Tải bản đầy đủ (.pdf) (90 trang)

Luận văn thạc sĩ luật học: Quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học công lập - Thực trạng và giải pháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.94 MB, 90 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ TƯPHÁP.TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐĨI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌCCƠNG LAP - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHAP

<small>Hà Nội, năm 2023</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌCCÔNG LAP - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHAP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thủy.

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI CAM DOAN

<small>Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số</small>liệu và kết quả trình bảy trong luận văn là trung thực và chưa từng được cơngtổ trong bat cứ cơng trình nao khác, các thơng tin trích dẫn trong luận vănđều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

<small>Tac giả luận văn</small>

<small>Thang Ngọc Huy</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

Thủy đã tân tinh hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến khoa học trong q.<small>trình nghiên cứu và hồn thánh luận văn này.</small>

<small>Tơi cũng xin cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Luật Ha Nội,</small>Khoa Sau Đại học cùng toản thé các thay, cô giáo đã nhiệt tinh giảng dạy và<small>tạo điều kiện cho tôi hồn thành nhiệm vụ hoc tập của mảnh</small>

<small>Cuốt cùng, tơi xin gũi lời cảm ơn chân thảnh nhất tới tất c các thaygiáo, cơ giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, Sự đồng viền giúp đỡ của mọingười là nguôn đồng viên quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiềncứu va hoàn thành luận văn này!</small>

<small>Tác giả luận văn</small>

<small>Thang Ngọc Huy</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

T. Kết cấu của luận văn.

CHƯƠNG 1. NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VÀ PHAP LY VE QUANLY NHÀ NƯỚC BOI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP. 81.1. Khai niệm cơ sở giáo dục đại học công lập và quản lý nhà nước đố

<small>LLL Khái niệm cơ sở giáo dục đại học công lập 81.1.2. Khái niệm quân ý Nhà nước đối với cơ sở giáo duc dai học công</small>

<small>ini với cơ sở giáo dục đại</small>

1.2. Các yếu tố cấu thành quản lý Nhà nước

<small>học công lập 15</small>1.2.1. Chủ thé quản lý Nhà nước đỗi với cơ sở giáo duc dai hoc công lập<small>15</small>1.2.2, Béi tượng quân lý Nhà nước đối với cơ sở giáo duc đại học công

<small>17</small>1.2.3. Nội dung quân ý Nhà tước đối với cơ sở giáo đục đại học công lập<small>30</small>Mục fiêu của quản lý Nhà mước đối với cơ sở giáo duc đại học công<small>3</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

CHƯƠNG 2. THUC TRANG VÀ GIẢI PHAP NANG CAO HIEU QUAQUAN LY NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌCCÔNG LẬP. 312.1. Thực trạng quản lý Nhà nước đối với các cơ sở giáo dục dai học công

<small>31</small>-Hé thống các cơ sở giáo duc đại học của Việt Nam. 31Thực trạng quy định pháp luật về quản lý Nhà nước đỗi với cơ sở.<small>giáo dục đại học công lộ 382.13. Thực tiễn thực hiệu quy định pháp luật quân lý Nhà nước đối vớicơ sở giáo duc đại học công lập. 4</small>

2.2. Đánh giá chung về quản lý Nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học

<small>công lập 4</small>2.2.1. Những thành tun đạt được trong quin lý Nhà née đối với cơ sở<small>giáo duc đại học: 4</small>3.2.2. Những hạn chế, tôn tại trong quản lý Nhà mước đôi với cơ sở giáo<small>“đục đại học công lập 4Ð</small>3.2.3. Nguyên nhân của kết quả và han chế trong hoạt động quản lý Nhà<small>ước đối với cơ sở giáo duc đại học công lập 53</small>

23. Giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với cơ sở giáo duc đại

<small>học công lập 56</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

3.3.1. Đỗi mới te duy quân lý Nhà nước đỗi với cơ sở giáo đục đại hoc<small>cơng lập. 56</small>2.3.2. Hồn thiện hệ thỗng pháp luật có liêu quan sp3.3.3. Định lướng xây dung và thống nhất tiêu chí phát triển các cơ sở.<small>giáo đục dai học ở Việt Nam. 602</small>

các cơ quan quân lộ nhà mước đối với cơ sé giáo đục đại hoc công lập. 61Dim báo các điêu kiện cần thiết đáp ứng yêu cầu hoạt động cia3.3.5. Nang cao chất lượng nguôn nhân lực trong lĩnh vực quan lý Nhà.<small>duc đại học công lap 62</small>23.6. Tăng cường đầu tu, bảo đâm điều kiện hoat động của các cơ sở<small>giáo dục đại học công lập 65</small>

Két luận chương 2 66KET LUAN LUAN VAN 68TÀI LIỆU THAM KHAO

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

MỞĐÀU1. Tính cấp thiết của dé tài

Giáo dục luôn là một vẫn để hết sức quan trong và cấp thiết trong đờisống kinh tế - xã hôi của mỗi Quốc gia. Có thể nói, giáo dục đã trở thành một.yêu tô cơ ban thúc đẩy sự phat triển thông qua việc thực hiện các chức năng<small>xã hội của nó. Hiện nay, Viết Nam đang trong tiền trình cơng nghiệp hóa,</small>hiên dai hoa đất nước, hướng tới mục tiêu hội nhập với Quốc tế. Do đó, việcphat triển giáo duc được Bang va Nha nước đặc biệt coi trong Khoản 1 Điều61 Hiền pháp 2013 đã quy định: “Phát triển giáo đục ia Quốc sách hàng đâu:nhằm nâng cao đân trí, phát triển ngn lực, bơi đưỡng nhân tài”. Tại hộinghị Trung ương 6 Khóa XI, Tổng Bi thư Nguyễn Phú Trọng đã khẳng định:

“ Đỗi mới căn bản và toàn diện giáo duc và đào tao. Việc phát triển giáo duc~ đào tạo là vẫn đồ đặc biệt quan trọng. đã được coi là Quốc sách hàng đầu,là đồng lực phát triển kinh tế - xã hột

<small>"Trong hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sỡ giáo duc đại học cơng lap</small>có một vai trị quan trọng đổi với sự phát triển của giáo dục. Mặc da Nhà.nước tiến hành xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục khá mạnh mé và sâu sắc,<small>nhưng vai trò của các trường công lap, đặc biệt là các trường Đại học công lập</small>vẫn không thé phủ nhân. Với bé dày truyền thông, cơ sở vật chất được đầu tư<small>trang bị bài bản và la nơi hội tụ các lực lượng giảng viên có chất lượng cao.</small>Đây chính 1a tiên để tao ra ngn nhân lực có trình độ va chat lượng cao đểthúc day sự phát triển của xã hội.

Từ vai trò quan trọng của cơ sở giáo duc ĐHCL với sự phát triển của.<small>ngành giáo dục nên QLNN vẻ lĩnh vực này cảng được đặc biệt chú trong Bởinến QUNN phát huy hiệu quả, hiệu lực sé tao lập những tiên để, điêu kiện cho</small>sự phát triển giáo dục, gop phan định hướng cho sự phát triển của các cơ sở.<small>giáo dục ĐHCL đáp ứng các mục tiêu, chiến lược giáo dục trong từng giai</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

giáo dục đáp img được yêu cầu của xã hội. Vi vậy, việc hoàn thiện trong.<small>QUNN đổi với các cơ sở giáo duc BHCL nắm một vị ti quan trong trong hoạtđông quan lý của Nhà nước.</small>

<small>Tuy nhiên, thực trang QLNN đối với các cơ sở giáo dục ĐHCL hiện</small>nảy van con nhiều hạn chế. Điều này thể hiện tập trung rõ nét đối với các cơ<small>sé giáo duc ĐHCL trên địa bản thành phé Ha Nội. Với vi trí là Thủ đơ ciaViệt Nam, trung tâm văn hóa, giáo duc - kinh tế va chính tri của cả nước,nhưng Hà Nội cũng là nơi có nhiễu cơ sé giao duc DHCL nhất. Tuy nhiên, tư</small>duy quản lý theo cơ chế bao cấp và mơ hình các bộ “chủ quan” đã han chế sựphat triển của các cơ sỡ giáo dục ĐHCL. Trách nhiệm quản lý của các Bộ,<small>ngành, địa phương trong quản lý các cơ sỡ giáo dục BHCL còn chưa chất chế,</small>đẳng bộ, nên không kip thời phát hiện va xử lý các vi phạm Hệ thống các cơsé giáo dục ĐHCL. phát triển nhanh vé mạng lưới, quy mô, nhưng cơ chế,<small>phương pháp quản lý chưa theo kip. Đôi ngũ giảng viên giảng day, cán bôquản lý giáo dục còn nhiêu han chế cả về lượng va chất. Cơ sở vật chất và tài</small>chính chưa đáp ứng được yêu cau phát triển. Công tác thanh tra, kiểm tra,<small>giám sát chưa thường xuyên, chưa di vào chiêu sâu, chưa kip thời phát hiện</small>những sai sót, vi pham ở các cơ sỡ giá dục DHCL. Vì vậy, chưa kip thời đểxuất các biện pháp ở lý thích hợp va một số vụ việc xử lý còn chưa đứt điểm,dn đền đơn thư tô cáo, khiếu nại kéo dài.

