung mức chuẩn trợgiúp mà pháp luật quy định. Ở Việt Nam trong những năm qua; nhà nước.liên tục diéu chỉnh mức chuẩn trợ giúp xã hội chính là nhằm bão đảm.

<small>1.12 3. Nội dàng pháp luật VỀ tro giúp xã hội</small>

“Xuất phát từ ý nghĩa của TGXH cho nên pháp luật các quốc gia trên thé giới

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

đều điều chỉnh các nội dung sau đây: 4) Các chế độ TGXH vả thủ tục thực hiện;(0i) Kinh phi thưc hiên TGXH, (ii) Quân lý nha nước vẻ TGXH. Cu thé

.3 Các chế độ trợ giúp xã hội và th tị tìue hiện

<small>- Tro ghip xã lội thường xuyên</small>

<small>TGXH thưởng suyén hay còn gọi là TGXH hang tháng bao gồm các khoăntrợ cấp do nhà nước chỉ tả hàng tháng nhằm bảo đầm va duy trì đời sống hàngngày cho đổi tượng hưởng. TGXH hàng tháng mang tinh chất dai hạn, được tra</small>

‘bang tiên hoặc có thé bằng hình thức khác. Mức trợ cấp cụ thé dua vao nhóm đối

<small>tương và mức độ khó khăn của đổi tượng. Theo quy đính, TGXH thường xun</small>

‘ai cơng đồng bao gồm: trợ cấp zã hội hang thing, BHYT, hỗ tre giáo duc, đàotạo, dạy nghề, hỗ trợ chỉ phí mai táng,

<small>+ Trợ cấp sã hồi hang tháng, là khoản trợ cập chủ yên bằng tiễn hoặc ngồi</small>

a có thé bằng điều kiên vật chất khác, được nha nước bảo dim hang thang cho

<small>đối tượng hưởng khi đũ điều kiên. Đôi tượng hưởng trợ cấp zã hội hàng thing làcá nhân khơng có nguồn thu nhập vi lý do mắt nguồn nuôi dưỡng, không có sức</small>

khe, khả năng lao động hoặc đo tuổi giả. Ở Đức, đối tượng hưởng trợ cấp xãhội hang tháng gém tất cả người dân nêu không thể đáp ứng được nhu cầusống tối thiểu của bản thân ma không có trợ cấp BHXH hoặc trợ cấp khác,đêu có thể được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng Ê Ở Hoa Ky va nhiều quốc.gia khác, đổi tượng hưởng trợ cấp xã hôi hang tháng này thông thường tậptrung vào nhóm người túng quan nhất trong xã hội, như trẻ em bị bỏ rơi, mô

<small>côi, người giả cô đơn không nơi nương tua, NET khơng có khả năng lao</small>

đơng... Ở Việt Nam, do những đặc điểm niêng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội mã pháp luật quy đính về đổi tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng thangln có sự thay déi trong các thời kỳ. Tuy nhiên, điểm chung la đều thực hiện.trợ cấp cho những người lâm vào hồn cảnh bản cùng, khơng thể tự lo được

<small>-ˆ Bàn Hoàng Fi T Thị ye, Pps vĩ ội- Enà ghệu của hột sổ nae đố tới HệMo, Ndhông gà» 8gĐ Hà lột 3011. 173</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>đời sống hang ngáy, thông qua việc xác định các tiêu chí vé khả năng thu</small>

nhập, diéu kiện sơng, mức sống, đơ tuổi. Tay vào đặc điểm của từng nhóm.đổi tượng ma pháp luật quy định các điều kiện cụ thể để được hưởng trợ cấp.xã hội hang thing Mức trợ cấp xã hội hang tháng là mức tiên nhà nước chỉ

<small>trả hang tháng cho đối tượng hưởng khi đủ điều kiện. Các quốc gia quy đính</small>

mức tiên này khác nhau, có thé la một mức cổ định, vi du Liên bang Nga, HoaKy (tùy từng bang); hoặc một số quốc gia khác trong đó có Việt Nam, quyđịnh mức trợ cấp xã hội hang tháng được sắc định bằng mức chuẩn TGXH‘Theo đó, mức tro cấp xã hội hàng tháng được tính bằng mức chuẩn TGXHnhân với hệ số, Mức chuẩn TGXH được sắc định dựa vào điều kiện kinh tếcủa đất nước va mức sống tối thiểu của dân cư từng thời kỳ, còn hệ số được.

<small>xác định tủy thuộc vào mức độ khó khăn, nhu cầu trợ giúp của đối tượng,</small>

+ Bảo hiểm y tế. Đôi tượng hưởng trợ cấp xã hội hang thang phân lonđều là trẻ em, người giả, người khuyết tất hoặc bi nhiễm HIV, nên thường.xuyên bị ôm đau, bệnh tat va vi thé có nhu cau chăm sóc y tế rất cao. Bai

<small>vây, ngoài chế 46 trợ cấp hang tháng, pháp luật các quốc gia déu quy định.</small>

ikem theo các ché độ chăm sóc sức khỏe, có thé là chăm sóc sức khỏe miễn.

