Tải bản đầy đủ (.pdf) (122 trang)

bài tập nhóm hệ thống thông tin kế toán phần mềm fast accounting 11

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (12.34 MB, 122 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ</b>

<i>Đà Nẵng, 11/2023</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>MỤC LỤC</b>

I. Khai báo các thơng tin chung, các phương pháp hạch tốn, hình thức kế tốn. Nhận

xét về cách thiết kế khai báo thơng tin chung của phần mềm kế tốn đã chọn...3

1. Khai báo các thông tin chung, các phương pháp hạch tốn, hình thức kế tốn...3

2. Nhận xét về cách thiết kế khai báo thông tin chung của phần mềm...6

II. Xây dựng và khai báo hệ thống tài khoản, các danh mục chi tiết của các đối tượng kế toán trên phần mềm kế toán. Xác định mối liên kết giữa tài khoản và danh mục chi tiết tương ứng. Nhận xét về cách thiết kế khai báo hệ thống tài khoản và các danh mục chi tiết trên phần mềm kế toán đã chọn...6

1. Khai báo danh mục tài khoản, các danh mục chi tiết của các đối tượng kế toán. .62. Xác định mối liên kết giữa tài khoản và danh mục chi tiết tương ứng...13

3. Nhận xét về cách thiết kế khai báo hệ thống tài khoản và các danh mục chi tiết:...

2. Nhận xét về chức năng phân quyền trên phần mềm...30

V. Nhập dữ liệu minh họa về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại 1 đơn vị. Nhận xét về cách thiết kế khai báo nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên các phân hệ của phần mềm kếtoán. ...30

1. Thiết lập nghiệp vụ, nhập dữ liệu minh họa trên Fast Accounting...30

a. Nghiệp vụ mua hàng:...30

b. Nghiệp vụ bán hàng:...38

c. Nghiệp vụ tiền lương...46

d. Nghiệp vụ thanh tốn...51

e. Nghiệp vụ cơng nợ phải thu...60

f. Nghiệp vụ công nợ phải trả:...65

g. Nghiệp vụ liên quan đến CCDC...66

h. Nghiệp vụ TSCĐ...70

2. Nhận xét về cách thiết kế khai báo nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên các phân hệ...

...731

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

VI. Tìm hiểu cách thức kết chuyển dữ liệu tự động trên các tài khoản để xác định kết

quả kinh doanh vào cuối kỳ kế toán. Đánh giá về cách thức kết chuyển này...

1. Cách thức xử lý bút toán trùng trên Fast Accounting...78

a. Đối với trường hợp mua hàng thanh toán ngay...78

b. Đối với trường hợp bán hàng thu tiền ngay...78

2. Xác định ưu, nhược điểm của cách thức xử lý này...78

VIII. Tìm hiểu và đánh giá hệ thống báo cáo (tổng hợp và chi tiết) của phần mềm...

1. Báo cáo tổng hợp và chi tiết...79

a. Báo cáo tổng hợp bán hàng...79

b. Báo cáo chi tiết công nợ khách hàng...79

c. Báo cáo chi tiết tổng hợp hàng mua...80

d. Báo cáo chi tiết công nợ nhà cung cấp...80

e. Báo cáo tổng hợp nhập, xuất hàng tồn kho...81

2. Đánh giá về hệ thống báo cáo của phần mềm...81

IX. In các sổ kế tốn (theo hình thức Nhật ký chung) và các báo cáo tài chính. Xác định mối liên hệ về số liệu giữa sổ kế tốn và báo cáo tài chính...82

1. In các sổ kế toán...82

a. Sổ Nhật Ký chung...82

b. Sổ Cái...87

c. Sổ chi tiết...104

2. Bảng cân đối kế toán...113

3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh...116

4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ...117

X. Tổng hợp các đánh giá về phần mềm (về tổ chức dữ liệu, kết chuyển dữ liệu, xử lý bút toán trùng, hệ thống báo cáo, kiểm soát dữ liệu, giao diện, ngơn ngữ,…)...

