Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.51 MB, 56 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC</b>
<i>Đà Nẵng, tháng 5 năm 2023</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">Học phần: Hệ thống thống tin kế toán Học kỳ II – Năm học: 2022 – 2023 Nhóm 2
Lớp: 46K06.5
<i>Hệ thống thơng tin kế tốn _Nhóm 2</i>
<b>2</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>MỤC LỤC</b>
<b>I. Giới thiệu chung... 5</b>
<b>1.Giới thiệu về Công ty TNHH vải sợi Giang Nam: 2. Giới thiệu về phần mềm kế tốn 1A</b><small>...</small><b>5</b>
<b>II.Tìm hiểu phần mềm kế tốn 1A...5</b>
<b>1. Khai báo các thơng tin chung, các phương pháp hạch tốn, hình thức kế tốn...5</b>
<b>1.1.Khai báo thơng tin chung...5</b>
<b>1.2.Khai báo các phương pháp hạch tốn, hình thức kế tốn...10</b>
<b>2. Tìm hiểu cách thức khai báo hệ thống tài khoản, các danh mục chi tiết trên phần mềm kế toán. Xác định mối liên hệ giữa tài khoản và danh mục chi tiết...14</b>
<b>2.1.Khai báo hệ thống tài khoản...14</b>
<b>2.2.Khai báo danh mục chi tiết...15</b>
<b>2.3.Mối liên kết giữa tài khoản và danh mục chi tiết...15</b>
<b>3. Xây dựng và khai báo các danh mục chi tiết của các đối tượng kế tốn:...16</b>
<b>5.1.Tình hình tài sản và nguồn vốn đầu kỳ như sau:...35</b>
<b>5.2.Các nghiệp vụ minh họa...36</b>
<b>6. Tìm hiểu cách thức kết chuyển dữ liệu tự động trên các tài khoản để xác định kếtquả kinh doanh vào cuối kỳ kế tốn...47</b>
<b>7. Tìm hiểu cách thức xử lý bút toán trùng của phần mềm kế toán. Xác định ưunhược điểm của cách thức xử lý này...50</b>
<b>7.1.Nghiệp vụ bán hàng thu bằng tiền mặt...50</b>
<b>7.2.Nghiệp vụ mua hàng thanh toán bằng tiền măt...52</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>8. Tìm hiểu và đánh giá hệ thống báo cáo (tổng hợp và chi tiết) của phần mềm...539. In các sổ kế tốn (theo hình thức Nhật ký chung) và các báo cáo tài chính. Xác </b>
<b>định mối liên hệ về số liệu giữa số kế toán và báo cáo tài chính...569.1.In các sổ kế tốn:...56 9.2. Xác định mối liên hệ về số liệu giữa sổ kế tốn và báo cáo tài chính...5610. Đưa ra các đánh giá về phần mềm (về tổ chức dữ liệu, kết chuyển dữ liệu, xử </b>
<b>lý bút toán trùng, hệ thống báo cáo, kiểm soát dữ liệu, giao diện, ngôn ngữ...)...56</b>
<b>II.Giới thiệu chung</b>
<b>1.Giới thiệu về Công ty TNHH vải sợi Giang Nam:</b>
Công ty được thành lập vào 24/04/2014 với định hướng là quản lý một hệ thống bán hàng lớn mạnh và uy tín hàng đầu.
Chăn - Ga - Gối - Đệm, Khăn Bông Gianaco − Lựa chọn Số 1 cho Khách sạn chuẩn 5 Sao Quốc tế Chuyên sản xuất các sản phẩm Chăn - Ga - Gối - Đệm, . Khăn Bông cho hệ thống Resort, Khách sạn trên toàn quốc gồm:
Nệm (đệm): Độ đàn hồi êm ái, tạo cảm giác thoải mái tuyệt vời
Chăn, ga, ruột gối: Màu trắng tự nhiên với chất liệu 100% bơng gịn cao cấp. Khăn bơng khách sạn chất liệu 100% cotton.