<small>phí do nha nước đảm bảo hoặc được nha nước cấp thé BHYT.</small>

+ Hỗ trợ vẻ giáo dục, dao tạo va dạy nghề: Để dim bão quyền học tập

<small>cho moi công dân, pháp luật TGXH hiện hành quy định một số đối tương</small>

hưởng trợ cap hang tháng được hỗ trợ về giáo duc va dao tạo, day nghề.+ Hỗ trợ chi phí mai táng: Bên cạnh van dé sức khỏe, giáo duc, phápluật cũng đất sự quan tâm vao van để hỗ trợ mai tang cho đối tượng thuhưởng TGXH, khí bản thân ho la những người gặp khó khăn, mang sơng dé

<small>bi đe doa, Chính sách nảy khơng những áp dụng cho các đổi tượng hưỡng</small>

trợ cấp hang tháng ma cịn có con của một số đổi tượng theo quy định vangười giả. Thủ tục thực hiện xin hỗ trợ chi phí mai táng cũng được đơn

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>gin hóa nhanh chóng vi tính cấp thiết của nó- Trợ ghip xã hội kiẫn cấp</small>

Trợ giúp khẩn cấp được nha nước thực hiện ngay lập tức cho cá nhân

<small>và hộ gia đỉnh khi gặp phải những rit ro hoặc khó khăn bat ngờ, lam cuộc</small>

sống tam thời bị de doa về tính mang, nhà ở,.. Đây la nội dung TGXH

<small>quan trong được pháp luật các quốc gia trên thé giới rat quan tâm. Bởi thực</small>

tế, ở bat kỹ quốc gia nao, du phát triển hay chưa phát triển, vẫn có thé xảyra những rũi ro khơng thé lường trước đổi với các thành viên trong x4 hộimà khi đó bắt buộc nhà nước phải thực hiện trợ giúp khẩn cấp. Do tính chất

<small>của loại trợ giúp nay vả tùy vào điều kiên khác nhau của các quốc gia màpháp luật quy định khác nhau vẻ đối tương, điều kiện hưỡng và các trường</small>

hop hưởng trợ giúp khẩn cấp.

~ Chăm sóc ni đưỡng tại cơng đồng

<small>Chăm sóc, ni dưỡng tại cơng đồng là việc hộ gia đính, ca nhân nidưỡng, chim sóc trực tiếp những người có hồn cảnh khó khẩn trong gia đỉnh‘minh (khơng phải dua vào cơ sở TGXH, nha xã hội). Mục dich 1a nhằm giúpđổi tương được hòa nhập với cuộc sống thường ngày tại công đồng, tránh cho</small>

họ cảm giác bị cách ly với sã hội vả tạo điều kiện dé ho được sống vui, sing

<small>khỏe hơn Trong những năm gin đây, cũng như các quốc gia trên thé giới nhưNhật Bản, Han Quốc, Thái Lan,..Viết Nam đang chú trong mơ hình chăm</small>

sóc, ni dưỡng người có hồn cảnh khó khẩn tại cộng ding Để dim bảo

<small>mục đích đặt ra, trước khi làm thủ tục nhân chăm sóc, nuối dưỡng đối trongthì các cá nhân, hơ gia dinh nhân ni dưỡng, chăm sóc phải có những điều.kiện về lánh tế, có kinh nghiệm chăm sóc và các điều kiện khác theo quyđịnh. Nếu cả nhân, hộ gia đình có hành vi đối xử tê bạc với người được chăm.</small>

sóc, ni dưỡng, loi dung việc chăm sóc, ni dưỡng để trục lợi, xâm phạmquyển của người được chăm sóc, ni dưỡng, thi khơng được tiếp tục nhận.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>chăm sóc, ni dưỡng va bị xử lí theo quy định của pháp luật. Việc nhận nidưỡng, chăm sóc đối tương sẽ do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định, Chủ.</small>

tịch UBND cấp zã chịu trách nhiệm tổ chức ban giao đổi tượng cho tổ chức,

<small>cá nhân hoặc hộ gia đính nhận chăm sóc, ni dưỡng,</small>

<small>- Chăm sóc mmơi dưỡng tại cơ số tro giúp xã hội, nhà xã lơi</small>

Chăm sóc, ni dưỡng tại cơ sở TGXH, nha xã hội được hiểu là sự chăm

<small>sóc và ni đưỡng của nha nước, thơng qua các cơ sở TGXH, nha x8 hội đổi</small>

với những đối tượng khơng được nhận chăm sóc, ni dưỡng tại cơng đồngCó thể thấy ring, trong các đổi tượng hưởng TGXH thi đây là nhóm đổi

<small>tương có hồn cảnh khó khăn nhất. Nếu khơng có sự bão trợ của Nha nước thì</small>

‘ho khơng thể nao sống sót và đuy trì được đời sống tdi thiểu hang ngày. Vivay, cơ sỡ trợ giúp xã hội, nha xã hội la điểm đến va là nơi cưu mang cuỗicủng nhằm dim bao cho đối tượng, dù bị roi vào hoàn cảnh khốn cùng nhất,vẫn được nhà nước giúp đỡ, chăm sóc và bảo vệ.

<small>Kinh phi thực hiện trợ giúp xã hội</small>

Để thực hiện có hiệu quả các quyển lợi TGXH cho đối tương hưởng, kinh.phí thực hiện là vẫn dé vô cùng quan trong. Bối nêu kinh phí khơng đảm bảothì khơng chi lam hạn chế khả năng mở rông đổi tượng cũng như tăng cao"mức trợ cấp, mã côn làm ảnh hưởng tới việc duy tì ém định va lâu dai các chế

<small>đơ đất ra Vi vậy bất kỷ quốc gia não trên thé giới cũng quan tâm đến kinh phíthực hiện trợ giúp xế hội, ma chủ yêu la do ngân sách nhả nước dém bão</small>

<small>% Quin</small>

<small>Quá trình thực hiện TGXH và hoạt đông quan ly nha nước về TGXH luônđược gin liên với nhau. Các hoạt động nảy có ý nghĩa rất quan trọng trongviệc điều tiết quan hé giữa bên thực hiện TGXH với bên thụ hưởng như đăm.bão thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của TGXH. Thuật ngữ “Quan If nhà</small>

nước về TGXH" có tl

<small>nhà nước v8 trợ ghip xi</small>

lược hiểu như sau: “Quản i nhà nước về trợ giúp xã

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>Tôi là swe quân I} của cơ quan nhà nước: Tring ương, dia phương cơ số vỗ</small>