XI. Đánh giá làm việc nhóm...118

2

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>I.Khai báo các thông tin chung, các phương pháp hạch tốn,hình thức kế tốn. Nhận xét về cách thiết kế khai báo thông tinchung của phần mềm kế tốn đã chọn. </b>

<b>1. Khai báo các thơng tin chung, các phương pháp hạch tốn, hìnhthức kế tốn.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>Ngày bắt đầu năm tài chính.</b>

<b>Kỳ mở sổ.</b>

4

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>Khai báo tham số hệ thống (Cơng ty).</b>

<b>Khai báo hình thức kế toán, phương pháp hạch toán.</b>

5

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>2. Nhận xét về cách thiết kế khai báo thông tin chung của phần mềm</b>

 Các mục đều được trình bày cụ thể ở phần Hệ thống phần mềm. Cách thiết kế phần khai báo thông tin khá rõ ràng và đầy đủ.

<b>II.Xây dựng và khai báo hệ thống tài khoản, các danh mục chitiết của các đối tượng kế toán trên phần mềm kế toán. Xác định mốiliên kết giữa tài khoản và danh mục chi tiết tương ứng. Nhận xét vềcách thiết kế khai báo hệ thống tài khoản và các danh mục chi tiếttrên phần mềm kế toán đã chọn.</b>

<b>1. Khai báo danh mục tài khoản, các danh mục chi tiết của các đốitượng kế toán</b>

 <i>Khai báo danh mục tài khoản</i>

6

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

10

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

 Khai báo các danh mục chi tiết.

Danh mục chi tiết cho khách hàng và nhà cung cấp.

Danh mục chi tiết cho hàng hóa, vật tư.

11

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Danh mục chi tiết cho tài sản cố định.

Danh mục chi tiết cho công cụ dụng cụ.

12

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>2. Xác định mối liên kết giữa tài khoản và danh mục chi tiết tương ứng</b>

 Thông tin được khai báo, cập nhật ở trên các danh mục chi tiết nhằm hỗ trợcho các tài khoản tương ứng với nó.

 Ví dụ như đối với tài khoản 331, khai báo rõ thơng tin khách hàng để lúcmình mua nợ thì sẽ biết được mình đang nợ ai.

<b>3. Nhận xét về cách thiết kế khai báo hệ thống tài khoản và các danhmục chi tiết:</b>

 Khai báo Hệ thống tài khoản đã được thiết kế sẵn trên phần mềm khá cụ thểvà rõ ràng từ các tài khoản mẹ đến tài khoản chi tiết.

 Fast cho phép người dùng có thể chỉnh sửa hệ thống tài khoản trên phần mềmvà cho phép người dùng dùng thêm tài khoản chi tiết tùy ý người sử dụng đểphù hợp với doanh nghiệp và không được xóa tất cả các tài khoản mà phầnmềm Fast đã thiết lập sẵn.

 Xây dựng các danh mục chi tiết trên Fast khá đơn giản.

13

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>III.Khai báo số dư ban đầu cho các tài khoản kế tốn tại doanhnghiệp đã chọn. Nhận xét về cơng tác khai báo số dư ban đầu trênphần mềm.</b>

<b>1. Khai báo số dư ban đầu cho các tài khoản kế toán tại Công ty TNHHSongod</b>

14

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Tiến hành khai báo trên phần mềm.

15

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<b>2. Nhận xét về công tác khai báo số dư ban đầu trên Fast Accounting</b>

 Cách nhập khai báo số dư đầu kỳ trên phần mềm kế tốn Fast có một số ưuđiểm như sau:

 Dễ thực hiện, phù hợp với cả người dùng mới bắt đầu. Hỗ trợ nhập số dư đầu kỳ cho nhiều loại tài khoản khác nhau. Có thể nhập số dư đầu kỳ theo nhiều cách khác nhau, phù hợp với nhucầu của doanh nghiệp.

 Phần mềm Fast Accounting xây dựng số dư đầu kỳ trên phần mềm khá đơngiản: Các tài khoản được sắp xếp từ Tài sản đến Nguồn vốn một cách mạchlạc, ngồi ra cịn bao gồm cả tài khoản chi tiết giúp thuận lợi trong việc điềnsố dư vào. Và phần mềm Fast có thể so sánh số dư bên Nợ và số dư bên Cótương đương như Bảng cân đối kế tốn.

