Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (433.98 KB, 56 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
-- DDđơnMÀ-
<i>-- (Mẫu 02: bìa trong )</i>
<b>-TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHTRƯỜNG KINH TẾ</b>
<i> Đơn vị thực tập: CÔNG TY CP MAY MINH ANH ĐÔ LƯƠNG</i>
<i> ĐỀ TÀI: KẾ TỐN BÁN HÀNG VÀ CƠNG NỢ PHẢI THU</i>
<b>Ngành: Kế Toán</b>
<b>NGHỆ AN-2024</b>
<b>….</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>-TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHTRƯỜNG KINH TẾ</b>
<i> Đ Ề TAI : KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU</i>
<b>Vinh, Năm 2024</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI :</b>
Trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay năng lượng là vấn đề then chốt và thiết yếuđặc biệt là xăng dầu.Nó khơng chỉ ảnh hưởng tới nền kinh tế mà cịn ảnh hưởng tớitình hình chính trị của thế giới. Trước đây ngành xăng dầu Việt Nam được đặt trongsự bao cấp của Nhà nước, hoạt động không theo cơ chế thị trường…Tuy nhiên ngày11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thươngmại thế giới WTO. Sự kiện này đó đánh dấu một bước phát triển lớn trong nền kinhtế Việt Nam.Nó mở ra một cơ hội mới, sân chơi mới cho các doanh nghiệp. Trongmơi trường đó, các doanh nghiệp được tự do hoạt động, tự do kinh doanh nhưngcũng gặp khơng ít khó khăn. Vỡ thế các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau để tồntại, tìm cách đem lại lợi nhuận cao nhất.
Để đạt được mục tiêu đó cần phải thực hiện được giá trị sản phẩm hàng hốthơng qua hoạt động bán hàng.Bán hàng là khâu cuối cùng trong giai đoạn sản xuấtkinh doanh nhưng lại có vai trị rất quan trọng. Đẩy nhanh q trình bán hàng đồngnghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng vòng quay của vốn, tănglợi nhuận cho doanh nghiệp.Song song với quá trình bán hàng là việc theo dõi côngnợ phải thu khách hàng. Thực tế cho thấy, quản trị tốt các khoản phải thu giúpdoanh nghiệp tránh khỏi những tổn thất khơng đáng có.
Cơng ty may minh anh đô lương là một đơn vị kinh doanh tổng hợp, vớinhững mặt hàng chủ yếu như: xăng, dầu diezel, mỡ nhờn … Hoạt động trong nềnkinh tế thị trường, đơn vị luôn đặt vấn đề tiêu thụ hàng hóa lên hàng đầu và ln cóchính sách quan tâm đến khách hàng. Công tác bán hàng và công nợ phải thu là mộthoạt động đặc trưng tại đơn vị.
Qua thời gian thực tập công ty, qua lý luận và thực tiễn được tiếp xúc, thấyđược tầm quan trọng của công tác bán hàng và công nợ phải thu, em đó chọn đề tài:
<i><b>" Kế tốn bán hàng và công nợ phải thu tại Công ty may minh anh đơ lương " để</b></i>
hồn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngồi lời mở đầu và kết luận, báo cáo thực tậpgồm 2 phần:
<b>Phần thứ nhất: Tổng quan cơng tác kế tốn tại Công ty TNHH cung ứng và</b>
dịch vụ HN.
<b>Phần thứ hai: Thực trạng kế tốn bán hàng và cơng nợ phải thu tại Công ty</b>
TNHH cung ứng và dịch vụ HN.