Những điểm han chế trên 1a một trong những nguyên nhân dẫn đền sựyên kém trong chất lượng giáo dục hiện nay. Han chế nảy do chính bat cập<small>trong cơ chế QUNN đối với cơ sở giáo dục ĐHCL hiện nay. Ngoai ra, hệthống văn bản pháp luật chưa tao được mét hảnh lang pháp lý đẳng bộ va hiệu</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>quả cho hoạt đông QLNN đổi với các cơ sỡ giáo dục ĐHCL. Ngoài ra, hệ</small>thống văn bản pháp luật của Nha nước thường xuyên thay đổi, mâu thuẫn, connhiều khoảng trồng chưa diéu chỉnh đã ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng,<small>đảo tao cũng như hiệu quả hoạt động quản lý của Nha nước.</small>

<small>Vi vậy, để nâng cao chất lương giáo dục nói chung cũng như nâng caochất lượng của các cơ sở gio dục ĐHCL nói riêng nhằm đáp ứng yêuphát triển nên kinh tế tr thức cho dat nước, đồng thời dim bão nhu cẩu ngày.</small>

<small>2. Tình hình nghiên cứu</small>

<small>QUNN đối với trường ĐHCL 1a vẫn dé được sự quan tâm của nhiên</small>nha nghiên cứu, nha quan lý. Có thể kế một số cơng trình nghiên cứu có<small>những liên quan nhất định đến nội dung của để tai như sau:</small>

Tài liệu bỗi dưỡng “Giáo đục dai học Thế giới và Điệt Nam" do Phan<small>Thanh Long chủ biên (2010). Tài liệu cung cấp những kiến thức sơ lược vẻ</small>lịch sử hình thành, phát triển của giáo dục đại học trên Thể giới và ở ViệtNam, đánh giá xu hướng phát triển giáo duc đại học trên thé giới, phân tíchthực trang gido dục đại hoc ở Việt Nam hiện nay và phương hướng đỗi mới<small>trong thời gian tới. Công trình đã gợi mỡ những van để lý luận cũng như thực</small>trang quản lý Nha nước đối với cơ sỡ giáo duc đại học công lập.

Để tai khoa học cắp Nha nước "Luân cử khoa học cho các giãi pháp đổimới quản lý Nha nước vé giáo duc ở nước ta những thập niên đâu thé kỉ XI"do Viện nghiên cứu phát triển giáo duc trước đây, nay là Viện chiến lượng và.<small>chương trình giáo duc thực biện. Để tải nghiên cứu những vẫn để chính như.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>hóa, hiên đại hóa, đảnh gia thực trạng cơng tác quản ly Nha nước đối với giáo</small>đục ở các cấp từ Trung ương đến địa phương theo các nội dung được quy.định trong Luật Giáo dục, tử đó để xuất các giải pháp đổi mới quản lý Nhànước về giáo dục. Tử dé tải nay, tác giả luận văn phát triển một <small>nội dungliên quan đến quản lý Nhà nước đối với cơ sở giáo duc dai học công lập.</small>

<small>Luận án tiến &: “Quán If Nhà nước theo hướng đâm bảo sự tự chữ, techin trách nhiêm của các trường dat học 6 Việt Nam” của tác giã Phan HuyHùng (2009). Luân án của tác giả đã nghiên cứu, đảnh giá thực trang QLNNtheo hướng dim bao sự tư chủ, tự chịu trách nhiệm của các trường đại học ỡ</small>

Việt Nam, từ đó đưa ra những giải pháp đổi mới QLNN trong lĩnh vực nay.

<small>Luận án tiễn đ luật hoe: “Quy tee chủ của các co số giáo due đại lọc</small>công lập ở nước ta” cũng tác giả Nguyễn Trọng Tuần (2018). Luân án góp<small>phân lam sáng tỏ các vấn để lý luân va pháp lý vé quyển tự chủ đại học ỡnước ta hiện nay. Luận án cũng đã phân tích, đảnh giá và chỉ ra được những</small>‘han chế, vướng mắc trong quá trình thực hiện pháp luật về quyền tự chủ đại<small>học, từ đó dua ra các kiến nghỉ trong việc hoán thiện pháp luật trong QLNNđổi với cơ sở giáo dục HCL</small>

<small>Các luận án nghiên cứu về chủ dé này đã gợi mỡ cho tác giã luận văn.một số nội dung để triển khai trong luên văn thạc i của mảnh.</small>

Bên cạnh đó, chủ để vé các cơ sỡ giáo dục đại hoc cũng được nhiêu nha<small>khoa học quan tâm nghiên cứu, nhiều bai viết được đăng trên các tap chí khoahọc khác nhau, như:</small>

<small>Bai viết "Một số giải pháp tăng quyền tự chi, tư chịu trách nhiệm trongcác trường đại học ở Việt Nam” của tác giả Phan Đăng Sơn, Viện Khoa hoc</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<small>chức Nha nước đăng trên website htp/isos gov.vu/, Bai viết có những,</small>phan tích rat sâu sắc khi xác định ln điểm: Quyển tự chủ vả tự chu tráchnhiệm là hai mặt của một van để không thé tach rời. Tác giả đã dé xuất hainhóm giải pháp: vĩ mơ va vi mô để tăng cường quyén tự chủ và tự chịu trách<small>nhiệm của các trường đại học ở Việt Nam.</small>

<small>3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu</small>

<small>Mic dich</small>

<small>Trên cơ sé trình bay, phân tích cơ sở lý luận về QUNN đổi với cơ sởgiáo duc ĐHCL, đánh giá thực trang QLNN đổi với trường ĐHCL hiện nay,mục đích nghiên cửu chính của dé tà là đưa ra các giãi pháp nhằm hoán thiệncơ chế QUNN đổi với cơ sỡ giáo dục DHCL.</small>

<small>Thiêm vụ</small>

Đổ thực hiện muc đích trên day, dé tai cân làm rõ những vẫn để

Khải niệm niệm, đặc điểm của các cơ sở giáo dục ĐHCL; khải niêm,đặc điểm, vai trò và các yếu tổ câu thảnh của QLNN đổi với các cơ sở giáo<small>dục HCL;</small>

<small>Phan tích, đánh giá thực trang QUNN hiện nay đổi với cơ sỡ giáo dục</small>HCL. Chỉ rõ những wu điểm, hạn chế, nguyên nhân tổn tai những hạn chế,

Kién nghĩ giai pháp nhằm hodn thiện cơ ché QU.NN đối với cơ sở giáo<small>dục ĐHCL, hiện nay.</small>

4, Đối trong và phạm vi nghiên cứu.

Déi tượng nghiên cia

Đối tương nghiên cứu của để tải 1a nội dung QUNN đối với cơ sở giáo<small>duc ĐHCL 6 Việt Nam hiện nay.</small>

<small>“Phạm vi nghiền cửa:</small>

<small>Để tai nghiên cứu nội dung QUNN đối với cơ sỡ giáo duc ĐHCL từnăm 2015 đền nay.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Lénin và tư tưởng của Chủ tịch Hỏ Chí Minh vẻ giáo duc; các quan điểm củaĐăng, Nha nước về giáo duc; cơ chế QLNN, được thể hiện trong Nghị quyết<small>của Bang và các văn bản pháp luật của Nha nước.</small>

Các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thé được sử dung trong dé<small>tải như sau</small>

Phương pháp phân tích tải liệu: phương pháp nảy được sử dụng đểphân tích cả tai liêu sơ cấp va tải liệu thứ cắp. Tai liệu sơ cấp bao gồm các<small>văn ban pháp luật va Văn kiên cia Đăng có liên quan, các số liệu thống kê</small>chính thức của cơ quan có thẩm quyển Tai liêu thử cấp bao gồm các bai báo,

<small>tap chí, kết luận phân tích đã được các tác giả khác thực hiện</small>

Phương pháp tổng hợp: phương pháp nay được sử dụng để tổng hopcác số liệu, tri thức có được tử hoạt động phân tích tải liệu Việc tổng hợp<small>nhằm mục đích đưa ra những luận giải, nhận xét và để của của chính tác giảjun ân</small>

Phương pháp so sinh: phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu,so sánh các luận điểm, quan niêm khác nhau của tác gia về các van dé nghiên.

Ngoài ra, luân văn cũng sử dụng một số phương pháp bỏ trợ khác như.phương pháp quy nạp, phương pháp diễn dich... để cung cấp thêm các luậncứ khoa học va thực tiễn triển khai dé tai.