 Khi khai báo số dư đầu kỳ của tài khoản 131 và 331 thì cần khai báo cácthơng tin về khách hàng trước, nhà cung cấp cũng như công nợ phải thu. Đối với hàng hóa, thì cần khai báo số lượng hàng tồn kho, phương pháp tính

giá vốn hàng bán sau khi mà đã khai báo ở phần Số dư đầu kỳ tổng hợp. Ngoài ra, trên phần mềm Fast cịn hỗ trợ cho việc tính khấu hao trên phần

mềm bởi khai báo chi tiết về Tài sản cố định.

<b>IV.Tổ chức các phần hành và phân quyền sử dụng phần mềmcho các phần hành tương ứng. Nhận xét về chức năng phân quyềntrên phần mềm kế toán.</b>

<b>1. Tổ chức các phần hành và phân quyền sử dụng phần mềm cho cácphần hành tương ứng</b>

 <b>Nhóm tiến hành tổ chức phần hành: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế</b>

toán ngân hàng, Kế tốn bán hàng, Giám đốc. Trong đó: <b>Giám Đốc: Trần Việt Nhật</b>

 <b>Kế toán trưởng: Nguyễn Anh Nga</b>

 <b>Kế toán tổng hợp: Kiều Nhật Hà</b>

 <b>Kế toán ngân hàng: Đỗ Phạm My Sa</b>

 <b>Kế toán bán hàng: Trần Thị Hiền</b>

18

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

22

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<b>2. Nhận xét về chức năng phân quyền trên phần mềm</b>

 Chức năng quản lý người dùng trong phần mềm Fast Accounting cung cấpcho tổ chức/ người dùng các chức năng để khai báo danh sách người sử dụngphần mềm, mật khẩu truy cập, phân quyền truy cập các menu, phân quyềnthực hiện các chức năng như xem, in, sửa, xóa….

 Phần mềm cung cấp 2 chức năng phân quyền, giúp người dùng dễ dàng quảnlý người dùng (Phân quyền truy cập chức năng và Phân quyền truy cập theođơn vị cơ sở)

 Mỗi chức năng phân quyền trong phần mềm, có thể hiện rõ ràng và đầy đủcác tính năng mà một người dùng có thể thao tác được trên hệ thống. Giúp quản lý chặt chẽ người dùng và các thao tác mà người đó có thể thực

hiện để tránh dẫn đến sai sót và gây thiệt hại cho doanh nghiệp.

<b>V.Nhập dữ liệu minh họa về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại1 đơn vị. Nhận xét về cách thiết kế khai báo nghiệp vụ kinh tế phátsinh trên các phân hệ của phần mềm kế toán.</b>

<b>1. Thiết lập nghiệp vụ, nhập dữ liệu minh họa trên Fast Accounting</b>

<i>a. Nghiệp vụ mua hàng: </i>

 Trước tiên khi nhập nghiệp vụ vào phầm mềm chúng ta cần làm những bướcsau:

30

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

 Tiến hành điền thời gian làm việc từ ngày 01/06/2023 đến ngày 31/12/2023:

<b>NV1: Ngày 1/6/2023, nhập kho từ công ty Hiệp Phúc 30 thùng Sơn chống thấm</b>

Dulux WeatherShield đã thanh toán bằng tiền mặt. Giá mua chưa thuế:1.590.000đ/thùng. Thuế GTGT 10%. (HĐ2, PN001)

<b>Định khoản:</b>

Nợ TK 156_D: 47.700.000 (30 x 1.590.000) Nợ TK 133: 4.770.000

<b>Bước 5 : Tiến hành nhập thông tin ngày phát sinh chứng từ. Số chừng từ</b>

được ghi là Phiếu nhập 01 năm 2023.

<b>Bước 6 : </b> Điền nhóm <b>Hóa đơn</b> ở đây là 1 ( Hàng hóa, dịch vụ dùng riêng choSXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa,dịch vụ khơng kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế). Số hóađơn theo số Hóa đơn mà nhà cung cấp đã đưa.

<b>Bước 7:</b> Nhập <b>Mã vật tư</b>, thì mã vật tư sẽ tự động hiện lên. Sau đó nhập sốlượng hàng mua và đơn giá thì phần mềm sẽ tự động thành tiền.

