Tải bản đầy đủ (.pdf) (25 trang)

phân tích đánh giá hiệu quả đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (421.93 KB, 25 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT </b>

<b>KHOA KINH TẾ ------ </b>

<b>BÀI THI CUỐI KỲ MÔN KINH TẾ CƠNG </b>

<b>PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐỀ ÁN “ ĐÀO TẠO </b>

<b>Giảng viên: Cô Nguyễn Thị Thu Trang </b>

<b> </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>STT Họ và tên MSSV Nhiệm vụ Mức độ hoàn thành </b>

<b>1 </b> Huỳnh Thị Thanh Hòa K184010015 Mục 2.4 Mục 2.5.2 Chương 3 Tổng hợp

100%

<b>2 </b> Phan Hà Ý Nhi K184010040 Mục 2.1 Mục 2.2 Mục 2.5.2 Mục 2.5.3 Chương 3 Kết luận

100%

<b>3 </b> Phùng Thị Tuyết Nhung K184010041 Phần mở đầu Chương 1 Mục 2.3 Mục 2.5.1

100%

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>2. Mục tiêu nghiên cứu ... 5</b>

<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ... 6 </b>

<b>4. Phương pháp nghiên cứu ... 6</b>

<b>5. Nguồn dữ liệu ... 6</b>

<b>6. Kết cấu của bài luận ... 6 </b>

<b>Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả của chương trình chi tiêu cơng ... 7 </b>

<b>1.1. Một số khái niệm ... 7 </b>

<b>1.1.1. Nghề ... 7 </b>

<b>1.1.2. Đào tạo nghề ... 7 </b>

<b>1.1.3. Đào tạo nghề nông thôn ... 7 </b>

<b>1.1.4. Đánh giá chi tiêu công ... 7 </b>

<b>1.2. Khung đánh giá hiệu quả của dự án đào tạo nghề cho LĐNT ... 7 </b>

<b>1.2.1. Các chỉ số đánh giá ... 7 </b>

<b>1.2.2. Các phương pháp đánh giá ... 8 </b>

<b>1.3. Các cơng trình nghiên cứu trước đó liên quan đến đề tài ... 9 </b>

<b>Chương 2: Phân tích, đánh giá hiệu quả đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ... 10 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>2.2. Mục tiêu của đề án đào tạo nghề cho lao động giai đoạn 2011-2020 ... 11 </b>

<b>2.3. Các thất bại của thị trường trong lĩnh vực đào tạo nghề ... 12 </b>

<b>2.3.1. Thông tin bất cân xứng ... 12 </b>

<b>2.3.2. Vấn đề ngoại tác ... 12 </b>

<b>2.3.3. Vấn đề thu nhập và công bằng xã hội ... 13 </b>

<b>2.4. Hình thức can thiệp của chính phủ: ... 13 </b>

<small> </small><b>2.4.1. Chính sách đối với người học ... 13 </b>

<small> </small><b>2.4.2. Chính sách đối với giáo viên, giảng viên ... 13 </b>

<small> </small><b>2.4.3. Chính sách đối với cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn ... 14 </b>

<b>2.5. Đánh giá hiệu quả của đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ... 15 </b>

<b>2.5.1. Về nguồn lực tài chính hỗ trợ cho đề án ... 15 </b>

<b>2.5.2. Hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn ... 17 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>DANH MỤC HÌNH </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>MỞ ĐẦU </b>

Lao động đóng một vai trị quan trọng trong việc đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia. Để nền kinh tế phát triển bền vững địi hỏi nguồn lao động khơng những đủ về lượng mà cịn phải đủ về chất. Nói cách khác, việc nâng cao chất lượng lao động nâng cao chất lượng là rất cần thiết trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay. Một thực trạng ln tồn trong những năm qua là lao động ở Việt Nam có năng suất tương đối thấp so với các nước trong khu vực. Đặc biệt, nguồn lao động nông thơn, tuy dồi dào về số lượng nhưng đang cịn thiếu về trình độ tay nghề, kỹ thuật bậc cao. Nhận thấy được vai trò quan trọng của lao động nông thôn cũng như công tác đào tạo nghề, trong những

<i>năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành Quyết định số 1956 phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Việc triển khai đề án đã được thực hiện trong </i>

nhiều năm qua và đạt được nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đề án do có sự chuyển biến khơng ngừng của tình hình kinh tế - xã hội dẫn đến những bất cập, hạn chế như tận dụng chưa tối đa các nguồn lực, vấn đề trong công tác quản lý khiến mục tiêu của đề án không đạt được.

<i>Nhận thấy được những chuyển biến đó, nhóm nghiên cứu đã thực hiện đề tài “Phân tích, đánh giá hiệu quả đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” để đưa </i>

ra những ưu nhược điểm của đề án, từ đó đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả trong thời gian sắp tới.

