Tải bản đầy đủ (.pdf) (24 trang)

dòng nhập cư từ nông thôn đến thành thị những cơ hội vàthách thức đối với các đô thị thực tiễn ở việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.64 MB, 24 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG--- *** ---</b>

<b>Môn: DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂNBài báo cáo nhóm 5:</b>

<b>Dịng nhập cư từ nơng thơn đến thành thị, những cơ hội vàthách thức đối với các đô thị. Thực tiễn ở Việt Nam</b>

Giảng viên hướng dẫn : Huỳnh Viết Thiên Ân

Thành viên thực hiện : Nguyễn Phan Bình AnĐặng Đồn Trọng NghĩaHồ Thanh LoanNguyễn Chí AnhNguyễn Thị Trang

<i><b>Đà Nẵng, ngày 10 tháng 04 năm 2024</b></i>

0

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>MỤC LỤC</b>

<b>DANH MỤC BIỂU ĐỒ...3</b>

LỜI MỞ ĐẦU...4

1. Tính cấp thiết của đề tài :...4

2. Đối tượng nghiên cứu :...4

3. Phạm vi nghiên cứu :...4

4. Phương pháp nghiên cứu :...4

Phần 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT...5

1.1 Dòng nhập cư :...5

1.1.1 Khái niệm dòng nhập cư :...5

1.1.2 Phân loại dòng nhập cư :...5

1.1.3 Đặc điểm dòng nhập cư :...6

Phần 2. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA DÒNG NHẬP CƯ ĐẾN ĐÔTHỊ Ở VIỆT NAM :...7

2.1 Khái quát thực trạng nhập cư từ nông thôn đến thành thị...7

2.1.1 Thực trạng nhập cư ở Việt Nam gần đây...7

2.1.2 Tỉ lệ nhập cư kinh tế - xã hội...7

2.1.3 Tỉ lệ nhập cư theo độ tuổi...9

2.1.4 Tỉ lệ nhập cư lao động theo trình độ chun mơn...10

2.2 Thực trạng những chính sách cho vấn đề nhập cư những năm gần đây.... 11

2.2.1 Định hướng lại chính sách đơ thị hóa...11

2.2.2 Chính sách an sinh đối với lao động nhập cư...13

2.3 Nguyên nhân nhập cư từ nông thôn đến thành thị...131

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

2.3.1 Nguyên nhân kinh tế:...13

2.3.2 Nguyên nhân phi kinh tế:...14

2.3.3 Cơ chế quản lý của nhà nước:...14

2.3.4 điều tiết thị trường lao động:...14

2.4 Cơ hội của dòng nhập cư đến với đơ thị ở Việt Nam...15

2.5 Thách thức của dịng nhập cư đến các đôi thị lớn ở Việt Nam...16

Phần 3. BIỆN PHÁP DÀNH CHO NHỮNG NGƯỜI NHẬP CƯ TỚI ĐÔTHỊ:... 16

3.1 Một số khuyến nghị hồn thiện chính sách đối với vấn đề nơng thơnnhập cư lên thành phố...16

3.2 Nhóm giải pháp dành cho đô thị và doanh nghiệp...17

3.3 Giải pháp dành cho bản thân người nhập cư...18

KẾT LUẬN...18

NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO...20

2

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>DANH MỤC BIỂU ĐỒ</b>

<b> Biểu đồ 1: Tỷ suất di cư phân theo vùng kinh tế - xã hội, 2014...7Biểu đồ 2 : Tháp dân số của người di cư theo độ tuổi...8Biểu đồ 3:Tỷ lệ trẻ di cư và không di cư từ 11-18 tuổi đang đi học, 2009-2019...8Biểu đồ 4: Tỷ lệ dân số từ 15-54 tuổi chia theo loại hình di cư và trìnhđộ chun mơn kỹ...10Biểu đồ 5 :Dự báo dân số TP.HCM vào năm 2025 và 2045...12</b>