31

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<b>Bước 8:</b> Nhập <b>Hóa đơn thuế</b>, với thuế suất GTGT 10%, định khoản thuếđược phần mềm làm tự động. Số tiền thuế GTGT được tính tự động, sau đóbấm <b>Lưu</b>.

32

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

 Ngồi ra, trong q trình nhập liệu có xảy ra sai sót khi đã <b>Lưu</b> thì có thểchọn <b>Sửa</b> và tiến hành sửa phần sai sót

<i>Xuất phiếu nhập kho 001</i>

<b>NV2: Ngày 6/6/2023, nhập kho 32 thùng Sơn chống thấm Neomax 820 từ công ty</b>

<b>Yến Trang với giá mua chưa thuế: 1.800.000đ/thùng, thuế GTGT 10%, chưa</b>

<b>thanh toán. (HĐ5, PN002)Định khoản:</b>

Nợ TK 156_N: 57.600.000 ( 32 x 1.800.000 ) Nợ TK 133: 5.760.000

Có TK 331: 63.360.000 <b>Tiến hành khai báo vào phần mềm:</b>

 Các bước được tiến hành tương tự nghiệp vụ trên.33

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

 Nghiệp vụ này là chưa thanh toán nên tại tài khoản ghi Có chọn 33111 Hóa đơn thuế ở phần định khoản sẽ được tự động làm bởi phần mềm.

34

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<i>Xuất phiếu nhập kho 002</i>

35

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<b>NV3: Ngày 15/07/2023, mua 19 thùng Sơn chống thấm Dulux WeatherShield từ</b>

công ty Yến Trang, trị giá 1.590.000đ/thùng chưa thuế GTGT, thuế GTGT 10%đã thanh toán chuyển khoản. (HĐ9, PN003)

<b>Định khoản:</b>

Nợ TK 156_D: 30.210.000 ( 19 x 1.590.000)Nợ TK 133 : 3.021.000

Có TK 112 : 33.231.000

<b>NV4: Ngày 29/08/2023, nhập kho 35 thùng Sơn chống thấm Kova CT11A.</b>

Công Ty Sơn An Lạc, giá mua chưa thuế 3.290.000đ/sp, thuế GTGT 10% chưathanh toán cho người bán. (HĐ13, PN004)

<b>Định khoản:</b>

Nợ TK 156_K: 115.150.000 ( 35 x 3.290.000)Nợ TK 133 : 11.515.000

Có TK 331 : 126.665.000

<b>NV5: Ngày 10/09/2023, nhập kho 21 thùng Sơn chống thấm Neomax 820 từ công</b>

ty Yến Trang đã thanh toán bằng tiền mặt . Giá mua chưa thuế 1.800.000đ/thùng,thuế GTGT 10 %. (HĐ17, PN005)

<b>Định khoản: </b>

Nợ TK 156_N: 37.800.000 (21 x 1.800.000) Nợ TK 133: 3.780.000

Có TK 111: 41.580.000

<b>NV6: Ngày 21/10/2023, nhập kho 25 thùng Sơn chống thấm Dulux</b>

WeatherShield từ công ty Hiệp Phúc với giá mua chưa thuế: 1.590.000đ/thùng,thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho nhà cung cấp. (HĐ20, PN006)

<b>Định khoản: </b>

Nợ TK 156_D: 39.750.000 (25 x 1.590.000) Nợ TK 133: 3.975.000

Có TK 331: 43.725.000

<b>NV7: Ngày 08/11/2023, nhập kho 35 thùng Sơn chống thấm Dulux</b>

WeatherShield từ công ty Hiệp Phúc giá mua chưa thuế: 1.590.000đ/thùng, thuếGTGT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản. (HĐ22, PN007)

<b>Định khoản:</b>

Nợ TK 156_D: 55.650.000 (35 x 1.590.000) Nợ TK 133: 5.565.5000

Có TK 112: 61.215.500

36

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<b>NV8: Ngày 27/12 nhập 37 thùng Sơn chống thấm Neomax 820 cho Công ty Sơn</b>

An Lạc giá mua chưa thuế: 1.800.000/sp, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán chonhà cung cấp. (HĐ25, PN008)

<b>Định khoản: </b>

Nợ TK 156_N: 66.600.000 (37 x 1.800.000) Nợ TK 133: 6.660.000

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<i>b. Nghiệp vụ bán hàng:</i>

 Doanh nghiệp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp trung bình theo tháng. Đầu tiên, vào phân hệ Kế toán bán hàng để khai báo các nghiệp vụ bán hàng

liên quan.