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT</b>
QĐ – BTC Quyết định – Bộ tài chính
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ</b>
<b>MỤC LỤC</b>
<b>DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...4</b>
<b>PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CONG TY MAY MINH ANH DO LƯƠNG...8</b>
<b>1.1.Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức Công ty may minh anh đơ lương 81.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty may minh anh đôlương. 81.1.2. Chức năng, ngành nghề kinh doanh...8</b>
<b>1.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty may minh anh đô lương...9</b>
<b>1.1.3.1 Phân tích tình hình TS và NV CƠNG TY MAY MINH ANH ĐƠLƯƠNG...9</b>
<b>1.1.4.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính Công ty may minh anh đô lương...14</b>
<b>1.1.4 Cơ cấu tổ chức của đơn vị thực tập...16</b>
<b>Sơ đồ tổ chức quản lý tại Cơng ty...16</b>
<b>1.2. Tổ chức cơng tác kế tốn tại đơn vị thực tập...19</b>
<b>1.2.1. Chính sách kế tốn áp dụng tại đơn vị thực tập...19</b>
<b>1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty may minh anh đô lương...20</b>
<b>PHẦN 2. KẾT QUẢ THỰC TẬP VỀ CƠNG TÁC KẾ TỐN BÁN HÀNG VÀCÁC KHOẢN PHẢI THU CÔNG TY MAY MINH ANH ĐÔ LƯƠNG...23</b>
<b>2.1 Thực trạng của một phần hành kế tốn tại Cơng ty may minh anh đơ lương...23</b>
<b>2.1 Thực trạng kế tốn bán hàng và công nợ phải thu tại Công ty may minh anh đô lương...23</b>
<b>2.1.1 Đặc điểm, đặc trưng cơ bản ảnh hưởng đến tổ chức cơng tác kế tốnbán hàng và cơng nợ phải thu tại Công ty may minh anh đô lương ...23</b>
<i>Các phương thức bán hàng Công ty áp dụng hiện nay...23</i>
<b>2.1.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán bán hàng và công nợ phải thu tạiCông ty may minh anh đơ lương ...23</b>
<i>Hạch tốn thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp...24</i>
<b>2.1.4 Tổ chức hệ thống sổ bán hàng và công nợ phải thu tại Công ty may minh anh đơ lương ...26</b>
<b>2.1.4.1 Kế tốn giá vốn hàng bán...26</b>
<b>2.1.4.2. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu...34</b>
<i><b>Biểu 2.13: Chứng từ ghi sổ 25...39</b></i>
<i><b>Biểu 2.13: Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ...39</b></i>
<i><b>2.4.1.3. Hạch tốn thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp...42</b></i>
<i><b>Biểu 2.15: Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra...43</b></i>
<i><b>2.4.1.4 Kế tốn các khoản phải thu của khách hàng...48</b></i>
<b>2.2. Đánh giá thực trạng cơng tác kế tốn bán hàng và các khoản phải thu...52</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>2.2.1 Kết quả đạt được...52</b>
<b>2.2.2 Hạn chế còn tồn tại...53</b>
<b>PHẦN 3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM...54</b>
<b>3.1. Bài học kinh nghiệm về việc vận dụng kiến thức đã học...54</b>
<b>3.2. Bài học kinh nghiệm về việc học hỏi kiến thức thực tế từ đơn vị thực tập...54</b>
<b>3.3. Bài học kinh nghiệm về việc rèn luyện kỹ năng, phẩm chất nghềnghiệp...54</b>
<b>3.4. Kiến nghị với Nhà trường để cải tiến học phần Thực tập cuối khoá.. 54</b>
<b>KẾT LUẬN...55</b>
<b>Danh mục tài liệu tham khảo:...56</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CONG TY MAY MINH ANH DO LƯƠNG1.1. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức Công ty may minh anh đô lương</b>
Tên quốc tế: MINH ANH - DO LUONG GARMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: MIDLGA Mã số thuế: 2901892905
Địa chỉ: Xóm 11, Xã Quang Sơn, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An, Việt Nam
Người đại diện: VŨ VĂN ANH Điện thoại: 02387 303 139 Ngày hoạt động: 2017-06-06
Quản lý bởi: Cục Thuế Tỉnh Nghệ An Loại hình DN: Cơng ty cổ phần ngồi NN
Tình trạng: Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)
<b>1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Cơng ty may minh anh đô lương.</b>
<b> Công ty may minh anh đô lương là một trong những doanh nghiệp hàng đầu</b>
tại Vinh kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh thương mại , sản xuất điện,….Thành lập từ năm 2017, trong suốt 7 năm hình thành và phát triển Cơng ty may minh anh đô lương không ngừng nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ theo các xu hướng công nghệ mới nhất nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của Việt Nam và thế giới, hướng tới mục tiêu mang đến sự hài lòng cao nhất cho khách hàng;
- Ngày 06 tháng 06 năm 2017, Công ty may minh anh đô lương được thành lập bởi những người tài năng, đam mê kinh doanh.
- Năm 2020,trở thành đối tác cao cấp của hàng loạt đại lí, định hướng trở thành doanh nghiệp đứng đầu về may mặc,….
Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã kinh doanh tốt cho nhu cầu cung cấp các mặt hàng của các đối tác.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>1.1.2. Chức năng, ngành nghề kinh doanh</b>
Công ty may minh anh đô lương là Công ty hoạt động trong lĩnh vực maymặc thơng qua q trình kinh doanh Cơng ty muốn đem lại những sản phẩm có chấtlượng cao có giá thành thấp để tìm kiếm lợi nhuận, tạo uy tín với khách hàng. Từ đócó thể đứng vững trên thị trường góp phần phát triển địa phương và đóng góp vàoNgân sách nhà nước
Ngành nghề chính của cơng ty là may trang phục, sản xuất trang phục dệtkim, đan móc.