Ngồi ra, GIANACO cịn cung cấp Vải may mặc, vải thời trang chất lượngcao với đa dạng mẫu mã, màu sắc, phù hợp với mọi mục đích sử dụng. Nhậpkhẩu hồn tồn từ Hàn Quốc..
Chăn Ga Gối Đệm - Sản Xuất và Bán Buôn Chăn Drap
Khăn Khách Sạn
<small></small> Hồ sơ công ty:
+Tên công ty: GIANACO - Công Ty TNHH Vải Sợi Giang Nam
+Địa chỉ: 506 Âu Cơ, Phường 10, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
+Điện thoại: 0946961599+Email:
+Mã số thuế: 0312756137+ Người đại diện: Nguyễn Thị Bốn+ Quản lý bởi: Chi cục Thuế Quận Tân Bình+ Loại hình DN: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
<b>2.Giới thiệu về phần mềm kế tốn 1A:</b>
- Phần mềm chính thức cung cấp từ năm 2004, trải qua hơn 15 năm hìnhthành và phát triển, phần mềm kế tốn 1A vẫn luôn đi theo một triết lý nhấtquán là tinh gọn và tối giản trong từng giao diện làm việc, trong từng thaotác nhập liệu cũng như xử lý số liệu.
- Phần mềm Kế toán 1A là phần mềm kế toán Việt Nam dành cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ, đáp ứng tốt và đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinhcho nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau như Thương mại - Dịch vụ, Sảnxuất và Xây lắp.
- Phần mềm Kế tốn 1A bao gồm các tính năng cơ bản nhất cho cơng tácquản lý kế tốn, hỗ trợ xử lý tự động ngay khi hoàn tất nhập liệu, hỗ trợnhiều tiện ích kèm theo để người dùng kiểm tra/điều chỉnh dữ liệu, cho phépngười dùng chỉnh sửa toàn bộ hệ thống mẫu in chứng từ, báo cáo, …
<b>III.Tìm hiểu phần mềm kế tốn 1A</b>
<b>1.Khai báo các thơng tin chung, các phương pháp hạch tốn, hình thức kế tốn</b>
<i><b>1.1.Khai báo thông tin chung</b></i>
- Sau khi cài đặt phần mềm, bấm đơi chuột vào biểu tượng phần mềm kế tốn 1A để mở.
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">- Chọn biểu tượng và chọn <i><b>Thêm dữ liệu </b></i>để thêm và khai báo các thông tin cơ bản ban đầu về doanh nghiệp:
- Sau khi thêm dữ liệu, kế toán thực hiện khai báo các dữ liệu liên quan như:+ Chọn <i><b>Tạo dữ liệu mới </b></i>hay <i><b>Đăng ký dữ liệu đã có</b></i>
<i><b>+ Chọn Thư mục lưu trữ dữ liệu</b></i>
+ Tên dữ liệu kế toán
+ Chế độ kế tốn: Chọn thơng tư mà doanh nghiệp thực hiện theo
- Sau đó, nhấn nút <i><b>Thực hiện </b></i>để lưu dữ liệu.
- Lúc này, chúng ta tiến hành đăng nhập vào phần mềm:
Khi đăng nhập phần mềm vào lần đầu, chúng ta cần tạo mới dữ liệu kế tốn với thơng tin bao gồm: Dữ liệu kế toán, người dùng, mật mã.
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">- <i><b>Sau khi hoàn tất, chọn Đăng nhập.</b></i>
- Tiếp theo, chúng ta sẽ khai báo <i><b>Kỳ bắt đầu sử dụng phần mềm </b></i>để phần mềmtạo các thiết lập ban đầu cho dữ liệu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">- Sau khi chọn <i><b>Thực hiện </b></i>ở phần khai báo trên, nhấn <i><b>Đồng ý </b></i>để sử dụng phầnmềm.
- Khai báo kỳ hạch toán của doanh nghiệp: Ở mục <i><b>Hệ thống </b></i>chọn <i><b>Kỳ hạch toán</b></i>
+ Kỳ kế toán là quy định về một chu kỳ của hoạt động kế toán, từ thời điểm đơnvị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán,khoá sổ kế toán để lập báo cáo tài chính.
