Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (64.39 MB, 295 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>CHU THỊ LAM GIANG</small>
LUAN AN TIEN Si LUAT HOC
HA NOI - 2024
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>CHU THỊ LAM GLANG</small>
Chuyên ngành : Luật dân sự và tô tụng dân sựMã số : 938 01 03
LUẬN ÁN TIEN S( LUẬT HOC
Ng°ời h°ớng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Phạm Vn Tuyết2. TS. Nguyễn Hải An
HÀ NOI - 2024
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>Toi xin cam oan day là cơng trình nghiên</small>
<small>kỳ cơng trình nào khác.</small>
<small>TÁC GIÁ LUẬN ÁN</small>
<small>Chu Thị Lam Giang</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>TrangMỞ ÀU I</small>
<small>TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU DE TAI 7</small>1. Các cơng trình nghiên cứu ã °ợc cơng bồ liên quan ến dé
<small>tài luận an 7</small>1.1. Một số cơng trình trong n°ớc 71.2. _ Một số cơng trình n°ớc ngoài liên quan ến ề tài luận án 122. ánh giá kết quả nghiên cứu các van ề thuộc phạm vi nghiên
cứu của ề tài luận án 14<small>I ánh giá các cơng trình 14</small>2.2 Hệ thong các van dé thuộc nội dung nghiên cứu của luận án 163. Kién nghi hoan thién cua luan an 173.1. __ ánh giá quy ịnh pháp luật dân sự hiện hành về ại diện 173.2. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật 17
<small>Ch°¡ng 1: NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VE ẠI DIỆN TRONG</small>
<small>QUAN HỆ DÂN SỰ 19</small>1.1. Khái niệm, ặc iểm của ại diện trong quan hệ dân sự 19<small>1.1.1. Khái niệm ại diện trong quan hệ dân sự 19</small>1.1.2. ặc iểm của ại diện trong quan hệ dân sự 331.2. Cac hoc thuyét liên quan dén dai dién trong dan su 361.2.1. Hoc thuyét vé su binh dang trong xã hội 361.2.2. Học thuyết về tự do ý chí 381.2.3. Học thuyết về nhà n°ớc và pháp luật 4]
<small>1.5.2.l5 nh</small>
<small>ại diện theo vụ việc và ại diện th°ờng xuyên</small>
Phân biệt ại iện với một số quan hệ pháp luật dân sự khácPhân biệt ại diện và chuyên giao quyền yêu cầu/ chuyền giao<small>ngh)a vụ dân sự</small>
Phân biệt ại diện và thực hiện cơng việc khơng có ủy quyềnPhân biệt ại diện và ại diện cho ng°ời bị hạn chế nng lực<small>hành vi dân sự xác lập, thực hiện giao dịch dân sự</small>
Ý ngh)a của ại iện trong quan hệ dân sựY nghia cua dai dién về mặt xã hội
Y nghia cua dai dién về mặt pháp luật
<small>Ch°¡ng 2: THỰC TRẠNG QUY ỊNH PHÁP LUẬT DÂN SỰ VIỆT</small>
<small>NAM VE ẠI DIEN</small>Chủ thé ại diện
iều kiện của cá nhân, pháp nhân làm ng°ời ại diện<small>Xác ịnh ng°ời ại diện theo pháp luật</small>
Xác ịnh ng°ời ại diện theo ủy quyền
Những tr°ờng hợp không °ợc xác lập thông qua c¡ chế ại iện<small>Thời hạn và phạm vi ại diện</small>
<small>Thời hạn ại diệnPham vi ại diện</small>
<small>Quy ịnh hậu quả pháp lý trong ại diện</small>
<small>Hậu quả pháp lý giao dịch dân sự do ng°ời ại diện xác lập,thực hiện</small>
<small>Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự do ng°ời khơng có</small>quyền ại diện xác lập, thực hiện
<small>Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự do ng°ời ại diện xáclập, thực hiện v°ợt quá phạm vi ại diện</small>
<small>103</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>3.1.3.1.1.3.1.2.Bids3.2.1.Tu uiễn</small>
Cham dứt ại diện theo pháp luật
<small>Ch°¡ng 3: THUC TIEN ÁP DUNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆNQUY ỊNH CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ VÈ ẠI DIỆN</small>Thực tiễn áp dụng pháp luật dân sự về ại diện
Thực tiễn áp dụng quy ịnh pháp luật về ại diện theo pháp luậtThực tiễn áp dụng quy ịnh pháp luật về ại diện theo ủy quyềnMột số kiến nghị hoàn thiện pháp luật dân sự Việt Nam về ại diệnKiến nghị hoàn thiện khái niệm ại diện trong dân sự
Không thừa nhận ại diện theo pháp luật của cá nhân ối vớing°ời bị hạn chế nang lực hành vi dân sự là một tr°ờng hợp<small>ại diện</small>
Hoàn thiện pháp luật về xác ịnh ng°ời ại diện trong quan hệ<small>dân sự</small>
Hoàn thiện pháp luật về nội dung của hợp ồng ủy quyềnHoàn thiện pháp luật về hình thức ủy quyền
Pháp luật dân sự cần bổ sung các quy ịnh ể bên tham giagiao dịch có thể xác ịnh thâm quyền và phạm vi ại diện cua<small>ng°ời ại diện của pháp nhân</small>
<small>161162</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>: Bộ luật Dan sự</small>
: Bộ luật Tố tụng dân sự<small>: Hôn nhân và gia ình: Luật Doanh nghiệp: Nghiên cứu sinh</small>
<small>: Nng lực hành vi dân sự: Tòa án nhân dân</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">1. Tính cấp thiết của ề tài
Chế ịnh ại iện °ợc pháp luật ghi nhận từ lâu và ngày càng thê hiệnvai trò quan trọng trong xã hội hiện dai. Ở Việt Nam, °ợc quy ịnh tr°ớc tiêntrong l)nh vực dân sự, ại diện ã thể hiện tính linh hoạt, mềm dẻo trong cách<small>thức tham gia vào các quan hệ dân sự, ặc biệt là các giao dịch dân sự của các</small>chủ thê. Thông th°ờng các chủ thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sựnh°ng cing có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, việc xác lập, thực hiện giaodịch ó lại cần phải thông qua hành vi của một chủ thể khác. Chế ịnh ại diệnã h°ớng ến bảo vệ quyền lợi của các chủ thé trong quan hệ dân sự, do khókhn trong nhận thực, làm chủ hành vi; do bi han chế thậm chí là mất nng lựchành vi dân sự (NLHVDS).... vẫn có thể thực hiện những quyền lợi chính áng<small>của mình thơng qua ng°ời ại diện của mình. Cùng với ó, khi xã hội ngày càng</small>phát triển, dé áp ứng cho nhu cầu cuộc sống cing nh° hoạt ộng sản xuất kinhdoanh ngày một cao mà ng°ời này có thể phải cần ến sự thành thạo, chuyênnghiệp của ng°ời khác và ng°ợc lại. Thông qua hoạt ộng của những chủ thê có<small>tính chun mơn hóa cao này, các giao dịch dân sự nói riêng và các quan hệ dân</small>sự nói chung h°ớng ến những giá trị tốt h¡n mà các bên chủ thể mong muốn<small>ạt °ợc. Konrad Zweigeirt và Hein Koetz ã ghi nhận: “Ph°¡ng thức ại diện</small>là một sự cần thiết không thể bị vô hiệu trong bất cứ chế ộ phát triển nào màdựa trên sự phân công lao ộng ối với sản xuất, và phân phối hàng hóa và dichvu’. Có thể nói ại diện là chế ịnh có chức nng xã hội, là một trong những<small>thành quả của trí tuệ pháp lý của lồi ng°ời, mang tính nhân vn, nhân dao.</small>
Chế ịnh ại diện có ý ngh)a to lớn không thé phủ nhận °ợc, ặc biệttrong l)nh vực dân sự. Tuy nhiên, hiện nay, các quy ịnh về ại diện ch°a thựcsự hoàn thiện ể áp ứng những yêu cầu, òi hỏi từ thực tiễn. Xét trên ph°¡ng
<small>1. Konrad Zweigert and Hein Koetz, An Introduction to Comparative Law, Clarendon Press, Oxford, 1998, p. 431.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>thông qua ng°ời ại diện không phải lúc nào cing ảm bảo lợi ích của ng°ời °ợc</small>ại diện, trong một SỐ tr°ờng hợp, ng°ời ại diện lợi dụng t° cách ại diện củamình ể em lại lợi ích cho chính mình mà khơng h°ớng ến lợi ích của ng°ời°ợc ại diện; ặc biệt khi ng°ời ại diện nắm giữ tồn bộ các thơng tin của<small>ng°ời °ợc ại diện và ng°ời thứ ba trong quan hệ ng°ời ại diện tham gia xáclập, thực hiện với ng°ời thứ ba; (1) Pham vi ại diện theo quy ịnh của pháp luật</small>dân sự hiện hành cịn bó hẹp. Quy ịnh về ại diện trong Bộ luật Dân sự (BLDS)nm 2005 và BLDS nm 2015 ều h°ớng tới việc ại diện nhm xác lập, thựchiện giao dịch dân sự. Giao dich dân sự là một trong những quan hệ dân sự phổbiến, có ý ngh)a quan trọng trong ời sống dân sự. Tuy nhiên, ó khơng phải làtất cả bởi cịn rất nhiều những quan hệ dân sự khác nữa cing òi hỏi có sự ạidiện của ng°ời ại diện ối với ng°ời °ợc ại diện. Vì vậy, việc quy ịnh chỉ<small>h°ớng tới xác lập, thực hiện giao dịch dân sự nh° pháp luật hiện hành sẽ gây khó</small>khn khi áp dụng chế ịnh ại diện trong các quan hệ dân sự khác; (111) Việc xácịnh chủ thể ại diện theo pháp luật cho ng°ời ch°a thành niên, ng°ời mấtNLHVDS cần phải dựa trên tiêu chí nào khi họ ều áp ứng iều kiện dé dambảo quyền lợi của ng°ời °ợc ại diện, iều này trên thực tế ã nảy sinh ra cáctranh chấp trong việc lựa chọn ng°ời ại diện cho con khi cha mẹ ly hơn, khiồng thời có cả cha, mẹ và ng°ời giám hộ của con...
Bên cạnh ó, trong thực tiễn thi hành và áp dụng các quy ịnh pháp luật
dân sự về ại diện vẫn cịn tơn tại nhiều bất cập, hạn chế cing nh° những biến<small>t°ớng trong quá trình ng°ời ại diện xác lập, thực hiện t° cách ại diện cho</small>
ng°ời °ợc ại diện trong các quan hệ dân sự. Thực tiễn này ịi hỏi phải có
những nghiên cứu nhằm ánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng phápluật về ại diện trong quan hệ dân sự, nhằm °a ra các giải pháp hoàn thiện pháp
luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trên thực tiến.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">các cơng trình này mới chỉ tiếp cận ở góc ộ hẹp về ại diện mà ch°a có cơngtrình nào nghiên cứu một cách toàn diện về mặt lý luận, về các quy ịnh phápluật cing nh° thực tiễn áp dụng. iều này cho thấy việc tiếp tục nghiên cứu thựctrạng pháp luật, thực tiễn thực hiện pháp luật một cách toàn diện nhằm °a ragiải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về ạidiện là òi hỏi bức thiết hiện nay.
Từ những lập luận trên, việc nghiên cứu ề tài “ại iện theo quy ịnhcủa pháp luật dân sự Việt Nam” là cần thiết, áp ứng °ợc yêu cầu về lý luậnvà thực tiễn của luận án tiến s) luật học.
2. Mục ích và nhiệm vụ nghiên cứu ề tài
Mục ích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ những van ề lý luận _,
thực trạng quy ịnh pháp luật dân sự cing nh° thực tiễn áp dụng pháp luật dân
sự về ại iện. Trên c¡ sở ó, luận án cing nhằm °a ra các kiến nghị hoàn thiệnquy ịnh pháp luật dân sự về ại diện.