đổi tượng phạm vi, các chủ thé tham gia vào hoạt động TGXH, nguén tài

<small>chỉnh đâm bảo cho viée thực hiện TGXH cling nine những nôi dung liên quan</small>

khác của TGXH.. Trên cơ sở đó, Nhà nước có chính sách điều tiết hop iyhoạt đồng TGXH trong thực tế" *

Quản lý nhà nước về TGXH là tổng thể các hoạt động của các cơ quan.nha nước có thẩm quyền trong việc tác đồng đến hoạt đông TGXH bằng cáchình thức khác nhau nhằm đảm bao quyển lợi của các bên tham gia trong

<small>‘TGXH, dam bão hiệu quả hoạt đông của TGXH.</small>

1.2. Thục trạng pháp luật Việt Nam hiện hành về trợ giúp xã hội

<small>12.1. Thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành về các ché độ trợ giúp.xã hội và thủ tục thực hiện</small>

12.1 1. Tro giúp xã hôi thường xuyên tai công đồng và thủ tục thực hiện+® Đối tượng hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên

<small>Một trong những hình thức trợ giúp zã hội thường xuyên tại công đồng,</small>

của Nha nước chỉnh là cũng cấp tro cấp zã hội hàng tháng cho các đổi trongđáp ứng đủ các điều kiện đưa ra, cu thé 1a các nhóm đổi tượng được néu tại

<small>Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội</small>

đổi với đổi tượng bão trợ xã hội, đó là:

Nhóm 1 Trẻ em dưới 16 tuổi khơng có nguồn ni dưỡng thuộc một

<small>trong các trường hợp sau: Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuối, Mé cơicả cha và mẹ, Mé cơi cha hoặc me và người cịn lại bị tuyên bổ mất tích theoquy định của pháp luật, Mé cơi cha hoặc me và người cịn lại đang hưởng chếđộ chăm sóc, ni dưỡng tai cơ sở TGXH, nhà zã hội, Mé cơi cha hoặc me vàngười cịn lại đang trong thời gian chấp hảnh án phạt tù tại trại giam, hoặc</small>

đang chấp hành quyết định xử ly vi pham hanh chính tại trường giáo dưỡng,<small>“gga Hữn thí(Gữbên) GOED. Gio rin Án si N.C dự ik Ne</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Nhom 2° Trẻ em đủ 16 tuổi đang hưởng trợ cấp x4 hội hang tháng nhưng.đang hoc văn hóa, học nghé, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn.

<small>bằng thứ nhất thi tiép tục được hưởng chỉnh sách trợ giúp zã hội cho đến khikết thúc học, nhưng tơi đa khơng q</small>

"Nhóm 3: Tré em nhiễm HIV/AID thuộc hộ nghèo.

<small>"Nhóm 4: Người thuộc diện hộ nghéo, hồ cận nghèo chưa có chồng hoặc</small>

chưa có vợ, đã có chẳng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mắt tích theo quy địnhcủa pháp luật và đang nuối con dưới 16 tuổi hoặc đang nuối con tit 16 đến 22tuổi và người con đó dang hoc văn hóa, học nghé, trung học chuyên nghiệp,cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (sau đây gọi chung lả người đơn thân

<small>nghéo đang nuôi con)</small>

‘Nhém 5; Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp: Thuộc diện hơ

<small>nghéo, khơng có người có nghĩa vụ và quyển phụng dưỡng hoặc có người cóghia vụ và quyên phụng dưỡng nhưng người này dang hưởng trợ cấp xẽ hội</small>

tàng tháng, Tir đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc điện hộ nghèo, hộ cân nghèo

<small>đang sống tại dia bản các xã, thôn vùng đẳng bảo dân tộc thiéu số va miễn núi</small>

đặc biết khó khăn; Từ đủ 80 tuổi trỡ lên ma khơng có lương hưu, trợ cấp bãohiểm xã hôi hàng tháng, tro cấp 28 hôi hàng tháng; Thuộc diễn hộ nghèo,khơng có người có nghĩa vụ và quyển phụng dưỡng, khơng có điều kiện sốngở công đồng, di điều kiện tiếp nhân vào cơ sở TGXH nhưng có người nhân

<small>ni dưỡng, chấm sóc tại cơng đồng</small>

<small>"Nhóm 6; Người khuyết tật năng, người khuyết tật đặc bit nặng theo quy.</small>

định pháp luật về người khuyết tật

Nhóm 7: Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hơ cân nghèo khơng,

<small>thuộc nhóm 1, nhóm 3 và nhóm 6 dang sống tại địa bản các xã, thôn ving</small>

đẳng bao dân tộc thiểu số và miễn núi đặc biệt khó khăn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>‘Nhém 8: Người nhiễm HIV/AIDS thuộc điện hơ nghèo khơng có nguồn.</small>

thu nhập dn định hang tháng như tiền lương, tiễn công, lương hưu, trợ cap bảo‘bao hiểm zã hội, trợ cấp x8 hội hang tháng,

Như vay, so với Nghỉ định số 136/2013/NĐ-CP, Nghỉ định số

<small>20/2021/NĐ-CP đã mỡ rộng phạm vi đổi tượng được nhân TGXH thường</small>

xuyên qua việc bé sung thêm một số đối tượng đang sống tại địa bản các xã,thôn vùng đông bảo dan tộc thiểu số vả miễn núi đặc biệt khó khăn, đó la:Người cao tuổi từ đũ 75 tuổi đến 80 thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo đang.sống tai dia bản các sã, thôn ving đồng bảo dân tộc thiểu số và mmiễn núi đặc

<small>biệt khó khẩn, Trẻ em đưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hô cận nghèo khơng</small>

thuộc đối tượng trễ em khơng có nguồn ni dưỡng, trẻ em nhiễm HIV/AIDSthuộc hô nghèo, Trẻ em dưới 3 tuổi là người khuyết tật nặng, người khuyết tậtđặc biết năng theo quy định pháp luật vẻ người khuyết tắt dang sông tại dia bàncác xã, thôn vùng đồng bao dn tộc thiểu số vả miễn múi đặc biệt khó khăn.