<b>Too long to read onyour phone? Save</b>

to read later onyour computer

Save to a Studylist

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>LỜI MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài :</b>

Theo Tổng Cuộc điều tra Dân số, một số chủ đề quan trọng như sinh, chết, dicư và đơ thị hóa, cấu trúc tuổi-giới tính của dân số, tình hình giáo dục vẫn lnđược khai thác, phân tích sâu nhằm cung cấp những thông tin quan trọng về thựctrạng và những khuyến nghị về chính sách phù hợp về những chủ đề đó. Với chủ đề“Dịng nhập cư, những cơ hội và thách thức đối với các đô thị, thực trạng ở ViệtNam” đã được xây dựng, sử dụng số liệu điều tra mẫu của cuộc Tổng điều tra dânsố, nhằm cung cấp thông tin cập nhật tới độc giả về chủ đề này ở Việt Nam.

Kết quả phân tích hiện tượng dịng nhập cư vào đơ thị cho thấy tính quy luậtkhách quan, gắn liền với lịch sử phát triển của xã hội loài người với những thay đổicủa tự nhiên. Đặc biệt, q trình đơ thị ở các đơ thị lớn diễn ra với tốc độ nhanh,điều này thu hút một lượng lớn lao động từ những vùng nông thôn nhập cư vào.Hiện tượng này đóng góp vào sự phát triển của đô thị nhưng đồng thời cũng gây rakhơng ít vấn đề kinh tế xã hội cho các đơ thị. Chính vì vậy, chun khảo đã đưa ranhững gợi ý cho các chính sách phát triển của Việt Nam là cần chú trọng hơn đếnvấn đề nhập cư vào đô thị hiện nay nhằm đảm bảo nhập cư vào đơ thị sẽ đóng góptốt nhất cho tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

<b>2. Đối tượng nghiên cứu : </b>

Dòng nhập cư vào các đô thị ở Việt Nam.

<b>3. Phạm vi nghiên cứu : </b>

Các khu đô thị ở Việt Nam.

<b>4. Phương pháp nghiên cứu :</b>

-Phương pháp biện chứng-Phương pháp thống kê

4

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>Phần 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1 Dòng nhập cư :</b>

<b>1.1.1 Khái niệm dòng nhập cư :</b>

Nhập cư là hành động di chuyên chỗ ở đến một địa phương khác của mộtngười hoặc một nhóm người để sinh sống lâu dài hoặc tạm thời. Người nhập cư làngười từ một địa phương, một nước hay vùng lãnh thổ này di chuyển đến một địaphương, một nước hay vùng lãnh thổ khác để sinh sống, làm việc.

<b>1.1.2 Phân loại dòng nhập cư : </b>

Theo độ dài thời gian cư trú:

Người nhập cư lâu dài: Là những người chuyển đến sinh sống vĩnh viễn hoặclâu dài tại nơi mới (thường trên 12 tháng). Những người này thường không quay trởvề sống tại nơi gốc, họ chỉ quay về để thăm viếng những khơng có ý định quay vềtrở lại sống tại nơi gốc.

Người nhập cư tạm thời: Là những người chuyển đến sinh sống và làm việctại nơi mới trong thời gian ngắn và có khả năng quay trở về.

Người nhập cư mùa vụ: Là một hình thức đặc biệt của người nhập cứ tạmthời, loại hình này bao gồm những người lao động nhập cư vào nơi mới để làm việcthời vụ hoặc tìm việc làm vào những lúc nơng nhàn, kể cả những người đi công tác,khám chữa bệnh, dụ lịch, học tập,.. họ khơng có ý định ở lại lâu dài tại địa bàn nhậpcư.

Theo tính chất tổ chức, quản lý người nhập cư:

Người nhập cứ có tổ chức: Là những người nhập cư được luật pháp của nướcgốc và nước nhập cư cho phép, được chính quyền địa phương nơi nhập cư đónnhận. Theo đó, người nhập cư được nhận sự giúp đỡ từ Nhà nước và địa phươngnhập cư.