<small>Với những mục ích nh° trên, luận án có những nhiệm vụ nghiên cứu cụ</small>thé nh° sau:
Thứ nhát, xây dựng khái niệm về ại diện . ồng thời chỉ ra °ợc nhữngặc iểm của ại diện, ối t°ợng của quan hệ ại diện, làm c¡ sở cho việc phân<small>biệt ại diện trong l)nh vực dân sự với các quan hệ dân sự khác.</small>
Thứ hai, phần tích cụ thé các quy ịnh của pháp luật dân sự về ại diện ,ồng thời ánh giá thực trạng pháp luật, thực tiễn áp dụng pháp luật.
Thứ ba, nghiên cứu quy ịnh pháp luật của một số n°ớc trên thế giới<small>theo h°ớng so sánh với các quy ịnh pháp luật dân sự của Việt Nam. Thơng qua</small>ó, học hỏi kinh nghiệm của các quốc gia trong việc quy ịnh về ại diện.
Tht t°, nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật, giải quyết các tranh chapvề ại diện... qua ó, rút ra các tranh chấp phơ biến, tìm kiếm ngun nhân dégiải quyết triệt dé.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">nghị cụ thé dé hoàn thiện các quy ịnh pháp luật dân sự về ại diện.3. ối t°ợng và phạm vỉ nghiên cứu
* ối trợng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu các vấn ề lý luận về ại iện trong quanhệ dân sự; ánh giá quy ịnh của pháp luật dân sự tập trung chủ yếu ở BLDSnm 2015 và thực tiễn áp dụng pháp luật dân sự về ại iện.
<small>* Pham vi nghién cứu</small>
Tứ nhất, về phạm vi nội dung nghiên cứu.
<small>Trong phạm vi nghiên cứu luận án, nghiên cứu sinh (NCS) tập trung</small>nghiên cứu về ại diện trong quan hệ dân sự d°ới hai góc ộ: Các quy ịnh củapháp luật dân sự, tập trung là các quy ịnh của BLDS nm 2015 về ại diệntrong các quan hệ dân sự và thực tiễn thực hiện pháp luật dân sự về ại diện.Luận án tập trung vào vấn ề hoàn thiện quy ịnh phap luật về ại diện trong<small>quan hệ dân sự.</small>
Thit hai, về phạm vi thời gian nghiên cứu.
<small>Một là, luận án nghiên cứu các quy ịnh của BLDS nm 2015, Bộ luật</small>Tố tụng dân sự (BLTTDS) nm 2015, Luật Doanh nghiệp (LDN) nm 2020,<small>Luật Hơn nhân và gia ình (HN&GD) nm 2014 và các vn bản pháp luật h°ớng</small>dẫn thi hành về ại iện nh°ng chủ yếu tập trung nghiên cứu và ánh giá các quyịnh trong BLDS nm 2015 ể ảm bảo tính thống nhất trong q trình nghiêncứu. Luận án có ề cập ến việc nghiên cứu pháp luật dân sự n°ớc ngoài và phápluật dân sự Việt Nam tr°ớc khi BLDS nm 2015 ra ời nhằm luận giải cho cácnghiên cứu lý luận, thực trạng pháp luật dân sự Việt Nam hiện hành về quan hệ<small>ại diện</small>
<small>Hai là, trên c¡ sở nghiên cứu lý luận, thực trạng pháp luật, NCS sẽ</small>nghiên cứu thực tiễn thực hiện thơng qua một số bản án ã có hiệu lực pháp luật
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">luật dân về ại diện trong quan hệ dân sự.
<small>4. Ph°¡ng pháp luận và ph°¡ng pháp nghiên cứu* Ph°¡ng pháp luận</small>
Trong suốt quá trình thực hiện luận án, các nội dung trong luận án ều°ợc nghiên cứu sinh dựa trên c¡ sở ph°¡ng pháp luận úng ắn, khoa học củachủ ngh)a Mác - Lênin, t° t°ởng Hồ Chí Minh về nhà n°ớc và pháp luật, quaniểm của ảng Cộng sản Việt Nam về cải cách t° pháp và xây dựng Nhà n°ớcpháp quyền Việt Nam xã hội chủ ngh)a. Vì thế các kiến nghị hồn thiện và thựchiện pháp luật ều °ợc xuất phát và thực hiện trên những quan iểm chỉ ạo ó.
* Ph°¡ng pháp nghiên cứu cụ thể
<small>Trên c¡ sở ph°¡ng pháp luận của chủ ngh)a Mác - Lénin, việc nghiên</small>cứu dé tài luận án còn sử dụng các ph°¡ng pháp nghiên cứu phổ biến và iển<small>hình trong l)nh vực luật học nh°:</small>
Thứ nhất, ph°¡ng pháp phân tích °ợc sử dụng xuyên suốt luận án dénhận thức từ chi tiết ến khái quát vấn ề nghiên cứu;
Thứ hai, ph°¡ng pháp tông hợp, phân tích nhằm khái qt hóa thực trạngpháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật dân sự về ại diện;
Thứ ba, ph°¡ng pháp so sánh °ợc sử dung dé tìm ra sự t°¡ng ồng vàkhác biệt giữa các quy ịnh pháp luật về ại diện trong quan hệ dân sự của mộtsố n°ớc và pháp luật dân sự Việt Nam qua các thời kỳ nhằm °a ra các giải pháphoàn thiện pháp luật dân sự Việt Nam hiện hành về ại diện.
Hệ thống các ph°¡ng pháp nghiên cứu nêu trên trong luận án °ợc sửdụng linh hoạt, có sự kết hợp giữa các ph°¡ng pháp nghiên cứu tùy theo từngnội dung nghiên cứu, từng vấn ề nghiên cứu và từng phần nghiên cứu °ợctriển khai trên thực tế; Do ó các ph°¡ng pháp nghiên cứu °ợc ồng thời sửdụng, có sự kết hợp chứ không áp dụng vào luận án một cách rời rạc, tách biệt.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">thống về ại diện trong pháp luật dân sự Việt Nam. Những óng góp mới nổi bậtcủa luận án thê hiện ở những nội dung sau:
Ti nhất, luận án ã làm sáng tỏ một số van dé lý luận ại diện trongquan hệ dân sự, ặc biệt là khái niệm, ặc iểm và ối t°ợng của ại diện trongquan hệ dân sự, c¡ sở khoa học liên quan ến ại diện trong quan hệ dân sự.Việc làm sáng tỏ những van ề lý luận này sẽ là c¡ sở dé tiếp cận các quy ịnhcủa pháp dân sự hiện hành về ại diện ồng thời là ịnh h°ớng cho các giải pháphoàn thiện pháp luật dân sự về ại diện.
<small>Th° hai, luận an phan tích, ánh giá tồn diện thực trạng các quy ịnh</small>pháp luật dân sự Việt Nam về ại diện và thực tiễn thực hiện pháp luật về ạidiện trong quan hệ dân sự từ khi BLDS nm 2015 có hiệu lực ến nay, chỉ rõ nhữnghạn chế, bất cập trong các quy ịnh của pháp luật dân sự và những tồn tại, v°ớngmac trong thực tiễn thực hiện pháp luật về ại diện tại các Tòa án ở Việt Nam.
<small>Thứ ba, luận án luận giải các ịnh h°ớng và giải pháp hoàn thiện pháp</small>luật dân sự về ại iện, từ ó góp phần bảo ảm quyền con ng°ời, quyền tiếp cậncơng lý của ng°ời dân, quyền bình ng của các chủ thể trong các quan hệ dân sự.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở dau, tong quan tình hình nghiên cứu ề tai, kết luận,danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận án gồm 3 ch°¡ng:
Ch°¡ng ï: Những van ề lý luận về ại iện trong quan hệ dân sự.
<small>Ch°¡ng 2: Thực trạng quy ịnh của pháp luật dân sự Việt Nam hiện</small>hành về ại diện.
Ch°¡ng 3: Thực tiễn áp dụng và giải pháp hoàn thiện quy ịnh của pháp
<small>luật dân sự về ại diện.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">1. Các cơng trình nghiên cứu ã °ợc công bố liên quan ến ề tài<small>luận án</small>
1.1. Một số cơng trình trong n°ớc<small>1.1.1. Sách tham khảo, chuyên khảo</small>
- Cuốn sách “Việt Nam Dân luật l°ợc khảo” (1963) của tác giả Vi VnMẫu, Bộ Quốc gia Giáo dục xuất bản. Tại Doan 112 trang 103, tac giả ghi nhận:Các ng°ời kết °ớc có thé chính mình phát biểu ý chí hoặc nhờ ng°ời ại diện.Cuốn sách cing xác ịnh các iều kiện ể quan hệ ại diện ton tại: quyền ạidiện, ý chí ại diện và ý chí kết °ớc... là những nội dung quan trọng, làm nêntảng dé nghiên cứu cụ thể về ại diện trong xác lập, thực hiện giao dịch.
- Cuốn sách “Dân Luật Việt Nam - Nghia vu” (1974) của tác giả Nguyễn<small>Mạnh Bách, Tr°ờng Dai học Luật khoa, Sai Gòn. Sự ại diện °ợc tác giả phân</small>tích tại oạn II, tiết II thuộc ch°¡ng II của cuốn sách, trong ó ề cập ến iềukiện của sự ại diện, ý muốn ại diện và hiệu lực của sự ại diện.
- Cuốn sách “Bình luận khoa hoc những iểm mới của Bộ luật Dân sựnm 2015” (2016) của tác giả ỗ Vn ại chủ biên, Nxb Hồng ức - Hội luậtgia Việt Nam. Tại ch°¡ng 6 về ại diện, cuốn sách ã phân tích những iểmmới về ại diện của BLDS nm 2015 nh°: Chủ thê của quan hệ ại diện; phânloại ại diện; thời hạn ại diện và phạm vi ại diện; khơng có quyền ại diện và<small>v°ợt q phạm vi ại diện.</small>
- Cuốn sách “Binh luận khoa học Bộ luật Dân sự nm 2015 của N°ớc
Cộng hòa xã hội chủ ngh)a Việt Nam” (2017) do tác giả Nguyễn Vn Cừ và
Trần Thị Huệ ồng chủ biên, Nxb Công an nhân dân. Cuốn sách là một cơngtrình có ý ngh)a lớn về mặt khoa học. Cuốn sách phân tích làm rõ nội dung vàtừng iều luật, bình luận các nội dụng tích cực và phù hợp với thực tiễn thựchiện và áp dụng các quy ịnh của BLDS ồng thời phát hiện những nội dung còn
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">BLDS nm 2015 từ iều 134 ến iều 144 và những iều luật có liên quan.1.1.2. Dé tài nghiên cứu khoa học
- ề tài nghiên cứu khoa học cấp tr°ờng “Những iểm mới của Bộ luậtDan sự 2015 và sự tác ộng cua nó ến sự phái triển kinh tế, xã hội của ấtn°ớc” (2016) do TS. Nguyễn Minh Tuan làm chủ nhiệm ề tài. Dé tài nghiêncứu van dé ại diện trong dân sự ở tiêu mục 6.2 phan thứ nhất của ề tài vàchuyên dé 7 tại phần hai của dé tài. Van dé ại diện °ợc nghiên cứu lồng ghéptrong nội dung các quy ịnh về giao dịch dân sự.
- ề tài nghiên cứu khoa học cấp tr°ờng: “C¡ sở lý luận và thực tiễnnhững iểm mới của Bộ luật Dân sự nm 2015” (2018) do TS. Lê ình Nghịchủ nhiệm dé tài. Day là cơng trình có giá tri trong việc làm 16 cn nguyên củanhững iểm °ợc sửa ổi, bổ sung trong BLDS nm 2015, ồng thời cing chỉ ranhững iểm ch°a thực sự phù hợp và ch°a áp ứng °ợc yêu cầu mà c¡ sở lý luậnvà thực tiễn ã ặt ra khi xây dựng Bộ luật này, trong ó có nội dung về ại diện.