<small>Tuy nhiên, quy định của pháp luật TGXH vẻ đối tương TGXH thường</small>

xuyên van còn tổn tại hạn chế nhất định: Tint hdt, thiêu tiêu chí xác định đổi

<small>tượng TGXH. Hiên nay, đối tương được hưởng TGXH được quy định tạinhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau như Luật Người khuyết tật năm.2010, Luật Người cao tudi năm 2009, Luật Trẻ em 2016..., nhưng chỉ đừng lại</small>

ở việc xác định mức đô để hưởng chế độ. Day lả một trong những 16 hỗng để

<small>các cá nhân lợi dụng quy định vẻ TGXH nhằm hưởng chế đô quy định củanba nước, gây thất thoát cho ngân sách nha nước và làm giảm lịng tin củacơng đồng đối với chính sách, pháp luật về TGXH. Thứ hat, đổi tương đanggặp khó khăn vẻ lao đồng, việc làm và khó khăn khác chưa được pháp luật về</small>

TGXH để cap đến Các văn bản quy pham pháp luật vé TGXH liên tục bỗsung đổi tượng để trợ giúp nhưng chỉ quan tâm đến một số nhóm đối trong

<small>như đối tượng có hồn cảnh đặc biết khó khăn về sức khưe, bênh tt, tré mỗ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

cịn rất nhiều nhóm đối

<small>côi, người giả không nơi nương tựa. Trên thực tế,</small>

tượng can TGXH, trong đó phải kể đến những lao đơng lam việc tại khu vực

<small>kinh tế phi chính thức ví du như lao đông tự do, làm thuê,... Cuộc sống củanhóm người nảy ln trong tinh trang bắp bênh với mức lương ít di mà khơngcó hợp đồng lao đơng cũng như không tham gia BHXH, BHYT. Tuy nhiên</small>

đến hiện tại, pháp luật TGXH vẫn chưa có chính sách hỗ trợ cụ thể để nhóm.người lao động này có thể tiếp cận vả hưởng trợ giúp từ nhà nước một cách.

<small>tượng còn lại. Mức trợ cấp sã hội hang tháng đối với các nhóm đổi tượng sẽ</small>

‘bang mức chuẩn TGXH nhân với hệ số tương ứng được quy định cụ thé tạiĐiều 6 Nghỉ định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ vẻ chính sách TGXHđổi với đối tương bao trợ xã hội như sau:

NNhềm 1: Trẻ em đưới 4 tuổi sẽ được hưởng hệ số 2,5. Khi trẻ em từ đũ 4tuổi trở lên van sẽ tiếp tục được hưởng trợ cấp hang tháng, nhưng với hệ số 1,5.

<small>‘Nhém 2. Toàn bơ đổi tượng của nhóm nay sẽ được hưởng hệ số 1,5 chotrợ cấp xã hội hang tháng,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>Nhóm 3: Trẻ em nhiễm HIV/AID thuộc hộ nghéo sé được hưởng mức hệ</small>

số dao đông từ 2,0 (đổi với trẻ tử đủ 4 tuổi đến đưới 16 tuổi) đến mức hệ số.3,5 (đỗi với trẻ đưới 4 tuổi).

Nhóm 4: Đơi với đối tượng ở nhóm nảy, hệ số sẽ được tính với mỗi một

<small>con đang ni ở mức hệ số 1,0</small>

Nhóm 5

+ Người cao tuổi từ đũ 60 tuổi đến 80 tuổi thuộc điện hộ nghèo, khơng có.

<small>người có ngiữa vụ và quyển phung dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và</small>

quyển phụng đưỡng nhưng người nay đang hưởng trợ cấp xã hội hàng thang

<small>thì sẽ được hưởng mức trợ cấp hang tháng với hệ số 1,5.</small>

+ Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc diện hộ nghèo, khơng co

<small>người có ngiĩa vụ và quyển phung dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và</small>

quyển phụng đưỡng nhưng người nay đang hưởng trợ cấp xã hội hàng thang

<small>thì sẽ được hưởng mức trợ cấp hang tháng với hệ số 2,0</small>

+ Người cao tuổi tir đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận.nghèo đang sống tai dia bản các xã, thôn ving đông bảo dân tộc thiểu số vảmiễn ntti đặc biệt khó khăn và Người cao tuổi tử đủ 80 tuổi trở lên ma khơng.có lương hưu, tro cấp bảo hiểm xã hồi hàng tháng, trợ cấp xã hội hang thang

<small>sẽ được hỗ trợ với mức trợ cấp hàng thang ở hệ số 1,0</small>

<small>+Mitc hệ số trợ cấp hàng thing cao nhất là 3,0 được áp dụng đổi với</small>

người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, khơng có người có nghĩa vụ và quyền.

<small>phụng dung, khơng có điểu kiện sơng ở cơng đồng, đủ điều kiên tiếp nhận.vào cơ sở TGXH nhưng có người nhận ni dưỡng, chăm sóc tại cơng đồng</small>

"Nhóm 6

+ Hệ số 2,0 đổi với người khuyết tật đặc biệt ning,

+ Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tat đặc biệt năng hoặc người cao tuổi 1a

<small>người khuyết tất đặc biết năng Mức đồ hệ số sẽ được nâng lên 2,5 khi đổi</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

tượng khuyét tat đặc biết nặng la trẻ em vả người cao tuổi.

