Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (16.08 MB, 177 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>GLUẬT HNVIÊN</small>
V)220T 2000
34 (V1 -26/1552
<small>Luật ngân hàng ton tại trong bat cử nên bình tế hàng hóa</small>
<small>nao, bởi vi đối tưởng điều chink của nó - tức là các quan hệ</small>
<small>tiên te, luôn luôn cô mặt ở những nên kink tế đó. Tao ra cácluu thơng tà điều hịa chúng là yeu tố cối lõi trong</small>
ste phat trien của nen kình tế dat nước. Đối uới Việt Nam, luật
<small>ngân hang có vai trị quan trọng vi trong q trình chuyển</small>
<small>doi sang nên kinh tế thị trường, uiệc tạo ra những cơ sở pháplí vitng chắc cho hoạt động ngân hàng được coi là khâu đột</small>
<small>pha. Thực tế hiện nay doi hỏi cần nhận thức đúng đẳn vai trò</small>
<small>va noi dung của luật ngàn hang.</small>
<small>Trong chương trình đào tạo của Trường đại học luật Hà</small>
<small>Nội, luật ngân hàng được coi là mơn học chính khóa đối uớitat cá các hệ đào tạo. Phải thừa nhận rằng luật ngân hàng là</small>
lĩnh tực rất khó trong khoa học pháp lí, bởi lẽ luật học nóichung va khoa học luật ngân hàng nói riêng uốn di là lình
<small>cực khoa học mang tính khái quát, trừu tượng. Hơn thế nữa,</small>
pháp luật ngân hàng có nhiém vu điều chính các mối quan hệliên quan đến loại khách thể đặc biệt là tiên tệ, đồng thời làsự thể chế hoá các hoạt động nghiệp vu uốn rất tinh vi va
<small>phúc tap của các ngân hàng trong nén kinh tế thị trường.</small>
<small>Phần lồn các môn học trong chương trình đào tạo của Trườngđại học luật Hà Nội chỉ đặt mục tiêu cung cấp những hiến</small>
thức cơ bản. Vì thế, viée tự học hỏi va phát triển những biến
<small>thức pháp luật là một trong những yêu cầu đối vdi sinh vién.Với đài hỗi nay, luật ngân hàng cũng không phải là ngoại lệ.</small>
Trong khuôn khổ thời lượng 60 tiết, chương trình dao tạo của.
Trường dai học luật Hà Nội khó co thể cung cấp day đủ
<small>Matiơn Lối</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>những kiến thức vé lĩnh cực khoa học phúc tạp va khó khannhữ Luật ngân hang.</small>
Thực tiền cho thấy, không chỉ sinh vién dang theo học các
<small>chuyên ngành pháp luật, hình tế, tài chính, ngân hang ma</small>
<small>những nhà quan li, những doanh nhân cũng có như cau hieu</small>
biết uê pháp luật ngân hàng. Những kiến thức vé phap luat
<small>ngân hàng sẽ giúp đỡ họ tránh được những bê bơi, đổ bể tíndụng như trong các vu án EPCO- Minh Phung, TAMEXCO.</small>
Những nhu cầu hiểu biết uê Luật ngàn hàng hiện nay la
rất lớn. Chính vi uậy, cuốn sách của luật gia Nguyễn Van
<small>Tuyển, giảng vién Trường đại học luật Hà Nội rất đáng được</small>
lưu ý. Bằng những câu hỏi va những câu trả lời ngắn gọn, di
vao bản chất van dé, tác gid Nguyễn Văn Tuyến đã khái quát
<small>một cách sinh động những hiến thức cơ bản vé pháp luật</small>
<small>ngân hàng. Bên cạnh đó, tác giả đã đưa ra những tình huốngrất lí thú hướng giải quyết các tình huống đó. Sự kết hợpgiữa những kiến thức lí luận va những tình huống thực tiễn</small>
<small>làm cho người đọc nhận thức nhanh, chính xác những quy</small>
<small>định cơ bản của pháp luật ngân hàng. Cuốn sách của luật gia</small>
Nguyễn Văn Tuyến chắc chắn sẽ giúp cho sinh uiên luật, sinh
<small>tiên các trường dai học chuyên ngành hinh tế tiếp cận va hiểu</small>
các hiến thức uê pháp luật ngân hàng nhanh hơn, chính xác
<small>hơn. Ngồi ra, uới những hiến thức cơ bản uễ pháp luật ngân</small>
hàng được trình bày ngắn gọn, chính xác, cuốn sách sẽ là t
<small>liệu hữu ích uới các doanh nhân, các nhà quản lí va tất cả</small>
những ai mong muốn tìm hiểu, ứng dụng Luật ngân hàng
<small>trong đời sống.</small>
<small>Hy vong tác giả va cuốn sách sẽ được quý bạn đọc đón</small>
<small>nhận nhiệt thành như một sự đồng cảm va khích lệ !Tháng 6 năm 2000</small>
Đã có một thời kì đài trong điều kiện nền kinh té kẻ
<small>hoạch hóa tập trung, Luật tài chính và luật ngân hàng được</small>
coi là một, khơng có sự phân biệt vì cả hai bộ phận pháp.luật này được hầu hết các luật gia quan niệm rang chúng co
chung đối tượng điều chỉnh là những quan hệ phân phối
<small>dưới hình thái giá trị, phát sinh trong hoạt động tài chính</small>
của Nhà nước.
<small>thị trường, cấu trúc các quan hệ phân phối dưới hình thái</small>
giá trị cũng bắt đầu thay đổi theo xu hướng phân tách ngày
càng rạch rồi giữa hoạt động kinh doanh vốn tiền tệ (tưbản) thuần túy với hoạt động quản lí nhà nước chính.Theo xu hướng này, các hoạt động kinh doanh tí
hoạt động dich vụ về tiền tệ hay các giấy tờ có giá sẽ chỉđược thực hiện bởi các tổ chức tín dụng (trong đó chủ yếu
chỉnh của Luật ngân hàng. Cịn những hoạt động tài chính
(thu, chỉ tiền tệ) của bộ máy công quyền hay những don vị.
tổ chức Dang, tổ chức Cơng đồn...) thì sẽ do Luật tàichính điều chỉnh bằng phương pháp chủ yếu là mệnh lệnh.
<small>6</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>Như vay, có thé thay rang do sự chuyên đổi của nenkinh tế dat nước tứ có chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ</small>
<small>che thị trường ma cau trúc kinh te. xã hội bat đâu thay doi.kéo theo đó Tà sự thay đối vẻ cau trúc hệ thong pháp luật.đặc biet là bo phan pháp luật điều chính các hoạt đồng kinh</small>
<small>fe. tài chính. Sự tách bạch giữa luật tai chính và luật ngân</small>
hàng trong điều kien nên kinh tế thị trường là một xu
<small>hướng tất yếu và phù hợp với quy luật. Xu hướng này trênthực tế đã được chứng mình băng sự phân tách giữa luật tàichính và luật ngân hàng trong cau trúc hệ thống pháp luậtcủa nhiều quốc gia trên thế giới.</small>
<small>Chính sự tách bạch giữa luật</small>
hang đã có ánh hưởng quyết định đến đối tượng nghiên cứucủa môn học Luật ngân hàng trong bối cánh nén kinh tếthị
<small>Theo xu hướng này. đối tượng nghiên cứu của mon học</small>
Luật ngân hàng bao gồm những vấn đề cơ bản sau đãi
- Nguồn gốc ra đời. phát triển của Ngân hàng và Luật
ngăn hàng trên thé giới và ở Việt Namz
- Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật ngân
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>Xét về phương diện cau trúc. mon học Luật ngắn hàng</small>
được thiết kế bao gồm những van đẻ cơ ban sau day:
Chương I- Địa vị pháp lí của Ngắn hàng Nhà nước
Chương này xem xét một cách khái lược vẻ sự ra dời.phát triển của Ngân hàng trên thế giới cũng như ở Việt
năng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước theo pháp luật thực
định hiện hành ở Việt Nam.