- ề tài nghiên cứu khoa học cấp Khoa: “Hop ồng vô hiệu trong phápluật một SỐ n°ớc ” (2018) của Viện Luật So sánh, Tr°ờng Dai học Luật Ha Nội.ề tài là cơng trình nghiên cứu về hợp ồng vơ hiệu thơng qua ánh giá và phântích các quy ịnh của pháp luật Việt Nam cing nh° pháp luật của các quốc giakhác. Một trong những yếu tố làm cho hợp ồng bị vô hiệu xuất phát từ iềukiện về nng lực của chủ thé. Thông qua các bài viết trong ề tài, các tác giả ãchỉ ra những tr°ờng hợp một chủ thé khơng thé tự mình tham gia quan hệ hợpồng mà phải thông qua ng°ời ại diện trong pháp luật Pháp, Anh và Hoa Kỳ.
<small>1.1.3. Tạp chi</small>
- Bài viết của tác giả Ngô Huy C°¡ng: “Chế ịnh ại iện theo quy ịnh<small>của pháp luật Việt Nam - Nhìn từ góc ộ luật so sánh”, Tạp chí Nhà n°ớc và</small>pháp luật, số 04/2009. Theo tác giả, pháp luật dân sự của các n°ớc trên thế giới
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">khiếm khuyết còn tồn tại của BLDS cả về ph°¡ng diện lý luận và thực tiễn.- Bài viết của tác giả Nguyễn Thị Ph°¡ng Châm: “Dai iện bé ngồinhìn từ góc ộ pháp luật dân sự Nhật Bản”, Tạp chí Luật học, số 06/2016. Bàiviết nghiên cứu các iều kiện hình thành ại diện về ngồi, hậu quả pháp lý củaại diện bề ngồi cing nh° các van dé cịn tôn tại trong pháp luật Nhật Bản vềại iện bề ngồi. Từ ó có sự ối chiếu với các quy ịnh của pháp luật dan sựViệt Nam về ại diện.
- Bài viết của tác giả Vi Lan Ph°¡ng: “Bàn về chế ịnh ại diện trongBộ luật Dân sự Việt Nam nm 2015”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 02(354)/kỳ 2, tháng 1/2018. Qua những phân tích về pháp luật dân sự của Nhật Bản,pháp luật của Anh, của Hoa Kỳ, bài viết ã chỉ ra pháp luật dân sự của các n°ớctrên thế giới CÓ nhiều cách hiểu và ịnh ngh)a về ại diện khác nhau. Từ ó chỉra chế ịnh ại diện trong BLDS nm 2015 có phạm vi hẹp h¡n.
- Bài viết của tác giả Nguyễn V)nh H°ng và Nguyễn Khánh Linh: “C¡chế ại diện của công ty hợp danh theo Luật Doanh nghiệp nm 2020”, Tạp chiNghề Luật, số 2/2021. Bài viết tập trung phân tích những van ề pháp lý mangtính ặc tr°ng của cơng ty hợp danh, từ ó chỉ ra những nét ặc thù của c¡ chế<small>ại diện trong công ty hợp danh.</small>
- Bài viết của tác giả Lê Việt Ph°¡ng: “Bàn về ng°ời ại diện của công tycổ phan ở Việt Nam”, Tạp chí Dân chủ và pháp luật, số 8/2017. Bài viết phân tíchvà ánh giá những thay ổi trong quy ịnh của pháp luật về ng°ời ại iện của phápnhân trên c¡ sở ối chiếu các quy ịnh trong BLDS nm 2015 và LDN nm 2014 ểtừ ó làm rõ các van ề pháp lý về ng°ời ại diện của công ty cô phần ở Việt Nam.
- Bài viết của tác giả ỗ Giang Nam, Trần Quang C°ờng: “C¡ chế bảo<small>vệ ng°ời thứ ba trong quan hệ ại iện theo Bộ luật Dán sự nm 2015”, Tạp chí</small>Nhà n°ớc và pháp luật, số 08/2021. Bài viết nhận thấy chế ịnh ại diện trong
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">các BLDS nm 1995, nm 2005 và nm 2015 ã h°ớng tới bảo ảm sự cân bằngh¡n giữa bảo vệ quyền lợi ng°ời °ợc ại diện và ng°ời thứ ba. Tuy nhiên c¡chế hiện hành của BLDS nm 2015 cần °ợc tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện débảo vệ tốt h¡n quyền lợi của ng°ời thứ ba trong quan hệ ại diện.
Bài viết của tác giả Nguyễn Vn Hành: “ại iện của pháp nhân iểm t°¡ng dong và khác biệt giữa Bộ luật Dân sự và luật chun ngành có liênquan”, Tạp chí Nghề Luật, số 12/2020. Bài viết tập trung nghiên cứu các van ềại iện của pháp nhân nh° chủ thé ại diện của pháp nhân, việc pháp nhân cónhiều ng°ời ại diện, việc chấm dứt ại diện của pháp nhân., từ ó chỉ ra một SỐv°ớng mắc trong các quy ịnh về ại iện của pháp nhân.
-- Bài viết của tác giả Bùi Thị Hà: “ánh giá quy ịnh về ng°ời ại diệncủa °¡ng sự theo pháp luật dan sự và to tụng dân sự Việt Nam”, Tap chi Nghềluật, số 4/2018. Bài viết nghiên cứu về ng°ời ại iện của °¡ng sự d°ới gócnhìn so sánh giữa pháp luật dân sự và tố tụng dân sự, cụ thể: Sự t°¡ng thích giữaBLTTDS nm 2015 với BLDS nm 2015 về ng°ời ại iện của pháp nhân, việcchấm dứt và hậu quả của việc chấm dứt ại diện tố tụng dân sự, việc chỉ ịnhng°ời ại diện tố tụng dân sự.
- Bài viết của tác giả Phạm Thị Trang: “Học thuyết về ại iện của HoaK) - Khái niệm và các hình thức ại diện”, Tạp chí Khoa học Kiểm sát, số02/2020. Bài viết tập trung giới thiệu hai van dé quan trọng liên quan ến họcthuyết về ại iện của Hoa Kỳ là khái niệm ại diện và các hình thức ại diện.
- Bài viết của tác giả Hồ Thị Bảo Ngọc, Nguyễn Ngọc Huy: “ại iệntheo pháp luật của ng°ời ch°a thành niên trong giao dịch dân sự liên quan ếnhoạt ộng cơng chứng”, Tạp chí Nghề Luật, số 6/2021. Bài viết ã phân tích cácquy ịnh của pháp luật về ại diện của ng°ời ch°a thành niên trong giao dịchdân sự liên quan ến hoạt ộng công chứng ồng thời chỉ ra các bất cập của quyịnh pháp luật về chế ịnh ại diện trong giao dịch dân sự liên quan ến hoạt<small>ộng công chứng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>1.1.4. Luận an, luận vn</small>
- Luận án tiến s) luật học của Trần Thị Quỳnh Châu (2019): “Ng°ời ạiiện của °¡ng sự trong tố tụng dân sự”. Luận án phân tích °a ra một số quanniệm và ại diện và khái niệm về ại diện của °¡ng sự trong tố tụng dân sự.
Luận án bình luận thực trạng quy ịnh pháp luật và thực tiễn áp dụng các quy
ịnh về ng°ời ại diện của °¡ng sự trong tố tụng dân sự.
- Luận án tiến s) luật học của Bùi Thị Hà (2021): “Ng°ời ại diện của°¡ng sự trong pháp luật tơ tụng dân sự Việt Nam”. Luận án phân tích chuyênsâu các van ề về ng°ời ại diện của °¡ng sự trong tố tung dân sự, ồng thờichỉ ra các bất cập, thiếu sót từ quy ịnh của pháp luật về ng°ời ại diện của°¡ng sự trong tố tụng dân sự Việt Nam.
- Luận vn thạc s) luật học của Vi Lan Ph°¡ng (2018): “Chế ịnh daiiện trong luật dan sự Việt Nam hiện hành”. Luận vn trình bày một số vẫn ềlý luận liên quan ến ại diện và phân tích thực trạng pháp luật ể tìm ra những°u khuyết cụ thé, ồng thời xác ịnh nguyên nhân của các °u khuyết này ể ịnhh°ợng, hoàn thiện pháp luật về ại diện.
- Luận vn thạc s) luật học của ỗ Hoàng Yến (2012): “Pháp luật ViệtNam về ại diện trong quan hệ hop ơng ”. Luận vn phân tích một số van ề lýluận và thực tiễn về ại diện trong quan hệ hợp ồng. Cùng với ó, luận vnphân tích, ánh giá một cách khách quan thực trạng pháp luật Việt Nam iềuchỉnh về ại iện trong quan hệ hợp ồng.
<small>- Luận vn thạc s) luật học của Cao Thị Mai Hiên (2017): “ại iện giữa</small>vợ chong trong quan hệ kinh doanh theo pháp luật Việt Nam hiện hành ”. Luậnvn phân tích và làm rõ một số van dé lý luận và thực tiễn của ại diện giữa vợvà chồng trong quan hệ kinh doanh, từ ó làm c¡ sở cho các c¡ quan có thâmquyên giải quyết các tranh chấp liên quan ến ại diện giữa vợ và chồng trong<small>quan hệ kinh doanh.</small>
- Luận vn thạc s) luật học của Nguyễn Thị Lan Anh (2015): “ại iện
khơng có 1y quyền và ại diện v°ợt q phạm vi uy quyên trong pháp luật dân sự
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Việt Nam hiện hành”. Luận van ã phân tích một số van ề lý luận về ại diện vàại diện theo ủy quyên, từ ó °a ra khái niệm về ại iện khơng có ủy qun vàại iện v°ợt quá phạm vi ủy quyên. Trên c¡ sở phân tích hậu quả pháp lý của việcại diện v°ợt quá phạm vi ủy quyền và ại iện khơng có ủy quyền, luận vn °ara những kiến nghị hoàn thiện cho pháp luật Việt Nam về vấn ề có liên quan.
- Luận vn thạc s) luật học của Nguyễn Thị Nhiên (2017): “Hợp ồng ủyquyền theo pháp luật Việt Nam”. Luận vn ã khái quát nên khái niệm của hợpồng ủy quyên. Thông qua việc nghiên cứu quy ịnh của pháp luật Việt Namhiện hành và thực tiễn áp dụng pháp luật, tác giả ã °a ra 9 kiến nghị hoànthiện quy ịnh của pháp luật về hợp ồng ủy quyên.
- Luận vn thạc s) luật học của ỗ Thị Thủy (2021): “ại iện theo ủy
quyên của pháp nhân theo quy ịnh của Bộ luật Dân sự nm 2015 và thực tiễnthực hiện ”. Luận vn ã phân tích các vẫn ề lý luận về ại diện theo ủy quyềnnói chung và ại iện theo ủy quyền của pháp nhân nói riêng. Trên c¡ sở phântích một số quy ịnh của một số quốc gia về ại iện theo ủy quyền của phápnhân, tác giả ã phân tích các quy ịnh pháp luật của BLDS nm 2015 về ạidiện theo ủy quyền của pháp nhân.
1.2. Một số cơng trình n°ớc ngồi liên quan ến ề tài luận án
<small>- Awet Hailezgi and Addisu Dametie, “Ethiopian Law of Agency” (2009).</small>Cuốn sách là một phân tích tồn diện về chế ịnh ại diện, từ khái niệm về ạidiện, nguồn gốc, thâm quyên, sự ảnh h°ởng của quan hệ ại diện cing nh° các yếutố pháp lý khác của các bên chủ thê trong quan hệ ại diện trong pháp luật Ethiopia.