<b>1.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh tài chính và kết quả hoạt độngkinh doanh của Công ty may minh anh đơ lương.</b>
<b>1.1.3.1 Phân tích tình hình TS và NV CƠNG TY MAY MINH ANH ĐƠ LƯƠNG</b>
Đơn vị tính: 1000 đồng
<b>% theo quy mô</b>
<b>Tương đốiTài sản</b>
<b>A. Tài sản ngắn hạn</b> 4.706.856 2.982.950 28,21% 21,73% 1.723.906
<b>V. Tài sản ngắn hạnkhác</b>
28.040 44.730 0,17% 0,33% (16.690) 59,52
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><b>B. Tài sản dài hạn</b> 11.976.354
71,79% 78,27% 1.234.717
1. Tài sản cố định hữuhình
302.768 303.833 1,81% 2,21% (1065) 0,35%2. Tài sản cố định vơ
-hình
-12,8%3. Chi phí xây dựng cơ
bản dở dang
453.404 380.033 2,72% 2,77% 73.371 16,18%
<b>II. Bất động sản đầutư</b>
<b>III. Các khoản đầu tưtài chính dài hạn</b>
66,76% 72,99% 1.120.138
10,06%1. Đầu tư vào công ty
%2. Đầu tư vào công ty
liên kết, liên doanh
138.035 111.600 0,83% 0,81% 26.435 19,15%3. Đầu tư dài hạn khác 10.987.79
9.899.041 65,86% 72,13% 1.088.753
<b>Nguồn vốn</b>
85,05% 86,36% 2.337.101
16,47%
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b>vụ bảo hiểm</b> 2 2 0 %1. Dự phòng phí bảo
hiểm chưa đc hưởng
1.445.425 1.246.690 8,66% 9,08% 198.735 13,75%2. Dự phòng bồi thường
bảo hiểm
290.328 234.785 1,74% 1,71% 55.543 19,13%3. Dự phòng dao động
238.702 299.587 1,43% 2,18% (60.885) 25,51%4. Dự phịng tốn học
-bảo hiểm nhân thọ
9.226.027 61,46% 67,22% 1.028.282
10,03%5. Dự phòng chia lãi 363.365 236.838 2,18% 1,73% 126.527 34,82
%6. Dự phòng đảm bảo
cân đối
<b>B. Vốn chủ sở hữu</b> 2.283.229 1.857.711 13,69% 13,54% 425.518 18,64%
<b>I. Vốn chủ sở hữu</b> 2.133.107 1.723.641 12,79% 12,56% 409.466 19,20%1. Vốn đầu tư của chủ
sở hữu
1.349.086 1.219.515 8,09% 8,89% 129.571 9,60%
2. Thặng dư vốn cổphần
3. Quỹ đầu tư phát triển 455.402 365.735 2,73% 2,66% 89.667 19,69%4. Quỹ dự phòng tài
150.861 109.714 0,90% 0,80% 41.147 27,27%5. Quỹ dự trữ bắt buộc 37.898 20.895 0,23% 0,15% 17.003 44,87
%6. Lợi nhuận chưa phân
%
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><b>II. Nguồn kinh phí vàquỹ khác</b>
150.122 134.070 0,90% 0,98% 16.052 10,69%
<b>C. Lợi ích cổ đôngthiểu số</b>
210.973 14.963 1,26% 0.10% 196.010 92,91%
<b>Tổng cộng nguồn vốn</b> 16.683.210
Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy tổng tài sản của doanh nghiệp Năm2022 tăng so với Năm 2021 là 2.958.629 triệu đồng, tức là tăng 17,73%. Trong đó:
<i><b>Tài sản ngắn hạn: Vào thời điểm Năm 2021 tài sản ngắn hạn có giá trị là</b></i>
2.982.950 triệu đồng, đến thời điểm Năm 2022 tài sản ngắn hạn tăng lên là4.706.856 triệu đồng. Như vậy, so với Năm 2021 thì tài sản ngắn hạn đã tăng1.723.906 triệu đồng, tức là tăng 36,63% . Nguyên nhân của sự biến động này là dovốn bằng tiền của doanh nghiệp tăng 799.182 triệu đồng (tăng 63,67 % so với đầunăm), các khoản đầu tư ngắn hạn tăng 434.668 triệu đồng ( tăng 19,7% so với đầunăm), ngồi ra cịn do tăng giá trị các khoản phải thu 508.419 triệu đồng, tương ứnglà tăng 42,48%; bên cạnh đó tài sản dự trữ lại giảm 2.385 triệu đồng (giảm 12,03%so với đầu năm) và giảm các tài sản ngắn hạn khác.