Chương này có nhiệm vụ giới thiệu khái quát vẻ Tổ
tín dụng trong điều kiện nên kinh tế thị trường). trên cơ sở
chức tín dụng theo các quy định của pháp luật hiện hành ở
khơng có bảo đảm); hợp đồng chiết khấu các chứng từ có
<small>thục tài chính</small>
Ching Dien chink pháp Wi det vài hoại dụng dịch
<small>vụ ngân hang Của cde te chic un dụng</small>
Ngoại hoạt dong huy đông vốn và hoạt dong tin dung.
<small>các dich vụ ngân hang trên thi trường cũng được coi là motlĩnh vực hoạt dong chủ yếu của các tổ chức tín dụng. đặc</small>
biệt là Ngân hàng thương mại. Vì thể, nhiệm vụ của
<small>chương này là phar phân tích. kiến giải một cách sau sacquan điểm của nhà lap pháp trong viee điều chỉnh pháp líđối với mỗi loại hình dịch vu ngân hàng như thể nào theo</small>
sự dự liệu của các điều khoản hiến hành. bao gồm hợp
đồng dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: hợp dong dich vụ
bảo quản tài sản q hiểm và bảo đảm an tồn vật có giá:
hợp đồng dich vụ dại lí và ủy thác; hợp đồng dịch vụ bảo
<small>hiểm: hợp đồng dịch vụ kinh kỉ (mua và bán hộ các chứng</small>
khoán cho khách hàng): hợp đồng dịch vụ tư văn vẻ tài
chính và tiền tế...
Chương V- Pháp luật diéu chỉnh hoại động ngoại hồi
và quan lí nhà nước vẻ ngoại hối
ngoại hối. hối đoái, tỉ giá hối đoái và thị trường ngoại hốivới ý nghĩa như là phản dẫn nhập thì nội dung trọng tamcủa chương là việc giải trình, có sự phân tích. bình luận vẻ
nội dung cơ bản của chế độ giao dịch ngoại hối và chế độ
quản lí nhà nước vẻ ngoại hối hiện hành. nhằm làm sáng tỏ
cơ chế hoạt động của thị trường ngoại hối cũng như vai tròcủa các cơ quan hành pháp (chủ yếu là Chính phú và Ngânhàng Nhà nước) trong hoạt động ngoại hối
Ngoài những van dé cơ bản nêu trên, môn học Luật
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>ngắn hàng con có nhiệm vụ nghiền cứu che do kiếm sốii thé hoặc thanh lí to chức tín,</small>
dụng cũng như nghiên cứu vẻ hệ thong chế wi được áp
<small>dụng trong hoạt đội</small>
<small>đặc biet: che do phá sản</small>
<small>ngân hàng</small>
những uăn bản quy phạm pháp luật nào?Dap:
văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành theotrình tự luật định, trong đó có chứa đựng những quy phạmpháp luật của ngành luật đó.
Theo cách định nghĩa nay, nguồn của Luật ngân hang
bao gồm những loại vàn bản quy phạm pháp luật sau đi
- Hiến pháp, luật. nghị quyết do Quốc hội ban hành (ví
<small>ban hành;</small>
- Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;
- Nghị định, nghị quyết của Chính phủ và quyết định.
chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ:
- Quyết định. thông tư, chỉ thị của Bộ trưởng (hoặc Thủtrưởng cơ quan ngang Bộ. Thủ trưởng cơ quan Thuộc
Chính phủ);
- Nghị quyết, thông tư liên tịch giữa các cơ quan nhà
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>dong ngàn hàng</small>
Trong hệ thông ngườn nu tren, những loại văn bản
<small>quy phạm pháp luật quan trọng. thường được sử dụng dé</small>
dicu chính hoạt dong ngân hàng chính là các đạo luật của
<small>Quoe hội (Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật các 16 chức tíndụng), Nghị định của Chính phú, Quyết định. chỉ thị của</small>
Thủ tướng Chính phủ và Quyết định. thong tư. chỉ thị củaNgân hàng Nhà nước, Vẻ nguyên tác, giữa các van bản nóitrên phải có sự thơng nhất và đồng bo, khong mâu thuậnhay chồng chéo nhằm đảm bảo tính ki
toàn bộ hệ thống pháp luật trong việc điều chỉnh các quan
<small>hệ xã hội</small>
a thí và hiệu quả cho
Hệ thống ngân hàng trên thế giới được hình
của nên thương mại và Kĩ nghệ. Xét vẻ bản chất. những
ngân hàng xuất hiện đầu tiên trên thế giới là ngân hàng.
<small>thương mại thuộc sở hữu tư nhân. Mặc dù được gọi là ngânhàng thương mại nhưng trên thực tế những ngân hàng này</small>
déu có thêm quyển phát hành tiền vào lưu thơng, ngồi
chức năng vốn có là kinh doanh tiền tệ và cung cấp các
dịch vụ ngân hàng. Như vậy. trong giai đoạn đầu tiên củalịch sử ngân hàng, những ngân hàng thương mại còn phải
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>đảm nhiệm them nhiệm vụ của một ngàn hàng phát hành,Vẻ sau. cũng do sự phát triển của nén thương mại và Kĩnghệ mà tình trạng đa số ngân hàng phát hành với nhiềuloại tiền khác nhau trong cùng một quốc gia đã khơng cịn</small>
phù hợp nữa. Vào nửa cuối thé kí 17, để có thể điều hànhnen kinh tế một cách hữu hiệu. các Nhà nước đã bát dau
<small>can thiệp vào hoạt động ngân hàng bằng cách hạn chế dansố lượng các ngân hang phát hành trong nước mình (từ da</small>
số đến thiểu số và cuối cùng là chỉ duy nhất tồn tại một
<small>ngân hàng phát hành với tên gọi là Ngân hàng Trung</small>
<small>Như vậy, kể từ cuối thế kí 17 và đầu thế kỉ 18 trở di,</small>
các ngân hàng trên thế giới đã bát dau có sự phân hóa
<small>thành hai bộ phận ngày càng rõ nét với những chức nang</small>
khác nhau, trong đó các ngàn hàng thương mại chỉ thực
<small>hiện chức năng kinh doanh tiền tệ và cung cấp các dịch vụngân hàng trên thị trường. Còn những ngân hàng phát hành</small>
(Ngân hàng Trung ương) thì chỉ được giao quyền phát hành
tiền vào lưu thong và tổ chức điều hịa lưu thơng tiền tệ.
Ngày nay, ngoài hệ thống ngân hàng trong nước được
thiết lập ở mỗi quốc gia (bao gồm cả Ngân hàng Trung
ương và Ngân hàng trung gian) thi hầu như ở mỗi châu lụctrên thế giới đều tồn tại một ngân hàng khu vực (ví du,
(WB) còn được thành lập bởi vốn góp của các nước
thành viên ở hầu khắp các khu vực trên thế giới, với mục.tiêu hoạt động chủ yếu của tổ chức tài chính quốc tế này làtrợ vốn cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của các
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>Trong suối thời kì ton tại của các triểu đại phong kiếnViệt Nam cho đến nữa dau thé ki 19. ở Viet Nam khơng hecó một Ngân hàng nào ca. mac dù trên thực tế đã từng có</small>
các hoạt động in, đúc tiền của một vài triều đại phong kiến
<small>sau nay.</small>
<small>Trong những nam dau của thời kì thuộc Pháp. với mục.tiêu thúc đẩy tiến trình khai thác thuộc địa ở Đơng dương.Ngân hàng Đóng dương đã chính thức được thành lập năm</small>
1875 (theo Sac lệnh ngày 21/1/1875 của Tổng thống Pháp
<small>ban hành) với chức nang chủ yếu là phát hành tiền, thựchiện cho vay và chiết khau. Tại Việt Nam. chi nhánh đầutiên của Ngân hàng Đơng dương được mở tại Sài Gịn ngày10/4/1875. Sau đó. Ngân hàng này tiếp tục mở thêm các</small>
chi nhánh khác ở Hà Noi, Hải Phong. Đà Nang, Nam Dinh,Huế, Vinh, Quy Nhơn. Can Thơ.