Người nhập cư tự do: Là những người nhập cư đến nơi mới do bản thân hoặcgia đình họ quyết định, khơng nằm trong chương trình di cứ của Nhà nước, khôngđược hưởng sự hỗ trợ của Nhà nước.

5

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Theo địa bàn nhập cư

Người nhập cư trong nước: Là những người di chuyển đến địa phương khácsinh sống, làm việc, học tập trong cùng lãnh thổ quốc gia.

Người nhập cư quốc tế: Là những người từ quốc gia này nhập cư vào quốcgia khác để sinh sống, làm việc, học tập hoặc vì mục đích khác.

<b>1.1.3 Đặc điểm dòng nhập cư :</b>

Đặc điểm về nhân khẩu học :

Đặc điểm nhân khẩu học phản ánh những đặc trưng về mặt dân số của ngườinhập cư như độ tuổi, giới tính, tình trạng hơn nhân.

Chúng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quyết định của người nhậpcư như di chuyển hay không, di chuyển đến đâu…

Đặc điểm về văn hóa, xã hội :

Phần lớn người nhập cư đều có quê quán từ nơng thơn, có những tính cáchnhư chịu khó; tiết kiệm; tính cộng đồng, làng xã; thường lựa chọn khơng gian sốngn tĩnh, khơng thích sự ồn ào… những phẩm chất này rất cần thiết cho quá trìnhphát triển nhưng cũng là những yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng laođộng như thiếu kỹ năng làm việc tổ chức, tác phong công 8 nghiệp, tự do, thiếu kỷluật… ảnh hưởng đến việc xây dựng lối sống văn hóa văn minh đô thị.

Đặc điểm về học vấn, chuyên môn :

Trình độ học vấn, chun mơn tùy thuộc vào nơi xuất cư, nhu cầu lao độngnơi nhập cư và vào khoảng cách di chuyển. Trong đó, lực lượng dân nhập cư cótrình độ chun mơn, trình độ tay nghề cao thường nhập cư nhiều hơn.

Tuy nhiên, vẫn có những nghiên cứu cho thấy, ngày nay, những người nhậpcư thường là những người có trình độ học vấn thấp và có sự khác nhau giữa nam vànữ.

Đặc điểm về việc làm, thu nhập, điều kiện sống :

6

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Những người nhập cư tạm thời và mùa vụ thường là những người khơng cóviệc làm, hoặc có việc làm nhưng khơng ổn định. Phần lớn họ có trình độ học vấnthấp, trình độ tay nghề thấp do đó khi nhập cư ra thành phố thì họ làm rất nhiềunghề hoặc việc làm nặng nhọc, độc hại, với trình độ lao động phổ thông và giảnđơn. Điều kiện sống khó khăn, nhất là vấn đề nhà ở, y tế, giáo dục…

<b>Phần 2. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA DỊNG NHẬP CƯ ĐẾN ĐƠTHỊ Ở VIỆT NAM :</b>

<b>2.1 Khái quát thực trạng nhập cư từ nông thôn đến thành thị.2.1.1 Thực trạng nhập cư ở Việt Nam gần đây.</b>

Thực trạng nhập cư từ nông thôn tới thành thị của Việt Nam từ năm 2012đến năm 2022 là một vấn đề đang được quan tâm bởi nhiều người. Theo báo cáocủa Tổng cục Thống kê Việt Nam, từ năm 2012 đến năm 2020, tỉ lệ dân số sống ởthành thị tăng từ 31,6% lên 38,3%, đến năm 2022, tỉ lệ dân số sống ở thành thị sẽtăng lên 40%. Điều này đặt ra nhiều thách thức cho các thành phố về việc cung cấpđủ các dịch vụ cơ bản như nước sạch, điện, giao thông, giáo dục và y tế cho dân cưđơng đúc.

