Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

báo cáo thí nghiệm môi trường và con người

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (822.89 KB, 15 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH</b>

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOAKHOA CƠ KHÍ

<b>BỘ MƠN CHẾ TẠO MÁY</b>

<b>---o0o---BÁO CÁO THÍ NGHIỆM</b>

<b>MƠI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜIGVHD: Huỳnh Hữu Nghị</b>

<b>Sinh viên: Hồ Thị Thùy LinhMSSV: 2113900</b>

<b>Lớp: L07</b>

<i><b><small>Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04, tháng 05, năm 2023.</small></b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>BÁO CÁO THÍ NGHIỆM 1</b>

<b>KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐO ĐỘ RỌI CỦA PHỊNG HỌC</b>

<b>1. Tính độ rọi trung bình (Etblt) theo lý thuyết</b>

1.1. Xác định các thông số của phòng.Chiều dài phòng : a = 9,2 (m)Chiều rộng : b = 4,6 (m)

Chiều cao phòng: H = 4,3 (m)

Chiều cao từ bàn làm việc đến đèn: Hc = 3,3 (m) Diện tích phịng: S = a*b = 43,32 (m<small>2</small>)

1.2. Xác định các số liệu cần thiết :Độ rọi: E = 300 (lx)

1.3. Tính tốn độ rọi Etblt theo phương pháp hệ số sử dụng:

<i><b>- Tính trị số quang thơng tổng của các bộ đèn ft theo công thức:</b></i>

<i><small>E</small><sub>tb</sub></i><small>=</small><i><sup>N</sup><small>bd. φ</small><sub>bd</sub><small>. h</small></i>

<i><small>S . k</small></i> <small>=</small><sup>12.2500.0,47</sup>

1

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>2. Đo độ rọi của một số điểm trong phòng</b>

2.1. Trường hợp có ánh sáng tự nhiên và ánh sáng điệnBảng 1: Có ánh sáng đèn

E (lx) 325 312 319 343 333 283 340 304 313 323 301 288 301 318

Điểm 15 16 17 18 19 20E (lx) 298 289 268 265 271 267

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<i><b>Trả lời:</b></i>

Theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước, phòng học chiếu sáng đạt tiêu Theo TCVN7114 – 1:2008 (ISO 8559 – 1:2002), độ rọi của phòng học ban ngày là 300 - 500 (lux).Khi so sánh với trường hợp thực tế thì độ rọi đo được đạt tiêu chuẩn theo quy định củaNhà nước.

<i><b>Câu hỏi: Sự chiếu sáng trong phòng đảm bảo kỹ thuật chiếu sáng ( độ rọi phân</b></i>

bố đều trên bề mặt cần chiếu sáng, khơng chói lố, khơng tạo thành bóng đen) ?

<i><b>Trả lời: </b></i>

Sự chiếu sáng trong phịng chưa đảm bảo kỹ thuật chiếu sáng vì độ rọi phân bố khơngđều trên tồn bề mặt phịng học. Độ sáng trong phịng khơng đồng đều. Đặc biệt dãybàn cuối có độ rọi thấp hơn. Một vài điểm đo trên bàn làm việc đổ bóng đen, có độ rọikhơng đạt tiêu chuẩn tối thiểu so với tiêu chuẩn cho phòng có máy tính (độ rọi tiêuchuẩn tối thiểu cho phịng máy tính là 500 lux). Sự chênh lệch độ rọi giữa điểm sángnhất và tối nhất trên bề mặt trong cùng điều kiện chiếu sáng là khá lớn, khoảng 78 lux.

