Tải bản đầy đủ (.pdf) (155 trang)

Luận án tiến sĩ luật học: Tội phạm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (36.17 MB, 155 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

NGUYÉN THỊ ANH TH 

TOI PHAM TRONG L(NH VỰCBẢO HIẾM XÃ HỘI - NHUNG VAN DE

LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN

Chuyên ngành: Luật Hình sự và tơ tụng hình sự

Mã so: 62 38 01 04(Mã sô ci: 62 38 40 01)

LUẬN ÁN TIEN S( LUẬT HOC

NG¯ỜI H¯ỚNG DẪN KHOA HỌC:

<small>GS.TS. Nguyên Ngọc Hòa</small>

<small>HÀ NOI - 2012</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<small>Toi xin cam oan áy là cơng trình nghiên cứu ộc lập cua</small>

cá nhân tơi. Nội dung cing nh° các số liệu °ợc trình bàytrong luận án hoàn toàn trung thực. Những kết luận khoahọc của luận án ch°a từng °ợc công bố trong bất cứ cơng

trình nào khác.

<small>Tác giả luận án</small>

Nguyễn Thị Anh Th¡

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>3790000571075. ... 3</small>

<small>CHUONG I: NHỮNG VAN DE CHUNG VE TOI PHAM TRONG L(NH VUC BẢO HIẾM XÃ HỘI 131.1. KHÁI NIEM TOI PHAM TRONG L(NH VUC BAO HIẾM XÃ HOI ... —.... 13</small>

<small>1.1.1. Khái quát về bảo hiém xã hội và ịnh ngh)a tội phạm trong l)nh vực bảo hiém xã hội... 13</small>

<small>1.1.2. Các ặc diém chung của tội phạm trong l)nh vực bảo hiém xã hội... ...--- -- 5a << 211.2. CAC YEU TO CUA TOI PHAM TRONG L(NH VUC BẢO HIẾM XA HỘI... 27</small>

<small>1.2.1. Khách thê của tội phạm trong l)nh vực bảo hiểm xã hội...-. -.-- 27</small>

<small>1.2.2. Mat khách quan của tội phạm trong l)nh vực bảo hiêm xã hội... -.-- 28</small>

<small>1.2.3. Chủ thê của tội phạm trong l)nh vực bảo hiểm xã hội...--.--- + 31</small>

<small>1.2.4. Mặt chủ quan của tội phạm trong l)nh vực bảo hiểm xã hội...- --- (5 55c 2c Sen, 351.3. TOI PHAM VÀ VI PHAM HANH CHÍNH TRONG L(NH VỤC BAO HIEM XA HỘI...À... 2 351.3.1. Những iểm giống nhau giữa tội phạm và vi phạm trong l)nh vực bảo hiểm xã hội apr1.3.2. Những iểm khác nhau giữa tội phạm và vi phạm hành chính trong l)nh vực bảo hiểm xãHỘ ses sp: ors somsousc ae ssa ama tsa abn irs Saas Sv anaes satu bs SS OS ns ts ARNG E400 eS A, gta SO SG SR a 361.3.3. Tiêu chi dé phân biệt tội phạm va vi phạm khi quy ịnh tội phạm trong l)nh vực bảo hiểm xã¡0 ...g-¡A44::AA4AAAAAAẢ... 39</small>

<small>1.4. PHAN LOẠI TOI PHAM TRONG L(NH VỤC BẢO HIẾM XÃ HỘI... 41</small>

<small>1.4.1. Phân loại theo ặc iểm của chu thê thực hiện ... X9N419460018411010000111190701017012001120/04/1/051 411.4.2. Phân loại theo các yêu tô cầu thành của hoạt ộng bao hiém xã hội... 43</small>

<small>1.4.3. Phân loại theo ặc diém của nguôn pháp luật quy ịnh... -- -- 5 55 S5 Sx‡vxssverrerees 441.5. QUY ỊNH VE TOI PHAM TRONG L(NH VỤC BẢO HIẾM XÃ HỘI TRONG PHÁP LUẬT CUAMOT SỐ QUỐC GTA uaeaiapsairirtibintttiibianoiittgiIUSTIRSISGSIGE0001E00I3GIBRSSEGESISGDNGIREGEIRGIHBIGIRGEIOISSENISIESHEENRGSGINH S8 451.5.1. Khái quát chung... TY SL9E1011140011.10 000 0110100006114 E104000210015 4 0ES011405140/10401201008 cra 451.5.2. Tội phạm trong l)nh vực bảo hiém xã hội trong pháp luật của một sô n°ớc ông Nam A và bàihoe kinh ng hHIỆH suissrcseeniueennroitieiiticgg0G0TDSTG73N1SE184315513SESESREISTSLLSEEEBAESNG35SE18S138S148000910055811ã.8Q 47[z05/.089.(79) (c8 00n0n088....ồú...ỎỎ 58CHUONG II: BỘ LUAT HÌNH SỰ VIỆT NAM VỚI VIỆC ÁP DỤNG DE XỬ LÝ TOI PHAM TRONGLINH VỤC BẢO HIẾM XÃ |: (0) 01 ... 60</small>

<small>2.1. CÁC TỘI DANH TRONG BỘ LUA T HÌNH SỰ VIỆT NAM ¯ỢC ÁP DUNG DE XỬ LÝ CÁC TOI</small>PHAM TRONG L(NH VỤC BAO HIEM XÃ HOI KHƠNG CO TÍNH RIÊNG BIET... ¬—..-

<small>2.1.1. Tội lừa ảo chiếm oạt tài sản (iều 139 BLHS)2.1.2. Tội tham ô tài sản (iêu 218 BLUS) snsningsdtiitntortdidititriitettiisViix54808420114100130-804083011008912082.1.3. Tội lợi dụng chức vu, quyền han trong khi thi hành công vụ (iều 281 BLHS)... 79</small>

<small>2.1.4. Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại nghiêm trọng ến tài sản của nhà n°ớc (iều 144 BLHS)¬——...,,Ơ 862.2. CÁC TOI DANH TRONG L(NH VUC BAO HIEM XÃ HỘI CĨ TÍNH RIENG BIET CAN DUOC BOSUNG TRONG BỘ LUẬT HÌNH SỰ VIET NAM BEEREEEE... 88</small>

<small>2.2.1. Thực trang của các hành vi vi phạm trong l)nh vực bảo hiểm xã hội có tính riêng biệt... 89</small>

<small>2.2.2. Các hành vi vi phạm trong l)nh vực bảo hiém xã hội có tính riêng biệt cần °ợc tội phạm hố"— ... 95</small>

<small>2.2.2.1. Tội phạm hóa trong l)nh vực bảo hiểm xã hội - các iều kiện và sự cần thúết... 95</small>

<small>2.2.2.2. Hành vi tron dong bảo hiêm xã hội cho ng°ời lao ộng... 99</small>