<small>6. Những đóng gớp mới và ý nghĩa của luận văn.</small>

Trên cơ sở các luôn điểm khoa học, luân văn đã xây dựng khái niệm.QUNN đối với cơ sỡ giáo dục ĐHCL; chỉ ra đặc điểm, vai trỏ và các yếu tổ<small>trong QLNN đối với cơ sử giáo dục HCL.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Đánh giá khách quan va chỉ ra những thảnh tựu của thực tiễn QLNN<small>đi với cơ sở giáo duc HCL hiện nay. Luân văn tập trừng làm rõ những hạn</small>ché, bat cập trong cơ chế QLNN đổi với cơ sở giáo dục ĐHCL. Từ những hạn.ché, bat cap đó, luận văn đã chỉ ra vả phân tích các nguyên nhân để làm cơ sở.<small>cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện.</small>

‘Dua ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đồi với cơ sở giáo<small>dục ĐHCL,</small>

"Tóm lại, các kết quả nghiên cửu của luận văn gop phin bé sung những,vấn dé lý luận về QLNN đổi với cơ sở giáo duc ĐHCL, cung cắp các luận cứ.<small>khoa học cho việc nghiên cứu nhắm nâng cao hiệu quả QLNN đổi với cơ sởgiáo duc ĐHCL tại Việt Nam</small>

7. Kết cấu của luận văn.

Ngoài phan mở đâu va phan kết luận, luận văn được chia thành 2<small>chương</small>

<small>Chương 1. Cơ sở lý luôn về QUNN đổi với cơ sở giáo dục ĐHCL.</small>

<small>Chương 2. Thực trang va giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN đổi vớicơ sỡ giáo duc BHCL</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

1.1. Khái niệm cơ sở giáo dục đại học công lập và quản lý nhà nước đối

<small>với cơ sử giáo dục đại học công lập</small>

<small>LLL Khái niệm cơ sở giáo dục đại học công lập</small>

Theo khoăn 2 Điểu 1 Luật số 34/2018/QH14 sữa đổi, bỏ sung một số<small>điểu của Luật Giáo duc đại học 2012: "cơ sỡ giáo duc đại học la cơ sỡ giáodục thuộc hề thống giáo đục quốc dân, thực hiến chức năng đào tạo các trình.đơ giáo dục đại học, hoạt đông khoa hoc và công nghệ, phục vụ cộng đẳng”Cơ sở giáo dục dai học có tư cách pháp nhân, bao gồm đai hoc, trường đạihọc và cơ sỡ giáo dục đại học cỏ tên goi khác phủ hợp với quy định của phápTuất</small>

<small>"Trường đại hoc, học viện (sau đây gợi chung la trường dai học) là cơ sở</small>giáo duc đại học đảo tao, nghiên cứu nhiều ngành, được cơ cầu tô chức theo<small>quy định của Luật Giáo dục đại học (Khoan 2 Điều 1 Luật số 34/2018/QH14.</small>sửa đổi, bd sung một sô điều của Luật Giáo duc đại học năm 2012). Như vay,<small>nối ham thuật ngữ “trường dai hoc” hẹp hơn, nằm trong pham vi cơ sở giáo</small>duc đại hoc. Căn cử vảo quy định trên, trường đại học được hiểu bao gồm:<small>trường đại học và các học viên, không bao gém các đại học Quốc gia, dai hocvùng (ví du như Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thanh phổ HỗChí Minh...)</small>

<small>Các trình đơ đâo tạo của giáo dục đại học bao gồm trình độ đại học,thạc sĩ và tiến đ.</small>

Theo từ điển tiếng Viet "Đại học là bậc học trên trung hoc, đưới caohọc”, Như vậy đại học được hiểu là trình độ dao tạo vả người học đại học khi<small>* Tứ điện Tiếng Việt (1992), Nxb Ehoa học Xã hội, Hà Nội.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

za trường được cấp bang cử nhân, kỹ sư. Sau đại học là trinh độ đào tạo thac<small>số tiến st</small>

Cơ sỡ giáo dục đại học Việt Nam được tổ chức theo các loại hình sau<small>đây: Co sỡ giáo dục đại học công lập thuộc sở hữu Nhà nước, do Nha nướcđầu tư, xây dựng cơ sở vật chất và cơ sở giảo dục đại học tư thục thuộc sỡ</small>hữu của tô chức xã hội, tổ chức xã hội ~ nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân.<small>hoặc cá nhân đầu tu, xây dựng cơ sở vật chất. Ngồi ra có trường dai học cóvốn đầu tư nước ngoai, trong đó có 100% vốn của nha đầu tư nước ngoài hoặc</small>liên kết giữa nha đầu tư nước ngoài va nhà đầu tư trong nước.

<small>Như vay, trường đại học Việt nam chia làm hai loại: trường đại họccông lập va trường đại học từ</small>

<small>'V khái niệm trường ĐHCLL: theo bach khoa toàn thư của Việt Nam thiĐHCL là trưởng đại học do Nha nước (Trung ương hoặc địa phương) đâu tư</small>vẻ kinh phí và cơ sở vật chất (đất dai, nhà cửa) va hoạt động chủ u bằng<small>kinh phí từ các nguồn tai chính cơng hoặc các khoăn đóng góp phi lợi nhuận,được quản lý tồn diện mọi hoạt động bởi cơ quản lý của Nhà nước ĐHCLkhác với dai học tu thục hoạt động bằng kinh phí đóng góp của hoc sinh,</small>khách hang và các khoăn hỗ tro; được thành lập, quản lý hoạt đông bai các cá

nhân là chủ đầu tư của trường).

<small>‘Xt trên khía canh khác, trường ĐHCL được định nghĩa là cơ sở giáo</small>duc va nghiên cứu, công nhận bằng cấp học thuật ở tat cả các trình độ (cir<small>nhân, thạc sĩ, tiến đ) ở nhiều chuyên ngành khác nhau. Trường ĐHCL đượcNha nước, bao gồm trung ương va dia phương cấp kinh phí hoạt động vađược quản lý bằng một hội đồng giáo dục đại học hoạt động theo quy địnhcủa Nhà nước.</small>

<small>2 Nguyễn Trọng Tuần (2018), Luân án tiến sĩ luật học: “Quyển te chủ cũa các cơ sở gáodue đại học cổng lập ở nước ta”</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Từ sự phân tích trên có thé thay, trường DHCL là trưởng đại học do<small>Nha nước (Trung wong hoặc địa phương) đầu tư vé lanh phí va cơ sỡ vật chất</small>(đất đai, nha cửa...) va hoạt động chủ yếu bằng kinh phí từ các nguồn tai<small>chính cơng hoặc các khoăn đóng góp phi lợi nhuận</small>

Nhu vậy, trường ĐHCL va trường dai học tư thục có những điểm giống<small>vva khác nhau cơ ban sau:</small>

Điểm giống nhau:

Trường ĐHCL và dai học tư thục đều là tổ chức cơ sỡ trong hệ thông,<small>giáo dục đại hoc. Vì vậy, điêu kiên, trình tự, thủ tục thành lập trường giống</small>nhau do Bộ Giáo duc và Đào tạo thẩm định. Moi tổ chức và hoạt động cơ ban<small>của trường như. đảo tạo, nghiên cứu, ứng dung khoa học công nghệ vả hoạtđông dich vụ khác đêu phải tuân theo quy chế chung do Bộ Giáo dục và Baotạo cùng các Bộ, ngành khác có liên quan quy định dựa trên cơ sỡ pháp luật</small>'Về cơ bản với sản phẩm dau ra là giáo đục, nên hoạt động của trường đều dựa<small>trên nguyên tắc không vu lợi. Văn bằng của trường đại học tư thục có giá trịtương đương như văn bằng của trường HCL.</small>

Những điểm khác nhau có thể kể đến:

"Một là về sở hit: Trường ĐHCL do Nha nước thành lập, đầu tư xây<small>dựng cơ sở vật chất, dim bảo kinh phí cho các nhiệm vụ chỉ thường xun.Chính vì vay, chủ sỡ hữu ở các trường này lả của Nhà nước, của tốn dân.</small>Cịn trường đại hoc tư thục là do các nhà đâu tư bao gồm các tổ chức, cá nhânđứng ra thành lập, chủ sở hữu lé các cỗ đông, nhà sáng lap.

Hat là, vé tài chính: Ngn ngân sách của các trường ĐHCL, lấy trực<small>tiếp từ nguôn ngân sách Nha nước, ma ngân sách có được chủ yếu từ thuế cũacơng dân đóng gép. Đối với các trường đại học tư thục, ngn tài chính được</small>lấy từ nguồn ngồi ngân sách do các nhà dau tư trực tiếp đóng góp. Tuynhiên, cần lưu ý Nhà nước không trực tiếp lây từ nguồn ngân sách để dau tư

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

xây dựng cỡ sỡ vật chất cho các trường ngồi cơng lập, nhưng Nha nước đãdung chỉnh sách kinh tế khác để gián tiếp dau tư, như chính sách: miễn giảm.thuế, uu đãi lãi suất tin dụng đâu tư. Giảm thuế thu nhập, miễn thuế trước bạvà quyển thuê đất... Nha đó ma các trường đại học tư thục tăng kinh phí xây<small>dựng cơ sỡ vat chất. Mặt khác, Nhà nước có những chính sach 2 hội húa đâutự tài chính cho các trường công lâp trên cơ sở tư chủ, tự chit trách nhiếp vé</small>các hoạt động của mình. Trong đó, điểm quan trọng nhất Ja tự hạch tốn cân.<small>đổi về tải chính, khơng cịn được Nha nước bao cấp như trước đây. Điều nay</small>đã thể hiện một phan sư bình đẳng giữa các trường cơng lập va ngồi cơng<small>lập</small>

<small>Bal vỗ 16 chức nhân sự. Trường ĐHCL có Hội đẳng trường Chủ tíchHồi đẳng trường do đại diện các phing, khoa và các đơn vi trong trường bau</small>ra. Hiệu trưởng do cơ quan Nha nước có thẩm quyển bổ nhiệm. Các trường<small>đại học tư thục thi có Hội đồng quản tri. Chủ tích Hội dng quản tri do Đại</small>hội đồng cô đông bau ra, Hiệu trường do Hội đồng quan tri để xuất và được<small>Bộ Giáo dục va Đảo tạo hoặc Chủ tịch UBND cấp tinh ra quyết định côngnhận.</small>