Phân tích sự cần thiết để nhà nước phải cung cấp đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”

<small> </small> Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của đề án 1956 trong vòng 10 năm qua để thấy được những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong công tác đào tạo nghề ở nông thôn

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small> </small> Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong giai đoạn sắp tới

Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo đề án 1956

Nhóm nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp về các chỉ số mục tiêu của đề án thông qua các nguồn như: Các văn bản pháp quy, các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước, các văn bản liên quan của Trung ương,...

Ngoài ra nhóm nghiên cứu sử dụng phần mềm Excel để thống kê số liệu, vẽ đồ thị từ đó phân tích các tác động của dự án đến kinh tế - xã hội.

Nguồn dữ liệu nhóm nghiên cứu lấy từ trang Thời báo tài chính Việt Nam, báo cáo tổng kết tình hình thực hiện đề án qua các giai đoạn, Tổng cục thống kê,...

Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả của chương trình chi tiêu cơng

Chương 2: Phân tích, đánh giá hiệu quả đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”

Chương 3: Định hướng, khuyến nghị các chính sách nâng cao đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn thời gian sắp tới

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH CHI TIÊU CƠNG. </b>

<b>1.1. Một số khái niệm 1.1.1. Nghề </b>

Theo Mai Quốc Chánh và Trần Xuân Cầu (2003) định nghĩa “Nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân cơng lao động xã hội, là tồn bộ kiến thức, kỹ năng mà một người lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất định”

<b>1.1.2. Đào tạo nghề </b>

Theo Trung tâm nghiên cứu Khoa học Tổ chức và Quản lí (1999) định nghĩa: “Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm cung cấp kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có cho sự thực hiện có năng suất và hiệu quả trong phạm vi một nghề hoặc nhóm nghề. Nó bao gồm đào tạo ban đầu, đào tạo lại, đào tạo nâng cao, cập nhật và đào tạo liên quan đến công việc chuyên môn hóa”

<b>1.1.3. Đào tạo nghề nơng thơn </b>

Theo Nguyễn Văn Đại (2012, tr. 32): “Đào tạo nghề cho LĐNT là quá trình kết hợp giữa dạy nghề và học nghề, đó là q trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành để những người LĐNT có một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nông thôn”.

<b>1.1.4. Đánh giá chi tiêu công </b>

Đánh giá chi tiêu công là việc đánh giá công tác hoạch định chính sách ngân sách và xây dựng thể chế. Nó là cơng cụ chủ yếu trong việc phân tích các vấn đề của khu vực công và lý giải tại sao khu vực công cần thiết phải tại trợ cho các hoạt động kinh tế - xã hội (Lý thuyết tài chính cơng, PGS.TS Sử Đình Thành & TS.Bùi Thị Mai Hoài, 2006:80).

<b>1.2. Khung đánh giá hiệu quả của dự án đào tạo nghề cho LĐNT 1.2.1. Các chỉ số đánh giá </b>

Khi đánh giá hiệu quả của dự án đào tạo nghề cho lao động nông thôn chúng ta cần xây dựng khung đánh giá mối quan hệ giữa đầu vào, hoạt động, đầu ra

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<small> </small> Các chỉ số đầu vào: Các chỉ số đầu vào bao gồm các con số về các nguồn lực được sử dụng

<small> </small> Các chỉ số về quá trình hoạt động: Bao gồm các chỉ số cho biết tỷ lệ các hoạt động đã được thực hiện.

<small> </small> Các chỉ số đầu ra: Chỉ số đầu ra cho biết về kết quả khi kết thúc hoạt động/chương trình.

<b>Hình 1.1. Khung đánh giá hiệu quả của dự án đào tạo nghề cho LĐNT </b>

<i>Khía cạnh định lượng: phương pháp đánh giá hiệu quả chương trình đầu tư cơng là </i>

phương pháp so sánh, đối chiếu (giữa kết quả/số liệu thực tế thu thập tại thời điểm đánh giá và mục tiêu/kế hoạch đặt ra). Ngồi ra xem xét chi phí bỏ ra để thực hiện chương trình và hiệu quả mà chương trình mang lại. Khi tiến hành phân tích hiệu quả của dự án, chúng ta xét trên cơ sở tính tốn hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.

<i>Khía cạnh định tính: từ kết quả định lượng, đánh giá định tính giúp xác định được </i>

các hạn chế và lý giải nguyên nhân của các vấn đề. Từ đó đưa ra các kiến nghị giải pháp cho chính phủ để cải thiện hiệu quả của chương trình trong thời gian tới.