<small>2.2.2.3. Hanh vi khơng óng bảo hiém xã hội cho ủ sô ng°ời lao ộng... 101</small>

<small>2.2.2.4. Hanh vi không óng ủ mức bao hiém xã hội cho ng°ời lao ộng... 102</small>

<small>2.2.2.5. Hành vi khơng óng úng hạn bảo hiém xã hội cho ng°ời lao ộng... - .103</small>

<small>KET LUẬN CHUONG ÏÌ...- 2-52 S52S223155212115111111111122122121111211121222111212 1111221111211 0ccs. 106CH¯ NG III: ỊNH H¯ỚNG HỒN THIỆN HỆ THÓNG PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ÉN QUY ỊNHVE TOI PHAM TRONG L(NH VUC BẢO HIEM XA HỘI ... 5 G5 SE 24 93 E93 vn 1v. 1083.1. HOÀN THIEN CÁC QUY ỊNH CUA BLHS VIỆT NAM VE TOI PHAM TRONG L(NH VỤC BAOHIEM XA HỘI... ¬... 2Â... 109</small>

<small>3.1.1. Các tội danh cần thiết thuộc l)nh vực bảo hiểm xã hội... cece + 2 S5 z2 eSz2EczEczzcxrsz 1093.1.1.1. Nhóm tội vi phạm ngh)a vu óng bảo hiếm xã hội của ng°ời sử dụng lao ộng... 109</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>3.1.1.2. Nhóm tội vi phạm quy ịnh về quyền thụ h°ởng bảo hiểm xã hội ...---- - 1143.1.1.3. Nhóm các tội phạm khác về bảo hiểm xã hội ...--- 5 5S esses S2 SE SE tr rckc 1223.1.2. Các ịnh h°ớng hồn thiện pháp luật hình sự về tội phạm thuộc l)nh vực bảo hiểm xã hội</small>

<small>¬... HH... saa 126</small>

<small>3.1.2.1. Các ịnh h°ớng hồn thiện pháp luật hình sự về tội phạm thuộc l)nh vực bảo hiểm xã hội</small>

<small>trong tr°ờng hợp nguôn quy ịnh tội phạm chỉ giới hạn là Bộ luật hình sự... — .126</small>

3.1.2.2. Các ịnh h°ớng hồn thiện pháp luật hình sự về tội phạm thuộc lnh y vực c bilo hiểm x xã ÿ hội

<small>trong tr°ờng hợp nguồn quy ịnh tội phạm ¯ỢC MG ONG ... SH na .129</small>

<small>3.2. HOÀN THIỆN PHÁP LUAT VE XU PHAT VI PHAM HANH CHÍNH TRONG L(NH VỤC BAO HIEM3.2.1. Hồn thiện pháp luật xử phat vi phạm hành chính về bảo hiểm xã hội...</small>

<small>3.2.2. Hoàn thiện pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về bảo hiém y tê</small>

<small>KET LUẬN CHUONG II ]... 55-5 SE S55 355212152121511 1511212121 1211210211211 11 1211112DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO... 2< 2£ <2 S28 E2 EEEEE x4 38EEEEEEAeSA22522323 rr°ờ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>1. Tinh cap thiêt của việc nghiên cứu ê tài</small>

Cùng với công cuộc xây dựng và phát triển ất n°ớc, xu thế hội nhập quốc tếã mang lại nhiều tác ộng tích cực ối với các n°ớc ang phát triển, các n°ớc có thunhập thấp. Tuy nhiên, q trình này cịn an xen cả những tác ộng tiêu cực ến hoạtộng của nên kinh tế cing nh° sự ôn ịnh xã hội. iều này ịi hỏi mỗi quốc gia cầnphải có những biện pháp phù hợp dé hạn chế tác ộng tiêu cực phát sinh. Trong ó,một c¡ chế chính sách và pháp luật phù hợp với thực tế ất n°ớc cing nh° các chuẩnmực quốc tế và khu vực sẽ là nhân tố quan trọng thúc ây sự phát triển của nền kinhtế, ngn ngừa những ảnh h°ởng xấu tác ộng ến ời sơng chính trị - xã hội của ất

Kinh nghiệm của một số n°ớc ang phát triển trên thế giới và khu vực chothấy, phát triển kinh tế - xã hội phải i ôi với ảm bảo an sinh xã hội. Hiện nay,không một quốc gia nào trên thế giới lại khơng coi chính sách an sinh xã hội là mộtchính sách xã hội quan trọng mà trong ó, BHXH là một trụ cột khơng thé thiếu'.iều này ặc biệt có ý ngh)a trong bối cảnh Việt Nam ang day mạnh cơng nghiệphóa, phát triển nền kinh tế thị tr°ờng theo ịnh h°ớng xã hội chủ ngh)a và hội nhậpquốc tế. Việc bảo vệ lực l°ợng lao ộng trong xã hội bang cach bao dam thu nhapcho họ, tránh tạo ra một lớp ng°ời nghèo mới trong t°¡ng lai là một yêu cầu kháchquan. Công nghiệp phát triển, ất ai dùng vào sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp ãtạo ra một lực l°ợng lao ộng làm công n l°¡ng, sống bng tiền l°¡ng, tiền cônghàng tháng. iều này ịi hỏi sự cần thiết phải có BHXH ể có c¡ sở tạo ra nguồn thunhập thay thé trong tr°ờng hợp nguồn thu nhập bình th°ờng của ng°ời lao ộng bịgián oạn hoặc bị mất i do các nguyên nhân mang tính xã hội nh° ốm au, thai sản,tai nạn lao ộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao ộng... BHXH khơngnhững góp phần giảm bớt sự mất mát về tiền ối với cá nhân ng°ời lao ộng bằngcách chuyển ổi nguy c¡ tốn thất tài chính gây ra bởi các rủi ro mang tinh xã hộithành các khoản óng góp nhỏ mà cịn góp phần bảo vệ gia ình họ tr°ớc nguy c¡phải tiêu tốn các khoản tiền lớn h¡n thu nhập của họ và qua ó góp phần ảm bảo ờisống cho ng°ời lao ộng. Do vậy, BHXH °ợc xem là yếu tố cn bản ể xây dựng hệthông an sinh xã hội ôn ịnh lâu dài.