1.12. Khái niệm quân bj Nhà mước đỗi với cơ sỡ giáo đục dai hoc công lập'Về thuật ngữ QLNN, xuất phát từ góc đơ nghiên cứu khác nhau, rất<small>nhiều học giã trong và ngồi nước đã đưa ra gi thích không giống nhau vẻ</small>quản lý. Trong lịch sử phát triển của nhân loại, QLNN xuất hiện cùng với sự<small>xuất hiện của Nhà nước, là công cu của Nhà nước trong quản lý xã hội, là mộtdang quản lý xã hội mang tính quyển lực Nhà nước của các cơ quan Nha</small>nước, được sử dụng quyển lực Nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội vàhành vi hoạt động cia công dân. Thuật ngữ QLNN được sử dung khá phổ<small>biển trong các cơng trình nghiên cứu khoa học thuộc nhiễu lĩnh vực khác</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Nha nước từ lập pháp, hành pháp đến tư pháp van hanh như một thé thốngnhất. Đó 1a sự tác đơng, tổ chức, điều chỉnh mang tính quyển lực Nha nước,<small>thơng qua hoạt đông của bô máy Nha nước, bằng phương tiên, công cụ, cachthức tác động của Nha nước đổi với các lĩnh vực đời sống chính trị, kinh tế</small>văn hóa — zã hội theo đường lỗi quan điểm của Đăng cảm quyền

Theo ngiữa hep, QLNN chủ yêu là quá trình tổ chức, điền hành của hệthống cơ quan hanh chính Nha nước đổi với các quá trình xã hội vả hành vihoạt đông của con người theo pháp luật nhằm đạt được những nme tiêu yêu<small>cẩu nhiệm vụ QUNN. Đó là hoạt động thực thi quyển hảnh pháp của Nhà</small>nước, là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng pháp luật đổi với các quá<small>trình xã hội và hành vi hoạt động của con người do các cơ quan hảnh chính</small>Nhà nước từ Trung ương đền cơ sở tiền hành, nhằm duy trì va phát triển các<small>mơi quan hệ xã hội và trat tự pháp luật, thöa mãn nhu céu của con ngườiĐơng thời, các cơ quan QLNN nói chung cịn thực hiện các hoạt động có tính.</small>chất chấp hành, điểu hành nhằm sây dựng tổ chức bô may và cũng cổ chế đô<small>công tác nội bộ của minh như ra quyết định thành lập, chia tách, sap nhập các</small>đơn vị té chức thuộc bộ máy của mình, dé bạt, khen thưởng, kỹ luật cán bô,<small>công chức, ban hanh quy chế nội bô.</small>

<small>QUNN xuất hiện cùng với su xuất hiện của Nhà nước. Hoạt đông</small>QLNN thay đổi phụ thuộc vào chế độ chính trị, trình đơ phát triển kinh tế - xãhội của mỗi quốc gia qua các giai đoạn lịch sử Theo nghĩa rồng hoạt động<small>QUNN bao gồm tồn bơ hoạt đơng của cã bộ máy Nha nước từ lập pháp, hành</small>pháp đến tư pháp được vận hanh như một thé thống nhất. Theo nghĩa hẹp làhướng dẫn, chấp ảnh, điều hành, quân lý hành chính do cơ quan hành pháp

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

thực hiện bao dim bằng sức mạnh cưỡng chế cia Nha nước, trước hết vả chủyến được thực hiện bởi hề thống cơ quan hành chính Nha nước như Chínhphủ, các bơ, cơ quan ngang bơ và các cơ quan hảnh chính Nha nước các cap ở<small>địa phương,</small>

‘Theo giáo trình QUNN là sự tác động của các chủ thể có quyển lực Nhà<small>nước bằng pháp luật đến các đi tượng được quản lý nhằm thực hiện các chứcnăng và chức năng đổi ngoại của Nha nước.</small>

<small>Chủ thể hoạt động QLNN bao gồm: cơ quan Nha nước, cả nhân được.‘iy quyển thực biên hoạt động QUNN.</small>

<small>"Như vậy, QLNN đổi với cơ sở giáo dục ĐHCL la gi?</small>

QUNN về giáo dục đảo tạo là sự tác đồng có tổ chức và điểu chỉnh<small>bằng quyển lực Nha nước đối với quá trình giáo dục va dao tạo, hành vi hoạt</small>đông của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục vả đào tao do hệthống cơ quan Nhà nước tiền hảnh nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục vả đảo.tạo, dap ứng nhu cầu về giao dục và đảo tạo của nhân dân. Hoạt động quản lý<small>giáo dục và dao tao được thực hiện thông qua việc Quốc hội ban hành Luật,Chính phủ ban hành các nghĩ định, Bộ Giáo dục va đào tạo phối hợp với các.</small>Bộ, ngành có liên quan ban hành các thông tư hướng dẫn thực hiện, tạo cơchế, ban hành chính sách cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động va tiến<small>"hành hoạt động giéo duc va đảo tao.</small>

<small>QUNN về giáo duc đảo tạo nói chung và vé giáo dục đại học nói riêng</small>1à sự tác động có tổ chức va điều chỉnh bằng quyển lực Nha nước đổi với cáchoạt động giáo duc và dao tao, đặc biệt là đối với giáo dục đại học nhằm mụctiêu đính hướng phát triển giáo duc, đem lại cơ hội học tép và diéu kiện học<small>tập ngày cảng tốt hơn cho moi thành viền trong xã hội. Đây là nhiệm vu doNha nước ủy quyển cho các cơ quan quản lý Nha nước từ Trung ương đến cơ</small>sở tiên hành thực hiện chức năng nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục va đảo

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>tao, duy tri trật tự, kỷ cương, théa mẫn nhu cầu giáo duc va đảo tao của nhân.dân</small>

<small>QUNN đối với cơ sở giáo dục BHCL là QLNN theo lĩnh vực, mang</small>tính quyền lực Nha nước, thể hiện ở việc các chủ thé có thẩm quyền sẽ thé<small>hiện ý chí của Nha nước thơng qua việc ban hành các chủ trương, chính sách,</small>pháp luật và các văn bản hành chỉnh khác để thực hiên hoạt động QLNN đối<small>với các cơ sở giáo duc ĐHCL,</small>

<small>QUNN đổi với cơ sở giáo duc DHCL lả hoạt động quản lý, điều hành</small>nhằm quy định, hướng dẫn phương tiện, cách thức ma các cơ sở giáo ducĐHCL được tổ chức, hoạt đơng và quan lý một cách chính thức bi các cơquan hành chính Nhà nước. Hiểu một cách đơn giản là phương thức mà các.trường đại học được vận hảnh có sự quản lý, hướng dẫn, tác động, kiểm sốtcủa các cơ quan Nha nước có thẩm qun va được thực hiện bằng những hìnhthức, quy mơ khác nhau (có thể trên pham vi tồn quốc, theo địa phương hay<small>từng vùng)</small>

<small>QUNN đổi với cơ sở giáo dục ĐHCL là cách Nha nước hoạch định</small>chỉnh sách, dé ra các chủ trương chung, tổng quan về các định hướng chính.sách mã các khu vực pháp lý tham gia đang thực hién để céi thiện hiệu suất hệthông, quy định về cơ câu va các nội dung liên quan đến quan trị giáo dục đạihọc, đông thời là cách thức ma Nha nước thực hiện để giải quyết các tháchthức việc điều hành, tổ chức quản lý các cơ sở giáo duc ĐHCL trong thực tiễn.<small>nhằm tạo ra kết quả theo mục tiêu đã dé ra trong từng giai đoạn hoặc trong</small>chiến lược phát triển giáo duc của đắt nước, được biểu hiện thông qua các chỉ<small>số và kết quả hoạt đồng thực tế</small>

Từ những phân tích trên có thể hiểu: QLNN đối với cơ sở giáo đục<small>DHCL là sự tác động cú t chc mang tớnh quyờn lc ~ phỏp ƠĐ của các cơ</small>quan Nhà nước, người có thâm quyên, hoặc các tô chức khủ được INhà

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

ước trao quyén thông qua pháp luật dé chi đạo, điều khiển, diéu hành:toin bộ hoạt động giáo duc, đào tao của cúc học viện, trường ĐHCL nhằm:thực hiện mục tiêu giáo đục của quốc gia.

