Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

bài thu hoạch diễn án môn dscb 3 tranh chấp ly hôn nuôi con chung chia tài sản chung

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (248.01 KB, 26 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b><small>HỌC VIỆN TƯ PHÁPCƠ SỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</small></b>

<b>BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN MƠN DSCB 3</b>

<b>TRANH CHẤP LY HÔN, NUÔI CON CHUNG, CHIA TÀI SẢN CHUNG</b>

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH THÁNG 8 NĂM 2022

<b> Họ và tên: NGUYỄN ĐÌNH PHAN</b>

Sinh ngày: 21/07/1999 Số báo danh: 29

Lớp đào tạo chung nguồn Thẩm phán,kiểm sát viên, Luật sư khóa 5.2 tại TP. HồChí Minh.

<b>Mã hồ sơ: ĐTC 06/DSDiễn lần: 03</b>

<b>Ngày diễn: 27/8/2022</b>

Giáo viên hướng dẫn:Vai diễn:

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b><small>HỌC VIỆN TƯ PHÁPCƠ SỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</small></b>

<b>BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN MÔN DSCB 3</b>

<b>TRANH CHẤP LY HÔN, NUÔI CON CHUNG, CHIA TÀI SẢN CHUNG</b>

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH THÁNG 8 NĂM 2022

<b> Họ và tên: NGUYỄN ĐÌNH PHAN</b>

Sinh ngày: 21/07/1999 Số báo danh: 29

Lớp đào tạo chung nguồn Thẩm phán,kiểm sát viên, Luật sư khóa 5.2 tại TP. HồChí Minh.

<b>Mã hồ sơ: ĐTC 06/DSDiễn lần: 03</b>

<b>Ngày diễn: 27/8/2022</b>

Giáo viên hướng dẫn:Vai diễn:

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>MỤC LỤC</b>

<b>PHẦN 1: NGHIÊN CỨU HỒ SƠ VỤ ÁN...2</b>

<b><small>I.Tóm tắt nội dung vụ án...2</small></b>

<b><small>II.Quan hệ pháp luật tranh chấp...2</small></b>

<b><small>III. Xác định tư cách đương sự...3</small></b>

<b><small>IV. Thời hiệu khởi kiện...3</small></b>

<b><small>V.Thẩm quyền của Tòa án...3</small></b>

<b><small>VI. Yêu cầu và chứng cứ chứng minh yêu cầu của nguyên đơn...4</small></b>

<b><small>1.Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:...4</small></b>

<b><small>2.Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn...4</small></b>

<b><small>VII. Các văn bản áp dụng...4</small></b>

<b><small>VIII. Ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và chứng cứ chứng minh...5</small></b>

<b><small>1. Ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:...5</small></b>

<b><small>2.Chứng cứ chứng minh để bảo vệ cho bị đơn:...5</small></b>

<b><small>IX. Kế hoạch xét hỏi và dự thảo các văn bản...5</small></b>

<b><small>2.Nhận xét về vai diễn Hội thẩm nhân dân...16</small></b>

<b><small>3.Nhận xét về vai diễn Kiểm sát viên...18</small></b>

<b><small>4.Nhận xét về vai diễn luật sư...20</small></b>

<b><small>5.Nhận xét về vai diễn của các đương sự...23</small></b>

<b><small>6.Nhận xét chung về buổi diễn án...27</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>PHẦN 1: NGHIÊN CỨU HỒ SƠ VỤ ÁNI. Tóm tắt nội dung vụ án</b>

Bà Hồng Thị Thảo và ông Nguyễn Văn Nguyệt kết hôn trên cơ sở tự nguyện,có đăng ký kết hơn tại UBND xã Thượng Đạt, huyện Nam Sách nay là thành phố HảiDương vào ngày 26/03/1999. Ngày 02/01/2016 do nhận thấy bà Thảo nộp đơn khởikiện tại Tòa án nhân dân thành phố Hải Dương để yêu cầu được ly hôn với ôngNguyệt; yêu cầu được nuôi 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Nhi (sinh ngày04/01/2001) và cháu Nguyễn Đức Anh (sinh ngày 13/06/2007) và không yêu cầu cấpdưỡng, yêu cầu chia đôi tài sản chung là nhà đất có số thửa 496, tờ bản đồ số 01, diện

Sau quá trình làm việc tại giai đoạn chuẩn bị xét xử bà Thảo có trình bày và ucầu như sau:

Về ly hơn bà Thảo trình bày do tình cảm vợ chồng khơng cịn, khơng thể chungsống được nên yêu cầu được ly hôn với ông Nguyệt.