<small>! BHXH có thể °ợc hiểu theo ngh)a hẹp là ngh)a trong ó khơng bao gồm BHYT nh°ng cing có thé °ợc hiểu theo ngh)a</small>

<small>rộng là ngh)a trong ó bao gôm cả BHYT.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

tam thời về BHXH °ợc ban hành nm 1961 và sau h¡n một thập kỷ ké từ khi iềulệ BHXH °ợc thực thi ến khi Luật BHXH, Luật BHYT °ợc ban hành. Chính sáchBHXH °ợc thực hiện ở Việt Nam trong những nm qua ã ạt °ợc những kết quảhết sức to lớn, góp phan áng ké trong việc ôn ịnh cuộc sống của hàng triệu ng°ờilao ộng khi họ hết tuổi lao ộng hoặc mắt sức lao ộng, khi họ gặp những rủi ro nh°ốm au, thai sản, tai nạn lao ộng... Do vậy, chiến l°ợc phát triển kinh tế - xã hội giaioạn 2011 - 2020 của ảng Cộng sản Việt Nam ã xác ịnh: “Phát triển hệ thống ansinh xã hội a dạng, ngày càng mở rộng và hiệu quả. Phát triển mạnh hệ thống cácchế ộ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp... Khuyến khích và tạo iều kiện thuậnlợi ể ng°ời lao ộng tiếp cận và tham gia các loại hình bảo hiểm[ 18].

Chính sách BHXH tuy quan trọng nh° vậy nh°ng cing dễ bị lạm dụng nh°các chính sách xã hội khác nếu khơng °ợc kiểm sốt chặt chẽ với những chế tàinghiêm khắc. Dé hạn chế việc lạm dụng này, một hành lang pháp lý về BHXH ã°ợc tạo dựng trong Luật Bảo hiểm xã hội (°ợc Quốc hội thơng qua ngày 29/6/2006và có hiệu lực từ 1/1/2007) và trong Luật BHYT (°ợc Quốc hội thông qua ngày

<small>14/11/2008 và có hiệu lực từ 1/7/2009). Các luật này ã quy ịnh các hành vi vi phạm</small>

pháp luật về BHXH, BHYT cing nh° các chế tài có thé áp dụng ối với các hành vivi phạm này. D°ới hai luật này là Nghị ịnh số 86/2010/N-CP ngày 13/8/2010 quyịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong l)nh vực BHXH (thay thế Nghị ịnh số135/2007/N-CP ngày 16/8/2007) và Nghị ịnh số 92/2011/N-CP ngày 17/10/2011quy ịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong l)nh vực BHYT.

Nh° vậy, có thể thấy chế tài xử phạt vi phạm hành chính trong l)nh vực BHXHã t°¡ng ối ầy ủ. Nh°ng do mức xử phạt thấp, không ủ sức rn e cing nh° docác biện pháp ảm bảo thực hiện thiếu tính khả thi nên ã làm cho tình trạng tron

<small>tránh trách nhiệm óng BHXH cing nh° các hành vi gian lận BHXH khơng những</small>

khơng giảm mà cịn gia tng trong thời gian qua, ảnh h°ởng lớn ến quyền lợi củang°ời lao ộng cing nh° gây thiệt hại cho quỹ BHXH. H¡n nữa, việc kiểm tra, xử lývi phạm hành chính trong l)nh vực BHXH cing còn hạn chế do lực l°ợng thanh trachuyên ngành ch°a ủ mạnh. Nhiều tr°ờng hợp sai phạm °ợc c¡ quan BHXH pháthiện, ề nghị các c¡ quan có thâm quyền kiểm tra xử phạt vi phạm hành chính nh°ngkhơng °ợc giải quyết kịp thời. Do vậy, BHXH nhiều tỉnh, thành phố ã phải ứng¡n khởi kiện các doanh nghiệp khơng óng BHXH dé bảo vệ quyền lợi của ng°ờilao ộng. Tuy nhiên, việc thi hành các bản án buộc doanh nghiệp vi phạm phải nộp sốtiền BHXH ch°a óng và số tiền lãi chậm óng cho c¡ quan BHXH cing gặp rấtnhiều khó khn, thời gian thu hồi nợ kéo dài, thậm chí có doanh nghiệp không thể

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

iều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ ề nghị khởi tố về tội danhkhông thi hành án theo quy ịnh của BLHS cing gặp khơng ít vấn ề v°ớng mắc.

Hiện nay, các hành vi vi phạm pháp luật về BHXH vẫn xảy ra ngày mộtnghiêm trọng h¡n và vẫn ch°a có ph°¡ng án giải quyết có hiệu quả. Tính ến31/8/2011, theo Số liệu °ợc cơng bố tại Hội nghị tong kết 5 nm thực hiện LuậtBHXH do Bộ Lao ộng - Th°¡ng Binh xã hội t6 chức ngày 29/11/2011, con số 4.611tỷ ồng tiền BHXH mà các ¡n vị sử dụng lao ộng ang chiếm dụng ã làm choquyền h°ởng BHXH của hàng triệu ng°ời lao ộng bị ảnh h°ởng. Tuy nhiên, theothống kê của BHXH Việt Nam, tính ến 30/6/2012, con số này ã tng thêm gần4.000 tỷ ồng, nâng số tiền BHXH các ¡n vị sử dụng khơng óng lên h¡n 8.600 tỷồng. Bên cạnh ó, việc phát hiện số l°ợng lớn giấy chứng nhận nghỉ ốm giả, sốkhám bệnh khống °ợc ban cho ng°ời lao ộng dé làm hồ s¡ rút tiền bảo hiểm tráipháp luật cing nh° việc lập hồ s¡ bệnh án khống dé rút tiền BHYT... dang là van ề

<small>làm cho chính sách BHXH bị lạm dụng và quỹ BHXH bị thâm hụt.</small>

Mặc dù các quy ịnh về xử phạt vi phạm pháp luật BHXH, BHYT cing cho

<small>phép truy cứu trách nhiệm hình sự các cá nhân có hành vi vi phạm Luật BHXH, Luật</small>

BHYT ến mức bị coi là tội phạm nh°ng do BLHS Việt Nam khơng có các iều luậtriêng về các tội phạm trong l)nh vực BHXH nên chỉ có thê truy cứu trách nhiệm hìnhsự theo các tội danh chung t°¡ng ứng. Vì vậy, trên thực tẾ có những hành vi vi phạmnghiêm trọng ngh)a vụ óng BHXH nh°ng khơng thể xử lý hình sự °ợc, nhữnghành vi gian lận dé h°ởng BHXH tuy có thé xử lý °ợc nh°ng vi khơng có tội danhriêng nên việc áp dụng cing ch°a thật sự phù hợp với tính chất của hành vi cing nh°ch°a ảm bảo °ợc yêu cầu phân hóa trách nhiệm hình sự. iều này cho thấy, nhữngquy ịnh của pháp luật xét về mặt hình thức ã hội tụ ủ những iều kiện dé xử lý viphạm cing nh° tội phạm trong l)nh vực BHXH nh°ng trên thực tế, tính khả thi củacác quy ịnh này khơng cao nếu nh° khơng muốn nói là ch°a áp ứng °ợc yêu cầucủa cuộc ấu tranh chống và phòng ngừa vi phạm cing nh° tội phạm trong l)nh vực

Tr°ớc tình hình ó, việc tun truyền và giáo dục là những biện pháp tr°ớcmắt dé hạn chế những vi phạm pháp luật trong l)nh vực BHXH. Tuy nhiên, ể ngnchặn có hiệu quả các hành vi vi phạm pháp luật BHXH ịi hỏi phải sử dụng nhiềuhình thức chế tài từ thấp tới cao một cách phù hợp. Trong ó, cần thiết phải có sự tácộng hiệu quả của chế tài hình su - chế tài nghiêm khắc nhất của Nhà n°ớc với nộidung là t°ớc bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của ng°ời phạm tội dé họ thay rang hau

<small>quả của việc vi phạm pháp luật là bat lợi hon rat nhiêu so với những lợi ich ma việc</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

phạm tội, khiến họ từ bỏ ý ịnh thực hiện tội phạm.