<i><b>+ Nếu muốn hạch tốn cho kỳ mới chọn biểu tượng Mở sổ kì mới</b></i>
+ Nếu lần đầu sử dụng phần mềm chọn Kỳ đã có sẵn ở phần mềm, người đóng sổghi là ketoan. Sau khi hồn tất chọn <i><b>Đóng</b></i>, phần mềm sẽ tự lưu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">- Khai báo Quản trị người dùng:
Trường hợp Doanh nghiệp có nhiều kế tốn cùng làm việc trên một CSDL thì người quản trị có thể dùng chức năng này để phân quyền cho mỗi kế toán viên được thao tác trên những nghiệp vụ và chức năng nhất định
Vào <i><b>Hệ thống </b></i>chọn <i><b>Quản trị người dùng </b></i>sẽ hiển thị màn hình như hình dưới:
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"> <i><b>Nếu chọn mục Người dùng:</b></i>
oTên tài khoản: tên user dùng để đăng nhập vào phần mềm
oTên người dùng: tên đầy đủ của user, có thể hiển thị trên mẫu in chứng từ ở mục “người lập phiếu”
oNhân viên: gán người dùng với tên nhân viên đã khai báo trong danh sáchnhân viên
<sup>Chọn </sup><i><b><sup>Nhóm người dùng </sup></b></i><sup>trong trường hợp có nhiều người thực hiện cùng lúc.</sup>Sau khi thêm <i><b>Người dùng, Nhóm người dùng </b></i>thì phân quyền cho <i><b>Người dùng,Nhóm người dùng.</b></i>
<i><b>1.2.Khai báo các phương pháp hạch tốn, hình thức kế tốn</b></i>
Ở phần mềm kế tốn 1A ta thực hiện bước khai báo các thông tin chung về công ty ở phần <i><b>Hệ thống</b></i>, cụ thể:
- Chọn <i><b>Hệ thống Tùy chọn hệ thống:</b></i>
<small>Bước 1:Chọnngườidùng</small>
<small>Bước 2:Phânquyềnlần lượtcho cácthẻ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">- Sau đó, chúng ta khai báo các thơng tin về phương pháp tính giá trị hàng tồn
<i><b>kho, phương pháp kê khai thuế ở mục Chính sách kế toán:</b></i>
- Tiếp theo, chúng ta vào mục <i><b>Kỳ bắt đầu sử dụng </b></i>để thiết lập lần đầu sử dụng:
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">- Tương tự, vào phần <i><b>Định dạng số phiếu</b></i>. Đây là phần giúp bạn định dạng cácloại phiếu của doanh nghiệp mình.
- Vào mục <i><b>Hiển thị và xử lý </b></i>để tiếp tục quá trình kê khai. Ở mục này có các phầnnhư hóa đơn bán hàng, đối tượng quản lý, hóa đơn mua hàng, tồn kho,…đi kèmvới những sự lựa chọn (đánh dấu nếu doanh nghiệp lựa chọn muốn hiển thịvà xử lý)
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">- Vào mục <i><b>Định dạng dữ liệu, </b></i>định dạng ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây, sốlượng, tiền mặc định, …
- Vào mục <i><b>Khác. </b></i>Thông tư quyết định trên mẫu in của doanh nghiệp là theothông tư 200. Ngồi ra cịn có lựa chọn xử lý về nâng cấp, bảo trì sổ kế tốn tựđộng, tính lương, …
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><b>2.Tìm hiểu cách thức khai báo hệ thống tài khoản, các danh mục chi tiết trênphần mềm kế toán. Xác định mối liên hệ giữa tài khoản và danh mục chitiết.</b>
<i><b>2.1.Khai báo hệ thống tài khoản</b></i>
- Đối với phần mềm kế tốn 1A thì việc khai báo hệ thống tài khoản đã đượcđịnh dạng sẵn theo thông tư 200. Tuy nhiên, nếu người sử dụng muốn khai báolại hệ thống tài khoản thêm tài khoản để phù hợp với việc hạch tốn của đơn vịthì điều này hồn tồn có thể thực hiện.