Về việc ni con phía bà Thảo trình bày bà và ơng Nguyệt có 02 con chung làcháu Nguyễn Thị Nhi (04/1/2001) và cháu Nguyễn Đức Anh (13/06/2007) và có yêucầu được nuôi cả hai cháu mà không yêu cầu ông Nguyệt cấp dưỡng.

Về việc chia tài sản chung phía bà Thảo trình bày bà và ơng Nguyệt có tài sảnchung là nhà đất tại thôn Thượng Trệt I, xã Thượng Đạt. Đất có số thửa 496 tờ bản đồsố 01 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bà và ơng Nguyệt từnăm 2005. Trên đất có các tài sản là nhà, cơng trình phụ, tường bao, bể nước, giếngđào, chuồng lợn, chuối và một số cây ăn quả khác. Đối với phần tài sản trên đất bàkhơng có có u chia và chỉ u cầu được chia một nửa diện tích đất trên và xin đượclấy phần khơng có tài sản.

Sau q trình làm việc tại giai đoạn chuẩn bị xét xử ơng Nguyệt có trình bày vàu cầu như sau:

Về ly hơn ơng Nguyệt nhất trí ly hơn với bà Thảo

Về ni con ơng Nguyệt không đồng ý cho bà Thảo nuôi 02 con chung, đề nghịgiao cháu Anh cho ông trực tiếp nuôi dưỡng và hiện nay ông đang trực tiếp nuôi cháuAnh, bà Thảo nuôi cháu Nhi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Về tài sản chung đối với phần tài sản trên đất ông thống nhất chia đôi và xinđược nhận bằng hiện vật, trả tiền lại cho bà Thảo. Cịn phần đất ơng trình bày phần đấtđó là của bố mẹ anh em ông, không phải là của chung giữa ông và bà Thảo, đề nghịkhông chia đất cho bà Thảo. Bà Thảo khơng có một chút cơng sức nào trong việc tôntạo, bồi đắp thửa đất mặc dù bà Thảo sống từ năm 1999 đến năm 2014 khi bà Thảo bỏđi. Và yêu cầu huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông và bà Thảo vìcho rằng đây là tài sản của cha mẹ anh em ông Nguyệt Hảo và cấp lại cho hộ gia đìnhbà Nguyễn Thị Thoa và ơng Nguyễn Văn Cang.

<b>II. Quan hệ pháp luật tranh chấp</b>

Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 59; Điều 86 Luật hơn nhân gia đình năm 2014 vàKhoản 14 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, quan hệ pháp luật tranh chấp tronghồ sơ là quan hệ tranh chấp về Ly hôn, nuôi con và chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>III. Xác định tư cách đương sự</b>

Căn cứ khoản 1 Điều 68 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:

<i>“Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyênđơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan”. </i>

Do đó, thành phần đương sự trong vụ án này như sau:

<i><b>Ngun đơn: Bà Hồng Thị Thảo</b></i>

Địa chỉ: Thơn Nam Giàng, xã Thượng Đạt, Thành phố Hải Dương

<i><b>Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Nguyệt</b></i>

Địa chỉ: Thôn Thượng Triệt I, xã Thượng Đạt, Thành phố Hải Dương.

<i><b>Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: </b></i>

<b>1. Uỷ ban nhân dân Thành phố Hải Dương</b>

<b>Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Kim Quang – Phó Chủ tịch Ủy</b>

ban nhân dân Thành phố Hải Dương.

<b>2. Bà Nguyễn Thị Thoa, sinh năm 19443. Ông Nguyễn Văn Cang, sinh năm 1942 </b>

Địa chỉ: KDC số 2, Thôn Thượng Triệt I, xã Thượng Đạt, Thành phố HảiDương.