+ Hệ số 2,0 đốt với trẻ em khuyết tật năng hoặc người cao tuổi lả người'khuyết tật năng,

<small>+ Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật năng</small>

Nhóm 7: Trẻ em đưới 3 tuổi thuộc điển hé nghèo, hộ cân nghèo (không

<small>thuộc các trường hop thuộc các nhóm cịn lai) đang sơng tại địa bản các xã,</small>

thôn vùng dong bảo dân tộc thiểu số và mién miu đặc biệt khó khăn sẽ đềuđược hưởng trợ cấp hang tháng ở mức hệ số 1,5.

Nhóm 8: Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo khơng có nguồn.thu nhập dn định hang tháng như tiên lương, tién công, lương hư, trợ cấp bao‘bao hiểm x4 hội, trợ cắp xã hội hang tháng nhận mức trợ cấp hệ số 1,5

Như vậy, mức chuẩn TGXH và hệ số tính mức trợ cấp đã tăng so vớiNghĩ định số 136/2013/NĐ-CP để phủ hợp với nhu cầu thực tế, nâng cao đờisống vật chất va tinh thân cho nhân dân.

- Bảo liễm y tế

Nha nước hỗ trợ cấp thẻ BHYT cho các đổi tượng hướng trợ cấp xã hội

<small>hàng thing Đổi với cá nhên thuộc điện được cấp nhiều loại thẻ BHYT, Nhanước sẽ chỉ cấp một loại thé có quyển lợi BHYT cao nhất. Việc cấp thé BHYT</small>

miễn phí thể hiện được tính chất nhân đạo sâu sắc, su quan tâm tận tinh của Nha

<small>nước đổi với việc chăm sóc sức khưe cơng đồng. Các đổi tượng sẽ được cấp phat</small>

thê BHYT theo đúng th tục cấp thé BHYT quy định

- Hỗ tro về giáo dục, đào tao và day nghề!”

<small>Các đổi tương thuộc dién nhân trợ cấp xã hội hang tháng mã theo học giáo</small>

dục phổ thông, giáo duc nghề nghiệp, cao đẳng và đại học sé được áp dungchính sách hỗ trợ vẻ giáo duc, déo tạo và dạy nghệ theo quy định của pháp luật

` BềnB Nổi Ehrổ ĐEN. CB tiết đỗ ay trì Ath sce gấp hôi eink citame <sup>bine</sup>

<small>` Đn 10 Ngủ ãnhoổ20201UNĐCP cin rên: cu dad chứ chao gấp vã hộidồ vớt đố tụng bo sợ</small>

<small>ast</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>- HỖ trợ chỉ phi mat tá</small>

<small>Ngoài những đối tương bão tro xã hội hưởng trợ cấp zã hội hang tháng</small>

sau khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng thi Nha nước cịn hỗ trợ chi phí mai

<small>táng cho con cia người don thân nghèo đang nuôi cơn quy định tại khoản 4</small>

Điều 5 Nghĩ định số 20/2021/NĐ-CP, Người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợcấp tuất bao hiểm xã hội hang tháng, trợ cấp hang tháng khác.

<small>3 Thủ tue thực hiện TGXH tường xyên</small>

Để được nhân các chế độ TGXH thường zuyên thi các đổi tượng thuộc.phạm vi được hỗ trợ phải thực hiện day đủ các thủ tục quy định tại Điều 8 Nghịđịnh sổ 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ vé chính sách TGXH đổi với đối tươngảo trợ xã hội, cụ thể

Bước 1: Nộp hỗ sơ gửi Chủ tịch UBND cấp x4 nơi cư trú, cụ thể Sổ hộkhẩu hoặc văn bản xác nhận của công an xã, phường, thị trần, Chứng minh thư.

<small>nhân dân hoặc thé căn cước công dân, Giấy khai sinh của trẻ em trong trường</small>

hợp xét trợ cấp xã hội đối với trẻ em, người đơn thân nghèo đang nuôi con,người khuyết tật đang nuôi con, Giầy xác nhận bị nhiễm HIV đối với trường hợpbi nhiễm HIV, Giấy tờ xác nhân đang mang thai đổi với trường hợp ngườikhuyết tật đang mang thai, Giấy zác nhân khuyết tật đổi với trường hop người

<small>khuyế tất</small>

Bước 2: Trong 07 ngày làm việc, ké từ ngày nhân đủ hồ sơ, công chức phụ.

<small>trách công tác LÐ-TB &XH sẽ rà sốt hỗ sơ và tình Chủ tịch UBND cấp sã xem</small>

xét, quyết đính việc sét duyệt, niêm yết cơng khai kết quả xét duyệt tại tru sở

<small>UBND cắp x4 trong thời gian 02 ngày lam việcBi</small>

Chi tịch UBND cấp x4 sẽ gửi văn ban để nghị kèm theo hồ sơ của đổi tượng cho

<small>Phịng LĐ-TB &XH.</small>

3: Nêu khơng có khiếu nại thi trong 03 ngày lam việc kể từ ngày hỗ so

<small>` min 1 Đền 12 Ng eh số 200001 CP cin Chú Bề go nh và chân sch wo ep vã bội đi rối đi</small>

<small>—.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

Bước 4: Ké từ ngày nhận được ho sơ của doi tượng va văn bản dé nghĩ

<small>của Chủ tịch UBND cấp x4, trong vòng 07 ngày làm việc, Phong </small>

LĐ-TB.&XH thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định trợ cap xãhội hang tháng, hỗ trợ lanh phi chăm sóc, nuôi dưỡng hang tháng cho đối