 Vào <b>Bán hàng</b>, chọn <b>Hóa đơn bán hàng</b>

<b>NV1: Ngày 8/6/2023, bán cho công ty Nhật Phát 20 thùng Sơn chống thấm Dulux</b>

WeatherShield, giá xuất kho: 1.000.000; giá bán chưa thuế: 2.900.000/ thùng,thuế GTGT 10%, khách hàng đã trả bằng tiền chuyển khoản. (HĐ001)

<b>Giá vốn hàng bán = 20 * 1.000.000 = 20.000.000Giá bán = 20* 2.900.000= 58.000.000</b>

<b>Thuế GTGT= 58.000.000 * 10%= 5.800.000Định khoản: </b>

Nợ TK 632: 20.000.000 Có TK 156_D: 20.000.000 Nợ TK 112: 63.800.000 Có TK 511: 58.000.000 Có TK 3331: 5.800.000

<b>Tiến hành khai báo vào phần mềm: Bước 1: Chọn Mới, để nhập nghiệp vụ.</b>

<b>Bước 2:</b> Chọn <b>Mã giao dịch</b> là 2 ( Lập hóa đơn kiêm phiếu xuất kho bán)38

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<b>Bước 3: </b>Chọn <b>Mã khách hàng</b> theo như đã khai báo trước đó ở Danh mụckhách hàng.

<b>Bước 4:</b> Nhập diễn giải theo nội dung nghiệp vụ. Tại tài khoản ghi <b>Nợ </b>nhậptài khoản 1121

<b>Bước 5:</b> Tiến hành nhập thông tin ngày phát sinh nghiệp vụ. <b>Số hóa đơn</b>

được nhảy tự động, trong đó: 001 là thứ tự, 23 là năm 2023

<b>Bước 6:</b> Nhập <b>Mã vật tư</b>, thì mã vật tư sẽ tự động nhảy. Sau đó nhập sốlượng hàng bán và Giá bán, phần mềm sẽ tự động tính Tiền hàng. Giá vốnhàng bán hiện lên dựa vào khai báo hàng tồn kho trước đó.

<b>Bước 7: Nhập thuế suất 10%. Định khoản thuế được phần mềm làm tự động.</b>

Số tiền thuế GTGT được tính tự động dựa vào số tiền hàng. Sau đó bấm

39

</div><span class="text_page_counter">Trang 41</span><div class="page_container" data-page="41">

 Tương tự như Nghiệp vụ mua hàng, có sai sót khi đã hồn thành <b>Lưu </b>thì cóthể chọn <b>Sửa</b> và tiến hành sửa sai sót.

<i>Xuất hóa đơn GTGT 001</i>

40

</div><span class="text_page_counter">Trang 42</span><div class="page_container" data-page="42">

<i>Xuất Phiếu xuất kho</i>

41

</div><span class="text_page_counter">Trang 43</span><div class="page_container" data-page="43">

42

</div><span class="text_page_counter">Trang 44</span><div class="page_container" data-page="44">

<b>NV2: Ngày 12/6/2023, xuất kho bán cho công ty Hoàng Yến 23 thùng Sơn chống</b>

thấm Neomax 820, giá xuất kho: 1.300.000; giá bán chưa thuế: 3.244.000/sp, thuếGTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán. (HĐ002)

<b>Giá vốn hàng bán = 23 * 1.300.000 = 29.900.000Giá bán = 23 * 3.244.000= 74.612.000</b>

<b>Thuế GTGT = 74.612.000 *10%= 7.461.200</b>

<i><b>Định khoản: </b></i>

Nợ TK 632: 29.900.000 Có TK 156_N: 29.900.000 Nợ TK 131: 82.073.200 Có TK 511: 74.612.000 Có TK 3331: 7.461.200 <b>Tiến hành khai báo vào phần mềm:</b>

o Tương tự như nghiệp vụ trên.

o Tại tài khoản ghi <b>Nợ</b> chọn tài khoản 13111 do khách hàng chưa thanhtoán.