<small>Sau ngày 2-9-1945. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Conghịa đã tiến hành quốc hữu hóa Ngân hàng Đơng dương và</small>
chính thức kiểm sốt Ngân hàng này nhằm phục vụ cho sự
<small>nghiệp phát triển kinh tế - xã hội nước nhà. Tuy nhiên, dođặc điểm tình hình kinh tế, chính trị, xã hội lúc bấy giờ</small>
khơng thuận lợi nên Chính phủ Việt Nam dan chủ cộng
<small>hịa chủ trương không thành lập ngay một Ngân hàng của</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>mình, Paw năm 1946, thay vì thành Lip một Ngan hàng</small>
<small>Chính phú Viet Nam dân chủ. Cộng hoa da thành kip Nhàtin dụng san xuất rực thuộc Bộ ti chính với chức nangphat hành tiến tài chính và cung cap các khoan tín dụngcho nén kinh tế von dang ở rong tình trạng muon van khókhan. Trên thực tế. mạc dù cơ quan nay đã hòan thành totnhiệm vụ của mình trong suối thời gian hoạt động nhưng</small>
do địi hỏi cáp thiết của nén kính tẻ mà Nha tin dụng van
<small>Không thé nào thay thé cho mọt Ngan hang thực thụ. Chính</small>
<small>vi vậy, vào giữa nam 1951, trong khi cuộc kháng chien</small>
<small>chống Pháp đang vào hỏi quyết liệt thì Chú tịch Hỏ ChíMinh đã kí sắc lệnh sở 15/SL ngày 6/5/1951 về việc thànhlập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam. Theo sắc lệnh này,Ngân hàng Quoc gia Việt Nam là cơ quan của Chính phủcó chức nang quản lí nhà nước vẻ tiền tệ, tin dụng. thanh</small>
tốn, ngoại hối, trực tiếp phát hành giấy bạc ngân hàng và
tổ chức điều hịa lưu thơng tiền tệ.
C6 thể nói, sắc lệnh sỏ 15/SL được ban hành ngày
6/5/1951 là văn bản pháp lí dau tiên vé lĩnh vực ngân hàng
<small>kể từ khi Nhà nước Việt Nam dân chủ cơng hịa được thành</small>
lập. Văn bản này không những đã khai sinh ra hệ thốngngân hàng ở Việt Nam. mà cịn góp phần tạo lập những cơsở pháp lí đầu tiên cho hệ thống ngân hàng này hoạt độngmột cách hiệu quả, trong bối cảnh và điều kiện về kinh tế -xã hội lúc bay giờ.
Sau khi giải phóng hịan tồn miền Nam và thống nhất
<small>đất nước, nam 1976 Ngân hàng quốc gia Việt Nam</small>
chính thức được đổi tên thành Ngân hàng Nhà nước ViệtNam, với phạm vi hoạt động trải dài trên toàn lãnh thổ đất
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>nước, Cho đến tháng 3 nàn: 1987, do chủ trương chuyêndi nên kính te tứ cơ chế ke hoạch hóa tập trúng sang cơchế thị trường có sự diều tiết của Nhà nước, he thong ngắnhang Viết Nam cũng bat dau có sự thấy đổi manh me màbước khơi dau được đánh daw bởi Nehị định số 33/HDBIngày 25/3/1987 của Hoi dong Bộ trường (nay là Chính</small>
<small>của hệ thong ngân hàng Vietphú) vẻ t6 chức và hoạt độn</small>
<small>Nam. Tren thực te. he thong ngân hàng Viet Nam chỉ thựcxự được cải 16 mạnh mẽ ke từ khí Hội đồng Nhà nước bạn</small>
Việt Nam đã có sự thay doi can bản cả vẻ mơ hình tơ chức
và cơ chế hoạt dong. Sự thay đổi này được thé hiện ở việc
chuyển đổi từ mó hình mọt cáp (tồn tại từ 1951 cho đến1987) sang mo hình hai cáp (tn tại từ 1987 cho đến nay)
<small>Theo dong thời gian. mỏ hình hệ thống ngân hàng hai capngày càng được củng cớ và hòan thiện cho phù hợp với sự</small>
thay đổi của đời sống kinh tế cũng như tình trạng xã hội.Bang chứng cho sự củng cỏ. hòan thiện hệ thống ngânhàng ở Việt Nam trong thời gian gân đây chính là sự ra đờicủa hai đạo luật về ngân hàng đã được Quốc hội thông qua
<small>ngày 12/12/1997 (bao gỏm Luật Ngân hàng Nhà nước và</small>
Luat các 16 chức tín dụng) và bat dau có hiệu lực kế từ
<small>ngày 01/10/1998.</small>
<small>Mac dù khó có thẻ nói rằng tất cả những quy định</small>
<small>côi</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>trong hai đạo luật nói trên là hồn hào nhưng việc ban hànhhai đạo luật này trong bói cảnh nén kinh te chuyển doi như</small>
<small>hiện nay đã là mot có g</small>
dip ứng được những yêu cau. đòi hoi khách quan của dời
<small>song kinh tẻ - xã hôi.</small>
hưởng rất lớn đổi với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội
<small>của đất nước. Vì thẻ. viéc thiết kế mo hình Ngan hàng‘Trung ương như thé nào để đảm bảo sự tang trưởng kinh te.</small>
kiểm soát lạm phát và ổn định gid-tri đối nội, đối ngoại của
đồng bản tệ là một van dé luôn luôn được mọi Quốc giaquan tâm. Trên thực tế. cách thúc tổ chức Ngan hàng
<small>Trung ương ở các nước không hị</small>
<small>- Mơ hình Mgán hàng Trung ương nằm ngồi Chính</small>
phí và trực thuộc Quốc hoi. Loại mơ hình này được áp
trước đây là thuộc địa của Anh. Mĩ. Đức, Nhat. Do vị trí
pháp lí của Ngân hàng Trung ương hịan tồn độc lập sovới Chính phủ nên mỏ hình này có ưu điểm là tạo cho
Ngân hàng Trung ương có khả nang kiểm sốt mot cá
<small>hữu hiệu tình trạng lạm phát tiền tệ wong nước và do đón tồn giống nhau nhưng</small>
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>góp phan thúc day nhanh tóc độ ting trưởng kính tế dat</small>
<small>nước. Tuy nhiền, mo hình này cũng bọc 10 rõ mọi nhượcđiểm Tà thường khơng có sự thống nhất và dang bo giữachính sách tiền te quốc g</small>
<small>hoạch định và trực tiếp dieu hành) với chính sách phát triểnkinh té xã hội (do Chính phú hoạch định và điều hành).</small>
<small>- Mo hình Ngân hang Trung wong udm wong Chink</small>
<small>plui. là cơ quan của Chính phủ và trực thuộc Chính phủ.</small>
Loại mo hình này được áp dụng tại Pháp. Trung Quốc vàViet Nam... Do vị trí pháp lí của Ngân hàng Trung ươngkhơng doc lập hoan tồn với Chính phủ và thường chịu sự
<small>lãnh đạo. chi phối của Chính phủ nén nhiều luật gia cho</small>
ring mơ hình này có thể tạo ra nguy cơ lạm phát nhiều honbởi Ngan hàng Trung ương không được quyển tự do hành
đồng trong việc hoạch dinh cũng như điều hành chính sách
<small>tiến tẻ quốc gia. Tuy nhiên. mơ hình này cũng thé hiện rõ</small>
mot ưu điểm là luôn tạo ra sự thống nhật, đồng bộ giữa
<small>chính sách tiền tỷ quốc gia với chính sách phát triển kinh tế</small>
<small>- Mo hình Ngân hàng Trung ương khong we thượcQuốc hội hay Chính phút mà trực thuộc Bộ Tài chính. Loại</small>
mo hình này khơng phải là phổ biển và chí được áp dụng ở
<small>một vài nước như Indonesia. Malaysia... Tuy nhiên. hiệnnay những nước này cũng có xu hướng từ bỏ mỏ hình nóitrên để hướng tới lựa chọn một mé hình thích hợp hơn.</small>
<small>Ở Việt Nam. nhà lập pháp chủ trương lựa chọn mohình Ngân hàng Trung ương nam trong Chính phú và trực</small>
thuộc Chính, phủ, Chủ ương này được thể hiện rõ nét Bí