- Thực hiện như sau:
o Trên thanh công cụ vào mục <i><b>Hệ thống </b></i> chọn <i><b>Thiết lập kế toán </b></i>
<i><b>chọn Hệ thống tài khoản</b></i>
Xuất hiện bảng danh mục tài khoản, nhập thông tin tài khoản vào bảng:
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">o Bắt buộc khai báo số hiệu tài khoản, tên tài khoản, loại tài khoản, chi tiết phát sinh theo đối tượng, chi tiết số dư.
<i><b>Ví dụ: TK 111 – Tiền mặt, loại TK “Tiền”, Chi tiết phát sinh theo đối tượng </b></i>
<i>“Tài khoản quỹ</i>”, chi tiết số dư là “<i>Có đối tượng, có ngoại tệ</i>”.
o Tích vào ơ Có theo dõi số dư (nếu có số dư), Có theo dõi số dư gồm: Dư bên nợ, Dư bên có, Dư bên lớn, Dư hai bên chọn mục thích hợp.
<i>Ví dụ: TK 111 - Tiền mặt khai báo vào hệ thống dư bên Nợ.</i>
o Tích vào ơ Có phân loại ngắn/dài hạn khi lập BCTC (nếu có phân loại).o Tích vào ơ <i><b>Là loại BCTC </b></i>đối với các tài khoản cấp 1.
<i><b>2.2.Khai báo danh mục chi tiết</b></i>
o Người dùng chỉ được thêm tài khoản con – Không được phép thêm tài khoảncấp 1
o Bấm vào dấu <i><b>“+ Thêm</b></i>” dưới danh mục tài khoản để hiển thị thêm tài khoản chi
<i><b>tiết, nhập thông tin các khoản mục vào hệ thống, hồn thành thì bấm Lưu rồi</b></i>
chọn <i><b>Kéo thả </b></i>chuyển vào tài khoản cấp 2 thích hợp.
<i>Ví dụ: Muốn khai báo chi tiết tài khoản ngân hàng VCB của tài khoản tiền gửi </i>
ngân hàng (TK 112101) thì bấm vào <i><b>+ Thêm</b></i>, xuất hiện bảng thơng tin tài khoản mới, rồi nhập đầy đủ thông tin như sau:
o Bấm <i><b>Lưu </b></i>để lưu kết quả và <i><b>Kéo thả </b></i>tài khoản này vào mục Tiền gửi Việt Nam.
<i><b>2.3.Mối liên kết giữa tài khoản và danh mục chi tiết</b></i>
o Tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết có mối quan hệ mật thiết về nộidung phản ánh và về kết cấu ghi chép:
o Tổng số dư đầu kỳ và cuối kỳ của tất cả các tài khoản chi tiết phải đúngbằng số dư đầu kỳ và cuối kỳ của tài khoản tổng hợp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">o Tổng số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có của tất cả các tài khoản chitiết phải đúng bằng số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có của tàikhoản tổng hợp.
Vì vậy, khi phản ánh vào tài khoản tổng hợp những nội dung có liên quan đếntài khoản chi tiết nào thì đồng thời phải ghi chép vào tài khoản chi tiết đó.o Tài khoản tổng hợp cung cấp những chỉ tiêu tổng quát về tài sản, nguồn vốn,
kết quả sản xuất kinh doanh. Tài khoản chi tiết cung cấp số liệu chi tiết có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ tài sản cũng như trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết những vấn đề phát sinh một cách nhanh chóng, nhạy bén.
<b>3.Xây dựng và khai báo các danh mục chi tiết của các đối tượng kế toán:Để khai báo các danh mục chi tiết của đối tượng kế tốn. Vào thanh cơng cụ danh mục chọn Quản lý. Xuất hiện các danh sách nhóm đối tượng:-</b> Hàng hóa và dịch vụ;
<b>-</b> Chọn mục Khách hàng và đối tác trong mục Quản lý, lúc này sẽ hiển thị cácphân nhóm phía bên trái, bao gồm:
+ Khách hàng;+ Nhà cung cấp;+ Ngân hàng;+ Nhân viên;
+ Nhà thầu;+ Cơ quan Ngân hàng;+ Công ty liên doanh, liên kết;+ Đối tác khác.