<i><b>Người làm chứng:</b></i>

<b>1. Ông Nguyễn Văn Cương</b>

Địa chỉ: Thường Triệt 1, Khu dân cư số 1, xã Thượng Đạt, Thành phố HảiDương, tỉnh Hải Dương.

<b>2. Ông Nguyễn Văn Quyết</b>

Địa chỉ: Thường Triệt 1, Khu dân cư số 1, xã Thượng Đạt, Thành phố HảiDương, tỉnh Hải Dương.

<b>3. Ông Nguyễn Văn Chuyển, sinh năm 1978</b>

Địa chỉ: Đội 3, Thôn Thượng Triệt I, xã Thượng Đạt, Thành phố Hải Dương,tỉnh Hải Dương.

<b>IV. Thời hiệu khởi kiện</b>

Đây là tranh chấp về Ly hôn, nuôi con và chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân,nên trường hợp này không áp dụng thời hiệu khởi kiện.

<b>V. Thẩm quyền của Tòa án</b>

Quan hệ pháp luật tranh chấp trong hồ sơ là tranh chấp về Ly hôn, nuôi con vàchia tài sản trong thời kỳ hôn nhân (khoản 1 Điều 51; Điều 59; Điều 86 Luật hơn nhângia đình năm 2014 và Khoản 14 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).

- Tịa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp này(Điểm aKhoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015).

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

- Đối tượng tranh chấp trong trường hợp này là về Ly hôn, nuôi con và chia tàisản trong thời kỳ hôn nhân, nên theo điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 thì tịa ánnơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết. Như vậy, Tòa án nhân dân thànhphố Hải Dương tỉnh Hải Dương là Tồ án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trêntheo quy định của pháp luật

<b>VI. Yêu cầu và chứng cứ chứng minh yêu cầu của nguyên đơn</b>

<b>1. Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:</b>

- Những vấn đề cụ thể của nguyên đơn yêu cầu bao gồm: 1. Ly hôn với anh Nguyễn Văn Nguyệt;

2. Nuôi 02 con chung, không yêu cầu anh Nguyệt cấp dưỡng;

3. Chia đôi tài sản chung là thửa đất 496 bằng hiện vật. Không yêu cầu giải quyếtcác tài sản còn lại.

<b>2. Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn</b>

Các chứng cứ ban đầu chứng minh yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căncứ và hợp pháp bao gồm:

– Bản sao sổ hộ khẩu gia đình số 270056469 (BL 05-07);– Xác minh tư cách cá nhân của chị Hảo;

– Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn ngày 26/03/1999 (BL 02);

– Hôn nhân giữa anh Nguyệt và chị Hảo là tự nguyện và đúng pháp luật;

– Bản sao Giấy khai sinh cháu Nhi số 73 quyển số 2014 và cháu Nguyễn ĐứcAnh số 38 quyển số 2007 (BL 03-04)

– Chứng minh về con chung;

– Đơn đề nghị của cháu Nhi (BL 30 )

– Chứng minh mong muốn được ở với mẹ của cháu Nhi; – Đơn đề nghị của cháu Đức Anh (BL 31)

– Chứng minh mong muốn được ở với mẹ của cháu Đức Anh;

– Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 496 đứng tênanh Nguyễn Văn Nguyệt và chị Nguyễn Thị Hảo (BL 08-11)

– Chứng minh về tài sản chung

<b>VII. Các văn bản áp dụng</b>

<i><b>* Pháp luật điều chỉnh về nội dung:</b></i>

- Luật hơn nhân và gia đình năm 2014

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

+ Chấp nhận yêu cầu ly hôn;

+ Không chấp nhận thửa đất số 496, tờ bản đồ số 01, diện tích 216m<small>2</small>, có địa chỉtại xã Thượng Đạt, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương là tài sản chung của vợ chồng;

<b>2. Chứng cứ chứng minh để bảo vệ cho bị đơn:</b>

– Lời khai của anh Nguyệt ( BL 18,19);– Lời khai của chị Hảo ( BL 62),

– Xác minh của cán bộ địa chính xã Thượng Đạt (BL 75);– Lời khai của cán bộ địa chính xã Thượng Đạt (bút lục 76);

– Lời khai của bà Nguyễn Thị Thoa, anh Nguyễn Văn Quyết, anh Nguyễn VănChuyển (các bút lục 93, 82, 85);

<b>IX. Kế hoạch xét hỏi và dự thảo các văn bản</b>

<b>THẨM PHÁN</b>

<b>1.1. Kế hoạch điều khiển phiên tòa, kế hoạch xét hỏi</b>

<i><b>Kế hoạch điều khiển phần thủ tục bắt đầu phiên tòa: </b></i>

+ Khai mạc phiên tòa và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.