Một trong những ngun nhân chính dẫn đến việc nhập cư từ nông thôn tớithành thị là do sự chênh lệch về thu nhập giữa hai vùng. Nơng thơn thường có thunhập thấp hơn và ít cơ hội việc làm hơn so với thành thị. Do đó, nhiều người từnông thôn đã nhập cư đến thành thị để tìm kiếm việc làm và cải thiện cuộc sống.

Thực trạng nhập cư từ nông nông thôn tới thành thị của Việt Nam từ năm2012 tới năm 2022 đang là một vấn đề rất được quan tâm. Để giảm thiểu tình trạngquá tải ở thành thị, cần đẩy mạnh phát triển kinh tế ở các vùng nông thôn, tăngcường đầu tư hạ tầng và phát triển các khu đô thị mới. Ngoài ra, cần tăng cườnggiáo dục và đào tạo, cùng với các chính sách hỗ trợ để giúp người dân có thể đápứng được nhu cầu cuộc sống.

<b>2.1.2 Tỉ lệ nhập cư kinh tế - xã hội.</b>

Nhập cư từ nông thôn ra thành thị ở nước ta ngày càng có xu hướng gia tăngvà có tính phổ biến rộng khắp trên các vùng nông thôn trong cả nước: Theo kết quả

7

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

của các cuộc Tổng điều tra dân số năm 2019 là 6,5 triệu người (chiếm khoảng7,57% dân số cả nước), rõ ràng người nhập cư đã tăng mạnh hơn nhiều so với tăngdân số. Việc nhập cư lao động nông thôn tập trung nhiều đến các thành phố lớn, khukinh tế trọng điểm như: TP. HCM chiếm 31% dân số của địa phương, ở Hà Nội dânsố nhập cư chiếm tới 10% dân số; và Đà Nẵng con số này là khoảng 6,4%.

<i><b>Biểu đồ 1: Tỷ suất di cư phân theo vùng kinh tế - xã hội, 2014</b></i>

Ba vùng có tỷ suất di cư thuần âm (xuất cư cao hơn nhập cư) là Trung du vàmiền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung và Đồng bằng sơng CửuLong. Trong đó, Đồng bằng sơng Cửu Long là vùng có tỷ suất di cư thuần âm lớnnhất, điểm đến của những người di cư này là vùng lân cận và có kinh tế phát triểnhơn. Riêng hai vùng là Đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên tỷ suất di cư thuầndương nhưng khơng cao mặc dù là hai vùng này đều có khả năng thu hút lao độngdi cư từ các vùng khác. Tây Nguyên là vùng có nguồn tài nguyên thiên nhiên phongphú và phát triển mạnh các đồn điền cao su, cà phê… cịn Đồng bằng sơng Hồng làvùng kinh tế khá phát triển, tập trung nhiều tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểmnhất cả nước (8/12 tỉnh), tuy nhiên do sức hút kinh tế của vùng Đông Nam Bộ nênđã thu hút một lượng lớn người xuất cư từ hai vùng trên. So với Tổng điều tra năm2009 thì xu hướng di cư 5 năm trong ĐT DSGK 2014 khơng có sự thay đổi nhiều.Ba vùng có tỷ suất di cư thuần âm (xuất cư cao hơn nhập cư) là Trung du và miềnnúi phía Bắc, Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung và Đồng bằng sông Cửu

8

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Long. Trong đó, Đồng bằng sơng Cửu Long là vùng có tỷ suất di cư âm lớn nhất,điểm đến chủ yếu của những người di cư ở vùng này là Đông Nam Bộ.