Nh° vậy, có thê thấy rằng trong những nm qua, thực hiện các Nghị quyết, chỉthị của Dang, Nhà n°ớc trong ó có Chi thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của BộChính trị về “Tng c°ờng sự lãnh ạo của ảng ối với cơng tác phịng, chống tộiphạm trong tình hình moi”, Ch°¡ng trình quốc gia phịng, chống tội phạm, cơng tácấu tranh chống và phịng ngừa tội phạm ã ạt °ợc nhiều kết quả góp phần kìm chếsu gia tng của một số loại tội phạm, trong ó có tội phạm trong l)nh vực BHXH,củng cố lòng tin của nhân dân ối với hoạt ộng của c¡ quan bảo vệ pháp luật. Tuynhiên, thực tiễn phòng, chống tội phạm trong l)nh vực BHXH cing ã ặt ra nhiềuvấn ề ịi hỏi khoa học luật hình sự phải giải quyết nh° việc xử lý hình sự ối với tộiphạm trong l)nh vực BHXH mới chỉ có thể thực hiện °ợc ối với nhóm hành vi liênquan ến quyền thụ h°ởng BHXH và nhóm hành vi liên quan ến quản lý hoạt ộngBHXH mà ch°a thể thực hiện °ợc ối với các hành vi vi phạm ngh)a vụ óngBHXH khiến cho ng°ời sử dụng lao ộng có ý thức coi th°ờng pháp luật. iều nàykhông những ảnh h°ởng ến việc thực thi pháp luật BHXH mà còn ảnh h°ởng ếntính tơn nghiêm của pháp luật nói chung. Bên cạnh ó, xét về mặt lý luận, cịn nhiềuvấn ề về tội phạm trong l)nh vực BHXH ch°a °ợc làm rõ nh° khái niệm, phân loại,

<small>xác ịnh ranh giới giữa tội phạm và vi phạm hành chính... nên gây khó khn trong</small>

việc áp dụng pháp luật ể xử lý vi phạm và tội phạm trong l)nh vực này.

Chính vì vậy, ã ặt ra yêu cầu phải nghiên cứu một cách toàn diện dé làm rõcác hành vi vi phạm pháp luật BHXH có tính nguy hiểm áng ké cho xã hội, nghiêncứu các tội phạm có thê phát sinh trong l)nh vực BHXH góp phần hồn thiện c¡ sở lýluận và thực tiễn của trách nhiệm hình sự ối với những hành vi vi phạm pháp luật

<small>BHXH ở Việt Nam hiện nay.</small>

2. Tình hình nghiên cứu ề tài

BHXH °ợc coi là một chính sách quan trọng trong hệ thống chính sách về ansinh xã hội của quốc gia nên các nghiên cứu liên quan ến chính sách BHXH chủ yếutập trung vào các vấn ề cụ thể của từng chế ộ nhằm mục ích iều chỉnh chính sáchBHXH cho phù hợp với tình hình thực tế của cơng cuộc xây dựng ất n°ớc. Có théchia chính sách BHXH ở Việt Nam thành hai thời kỳ chính, ó là: Thời kỳ “bao cấp”về BHXH- thời kỳ thực hiện iều lệ tạm thời về BHXH từ nm 1961 ến hết nm

1994 và thời kỳ cải cách chính sách BHXH từ nm 1995 ến nay.

Thứ nhát, thời kỳ tr°ớc nm 1995 - trong thời kỳ này, việc thực hiện chính

<small>sách BHXH do ngành Lao ộng - Th°¡ng binh & Xã hội và ngành Cơng ồn (nay là</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

quản lý và thực hiện các chế ộ BHXH dài hạn, ngành Cơng ồn quản lý và thựchiện các chế ộ BHXH ngắn hạn. Phần lớn các nghiên cứu về BHXH trong thời kỳnày là tông kết thực tiễn và °a ra những ề xuất thay ổi chính sách trong từng thờikỳ cho phù hợp với những thay ổi của nền kinh tế - xã hội.

Giai oạn sau nm 1990 là giai oạn “hdu bao cấp” về BHXH, khi tỷ trọng

<small>mức chi trả BHXH từ ngân sách nhà n°ớc ã tng từ 73,82% (nm 1990) lên 92,7%</small>

(nm 1993), gây áp lực lớn cho ngân sách nhà n°ớc thì yêu cầu cấp thiết phải cảicách chính sách BHXH ở Việt Nam ã °ợc ặt ra. Trong thời kỳ này có rất nhiều

<small>bài nghiên cứu h°ớng tới cải cách chính sách BHXH và phân ịnh rõ chức nng quản</small>

lý và chức nng thực hiện hoạt ộng BHXH. Phần lớn những nghiên cứu này °ợccông bố trong khuôn khổ Hội thảo quốc gia nm 1992 về BHXH (Dự án VIE/90-017). Trong số ó, có thê kế ến những nghiên cứu sau:

- Bài nghiên cứu “Quan iểm tài chính trong việc ổi mới BHXH ở n°ớc ta”của tác giả Nguyễn Vn Châu (Bộ Tài chính): Trong bài viết này, tác giả ánh giá c¡chế tài chính dé thực hiện chính sách BHXH trong h¡n 30 nm (kế từ khi thực hiệniều lệ BHXH nm 1961) là phù hợp với giai oạn lịch sử của ất n°ớc. Tuy nhiên,cùng với những thay ổi của nên kinh tế, việc tách rời sự iều chỉnh về mức óngBHXH và chính sách BHXH, hay nói cách khác, khi thiết kế chính sách BHXH màkhơng chú ý ến nguồn tài chính ảm bảo, cịn ể chính sách xã hội khác an xentrong chính sách BHXH, khơng kịp thời iều chỉnh nguồn óng góp vào quỹ BHXHdé chi trả cho các chế ộ BHXH ã làm cho Nhà n°ớc phải gánh những khoản chiBHXH tất lớn, gây áp lực cho ngân sách nhà n°ớc. Từ ó, tác giả °a ra những giảipháp nhằm ổi mới c¡ chế quản lý tài chính quỹ BHXH.