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>Khoan | Điều | Lua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. trongdo phí rõ: "Ngan hàng Nhà nước Viet Nam (sau đây gói làgan hàng Nhà nước) là cơ quan của Chính phủ và là Nganhàng Trung ương của nước Cong hòa xã hội chủ nghia ViệtNam". Theo dự Hiệu tại Khoản Ì Điều | của đạo luật nay. vị</small>
trí pháp lí của Ngân hàng Nhà nước Viet Nam được xác
<small>định dựa vào hai dau hiệu cơ bản sau day:</small>
~ Thú nhái, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quancủa Chính phủ. Dau hiệu này cho thay vị trí của Ngân hàng
<small>Nhà nước Việt Nam là một cơ quan ngang Bộ. rực thuộc</small>
Chính phủ và có chức nang quản lí hành chính nhà nước vẻ
một lĩnh vực chuyen ngành giống như nhiều Bọ khác(chang hạn Bộ Tài chính, Bo Xây dung. Bộ Thương mại.Bo Kế hoạch và dau tu...). Với tư cách là cơ quan ngangBo, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được trao thẩm quyềnriêng để thực hiện chức năng quan lí hành chính nhà nướcvẻ lĩnh vực tien tệ và hoạt động ngân hàng trên phạm vi
toàn lãnh thổ quốc gia. Tuy nhiên, nếu hiểu rằng vị trí pháp
lí của Ngan hàng Nhà nước Việt Nam hịan tồn giống như
các cơ quan quản lí hành chính nhà nước chun ngành cap
Bộ khác thì cũng khơng chính xác. Bởi lẽ, ngồi tư cách là
mot cơ quan quản lí hành chính nhà nước chuyên ngành
cấp Bộ (tư cách này giống như các Bộ khác) thì Ngân hàng.
<small>Nhà nước Việt Nam cịn có thêm một tư cách khác mà</small>
khong một cơ quan quản lí nhà nước cấp Bộ nào có được,
đó là tư cách Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
<small>- Thit hai, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là Ngàn</small>
hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>Năm, Daw hiệu nay cho thay sự khác biệt ve vị tí pháp Ingiữa Ngân hàng Nhà nước Viet Nam với các cơ quan quảnlí hành chính nhà nước chuyền ngành cấp Bo khác, Sự khúc</small>
<small>biết nay the hiến ở cho, Ngan hàng Nhà nước Viet Nam là</small>
<small>vớ quan duy nhất có quyen phát hành tien trên lãnh theViệt Nam, dong thời cũng là cơ quan duy nhất được Chính</small>
<small>phú úy quyền hoạch định và thục thi chính sách tien tequốc gia trong từng thời kì cho phù hợp với những yeu cáu</small>
<small>va doi hoi Khách quan cua đời sống kinh tế - xã hội.</small>
<small>Tom lại, có thẻ ket luận rằng với hai dau hiểu (dac</small>
<small>diểm) trên dây, vf 0ý pháp li đặc biết của Ngân hàng Nhànước Việt Nam trong bộ máy nhà nước đã được the hiệnkhá rõ nét, vu đà cơ quan của Chính phú, vữa là Ngànhang trung wong của nước Cong hòa vã hoi chủ nghĩu Viet</small>
Những tu cách pháp lí của Ngân hàng nhà nước
Tại khoản L và khoản 2 Điều | Luật Ngân hàng nhà
<small>nước Việt Nam. nhà lập pháp đã xác định rõ vị trí pháp lícủa Ngan hàng nhà nước Việt Nam là cơ quan của Chính</small>
phủ. đồng thời là Ngân hàng Trung ương của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có chức nang quản lí nhà
nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; là ngân hàng phát
hành tiền. ngân hàng của các tổ chức tín dụng và ngân
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>hang làm dich vụ tien te cho Chính phủ, Với vị tí và chúcnày, Ng Nhà nước Việt Nam dor</small>
<small>ww cách pháp lí, vừa Tà mot cỡ quan quản lí nhà nước vẻ</small>
<small>vừa là Ngân hàng Trung</small>
<small>ương của nước Cơng hịa xã hói chủ nghĩa Việt Nam.</small>
<small>1. Với tế cách là cơ quan quản lí nhà nước vẻ tiềm tệ vàin hài hơi có hertiên te và hoạt dong ngàn hàng</small>
<small>hoại dong ngắn hang. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đượcpháp luật trao cho những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây</small>
= Tham gia xảy dựng chiến lược và kế hoạch phát triểnKinh tế - xã hội của Nhà nước:
- Xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia dé Chính
phủ xem xét trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực
hiện chính sách này: xây dung chiến lược phát triển hệ
<small>thống ngăn hàng và các tổ chức tín dụng Việt Nam:</small>
<small>- Xây dựng các dự án luật. pháp lệnh và các dự án khác</small>
về tiền tệ và hoạt dong ngân hàng: ban hành các van bản
<small>quy phạm pháp | tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo</small>
thẩm quyền;
- Cấp. thu hồi giấy phép thành lap và hoạt động của các
<small>tổ chức tín dụng, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ</small>
<small>quyết định; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngân hàng</small>
của các tổ chức khác; quyết định giải thé, chấp thuận chia,tách, hợp nhất, sát nhập các tổ chức tín dụng theo quy địnhcủa pháp luật;
tín dụng; xử lí các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiẻn tevà hoạt động ngân hàng theo thẩm quyền:
- Quản lí việc vay. trả nợ nước ngồi của các doanh
<small>nghiệp theo quy định của Chính phủ;20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>Chủ trì lap và theo dõi kết quá thực hiện cán cânthanh tốn quốc te:</small>
<small>- Quản lí hoại dong ngoại hoi và quản lí hoạt động kinh</small>
<small>- Kí Kết, tham gia điều u6e quốc tế vẻ tien te và hoạtdong ngắn hàng theo quy định của pháp luật:</small>
<small>~ Đại diện cho Cong hòa xã hoi chu nghĩa Việt Nam tai</small>
các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế trong những
<small>trường hợp được Chu tịch nước. Chính phủ ủy quycr</small>
<small>- Tổ chức đào tạo. boi dưỡng nghỉ</small>
<small>P vụ ngân hang:nghien cứu, ứng dung khoa học và công nghệ ngân hàng.</small>
<small>3. Với ne cách là Ngắn hàng Tring wong của tưới</small>
hiệp vụ phát hành. thu hồi. thay the và tiêu hủy tiền:
<small>~ Thực hiện tái cấp von nhằm cung ứng tín dụng ngắn</small>
bạn và phương tiện thanh toán cho nẻn kinh tế;
- Điều hành thị trường tiên tệ; thực hiện nghiệp vụ thị
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>Nhà nước cịn có thẻ phải thực hiến các nhien:</small>
<small>vụ và quyền hạn khác theo quy định cua pháp luật</small>
Chính sách tiên tệ quốc gia là gi? Sự phảnquyên giữa co quan lập pháp va co quan hànhphap trong lĩnh vite xây dựng va thực hiện chínhsách tiền tệ quốc gia được pháp luật quy định nhw
qua Ngân hàng Trung ương) để điều hịa khối cung tiền tetrong lưu thơng, sao cho phù hợp với nhu cầu vé tiền tệ củaxã hội trong từng giai đoạn nhất định. Chính sách tiền tệ
quốc gia không phải là một khái niệm thuần túy kinh tehay pháp lí mà khái niệm này vừa phản ánh khía cạnh pháplí. vừa hàm chứa những nội dung kinh tế sâu sắc.