<small>'Về bộ máy QLNN đốt với các cơ sở giáo dục ĐHCL có vai trỏ đặc biệt</small>quan trọng, là cơ quan, đơn vị thực hiện cu thé hóa thể chế, chiến lược vachính sách phát triển các cơ sở giáo dục BHCL của Nha nước, đồng thời lađơn vị thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với các cơ sở giáo dục<small>ĐHCL. Hoàn thiện bộ máy quản ly giáo duc bao gồm việc xây dựng và hoàn</small>thiện cơ cầu tổ chức, bộ may quản lý, nêng cao năng lực và trình đội của đội<small>ngũ quản lý, phương thức quan lý</small>

<small>ĐHCL hoạt đông thông nhất, hiệu quả, góp phản nâng cao chất lượng giáo</small>dục dai hoc. Nêu các cơ sỡ giáo duc DHCL phát triển một cách trên lan makhơng có sự kiểm sốt chặt chế của Nhà nước thi sẽ không thé đảm bảo về<small>chất lương, đồng thời có nguy cơ phát sinh những vi pham pháp luật nhấtđịnh</small>

1.2. Các yếu tố cấu thành quản lý Nhà nước đối với cơ sở giáo dục đạihọc công lập

1.2.1. Chủ thé quân lýNhà mước đối với cơ sở giáo duc đại hoc công lập<small>Chủ thé QLNN đổi với cơ sở giáo dục BHCL là các cơ quản, tỗ chức</small>‘va cá nhân có thẩm quyền tham gia vào hoạt động QLNN về tổ chức, điều<small>hành và hoạt động của các cơ sở giáo dục ĐHCL. Bao gồm cả chính quyển</small>lộ máy QLNN đối với cơ sỡ giáo dục

<small>Trung wong va chính quyên địa phương,</small>

<small>Căn cứ vào các nội dung quy định về QLNN đổi với cơ sở giáo dục</small>DHCL, có thé xác định chủ thể la các cơ quan có thẩm quyền ban hảnh, điềuchỉnh, sửa đổi bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giáođục dai hoc va tổ chức hoạt động của các cơ sỡ giáo dục ĐHCL. Theo Điển<small>69 Luật Giáo dục Đại học năm 2012 thi:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

- Chỉnh phủ, Thủ tướng Chỉnh phủ thing nhất quản lý chung,

<small>- Bộ Giáo dục va Đảo tao thực hiện chức năng QLNN đối với giao dục</small>về mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục, quy chế thi, tuyển sinh và cấpvăn bằng, chứng chỉ, phát triển đội ngũ giang viên và cản bộ quản lý giáođục, cơ sở vật chất và thiết bị trường hoc; bảo dam chất lượng, kiểm định chat<small>lương giáo dục, Bô Giáo duc va Đào tao phối hop với các Bồ, cơ quan ngang,</small>Bồ cùng thực hiện nhiệm vu QLNN đổi với cơ sở giáo dục BHCL theo thẩm.

quyền,

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phé trực thuộc trung ương thực hiện.quản ly theo phân cấp của Chính phủ, kiểm tra việc chấp hảnh pháp luật của<small>các cơ sở giáo dục DHCL trên dia bản, thực hiện xã hội hóa giảo dục đại học,đâm bảo đáp ứng yêu cầu mỡ rông quy mô, nâng cao chất lượng vả hiệu qua</small>

<small>giáo duc dai học tai địa phương</small>

Các chủ thể này thực hiện chức năng quản lý đối với cơ sở giáo dụcĐHCL theo các quy định tại các văn bản pháp luật như Luật tổ chức Chính<small>phi 2015, Nghỉ định số 123/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vu,quyển han và cơ câu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Nghỉ định</small>24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban.<small>nhân dân cấp tĩnh, Luật quy định vé các cơ sỡ giáo dục BHCL được quan lý</small>gồm các đơn vị do cơ quan có thẩm quyên của Nha nước thành lập theo quy.<small>định của pháp luật, gồm: các đơn vi sự nghiệp giáo duc ĐHCL thuộc Bồ, đơnvi su nghiệp công thuộc Đại học Quốc gia Ha Nội, Dai học Quốc gia thành.</small>phô Hồ Chi Minh, đơn vi giáo duc ĐHCL thuộc Ủy ban nhân dan cấp tỉnh,Nghị đính 120/2020/NĐ-CP vẻ thành lap, tổ chức lại, giải thể đơn vi sự<small>nghiệp công lập, Nghỉ định 60/2021/NĐ-CP quy định cơ ch tự chủ của đơn.vĩ sự nghiệp công lập.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

Các chủ thể thực hiện QLNN đổi với cơ sở giáo dục ĐHCL theo chứcnăng, thẩm quyền và nhiệm vu được phân cấp, phân quyên vả quy định cụ thétrong các văn bản pháp luật của Nha nước. Các chủ thể này bao gồm các cơ<small>quan QLNN ở Trung wong va địa phương, thực hiền hoạt động quản lý theo</small>ngành và theo lãnh thổ.

<small>Vé mặt quản tri nội bô tai các cơ sở giáo dục ĐHCL, có Hồi đồngtrường của trường BHCL làchức quản trị, thực hiến quyền đại diện ciachủ sỡ hữu và các bên có lợi ích liên quan, Hoạt động của Hội đẳng trường</small>nhằm cụ thể hóa, thực hiên các đường lồi, chính sách, định hướng chủ trương<small>của Nhà nước trong quản lý đổi với cơ sỡ giáo duc ĐHCL. Đây là cơ quan</small>đâm bảo các cơ sở giáo dục ĐHCL phát triển phù hợp quan điểm, định hướng.

chung của các chủ thể QLNN.

1.1.2. Đối trong quản lý Nhà nước đối với cơ sở giáo đục đại học công lapĐối tượng QUNN đối với các cơ sở giáo dục ĐHCL chính là các cơ sỡ<small>giáo dục DHL do Nhà nước đầu tư, đảm bảo điều kiện hoạt động và la đạiđiện chi sở hữu.</small>

<small>Đây là các cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo duc đại học quốcdân, gồm các dai học, học viên, đai học vùng (Đai hoc Thai Nguyên, Đại họcĐà Nẵng...) các Đại học Quốc gia (hiến nay cả nước có hai Đại học Quốc gia1a Đại học Quốc gia Hà Nội va Đại học Quốc gia thành phố Hé Chí Minh),các Viên nghiên cứu khoa học được phép dao tao trình độ tiền si</small>

<small>Các cơ sở giáo dục ĐHCL nay được phân ting và xép hạng theo các.tiêu chí như. Vi tr, vai trd trong hệ thống giáo duc đại hoc, Quy mơ, ngành</small>nghề va các trình độ dao tạo, Cơ cầu các hoạt động dao tao va khoa học công.nghệ, Chất lượng dao tao va nghiên cứu khoa học, Kết quả kiểm định chất<small>lương giáo duc dai học, cơ sở giáo duc dai học đính hướng nghiên cứu - cơ sở</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>giáo duc đại học định hướng ứng dung - cơ sở giáo dục đại hoc định hướng</small>

thực bảnh >

Các cơ sử giáo dục ĐHCL được các chủ thể thực hiến hoạt đông<small>QUNN thông qua việc quy hoạch mạng lưới phù hợp với dân sổ, vị trí dia lý,</small>‘ving lãnh thé trên toản quốc và timg địa phương, cho từng thời kỷ, phủ hopvới chiến lực phát triển kinh tế - xã hội vả quốc phòng, an ninh của đất nước.

Các cơ sở giáo dục ĐHCL, có cơ cầu tổ chức và hoạt đồng theo quyđịnh của Luật giáo đục đại học 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2018) và những.<small>văn ban pháp luật khác có liên quan, va có nhiệm vụ, quyền hạn:</small>

- Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sỡ giáo duc đại hoc;- Triển khai hoạt đông đảo tao, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế,<small>‘bao dim chất lượng giáo duc đại học,</small>

~ Phát triển các chương trình đảo tao theo mục tiêu xác định, bảo dim<small>sự liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo,</small>

'ổ chức bộ máy, tuyển dụng, quản ly, xây dung, bồi dưỡng đội ngũ.<small>giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động,</small>

<small>- Quan lý người học; bao đảm quyển va lợi ích hợp pháp của giảng</small>viên, viên chức, nhân viên, cán bô quản lý vả người hoc; dành kinh phí đểthực hiện chính sách xã hội đối với đối tượng được hưỡng chính sách xã hội,đổi tượng ở vùng đơng bao dân tộc thiểu số, vùng có điêu kiện kính té - xã hội<small>đặc biệt khó khan, bao đảm mơi trường sư phạm cho hoạt động giáo duc,</small>

~ Tu đánh giá chat lượng đảo tạo vả chịu sự kiểm định chat lượng giáo<small>dục,</small>

- Được Nha nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất, được miễn,<small>giảm thuê theo quy định cia pháp luật,</small>

<small>» Chương I Nghị định số 73/2015/NĐ-CP quy định Tiêu chun phân tang, khung xếp hang</small>

<small>‘va tiêu chuẩn xếp hang cơ sở giáo dục đại học</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>- Các nhiệm vụ quyển hạn khác theo quy định của pháp luật.</small>Đối với các đại học có nhiệm vụ và quyền hạn:

- Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển đại học;

<small>- Quân lý, điều hảnh, tổ chức các hoạt động đào tao của đại học,</small>

<small>- Huy động, quân lý, sử dụng các nguồn lực, chia sẽ tài nguyên và cơsở vật chất dùng chung trong đại học,</small>

- Thực hiện ché đồ thông tin, báo cáo va chịu sự kiểm tra, thanh tra của<small>Bộ Giáo dục và Đảo tao, Thanh tra Chính phi, các bộ, ngành có liên quan và</small>‘Uy ban nhân dan cấp tinh nơi đại học đặt trụ sở theo quy định,

<small>- Được chủ động cao trong các hoạt động về đảo tao, nghiền cửu khoa</small>học, công nghệ, tai chính, quan hé quốc tế, tổ chức bộ máy,