- Bài nghiên cứu “Một số vấn dé lý luận về BHXH trong nên kinh tế thịtr°ờng” của tác giả Trần Quang Hùng (Viện Khoa học Lao ộng và các van ề xãhội): Trong bài viết này, tác giả ã ề cập ến một số khái niệm trong l)nh vựcBHXH, chính sách BHXH, một số khái niệm liên quan ến BHXH và so sánh BHXHvới hình thức bảo hiểm th°¡ng mại ể từ ó °a ra những ề xuất hồn thiện chínhsách BHXH trong giai oạn phát triển nền kinh tế thị tr°ờng ịnh h°ớng XHCN ở

<small>Việt Nam.</small>

- Bài nghiên cứu “C¡ sở khoa học của BHXH từ góc ộ ổi mới” của các tácgia Trần Quang Hùng và Mac Vn Tiến: Trong bài viết này, các tác giả ã nghiêncứu xoay quanh vấn ề nguồn hình thành quỹ BHXH, các chế ộ BHXH và ph°¡ngthức thực hiện BHXH trong thời kỳ ôi mới ở Việt Nam.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

xuất một số cải cách ối với Việt Nam có bài nghiên cứu của tác giả ng°ời Mỹ L.Villacorta - chuyên gia kỹ thuật về BHXH của Tổ chức Lao ộng quốc tế. Bài viếtnày ã °ợc công bố trong Hội thảo quốc gia về BHXH tại Việt Nam nm 1992.Trong ó, tác giả ã °a ra những ề xuất cho Chính phủ Việt Nam trong việc ơimới cách thức thực hiện BHXH trên c¡ sở ánh giá một cách tồn diện về hệ thốngchính sách BHXH ở Việt Nam trong sự so sánh với chính sách BHXH của một SỐn°ớc trên thế giới.

Bên cạnh ó cịn có rất nhiều bài nghiên cứu của các tác giả là chuyên gia củaBộ Lao ộng - th°¡ng Binh & Xã hội (nh° TS. Nguyễn Hữu Ding và các chuyên giaLê Luyện, Hà Ngọc Quế v.v..) với nội dung ánh giá chính sách BHXH trong thời kỳnày và ề xuất các kiến nghị nhằm hồn thiện chính sách BHXH trong thời kỳ ổi

<small>mới ở Việt Nam.</small>

Thứ hai, thời kỳ từ nm 1995 ến nay - thời kỳ mà trong ó chính sách BHXH°ợc ặc biệt quan tâm và °ợc coi là một chính sách lớn của Dang va Nhà n°ớc vềan sinh xã hội. Các nghiên cứu về chính sách BHXH trong thời gian này cing cónhững b°ớc phát triển áng kể. Trong ó phải kê ến một số luận án tiến sỹ và các ềtài, ề án nghiên cứu cấp bộ, ngành xoay quanh nội dung hồn thiện chính sách

<small>BHXH ở Việt Nam nh°:</small>

- Luận án Phó tiến s) luật học của tác giả Nguyễn Huy Ban (nm 1996) với ềtài “Hoàn thiện pháp luật Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam - ly luận và thực tiễn”: ây làluận án phó tiễn s) ầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu về những van dé lý luận về

<small>BHXH và ánh giá thực trạng công tác xây dựng pháp luật BHXH ở Việt Nam. Trên</small>

c¡ sở ó, tác giả ã ề xuất mơ hình xây dựng Luật BHXH, trong ó có vấn ề giảiquyết tranh chấp và xử lý vi phạm về BHXH.

- Luận án Tiến s) của tác giả ỗ Vn Sinh (nm 2004) với ề tài “Hoàn thiệnquản lý quỹ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam”: Luận án ã tập trung phân tích tình hình tàichính quỹ BHXH qua các thời kỳ và °a ra các giải pháp liên quan ến quản lý vàcân ối quỹ BHXH.

- Nghiên cứu của tác giả Trần Quang Hùng và Mạc Vn Tiến trong cuốn “ổimới chỉnh sách BHXH ối với ng°ời lao ộng” (Nxb. Chính trị quốc gia, 1998):Trong nghiên cứu này, các tác giả ã phân tích chính sách BHXH với những bắt cậpcủa nó và ề xuất các kiến nghị ổi mới chính sách ơi với ng°ời lao ộng.

- ề tài nghiên cứu cấp ngành “Ché ộ l°¡ng h°u của các ối t°ợng nghỉ h°u

<small>thời kỳ tr°ớc và sau nm 1995, thực trạng và giải pháp” (nm 2003) của tác giả Hà</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

hợp lý trong quy ịnh của pháp luật về chế ộ h°u trí trong các phân oạn của chínhsách BHXH tr°ớc và sau nm 1995 dé từ ó °a ra các kiến nghị về iều chỉnh tiềnl°¡ng h°u ối với các ối t°ợng nghỉ h°u tr°ớc nm 1995.

- Gần ây, các chuyên gia và các nhà hoạch ịnh chính sách của Bộ Lao ộng- Th°¡ng binh & Xã hội ã có cơng trình nghiên cứu một cách tồn diện về chínhsách BHXH, thé hiện trong: “Báo cáo ánh giá hệ thống chính sách BHXH” °ợcng trên Bản tin số 25 nm 2011 của Viện Khoa học Lao ộng xã hội. Báo cáo nàyã °a ra các khuyến nghị về cải cách chính sách BHXH cing nh° sự cần thiết của

<small>việc a dạng hóa các ph°¡ng thức thực hiện BHXH.</small>

Bên cạnh ó, cịn có nhiều ề tài nghiên cứu cấp Bộ khác cing nh° nhiều bài

<small>nghiên cứu khác °ợc ng tải trên các Tạp chí Lao ộng xã hội, Tạp chí BHXH với</small>

nội dung nghiên cứu về các chế ộ BHXH, BHYT, từ ó ề xuất các kiến nghị hồn

<small>thiện chính sách BHXH, BHYT ở Việt Nam.</small>

Về vi phạm pháp luật trong l)nh vực BHXH (từ khi Luật BHXH có hiệu lực 01/01/2007) cing ã có nhiều bài viết của các tác giả ề cập ến các hành vi trốn

<small>-óng BHXH, chậm -óng BHXH cho ng°ời lao ộng (Tạp chí BHXH, Tạp chí Lao</small>

ộng xã hội...). Ngồi ra cịn có nhiều bài viết thơng tin về các vụ án liên quan ếncác vấn ề nh° trục lợi từ quỹ BHYT, lợi dụng chức vụ trong giải quyết các chế ộ