+ Yêu cầu Thư ký phiên tòa báo cáo cho Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắngmặt của những người tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy báo của Tòa án và lýdo vắng mặt.

+ Kiểm tra lại sự có mặt của những người tham gia phiên tòa theo giấy triệutập, giấy báo của Tòa án

+ Kiểm tra căn cước của đương sự, người tham gia tố tụng khác.

+ Phổ biến quyền, nghĩa vụ của đương sự và của người tham gia tố tụng khác.+ Giới thiệu họ tên những người tiến hành tố tụng, người giám định, ngườiphiên dịch (nếu có).

+ Hỏi những người tham gia phiên tịa có yêu cầu thay đổi người tiến hành tốtụng, người giám định, người phiên dịch xem họ có yêu cầu thay đổi ai không.

+ Yêu cầu người làm chứng cam kết khai báo đúng sự thật, nếu khai khôngđúng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trừ trường hợp người làm chứng là ngườichưa thành niên.

+ Yêu cầu người giám định, người phiên dịch cam kết cung cấp kết quả giámđịnh chính xác, phiên dịch đúng nội dung cần phiên dịch (trong trường hợp có ngườigiám định). Trường hợp có người yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, ngườigiám định, người phiên dịch thì Hội đồng xét xử phải xem xét, quyết định theo thủ tụcvà có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận. Trường hợp không chấp nhận thì phải nêurõ lý do.

+ Khi có người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa mà khơng thuộc trườnghợp Tịa án phải hỗn phiên tịa thì chủ tọa phiên tịa phải hỏi xem có ai đề nghị hỗnphiên tịa hay khơng; nếu có người đề nghị thì Hội đồng xét xử xem xét, quyết địnhtheo thủ tục và có thể chấp nhận hoặc khơng chấp nhận; trường hợp khơng chấp nhậnthì phải nêu rõ lý do.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

+ Ngoài ra, để đảm bảo tính khách quan của người làm chứng, trước khi hỏingười làm chứng về những vấn đề mà họ biết có liên quan đến việc giải quyết vụ án,chủ tọa phiên tịa có thể quyết định những biện pháp cần thiết để những người làmchứng không nghe được lời khai của nhau hoặc tiếp xúc với những người có liên quan.+ Trường hợp lời khai của đương sự và người làm chứng có ảnh hưởng lẫnnhau thì chủ tọa phiên tịa có thể quyết định cách ly đương sự với người làm chứngtrước khi hỏi người làm chứng.

<i><b>Hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu: </b></i>

+ Hỏi nguyên đơn có thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc tồn bộ u cầu khởikiện hay khơng.

+ Hỏi bị đơn có thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc tồn bộ u cầu phản tốhay khơng.

+ Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có thay đổi, bổsung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu độc lập hay không.

+ Sau khi hỏi đương sự về các vấn đề trên, nếu như các đương sự có ý kiếnmuốn thay đổi bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của mình phải xem xét việcthay đổi, bổ sung, rút yêu cầu của đương sự.

+ Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của đương sự trongtrường hợp việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của họ không vượt quá phạm vi yêu cầukhởi kiện, yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập ban đầu. Trường hợp có đương sự rútmột phần hoặc tồn bộ u cầu của mình và việc rút yêu cầu của họ là tự nguyện thìHội đồng xét xử phải chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu hoặc toàn bộyêu cầu đương sự đã rút.

<i><b>Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: </b></i>

+ Hỏi các đương sự có thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án haykhông; trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án vàthỏa thuận của họ là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và khơng trái đạođức xã hội thì ra quyết định cơng nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giảiquyết vụ án.

+ Trong trường hợp các đương sự không tự thỏa thuận được với nhau về việcgiải quyết vụ án thì chuyển qua phần tranh tụng tại phiên tòa.