~ Các nhiệm vụ vả quyên hạn khác theo quy định của pháp luật *

Quy chế vé tổ chức và hoạt động của các cơ sử giáo dục ĐHCL là đổitượng của QLNN, quy chế được ban hành theo luật định. Cụ thể, Thủ tướng.Chính phủ ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học quốc gia va<small>các cơ sử giáo dục đại học thành viên, Bộ trường Bộ Giáo dục va Đảo tạo ban</small>

<small>* Điều 29, Luật Giáo due đại học</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

động tuân thủ quy định của pháp luật vẻ tổ chức bô máy, nhân sự, cơ sở vật<small>nhìnchất, tài sin phục vụ giảng day, hoc tập và nghiên cứu khoa học; v</small>

sử mạng, chức năng nhiệm vụ phục vụ người học và doi với người hoc; vẻ<small>công tác giảng day bao gồm chương trình, giáo trình, tải liệu, từ liêu học</small>tập

Bên cạnh đó là các đối tượng khác gém thé chế quy định, hệ thống'pháp luật về giáo duc đại học, về td chức và hoạt động của các cơ sở giáo duc<small>ĐHCL; bô máy thực hiện chức năng, nhiềm vụ QLNN về giáo duc đại học,đôi ngũ cán bộ, viên chức, người lao động lam việc trong các cơ s giáo dục</small>ĐHCL, các tổ chức, đơn vị cung cấp dich vu gắn liên với lĩnh vực giáo duc<small>đại học.</small>

1.2.3. Nội dung quân ý Nhà nước đối với cơ sở giáo duc đại học công lậpQUNN đổi với các cơ sở giao dục ĐHCL thể hiện cụ thể ở các khía.canh như xây dựng pháp luật về quản lý Nhà nước đối với tổ chức và hoạt<small>động của các cơ sử giáo duc HCL; Quy hoạch mang lưới các cơ sỡ giáo ducĐHCL, danh muc dich vụ sự nghiệp công của các cơ sở giao dục ĐHCL sử</small>dụng ngân sách Nhả nước, Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụsự nghiệp công, cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm tra, kiểm định chất lượng.

<small>dich vụ sự nghiệp công,</small>

QUNN đổi với các cơ sở giáo đục DHCL sẽ bao ham các nội dung của<small>QUNN đồi với giáo dục đại học. Căn cứ Điều 68, Luật Giáo duc dai học 2012</small>(sia đổi bổ sung 2018), Luật số 74/2014/QHI3/QHI3 và Luật số<small>"Did 29, Luật Giáo dục đại hoe</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

97/2015/QH13, QLNN về giáo duc dai học bao gém những nội dung cụ thể

- Ban hành hoặc trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hanh vả tổchức thực hiện văn bản quy pham pháp luật vé giáo duc đại học, chiến lược,quy hoạch, chính sách phát triển giáo dục đại học để dao tạo nguồn nhân lực.chat lượng cao, đáp ứng yêu câu phát triển lảnh tế - xã hội, bao dim quốc.<small>phịng, an ninh của đất nước, việc cơng nhận, thành lêp, cho phép thành lập,</small>giải thé, cho phép giải thé cơ sở giáo duc đại học theo thẩm quyền,

= Quy định chuẩn giáo duc đại học bao gồm chuẩn cơ sở giáo dục đạihọc, chuẩn chương trình đào tạo, chuẩn giảng viên, cán bộ quản lý và cácchuẩn khác, quy định vẻ xây dựng, thẩm định, ban hanh chương trình đảo tạotrình đ giáo duc đại học, ban hành danh muc thống ké ngành đào tạo ciagiáo dục đại học, quy chế tuyển sinh, đảo tạo, kiểm tra đánh giá và cấp văn.<small>‘bang, chứng chỉ trong hé thông giáo dục quốc dân; quản lý việc dim bão chất</small>lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đại học,

- Xây dựng cơ sỡ dữ liệu quốc gia về giáo dục đại học, kiểm định, đánh.giá, quản lý, giảm sắt va đáp ứng nhu cầu thông tin cho cá nhân, tổ chức có<small>liên quan,</small>

- Phối hợp với các cơ quan có liên quan, tổ chức xã hội - nghề nghiệpvề giáo duc đại học dé phổ biển, giáo duc pháp luật về giáo duc đại học,

<small>chức bô máy quan lý giáo đục dai học,</small>

- Xây dựng cơ chế, quy định về huy đông, quản ly, sử dụng các nguồn.<small>lực để phát triển giáo duc đại học,</small>

<small>- Quin lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa hoc, công nghệ, sinxuất, kinh đoanh trong lĩnh vực giáo duc dai học,</small>

~ Quan lý hoạt động hop tác quốc tế về giáo dục đại học,

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

môi trưởng pháp lý và ngăn ngừa, xử lý vi pham pháp luật trong tổ chức vàhoạt động của các cơ sở giáo duc HCL. Thể chế QLNN tao nên một khnkhổ pháp lý hồn chỉnh lảm căn cử cho các cơ quan chức năng vả bản thân<small>các cơ sỡ giáo dục DHCL thực hiên đúng chức năng, nhiém vụ, quyển han</small>của mình trong quá trình tổ chức vả tiền hành hoạt động giáo dục đại học. Thể<small>chế QUNN đối với các cơ sỡ giáo duc BHCL với một hé thông pháp luật do</small>các cơ quan Nha nước có thẩm quyền ban hành là cơ sở pháp lý cho các cơ.<small>quan thực hiện QLNN các cấp tién hành các hoạt động quản lý, bảo dim tính</small>thống nhất trong QLNN va can thiết được diéu chỉnh bổ sung các nội dung<small>liên quan đến giáo duc va dao tạo của các cơ sở giáo dục ĐHCL,</small>

<small>'Vẻ bộ may QLNN đốt với các cơ sở giáo dục ĐHCL, có vai trỏ đặc biệt</small>quan trọng, là cơ quan, đơn vị thực hiện cu thể hóa thể chế, chiến lược vachính sách phát triển các cơ sở giáo dục HCL của Nhà nước, đồng thời làđơn vị thanh tra, kiểm tra, giám sát đồi với các đơn vi này. Hoàn thiện bé mayquan lý giáo đục bao gém việc xây dung và hoàn thiện vé cơ cầu tổ chức, bộ.<small>máy quản lý, nêng cao và hồn thiện về năng lực va trình độ của đội ngũ quản</small>ý, hoàn thiên về nội dung và phương thức quản lý để bô may QUNN đổi với<small>cơ sỡ giáo duc DHCL hoạt đông thông nhát, hiệu quả, góp phân nâng cao chất</small>lượng giáo dục đại học. Chất lượng giáo duc dai học chịu sự quyết định củarat nhiễu yếu tổ, trong đó sự quản lý chất chế của cơ quan Nha nước có thẩm.quyển đóng vai trò rat quan trọng. Nếu các cơ sở giáo dục ĐHCL phat triển.trên lan về số lượng ma khơng có sự kiểm tra, giảm sắt chất chế của Nhà nước.thi sẽ không thé dim bão được chất lương, đồng thời tăng nguy cơ phát sinhnhững vi phạm pháp luật. Cùng với sự phát triển cia kinh tế thi trường va hội

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

nhập quốc tế, trong những năm qua, sự bing nỗ các cơ sỡ giáo dục DHCLcủng với sự đa dạng hình thức dao tạo và đa dang ngành nghề đã mang lạinhững khởi sắc trong lĩnh vực giáo dục và dao tạo. Việc nghiêm chỉnh chấp<small>hành các quy định pháp luật vé giáo dục đại hoc cing sư quản lý sát sao ciaBồ Giáo duc và Đảo tao, của các Bơ, ban ngành có liền quan nên các cơ sở</small>giáo dục ĐHCL đã từng bước xây dựng, bỏ sung, phát triển ngành, chuyên.ngành dao tạo, không ngimg đổi mới, hoan thiện nội dung chương trình vaphương pháp dao tao theo hướng da dạng hóa, gắn kết dio tao với nghiên cứu<small>khoa học, sát thực tế, phát huy vai tra, vị tri trung tâm của người học, xây</small>dựng đội ngũ giảng viên, cân bô quan lý giáo dục, từng bước mỡ rông liên kết‘voi các cơ sở dao tạo trong nước cũng như quốc tế.

Nội dung QLNN đối với các cơ sở giáo dục BHCL có thể được thựchiện thơng qua việc các cơ quan QLNN có thẩm quyển định hướng mục tiêu,chiến lược phát triển, về phân loại, về quy định tổ chức, nhân sự, tải chính, tai<small>sản va hoạt động, về nhiệm vụ và quyển han, quy định vé các hoạt động đảo.tạo, hoạt đông khoa hoc và công nghệ, hoạt đông hợp tac quốc té, hoạt đông,‘bdo dim chất lượng và kiểm định chất lượng giáo duc dai học, vé thanh tra,</small>kiểm tra các cơ sở giáo duc ĐHCL.