<small>BHXH °ợc ng trên các báo Pháp luật, báo Công an nhân dân và các báo iện tử</small>

khác”... Riêng Báo BHXH - c¡ quan ngôn luận của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ã córất nhiều bài viết về các doanh nghiệp, ¡n vị chậm nộp BHXH. Các bài viết này ềuã thống nhất ánh giá chế tài xử phạt vi phạm hành chính trong l)nh vực BHXH làthấp, khơng ủ sức rn e, trong khi ó, chế tài hình sự lại ch°a có thé °ợc áp dụng

<small>cho các hành vi vi phạm ngh)a vụ óng BHXH của ng°ời sử dụng lao ộng. Việc áp</small>

dụng một số iều t°¡ng ứng trong BLHS ối với một số hành vi phạm tội trong l)nhvực BHXH còn gặp nhiều v°ớng mắc nên có tình trạng khơng thống nhất trong ịnhtội danh và quyết ịnh hình phạt hoặc dé lot tội phạm. iều này ã làm cho pháp luậtBHXH không °ợc thực hiện nghiêm trên thực tế, quyền lợi của ng°ời lao ộng bị

<small>xâm phạm ngày càng nghiêm trọng.</small>

Tr°ớc tình hình ó, yêu cầu khách quan °ợc ặt ra là cần nghiên cứu mộtcách tơng thé và cụ thé về tình hình vi phạm pháp luật trong l)nh vực BHXH và vềchế tài xử phạt ối với các hành vi vi phạm pháp luật BHXH, BHYT. ề án khoa họccấp ngành “Xây dựng quy trình tham gia tơ tụng và chế tài xử phạt vi phạm pháp luật

<small>? Theo thống kê của tac giả có h¡n 100 bài viết về van dé này ã °ợc ng trên các báo khác nhau.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

về BHXH, BHYT và BHTN" của tác giả Lê Quyết Thắng và nhóm nghiên cứu (BHXHViệt Nam, nm 2009) ã áp ứng °ợc một phần yêu cầu này khi tập trung nghiêncứu các nội dung liên quan ến hồ s¡ tham gia tố tụng và chế tài xử phạt vi phạmpháp luật về BHXH, BHYT và BHTN ở Việt Nam. ề án này ã có óng góp tíchcực cho BHXH Việt Nam trong việc kiến nghị sửa ối Nghị ịnh số 135/2007/N-CP quy ịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong l)nh vực BHXH và kiến nghị cầnphải tội phạm hóa một số hành vi vi phạm ngh)a vụ óng BHXH. Tuy nhiên, cho ếnnay, những hành vi vi phạm pháp luật về BHXH ch°a có chiều h°ớng giảm mặc dùNghị ịnh số 86/2010/N-CP quy ịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong l)nh vựcBHXH ã °ợc ban hành thay thế cho Nghị ịnh 135/2007/N-CP nói trên, trong ómức xử phạt tơi a ối với những hành vi vi phạm hành chính trong l)nh vực BHXHã °ợc nâng lên là 30 triệu ồng thay cho mức 20 triệu ồng. iều này ã cho thấy,nêu chỉ sử dụng chế tài hành chính thì khó có thé kìm chế °ợc các hành vi vi phạmpháp luật BHXH, ặc biệt là ối với nhóm hành vi trốn tránh trách nhiệm óng

<small>BHXH của ng°ời sử dụng lao ộng.</small>

Ngày 29/11/2011, tại Hội nghị Tổng kết, ánh giá 5 nm thực hiện LuậtBHXH, ại diện của Ủy ban các van ề xã hội của Quốc hội, Bộ Lao ộng Th°¡ngBinh & Xã hội và Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên c¡ sở các nghiên cứu, ánh giá củamình ều °a ra những kiến nghị về sự cần thiết phải nghiên cứu sửa ổi, b6 sungLuật BHXH. trong ó có kiến nghị liên quan ến chế tài xử phạt vi phạm pháp luậtBHXH nh° sau: Quy ịnh về chế tài xử phạt vi phạm pháp luật BHXH can °ợcnghiên cứu dé sửa ổi cho phù hop hon, các hành vi tron óng BHXH, chậm óng(chiếm dụng tiền BHXH)... can °ợc nghiên cứu ể quy ịnh thành tội danh trongBLHS nhằm ảm bảo mục tiêu an sinh xã hộiJ 1].

Ở ngồi n°ớc, có thé kế ến cơng trình nghiên cứu “An approach on social

<small>security anti-fraud Law in China” của tác giả Hu Jiye (nm 2009). Cơng trình này</small>

°ợc thực hiện trong khn khơ sự hợp tác của cộng ồng châu Âu và Trung Quốctrong Dự án hợp tác về cải cách BHXH. ây là một tài liệu nghiên cứu sâu về nhómgiải pháp nhằm ngn chặn các hành vi gian lận BHXH. Trong ó, các giải pháp °ợc°a ra bao gồm các giải pháp hồn thiện pháp luật hành chính, pháp luật thuế, phápluật dân sự và pháp luật hình sự, tạo ra hệ thong các chế tai từ thấp ến cao nhằm kimchế sự gia tng ngày càng nhanh các hành vi vi phạm trong l)nh vực BHXH ở TrungQuốc. Trong các kiến nghị °a ra có giải pháp phải b6 sung vào luật hình sự củaTrung Quốc các iều khoản quy ịnh về tội gian lận BHXH.

<small>Tóm lại, ở Việt Nam, ngồi các cơng trình nghiên cứu vê BHXH của các tácgiả, các c¡ quan chun mơn có chức nng hoạch ịnh chính sách hoặc thực hiện</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

chính sách BHXH, trong ó có nghiên cứu về chế tài xử phạt vi phạm hành chínhtrong l)nh vực BHXH nhằm hồn thiện chính sách BHXH nói chung và hồn thiệnpháp luật thực ịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong l)nh vực BHXH nói riêngcịn có nhiều bài báo phan ánh các vụ việc vi phạm pháp luật về BHXH, ặc biệt là viphạm ngh)a vụ óng BHXH. Từ thực trạng những vi phạm này, ề xuất cần phải xửlý hình sự ối với các hành vi vi phạm pháp luật BHXH, ặc biệt là ối với hành vi viphạm ngh)a vụ óng BHXH cing ã °ợc ề cập ến trong các vn bản kiến nghị củacác c¡ quan quản lý nhà n°ớc về BHXH, c¡ quan thực hiện BHXH và của Ủy bancác vấn ề xã hội của Quốc hội. Tuy nhiên, ến thời iểm này vẫn ch°a có cơng trìnhnào ở cấp ộ luận vn thạc s) hay luận án tiến s) nghiên cứu về vấn ề tội phạm trong

<small>l)nh vực BHXH ở Việt Nam d°ới góc ộ luật hình sự cing nh° tội phạm học. Chính</small>

iều này ã thúc ây tác giả lựa chọn ề tài: “Tội phạm trong l)nh vực bảo hiểm xãhội - Những van dé ly luận và thực tién” làm ề tài luận án tiến s) của mình.