Về phương diện pháp lí, chính sách tiền tệ quốc gia tồn
tại dưới hình thức tập hợp các quy tắc pháp lí do nhà làmluật tạo ra và có giá trị bat buộc thi hành, đồng thời phản
Nói khác đi, chính sách tiền tệ quốc gia chính là ý tưởng
thể hóa bằng các chuẩn mực pháp lí và dựa vào sức mạnh
<small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>của quyền lực nhà nước de thực hiến ¥ tưới</small>
<small>Ve plume dien kids tế, chính sách tien tê quốc sỉ:phản ánh những van de kính tế rat can bản của đời song và</small>
hỏi như khỏi củng và Khoi caw tien te. mức do lạm phát. sựlang giảm súc mua của dong tiên và giá cả hàng hóa. dịch
<small>vụ, các bien pháp điều chỉnh khối cũng và khỏi cau tiênte... Nói cách khác. chính sách tien tẻ quốc giá là mọi bọ</small>
<small>phan cau thành khong the thiếu được của mot the che kinh</small>
<small>tế ở moi quốc giá, bat luận tình trạng kính tế hay chính trịcủa quốc gia đó như the nào.</small>
<small>Thong thường. chính sách tien te quốc gia ở mor nước</small>
xẽ phải chịu sự chỉ phối quyền lực của nhiều cơ quan nha
nước Khác nhau, với những cách thức và mức do khácnhau, tùy thuộc ở mơ hình Ngân hàng Trung ương của
<small>nước đó được thiết kế như thẻ nào. Đôi với những quốc gialựa chọn mơ hình Ngan hàng Trung ương năm ngồi Chínhphú thì việc hoạch định và thực thí chính sách tien tệ quoc</small>
khơng phái là Chính phủ. Nói khác di, Chính phủ khơng có
quyền can thiệp vào hoạt động điều hịa lưu thơng tiền tệ
của Ngân hàng Trung ương. Cịn đối với những quốc gia
<small>lựa chọn mơ hình Ngân hàng Trung ương nằm trong Chính</small>
phủ thì việc hoạch định và vận hành chính sách tiền tệ
<small>quốc gia phải dựa vào cơ chế phan quyền giữa Quốc hoi</small>
với Chính phủ và Ngân hàng Trung ương. trong đó vị thẻcủa Ngân hàng Trung ương bị phụ thuộc một phản vàoquyền lực của Chính phú
ương là cơ quan của Chính phủ nên nhà làm luật đã thiết kẻ
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">một cơ chế phan quyền siữa Quốc hội với Chính phủ vàNgân hàng Trung ương cho phù hợp với mo hình này, Theo
<small>dự liệu tại Điều 3 Luật Ngan hàng Nhà nước Viết Nam, sự</small>
phan quyền này dược quy định như sau:
= Quốc hội có quyền quyết định và giám sát việc thực
<small>hiện chính sách tiền tẻ quốc giá. mức lạm phát dự kiến</small>
hàng năm trong môi tương quan với cân đối ngân sách nhànước và mức tăng trưởng kinh tế.
- Chính plui xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốcgia, mức lạm phát dự kiến hàng năm trình Quốc bội quyết
định: tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia: quyết
định lượng tiền cung ứng bổ sung cho lưu thông hang nam,
mục đích sứ dụng số tiền này và định kì báo cáo Ủy ban
<small>thường vụ Quốc hội; quyết định các chính sách cụ thể khác</small>
và các giải pháp thực hiện.
Như vậy, tuy trong điều khoản này không đẻ cập đến
thẩm quyền của Ngân hàng Trung ương nhưng tại Điều 15
của Luật Ngân hàng Nhà nước. nhà lập pháp lại minh thị
rang, trong việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia,
Ngân hàng Nhà nước (với tư cách là Ngân hàng Trung
<small>ương) có quyền hạn và trách nhiệm:</small>
1. Chủ trì xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia,
hàng nam trình Chính phủ xét duyệt và Quốc hội quyết
2. Điều hành các cơng cụ thực hiện chính sách tiền tệquốc gia; thực hiện việc đưa tiền ra lưu thơng. rút tiễn từ
<small>lưu thơng về theo tín hiệu của thị trường trong phạm vi</small>
lượng tiền cũng ứng đã được Chính phủ phẻ duyệt
<small>24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>3. Bảo cáo Chính phủ, Quốc hoi ket quá thực hiện</small>
chiinh sách tiền tệ quốc gia
<small>Tóm lại. với cơ che phan quyền như tren. có thé nhận</small>
thráy rang thấm quyền toi cao (quyền quyết định) vin thuộc
<small>về Quốc hội. Cịn Chính phủ và Ngân hàng Trung ương chỉ</small>
là những cơ quan chap hành và điều hành. trong đó Chính
<small>phú đóng vai tro là người chỉ đạo. kiểm tra, giám sát Ngânhàng Trung ương trong việc hoạch định và thực thi chính</small>
xách tiên tệ quốc gia, trên cơ sở phân cấp cho cơ quan này
xách tiên tế quốc gia mọt cách hiệu quả.
Ngân hàng nhà nước Việt Nam được pháp luật
tinh trạng lạm phát hay giảm phát?Đái
Theo Điều 16 của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam. Ngân hàng Trung ương được sứ dụng những công cụ
<small>mục tiêu ồn định sức mua đối nội và nang cao dan sức mua</small>
dồi ngoại của đồng Việt Nam trên thị trường quốc tế:
- Cong cụ lãi xuất. W giá hối dodi, dự wit bắt bượcNhững công cụ này thường được Ngân hàng Trung ương sử
<small>dung thong qua cơ chế pháp lí là định hướng bảng các</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>quyết định hành chink nhữ quyết định tầng. giảm lãi saatcơ bản và lãi suất tái cap von: quyết định tang. giảm ui lệdự trữ bát buộc đổi với các tư chức tín dụng: quyet</small>
định điều chỉnh ti giá hoi đoái giữa đồng Việt Nam với
<small>ngoại t</small>
= Công cụ nghiệp vụ tdi cấp von, nghiệp vụ thị trường
ma hay nghiệp vụ can thiệp bằng ngoại hối wen thị trườngngoại hoi, Những công cụ này thường dược Ngan hàngTrung ương sử dụng thong qua cơ chế pháp lí là các hợp
đồng, dua trên nguyên tac thỏa thuận giữa Ngan hàng
Trung ương với khách hang (0# dự, hợp dong tái cap von:
sức mua của đồng nội tệ bị giảm sút cùng với sự tăng giá
<small>nhanh của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường kéo theo tình</small>
trạng sản xuất lưu thơng bị đình đốn thì ngun tác xử lí
<small>tình trạng này là Ngân hàng Trung ương phải áp dụng các</small>
kết hợp với những giải pháp "kích cầu" về tiền tệ của xã
lưu thơng có sự cân đối với nhau.
phải sử dụng linh hoạt và uyén chuyển các công cụ điều
26
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>hoa lưu thong tien te theo cơ chế can bản như sau</small>
<small>báu: ra các loại giấy lờ cá giá ngắn han tren HỆ waiting ten</small>
16 như tin phiếu Ngàn hàng Nhà nước, tín phiếu Kho bạc
<small>gan hàng Trung wong sử dụng cơ chế hợp dong de</small>
ngân hạn, thương phiêu va các giấy tờ có giá ngàn hạn
<small>khác mình dang sơ hữu nhằm thu hoi bớt tiền từ lưu thongve. Cong cụ này được gọi là nghiệp vụ thị trường me. đượcNgân hàng Trung ương các nước sử dụng để rút bớt tien</small>
- Ngân hàng Trung ương han ra các loui ngọai hoi như.