1.2.4. Mục tiêu của quản ÿ Nhà nước déi với cơ sỡ giáo duc đại học công<small>lập</small>

<small>Mục tiên QLNN đổi với các trường HCL la việc đầm bảo tuân thủ các</small>quy định pháp luật trong hoạt động giáo dục của các trường BHCL dé thực<small>hiện được mục tiêu giáo dục là nâng cao dân trí, dio tao nhân lực, béi dưỡngnhân tải cho sẽ hội. Việc thực hiện nghiêm túc các quy đính của pháp luật về</small>giáo dục đại hoc cing sự quản lý sit sao của Bô Giáo duc va Đào tạo phối‘hop cùng các bộ, ban ngành có liên quan nhằm xây dựng, bd sung, phát triểnngành, chuyên ngành đào tạo, không ngừng đổi mới, hoản thiên nội dung

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>dục, mỡ rộng liên kết với các cơ sỡ đào tao trong vả ngài nước,</small>

‘Vé thể chế QLNN đổi với GDĐH, giúp xây dựng môi trường pháp lý‘va ngăn ngừa, xử lý vi phạm pháp luật trong GDĐH. Thể chế QLNN có vaitrò quan trọng tạo nên một khung khổ pháp ly hoàn chỉnh lam căn cứ cho các<small>cơ quan chức năng và bản thân các cơ sỡ GDĐH thực hiện đúng chức năng,</small>nhiệm vu, quyền hạn của mình trong quá trình tổ chức và tiến hành hoạt động<small>GDĐH. Thể chế QLNN đổi với GDĐH với một hệ thống pháp luật do các cơ</small>quan nhà nước có thẩm quyền ban hành là co sở pháp lý cho các cơ quan thực.<small>hiên QUNN các cấp tiến hành các hoạt đông quản ly, bão dm tinh thơng nhất</small>trong QLNN. Vì vậy, hệ thống văn bản pháp luật phải ngày cảng được bổ.<small>sung, hoàn chỉnh, hoàn thiên và hiêu lực, hiệu quả ngày cảng tăng cường theonguyên tắc. Nha nước quản ly bằng pháp luật và mọi công đân, thành phân</small>kinh tế, tổ chức xã hội bình đẳng trước pháp luật

Xây dựng cơ cầu tổ chức, bộ máy QLNN về GDĐH hoạt động thống<small>nhất, hiệu quả. Bồ máy QUNN vẻ GDDH có vai trỏ đặc biệt quan trong, là cơ</small>quan, đơn vị thực hiện cụ thé hóa thể ché, chién lược và chính sách phát triển.GDĐH của Nhà nước, đồng thời là đơn vi thực hiện thanh tra, kiém tra, giám<small>sat đổi với GDĐH. Hoan thiện bộ máy quan lý giáo dục bao gồm việc hoàn</small>thiện về tổ chức bộ máy quản lý, hoàn thiện vé năng lực và trình độ của đội<small>ngũ quản lý, hon thién về nội dung và phương thức quản lý.</small>

QUNN đối với GDĐH góp phan nâng cao chất lượng GDĐH. Chất<small>lượng GDĐH chiu sự quyết định của rất nhiều yêu tổ cùng với sự quan lý chất</small>chế của các cơ quan nha nước có thẩm qun đóng vai trị quyết định. Nếu.GDDH phát triển về số lượng mà khơng có sự kiểm tra, giám sat chặt chế của

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

Nhà nước thì sẽ khơng thé bao dim được chất lương. Thực tiễn đã chứng,<small>minh, ở những ngành, Tinh vực khác nhau của zã hội, khi ma Nha nước bng,</small>Jong quản lý hoặc khơng có cơ chế kiểm tra, giám sat chất chế của xã hội,<small>đếnhoặc một hệ thông văn bản pháp lý khơng hiệu lực, hiệu quả thì sé</small>

han chế vé chất lượng, đồng thời, phát sinh những vi phạm pháp luật nhất<small>định. Lĩnh vực giáo dục va đảo tao không phải la ngoại lệ</small>

Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường vả hội nhập quốc <small>trong</small>những năm qua, sự bùng nỗ các cơ sở GDĐH cùng với sự đa dạng hình thức<small>đáo tạo va da dang ngành nghệ đã mang lại những khởi sắc cho lĩnh vực giáoduc và đảo tạo, Việc thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật vé GDDHcing sự quên lý sát sao của Bộ Giáo dục và Dao tạo, của các ban, ngành nên</small>các cơ sở GDDH đã từng bước xây dưng, bổ sung, phát triển ngành, chuyên.ngành đào tạo, không ngửng đổi mới, hoản thiện nội dung chương trình vaphương pháp dao tao theo hướng da dạng hóa, gắn kết dio tao với nghiên cứukhoa học, sát thực tế, phát huy vai tra, vi trí trung tâm của người hoc, xây<small>dựng đội ngũ giảng viên, can bô quân lý giáo dục, từng bước mỡ rông liên kết</small>'với các cơ sở đào tạo trong nước va quốc tế.

143. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước đối với cơ sở giáo.duc đại học công lập.

13.1. Yếu tô chính trị

Chính tri 1a một yếu tổ hết site quan trong của kiến trúc thương tng xã:<small>hội. Hé thống pháp luật được xây dựng trên nên tăng hệ thơng chính tri của</small>giai cấp cảm quyển Hay nói cách khác, chính trị giữ vai trò chỉ đạo đổi vớinội dung va phương hướng phát triển của pháp luật.

Ở Việt Nam, việc khẳng định vai trò lãnh đạo của một đảng duy nhấtduu thiệt Đăng Cong sản Viet nant la điện Wan c6 ý night ti8i Hy ttiđt:với quá trinh xây dựng va ban hanh thể chế QUNN đổi với cơ sỡ giáo dục

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<small>hợp với đường lồi, chủ trương, chính sách của Đảng</small>

‘Mat khác, sự ảnh hưởng của chỉnh tri cịn thể hiện ở sự tác đơng của.mơi trưởng chính tn én định, phát triển bên vững. Đây là một trong những.<small>điểu kiện thuận lợi và ảnh hưởng tích cực đến hoạt đơng QLNN đồi với cơ sởgiáo dục ĐHCL, vì nó cũng cé ý thức và niém tin của cán bộ, đăng viên vàthành tô xã hội đối với sự lãnh đạo của Bang, gia tăng lập trường chính trị - tư</small>tưởng của các cá nhân có thẩm quyền xây dung và thực thi pháp luật.

13.2. Yếu tô kinh tế

<small>"Đứng trên lập trường chủ ngiĩa duy vật biện chứng của chủ ngiấa Mác— Lê nin, trong méi quan hệ giữa cơ sở ha tang và kiến trúc thương tang ma</small>cụ thé lả mối quan hệ giữa kinh tế - thể ché thì điều kiện kinh tế, các quan hệkinh tế quyết định trực tiếp sự ra đời của thể ché đồng thời quyết định toàn bộnội dung, hình thức, cơ cầu vả sự phát triển của nó. Thể chế quan ly nha nước<small>đổi với trường ĐHCL, 6 Viết Nam hiện nay cũng khơng nằm ngồi quy luật</small>đó. Thực tế đã chứng mình, việc chuyển từ nên kinh tế quan liêu, bao cấpsang phát triển nên kinh tế thi trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa đãkéo theo sự thay đổi của thể chế QLNN đổi với trường ĐHCL. Khi đất nướcđổi mới, chuyển sang nên ‘anh tế thi trường, kinh tế dat nước phát triển,<small>nguôn thu ngôn sách nha nước ngảy cảng tăng, mức độ đầu tư cho giáo dục</small>29 cảng được chú trong. cũng là động lực rất quan trọng thúc đẩy thể chế.<small>QUNN đối với giáo dục SĐH. Với nguồn lực kinh tế đũ mạnh, nha nước có</small>digu kiện hon để đâu từ cho các trường dai hoc. Chính sich đãi ngơ đơi với<small>giảng viên giảng day cũng như can bộ làm công tác giáo duc (ché độ lương,thù lao giảng day, thủ lao quân lý giáo dục .) nhờ đó cũng gia ting Việc mua</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<small>sắm trang thiết bị điện tử, may móc trun thơng, biến soạn chương trinh, hệ</small>

thống giáo trình, sách tham khảo... sẽ được chú trọng hơn” Điểu do có tac

<small>động tích cực đền việc nâng cao chất lương, hiệu quả của công tác thực hiệnpháp luất về giao duc cho các trường ĐHCL.</small>

Mặt khác, trong diéu kiện kinh tế thi trưởng, thể chế QUNN vẻ giáo<small>dục đại học nói chung quy định cơ chế</small>

<small>hiên nay la: Nha nước dong vai trò chủ đạo kết hop với cơ chế thi trường, cơ</small>ing quát phát triển giáo duc dai hoc<small>chế tự chủ của các cơ sở giáo dục va vai trò của x hội. Cơ chế này dam bao</small>cho GDDH phát triển theo định hướng của nhà nước, phát huy được những.mặt tích cục, hạn chế những tiêu cực của cơ chế thi trường, đồng thời huyđông được sự quan tâm và trách nhiệm của toàn x hội đối với sự phát triển<small>GDĐH. Chỉnh vì vậy khi say dựng, hoàn thiện thể chế QLNN đổi với cáctrường DHCL phải trên cơ sở định hướng chung đó.</small>