<i><b>Tranh tụng tại phiên tòa:</b></i>

+ Yêu cầu người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngun đơn trình bày vềyêu cầu và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ và hợppháp.

+ Hỏi nguyên đơn có muốn bổ sung hay có thêm ý kiến gì khơng.

+ u cầu người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn trình bày ý kiếncủa bị đơn đối với yêu cầu của nguyên đơn; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn vàchứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp.

+ Hỏi bị đơn có ý kiến hay bổ sung ý kiến gì hay khơng;

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

+ u cầu người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan trình bày ý kiến của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đối vớiyêu cầu, đề nghị của nguyên đơn, bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyềnlợi, nghĩa vụ liên quan và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị đó là có căncứ và hợp pháp.

+ Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có ý kiến hay muốn bổ sung gìhay khơng.

Sau khi nghe xong lời trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của đương sự xong, nếu như các đương sự khơng trình bày gì thêm, thìchuyển qua phần hỏi.

<i>Trước khi đặt câu hỏi phải lưu ý cho các đương sự về việc đặt câu hỏi phải rõràng, nghiêm túc, không trùng lắp, không lợi dụng việc hỏi và trả lời để xâm phạmdanh dự, nhân phẩm của những người tham gia tố tụng.</i>

<b>Thứ tự hỏi của từng người được thực hiện như sau: </b>

+ Nguyên đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn hỏitrước, tiếp đến bị đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn, sau đó làngười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củangười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

+ Những người tham gia tố tụng khác; + Chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm nhân dân; + Kiểm sát viên tham gia phiên tịa.

<i><b>Kế hoạch hỏi:</b></i>

<i><b>Hỏi ngun đơn bà Hồng Thị Thảo: </b></i>

– Bà với ông Nguyễn Văn Nguyệt kết hơn vào năm nào?– Ơng bà kết hơn tại đâu?

– Khi nào ơng bà bắt đầu có mâu thuẫn?– Khi nào bà dọn về sống cùng mẹ đẻ?

– Trong quá trình mâu thuẫn ơng bà đã có từng hịa giải với nhau chưa?– Bà và ơng Nguyệt có mấy người con?

– Hai trẻ tên là gì và hiện nay bao nhiêu tuổi?

– Trường hợp Tịa án giải quyết ly hơn, bà có u cầu ơng Nguyệt cấp dưỡng đểni con không?

– Trong thời kỳ hôn nhân bà và ông Nguyệt có những tài sản chung nào?– Ai là người bỏ ra công sức xây dựng, tôn tạo phần tài sản trên đất?

– Nguyên đơn có yêu cầu với phần chi phí cơng sức tơn tạo tài sản trên đấtkhơng?

– Hiện nay nhà đất do ai đang quản lý sử dụng?

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

– Nhà, đất tranh chấp đã được cấp Giấy chứng nhận chưa?

<i><b>Hỏi bị đơn ông Nguyễn Văn Nguyệt: </b></i>

– Đối với trình bày của nguyên đơn về quan hệ hơn nhân và con chung, ơng cóý kiến gì?

– Trường hợp Tịa án giải quyết ly hơn, ơng có u cầu bà Hảo chi phí cấpdưỡng không?

– Trong thời kỳ hôn nhân, ông với bà Hảo có những tài sản chung nào?– Yêu cầu khởi kiện của ngun đơn về tài sản chung, ơng có ý kiến gì?– Ba mẹ của ơng cho đất khi nào?

– Có tài liệu, chứng cứ nào thể hiện việc tặng cho trên?

– Ơng có u cầu gì đối với việc cấp Giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân?– Khi nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ông có thực hiện khiếunại đối với UBND về vấn đề này khơng?

– Khi nào thì ba mẹ và anh em của ông biết được ông được cấp Giấy chứngnhận?

<i><b>Hỏi người liên quan bà Thoa: </b></i>

– Bà có mối quan hệ gì với ngun đơn và bị đơn?

– Bà có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và ý kiến của bịđơn?

– Nguồn gốc nhà, đất tranh chấp?

– Khi nào ông Hảo và bà Nguyệt ra ở riêng?