<small>vũng và ngoại tệ trên thị trường ngoại hối trong nước với</small>
mục đích nang dan sức mua của đồng bản te. Giải phápnay vừa có tác dung làm giảm bớt khối tién hiện có trong
lưu thơng. vừa làm thay đổi tỉ giá hối đoái giữa ngoại tệ với
<small>bản tệ trên thị trường trong nước, theo xu hướng ngoại tẻ</small>
giảm giá cịn bản tệ thì tăng giá. Chính vì vậy, giải phápnày được gọi là giải pháp can thiệp bang ngoại hối, được sửdụng bởi Ngân hàng Trung ương mỗi khi tình trạng lạmphát có chiều hướng gia tang gây bất lợi cho nền kinh tế.
dụng. Nhờ áp dụng giải pháp này, Ngân hàng Trung ương
chức tín dụng theo hướng mở rộng khả năng nhận tiền gửi
và thu hẹp khả nang cấp tín dụng của những tổ chức này,
<small>lưu thông, day lùi lạm phát</small>
- Ngân hàng Trung ương quyết định điều chỉnh tăng tỉ
<small>pháp này khong chỉ giúp Ngân hàng Trung ương thực hiệnmột chính sách tiển te "that chất”. bang cách hạn chế phanvon được đưa vào Kinh doanh của to chức tín dung tren thịtrường, nhờ đó mà Nz</small>
<small>khối cung tiền tệ theo ý đồ của mình mà cịn góp phan tạo</small>
ra một khả nang đảm bao vững chác hon cho những khoản
Ngồi ra. việc Nhà nước thực hiện chính sách mở cửa
<small>loại hàng héa thiết yếu cho xã hội (trong khi năng lực sảnxuất hàng hóa trong nước cịn đang yếu kém) cũng được</small>
xem như là một giải pháp nhằm "kích cầu” vé tiền tệ củaxã hội. Nhờ đó, góp phần giúp cho Ngân hằng Trung ương
bình ổn sức mua của đồng bản tệ và kiểm soát lạm phát
<small>một cách hữu hiệu hơn.</small>
2. Ngược lại. trong trường hợp cẩn xử lí tink rung
gidm phát (hay thiểu phat). nghĩa là cẩn phải tang khối
cung tiền tệ trong lưu thông trên cơ sở kết hợp với nhữnggiải pháp giảm cau vẻ tiên tệ thì Ngân hàng Trung ương có
thể sử dụng các cơng cụ điều hịa lưu. thơng tiền tệ theo cơ
chế như sau:
<small>- Ngân hàng Trung ương chủ động mua vào các giấy tờ</small>
có giá hay ngoại hối trên thị trường tiền tệ hoặc thị trường.ngoại hối trong nước bằng tiền dự trữ phát hành. Giải pháp
<small>này vừa có tác dụng đưa thêm một lượng tiền mới vào lưu.thong, vừa làm thay đổi ti giá hối đoái giữa ngoại te với</small>
ban tệ. theo xu hướng ngoại té tang giá còn bản tệ thì giảm
<small>n hàng Trung ương có thé thu hẹp</small>
~ Ngân hàng Trung ương qi ới dịnh giảm lãi suai cơ
28
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>bán vỏ lật xuất bắt cap vou địi với các 16 chúc tín dụng</small>
Giải pháp này khong những có tác dung mở rong kha nangcấp tín dung của tỏ chức tin dụng đổi với khách hàng. ma
<small>vùn góp phản làm "đóng bang" nhu cau gửi tien của tổ</small>
chức. cá nhân tat các tơ chức tín dung. trên cơ sở đó hạn
chế việc rút tiến ra khỏi lưu thong và tạo cơ hội cho Ngan
hang Trung ương cung them tiên vào lưu thông một cách
lượng tiền cung ứng, thong qua việc mở rộng kha nang cấp,
tín dụng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
gồi ra. việc Chính phủ thay đổi chính sách xuất nhập
khẩu, điều chính hàng rào thuế quan nhằm tạo ra sự cândoi giữa hàng và tiền trong lưu thông nội địa cũng được coi
là một giải pháp hữu hiệu dé góp phan khắc phục tình trang.
<small>giam phát (hay thiêu phat).</small>
Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Ngan
<small>Nhà nước Việt Nam được thiết kế bao gồm bộ máy điều</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>hành và hoạt dong nghiệp vụ tại trụ sở chính, các chỉ nhànhở các tinh, thành pho trục thược: trung wong, các văn phòngdai diễn 6 trong nước, ngoài nước và các đơn vị trực thuộc</small>
<small>L. Bộ máy điển hành và loại dong nghiệp vu tai trụ v</small>
chính đặt dưới quyền điều hành trực tiếp của Thong doc
Bo máy diều hành tại hội sở chính được thiết kể gồm các
Cục. Vu, Viện. Phòng. Ban trực thuộc Thống đóc. có chụcnăng tham mưu và giúp Thống đốc điều hành hoạt độngcủa hệ thong ngân hàng trên toàn lãnh tho.
Với tư cách là thành viên Chính phủ, Thong doc Ngắn
hàng Nhà nước có nhiệm vụ và quyẻn hạn chỉ đạo Ngàn
<small>hàng Nhà nước thực hiện tốt các chức năng của mình trong</small>
vai trị là co quan quản lí nhà nước cũng như vai trò là
Ngân hàng Trung ương hay ngân hàng của các t6 chức tín
dụng và Chính phủ. Ngồi 1a, Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước cịn phải chịu trách nhiệm trước Chính phủ và Quoc