<small>- J. Jurisprudence (T.T.Clark) Representative Responsibility 281 (1862).</small>Bài nghiên cứu nói về trách nhiệm khi thực hiện ại diện. Bài viết tập trung vàovan ề ai là ng°ời chịu trách nhiệm, ng°ời ại diện hay ng°ời °ợc ại diện, khi<small>ng°ời ại diện thực hiện một hành vi vi phạm trong khi thực hiện ngh)a vụ ại diện.</small>
<small>- Paula J. Dalley, “4 Theory of Agency Law”, 72 U. Pitt. L.Rev. 495 (2011).</small>Bài viết nghiên cứu về lý thuyết ại iện nói chung ặt trong bối cảnh là ại iện
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">trong hợp ồng, trong kinh doanh. Bài nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ giữa ạidiện trong hợp ồng, trong kinh doanh, theo ó ng°ời ại diện bao gồm ng°ờiại diện theo pháp luật và ại diện theo ủy quyền. Thông qua quan hệ ại diện,ng°ời °ợc ại diện - ng°ời ã chọn tiễn hành cơng việc kinh doanh của mìnhthơng qua ng°ời ại diện phải chịu những hậu quả có thể thấy tr°ớc do sự lựa<small>chọn của mình, cùng với ó, họ sẽ là ng°ời nhận các lợi ích do quan hệ ại diệnmang lại.</small>
<small>- Dan-Alexandru Sitaru, “Consideratii privind reprezentarea in noul codCivid Roman ”, Approaches on Representation in the New Romanian Civil Code,</small>2 Romanian Rec.Priv. L.137 (2010). Cuén sách ánh giá về BLDS và Bộ luậtTh°¡ng mại của Rumani, cả hai bộ luật ều quy ịnh về thể chế ại diện. Theotruyền thống, luật dân sự Romainia coi quyền ại diện là c¡ sở của hợp ồng uythác. Nhu vậy, hợp ồng ủy thác có thé i kèm với quyền hạn ại diện d°ới dangủy quyên.
<small>- A.J.Boyle Minority Shareholdes s Remedies, Clarendon Press, (1995).</small>Tác phẩm da chỉ ra vai trò cần thiết của chế ịnh ại diện khi pháp luật hiện daiquy ịnh mọi tự nhiên nhân ều có khả nng có quyền và ngh)a vụ. Chế ịnh ạidiện lúc này ể áp dụng ối với những ng°ời thiếu i khả nng có thé thực hiệncách hành vi pháp lý. Việc cung cấp chế ịnh ại iện cho những ng°ời khôngthể tự mình thực hiện °ợc các quan hệ pháp luật khơng chỉ giúp họ áp ứngnhững nhu cầu c¡ bản của mình mà cịn có ý ngh)a ối với xã hội, giúp cho các
giao dịch dân sự diễn ra một cách thuận lợi.
<small>- American Law Institute,The Restatement of Agency, The Second, (1958).ây là phiên ban thứ hai của Restatement of the Law, tai Section l ã °a ra</small>khái niệm của dai diện là “một mối quan hệ ủy thác, kết quả của sự biểu hiện sựồng ý bng một ng°ời tới ng°ời khác mà ng°ời ó sẽ hành ộng thay mặt chomình và chịu sự kiểm sốt của mình cing nh° mình ã ồng ý ể anh ta thực<small>hiện hành ộng ó”.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>- Meiners, Ringleb &Edwards (2015), Agency and the Employment</small>Relationship- the Legal Environment of Business, ch.14, 12 Edition. Các tácgiả ã °a ra những phân tích về co sở hình thành quan hệ ại diện của cácn°ớc Common Law, theo ó, chế ịnh Agency ặc tr°ng xây dựng cho mìnhmột thiết chế day ủ các ph°¡ng thức dé hình thành nên mối quan hệ ại diện,cụ thể nh°: () ại diện bng sự thỏa thuận của các bên (Agreement of theParties), sự thỏa thuận này có thé bằng miệng hoặc bang vn bản, (ii) ại diệnthông qua sự phê chuẩn của ng°ời °ợc ại diện (Ratification by the Principal),việc phê chuẩn này có thé °ợc thể hiện rõ ràng (Express Ratification) hoặccing có thé ngầm ịnh (Implied Ratification); (iii) ại iện thông qua sự ngầm<small>ịnh (Implied Authority).</small>
2. ánh giá kết qua nghiên cứu các van ề thuộc phạm vi nghiên cứucủa ề tài luận án
<small>2.1. ánh giá các cơng trình</small>
- Về khái niệm, ặc iểm của ại diện theo quy ịnh của pháp luật dânsự: Một số cơng trình °a ra khái niệm nh°ng ch°a thé hiện tinh bao quát củaại diện trong dân sự nh°: Luận vn “Chế ịnh ại diện trong luật dán sự ViệtNam hiện hành” của Vi Lan Ph°¡ng; Luận vn “Pháp luật Việt Nam về ạiiện trong quan hệ hợp ồng ” của ỗ Hoàng Yến; Luận vn “ại iện giữa vợchong trong quan hệ kinh doanh theo pháp luật Việt Nam hiện hành” của Cao<small>Thị Mai Hiên.</small>
- Về học thuyết, c¡ sở cho việc ghi nhận các quy ịnh về ại diện trongdan sự: Về học thuyết, ch°a có cơng trình nào dé cập.
- Về ối t°ợng của ại iện: Ch°a có cơng trình nào cơng bố nghiên cứuvề vấn ề này.
- VỀ sự phân loại ại iện: Nhìn chung trong các cơng trình, tài liệunghiên cứu về chế ịnh ại diện thì các tác giả chủ yếu phân chia ại diện thànhại diện theo pháp luật và ại diện theo ủy qun (luận vn “ại iện khơng có
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">uy quyên va ại diện v°ợt quả phạm vi ủy quyển trong pháp luật dân sự ViệtNam hiện hành ” của Nguyễn Thi Lan Anh; luận vn “Pháp luật Việt Nam về ạiiện trong quan hệ hợp ồng” của ỗ Hồng n); Cn sách “Consideratii<small>privind reprezentarea in noul cod Civid Roman”, Approaches on Representationin the New Romanian Civil Code, 2 Romanian Rec.Priv. L.137 (2010) cua Dan-</small>Alexandru Sitaru lại phân chia dai diện thành: về nguồn góc (ại diện theo phápluật, theo thông th°ờng hoặc do các bên chủ thể xác ịnh); về phạm vi quyền hạn
này ch°a thực sự xác ịnh °ợc hết các tr°ờng hợp ại diện trong dân sự.
- Về chủ thể trong quan hệ ại iện: Các cơng trình nghiên cứu về chủthể trong quan hệ ại diện mới chỉ tập trung một vài nhóm chủ thể c¡ bản nh°:<small>quan hệ giữa cha mẹ, ng°ời giám hộ với con ch°a thành niên, quan hệ giữa vợ</small>chồng, quan hệ giữa ng°ời ại diện của pháp nhân với pháp nhân... mà ch°a cósự nghiên cứu mang tính bao quát chung về các chủ thể trong quan hệ ại diệnnh°: luận vn “ại iện giữa vợ chong trong quan hệ kinh doanh theo pháp luật<small>Việt Nam hiện hành” của Cao Thị Mai Hiên; luận van “ại iện giữa vợ và</small>chong theo Luật Hôn nhán và gia ình nm 2014 và thực tiễn thực hiện tại tinhHòa Binh” của Nguyễn Vn Huệ và luận vn “ại iện theo ủy quyén của phápnhân theo quy ịnh của Bộ luật Dân sự nm 2015 và thực tiên thực hiện” củaỗ Thị Thủy, bài viết “C¡ chế ại iện của công ty hợp danh theo luật doanhnghiệp nm 2020”, Tạp chí Nghề Luật, sơ 2/2021 của Nguyễn V)nh H°ng vàNguyễn Khánh Linh, bài viết “Bàn về ng°ời ại iện của công ty cổ phan ở ViệtNam ” Tạp chí Dân chủ và pháp luật. số 8/2017 của Lê Việt Ph°¡ng.
- Vẻ phạm vi và thẩm quyền ại diện: Phạm vi và thâm quyền ại diện°ợc xác ịnh trên c¡ sở pháp luật luật quy ịnh và ý chí của các bên chủ thẻ.Các cơng trình ã có những phân tích ánh giá về những yếu tố này, tuy nhiên<small>do nội hàm cing nh° phạm vi nghiên cứu khác nhau mà ch°a có sự ánh giá</small>mang tính bao qt. Một vài cơng trình ã nghiên cứu nội dung này nh°: cuốn
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">“Bình luận khoa hoc những iểm mới của Bộ luật dân sự nm 2015” do tác giảỗ Vn ại chủ biên, luận vn “ại iện khơng có uy qun và ại iện v°ợtq phạm vi uy quyên trong luật dân sự Việt Nam hiện hành” của tác giả NguyễnThi Lan Anh, luận vn “Hợp ồng ủy quyển theo pháp luật Việt Nam và phápluật n°ớc ngoài ” của tác giả Nguyễn Thị Hạ chủ yếu tập trung ại diện theo ủyquyền mà ch°a ánh giá °ợc ại diện theo pháp luật
- Về hậu quả pháp lý của hành vi ại diện: Các cơng trình ghi nhận sựthay ổi trong quy ịnh của BLDS về hậu quả pháp ly giao dich dân sự do ng°ờikhơng có quyền ại diện xác lập, thực hiện hoặc do ng°ời ại diện xác lập, thực<small>hiện v°ợt quá phạm vi ại diện. Tuy nhiên, d°ới góc nhìn khác nhau, các tác giảánh giá những hậu quả này theo h°ớng trách nhiệm của ng°ời khơng có ủ</small>thâm quyền ại diện hoặc bảo vệ quyền lợi của ng°ời thứ ba trong giao dich.
2.2. Hệ thông các vẫn ề thuộc nội dung nghiên cứu của luận án2.2.1. Một số vấn ề lý luận về ại diện trong dân sự
- Hệ thống một số góc nhìn về ại diện, về bản chất của ại diện: Luậnán là cơng trình tiếp tục nghiên cứu về mặt thời gian và khơng gian có hệ thốngcác quan niệm khác nhau về ại iện. Qua ó, luận án xác ịnh các ặc tr°ng của<small>quan hệ này.</small>
- Về khái niệm ại diện trong dân sự: Luận án sẽ tiếp tục nghiên cứu và<small>hoàn thiện xây dựng khái niệm này.</small>
- Về ối t°ợng của ại diện: Luận án xác ịnh ại diện trong xác lập,thực hiện giao dịch dân sự và trong quan hệ dân sự khác, ồng thời cing phântích các quan hệ dân sự không °ợc thực hiện thông qua c¡ chế ại diện.
- Về phân loại ại diện: Luận án dựa trên các tiêu chí nh° nguồn gốc,vào chủ thé °ợc ại diện, dựa vào tính chất cơng việc °ợc ại diện dé phan<small>loai dai dién.</small>
- Về phân biệt ại diện với các quan hệ có những tinh chất t°¡ng ồng
dễ gây nhằm lẫn: thực hiện công việc khơng có ủy qun, chuyển giao qun
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">yêu cau, chuyền giao ngh)a vu,... Luận án phân tích và ánh giá dé làm c¡ sở khinghiên cứu quy ịnh pháp luật hiện hành về ại diện.
2.2.2. Quy ịnh của pháp luật hiện hành về ại diện
- Về chủ thê ại diện. Trên c¡ sở bình luận, so sánh và ánh giá BLDS<small>nm 2015 với các BLDS tr°ớc ó cing nh° các vn bản pháp lý hiện hành khác,luận án sẽ tập trung phân tích những cn cứ xác ịnh ng°ời ại diện theo pháp</small>luật và ại diện theo ủy quyền, ồng thời cing chỉ ra những tr°ờng hợp không°ợc xác lập thông qua c¡ chế ại iện.
- Về thời hạn và phạm vi ại diện. Luận án tập trung phân tích cách xácịnh thời han và phạm vi ại diện trên c¡ sở các quy ịnh của pháp luật, ồng<small>thời ánh giá những tr°ờng hợp không xác ịnh rõ °ợc thời hạn và phạm vi daiiện trong quan hệ ại diện.</small>
- Về hậu quả pháp lý trong ại diện. Luận án tập trung phân tích và<small>nghiên cứu hậu quả pháp lý của các giao dịch dân sự °ợc thực hiện thơng qua</small>ng°ời ại diện, ng°ời khơng có quyền ại diện hoặc do ng°ời xác lập, thực hiệnv°ợt quá phạm vi ại diện. Từ ó chỉ ra những thiếu sót cần hồn thiện.