<b>-</b> Để hiển thị các đối tượng đã nhập trước đó → Chọn phân nhóm cần xem ở phíabên trái của phần mềm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><b>-</b> Để thêm mới các đối tượng trong mỗi phân mục: Chọn + <b>Thêm → </b>Hiển thịbảng thông tin các dữ liệu cần nhập.
<b>-</b> Ở mục <b>Phân nhóm </b>trên bảng, ấn nút mũi tên sẽ hiện ra các phân mục đối tượng kế toán thuộc danh mục <b>Khách hàng và đối tác </b>như: Khách hàng, Nhà cung
cấp,....Lúc này chọn phân nhóm cần thêm mới, sau đó nhập các nội dung cầnthiết.
<b>-</b> Khai báo phân nhóm Khách hàng:
Ở mục <b>Phân nhóm </b>chọn <b>Khách hàng</b>, tiếp theo khai báo các thơng tin liên quan như:
+ Mã đối tượng+ Tên giao dịch+ Mã số thuê+ Địa chỉ
+ Số điện thoại+ Số tài khoản+ Tên tài khoản...+ Nhóm đối tượng+ ...
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><b>-Sau khi hoàn tất các khai báo, nhấn Lưu.</b>
<b>-</b> Các bước tương tự với phân nhóm cịn lại như Nhà cung cấp, Ngân hàng, Nhân viên,
<b>Nhà thầu,... trong danh mục Khách hàng và đối tác.</b>
<i><b>3.2.Hàng hóa và dịch vụ:</b></i>
<b>-</b> Khai báo danh mục Nhóm <b>Hàng hóa và dịch vụ </b>giúp doanh nghiệp quản lý nhập xuất tồn Hàng hóa, Thành phẩm theo từng nhóm. Do đó chúng ta không cần tạo tiết khoản cho các TK như 152, 155, 156,...
<b>-</b> Chọn mục <b>Hàng hóa và dịch vụ </b>trong mục <b>Quản lý</b>, lúc này sẽ hiển thị Bảng các nhóm bên trái bao gồm:
+ Dịch vụ
+ Nguyên liệu vật liệu+ Cơng cụ dụng cụ
+ Thành phẩm+ Hàng hóa
<b>-</b> Để hiện thị các đối tượng đã nhập trước đó → Chọn nhóm cần xem ở phía bên trái củaphần mềm.
<i>Ví dụ: Để xem danh sách cũng như số lượng hàng hóa tồn của doanh nghiệp, nhấp chọn</i>
<b>nhóm 1561.Hàng hóa</b>
<i>Hệ thống thơng tin kế tốn_Nhóm 2</i>
<b>18</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><b>-</b> Để thêm mới các đối tượng trong nhóm: Chọn + <b>Thêm → </b>Hiện thị bảng thông tin các dữ liệu cần nhập.
<b>-</b> Sau đó chọn <b>Lưu </b>để lưu dữ liệu hàng hóa vừa nhập
<b>-Khai báo nhóm Cơng cụ dụng cụ:</b>
Tương tự nhóm <b>Hàng hóa</b>, ở mục <b>Nhóm </b>chọn <b>Cơng cụ dụng cụ </b>sau đó khai báo các thơng tin liên quan như:
+ Mã hàng+ Tên hàng+ Đơn vị tiền+ %VAT
+ Chủng loại+ Mơ tả/quy cách+ Hệ số quy đổi
<b>-Hồn tất khai báo nhấn Lưu.</b>
<i>Hệ thống thơng tin kế tốn_Nhóm 2</i>
<b>19</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><b>-</b> Các nhóm cịn lại của <i><b>Hàng hóa và dịch vụ </b></i>như: Dịch vụ, Nguyên vật liệu vàThành phẩm thực hiện các bước tương tự như nhóm Hàng hóa và Cơng cụ dụng cụ.