13.3. Yếu tơ văn hóa — xã hội

Ở nước ta, xét từ góc độ văn hóa truyền thơng dan tộc, có những giá trịtốt dep tác đơng tích cực đến chế độ chính tri, xã hội, nên hành chính của ta<small>như: tỉnh thén yêu nước, ý chí độc lập dân tộc, long nhân ái,... mất khác, mộtsố yêu tổ tiêu cực: tu tưởng bên vị, địa phương, bão thủ, từ tưởng phong kiéntác động khơng nhé dén hoạt động QLNN nói chung cũng như ảnh hưởng đếnquản lý đối với cơ sở giáo dục ĐHCL nói riêng. Những yéu tổ văn hóa nay,</small>nến biết cách khơi gợi, khích lê hop lý sẽ có tác dụng tích cực đối với hoạt<small>đơng way dựng cơ chế QLNN đổi với cơ sở giáo dục ĐHCL. Ngược lại,những mặt tiêu cực đôi khi sẽ la nhân tố căn trở trong việc tiếp thu tư duy,kiến thức giáo duc mới, gây khó khăn trong việc zây dựng va ban hành nhữngquy định QUNN đổi với cơ sở giáo dục HCL.</small>

<small>La Như Phong (2017), Thể chế quản lý nhà nước đối với giáo dục sau đại học ở Việt‘Nam hiện nay, Luân án tién sĩ quân ly công, Học viên Hành chính quốc gia</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>cơ sở giáo dục DHCL. Với một quốc gia coi trong giáo duc, đặc biết lé giáoduc ở hình độ cao như đại học thi moi văn bản, quy định, quy tắc, điều lêQUNN đi với cơ sở giáo duc ĐHCL déu được nhân dân quan tâm, đảnh giá</small>

1.3.4. Yếu tỗ con người.

Con người luôn là nhân tô quyết định đến tất cả hoạt đơng QLNN,trong đó có việc xây dựng, ban hành thể chế QUNN đổi với cơ sở giá dụcDHCL. Trong yêu tổ con người, có thé tách ra những chủ thể sau:

<small>Met id đối ngũ can bô, công chức tham gia quá trình xây dựng, banhành văn bản pháp luật QUNN đối với các trường ĐHCL. Đây lả nhân tổ</small>quan trong, nếu đơi ngũ nay có trình đơ, kỹ năng và am hiểu về QUNN đổi<small>với cơ sở giá dục ĐHCL thì đương nhiên các quy định vẻ quản lý vẻ lĩnh"vực nay sẽ có chất lượng va ngược lai</small>

<small>Hat là, lực lượng cán bô, công chức, viên chức ngành giáo duc — nhân</small>tố cầu thảnh bộ máy QLNN đổi với giáo dục - những người trực tiếp triển.khai thực hiện thể chế QLNN trong các cơ sở giáo duc ĐHCL. Đây la nhân to“động” giúp cho thể chế QLNN đối với trường HCL đi vảo cuộc sông, đánh.

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<small>giá được tinh hợp pháp, hop lý va khoa học của các quy đính, quy chế. Nóicách khác, các quy định pháp luật nói chung va thể chế QUNN đối với cơ sở</small>giáo dục DHCL nói riêng chỉ lả quy định “cứng”; việc triển khai va thực hiện<small>những quy định nay như thé nao phu thuộc chính vào trình độ chun mơn,</small>năng lực, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bô, công chức, viên chức ngành.<small>giáo duc</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

Kết luận chương 1

<small>Trong chương 1, luận văn đã làm rõ những khải niệm quan trong liên</small>quan đến để tài như: khái niệm vé cơ sở giáo dục ĐHCL, khái niệm QLNNđổi với cơ sỡ giáo duc ĐHCL và một sô vẫn để liên quan. Từ đó, luận vănđưa ra quan niệm về QUNN đối với cơ số giáo duc DHCL ia sự tác động có tổ.

<small>lý ay</small>

DHCL nhằm chỉ dao, điều hành các hoạt động giáo duc và đảo tao, với mụcchức và điều chữnh lực Nhà nước đối với các cơ số giáo đụctiêu dinh hướng phat triển giáo duc, đem lại cơ hội học tập ngày càng tốt hon<small>cho mọi thành viên trong xã hội. Là hoạt đông do các cơ quan quấn is giáo</small>duc của Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở để thực hiện chức năng,nhiệm vụ đo Nhà nước ty quyền nhằm phát triển sự nghiệp giáo duc và đàotạo, duy tri trật tục ky cương, thỏa min niu cầu giáo đục và đào tao của nhân<small>cân, tinge hiện re tiêu giáo đục và đào tao nước nhà</small>

Để có cơ sở lý luên đánh giá đây đủ về QLNN đối với cơ sở giáo dụcDHCL, luận văn phân tích các u tơ ảnh hưởng như. chính trị, kinh tế, văn<small>hóa — xã hội va con người.</small>

<small>Trong pham vi để tai, chương 2 cia luận văn sẽ tập trung phân tích,đánh giá thực trang QLNN đối với cơ sé giáo dục ĐHCL. Từ đó đưa ra những</small>kiến nghỉ, giải pháp giải quyết các vẫn dé còn hạn chế vé QLNN đối với cơ sở<small>giáo duc ĐHCL tại Việt Nam</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

CHƯƠNG 2.

THUC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUA QUAN LYNHÀ NƯỚC DOI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LAP2.1. Thục trạng quản lý Nhà nước đối với các cơ sở giáo đục đại học công

3.1.1. Hệ thống các cơ sở giáo duc đại học của Việt Nam

<small>Các cơ si giáo dục ĐHCL đã có những đóng gop quan trong trong đảo</small>tạo nhân lực, béi dưỡng nhân tải cho đất nước. Tuy nhiên, vẫn để QLNN đổivới các cơ sử giáo dục ĐHCL vẫn còn nhiễu hạn chế là một trong nhữngnguyên nhân gây ra những yếu kém, châm phát triển trong việc gop phannâng cao chất lượng giáo dục và đào tao. Việc thực hiện đỗi mới trong QUNN<small>đổi với cơ sử giáo dục ĐHCL, ở các cấp, các ngành, nhất la các cơ quan quảnlý thuộc ngành giao dục và dio tao được thực hiện một cach bai bin sẽ nângcao chất lượng giáo dục và dao tạo tại Việt Nam. Điều đó sé góp phần thựchiện tốt mục tiêu “đào tạo nhân lực trình độ cao, béi dung nhân tai”, đồng</small>thời góp phan thực hiện tét Chiến lược phát triển giáo duc giai đoạn 2021-<small>2030 với mục tiêu: “Phát triển toàn điên con người Việt Nam phát Ing tối da</small>tiềm năng khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân, làm nền tảng cho rmục tiêuđân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng văn minh, đất nước phần vinh vàhanh piic. Đằng thời, xây dung hệ thông giáo đục mỡ, pime vụ học tập suốtđời, cơng bằng và bình đẳng. theo hưởng chuẩn hỏa. hiện đại hóa, dân chủ

“hóa xã hội hóa và hôi nhập quốc tế “Ÿ

<small>Công tác QLNN về giáo dục nói chung và QLNN đổi với cơ sở giáo</small>duc ĐHCL hiện nay cịn một số tơn tại, chưa đáp ứng được yêu câu trong tìnhhình mới. Sự phối hợp cơng tác giữa các cơ quan QUNN cịn lỏng lẽo, hạnchế, một số bộ, ngảnh địa phương vẫn còn sự chong chéo trong việc thực hiện.<small>ˆ Guyếtđịnhsõ 333/00.TTEcủa Thủ tung Chính phủ ngày 39422021</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

triển chung của cả hệ thông giáo duc va đảo tao. Các cơ sở giáo dục HCL<small>trong một chu kỳ báo cáo, thanh tra, kiểm tra cùng một nội dung bảo cả,</small>thanh tra, kiểm tra có thể phải thực hiện theo yêu cau của nhiều cơ quan trongcủng một thời điểm.

Những yêu tổ quan trong có thé tác động đến QLNN đối với các cơ sử<small>giáo duc ĐHCL tại Việt Nam có</small>

Mot là. yêu tô về phân bé hệ thông các trường đại học ở Việt Nam, cu<small>đến:</small>

thể như sau:

- Phân bé theo loại hình trường. Hiện nay, tai Việt Nam phân lớn chiếm.<small>ti trọng lớn trong hệ thông giáo dục đại học là các cơ sỡ giáo dục BHCL. Với</small>số lượng cơ sỡ giao dục ĐHCL chiếm da sổ, việc nhanh chóng thích nghỉ,thay đơi trong bối cảnh xã hội hiện nay, cụ thé la trong bối cảnh cuộc cách<small>‘mang 4. là một thách thức không hé nhé đổi với hệ thống cơ sỡ giáo dục đại</small>học tại Việt Nam. Dẫn đến nguy cơ lạc hậu, chậm đổi mới của hệ thông giáo<small>duc đại hoc nước ta. Việc phên bồ này trên thực té, do quá trình thực hiện cácnội dung QUNN đổi với các cơ sở giáo dục PHCL thông qua thực hiện quyhoạch mạng lưới các trường đại học,</small>

- Phân bổ theo miễn: Sự phân bổ theo loại miễn có vé khả đồng đều<small>giữa các trường đại học thuộc 3 miễn của đất nước. Do vay, sự tác đông sẽđông đều trong pham vi cả nước, tao điều kiến cũng như nguy cơ, thach thứcsé có sự tương đồng trong cả nước.</small>

<small>Hai 1a yêu tô nguồn lực, đâu tư tài chính, căn cử vào Nghị đính số31/2021/NĐ-CP quy đính về cơ chế thu, quên lý học phí đối với cơ sé giáo</small>đục thuộc hệ thông giáo dục quốc dân vả chính sách miễn, giảm học phi, hỗ

</div>

×