Qua tồn bộ q trình phân tích đã thể hiện trong khi qui mơ hoạt động sảnxuất kinh doanh tăng lên nhưng công ty vẫn giảm được mức tồn đọng tài sản lưuđộng bằng cách đẩy nhanh quá trình thu hồi các khoản phải thu, giảm tài sản dự trữnhằm giảm bớt chi phí. Ngồi ra việc gia tăng các khoản mục có tính thanh khoảncao như tiền sẽ giúp cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiệu quả hơn; việctăng đầu tư ngắn hạn chứng tỏ doanh nghiệp đang mở rộng hoạt động đầu tư, cáckhoản này sẽ tạo nguồn lợi tức trong ngắn hạn cho doanh nghiệp. Như vậy đây làbiểu hiện tích cực về chuyển biến tài sản lưu động trong kỳ góp phần hạn chế nhữngứ đọng vốn, giảm bớt lượng vốn bị các đơn vị khác chiếm dụng, tiết kiệm vốn đểphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
<i><b>Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn Năm 2021 tăng so với Năm 2022 là</b></i>
1.234.717 triệu đồng, tức là tăng 10,31. Trong đó tài sản cố định tăng 71,317 triệuđồng, tương ứng là tăng 9,43% so với đầu năm; các khoản đầu tư tài chính dài hạn
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">tăng 1.120.138 triệu đồng ( tương ứng tăng 10,06%),đầu tư cho công ty con tăng4.950 triệu đồng (tăng 44,43% so với đầu năm), đầu tư cho các công ty liên kết tăng26.435 triệu đồng (tương ứng tăng 19,15% so với đầu năm) ngoài ra các khoản đầutư dài hạn khác cũng tăng 1.088.753 triệu đồng. Như vậy trong năm 2021 cơ sở vậtchất của doanh nghiệp đã được tăng cường, qui mô về năng lực sản xuất đã đượcmở rộng, đồng thời doanh nghiệp cũng đã gia tăng đầu tư tài chính dài hạn, chủ yếulà tăng liên doanh, sự gia tăng này sẽ tạo nguồn lợi tức trong dài hạn cho doanhnghiệp.
Nguồn vốn của doanh nghiệp trong năm 2021 vào Năm 2022 cũng tăng sovới Năm 2021 là 2.958.692 triệu đồng, tức là tăng 17,73%, trong đó:
<i><b>Nguồn vốn chủ sở hữu: Quan sát giá trị nguồn vốn chủ sở hữu ta nhận thấy</b></i>
nguồn vốn chủ sở hữu vào thời điểm Năm 2022 là 2.283.229 triệu đồng, tức là tăng18,64% so với đầu năm. Nguyên nhân là do nguồn vốn đầu tư tăng 129.571 triệuđồng, chủ yếu là do ngân sách cấp, quỹ đầu tư phát triển 89.667triệu đồng (tăng19,69% ), quỹ dự phịng tài chính tăng 41.147 triệu đồng (tăng 27,27%), ngoài racác quỹ khác tăng 16.052 triệu đồng, tương ứng là tăng 10,69% so với đầu năm.
Như vậy qua q trình phân tích trên chứng tỏ doanh nghiệp vẫn đang làm ăncó hiệu quả được nhà nước tiếp tục cấp vốn để hoạt động, việc gia tăng các quỹ thểhiện tích luỹ từ nội bộ doanh nghiệp tăng lên. Tuy nhiên tỷ trọng của vốn chủ sởhữu trên tổng vốn giảm thể hiện mức độ tự chủ của doanh nghiệp trong kinh doanhngày càng giảm.
<i><b>Nợ phải trả: Từ bảng phân tích ta thấy tài sản của doanh nghiệp nhận được</b></i>
nguồn tài trợ chủ yếu từ nợ phải trả, cụ thể là vào thời điểm Năm 2021 cứ 100 đồngtài sản thì nhận được nguồn tài trợ từ nợ phải trả là 86,36 đồng. Đến thời điểm Năm2022 cứ 100 đồng tài sản thì nhận nguồn tài trợ từ nợ phải trả là 85,05 đồng. Nhưvậy về mặt kết cấu thì nợ phải trả Năm 2022 đã tăng 16,67% so với đầu năm.