<b>2.1.3 Tỉ lệ nhập cư theo độ tuổi.</b>

<i><b>Biểu đồ 2 : Tháp dân số của người di cư theo độ tuổi</b></i>

Có 61,8% người di cư thuộc nhóm tuổi trẻ (20-39 tuổi). Tỷ lệ này gần gấpđôi tỉ lệ người không di cư cùng nhóm tuổi (33,2%). Tuổi trung vị của người di cưlà 28 tuổi, tức một nửa dân số di cư có độ tuổi dưới 28 trong khi tuổi trung vị củangười không di cư là 31 tuổi. So với năm 2009, tuổi trung vị của cả người di cư vàkhông di cư đã tăng lên.

<i><b>Biểu đồ 3:Tỷ lệ trẻ di cư và không di cư từ 11-18 tuổi đang đi học, 2019</b></i>

2009-Tỷ lệ trẻ di cư từ 11-18 tuổi đang đi học năm 2019 cao hơn so với năm 2009ở tất cả các loại hình di cư cho thấy có những tiến bộ trong việc tiếp cận giáo dục

9

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

của nhóm trẻ này. Tỷ lệ trẻ từ 11-18 tuổi đang đi học của nhóm di cư (ở tất cả cácloại hình di cư) năm 2019 đều thấp hơn so với nhóm khơng di cư. Trong khi có tới83,9% trẻ không di cư từ 11-18 tuổi hiện đang đi học, chỉ có 55,7% người di cưgiữa các tỉnh trong nhóm tuổi này đang đi học.

Nhập cư lao động từ nông thôn ra thành thị ở nước ta ngày càng có xu hướngtrẻ hóa. Theo kết quả điều tra gần đây cho thấy lao động nhập cư từ nông thơn rathành thị phần lớn thuộc nhóm dân cư trẻ tuổi (18-30 tuổi) và chưa kết hôn.

<b>2.1.4 Tỉ lệ nhập cư lao động theo trình độ chun mơn.</b>

Trình độ học vấn, chuyên môn tùy thuộc vào nơi xuất cư, nhu cầu lao độngnơi nhập cư và vào khoảng cách di chuyển. Trong đó, lực lượng dân nhập cư cótrình độ chun mơn, trình độ tay nghề cao thường nhập cư nhiều hơn.

Tuy nhiên, vẫn có những nghiên cứu cho thấy, ngày nay, những người nhậpcư thường là những người có trình độ học vấn thấp và có sự khác nhau giữa nam vànữ, do nhiều nguyên nhân, người lao động nhập cư có trình độ cao chiếm tỷ lệkhông nhiều

Lao động nhập cư ở Việt Nam phần lớn tham gia thị trường lao động khơngđịi hỏi cao về trình độ chun mơn kỹ thuật. Lao động nhập cư từ 15 tuổi trở lênkhơng có trình độ chun mơn kỹ thuật chiếm 78,8%, trình độ sơ cấp chiếm 4,3%,trung cấp chiếm 3,9%, cao đẳng chỉ có 3,3% và đại học chiếm 9,2%. Mặt khác, tỷ lệthất nghiệp của lao động nhập cư của Việt Nam lại cao hơn lao động không nhập cư(2,53% so với 2,01%). Trong tổng số lao động nhập cư đang thất nghiệp, hơn haiphần ba (69,7%) là những người nhập cư tới thành thị, chỉ có một phần ba là laođộng nhập cư tới nơng thôn.

10

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<i><b>Biểu đồ 4: Tỷ lệ dân số từ 15-54 tuổi chia theo loại hình di cư và trình độchun mơn kỹ</b></i>

Biểu đồ cho thấy nhóm dân số di cư trong độ tuổi lao động (15-54 tuổi) 2 cótỷ lệ dân số đã từng được đào tạo chuyên môn kỹ thuật (CMKT) cao hơn tỷ lệ nàycủa nhóm dân số khơng di cư cũng trong độ tuổi này. Khu vực nào càng nhận đượcnhiều người di cư càng chiếm được nhiều lợi thế hơn do nhận được nhiều lao độngcó kỹ năng hơn thơng qua di cư. Ngược lại. những khu vực xuất cư bị thiệt thịi hơnkhi mất đi lao động có kỹ năng. thuật.