<small>12.12. Tro giúp xã hội khẩn cấp và tha tục thực hiện</small>

+ Đối tượng hưởng trợ giúp xã hội khẩn cấp

Đối tương của TGXH khẩn cấp là tất cả mọi người dân trong xã hội, dù

<small>cho đó là những người có khả năng lao đơng hoặc khơng có khả năng laođơng, có thu nhập hoặc khơng có thu nhấp nhưng vi những lý do thiên taihoặc bat khả kháng mà gấp phải hoạn nan, khó khăn tạm thời. Thực tế cho</small>

thay, đổi tượng TGXH đột xuất có thé bao gồm ca đổi tượng TGXH thưởng.xuyên ở một thời điểm, hoàn cảnh nhất định bởi lế rũi ro khách quan không,

<small>loại trừ đối tượng nào. Ngược lại, có những đối tương thuộc diện trợ giúp</small>

khẩn cấp, tuy được sự trợ giúp nhưng sau đó vẫn khơng khắc phục được hậu.quả, không dim bão được cuộc sông nên được xếp vào điện được trợ giúpthường xuyên. Khi có biến có, thiên tai bat khả kháng thi tùy vào tinh huồng,cụ thé để giải quyết hậu quả theo nguyên tắc uu tiên những đối tượng bị dedoa, khó khăn nhật. Việc quy định phạm vi đối tượng hưởng trợ cấp khẩn cấp.cũng và vậy mã rất linh hoạt, phụ thuộc vào mức đơ thiệt hại, khả năng taichính... trong những tình huồng cụ thé.

+ Ché độ trợ cấp áp dụng đối với các đối tương hưởng TGXH khẩn cấpĐôi tương hưởng TGXH khẩn cấp sẽ được hưởng các chế độ trợ cấp da

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

dang khác nhau bao gém hỗ trợ lương thực va nhu yêu phẩm thiết yếu, hỗ trợ chỉphí điều trì người bị thương năng, hỗ trợ chỉ phí mai táng, hỗ trợ kam nhà 6, sửachữa nhà ở, hỗ trợ khẩn cấp đôi với trẻ em Ichi cha, mẹ bị chết, mat tích do thién

<small>tai, hia hoan, dịch bệnh hoặc các lý do bắt khả kháng khác, hỗ trợ tao việc làm,</small>

phat triển sản xuất phụ thuộc vảo tinh trạng và nhu cầu của từng đối tượng,Những chế độ nảy được quy định từ Điều 12 đến Điều 17 thuộc Nghị định.

<small>20/2021/NĐ-CP quy đính vẻ chính sách TGXH đơi với đối tương bao trợ zã hội,</small>

- Hỗ trợ lương thực và nim yếu phẩm thiết u từ ngn ngân sách nhàzwc- Trong dip Tết Nguyên Đán, những đổi tượng nằm trong diện hộ thiêu đóisẽ nhận được 15 kg gao/ngudi/thang trong một tháng trong đợt hỗ trợ. Đặc biết,sẽ hỗ trợ tôi da 03 thang cho những người bi đổi do thiên tai, hỗa hoạn, mất mát,

<small>mit mùa hoặc các lý do bắt khả kháng khác.</small>

- Hỗ trợ chi phí đơi

<small>thiên tai, hỏa hoạn, tai nan giao thông, tai nan lao đông nghiêm trong hoặc gấp ly</small>

do bat khả kháng khác tại nơi cư trú sẽ được hỗ trợ tối thiểu 3.600.000 đồng, gap

<small>Trị người bị thương năng: Người bi thương năng do</small>

<small>10 lân mite trợ cắp xẽ hội theo quy đính. Trưởng hợp bi thương năng ngồi nơi</small>

cư trú va khơng có người thân chăm sóc thì cơ quan, tổ chức trực tiếp cấp cứu và.

<small>điều tri phải có văn bản gửi Chủ tích UBND cấp huyện nơi cấp cứu quyết định</small>

‘hitrợ tùy theo mức hỗ trợ chỉ phí điều trị cho người bị thương nặng,

- Hỗ trợ chi phí mat tảng: Trường hợp hộ gia đính có người chết, mắt tích

<small>do thiên tai, hỗa hoạn, dich bênh, tai nan giao thông, tai nan lao đồng nghiêm.</small>

trọng hoặc vi lý do bất khả kháng khác thi chi phí hỗ trơ mai táng tố thiểu bằng50 lan mức chuẩn TGXH, tương đương 18.000 000 đồng

- Hỗ tro làm nhà 6, sửa chita nhà 6.

<small>+ Hỗ nghèo, hộ cân nghèo, hơ gia đính có hồn cảnh khó khẩn có nhà ở bị</small>

đổ, sp, trồi, cháy hoàn toản do thiên tai, hỏa hoạn hoặc ly do bat khả khang

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>+ Hô nghèo, hộ cận nghéo, hơ gia đính có hồn cảnh khỏ khăn có nhà ở bị</small>

<small>"hư hỗng năng do thiên ta, héa hoạn hoặc lý do bat khả kháng khác mà khơng ỡ</small>

được thì được xem xét hỗ trợ chi phi sửa chữa nhà ở với mức tối thiểu

<small>20.000 000 đồng/hô</small>

13 trợ khẩn cấp đối với tré em kửủ cha, mẹ bị chết, mắt tích do thiên tai,ida hoạn, dich bệnh hoặc các If do bắt khả kháng khác: Khi trẻ em có c& cha và‘me chết, mắt tích do thiên tai, héa hoạn, dich bệnh hoặc các nguyên nhân bat khả

<small>kháng khác và khơng có người thân chăm sóc, ni dưỡng thì được chăm sóc,</small>

ni đưỡng tai cộng ding, đông thời, được nhận hỗ trợ bao gồm: Tién ăn trong.