hội vẻ mọi hoạt dong trong lĩnh vực mình phụ trách
2. Các chỉ nhánh Ngân hàng Nhà nước đặt tại các tỉnh.
thành phố trực thuộc trung ương chỉ được coi là những bộ
phan cấu thành của Ngan hàng Nhà nước, chịu sự lãnh dao
và điểu hành tập trung. thống nhất của Thống đốc màkhơng có tư cách pháp lí như một chủ thể độc lập trong các
<small>quan hệ giao dịch. Theo luật định, chỉ nhánh Ngân hàng</small>
đây theo ủy quyền của Thống đốc:
<small>được phân công:</small>
- Cấp, thu hồi giấy phép thành lap và hoạt động ngănhàng của tổ chức tin dụng và giấy phép hoạt động ngán
<small>30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">hang cua các to chức khác: quyết định giải thẻ, chap thuận
<small>chia tách, hợp nhất, sát nhap các to chức tín dụng ten dia</small>
<small>3. Cúc trăn phòng dại điệu ở wong nước hay ở nước</small>
ngoài cũng được coi là những đơn vị câu thành và phụthuộc của Ngân hàng Nhà nước. có thâm quyền đại điện
<small>theo sự ủy quyền của Thơng đốc trong một phạm vi hạn</small>
che. Theo luật định, các văn phòng đại điện của Ngân hàngNhà nước (cho di dat ở trong nước hay ở nước ngoài)
<small>khong được tiến hành các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng</small>
4. Các đơn vi trực thuộc Ngán hàng Nhà nước bao gồm
hiện các hoạt động có tính chat sự nghiệp (chẳng hạn như.việc đào tạo, nghiên cứu khoa học. cung ứng dịch vụ tinhọc, thong tin và báo chí chuyên ngành ngân hàng) hoặce sản phẩm chuyên dùng phục vụ hoạt động<small>cung</small>
<small>ngân hàng.</small>
Vẻ phương diện tư cách pháp lí, những đơn vị loại này
được coi là chủ thể độc lập và hdan tồn có kha năng tham
gia giao dich với danh nghĩa của chính mình (ví dụ như.học viện ngân hàng, viện khoa học ngân hàng. trung tâmnghiên cứu và ứng dung tin học ngân hàng, tạp chí ngân
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>hàng, nhà in ngân hang. xí nghiệp cơ khí ngàn hàng...)</small>
Theo dự liệu tại khoản 3 Điều 9 của Luật Ngân hàn
<small>Nhà nước Việt Nam và khoản 7 Điều 20 cua Luật e</small>
<small>chức tín dụng. nhà lập pháp định nghĩa rang "hoại dọngngân hàng là loạt động kinh doanh tiển tệ và dich vụ ngắnhang với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sii</small>
dung số tién này để cấp tin dụng, cung ứng các dich vụ
<small>thanh toán". Khái niệm này cho thấy. hoạt động ngân hàngcó thể được nhận dạng bằng các đặc điểm sau đây:</small>
- Đặc điểm thứ nhất. hoạt động ngân hàng là loại hìnhhoại động kinh doanh voi muc dich kiém lời (bao gồm haihình thức chủ yếu là kink doanh tiển te và dịch vụ ngắn
<small>hàng). Trong đồ, hoạt động kink doanh tién tệ được hiểu ta</small>
<small>việc một tổ chức được phép huy động vốn dưới các hình</small>
thức nhậu tiền gửi kí thác của khách hàng để cấp tin dungcho những khách hàng khác có nhu cảu cẩn tiền với mụctiêu tìm kiếm lợi nhuận. Cịn hoạt động dich vụ ngắn hàng
có thể được hiểu là việc một tổ chức được phép sử dụng
<small>32</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>chuyền mon nghiệp vụ sản có ve tiến te. tín dung. thànhtồn, ngoại hoi và chúng khoản de cam Kết aliie Inen mọi</small>
<small>cảng vies mhút dink cho Khách hàng trong mot thoi hànnhất định nhàm sue «lich thy huang tiêu cơng dịch vụ đo</small>
<small>Khách hàng thành tốn t9 ai, mo và quản lí tài Khoản tiênsúi cho chủ tài khoan, làm trưng gian thanh toán cho cácchủ tài khoan, mua bán họ chứng khoán hay từ văn daw tựchứng khoản cho khách hàng, nhận bao quản các tài sinquy hiểm và bảo dam an tồn vật có giá...).</small>
<small>Độc diem dui hai, hoạt dong ngân hàng là loại linhhoạt doug kink doanh có diều kiện. nghĩa là chí khi nàomi 16 chức thoa mãn day dù những điều kien khát khe dopháp luật quy định thì mới được phép thực hiện các hoạiđộng ngắn hàng trên thị trường. Theo quy định tai Điều 22của Luật các 16 chức tín dụng. những điều kiện này bao</small>
<small>1. Đổi với các đó chic rin dung. do hoạt dong ngânhàng được coi là hoạt dong chính của loại doanh nghiệpnày nên điều kiện dé được cáp giấy phép thành lập và hoạidong ngân hàng thường rat chat chẽ, cu the là:</small>
<small>a. Có nhu cau hoạt dong ngân hàng trên địa bàn xinhoạt động:</small>
b. Có vốn theo quy định tại Điểu 83 của Luật các tỏ
<small>chức tín dụng:</small>
<small>¢. Thành viên sáng lặp là tổ chức cá nhân có uy tín vànâng lực tài chính:</small>
<small>d, Người quản tri, điều hành có năng lực hành vi dân sự</small>
day dủ và trình độ chuyên mon phù hợp với từng loại hình
<small>16 chức tín dụng:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>d. Có điều lẻ tỏ chức, hoạt dong phù hợp với quy dinhcủa Luật các to chức tín dung và các quy định khác của</small>
<small>pháp luật:</small>
<small>e, Có phương án kinh deanh khả thí.</small>
<small>3. Đối với các 10 chute khác khong phái là to chute trì</small>
<small>dung, do hoạt động ngân hàng chi là hoại động phụ nen</small>
điều kiện dé được cáp giấy phép hoạt động ngàn hàng có
<small>phản nới long hơn. cụ thé lì</small>
<small>a. Hoạt động ngân bàng là can thiết và có liên quanchat chế với hoạt động chính;</small>
b. Có đủ vốn. điều kiện vật chất phù hợp với yeu cau
<small>ủa hoạt động ngắn hàng:</small>
<small>e, Có đội ngũ cán bộ am hiểu hoạt dong ngân hang:d. Có phương án kinh doanh kha thi vẻ hoạt động ngắn</small>
- Đặc điểm thứ ba, hoạt động ngân hàng là loại hinh
kinh doanh có độ riti ro cao hơn nhiều so với các loại hìnhkinh doanh khác và thường có ảnh hưởng sau sắc, mangtỉnh chất day chuyển đối với nên kinh tế. Sở di nói như vay
<small>là vì, wong hoạt động ngân hàng. đặc biệt là hoạt động</small>
kinh doanh tiền tệ. do các tổ chức tín dụng phải tiến hành
<small>huy động vốn của người khác để cấp tín dụng cho khách</small>
hàng và trên nguyên tắc tổ chức tin dụng chỉ có thể doi tiền
của người vay sau một thời hạn nhất định nên chính yết! 10
<small>thời gian này đã tạo ra khả nang rủi ro cao cho hoạt động</small>
ngân hàng, kéo theo đồ là sự rủi ro đối với những người gửi
tiễn ở tổ chức tín dụng. cũng như rủi ro đối với nên kinh tế
<small>Vì vậy, hoạt động ngân hàng ở nhiều quốc gia khác nhau</small>
trên thế giới thường được điều chỉnh và kiểm soát hết sức
<small>34</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>chat chế bang những dạo Tuất tiếng biệt được bast hành bàivớ quan Tap pháp, nhậm đám báo cho hoạt dong này dướcán hành an toàn và hiệu quả hơn trong diều kiện von tấtKhái Ale và nghiệt ngà của nen kinh te thị Hường</small>
<small>nhàng Nhà</small>
<small>có mot điều khoản nào của</small>
<small>eo các quy định hiện hành của Luật Ngnước Viet Nam, mac dù Khon</small>
<small>dao luạt nay mình thí rang các hoạt dong nghiệp vụ của</small>
<small>Ngan hàng Nha nước Việt Nam dược cor là hoạt đọng ngàn</small>
hang. nhưng new can cứ vào nói dụng khoản 2 Điều | và
<small>các diệu 30, 34, 35, 39 của Luật Ngan hàng Nhà nước VietNam thì có the kháiđịnh rang những hoạt dong nghiep</small>
<small>tươidong với hoại dong ngan hàng của các tỏ chúc tindung. Tuy nhiên, do mục dich thực hiện các hoạt dongnghiệp vụ này của Ngân hàng Nhà nước so với mục dichthực hiện hoạt dong ngân hàng của các tỏ chức tín dung là</small>
khác nhau nen nội dung hoạt động nghiệp vụ của Ngân
<small>hàng Nhà nước cũng có những diém khác biệt so với hoạt</small>
động ngân hàng của các tổ chúc tín dụng. Có lẻ vì những
<small>điểm khác nhau này mà nhà lập pháp Việt Nam. trong khisoạn thảo và bạn hành Luật Ngan hàng Nhà nước di khongthể minh thi rang hoạt động nghiệp vụ của Ngan hàng Nhànước Viet Nam chính là hoạt dong ngân hàng</small>
Thể nào là hệ thông ngân hàng một cấp va hệ
thống ngân hàng hai cấp? Sự khác nhau giữa hai
mơ hình nay la gi?