<b>1.1.4.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính Cơng ty may minh anh đô lương.</b>
<i>Chỉ số lợi nhuận hoạt động:</i>
Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và được tính dựa dựa vào cơng thức sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><b> Chỉ số lợi nhuận hoạt động =</b>
<b> Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu =</b>
<i><b>Phân tích chỉ số lợi nhuận hoạt động:</b></i>
Đơn vị tính:triệu đồng
Lợi nhuận thuần
<i><b>Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu</b></i>
Đơn vị tính: triệu đồng
<b> Tổng lợi nhuận trước thuếDoanh thu thuần</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Tỷ suất lợi nhuận
Nhìn chung, chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của cơng ty có chiềuhướng tăng nhưng chậm điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty tăngtrưởng chậm. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng cho thấy dòng tiền lưu chuyển tronghoạt kinh doanh là dòng tiền ra.
<b>1.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty may minh anh đô lương.Sơ đồ tổ chức quản lý tại Công ty Công ty may minh anh đơ lương.</b>
<i>(Nguồn: phịng tài chính kế tốn )</i>
Phó giám đốc
Phịng tài chínhkế tốn
Phịng hành chính nhân sự
Phịng kế hoạch kinh doanh
Phịng nghiêp vụGiám đốc
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><b>Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công Ty May Minh Anh Đô Lương</b>
<i>a) Giám đốc</i>
Là đại diện pháp nhân của Cơng ty, có quyền hành cao nhất trong Công ty,chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý của Nhà nước, các tổ chức có liên quanvề tình hình hoạt động cũng như kết quả hoạt động của Công ty. Hội đồng quản trịthường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạtđộng quản lý rủi ro của Công ty.
Là người tổ chức bộ máy và trực tiếp điều hành các hoạt động kinh doanhsao cho đạt hiệu quả cao nhất, đáp ứng được yêu cầu bảo tồn và phát triển Cơng tytheo phương hướng và kế hoạch đã được thông qua;
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày củaCông ty;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty;- Ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty;- Quyết định tiền lương và quyền lợi khác đối với người lao động trong Côngty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc;
- Ký kết hợp đồng Công ty;- Tuyển dụng lao động;
- Là người phụ trách chung, là đại diện của Công ty trước pháp luật, chịutrách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Công ty;
- Hoạch định phương hướng, mục tiêu dài hạn cũng như ngắn hạn cho cảCông ty;
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">- Giám đốc kiểm tra, đôn đốc chỉ đạo các phòng ban, trưởng các phòng, bộ phậnkịp thời sửa chữa những sai sót, hồn thành tốt chức năng và nhiệm vụ được giao.
- Phổ biến chính sách chế độ tài chính của nhà nước với các bộ phận liênquan và khách hàng khi cần thiết;
- Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ cơng tác lập vàtheo dõi kế hoạch. Cung cấp số liệu báo cáo cho các cơ quan hữu quan theo chế độbáo cáo tài chính, kế toán hiện hành;
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">- Theo dõi, hỗ trợ, tổng hợp báo cáo cho Giám đốc về tình hình hoạt độngcủa tồn Cơng ty, liên kết và các hợp đồng góp vốn liên doanh.
<i>e) Phịng kinh doanh</i>
<i>- Phịng kinh doanh có chức năng tham mưu, đưa ra ý kiến, đề xuất</i>
cho Ban Giám đốc của công ty về các vấn đề liên quan đến hoạt động phânphối sản phẩm, dịch vụ của công ty ra thị trường sao cho hiệu quả và nhanhchóng nhất.
- Lắng nghe phản hồi của khách hàng về chất lượng dịch vụ.
<i>f) Phòng Nghiệp vụ </i>
Là bộ phận tham mưu chiến lược và đào tạo nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên- Tham mưu xây dựng chính sách nâng cao kiến thức cho nhân viên bảo vệ;- Đề xuất chính sách cho khách hàng, nhóm khách hàng;
- Lập mục tiêu, kế hoạch tiếp theo để nâng cao trình độ bảo vệ
- Tìm kiếm và phát triển khách hàng mới thuộc nhóm khách hàng mục tiêucủa Cơng ty;
<i>g) Phịng hành chính nhân sự</i>
- Xây dựng tổ chức bộ máy hoạt động của cơ quan theo quy định của Nhànước, phù hợp với tình hình phát triển chung của doanh nghiệp;
- Quy hoạch, phát triển đội ngũ công nhân viên theo từng giai đoạn;
- Sắp xếp, bố trí, tiếp nhận, điều động cán bộ, công nhân viên phù hợp vớichức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận;
- Quản lý con dấu của Công ty, dấu chức danh cán bộ Công ty;- Tổ chức hội thảo, hội nghị Công ty;
- Lên kế hoạch tuyển dụng, tổ chức tuyển dụng nhân sự, tổ chức đào tạonhân sự;
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">- Giải quyết các chế độ cho người lao động theo quy định của Công ty và BộLuật Lao động. Tổ chức khen thưởng, phê bình cho cán bộ cơng nhân viên;
- Quản lý hợp đồng lao động, số bảo hiểm của cán bộ nhân viên
<b>1.2. Tổ chức cơng tác kế tốn tại đơn vị thực tập1.2.1. Chính sách kế tốn áp dụng tại đơn vị thực tập</b>
- Chế độ kế tốn cơng ty áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộtrưởng Bộ Tài chính ban hành ngay 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanhnghiệp nhỏ và vừa.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch.- Hình thức ghi sổ: Xuất phát từ đặc điểm trên nhân viên kế tốn cơng ty đãáp dụng hình thức sổ kế tốn là chứng từ ghi sổ.
Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức nhật kí chung được thực hiện theo sơ đồ sau:
<b>SƠ ĐỒ 1.2 – TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TỐN TẠI CƠNG TY</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Ghi chú: Đối chiếu, kiểm tra: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối ngày:
<i>(Nguồn: Phịng tài chính kế tốn)</i>
Theo sơ đồ trên:
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán làm căn cứ lập “Chứng từghi sổ” và “Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ”, sau đó được dùng để ghi “Sổ cái”. Cácchứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập “Chứng từ ghi sổ” được dùng để ghi vào“Sổ, thẻ kế tốn chi tiết” có liên quan.
- Cuối tháng, kế tốn khố sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong tháng trên “Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ”, tính ra Tổng sốphát sinh nợ, Tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên “Sổ cái”. Căn cứvào “Sổ cái” lập “Bảng cân đối số phát sinh”.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh nợ phải bằngtổng số phát sinh có của tất cả các tài khoản trên “Bảng cân đối số phát sinh” vàbằng tổng số tiền phát sinh trên “Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ”. Tổng số dư nợ phảibằng tổng số dư có của các tài khoản trên “Bảng cân đối số phát sinh”, và số dư củatừng tài khoản trên “Bảng cân đối số phát sinh” phải bằng số dư của từng tài khoảntương ứng trên “Bảng tổng hợp chi tiết”.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.- Phương pháp hạch toán tồn kho: Hạch toán theo phương pháp KKTX.- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theothông tư 45/TT-BTC ngày 25/04/2013
- Phương pháp xác định giá trị hàng hố xuất kho: Cơng ty tính giá ngunhàng hố xuất kho theo phương pháp bình qn gia quyền.
- Hệ thống báo cáo Công ty sử dụng: Công ty áp dụng hê thống báo cáo tàichính được ban hành theo quyết định số 200/2014/QĐ - BTC ngày 22/12/2014 củaBộ tài chính. Hệ thống bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01a- DNN);Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu B02 – DNN); Báo cáo lưu chuyển tìên tệ (MẫuB03 –DNN); Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09 –DNN).
<b>1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty may minh anh đơ lương</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><i>(Nguồn: Phịng tài chính kế tốn)a) Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp</i>
Là người được bổ nhiệm đứng đầu bộ phận kế toán, lập kế hoạch tài chính,lên báo cáo tổng hợp, lập các bảng phân bổ và kết chuyển tài khoản. Phân tích hoạtđộng kinh tế, kết hợp với các phịng ban Cơng ty thiết lập các định mức chi phí,định mức khốn doanh thu và các loại định mức nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh. Tham mưu cho giám đốc về công tác hoạt động kinh doanh, quản lý sử dụngvốn, vật tư hàng hoá phù hợp với đặc điểm kinh doanh và điều lệ của Cơng ty.
<i>- Kiểm tra, rà sốt các nghiệp vụ phát sinh, Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu</i>
kế toán chi tiết và tổng hợp, kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng vớicác báo cáo chi tiết, lập bảng cân đối số phát sinh tài khoản. Báo cáo lại cho kếtoán trưởng và cùng kế toán trưởng lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanhnghiệp và thu nhập cá nhân, lập báo cáo tài chính, lập báo cáo quản trị, In sổ kếtoán theo quy định.
- Thực hiện các chế độ báo cáo, quyết toán theo định kỳ về hoạt động tàichính của Cơng ty. Chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty và các cơ quan quảnlý nhà nước về việc chỉ đạo hướng dẫn cách lập báo cáo và kiểm tra cơng tác kếtốn của các kế toán viên.