<small>thời gian sing tại hộ nhân chăm sóc, ni dưỡng, Chi phí diéu ti trong trường</small>

hợp phải diéu trị tại các cơ sở khám bệnh chữa bệnh mà khơng có thé bao hiểm y

<small>tế, Chi phí đưa đối tương về nơi cư trú hoặc cơ sở TGXH, nhà sã hồi.</small>

- Hỗ trợ tạo việc làm, phát triển sản xuất: Nhà nước luôn cô gắng tạo.điều kiện việc lâm, phát triển sản xuất đặc biết đối với Hồ gia đình có người

<small>1 lao động chính bi chết, mắt tích hoặc hộ gia định bi mắt phương tiện sản.</small>

xuất chính do thiên tai hỏa hoạn địch bệnh hoặc lý do bat khả kháng khác dẫnén mắt việc lam.

‘Nhu vậy, về chế đô trợ cấp áp dụng đổi với các đối tương hưởng TGXHkhẩn cấp, Nghĩ định số 20/2021/NĐ-CP đã tăng cường, đa dạng hóa hình thứchỗ trợ khi bỗ sung thêm việc hỗ trợ nhu yêu phẩm thiết yêu đổi với đổi trong

<small>có hồn cảnh khỏ khăn do thiên tai, hia hoạn, dịch bệnh hoặc lý do bat khả</small>

kháng khác ma mat nhà ở và khơng có khã năng tư bao đảm các nhu cầu thiết

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

chết, mất tích do thiên tai, hoạn, dich bênh, tai nan giao thông, tai nan lao

<small>đông nghiêm trong hoặc các lý do bat khả kháng khác va tăng mức</small>

nha @, sửa chữa nha ở đối với một số đổi tượng.

<small>, đẳng thời tăng mức hỗ trợ chỉ phí mai tang đổi với hồ gia dinh có người</small>

<small>trợ lâm.</small>

& Thủ tục thực hiện TGXH khẩn cấp

- Thủ lục hỗ trợ lương thực và nằm yếu phẩm thiết yêu từ nguỗn ngânsách nhà meso.”

<small>Bước 1; Trưởng thôn liệt kê các hô gia định va sổ người trong hộ gia đính.</small>

thiểu đói, thiểu nhu u phẩm thiết yêu cân hỗ trợ,

Bước 2: Trưởng thôn và đại diện các tổ chức có liên quan trong địa bản.

<small>cing nhau xem xét theo danh sách đã liệt kê va hồn thiện gửi Chủ tíchUBND cấp zã,</small>

Bước 3. Kế từ ngày nhân được đề nghị của Trưởng thôn, trong 02 ngày,Chủ tịch UBND cấp zã sẽ cân nhắc va ra quyết định cứu trợ lập tức những

<small>trường hợp cấp thiết.</small>

<small>"Nếu ngn lực bi thiểu thì Chủ tích UBND cấp xã gửi văn bản dé nghị tro</small>

giúp lên Phòng LĐ-TB &XH. Sau đó, Phịng LĐ-TB &XH thẩm định và trìnhlên Chủ tích UBND cấp huyện quyết đính hỗ trợ. Cuỗi cùng, Chủ tịch UBNDcấp huyện sẽ xem xét, đưa ra quyết định hỗ trợ.

Trường hợp tiếp tục thiểu nguồn lực thì Chủ tịch UBND cấp huyện cóvăn ban để nghỉ trợ giúp gũi Sở LĐ-TB.&WH, Sở Tài chính Nếu các Sỡ banngành liên quan nảy vẫn không đủ nguồn lực thi Chủ tịch UBND Tinh có thểtiếp tục gửi trình văn bản lên Bộ Lao động - Thương bánh và XA hội, Bộ Tải

<small>chính. Sau khi tiếp nhân để nghị thì Bộ LĐ-TB &XH cùng với các bô, ngành</small>

quan lý hang dự trữ quốc gia tổng hợp nhu cầu hỗ trợ của các địa phương đểbáo cáo Thủ tướng Chính phủ; đồng thời gửi Bộ Tải chính thấm định, trình.

<small>`: Bàn 3 Đền Ngủ eh số 200001 CP cin Chú Bề go Gnh và hân sch wo ep vã hội đi rối đi</small>

<small>—.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>"Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia</small>

Bước 4: Kết thúc mỗi đợt hỗ trợ, Chủ tích UBND các cấp tổng hợp, bao

<small>cáo kết qua hỗ tro.</small>

-Ti tục hỗ tro chỉ phí điều trị người bị thương ning"

Trình tu thủ tục xem xét hỗ trợ thực hién tượng tự theo quy trình hỗ trợlương thực và nhu yếu phẩm thiết yêu từ nguồn ngân sach nha nước.

= Thủ tục hỗ trợ chỉ phi mai táng”

Gia đình, Cơ quan, tổ chức, cả nhân trực tiếp chiu trách nhiệm tang lễ gửitờ khai để nghị hỗ trợ chi phí mai táng và giấy bao tử của đối tượng lên Chủtịch UBND cấp zã hỗ trợ chi phi tang lễ, với trường hợp khơng có người đứng.ra tổ chức mai táng thi phải được công an cấp xã xác nhận. Trong 3 ngày làm.việc kế từ ngày nhận được văn bản để nghị của Chủ tịch UBND cấp xã, Chủtỉch UBND huyện xem xét va ra quyết đính Nêu khơng đủ kính phí, các thủtục sẽ được thực hiện tương tự thủ tục hỗ trợ lương thực và nhu yếu phẩm.