– Mục đích gia đình bà cho phần diện tích đất cho ơng Hảo bà Nguyệt là gì?– Khi ông Nguyệt được cấp Giấy chứng nhận bà có biết khơng?

– Lúc bà biết, bà có khiếu nại hay kiến nghị gì khơng?

– Tại sao lúc bà lại khơng khiếu nại đối với việc cấp Giấy chứng nhận đó?– Bà có ý kiến gì đối với việc cấp Giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân?

<b>1.2. Dự thảo bản án hình sự sơ thẩm:</b>

<small>Downloaded by Vu Vu ()</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH HUYỆN VẠN NINH</b>

Bản án số:…../2022/DS- STNgày: 21/8/2022

<i>V/v tranh chấp bồi thường thiệt hạingoài Hợp đồng</i>

<b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc</b>

<b>NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH</b>

<i>Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:</i>

<i>Thẩm phán - Chủ tọa phiên tịa: Tơi Nguyễn Đình Phan Các Hội thẩm nhân dân:</i>

1. Bà : Nguyễn Thị HT2. Ông: Nguyễn Văn HT

<i>- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị TK</i>

Trần Văn KS - Kiểm sát viên.

Ngày 21/8/2022 tại trụ Giảng đường 5.3 Học viện tư pháp TP. Hồ Chí Minh, xét xửsơ thẩm công khai vụ án thụ lý số thụ lý số số 20/2017/TB-TLST ngày 09 tháng 04năm 2017 về tranh chấp bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm theo Quyếtđịnh đưa vụ án ra xét xử số 30/2022/QĐXXST ngày 30 tháng 10 năm 2017 giữa cácđương sự:

<b>1. Nguyên đơn:</b>

+ Bà Phan Thị Thùy Linh; bà Nguyễn Thị Cơ

Địa chỉ: Thôn Quảng Hội, xã Vạn Thắng, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

+ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn VănXX – Luật sư thuộc Văn phòng luật sư ABC thuộc Đồn Luật sư Tp HCM

<b>2. Bị đơn:</b>

+ Ơng Hồng Minh Loan

Địa chỉ: Khóm 6 thị trấn Vạn Giã, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

+ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Lê Văn XXX - Luậtsư thuộc Văn phòng luật sư DEF thuộc Đoàn Luật sư Tp HCM.

<small>Downloaded by Vu Vu ()</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>3.<small> </small>Người làm chứng:</b>

<b>+ Ông Đặng Xuân Bi (Sinh năm: 1976)</b>

Địa chỉ: thôn Phú Canh 2, xã Vạn Phú, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hồ.

<i>Cơ quan Cơng an Huyện Vạn Ninh có bản kết luận “Trần Nhật Huy là người có lỗinên Cơng an Huyện Vạn Ninh ra quyết định khơng khởi tố vụ án hình sự số 06 ngày06/01/2016”. Sau đó, bà Phan Thị Thùy Linh và bà Nguyễn Thị Cơ có đơn khởi kiện</i>

dân sự u cầu ơng Hoàng Minh Loan bồi thường thiệt hại do xâm phạm tính mạngcủa Trần Nhật Huy, bao gồm những khoản thiệt hại sau:

+ Tiền nhập viện: 5.000.000 đồng;

+ Chi phí làm đám tang: 16.000.000 đồng; + Chi phí xây mộ: 20.000.000 đồng;

+ Tiền bồi dưỡng về tinh thần: 20.000.000 đồng;

+ Tiền trợ cấp mỗi tháng 1.000.000 đồng/người cho con của Trần Nhật Huy đếnnăm đủ 18 tuổi.

<i><b>Bị đơn trình bày: </b></i>

Nguyên nhân vụ tai nạn xảy ra hồn tồn do lỗi của ông Trần Nhật Huy đã vượtxe máy và quệt vào phía sau bên trái xe bị đơn làm cho ông Huy té ngã và chết trênđường đến bệnh viện. Xe máy bị đơn hư hỏng nhẹ, vợ chồng bị đơn bị xây xát nhẹ.Đáng lẽ bị đơn u cầu gia đình ơng Trần Nhật Huy bồi thường nhưng nay do ôngHuy đã chết nên bị đơn không yêu cầu. Bị đơn không đồng ý bồi thường thiệt hại vàcấp dưỡng hàng tháng cho con của ông Huy theo yêu cầu của nguyên đơn.