<i>b) Kế toán thanh toán và tiền lương</i>
Thủ quỹDịch vụ
kế tốnKế tốn
thanh tốnvà tiền
<b>KẾ TỐN TRƯỞNGKế tốn tổng hợp</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><i><b> Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ thanh tốn và thực hiện chính xác, kịp thời</b></i>
các nghiệp vụ bằng tiền mặt thanh toán cho khách hàng và nội bộ của Công ty. Đốichiếu với kế hoạch thu cho từng đợt được Giám Đốc phê duyệt để thực hiện cácnghiệp vụ thanh toán trên cơ sở kiểm tra các hồ sơ chứng từ được thanh tốn, đượcphê duyệt hợp lệ. Hạch tốn đầy đủ chính xác và kịp thời các nghiệp vụ phát sinhtheo đúng như quy định.
Phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả lao động của cán bộ công nhânviên. Tính đúng, đủ, kịp thời tiền lương, quản lí chặt chẽ việc sử dụng và chi tiêu quỹlương, các khoản chi trả theo lương, các chế độ về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
<i>c) Dịch vụ kế toán</i>
Cung cấp cho các tổ chức các dịch vụ kế toán truyền thống và dịch vụ kiểmtoán, cũng như các dịch vụ trong quản lý rủi ro doanh nghiệp, an ninh thông tin vàbảo mật, chất lượng dữ liệu và tính tồn vẹn, rủi ro dự án, quản lý liên tục kinhdoanh, kiểm toán nội bộ và CNTT kiểm sốt đảm bảo.
- Quản lý tồn bộ tiền mặt trong két sắt;
- Phân loại đúng loại tiền, sắp xếp khoa học giúp cho việc dễ dàng nhận biết,xuất nhập tiền dễ dàng;
- Chịu trách nhiệm lưu trữ chứng từ thu chi tiền;
- Đảm bảo số dư tồn quỹ phục vụ kinh doanh và chi trả lương cho nhân viênbằng việc thơng báo kịp thời số dư tồn quỹ cho kế tốn tổng hợp;
- Thực hiện các cơng việc khác do Kế tốn trưởng và Giám đốc giao.
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><b>PHẦN 2. KẾT QUẢ THỰC TẬP VỀ CƠNG TÁC KẾ TỐN BÁN HÀNG VÀCÁC KHOẢN PHẢI THU CÔNG TY MAY MINH ANH ĐÔ LƯƠNG.</b>
<b>2.1 Thực trạng của một phần hành kế tốn tại Cơng ty may minh anh đơ lương.</b>
<b>2.1 Thực trạng kế tốn bán hàng và công nợ phải thu tại Công ty may minh anh đô lương </b>
<b>2.1.1 Đặc điểm sản phẩm, hàng hóa và phương thức bán hàng áp dụng tại Cơng ty may minh anh đơ lương .</b>
Để có thể đứng vững trên thị trường cạnh tranh đa dạng và khốc liệt, cơng ty đã cónhững chính sách bán hàng như sau:
- Về giá bán hàng hóa: Cơng ty sử dụng chính sách giả cả rất linh hoạt. Việchoạch định giá bán phải được dựa trên giá cả thị trường, giá bán của các đối thủcạnh tranh, mối quan hệ giữa khách hàng với cơng ty.
- Cơng ty thực hiện chính sách bớt giá đối với những khách hàng mua thườngxuyên, ổn định, mua với số lượng lớn… mức giảm giá được tính trên tổng số doanhthu bán cả quý cho khách hàng đó với tỷ lệ từ 0,5% đến 1%. Với chính sách giá nàycơng ty đã giữ được mối quan hệ lâu dài với khách hàng cũ và gây sức hút với càngnhiều khách hàng mới.
Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
Theo hợp đồng kinh tế đã ký kết thì khách hàng có thể thanh tốn theo các hìnhthức sau: Tiền mặt, chuyển khoản, đối trừ cơng nợ,… Khách hàng có thể thanh tốnngay hoặc thanh toán trả chậm sau một khoảng thời gian nhất định khi đã nhận hàngvà chấp nhận thanh toán.
<i>Các phương thức bán hàng hóa tại cơng ty hiện nay gồm:</i>
- Bán bn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp;- Bán lẻ thu tiền trực tiếp;
+ Phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT).
<i>b.Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu</i>
Chứng từ sử dụng:
+ Hoá đơn GTGT(Mẫu số 01GTKH3/001).+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT).
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">+ Giấy báo Có.