<i><b>Câu hỏi: Những nhận xét và đề xuất của cá nhân về kỹ thuật chiếu sáng của</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>BÁO CÁO THÍ NGHIỆM 2</b>

<b>KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐO ĐỘ ỒN Ở XƯỞNG C1</b>

<b>1. Tiến hành thí nghiệm: Đo mức ồn trong xưởng C1</b>

<i><b>Bảng 1: Ghi số liệu đo ở vị trí cách nguồn ồn 1 mét</b></i>

73,7 72,5 71,3 72,9 72,9 72,3 73,6 72,0 72,6 72,9 72,6 71,9 71,4 72,2 72,8

72,2 72,8 72,4 72,9 73.0 72,9 73,0 72,6 72,8 71,9 72,8 73,1 73,0 72,7 72,6

<b>1) Tính giá trị trung bình kết quả đo từ bảng 1: 72,353 (dB)</b>

<b>2) Lùi máy ra xa nguồn ồn 3m lại đo và ghi lại liên tục khoảng 8 số liệu vào bảng 2.</b>

<i><b>Bảng 2: Ghi số liệu đo ở vị trí cách nguồn ồn 3 mét</b></i>

<b>5) Xác định mức ồn tính tốn theo cơng thức:</b>

<b>Gợi ý: Mức ồn tính tốn theo cơng thức ở khoảng cách 3m = giá trị trung bình từ bảng</b>

1 (ở khoảng cách 1m) – độ giảm mức ồn tính theo cơng thức ở vị trí 3m so với 1m).Giá trị trung bình kết quả đo từ bảng 1 là 72,353 dB, độ giảm mức ồn theo cơng thức(1) tính được là 10,275 dB thì giá trị mức ồn tính tốn theo cơng thức là:

72,353 dB – 10,275 dB = 62,078 dB.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>6) Lùi máy ra xa nguồn ồn 5 m lại đo và ghi lại liên tục khoảng 8 số liệu vào bảng 3.</b>

<i><b>Bảng 3: ghi số liệu đo ở vị trí cách nguồn ồn 5 mét</b></i>

63,3 62,7 64,1 62,2 64,9 63,8 65,4 65,2 64,7 65,0 63,6 64,5 62,8 65,1 63,2

63,8 65,1 62,6 63,2 65,3 64,7 64,4 65,3 63,0 64,5 63,4 62,6 65,1 63,7 65,9

<b>7) Tính giá trị trung bình kết quả đo từ bảng 3: 63,0103 (dB)</b>

8) Tính độ giảm mức ồn tính theo cơng thức (1):

<i><small>∆ L</small></i><small>=20. log</small>

(

<i><small>r</small></i><sub>3</sub><i><small>r</small></i><sub>1</sub>

)

<small>1+a</small>

<b>9) Xác định mức ồn tính tốn theo cơng thức:</b>

<b>Gợi ý: Cách tính tương tự như ở bảng 2 nhưng lúc này độ giảm mức ồn tính theo cơng</b>

thức ở vị trí 5m so với 1m

72,353 (dB) <small>−¿</small>14,489 (dB) = 57,864 (dB)

<b>10) Vẽ các đồ thị có trục tung là các giá trị trung bình đo được, trục hồnh là vị trí</b>

khoảng cách tới nguồn ồn.

5

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Trong đó:

- Trục tung chỉ mức độ ồn (dB).- Trục hoành chỉ khoảng cách (m).

- Nét liền là giá trị trung bình của kết quả đo.

- Nét đứt là giá trị mức ồn tính tốn theo cơng thức.

<i>- Giá trị mức ồn thực tế lớn hơn so với giá trị mức ồn lý thuyết</i>

<i>- Trong thực nghiệm, khi gia tăng khoảng cách thì độ ồn khơng sai lệch nhiều với giá trị trước đó.</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<i>- Theo số liệu các giá trị đo được sẽ lớn hơn giá trị lý thuyết do đó, các giá trị này lệch nhiều và sẽ ảnh hưởng đến môi trường làm việc của con người, gây racảm giác khó chịu khi nguồn ồn hoạt động một thời gian dài.</i>

<i>- Hình dạng của mức ồn thực tế thì có đường gần như là thẳng (do mức ồn có nhiều yếu tố tác động), cịn mức ồn lý thuyết có hình dáng là đường gấp khúc.</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>BÁO CÁO THÍ NGHIỆM 3</b>

<b>KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐO ĐỘ RUNG Ở XƯỞNG C1</b>

<b>1. Mục đích:</b>

- Biết cách thực hiện đo rung động.