<small>thiết yêu từ nguồn NSNN.</small>

= Thủ tục hỗ trợ làm nhà ö, sữa chia nhà 6:7°

Hỗ gia dinh gửi Tờ khai để nghỉ hỗ trợ vé nhà ỡ đến Chủ tịch UBND cấpxã, Trinh tự thủ tục hỗ trợ về nha ở sẽ được tiếp tục thực hiện tương tự nhưthủ tục hỗ trợ lương thực và nhu yếu phẩm thiết yêu từ nguồn NSNN.

- Thủ tục hỗ trợ Rhẫn cắp đổi với trẻ em kh cha mẹ bi chết mắt tích do

thiên tai, hỗa hoạn, dịch bênh hoặc các Ij do bắt khả kháng khác -1”

<small>Khi trẻ em rơi vao hồn cảnh có cha, me bị chết, mắt tích do thiên tai, héahoạn, dịch bệnh hoặc các lý do bat khả kháng khác thi sẽ được chính quyền.</small>

“Tim DOIN. Gần yA ân dâ vợ ấp Lộ đó,

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>hỗ trợ theo thủ tục tại khoản 1 Điều 12 Nghĩ định số 20/2021/NĐ-CP, tức lả</small>

sẽ tương tự như thủ tục hỗ trợ lương thực va nhu yếu pl thiết yêu từ nguồn

<small>ngân sách nha nước</small>

= Thủ tục hỗ trợ tao việc làm, phát triển sản xuất 1"

<small>Hồ gia đính có người là lao đơng chỉnh bị chết, mắt tích hoặc hộ gia đính</small>

‘bi mắt phương tiên san xuất chính do thiên tai, héa hoạn, địch bệnh hoặc lý dobất khả kháng khác dẫn đến mắt việc lam thi sẽ được xem xét trợ giúp taoviệc lảm, phát triển săn xuất theo quy định hiện hảnh để nhanh chóng cónguén kinh tế duy trì cuộc sóng, hỏa nhập cộng đồng.

12.13. Chăm sóc, ni đưỡng tại cơng đồng.

+ Đổi tượng được chăm sóc, ni dưỡng tại cộng đồng

Căn cứ theo quy đính tại Điểu 18 Nghỉ định số 20/2021/NĐ-CP của

<small>Chính phũ vé chính sách TGXH đơi với đổi tương bao trợ x hội, đối tượngđược chăm sóc, ni dưỡng tại cơng đồng la những người có hồn cảnh đặcbiệt, khơng tự chấm sóc được cho bản thân minh trong cuốc sống thưởng</small>

ngày, gồm “Trẽ em đưới 16 tuỗi khơng có ngudn ni dưỡng: người cao hiỗiThuộc hộ nghèo khơng có người có ngiữa vụ và quyển plang dưỡng, Khơng có“điều kiên sắng ở cộng đông. đủ điều Mện tiếp nhận vào cơ sở bdo trợ xã hội,nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng: tré em khuyết tat

<small>đặc biệt năng, người king tật đặc biệt năng theo guy định của pháp luật về</small>

người kimyất tat"? và các đối tượng thuộc điện cân bao vệ khẩn cấp, gồm:

“Trẻ em có cả cha và mẹ bi chết, mắt tích theo quy đmh của pháp luật mà

<small>khơng có người thân thich chăm sóc, ni dưỡng hoặc người thân tíchkhơng có khả năng chăm sóc, ni dưỡng: Nan nhân của bao lực gia định,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

cưỡng bức lao động cần được bảo vệ khẩn cấp trong thời gian chờ đưa về nơi

<small>cue trú hoặc đưa vào cơ sở TGXH nhà xã hội: Tré em người lang thang xin</small>

ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đa vào cơ sỡ TGXE, nhà vãhội; Déi tượng cần bảo vệ khẫn cấp khác theo quyết đmh của Chui tịch Ofban nhân dân cắp tinh’? cũng thuộc điện nhân chăm sóc, ni đưỡng tạm.thời tại cơng đồng.

+ Ché độ đối với đối tương được nhận chăm sóc ni đưỡng tat cơng đẳng.

<small>Đối tượng thuộc diện được hộ gia đính, cá nhân nhận chăm nuôi dưỡng,</small>

‘hang thang tại công đông sẽ được hưởng các chế độ bao gồm: trợ cấp xã hộihàng thang với mức trợ cấp được quy đính tại Điểu 6 Nghỉ định số20/2021/NĐ-CP của Chính phủ vé chính sách TGXH đôi với đối tượng bãotrợ xã hội, được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật vẻ bãohiểm y tế, được hưởng chính sách hỗ trợ vé giáo duc, dao tạo và day nghề, hd

trợ chi phi mai táng 2!

Các chế độ đối với đối tượng cần bao vệ khẩn cấp thuộc điện nhận chăm.sóc, ni đưỡng tạm thời tai cộng đồng bao gồm: Tién ăn trong thời gian song

<small>tại hộ nhân chăm sóc, nuối đưỡng, Chi phí điều tri trong trường hợp phải điềutrí tại các cơ sỡ khám bệnh, chữa bệnh ma khơng có thẻ BHYT, Chỉ phí đưa</small>

đổi tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sỡ trợ giúp xã hội, nha xã hội *2“& Chế độ đối với hộ gia đình. cá nhân chăm sóc đối tượng

Khi nhân chim sóc, nuôi dưỡng đối tương la trẻ em dưới lồ tuổi khơng cóngn ni dưỡng, người cao tuổi thuộc điện hộ nghèo, khơng có người có

<small>nghĩa vụ và quyền phung dưỡng, khơng có điểu kiện sống ở cơng ding, diđiều kiện tiếp nhận vào cơ sở TGXH nhưng có người nhận ni dưỡng, chăm</small>

<small>‘hn 2 Bia 5 Nghị đnh s 202031A®.CP cin thắn tả gy chủ về dân sinh uy ip vã hỗ đỗ với đi</small>

</div>

×