3. Kiến nghị hồn thiện của luận án
3.1. ánh giá quy ịnh pháp luật dân sự hiện hành về ại diện
Luận án ề cập tới phần ánh giá quy ịnh của pháp luật dân sự hiệnhành về ại diện khi phân tích về chủ thé ại diện, thời hạn và phạm vi ại diệncing nh° hậu quả pháp lý của ại diện và việc chấm dứt ại diện. Từ việc ánhgiá, luận án xác ịnh những °u iểm va hạn chế dé từ ó °a ra những kiến nghị<small>hoàn thiện pháp luật phù hợp.</small>
3.2. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật
Nh° ề cập ở phần trên, rất nhiều cơng trình nghiên cứu về ại diệnnh°ng a phân nội dung nghiên cứu tập trung vào một vài nhóm quan hệ của cácchủ thể nhất ịnh hoặc do dung l°ợng và phạm vi nghiên cứu còn giới hạn theo<small>yêu câu cua cơng trình là luận vn hay bai tạp chí,... nên những kiên nghị về ại</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>diện cing mang tính nhỏ lẻ theo từng nội dung của cơng trình. Dac biệt sau khi</small>BLDS nm 2015 có hiệu lực pháp luật, sự sửa ôi, bé sung và thay thế nhiều vnbản pháp luật khác nên sự nghiên cứu về ại diện trong dân sự từ hoạt ộng
nghiên cứu lý luận cho tới thực tiễn áp dụng ch°a có cơng trình nào nghiên cứu
một cách tồn diện. Chính vì vậy, nghiên cứu và °a ra kiến nghị hoàn thiệnpháp luật một cách toàn diện về ại diện trong dân sự là cần thiết.
Trên ây là nội dung tóm tắt tơng quan tình hình nghiên cứu của ề tai.Nội dung chỉ tiết °ợc NCS trình bày trong phần Phụ lục ính kèm luận án này.
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>Ch°¡ng 1</small>
NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VE ẠI DIỆN TRONG QUAN HỆ DAN SỰ
1.1. Khái niệm, ặc iểm của ại diện trong quan hệ dân sự<small>1.1.1. Khái niệm dại diện trong quan hệ dân sự</small>
Trong cuộc sống xã hội, mỗi một chủ thể ều có những quyền và ngh)avụ chung hoặc riêng. Không phải trong tr°ờng hợp nào, chủ thể cing tự mìnhtrực tiếp thực hiện quyền và ngh)a vụ của minh. Có những quyền, ngh)a vụ, chủthê phải tự mình trực tiếp thực hiện, có những quyền, ngh)a vụ chỉ có thé thongqua chu thé khác thực hiện va có những quyền và ngh)a vụ, chủ thé có thé tựmình trực tiếp hoặc thông qua chủ thể khác thực hiện. Việc chủ thể thông quachủ thê khác thực hiện quyền và ngh)a vụ gọi là ại diện. D°ới góc ộ là quyểncủa chủ thể, ại diện là công cụ, là ph°¡ng thức giúp cho chủ thể thực hiệnquyên và ngh)a vụ của mình thơng qua hành vi của chủ thê khác. Mỗi chủ thể cóquyền lựa chọn việc tự thực hiện quyền và ngh)a vụ của mình hoặc thơng qua ạidiện. ại diện giúp cho mỗi chủ thể có thêm nhiều khả nng tham gia vào các<small>quan hệ xã hội.</small>
Cùng với sự phát triển của xã hội, ại diện ngày càng °ợc hoàn thiện
h¡n và °ợc quy ịnh trong pháp luật của mỗi n°ớc. ại diện °ợc thực hiện
trong mọi mặt của ời sống xã hội, trong thực hiện quyên lực nhà n°ớc, trongkinh tế, xã hội, vn hóa giáo dục, khoa học công nghệ và môi tr°ờng.... Với ề<small>tài của luận án và phạm vi nghiên cứu ã °ợc làm rõ, luận án nghiên cứu góp</small>phần làm rõ khái niệm ại diện trong dân sự.
D°ới thời La Mã, ại diện chỉ tồn tại trên thực tế mà không °ợc quyịnh bằng pháp luật; lý do là mối quan hệ hợp ồng giữa các bên phải °ợc thựchiện theo một nghi thức long trọng dé tạo tính ràng buộc. Do vậy, việc ủy quyềncho ng°ời thứ ba không phải tr°ờng hợp nào cing °ợc chấp nhận. Trong thờikỳ này, ng°ời chủ gia ình có thể giao kết hợp ồng thơng qua ng°ời trong gia
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">ình và thơng qua ng°ời ngồi gia ình trong những iều kiện nhất ịnh. Nhữngquan hệ hợp ồng do ng°ời trong gia ình hay nơ lệ thực hiện ại iện cho ng°ờichủ gia ình; mặc dù về bản chất là ang nhân danh ng°ời chủ gia ình nh°ng<small>trong tr°ờng hợp này, ng°ời chủ gia ình khơng trở thành ng°ời thụ trái do tn</small>theo ngun tắc alien juri (khơng làm cho tình trạng của chủ nhà xấu i) nên sựnhân danh này không °ợc ghi nhận. Bên cạnh ó, trong chế ộ gia tr°ởng, ng°ờichủ gia ình thủ ắc quyền sở hữu mọi thứ do nơ lệ và ng°ời trong gia ình có<small>°ợc từ ng°ời thứ ba. Một nô lệ hay một ng°ời con trong gia ình chỉ °ợc coi</small>là “cánh tay nối ài” của ng°ời chủ gia ình, chứ khơng phải bởi chủ gia ình ủyqun cho họ. Cịn ối với những hợp ồng °ợc giao kết thơng qua ng°ời ngồigia ình, dù với t° cách trái chủ hay thụ trái thì ng°ời chủ gia ình khơng thékiện trực tiếp ng°ời thứ ba giao kết hợp ồng với ng°ời thụ ủy, tuy nhiên có thétố quyền do pháp quan ban cho dé òi ng°ời thứ ba thi hành ngh)a vu’.
Tác giả Nguyễn Minh Tuan ã chỉ ra: Hợp ồng ủy quyên (mandatum)ghi nhận một bên (ng°ời tty quyên) trao cho bên kia (ng°ời °ợc uy quyên) °ợcthực hiện một số hành vi nhất ịnh nhân danh ng°ời uy quyền” , con tác giảNguyễn Ngọc iện lại ghi nhận: Hop ồng ủy quyên là sự thỏa thuận theo ómột ng°ời (gọi là ng°ời uy quyên) giao cho một ng°ời khác (gọi là ng°ời °ợcuy quyên) trách nhiệm thực hiện một công việc vi lợi ich của ng°ời uy quyên”.Trong quan niệm của ng°ời La Mã, ng°ời °ợc ủy quyền không ại diện chong°ời ủy quyền khi thực hiện công việc °ợc giao: Các hệ quả pháp lý của côngviệc ràng buộc ng°ời °ợc ủy quyền chứ không ràng buộc ng°ời ủy quyên,nh°ng ây là hợp ồng khơng ền bù, có ngh)a ng°ời °ợc ủy quyền khơngnhận bat cứ một lợi ích nào từ phía ng°ời ủy quyền. Có thé thấy dù nhìn nhậnd°ới t° cách là nhân danh hay vì lợi ích của ng°ời ủy qun thì ng°ời °ợc ủy<small>qun ln phải có trách nhiệm với công việc °ợc giao và phải chịu trách2. Vi Tam T°, Luật Roma - Khé °ớc và ngh)a vụ, Tr°ờng ại học Tổng hợp Thành phó Hồ Chí Minh, L°u</small>
<small>hành nội bộ, tr. 61-64.</small>
<small>3. Tr°ờng ại học Luật Hà Nội (2003), Gido trinh Luật La Mã, Nxb Công an nhân dân, tr. 147.</small>
<small>4. Nguyễn Ngọc iện (2009), Giáo trình Luật La Ma, Tr°ờng ại học Cần Th¡, Nxb Chính trị quốc gia, tr. 58.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">nhiệm trong tr°ờng hợp có lỗi mà gây ton thất cho ng°ời ủy quyền. Mặc dù vậy,NCS cho rằng ại diện ã hiện diện trong ời sống La Mã nh°ng ch°a °ợc ghinhận một cách ầy ủ và rõ nét trong pháp luật thời kỳ ó, có quan hệ dân sự<small>thừa nhận việc tham gia của ng°ời ại diện, có quan hệ dân sự lại khơng thừa</small>nhận, iều này gây khó khn trong các giao dịch của ng°ời La Mã. Ngoài ra, ạidiện trong giai oạn này mới chỉ ghi nhận thông qua sự ủy quyền giữa các bênchủ thê.
Theo thời gian, cùng với sự phát triển của các quan hệ xã hội, ặc biệttrong quan hệ dân sự và th°¡ng mại, các nghi thức hợp ồng dan °ợc xóa bỏ vànhu cầu về các quan hệ ại diện ngày càng gia tng. Nếu nh° Luật La Mã khơngcó khái niệm về ại diện hồn hảo” thì trong hệ thống pháp luật Common Law,vào thế ky XVIII, chế ịnh ại diện °ợc coi nh° một chia khóa vàng dé daymạnh giao th°¡ng cing nh° các quan hệ dân sự. Quan hệ dai diện °ợc thé hiệnqua câu châm ngôn Latin: Oui facit per alium, facit per se, ngh)a là một chủ théhành ộng thông qua một chủ thể khác °ợc pháp luật coi là hành ộng củachính chủ thể ó”.
Ngày nay, theo sự giao l°u giữa các nền vn hóa pháp lý khác nhau, haitr°ờng phái về ại diện khác nhau trên thế giới theo truyền thống Civil Law bắtnguồn từ Luật La Mã và theo truyền thống Common Law bắt nguồn tir các quytắc tập quán của những ng°ời Anglo - Saxons sinh sống tại Anh từ thời Trung cổã có sự nhích lại gần nhau. Tuy nhiên, vẫn có những sự khác biệt trong cáchtiếp cận cing nh° giải quyết các vấn ề cụ thể về ại diện.