<small>3. Mục ích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án</small>

Mục ích mà luận án h°ớng tới là xây dựng c¡ sở khoa học cing nh° thực tiễncho các kiến nghị hoàn thiện quy ịnh của pháp luật hình sự về nhóm tội phạm trong

<small>l)nh vực BHXH.</small>

ề ạt °ợc mục ích này luận án có nhiệm vụ nghiên cứu một cách toàn diệnlý luận về tội phạm và vi phạm pháp luật trong l)nh vực BHXH; nghiên cứu thực tiễnlập pháp và thực tiễn áp dụng các quy ịnh về tội phạm trong l)nh vực BHXH củaViệt Nam và một số n°ớc trên thế giới. Trên c¡ sở ó luận án kiến nghị h°ớng hồnthiện các quy ịnh của pháp luật hình sự về tội phạm trong l)nh vực BHXH cing nh°h°ớng hoàn thiện các quy ịnh của pháp luật hành chính về vi phạm trong l)nh vựcBHXH dé ảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật.

4. Phạm vi nghiên cứu ề tài luận án

<small>Luận án °ợc nghiên cứu d°ới góc ộ luật hình sự trên c¡ sở nghiên cứu các</small>

quan iểm khoa học, các quy ịnh của pháp luật Việt Nam và của một số n°ớc trênthế giới về tội phạm trong l)nh vực BHXH. Luận án cing nghiên cứu một số vụ ániển hình trong thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự ể xử lý các hành vi vi phạmpháp luật trong l)nh vực BHXH từ nm 2005 ến nay.

<small>5. Ph°¡ng pháp luận và ph°¡ng pháp nghiên cứu của luận an</small>

<small>Luận án °ợc tác giả thực hiện dựa trên c¡ sở ph°¡ng pháp luận khoa học củachủ ngh)a duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.</small>

Các ph°¡ng pháp nghiên cứu cụ thé °ợc sử dụng trong luận án dé ạt °ợcmục ích nghiên cứu ã ặt ra là ph°¡ng pháp phân tích, ph°¡ng pháp tong hợp,

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small>ph°¡ng pháp so sánh,...</small>

6. Những kết quả nghiên cứu mới của luận án

ây là cơng trình nghiên cứu ầu tiên về tội phạm trong l)nh vực BHXH, mộtl)nh vực chuyên ngành hẹp nh°ng lại có liên quan ến nhiều ngành, l)nh vực và có tác

<small>ộng khơng nhỏ tới ời sơng chính trị - xã hội của ât n°ớc.</small>

Trên c¡ sở lý luận chung về tội phạm và quy ịnh của các quốc gia về tộiphạm trong l)nh vực BHXH, luận án là cơng trình nghiên cứu ầu tiên ở Việt Namxây dựng ịnh ngh)a tội phạm trong l)nh vực BHXH, phân tích các ặc iểm, các yếutố của tội phạm cing nh° °a ra các tiêu chí phân loại và phân biệt giữa tội phạm với

<small>vi phạm trong l)nh vực này.</small>

Luận án cing là cơng trình nghiên cứu ầu tiên ở Việt Nam ề xuất mơ hìnhtong thé bổ sung quy ịnh về tội phạm trong l)nh vực BHXH với các ph°¡ng án khácnhau - ph°¡ng án mở rộng nguồn trực tiếp của pháp luật hình sự cing nh° mở rộngphạm vi chủ thể của tội phạm và ph°¡ng án giữ ngun nh° quy ịnh hiện nay.

<small>Trong ó, luận án khơng chỉ xác ịnh các tội danh thuộc l)nh vực BHXH mà cịn mơ</small>

tả các dấu hiệu pháp lý của các tội danh này. Bên cạnh ó, luận án cing ề xuất hoànthiện một số quy ịnh của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính có liên quannhằm tạo ra sự ồng bộ của hệ thống pháp luật liên quan ến việc phòng ngừa tộiphạm trong l)nh vực bảo hiểm xã hội.

Kết quả nghiên cứu của luận án có thể °ợc sử dụng làm tài liệu tham khảocho c¡ quan BHXH Việt Nam trong việc xây dựng các luận cứ khoa học dé kiến nghịvới các c¡ quan có thâm quyền về yêu cầu tội phạm hóa một số hành vi vi phạm phápluật trong l)nh vực BHXH ở mức cần bị coi là tội phạm nhằm ảm bảo sự tôn nghiêmcủa pháp luật về BHXH, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của ng°ời sử dụng laoộng, ồng thời bảo vệ quyên lợi hợp pháp của ng°ời lao ộng. Kết quả nghiên cứucủa luận án cing có thể °ợc sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy và

<small>nghiên cứu về tội phạm trong một l)nh vực chuyên ngành.7. C¡ cau của luận án</small>

Ngoài Phan mở ầu, Kết luận và Danh mục tai liệu tham khảo, luận án °ợckết cau gồm 3 ch°¡ng nh° sau:

Ch°¡ng I: Những vấn dé chung về tội phạm trong l)nh vực BHXH

Ch°¡ng IT: Bộ luật hình sự Việt Nam với việc áp dung dé xử ly tội phạm trong

<small>l)nh vực BHXH</small>

Ch°¡ng III: Dinh h°ớng hoàn thiện hệ thong pháp luật liên quan ến quy ịnhvề tội phạm trong l)nh vực BHXH.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

CH¯ NG I

NHỮNG VAN DE CHUNG VE TOI PHAM TRONGLINH VUC BAO HIEM XA HOI

<small>1.1. KHAI NIEM TOI PHAM TRONG LINH VUC BAO HIEM XA HOI</small>

1.1.1. Khái quát về bảo hiểm xã hội va ịnh ngh)a tội phạm trong l)nh vực bảohiểm xã hội

Dé có c¡ sở cho việc xây dựng khái niệm về tội phạm trong l)nh vực BHXHchúng ta cần bắt ầu từ bản chất, khái niệm BHXH ể từ ó xác ịnh những dạnghành vi có thé gây nguy hiểm áng kê cho l)nh vực BHXH và do vậy có thể bị coi là

<small>tội phạm thuộc l)nh vực này.</small>

Với mục ích nhằm giảm thiểu tác ộng của các rủi ro mà ng°ời lao ộngth°ờng phải ối mặt có thé làm cho tiền l°¡ng hang thang của họ bị gián oạn hoặcmất i cing nh° làm phát sinh chi phí về chm sóc y tế, tìm kiếm việc làm... ảnhh°ởng tới thu nhập ng°ời lao ộng nói riêng và tới ời sống xã hội nói chung, BHXHã ra ời với việc quy ịnh trách nhiệm óng góp của ng°ời sử dụng lao ộng kết hợpvới dự phịng cá nhân có sự chia sé lẫn nhau d°ới sự tô chức, quan lý của nhà n°ớc.ây là biện pháp hữu hiệu ể khắc phục hậu quả của các rủi ro ối với ng°ời laoộng và ngày càng có ý ngh)a quan trọng trong chính sách xã hội của các quốc giatrên thé giới. Tuy nhiên, ở âu có quyền lợi thì ở ó cing dé nảy sinh vi phạm và tộiphạm, BHXH cing là l)nh vực không nằm ngồi quy luật này.