<i>Tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư dự án đầu tư công: Mức độ đạt được mục tiêu </i>

đầu tư dự án theo quyết định đầu tư đã được phê duyệt, các tác động kinh tế – xã hội, mơi

<b><small>Đầu vào</small></b>

<small>• Vốn</small>

<small>• Cơ sở vật chất• Tài liệu giảng </small>

<small>dạy• Giáo viên</small>

<b><small>Hoạt động</small></b>

<small>• Phát triển đội ngũ giảng viên, chương trình học, giáo trình• Tun truyền• Hỗ trợ đầu tư</small>

<b><small>Đầu ra</small></b>

<small>• Số lao động nơng thơn được đào tạo• Số LĐNT </small>

<small>được hỡ trợ học phí</small>

<b><small>Tác động</small></b>

<small>• Thu nhập• Việc làm• Năng suất• Chuyển dịch</small>

<small>cơ cấu kinhtế, cơ cấu laođộng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

trường và các mục tiêu phát triển đặc thù khác (xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, thất nghiệp,...),giảm thiểu các tác động tiêu cực về xã hội, môi trường được thực hiện.

Trong q trình phân tích kết quả và chi phí của các khoản chi tiêu để lựa chọn phương án chi tiêu mang lại phúc lợi xã hội cao nhất, chúng ta cần chỉ rõ những tác động sau:

Tác động của chi tiêu công đến khu vực tư nhân: sự phản ứng của khu vực tư đối với chính sách chi tiêu cơng có thể tích cực hoặc tiêu cực.

Tác động tới thu nhập và thay thế: khi phân tích đánh giá một chương trình chi tiêu công, việc phân biệt tác động thu nhập và thay thế là rất quan trọng. Nếu Chính phủ khơng muốn khuyến khích hoặc kìm hãm một hoạt động kinh tế nào đó thì Chính phủ có thể thực hiện chính sách chi tiêu công sao cho để đạt tới mục tiêu tác động thay thế lớn. Cịn nếu Chính phủ chỉ quan tâm chủ yếu đến việc làm như thế nào để mọi người cùng được lợi, thì chương trình chi tiêu công tốt nhất là gây tác động thu nhập.

Tác động phân phối: trong mỗi chương trình chi tiêu cơng của Chính phủ, các đối tượng có thể được hưởng lợi ở những mức độ khác nhau. Vì vậy, việc đánh giá tác động về phân phối quan tâm nhiều hơn đến việc nâng cao thu nhập cho những tầng lớp có thu nhập thấp trong xã hội.

<b>1.3. Các cơng trình nghiên cứu trước đó liên quan đến đề tài </b>

<i>Nguyễn Thị Thu Hòa (2016), “Một số giải pháp đào tạo nghề cho thanh niên nông thơn hiện nay”, Tạp chí Tổ chức Nhà nước, (số 24). Tác giả đã phân tích thực trạng của </i>

cơng tác đào tạo nghề ở nông thôn hiện nay, các nguyên nhân dẫn đến công tác đào tạo nghề cho thanh niên nơng thơn cịn nhiều khó khăn yếu kém. Từ đó đưa ra năm giải pháp nâng cao cơng tác đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn trong thời gian tới.

TS. Nguyễn Văn Đạt (Khoa Kinh tế - Trường Đại học Tây Nguyên) và Lê Ngọc Vinh

<i>(Phó trưởng Ban Dân tộc tỉnh Đắk Lắk) với đề tài “Hiệu quả kinh tế - xã hội của Chương trình 135 ở Tây Nguyên - Nghiên cứu điển hình tại tỉnh Đắk Lắk” đã phân tích, đánh giá </i>

những kết quả đã đạt được và hạn chế của Chương trình 135. Từ đó đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững ở Vùng Tây Nguyên nói chung và Đắk Lắk nói riêng trong thời gian tới.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020” </b>

<b>2.1. Sự cấp thiết đề án đào tạo nghề cho lao động nơng thơn </b>

Lao động nơng thơn Việt Nam có đặc điểm là cần cù, chịu khó, sẵn sàng học hỏi và tiếp thu kiến thức mới để giúp ích cho hoạt động phát triển kinh tế của mình. Tuy nhiên, một trong những nhược điểm của lao động nông thôn nước ta là do tập quán làm việc theo cảm tính dẫn đến việc người lao động khơng có định hướng nghề nghiệp rõ ràng nếu như khơng có sự cố vấn của cơ quan chuyên môn và những người có kinh nghiệm. Vấn đề thiếu việc làm, khơng tìm được việc làm hay lao động phần lớn chưa qua đào tạo là những đặc trưng của lao động nơng thơn. Ngồi ra, lao động nơng thơn cịn mang tính thời vụ, tăng nhanh về số lượng những vẫn chưa đảm bảo về chất lượng. Chính những đặc điểm này khiến việc đào tạo nghề cho nông thôn trở nên cần thiết, quyết định sự thành công trong công cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

<i>Tháng 11 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” số 1956/QĐ-TTg. </i>