<i><b>Người làm chứng ơng Đinh Xn Bi trình bày:</b></i>

Vụ tai nạn giao thông tối ngày 23/09/2015 tại đường Hùng Vương là do xemoto hiệu Dream do hai vợ chồng điều khiển tông vào bên phải của một chiếc xe hiệu

<small>Downloaded by Vu Vu ()</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Wave do một thanh niên đi phía trước, làm hai chiếc xe lảo đảo và té ngã. Hậu quả làngười thanh niên chết trên đường được đưa đến bệnh viện. Ngay sau khi tai nạn xảy ra,công an giao thông thị trấn Vạn Giã và công an giao thông huyện Vạn Ninh đã đếntiến hành khám nghiệm hiện trường. Theo biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tainạn giao thông ngày 23/09/2015 của Công an huyện Vạn Ninh thể hiện: Đây là một vụtại nạn giao thông đường bộ. Khả năng do cần đạp phanh chân (bên phải) của xe motomang biển kiểm sốt 79N5-7392 va chạm từ phía sau vào bộ phận gác chân sau và gácchân trước bên trái của xe moto mang biển kiểm soát 79F2 – 9186. Nguyên nhân xảyra va chạm là do người điều khiển xe moto mang biển kiểm sốt 79N5 – 7392 có tốcđộ cao hơn và vượt từ phái sau bên trái của xe moto mang biển kiểm soát 79F2 – 9186.

<i><b>Dấu vết phương tiện: </b></i>

<i>Xe moto mang biển kiểm soát 79F2 – 9186: gác chân trước trái bị gãy rời, biến</i>

dạng có chiều hướng cong từ sau ra trước; tại mặt ngoài càng phuộc bên trái, vị trí tiếpgiáp gác chân sau trái phát hiện 01 vết biến dạng lõm mặt nền kim loại kích thước(1,5x1)cm; lõm sâu 0,5cm làm lộ vết sơn màu sáng.

<i>Xe mơt mang biển kiểm sốt 79N5 – 7392: cần đạp phanh chân cong gập từ</i>

trước ra sau, phần phía trên tiếp giáp vào gác chân trước bên phải, phần phía dưới conggập 90<small>o</small>; tại mặt trước cần đạp phanh chân phát hiện 02 vết màu đen cách nhau 9cm từtrên xuống dưới; vết số 1 kích thước (1,1x2,5)cm chạy ngang cần phanh; vết số 2 kíchthước (1,5x0,4)cm chạy dọc cần phanh.

<i><b>Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát: </b></i>

Về tố tụng: Từ khi thụ lý đến thời điểm xét xử, Viện kiểm sát thấy rằng, thẩmphán đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định tại Điều 203 BLTTDS. Tại phiên tòangày hôm nay, hội đồng xét xử cũng như những người tham gia tố tụng đã thực hiệnđúng và đẩy đủ quy định tại các điều 51, 70, 72, 73, 76, 86 và Điều 234 BLTTDS2015.

Về nội dung: Căn cứ biên bản khám nghiệm hiện trường, biên bản khámnghiệm phương tiện vụ tai nạn giao thông, bản kết luận giám định, lời khai của ngườilàm chứng ơng Đặng Xn Bi, có đủ cơ sở để xác định, nguyên nhân vụ tai nạn giaothông là do lỗi của Trần Nhật Huy điều khiển xe 79N5 – 7392 (khơng có giấy phép láixe) sau khi đã uống rượu, chạy nhanh không làm chủ được tốc độ khi vượt xe motocùng chiều phía trước là xe 79F2 – 9186 đã để va quệt vào phía sau bên trái của xe79F2 – 9186 gây tai nạn giao thông, hậu quả là Trần Nhật Huy chết trên đường đi bệnhviện, hai xe hư hỏng nhẹ. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử bác toàn bộ yêu cầu củanguyên đơn.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự có giá ngạch về u cầu khơngđược chấp nhận theo quy định pháp luật.

<b> NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN</b>

<small>Downloaded by Vu Vu ()</small>

</div>

×