<b>-</b> Khai báo danh mục <i><b>Kho </b></i>giúp doanh nghiệp quản lý nhập xuất tồn của, hàng hóa, thành phẩm theo từng kho.
<i><b>-</b></i> Để hiển thị đối tượng <i><b>Kho</b></i>. Vào mục <i><b>Quản lý </b></i>chọn mục <i><b>Kho</b></i>
<i><b>-Đồng thời xuất hiện bảng các danh mục các kho đã tạo trước đây ở mục Kho</b></i>
<i>Hệ thống thông tin kế tốn_Nhóm 2</i>
<b>20</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><b>-</b> Để tạo thêm một kho mới: Chọn <i><b>Thêm kho </b></i>ở góc phải phía trên màn hình hiển thị.
<b>-</b> Sau khi đã chọn <i><b>Thêm kho</b></i>. Tiếp theo sẽ xuất hiện cửa sổ <i><b>Danh mục kho.</b></i>
<i><b>-</b></i> Muốn tạo thêm kho trong danh mục <i><b>Kho: </b></i>nhấp chọn <i><b>+ Thêm</b></i>
<b>-</b> Bước tiếp theo nhập các thông tin cần thiết cho kho mới như :+ Mã kho
+ Tên kho+ Địa chỉ kho
<i><b>Sau khi hoàn tất khai báo nhấn Lưu.</b></i>
<i>Hệ thống thơng tin kế tốn_Nhóm 2</i>
<b>21</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><i><b>3.4.Tiền lương</b></i>
<b>-</b> Việc khai báo danh mục khoản thu nhập hỗ trợ cho việc tính lương nhân viênbao gồm các khoản thu nhập, các khoản giảm trừ thể hiện trên bảng lương.
<b>-</b> Chọn mục <i><b>Quản lý </b></i>trên thanh công cụ chọn mục <i><b>Tiền lương.</b></i>
<b>-</b> <i><b>Sau khi chọn mục đối tượng Tiền lương sẽ xuất hiện bảng tính như sau, đồng thời </b></i>
xuất hiện các thông tin đã nhập trước đây.
<b>-</b> Để xem hoặc kiểm tra các <i><b>Danh mục nhân viên </b></i>đã tạo trước đó. Nhấn <i><b>Nhân viên </b></i>trên thanh cơng cụ để xem.
<i>Hệ thống thơng tin kế tốn_Nhóm 2</i>
<b>22</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><i><b>-Sau đó sẽ hiện Danh mục nhân viên.</b></i>
<i><b>-</b></i> Để thêm mới thơng tin về <i><b>Nhân viên </b></i> Nhấn <i><b>Thêm.</b></i>
<i>Ví dụ: Thêm thông tin một nhân viên mới, nhập các thông tin như:</i>
- Hiển thị như sau :
<i><b>-Sau khi đã hoàn tất khai báo nhấn Lưu.</b></i>
<i><b>-</b></i> Để xem bảng lương của nhân viên đã tạo nhập trước đây Nhấn <i><b>Bảng lương</b></i>
trên thanh công cụ. Tại đây,phần mềm đã tạo sẵn các khoản:+ Người hưởng lương:
<i>Hệ thống thông tin kế tốn_Nhóm 2</i>
<b>23</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">o Lương BHXH: Mức lương để dựa vào đó tính các khoản bảo hiểmo Đối tượng BHXH & TNCNL: bao gồm:
+ Chấm công: Nếu tính ngày lương:o Làm trọn 1 ngày: chọn “1”o Làm nửa ngày: ghi “0.5”o Nghỉ: chọn “0”
+ Dựa vào mục Người hưởng lương và Chấm công, phần mềm sẽ tự động tính tốn ở các mục tiếp theo gồm:
<i>Hệ thống thơng tin kế tốn_Nhóm 2</i>
<b>24</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><b>-</b> Để thực khai báo quỹ Nhấn vào mục <i><b>. Quản lý </b></i>trên thanh cơng cụ Tiếp đó chọn mục <i><b>Quỹ</b></i>. Hiển thị như sau :
<b>-</b> Sau khi đã chọn mục <i><b>Quỹ </b></i>đồng thời sẽ xuất hiện các nội dung nghiệp vụ đã nhập trước đây.