Ở hệ thống Common Law với hai ại diện tiêu biéu là Hoa Kỳ và Anh,pháp luật về ại iện tiếp cận theo h°ớng khái quát hóa cao về ng°ời ại diệnvà quan hệ ại diện, theo ó khơng có sự phân biệt về ng°ời ại diện thành ại<small>diện th°¡ng mại hay ại diện trong các l)nh vực dân sự, tiêu dùng. Khái niệm</small>
<small>5. Ngô Huy C°¡ng (2009), Chế ịnh ại diện theo quy ịnh của pháp luật Việt Nam - Nhìn từ góc ộ Luật So</small>
<small>sánh, Tạp chí Nhà n°ớc và pháp luật, sô 4/2009, tr. 26-31.</small>
<small>6. R.K Bangia(2019), Law of Torts, India, Allahabad Law Agency, 24th edition, p. 68.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">“agency” biểu ạt quan hệ pháp lý mà ng°ời °ợc ại diện (principal) thôngqua ng°ời ại diện (agent) dé xác lập, thực hiện giao dịch. Hệ thống pháp luậtCommon Law ghi nhận pháp luật về ại diện (law of agency) c¡ bản liên quanến quyền của ng°ời ại diện tạo lập quan hệ hợp ồng với ng°ời thứ ba thay<small>mặt cho ng°ời °ợc ại diện. Viện Pháp luật Hoa Ky (American Law Institute)</small>ã ban hành một bộ tập hợp các quy tắc °ợc thừa nhận chung về ại diện là<small>Restatement of Law, Agency, theo ó ịnh ngh)a “ại iện là quan hệ uy thác</small>phát sinh từ việc biểu lộ sự °ng thuận bởi một ng°ời với một ng°ời khác màng°ời sau này hành ộng nhân danh và phụ thuộc vào sự kiểm soát của ng°ời”” Trong cách tiếp<small>tr°ớc, và sự °ng thuận bởi ng°ời sau hành ộng nh° vậy</small>
cận này, ại diện tr°ớc tiên là quan hệ phát sinh trên c¡ sở ồng thuận/°ngthuận mà ở ó ng°ời ại diện ồng ý hành ộng d°ới sự kiểm soát của ng°ời<small>°ợc ại diện. Bên cạnh ó, ại diện là quan hệ ủy thác mà theo ó ng°ời ại</small>diện ồng ý hành ộng và nhân danh cho ng°ời °ợc ại iện trong mỗi quan<small>hệ với ng°ời thứ ba. Còn pháp luật Anh, theo tac gia Lord Hailsham of St.</small>Marylebone,, ng°ời ại diện (Agent), có thâm quyền hành ộng nhân danhng°ời °ợc ại diện (Principal) và bằng lòng hành ộng nh° vậy. Pháp luậtcủa Anh khơng có quy ịnh về ịnh ngh)a về ại iện mà °ợc ghi nhận trongcác tác phẩm khoa học của các nhà khoa học pháp lý nh° Fridman (trongFridman’s Law of Agency), Bowstead (trong Bowsteas on Agency)’,... NCSnhận thấy, iểm áng l°u ý là Hoa Ky va Anh trong khái niệm “agency” ều°a ra những yếu tố mang tính bản chất của ại diện:
(1) Ng°ời ại diện ồng ý nhân danh và vì lợi ích của ng°ời °ợc ại diện;(1) Ng°ời ại diện xác lập, thực hiện giao dịch hoặc một công việc nhất ịnh;<small>7. The Restatement of Agency (Second) (USA). Chapterl, Topicl: “(/) Agency is the fiduciary relationwhich results from the manifest-tation of consent by one person to another that the other shall act on hisbehalf and subject to his control, and consent by the other so to act”.</small>
<small>8. Lord Hailsham of St. Marylebone, Lord High Chancellor of Great Britain (1973), Halsbury’s Laws ofEngland, Fourth Edition, Volume I, Administrative Law, Amiralty, Affiliation and Legitimation, Agency,Agriculture, Butterworths, London. tr. 418.</small>
<small>9. Margaret Griffiths (2003), Commercial Law, textbook, Third Edition, Old Bailey Press, p. 417-418.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>(11) Những quan hệ do ng°ời ại diện xác lập, thực hiện nay sẽ rang</small>buộc với ng°ời °ợc ại diện. Ngoài ra, với cách tiếp cận này, ại diện mới °ợcxem xét trên c¡ sở thể hiện ý chí của các bên chủ thể mà ch°a ề cập ến cáctr°ờng hop chủ thê khơng thé thé hiện °ợc ý chí của mình.
ối với hệ thống pháp luật Civil Law, iển hình là Pháp và ức, vớitruyền thống pháp iển hóa, nguồn pháp luật của pháp luật ại diện là các vnbản pháp luật. Các bộ luật của Pháp và ức ề iều chỉnh cụ thé về quan hệ ạidiện bao gồm các van ề về ịnh ngh)a, xác lập và chấm dứt quan hệ ại diện,quyên và ngh)a vụ của các bén,... Với t° duy phân chia hệ thống pháp luật thành<small>các ngành, l)nh vực pháp luật, các n°ớc này cing xây dựng những quy ịnh</small>riêng về ại diện trong l)nh vực dân sự. Theo ó, ặc iểm nỗi bật của hệ thốngpháp luật này về ại diện là có sự phân chia các loại ng°ời trung gian (hoặcng°ời ại diện) và phát triển các quy tắc iều chỉnh ối với mỗi nhóm ng°ờitrung gian này °. BLDS ức tại iều 164 quy ịnh: “Mộ tuyên bo ý chi của mộtng°ời nhân danh ng°ời °ợc ại diện trong phạm vi thẩm quyền ại iện sẽ cóhiệu lực frực tiếp ối với ng°ời °ợc ại iện ”. BLDS Pháp nm 2016 cing ghinhận ại diện °ợc xác lập theo pháp luật, theo Tòa án hoặc theo hợp ồng và thựchiện trong giới hạn thâm quyền mà ng°ời ại diện °ợc giao cho!!. Tinh thancua BLDS Phap tiép cận ại diện là việc một ng°ời thay ng°ời khác thực hiệncông việc của ng°ời ó và vì lợi ích, nhân danh ng°ời ó. Cụ thể, tại iều 389-3của Bộ luật quy ịnh: “Ng°ời quản lý theo pháp luật ối với tài sản của ng°ời<small>ch°a thành niên ại iện cho ng°ời ch°a thành niên trong mọi giao dịch dán</small>sự”. Bên cạnh ó, iều 1984 BLDS Pháp quy ịnh: “Hợp ồng uy quyên là hopồng trong ó một ng°ời trao cho ng°ời khác quyên thực hiện một cơng việcnhân danh và vì lợi ích của ng°ời ủy quyên”. ại iện theo quy ịnh trên
<small>10. Sesverine Saintier (2002), Commercial Agency Law- a comparative analysis, The University of Liverpool,Published by Ashagate Publishing Limited 2002, p. 2.</small>
<small>11. French Civil code 2016, Art. 1153. -“4 representative authorised by legislation, by a court or by acontract is justified in acting only within the limits of the authority conferred upon him”.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">d°ờng nh° tiếp cận d°ới góc ộ ại diện theo ủy quyền về bản chất pháp lý là<small>hành vi pháp ly. Nh° vậy, °ới góc ộ là hành vi pháp lý, hành vi của ng°ời ại</small>diện là hành vi pháp lý của ng°ời °ợc ại diện, từ ó phát sinh ra quyền, ngh)a<small>vụ cing nh° trách nhiệm của ng°ời °ợc ại diện khi ng°ời ại diện thực hiệnnhân danh và vì lợi ích của ng°ời °ợc ại diện.</small>
Qua nghiên cứu, NCS nhận thấy: Dù ghi nhận ại diện °ợc xác lậptheo pháp luật, theo Tòa án hoặc theo hợp ồng thì ại diện trong hệ thốngpháp luật Civil Law cing có iểm t°¡ng ồng với hệ thong Common Law. ó làại diện cần phải ảm bảo hai yếu tố “nhân danh” và “vì lợi ích” của ng°ời °ợc<small>ại diện.</small>
Ở Việt Nam, từ thời Pháp thuộc, chế ịnh ại diện ã °ợc nhắc tới trongBLDS Bắc Kỳ nm 1931, BLDS Trung Kỳ nm 1936 d°ới góc ộ “ủy quyền”. Cóthê thấy những quy ịnh về quan hệ dân sự nói chung, ại iện nói riêng trongthời kỳ này chịu sự ảnh h°ởng khá nhiều từ các quy ịnh của BLDS Pháp nm1804 nh°ng có sự iều chỉnh sao cho phù hợp với ời sống của ng°ời dân bảnịa. BLDS Bắc Kỳ nm 1931 quy ịnh về sự ủy quyên tại Ch°¡ng thứ VIII, theoó, uỷ quyền °ợc giải thích “là một khế °ớc do một ng°ời cho quyên ng°ờikhác ứng tên mình làm việc gì cho mình. Ng°ời thụ ủy có nhận khế °ớc mớithành”. Ủy quyền theo quy ịnh của BLDS Bắc Kỳ °ợc tiếp cận d°ới góc ộ làmột khế °ớc giữa ng°ời thụ ủy (ng°ời °ợc ủy quyền) và ng°ời ủy quyên, khế°ớc nay chỉ có hiệu lực nêu nh° có sự ồng ý từ phía ng°ời thụ ủy. BLDS TrungKỳ °ợc soạn thảo và ban hành trong bối cảnh tại Bắc Kỳ ã có Bộ dân luật BắcKy nm 1931 và ở Nam Ky ã có Bộ Dân luật giản yếu nm 1884. Trong hồn<small>cảnh nh° vậy, việc ban hành bộ luật này tại Trung Kỳ là giải pháp giúp cho các</small>thâm phán áp dụng pháp luật °ợc thuận tiện h¡n trong quá trình giải quyết cácvụ việc dân sự mà không cần phải viện dẫn các quy ịnh của Bộ dân luật Bắc Kyhay Bo dan luat Nam Ky, von di chỉ °ợc ban hành dé áp dụng cho hai xứ ó.<small>Trong q trình soạn thảo BLDS Trung Kỳ, các nhà làm luật ã dựa trên cn bản</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">khuôn mẫu của Bộ dân luật Bắc Kỳ nm 1931. Bởi vậy, các nội dung về ủy quyền°ợc quy ịnh trong Bộ luật này t°¡ng tự nh° quy ịnh của BLDS Bắc Kỳ.
<small>Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, Nhà n°ớc Việt Nam dân chủ</small>cộng hòa °ợc thành lập. Chủ tịch Hồ Chí Minh ã ký hàng loạt các Sắc lệnh.Liên quan ến quy ịnh về ại diện, tại Sắc lệnh số 33C ngày 13/9/1945 về việcthành lập Tòa án quân sự ã quy ịnh nh° sau: “Bi cáo có thể tự bào chữa haynhờ ng°ời khác bênh vực cho mình”. Mặc dù quy ịnh trên về ại iện trong tốtụng hình sự nh°ng lại là c¡ sở nền tảng cho hoạt ộng lập pháp sau này về ạidiện nói chung và ại diện trong tố tụng nói riêng. Bên cạnh ó, Chủ tịch Hồ ChíMinh ã ký Sắc lệnh 90/SL cho phép tạm thời sử dụng một số luật lệ hiện hành ởBắc Trung Nam cho ến khi ban hành một bộ luật duy nhất cho toàn quốc nếunhững luật lệ ó khơng trái với ngun tắc ộc lập của n°ớc Việt Nam và chínhthé dan chủ cộng hịa. Trên tinh thần ó, các BLDS Nam Kỳ giản yếu 1884,BLDS Bắc Kỳ nm 1931, BLDS Trung Kỳ (Hoàng việt Trung Kỳ Hộ luật) nm1936 tiếp tục °ợc thi hành. iều ó có ngh)a những quy ịnh về ại diện trongcác Bộ luật trên °ợc tiếp tục áp dụng ở Việt Nam tại thời iểm ó và chỉ khơng°ợc áp dụng cho ến khi các Bộ luật bị huỷ bỏ vào nm 1959. Nm 1972, chínhquyền Ngụy Sài Gịn ban hành Bộ luật Dân sự và Th°¡ng sự trong ó tại
Ch°¡ng thứ VIII quy ịnh về khế °ớc ủy quyền (hay ủy thác). Tại iều 1239của Bộ luật ịnh ngh)a ủy quyền “?v một khé °ớc do ó một ng°ời trao quyểncho một ng°ời khác ề nhân danh mình làm một hành vi gì. Khế °ớc chỉ hồnthành khi nào °ợc trao quyên ã thuận nhận ”. Quy ịnh trên tiếp cận ủy quyềnlà một khế °ớc °ợc hình thành trên c¡ sở thỏa thuận giữa ng°ời chủ ủy (ng°ời<small>°ợc ại diện) và ng°ời thụ ủy (ng°ời nhận ại diện). Bên cạnh ó BLDS và</small>Th°¡ng sự cing nhắc ến ại diện tại iều 342 với t° cách là một hành vith°¡ng mại chỉ dẫn ' .