- Biết cách sử dụng thiết bị đo độ rung động.

- Tìm hiểu và xác định các nguyên nhân gây rung động, đề xuất các phương pháp loại trừ và giảm rung động.

- Thay đổi các thông số theo bảng sau đây:

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>3. Xử lý kết quả:</b>

3.1. Tính mức vận tốc dao động (Lc) v mức p m:

Mức vận tốc dao động Lc được xác định theo công thức

- ngưỡng qui ước của biênđộ vận tốc rung động

vận tốc đo thực tế

Thay vào công thức [1] ta tính được Lc

Ta biết khi một bề mặt rung động sẽ tạo ra sóng âm và gây ra một áp suất âm. Phương trình biểu thị sự tương quan giữa mức vận tốc dao động của bề mặt vớimức áp suất âm do nĩ pht ra l

= =Lc

Mức áp suất âm xác định theo công thức:

- ngưỡng qui ước của áp suất âm

Thay gía trị Lc tính được từ công thức [1] vào công thức [2] ta tính được mức âm P

Từ kết quả trên ta thấy được mối liên hệ giữa rung động và mức ồn.

Sau khi tính ra trung bình a và v tại các điểm 1, 2 và 3. Ta tiến hành tính L<small>C</small> và P theo công thức:

Điểm 1: tại <i><small>ζ</small></i><sub>1</sub><i><sup>'</sup></i> = 0,25.10<small>-3</small> (m/s)

9

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

 <i><b>Tra đồ thị tại điểm 1: </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>Ta có:</b><i><small>a</small><sub>tb3</sub></i><small>=0,45</small>

(

<i><small>m</small></i>

<i><small>s</small></i><sup>2</sup>

)

<i><small>, v</small><sub>tb1</sub></i><small>=0,35(</small><i><sup>m</sup></i>

<i><small>s</small></i> <small>)</small>. Tra bảng ta có được f = 180 (Hz).

<b>4. Nhận xét và đề xuất của cá nhân</b>

<i><b>Câu hỏi: Ở các vị trí đo của hệ thống có kết quả đo như thế nào (gia tốc, vận </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<i>- Ở các vị trí đo của hệ thống có kết quả đo khá chênh lệch. Vị trí gá dao có độrung thấp, các vị trí khác có độ rung động cao hơn</i>

<i><b>Câu hỏi: Các ngun nhân gây ra tình trạng đó?</b></i>

<i>- Sự mài mòn: Sự cọ sát của các bề mặt bộ phận bị mài mòn cũng là nguyên nhân gây ra rung lắc cho máy. Sự mài mòn của các bánh răng,vòng bi, dây đaithường do bôi trơn kém,lắp ráp không đúng, do quá tải và khuyết tật trong quátrình sản xuất. Các vấn đề này gây ra các lực tác động bởi sự làm việc không đồng đều của các bộ phận.</i>

<i>- Sự lỏng lẻo: Sự lỏng có thể gây ra rung ở máy quay và cả máy không quay. Nếu các các chi tiết máy trở nên lỏng lẻo, sự rung động đang ở mức cho phép có thể trở nên q mức và khơng thể kiểm sốt. Ngun nhân thường là do khe hở vòng bi quá lớn, sự ăn mòn và sự nứt của các kết cấu kim loại, lỏng bulong móng và sự tách rời của các chi tiết.</i>

<i><b>Câu hỏi: Các biện pháp giảm rung động</b></i>

<i><b>Trả lời: </b></i>

<i>- Cân bằng các chi tiết máy quay tròn</i>

<i>- Nâng cao độ chính xác các khâu truyền động.</i>

<i>- Tự động hóa các qui trình cơng nghệ, áp dụng các kỹ thuật tiên tiến</i>

14

</div>

×