<b>2.2 Thực trạng những chính sách cho vấn đề nhập cư những năm gầnđây.</b>

Dịng người nhập cư từ nơng thơn ra các thành phố lớn ngày càng mạnh mẽ,với tốc độ chóng mặt, quy mơ ngày càng lớn đã và đang tác động khơng nhỏ đếnmỗi gia đình và từng quốc gia. Đây cũng là vấn đề lớn mà Việt Nam đang phải đốimặt, nhất là ở các đô thị lớn như Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Dịngnhập cư vào đơ thị có đóng góp tích cực cho bản thân người nhập cư và sự pháttriển của nơi đến, nhưng nhập cư cũng góp phần làm gia tăng khoảng cách kinh tế -xã hội giữa nơi đến và nơi đi, giữa thành thị và nông thơn, và giữa các vùng. Cùngvới q trình cơng nghiệp hóa và đơ thị hóa, dân cư ở các vùng thành thị đang tăngtrưởng mạnh mẽ. Dân cư thành thị có nhiều lợi thế so với dân cư nơng thơn trongq trình phát triển. Tuy nhiên, tình trạng đơ thị hóa q tải ở Việt Nam, dẫn đếntình trạng một bộ phận dân cư thành thị khơng có điều kiện tiếp cận với các tiện

11

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

nghi cơ bản, ngay cả ở những đô thị phát triển nhất như thành phố Hà Nội và thànhphố Hồ Chí Minh. Chuyên khảo cũng đã đưa ra những gợi ý cho các chính sáchphát triển của Việt Nam cần chú trọng hơn đến vấn đề nhập cư và đơ thị hóa hiệnnay để đảm bảo nhập cư và đơ thị hóa sẽ đóng góp tốt nhất cho tăng trưởng và pháttriển kinh tế xã hội ở Việt Nam như:

<b>2.2.1 Định hướng lại chính sách đơ thị hóa</b>

Một số kết quả điều tra xã hội học chỉ ra: nguyên nhân chính thúc đẩy nhậpcư chủ yếu do nhu cầu việc làm với hi vọng nguồn thu nhập tốt hơn hiện tại. Vìnguồn lực và dòng tiền đầu tư từ Nhà nước và xã hội chủ yếu đổ vào thành phố lớn,kéo theo là tăng việc làm, tiện ích đơ thị và cơ hội thăng tiến, làm giàu rất lớn. Nhìnvào sự mất cân đối về nguồn lực đầu tư cho nông thôn, vùng ven và các thành phốnhỏ sẽ nhìn thấy dịng di dân theo chiều của dịng tiền đó. "Nồi cơm" đơ thị ở đâulớn thì dịng di dân sẽ đi theo nó.

Đã đến lúc cả TP.HCM và Hà Nội cần những chiến lược phát triển quyết liệtđể hồn thiện chính bản thân mình: giãn dân ra ngoại vi, tăng cường hạ tầng và giaothông công cộng, xác định rõ các nền kinh tế chủ đạo và nhường bớt các chức năngcho các thành phố lân cận.

Các đô thị trung tâm mật độ cao cần được phát triển song hành với các đô thịnhỏ và vừa tại chỗ. Chúng gắn kết với nhau theo hành lang giao thông và liên kếtkinh tế.

Đường lối đơ thị hóa hiện nay cần được đánh giá lại về định hướng pháttriển. Chính sách đơ thị hóa là để tạo điều kiện cho việc tự thân phát triển, chứkhông thể dựa vào mệnh lệnh duy ý chí.

Chỉ khi các đơ thị có vai trị độc lập và tự chủ cùng phát triển thì mới có sựliên kết vùng (liên kết về hạ tầng kỹ thuật, việc làm, kinh tế), khi đó người dân cóthể vẫn ở tại chỗ, dân cư không cần đổ dồn về thành phố mẹ như hiện nay.

12

</div>

×