<small>12. Hồ Ngọc Hiển (2012), ại iện cho th°¡ng nhân theo pháp luật th°¡ng mại Việt Nam hiện nay, Luận an</small>
<small>tiên s) luật học, Hà Nội, tr. 100.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">Trong nên kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp, chế ịnh ạidiện không °ợc chú ý ầy ủ bởi kinh tế t° nhân không phát triển và sinh hoạtkinh tế hầu nh° chỉ dựa vào ý chí của Nhà n°ớc. Do ó, các mối quan hệ xã hội
<small>không thực sự phức tạp. D°ới góc ộ nghiên cứu, tr°ớc khi BLDS nm 1995</small>°ợc ban hành thì lý luận về chế ịnh ại iện ch°a °ợc quan tâm úng mức<small>trong các giáo trình giảng dạy luật dân sự trong các c¡ sở ào tạo tại Việt Nam.</small>Ké từ khi chuyên sang xây dựng nên kinh tế thị tr°ờng theo ịnh h°ớng xã hộichủ ngh)a, do òi hỏi khách quan của các quan hệ xã hội, chế ịnh ại diện ã<small>°ợc chú ý h¡n. Khi BLDS nm 1995 ra ời, Giáo trình Luật Dân sự tập | nm</small>1997 của Tr°ờng ại học Luật Hà Nội có một mục riêng ề cập tới ại diện tại<small>Ch°¡ng III “Giao dịch dân sự, ại diện, thời hạn, thời hiệu”. Theo ó tác giả</small>Kiều Thị Thanh ã làm rõ quy ịnh tại khoản 1 iều 148 BLDS nm 1995 nh°<small>sau: “ại iện là việc một ng°ời (gọi là ng°ời ại iện) nhân danh một ng°ờikhác (gọi là ng°ời °ợc ại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong</small>phạm vi thẩm quyên ại diện”. Tiếp ến, dé cập nhật với những thay ổi trong<small>quy ịnh của BLDS nm 2005, Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam của Tr°ờng</small>ại học Luật Hà Nội °ợc tái bản nm 2006 với những sửa ôi, bố sung về nội<small>dung phù hợp với quy ịnh của BLDS mới. Liên quan tới ại diện tại Ch°¡ng III</small>về giao dich dân sự, thời han và thời hiệu, tại mục II, tác gia Bùi Dang Hiếu vàKiều Thị Thanh ghi nhận ại diện d°ới góc ộ là một quan hệ pháp luật. Trongquan hệ pháp luật này, chủ thể của quan hệ ại diện bao gồm ng°ời ại diện và<small>ng°ời °ợc ại diện. Ng°ời ại diện là ng°ời nhân danh cho ng°ời °ợc ại diệnxác lập quan hệ với ng°ời thứ ba vì lợi ích của ng°ời °ợc ại diện. Trong khi</small>ó, ng°ời °ợc ại diện là ng°ời tiếp nhận các hậu quả pháp lý từ quan hệ dong°ời ại diện xác lập, thực hiện úng trong phạm vi thẩm quyền ại diện.Ng°ời °ợc ại diện có thé là cá nhân, pháp nhân. Cá nhân có thé là cá nhân<small>khơng có nng lực hành vi, ch°a ủ nng lực hành vi nên phải có ng°ời ại diện</small>trong quan hệ pháp luật. ối với cá nhân ủ nng lực hành vi có thể ủy quyền
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">cho ng°ời khác dai diện theo ủy quyền của mình. Tr°ờng hop pháp nhân hoạtộng thơng qua hành vi của những ng°ời có thẩm quyền ại diện cho chủ thê ó.
<small>T°¡ng tự quan niệm ại diện là một quan hệ pháp luật, các tác giả của</small>cuốn Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam nm 2002 của Khoa Luật, ại học Quốcgia Hà Nội cing cho rằng ại iện có bản chất pháp lý là một quan hệ pháp luậtmà ở ó ặc iểm của quan hệ này nh° sau: Thir nhất, ại diện có hai quan hệ<small>khác nhau là quan hệ bên trong và quan hệ bên ngoài; 77 hai, trong quan hệ dai</small>diện, ng°ời ại diện nhân danh ng°ời °ợc ại diện dé xác lập và thực hiện giao<small>dịch với ng°ời thứ ba; 7 ba, ng°ời ại diện tuy nhân danh cho ng°ời °ợc ại</small>diện nh°ng lại thể hiện ý chí của chính mình với ng°ời thứ ba trong xác lập và<small>thực hiện giao dich; 77 /, trong quan hệ ại diện ng°ời °ợc ại diện thực</small>hiện trong phạm vi thâm quyền ại diện mang lại ”.
Khi BLDS nm 2015 ra ời với cách tiếp cận mang tính “khai thơng” vềtơn trọng tự do ý chí, tự do kinh doanh trong một thị tr°ờng phát triển lànhmạnh, có tính hội nhập, bảo ảm an tồn, hạn chế rủi ro pháp lý, bảo ảm côngbng, hợp lý trong thực hiện quyền về tự do giao dịch, tự do kinh doanh cingnh° sự ồn ịnh của các quan hệ xã hội có liên quan Ý, khái niệm ại diện ã xácịnh rõ h¡n chủ thê ại diện và chủ thể °ợc ại iện và mục ích của quan hệ
ại diện vẫn là: Ng°ời ại diện nhân danh và vì lợi ích của ng°ời °ợc ại diện
<small>xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.</small>
Nh° vậy, khái niệm ại diện trong các BLDS của Việt Nam ều tiếp cậnại diện về bản chất pháp lý là một quan hệ pháp luật. NCS nhận thấy cách tiếpcận này là phù hợp nhất, bởi lẽ khi nghiên cứu ại diện d°ới các góc ộ là quyềncủa chủ thé; hành vi pháp lý hay là một quan hệ dân sự thì NCS nhận thay ại<small>diện cân °ợc xem xét là một quan hệ dân sự bởi nó áp ứng các u tơ của một</small>
<small>13. Khoa Luật - ại học Quốc gia Hà Nội (2002), Giáo trình Luật Dan sự Việt Nam, Nxb ại học Quốc gia</small>
<small>Hà Nội, tr. 205-206.</small>
<small>14. Bộ T° pháp (2017), Những iểm mới c¡ bản của Bộ luật Dân sự nm 2015, Tài liệu tập huấn chuyên sâu,</small>
<small>Nxb Lao ộng, tr. 17.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">quan hệ dân sự, bao gồm: các bên chủ thê trong ại diện (bao gồm bên ại diệnvà bên °ợc ại diện); khách thê của quan hệ dân sự (lợi ích của bên °ợc ại<small>diện mà bên ại diện tham gia xác lập, thực hiện quan hệ với ng°ời thứ ba); nội</small>dung của quan hệ ại diện (quyền và ngh)a vụ của các bên chủ thể tham gia). Từquan hệ ại diện giữa bên ại diện và bên °ợc ại diện sẽ là cn cứ dé phat sinh<small>các quan hệ giữa bên dai diện với ng°ời thứ ba- quan hệ mang tính hiện thực hoa</small>những nội dung °ợc ghi nhận trong quan hệ ại diện. Bên cạnh ó, nếu chỉ nhìnnhận ại diện là cơng cụ thực hiện quyền của chủ thể hay là hành vi pháp lý thìsẽ thiếu i tính ràng buộc trách nhiệm của bên ại diện với bên °ợc ại diện và<small>ng°ợc lại.</small>
Hiện nay, quy ịnh ại diện trong các BLDS của Việt Nam có thể thấy bịảnh h°ởng bởi một số hệ thống pháp luật theo truyền thống Civil Law. Nói cáchkhác, khái niệm ại diện theo quy ịnh hiện hành không chỉ ra nguồn gốc làmphát sinh quan hệ ại diện mà chỉ ra mục tiêu hay phạm vi thâm quyền của quanhệ ại diện (xác lập, thực hiện giao dịch dân sự). Trong quy ịnh của các quốcgia về ại diện, NCS nhận thấy có iểm chung là: Ng°ời ại diện thực hiện cơngviệc nhân danh và vì lợi ích của ng°ời °ợc ại diện. Hai yếu tố “nhân danh” và“vi lợi ích” trở thành bản chất của quan hệ ại diện. Ng°ời ại diện nhân danh<small>ng°ời °ợc ại diện sẽ có t° cách hợp pháp với ng°ời thứ ba khi xác lập, thực</small>hiện quyền và ngh)a vụ dân sự. ồng thời xác ịnh °ợc trách nhiệm của bên°ợc ại diện ối với quan hệ dân sự với ng°ời thứ ba trong phạm vi quan hệng°ời ại diện ã xác lập, thực hiện. Yếu tô “nhân danh” cần °ợc hiểu là ng°ời<small>ại diện khi tham gia xác lập, thực hiện quan hệ dân sự của ng°ời °ợc ại diệnthì ln mang t° cách của ng°ời °ợc ại diện, không phải t° cách của chínhmình. Ng°ời ại diện ln ở vi trí “làm thay”, “thay mặt” ng°ời °ợc ại diện</small>dù bng hành vi của chính mình. Cơng việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự màng°ời ại diện tham gia là công việc gắn với nhân thân ng°ời °ợc ại diện. Tùy<small>vào thâm quyên dai diện cing nh° phạm vi ại diện mà t° cách “nhân danh” của</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">ng°ời ại diện °ợc xác ịnh là nhân danh toàn bộ hay một phan quan hệ củang°ời °ợc ại diện. Chính vì vậy, việc ại diện cần phải thơng báo cho ng°ờithứ ba biết. Khi ng°ời thứ ba biết °ợc mình dang quan hệ với chủ thé nao, sẽkiểm tra thông tin, giấy tờ cần thiết không chỉ liên quan ến ng°ời ại iện macòn ối với ng°ời °ợc ại diện ể từ ó dự liệu và ngn ngừa các thiệt hại, rủiro có thé phát sinh nhm bảo ảm quyền lợi cho chính mình. Ngồi ra, sự “nhân<small>danh” cing °ợc ghi nhận khi ng°ời °ợc ại diện thừa nhận t° cách ại diện của</small>ng°ời ại diện, có thể chỉ ra nh°: Theo quy ịnh của pháp luật ức, tại iều 164BLDS ức: “Một tuyên bố hay ý ịnh mà một ng°ời thực hiện nhân danh ng°ời°ợc ại diện trong phạm vì ại iện sẽ rằng buộc ng°ời °ợc ại diện. Khơngcó sự khác biệt giữa nhân danh ng°ời °ợc ại iện thể hiện một cách rõ ràngvà có những diéu kiện cụ thé ể xác ịnh sự nhân danh ó”'). Nh° vậy quan hệại diện khơng nhất thiết phải thể hiện rõ ràng bằng vn bản hoặc lời nói, mà cóthể suy luận và xác ịnh từ các iều kiện, hoàn cảnh cụ thể. Hoặc theo quy ịnhcủa BLDS và th°¡ng mại Thái Lan: “... Hợp ông ủy quyên có thể °ợc lập ramột cách trực tiếp hoặc gián tiếp”'". BLDS Cộng hòa Hồi giáo Iran cing quyịnh: “ Bat kỳ ng°ời nào tạo lập một hop ồng thì duoc xem là ng°ời ó nhândanh chính mình, trừ khi trong việc tạo lập hop ồng có sự thừa nhận trái ng°ợchoặc trừ khi sau ó có chứng cứ ng°ợc lại °ợc thiết lập”, Theo NCS, iều<small>quan trọng trong ại diện chính là ng°ời °ợc ại diện thừa nhận t° cách của ng°ờiại diện và hậu quả pháp lý phát sinh do ng°ời ại diện xác lập, thực hiện thuộc</small>về ng°ời °ợc ại diện. Chính vì vậy, ng°ời ại diện có thể tham gia tồn bộ quatrình xác lập, thực hiện quyền và ngh)a vụ của ng°ời °ợc ại diện (nh° ại diện
<small>15. Section 164 Effect of a declaration made by the agent</small>
<small>(1) A declaration of intent which a person makes within the scope of his own power of agency in the name ofa principal takes effect directly in favour of and against the principal. It is irrelevant whether the declarationis made explicitly in the name of the principal, or whether it may be gathered from the circumstances that it isto be made in his name. (2) If the intent to act on behalf of another is not evident, the lack of intent on thepart of the agent to act on his own behalf is not taken into consideration. (3) The provisions of subsection (1)apply with the necessary modifications if a declaration of intent to be made to another is made to his agent.</small>
<small>16. iều 797 Bộ luật Dân sự và Th°¡ng mại Thái Lan.</small>
<small>17. Thân Vn Tài, “Mở rộng nội hàm khải niệm ại diện trong Dự thảo Bộ luật Dân sự (sửa ổi) ”, Tạp chíNhà n°ớc và pháp luật, số 10/2015, tr. 26-32.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">cho ng°ời mat NLHVDS tham gia giao dịch dân sự) hoặc “ồng hành” với ng°ời°ợc ại diện trong tr°ờng hợp ng°ời °ợc ại diện có thê thé hiện ý chi của mình<small>trong quan hệ ó (nh° tr°ờng hợp giao dịch dân sự của ng°ời ch°a thành niên,</small>pháp luật cho phép họ tham gia giao dịch khi có sự ồng ý của ng°ời ại diện).