<b>-</b> Nhìn vào bảng hiển thị bên trái sẽ thấy mục <i><b>Quỹ tiền, </b></i>bao gồm: Quỹ tiền mặt, BK.USD,BK.VND, …
<b>-</b> Muốn xem chi tiết các quỹ tiền và số tiền hiện tại của qũy tiền, nhấp chuột vào từng mục
<i><b>Quỹ tiền cần xem Sẽ xuất hiện các thông tin chi tiết của từng loại quỹ tiền. Hiển thị</b></i>nội dung như sau:
+ Ngày
+ Số phiếu thu/ chi+ Người nhận+ Nội dung+ Số tiền thu+ Số tiền chi+ Tồn quỹ
<i>Ví dụ: Nếu muốn xem quỹ tiền mặt chọn “<b>QTM” </b></i>ở mục <i><b>Quỹ tiền, </b></i>lúc này sẽ hiện chi tiết các khoản mục liên quan đến quỹ tiền mặt
<i><b>-</b></i> Muốn thêm một thông tin về các nghiệp vụ liên quan đến quỹ Nhấn <i><b>+ Thêm</b></i>
sẽ hiển thị như sau:
<i>Hệ thống thơng tin kế tốn_Nhóm 2</i>
<b>25</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">- Bao gồm 3 nội dung tương ứng với 3 nghiệp vụ liên quan đến quỹ:+ Phiếu thu:
+ Phiếu chi:+ Phiếu chuyển quỹ+
<i><b>3.6.Tài sản cố định</b></i>
<b>-</b> Doanh nghiệp khai báo TSCĐ để dễ quản lý và theo dõi số lượng TSCĐ để khơngbị thất thốt.
<i><b>-</b></i> Thực hiện trên thanh cơng cụ, chọn mục <i><b>Quản lý </b></i> Chọn <i><b>TSCĐ và CCDC</b></i>
<i>Hệ thống thơng tin kế tốn_Nhóm 2</i>
<b>26</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><b>-</b> Nếu muốn xem các tài sản đã kê khai trước đó Nhấn chọn <i><b>Nhóm Tài sản sẽ</b></i>
xuất hiện các danh sách tên gọi tài sản. Muốn xem chi tiết từng thơng tin thì nhấn riêngvào từng loại tài sản.
<b>-</b> Để thêm mới một loại TSCĐ Nhấn <i><b>+ Thêm TS mới </b></i>để khai báo một thông tinmới. Xuất hiện hộp thoại <i><b>Thêm tài sản mới</b></i>:
<i><b>- Sau khi nhập dữ liệu xong chọn Lưu</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><i><b>3.7.Chi phí trả trước</b></i>
- Chi phí trả trước là một khoản chi phí đã phát sinh mà cơng ty phải bỏ ra đểmua một CCDC hay một số tài sản khác. Có liên quan đến kinh doanh trong nhiều kỳ của cơng ty nhưng chưa được tính hết vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.- Để khai báo mục <i><b>Chi phí trả trước </b></i> Chọn mục <i><b>Quản lý </b></i>trên thanh cơng cụ Chọn <i><b>Chi phí trả trước.</b></i>
<b>-</b> Ở bảng này đồng thời xuất hiện các nghiệp vụ đã khai báo trước đây. Bao gồm các nội dung sau:
+ Số hóa đơn+ Ký hiệu hóa đơn+ Ngày hóa đơn…
<i><b>-</b></i> Để thêm mới một nội dung liên quan đến nghiệp vụ <i><b>Chi phí trả trước </b></i> Nhấn
<i><b>chọn + Thêm CPTT mới.</b></i>
<b>-</b> Tiếp theo xuất hiện hộp thoại “Thêm chi phí trả trước mới”
</div>