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>rang những nam gan day, các nhà nghiên cúu thương</small>
<small>dle cấp den cụm từ “he thong ngàn hàng một cấp” và “he</small>
<small>thong ngàn hang hai cáp” với ngụ ý chỉ mo hình tỏ chức vàhoạt dong của he thong ngắn hàng ở Việt Nam trong thơikì nên kính te van hành theo cơ che kế hoạch hóa tip trưngtrước day và mo hình hệ thong ngàn hàng Việt Nam tronggiai đoạn nền kinh te vận hành theo cơ chế thị trường hiện</small>
<small>LHe thong ngắm hàng mọt cấp là mơ hình tỏ chúc.hoạt dong của hệ thong ngân hàng Viet Nam trong điều</small>
<small>kiến nen kinh tế kế hoạch hóa tap trung, Sở di gọi là mo</small>
<small>hình “mot cap” bởi lề hệ thong ngân hàng Việt Nam tronggiai đoạn này có những đạc trưng cơ bản sau đây:</small>
<small>- Mat là, chỉ có Ngân hàng Nhà nước Viet Nam mới có</small>
tự cách pháp nhân và có quyền tham gia giao dich với tư
<small>cách pháp lí độc lập. Con các chỉ nhánh của nó hay vànphịng đại diện khơng phải là những pháp nhân mà chỉ hoạt</small>
dong nhân danh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nhu vậy,có thẻ nói cả hệ thống ngân hàng trong thời kì này chí có
<small>mọt pháp nhãn duy nhất. đó là pháp nhân Ngân hàng Nhànước Việt Nam với một người đại điện đương nhiên duy</small>
nhất là Tỏng giám đốc Ngân hàng Nhà nước, hoạt dong
<small>theo ngun tắc hạch tốn tồn ngành.</small>
<small>~ Hai là, khơng có sự phân tích rạch rồi giữa chức năng</small>
quản lí nhà nước vẻ tiền te, tín dụng, thanh tốn, ngoại boivà ngăn hàng với chức nang kinh doanh tiền tệ trong việc
thiết kế mo hình tổ chức. hoạt dong của hệ thống ngân
<small>36</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>hàng, Nói cách khác, cá bỏ may điều hành ở trúng tớicũng như các chỉ nhánh của Ngan hàng Nhà nước đạt ở cá</small>
<small>vấp hành chính địa phường dew thực hiện dong thời hà</small>
<small>chic năng, vừa quản lí nhà nước vẻ hoạt dong ngàn hang</small>
<small>Vi tiến hành kinh doanh tiền te. Chính sự phá tron ve chứccủa he thông ngàn hàng đãnang oahu vậy trong hoạt động</small>
<small>khiến cho tự cách pháp lí của chủ thé này tro nen khói</small>
<small>nước thiết lập quan he cho vay doi với khách hàng nhưilại có sự nhằm Lin giữa tư cách của người cho vay với tucách của nhà quản lí, làm cho quan hệ cho vay khong thực</small>
sự là bình đẳng theo đúng nghĩa của nó,
<small>- Ba là, trong hệ thong ngân hàng một cap. chưa hình</small>
<small>Tom lại. có thể đánh giá ràng hệ thong ngàn hàng mor</small>
cáp là sản phẩm tất yếu của nén kinh te kẻ hoạch hóa tập
<small>trung. Vì thế, trong những nam từ 1987 trở ve trước. hệ</small>
thong này tỏ ra rất phù hợp với điều kiện. hòan cảnh của.nẻn kinh tế tập trung - bao cap và trong chừng mực nhátđịnh đã góp phan thúc đẩy nền kinh tế này phát triển
3. Hệ thống ngắn hàng hai cấp là mơ hình <small>di tiền của</small>
<small>của nên kính lẻ dat nước từ cơ che kế hoạch hóa tạp trưngsang cơ chế thị trường, Sự chuyên dor của hệ thôn,</small>
<small>hàng ở Việt Nam từ mo hình mot cáp sang mơ hình hai cạplà hước ngoat quan trong đánh dau sự trưởng thành và phat</small>
Chẳng han, néu Ngân hh
hàng cấp mot) chỉ thực hiện chức nang quản lí nhà nước và
<small>chức nang Ngân hàng Trung ương thì các ngân hàngthương mại (còn gọi là ngân hàng cap hai hay ngân hàng</small>
trung gian) chi thực hiện chức năng kinh doanh tiên té và
<small>cung cấp các địch vụ ngân hàng trên thị trường nhằm mục</small>
đích kiểm lời. Sự phân định rõ ràng hai loại chức năng như
<small>vậy không những giúp cho nhà làm luật xác định tư cách</small>
<small>pháp lí của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mại</small>
một cách rõ ràng hơn, mà cịn tạo tiền dé cho việc hoạch
định chính sách pháp luật điều chỉnh hoạt động của mỏi
loại ngân hàng nói trên được hiệu quả.
- Hai là, trong hệ thống ngân hang hai cấp, ngoài pl
nhân Ngân hàng Nhà nước. còn tổn tại nhiều pháp nhân
ngân hàng khác nữa như pháp nhân Ngân hàng Công
<small>thương Việt Nam. pháp nhân Ngàn hàng Nông nghiệp và</small>
phát triển nông thôn Việt Nam. pháp nhân Ngân hàng
<small>Ngoại thương Việt Nam, pháp nhân ngân hàng Đầu tư và</small>
<small>ng Nhà nước (còn gọi là ngản</small>
<small>38</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>phát triển Viet Nam, các pháp nhân Ngàn hàng thường màicó phán, pháp nhân ngàn hàng lien doanh...Viee thừa nhân</small>
<small>tự cách pháp nhân của các ngàn hàng thường mai wong mo</small>
<small>hình hai cap như hiện nay là mor bước tiến quan trongtrong qua trình cải tơ hệ thong ngắn hàng ở Viet Nam so</small>
<small>với mo hình một cáp trước day</small>
<small>- Ba td. wong mơ hình hai cáp, ngồi he thong ngdinlàng cáp mot (ngu ý chi hệ thong Ngan hàng Nhà nướcđược (6 chức từ trung ương den các chỉ nhánh dat ở cấp</small>
tỉnh và các van phòng đại diện dat ở trong nước hay nước.
<small>ngồi...) cịn ton tại he thong ngàn hang cáp hai (ng ý chỉhe thong ngắn hàng thương mai) với chức nang kinh doanhtiện tệ và dịch vụ ngân hàng có tính chất chun nghiệp, Vìthế, các ngân hàng này thực chất là những doanh nghiệp</small>
hoạt động ngân hàng trên thương trường nhàm mục tiểuthu lợi nhuận giống như bất kì doanh nghiệp nào khác
<small>trong nên kinh tế.</small>
Tuy nhiên, ngoài các ngân hàng thương mại kể trên.
trong điều kiện nên kinh tế thị trường. Nhà nước còn chophép tồn tại một số ngdn hang chink xách (ví dự, ngân
hàng người nghèo), cũng thực hiện việc nhận tiền gửi và
<small>cho vay đối với khách hàng nhưng khơng vì mục tiêu thulợi nhuận tối đa mà chủ yếu nhằm thực hiện chính sách xã</small>
hội của Nha nước đối với một số đối tượng nhất định. Co
<small>, những ngân</small>
n là mục tiêu can bản nên khôngnhiên, về phương điện khoa ho <small>ng chínhxách do khơng coi lợi nhua</small>
<small>thể xếp vào danh mục các ngân hàng thương mai, với tính</small>
</div>