Đề án đã trải qua 4 giai đoạn: giai đoạn 2009 - 2010, giai đoạn 2011 - 2015, giai đoạn 2016 -2020 và hoàn thành nhiều mục tiêu. Đối tượng được hưởng đề án bao gồm: lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học (ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người thị thu hồi đất canh tác); cán bộ chun trách đảng, đồn thể chính trị - xã hội, chính quyền và cơng chức chun mơn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020. Kinh phí thực hiện đề án được lấy từ nguồn vốn sự nghiệp chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2016-2020, khoảng 4.200 tỷ đồng. Tổng kinh phí thực hiện dự án là 25.980 tỷ đồng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>2.2. Mục tiêu của đề án đào tạo nghề cho lao động giai đoạn 2011-2020 </b>

Theo quyết định số 1956/QĐ-TTg của Chính phủ, đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” được phân chia theo 2 giai đoạn với mục tiêu chính là đào tạo nghề cho lao động nông thôn và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức địa phương.

Giai đoạn 2011 – 2015: Đào tạo nghề cho 5.200.000 lao động nông thôn, trong đó: <small> </small> Khoảng 4.700.000 lao động nơng thơn được học nghề (1.600.000 người học nghề

nông nghiệp; 3.100.000 người học nghề phi nơng nghiệp), trong đó đặt hàng dạy nghề khoảng 120.000 người thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 70%;

<small> </small> Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho khoảng 500.000 lượt cán bộ, công chức xã.

Giai đoạn 2016 – 2020: Đào tạo nghề cho 6.000.000 lao động nơng thơn, trong đó: <small> </small> Khoảng 5.500.000 lao động nông thôn được học nghề (1.400.000 người học nghề

nông nghiệp; 4.100.000 người học nghề phi nơng nghiệp), trong đó đặt hàng dạy nghề khoảng 380.000 người thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 80%;

<small> </small> Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho khoảng 500.000 lượt cán bộ, công chức xã đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý kinh tế - xã hội thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp, nông thôn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>2.3. Các thất bại của thị trường trong lĩnh vực đào tạo nghề 2.3.1. Thông tin bất cân xứng </b>

Trong công tác đào tạo nghề xảy ra hiện tượng bất cân xứng thông tin khi các cơ sở đào tạo nghề (người cung ứng dịch vụ) biết được chất lượng giảng dạy, dịch vụ của mình nhiều hơn người đi học (người mua dịch vụ). Người mua dịch vụ chỉ biết được thực sự chất lượng khi học xong khóa đào tạo. Nhưng vấn đề ở đây là sau khi hoàn thành, người học sẽ khơng được đổi hoặc hồn phí nếu cảm thấy chất lượng kém. Việc người lao động có việc làm sau này hay không các cơ sở không bảo đảm. Vì vậy việc kinh doanh đào tạo nghề rủi ro thấp mà người đi học sẽ rủi ro cao hơn

<b>2.3.2. Vấn đề ngoại tác </b>

Lợi ích tư nhân của việc học ln nhỏ hơn ln nhỏ hơn lợi ích của tồn xã hội do ngoại tác tích cực. Bản thân người lao động ở nông thôn sau khi trải qua khóa đào tạo nghề sẽ có thêm được kiến thức và kỹ năng làm việc, sẽ tìm được cơng việc tốt hơn và có thu nhập cao hơn, khơng chỉ ở một hai năm mà ở cả cuộc đời của họ. Tuy nhiên lợi ích xã hội lại rất lớn, nó bao gồm lợi ích tư nhân như nói trên và lợi ích của ngoại tác. Người lao động sau khi được học việc sẽ đem lại lợi ích cho người khác và xã hội. Khi người lao động có thu nhập cao hơn dẫn đến giảm áp lực về tài chính, làm giảm các tệ nạn xã hội như trộm, cướp,... Từ đó nhà nước dễ dàng hơn trong việc phân bổ và thực hiện các chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Hơn nữa, các doanh nghiệp cũng có lợi nhuận hơn trong việc thuê mướn các lao động có tay nghề. Doanh nghiệp phải trả lương cho người lao động nhưng mức lương bao giờ cũng thấp hơn năng suất thực tế mà người lao động mang lại cho doanh nghiệp. Sự chênh lệch đó là lợi nhuận mà doanh nghiệp có được khi người lao động được đào tạo. Như vậy tồn tại lợi ích ngoại tác mà người lao động qua đào tạo không nhận được. Nên người lao động ở nơng thơn có xu hướng khơng đầu tư cho khóa học này cũng vì khơng đủ điều kiện và điều khiến học quyết định đầu tư phụ thuộc vào chi phí tư nhân và lợi ích của cá nhân chứ khơng phải lợi ích của xã hội, họ khơng quan tâm đến lợi ích xã hội.

</div>

×