<small>Bên cạnh ó, sự bảo ảm lợi ích hợp pháp của bên °ợc ại diện là một</small>nội dung cần °ợc xem xét khi thực hiện quan hệ ại diện. Theo ó bên °ợc ại<small>diện phải °ợc bảo ảm những lợi ích c¡ bản của mình khi bên ại diện xác lập,thực hiện quan hệ dân sự mà nhân danh ng°ời °ợc ại diện. Chính vì vậy,</small>những quan hệ khơng xuất phát từ mục ích em lại lợi ích cho ng°ời °ợc ại<small>diện thì khơng °ợc xem xét là ại diện cho ng°ời °ợc ại diện nh° ại diện</small>cho ng°ời bị hạn chế NLHVDS, thực chat ây là quan hệ mà mục ích là bảo vệlợi ích của những ng°ời có quyền và lợi ích liên quan, của gia ình của ng°ời bịhạn chế NLHVDS. Lợi ích của ng°ời °ợc ại diện °ợc xác ịnh trên c¡ sở cácquyền và ngh)a vụ trong quan hệ dân sự mà ng°ời ại diện xác lập và thực hiện.<small>Ng°ời ại diện khi thực hiện t° cách ại diện phải luôn xác ịnh cơng việc ónh° là của mình, thực hiện một cách tận tâm, có trách nhiệm và trung thành thì</small>mới có thể thực sự h°ớng ến lợi ích của ng°ời °ợc ại diện. Tuy nhiên, trong<small>qua trình thực hiện hành vi vì lợi ích của bên °ợc ại diện khơng loại trừ tr°ờng</small>hợp bên ại iện nhắm tới lợi ích riêng dành cho mình, iều này sẽ có thể làmảnh h°ởng ến lợi ích của ng°ời °ợc ại diện. Trong tr°ờng hợp ó, nếu lợi íchó gắn với kết quả của cơng việc ại diện thì ó vẫn là một quan hệ ại diện.Ng°ợc lại, nếu lợi ích ó khơng phải là kết quả của công việc ại iện thi sẽ<small>không °ợc ghi nhận là quan hệ ại diện, trừ tr°ờng hợp các bên có thỏa thuậnhoặc pháp luật có quy ịnh khác. Vì vậy, việc xác ịnh rõ °ợc lợi ích của bên</small>°ợc ại diện sẽ là c¡ sở pháp lý ể xem xét việc “Ng°ời ại diện có quyên xáclập, thực hiện hành vi can thiết dé dat °ợc mục ích của việc ại diện”.
Thơng qua những phân tích về khơng gian, thời gian cing nh° quaniểm pháp lý của các quốc gia và ở Việt Nam về ại diện, NCS nhận thấy dù quy
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>ịnh quan hệ dai diện °ợc xác ịnh trên c¡ sở do luật ịnh hay do các bên thoả</small>thuận thì những yếu tố cần phải °ợc ghi nhận trong khái niệm về ại diện trongquan hệ dân sự (gọi tắt là ại diện) là:
Thứ nhất, chủ thé trong ại diện bao gồm : Chủ thé °ợc ại diện và chủthé ại diện. Chủ thé ại diện có thé là cá nhân hoặc pháp nhân °ợc nhân danhcác chủ thê °ợc ại diện dé thực hiện các hành vi nhất ịnh trong phạm vi daidiện do pháp luật quy ịnh hoặc do ủy quyền. Còn chủ thể °ợc ại diện làng°ời tiếp nhận các hậu quả pháp lý từ quan hệ do ng°ời ại diện xác lập, thựchiện úng trong phạm vi thâm quyền ại diện. Chủ thé °ợc ại diện có thé là cá<small>nhân, pháp nhân.</small>
<small>Th° hai, ại diện là một quan hệ pháp luật dân sự, °ợc xác ịnh trên co</small>sở bên ại diện thực hiện công việc nhất ịnh của bên °ợc ại diện. ồng thờibên °ợc ại diện phát sinh các quyền và ngh)a vụ ối với ng°ời thứ ba thông qua<small>hành vi ại diện của bên ại diện. Tuy nhiên, theo NCS, việc ghi nhận ại diện</small>trong BLDS nm 2005 và BLDS nm 2015 hiện hành chỉ nhằm “xác lap, thực<small>hiện giao dịch dân sự” nh° hiện nay là ang bó hẹp các quan hệ dân sự mà chủ</small>thé ại diện có thé thực hiện nhân danh và vì lợi ích của chủ thể °ợc ại diện.Trong khi thực tế của ời sống pháp lý, các quan hệ dân sự khác vẫn phải thôngqua hoạt ộng của ng°ời ại diện. NCS xin chỉ ra một SỐ quan hệ dân sự, về thựcchat là ại iện nh°ng lại không °ợc ghi nhận trong nội dung của iều 134BLDS nm 2015 nh° cha mẹ yêu cầu ng°ời gây thiệt hại phải chịu trách nhiệmbồi th°ờng thiệt hại ngoài hợp ồng do hành vi gây thiệt hại của họ ối với conch°a thành niên; việc cha, mẹ yêu cầu c¡ quan nhà n°ớc có thẩm quyền cơngnhận thay ơi họ, tên, xác ịnh lại dan tộc cho con ch°a thành niên... ây lànhững việc dân sự, không phải là giao dịch dân sự. Cùng quan iểm với NCS,tác gia Nguyễn Minh Oanh trong phan phân tích khái niệm ại diện, cho rangviệc ịnh ngh)a ại diện chỉ là xác lập, thực hiện giao dịch dân sự có phần làm<small>han hẹp phạm vi của ại diện, ch°a thê hiện rõ °ợc hêt nội ham của ại diện chính</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">là việc nhân danh ng°ời khác xác lập, thực hiện các quyền và ngh)a vụ nhất ịnh `.Thêm vào ó, so với chế ịnh ại diện trong BLDS của một số n°ớc, chế ịnh ạidiện trong BLDS nm 2015 có phạm vi hẹp h¡n”. iều này gây khó khn chonhững quan hệ dân sự trong môi tr°ờng quốc tế khi pháp luật dân sự Việt Namch°a có quy ịnh mang tính t°¡ng thích với pháp luật của các quốc gia khác. Doó cần nhìn nhận phạm vi ại diện không chi là việc xác lập, thực hiện giao dichdân sự mà còn trong các quan hệ dân sự khác, hay nói cách khác, chủ thể ạidiện xác lập, thực hiện các quyền và ngh)a vụ dân sự trong phạm vi ại diện.
<small>Thứ ba, bên ại diện hành ộng nhân danh và vì lợi ích của bên °ợc ại</small>diện. Khi xác lập và thực hiện quyền và ngh)a vụ dân sự với ng°ời thứ ba, ng°ời<small>ại diện phải tham gia với t° cách của ng°ời °ợc ại diện. Có nh° vậy mọi hậu</small>quả pháp lý phát sinh từ giao dịch hoặc các quan hệ dân sự khác °ợc thiết lập<small>giữa bên ại diện và ng°ời thứ ba trong phạm vi ại diện mới ràng buộc bên°ợc ại diện.</small>
Ngoài ra, yếu tố “lợi ích của bên °ợc ại iện” trong quan hệ ại diện<small>°ợc nhìn nhận là mục ích mà quan hệ ại diện h°ớng tới. Trong quan hệ ại</small>diện luôn ghi nhận một trong các yêu tố quyết ịnh sự hình thành của quan hệ<small>ại diện ó là hành ộng của bên ại diện phải h°ớng tới, vì lợi ích của bên °ợc</small>ại diện. Yếu tổ lợi ích thé hiện rất rõ trong cả hai loại ại diện là ại diện theopháp luật va ại diện theo ủy quyền. Xuất phát từ yếu tố lợi ích của bên °ợc ạidiện cho nên sẽ khơng có bên ại diện ứng ở vị trí trung lập giống nh° vai trị<small>của trọng tài hay ng°ời hòa giải, ng°ời trung g1an.</small>
Trong phạm vi luận án, khái niệm về ại diện °ợc hiểu nh° sau: ại<small>iện là một quan hệ pháp luật dân sự phát sinh trên c¡ sở quy ịnh của pháp</small>luật hoặc theo ủy quyên, theo ó bên ại diện (cá nhân, pháp nhân) nhân danh
<small>18. Tr°ờng Dai học Luật Hà Nội (2022), Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam tập 1, Nxb T° pháp, tr. 247.19. Bộ luật Dân sự nm 2015 chỉ xác ịnh mục ích ại diện trong xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự.</small>
<small>Trong khi BLDS Nhật Bản (iều 99), BLDS Trung Quốc (iều 162) cho phép ng°ời ại diện thực hiện thaymặt ng°ời °ợc ại diện trong phạm vi thẩm quyền của ng°ời ại diện mà không giới hạn chỉ trong giao dịch</small>
<small>dân sự.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>va vi loi ích hop pháp của bên °ợc ại diện (ca nhán, pháp nhân khác) xác lap,</small>thực hiện quyền và ngh)a vụ dân sự của bên °ợc ại iện trong phạm vi uyquyền hoặc theo quy ịnh cua pháp luật dong thời bên °ợc ại iện phát sinhcác quyên và ngh)a vụ ối với ng°ời thứ ba thông qua hành vi ại diện của bên<small>ại diện.</small>
1.1.2. ặc iểm của ại diện trong quan hệ dân sự
ại diện về bản chất là một quan hệ pháp luật dân sự. Vì vậy, ngồinhững ặc iểm của quan hệ pháp luật dân sự nh° chủ thé của quan hệ pháp luậtdân sự a dạng, ịa vị pháp lý của các chủ thể dựa trên c¡ sở bình ng, khơngbị phụ thuộc vào các yếu tố xã hội khác, lợi ích là tiền ề trong phần lớn cácquan hệ dân sự, các biện pháp c°ỡng chế a dạng ”?, ại diện cịn có những ặciểm riêng khác, cụ thé:
Thứ nhất, ại diện là một quan hệ trái quyền.
<small>ại diện là quan hệ phát sinh trên c¡ sở thỏa thuận hoặc pháp luật quy</small>ịnh. Quan hệ này °ợc xác lập giữa hai bên chủ thể, ó là chủ thể quyền (bên°ợc ại diện) và chủ thể có ngh)a vụ (bên ại diện). Về nội dung quan hệ ạidiện °ợc tạo thành bởi hai yếu tố, ó là quyền yêu cầu bên có ngh)a vụ phải<small>hoàn thành ngh)a vụ của bên °ợc ại diện và ngh)a vụ phải thực hiện của bên</small>ại diện. Theo ó, bên ại diện có ngh)a vụ thực hiện cơng việc nhất ịnh cho<small>bên °ợc ại diện, cịn lợi ích của bên °ợc ại diện có °ợc thơng qua hành vi</small>của bên ại diện. Khác với những quan hệ trái quyền khác nh° quan hệ mua bán,trao ồi, thué,..., các bên chủ thé mang úng t° cách của chính minh thì trong quan<small>hệ ại diện, bên ại diện khơng mang t° cách của mình mà t° cách của ng°ời</small>°ợc ại diện khi tham gia các quan hệ với ng°ời thứ ba. Ví dụ: A ủy quyền cho<small>B xác lập giao dich mua nhà với C, trong tr°ờng hợp này, B mang t° cách cua A</small>ể tham gia quan hệ mua bán nhà với C mà không phải t° cách của mình. Hợpồng mua bán nhà ban chất °ợc xác lập giữa hai bên chủ thé A và C. Tuy nhiên,<small>20. ịnh Vn Thanh & Nguyễn Minh Tuấn (2017), Giáo trình Luật Dán sự Việt Nam, Tap 1, Nxb Cơng an</small>
<small>nhân dân, tr. 63-64.</small>
</div>