43

</div><span class="text_page_counter">Trang 45</span><div class="page_container" data-page="45">

<b>NV3 : Ngày 13/07/2023, xuất kho 25 thùng Sơn chống thấm Dulux</b>

WeatherShield bán cho công ty Hưng Thịnh, giá xuất kho: 1.000.000; giá bánchưa thuế: 2.900.000/ thùng, thuế GTGT 10%, khách hàng đã thanh toán bằngchuyển khoản. (HĐ003)

<b>Giá vốn hàng bán = 25 * 1.000.000 = 25.000.000Giá bán = 25 * 2.900.000 = 72.500.000Thuế GTGT = 72.500.000 * 10% = 7.250.000</b>

<i><b>Định khoản: </b></i>

Nợ TK 632: 25.000.000 Có TK 156_D: 25.000.000 Nợ TK 112: 79.750.000 Có TK 511: 72.500.000 Có TK 3331: 7.250.000

<b>NV4: Ngày 02/08/2023, bán cho công ty Nhật Phát 27 thùng Sơn chống thấm</b>

Kova CT11A, giá xuất kho 2.000.000, giá bán chưa thuế 4.123.000/sp, thuếGTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán. (HĐ004)

<b>Giá vốn hàng bán = 27 * 2.000.000 = 54.000.000Giá bán = 27* 4.123.000 = 111.321.000Thuế GTGT = 111.321.000 * 10% = 11.132.100</b>

<i><b>Định khoản: </b></i>

Nợ TK 632: 54.000.000 Có TK 156_K: 54.000.000 Nợ TK 131: 122.453.000 Có TK 511: 111.321.000 Có TK 3331: 11.132.10044

</div><span class="text_page_counter">Trang 46</span><div class="page_container" data-page="46">

<b>NV5: Ngày 11/08/2023, xuất kho 40 thùng Sơn chống thấm Neomax 820 bán cho</b>

cơng ty Hồng Yến, giá xuất kho: 1.300.000; giá bán chưa thuế: 3.244.000/sp,thuế GTGT 10%, khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản. (HĐ005)

<b>Giá vốn hàng bán = 40* 1.300.000 = 52.000.000Giá bán = 40* 3.244.000 = 129.760.000Thuế GTGT = 129.760.000 * 10% = 12.976.000</b>

<i><b>Định khoản: </b></i>

Nợ TK 632: 52.000.000 Có TK 156_N: 52.000.000 Nợ TK 111: 142.736.000 Có TK 511: 129.760.000 Có TK 3331: 12.976.000

<b>NV6: Ngày 15/8/2023, xuất kho bán cho công ty Hưng Thịnh 30 thùng Sơn</b>

chống thấm Kova CT11A, giá xuất kho 2.000.000, giá bán chưa thuế 4.123.000/sp, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán. (HĐ006)

<b>Giá vốn hàng bán = 30 * 2.000.000 = 60.000.000Giá bán = 30 * 4.123.000 = 123.690.000Thuế GTGT = 123.690.000 *10% = 12.369.000Định khoản: </b>

Nợ TK 632: 60.000.000 Có TK 156_K: 60.000.000 Nợ TK 131: 136.059.000 Có TK 511: 123.690.000 Có TK 3331: 12.369.000

<b>NV7: Ngày 22/11/2023 bán 28 thùng Sơn chống thấm Dulux WeatherShield cho</b>

công ty Hưng Thịnh, giá xuất kho: 1.000.000; giá bán chưa thuế: 2.900.000/

<b>thùng, thuế GTGT 10%, khách hàng đã thanh toán bằng TGNH . (HĐ007)</b>

<b>Giá vốn hàng bán = 28* 1.000.000 = 28.000.000Giá bán = 28* 2.900.000 = 81.200.000Thuế GTGT = 81.200.000* 10% = 8.120.000</b>

<i><b>Định khoản: </b></i>

Nợ TK 632: 28.000.000 Có TK 156_D: 28.000.000 Nợ TK 112: 89.320.000 Có TK 511: 81.200.000

<b> </b> Có TK 3331: 8.120.000

45

</div>

×