<i>c.kế tốn thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp</i>
Chứng từ sử dụng:Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01GTKH3/001)
<i>d.Kế toán các khoản phải thu của khách hàng</i>
Chứng từ sử dụng:+ Hoá đơn GTGT+ Phiếu thu
+ Lệnh chuyển tiền đến có…. Quy trình ln chuyển chứng từ:
Khi khách hàng đến mua hàng, căn cứ vào yêu cầu mua hàng của khách hàng hoặc hợp đồng mua bán kế toán bán hàng viết phiếu xuất kho ghi số lượng hàng cần xuất rồi chuyển cho thủ kho để thủ kho tiến hành xuất hàng, sau khi xuất hàng thủ kho ghi số lượng thực xuất vào phiếu xuất kho rồi chuyển cho kế toán bán hàng, kế tốn bán hàng ghi đơn giá, tính thành tiền và lập hóa đơn GTGT, hóa đơn GTGT được lập 3 liên, liên 1 lưu lại, liên 2 chuyển cho khách hàng, liên 3 chuyển cho kế toán thanh toán.
<b>2.1.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế tốn Cơng ty may minh anh đơ lương .</b>
<i>a.Kế tốn giá vốn hàng bán</i>
<i><b>- Phương pháp xác định giá vốn: Công ty sử dụng phương pháp bình quân gia </b></i>
quyền cho từng loại hàng hoá để xác định giá vốn hàng xuất bán. Khi áp dụng phương pháp này, kế tốn phải tính được giá mua bình qn của từng loại hàng hố ln chuyển trong kỳ theo cơng thức:
Đơn giá bình qn gia quyền cuối kỳ của hànghóa xuất kho
<b>= </b>
Giá trị thực tế của hàng hóa tồn kho đầu kỳ
+ Giá trị thực tế của hàng hóa nhập kho trong kỳSố lượng hàng hóa tồn
kho đầu kỳ
+ Số lượng hàng hóa nhập kho trong kỳ
<i>b.Kế tốn doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">Sổ sử dụng:
+ Sổ chi tiết doanh thu: Sổ chi tiết tài khoản, sổ chi tiết bán hàng
+ Sổ tổng hợp gồm: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản 511
Tài khoản sử dụng: TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, TK 131- Phải thu khách hàng, TK 111- Tiền mặt, TK 112- Tiền gửi ngân hàng….
Quy trình ghi sổ
Trong kỳ kế toán khi phát sinh nghiệp vụ, nếu chưa thu tiền thì kế tốn sử dụng TK 131 - Phải thu khách hàng - để làm tài khoản trung gian. Khi khách hàng thanh toán tiền hàng kế toán lập phiếu thu chuyển cho thủ quỹ, thủ quỹ thu tiền, ký tên ghi sổ quỹ rồi chuyển cho kế toán để kế toán ghi sổ. Nếu khách hàng thanh tốn bằng tiền gửi ngân hàng thì căn cứ vào lệnh chuyển tiền để ghi sổ kế toán xoá nợ cho khách hàng đó.
Sổ sử dụng:
Hạch tốn thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp
+Sổ chi tiết: Sổ chi tiết tài khoản, sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 33311+Sổ tổng hợp: Chứng từ ghi sổ tài khoản, sổ cái tài khoản 3331
Công Ty May Minh Anh Đô Lương nộp thuế theo phương pháp khấu trừ nên thuế GTGT được hạch toán riêng khỏi doanh thu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Tài khoản sử dụng: TK 131- Phải thu khách hàng ,TK 111- Tiền mặt, TK 112- Tiềngửi ngân hàng.
Trình tự hạch tốn:
Khi kế tốn ghi nhận doanh thu đồng thời kế toán ghi nhận khoản phải thu của khách hàng. Nếu khách hàng chưa thanh tốn thì kế tốn theo dõi cơng nợ phải thu khách hàng. Việc theo dõi công nợ phải thu được thực hiện trên cả sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
* Hạch toán chi tiết:
Căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan kế toán mở sổ chi tiết. Nhìn vào đó kế tốn cũng như nhà quản lý sẽ thấy được khả năng thanh toán của từng khách hàng và cho phép đánh giá mức độ khó địi. Từ đó có kế hoạch dự phịng phải thu khó địi tránh phần nào rủi ro xảy ra.
<b>2.1.4 Tổ chức hệ thống sổ bán hàng và công nợ phải thu tại Công ty may minhanh đơ lương .</b>
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế tốn xuất hóa đơn GTGT
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><b>PHIẾU XUẤT KHO</b>
Ngày 03 tháng 03 năm 2024
<b> Mẫu số: 01 – VT</b>
<i><b>Số: 04</b></i>
<b>Nợ TK: 632Có TK: 156</b>
- Họ tên người nhận hàng hàng : Công ty TNHH Hoa Thường- Theo hóa đơn xuất ngày Ngày 03 tháng 03 năm 2024 số 5226
<b>Tên, nhãn hiệu, quycách, phẩm chất hàng</b>
<b>Số lượng</b>
<b>Đơn giáThành tiền</b>
<i>Thựcxuất</i>
</div>