Bao hiểm xã hội, theo Cơng °ớc 102 - Công °ớc về quy phạm tối thiểu về antoàn xã hội của Tổ chức lao ộng quốc tế ban hành nm 1952 bao gồm 9 chế ộ: Bảohiểm ốm au, thai sản, tai nạn lao ộng - bệnh nghề nghiệp, h°u trí, tử tuất, thấtnghiệp, y tẾ, trợ cấp gia ình và trợ cấp tàn tật. Việt Nam hiện nay ang thực hiện 7trong số 9 chế ộ nói trên, ó là chế ộ bảo hiểm ốm au, thai sản, tai nạn lao ộng -bệnh nghề nghiệp, h°u trí, tử tuất, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

Thông qua hệ thống các chế ộ trợ cấp, BHXH bù ắp hoặc thay thế thu nhập

<small>cho ng°ời lao ộng và gia ình họ tr°ớc những sự kiện, những “z¡ ro” mang tính xã</small>

hội làm cho ng°ời lao ộng bị giảm hoặc mất thu nhập từ nghề nghiệp do bị giảmhoặc mat khả nng lao ộng hoặc sức lao ộng khơng °ợc sử dung, góp phan dambảo an tồn xã hội. Khi ng°ời lao ộng bi mat thu nhập do không thé lao ộng °ợchoặc sức lao ộng không °ợc sử dụng (tr°ờng hợp thất nghiệp), BHXH thực hiện trảtrợ cấp BHXH thay cho phan thu nhập bị mắt này. Khoản thu nhập thay thé này, tùy

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

theo iều kiện kinh tế - xã hội và khả nng của quỹ BHXH có thé bằng tồn bộ hoặcmột phần thu nhập ã mắt.

Cn cứ vào iều kiện kinh tế - xã hội cụ thé của n°ớc mình, các quốc gia trênthế giới lựa chọn mơ hình BHXH phù hợp, ó có thê là một trong 3 mơ hình sau hoặc

<small>là mơ hình có sự kêt hợp của cả 3 mơ hình này:</small>

- Mơ hình BHXH tồn dân (tập trung vào ch°¡ng trình bảo hiểm h°u trí):Mơ hình này °ợc thiết kế theo h°ớng trả cùng một khoản cho tất cả ng°ời già

<small>khơng phụ thuộc là tr°ớc ó có i làm hay khơng cing nh° tr°ớc ó ã óng</small>

bao nhiêu vào quỹ h°u trí. Trong các n°ớc lựa chọn mơ hình này có một sốn°ớc nh° Nam Phi, Canada, Thụy iền.

<small>- Mơ hình ch°¡ng trình h°u trí óng h°ởng với mức h°ởng xác ịnh: Mơ</small>

hình này cịn °ợc gọi là mơ hình quỹ tồn tích cộng ồng. Trong ó, nguồn quỹ°ợc hình thành chủ yếu từ óng góp của ng°ời lao ộng, ng°ời sử dụng laoộng và sự hỗ trợ của Nhà n°ớc. Việc chỉ trả chỉ °ợc thực hiện ối với ng°ời

<small>lao ộng ã óng BHXH và mức h°ởng °ợc xác ịnh theo mức óng bìnhqn của thời gian ã tham gia BHXH. Loại mơ hình này th°ờng °ợc quản lý</small>

bởi các c¡ quan nhà n°ớc và °ợc a số các quốc gia lựa chọn trong ó có ViệtNam. Tuy nhiên, mơ hình này ang bộc lộ một số khiếm khuyết, trong ó có sựmat cân ối về nguồn chi trả. Nhiều quốc gia dang gặp khó khn này nh° ức,Pháp, Ý và ngay cả Mỹ cing vậy.

- Mơ hình có mức óng xác ịnh: ây là mơ hình mà trong ó nguồn quỹ

<small>°ợc hình thành do ng°ời lao ộng hoặc do chủ sử dụng lao ộng hoặc do ng°ờilao ộng và ng°ời sử dụng lao ộng cùng óng góp. Mức h°ởng của ng°ời lao</small>

ộng °ợc xác ịnh cn cứ vào số tiền ã óng tr°ớc ó cing nh° lãi suất từhoạt ộng ầu t° số tiền ã óng. Vì mỗi ng°ời có một tài khoản riêng nên mơ

<small>hình này cịn °ợc gọi là mơ hình tài khoản cá nhân. ây là mơ hình ang °ợc</small>

áp dụng ở một số n°ớc Bắc Mỹ nh° Mexico, Costa Rica,...[32, tr. 105].

Trong số các mơ hình trên, mơ hình mức dong xác ịnh °ợc ánh giá là mơhình chiếm °u thế do khơng gây áp lực cho việc tính tốn cân ối quỹ BHXH, tuynhiên nó lại làm mất i tính chia sẻ trong cộng ồng - một yếu tơ °ợc cho là có tínhặc thù của bảo hiểm. Mơ hình BHXH mà mỗi n°ớc lựa chọn phụ thuộc vào mục tiêuchính sách của quốc gia và iều kiện cụ thé của nền kinh tế. Tuy nhiên, ngày nay vớichiến l°ợc tồn cầu hóa BHXH và bảo ảm xã hội cho tất cả mọi ng°ời, các n°ớcang từng b°ớc cải cách hệ thống BHXH theo h°ớng xây dựng mơ hình a trụ cộttrong sự lồng ghép các mơ hình trên nhm ảm bảo quyền thụ h°ởng BHXH cho mọi

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>thành viên trong xã hội.</small>

Hiện nay, khái niệm chung về BHXHở bình diện quốc tế vẫn ch°a °ợc tất cảcác quốc gia thống nhất sử dụng vì quan niệm về vấn ề này còn phụ thuộc vào rấtnhiều yếu tố liên quan ến nhận thức, tập quán lựa chọn, khả nng quản lý... củatừng quốc gia. Chính vì vậy, khái niệm chung của Tổ chức lao ộng quốc tế về an

<small>sinh xã hội trong công °ớc 102 cing °ợc sử dụng trong l)nh vực BHXH. Theo ó,</small>

BHXH có thé hiểu một cách khái quát là sự bảo vệ của xã hội ối với các thành viêncủa minh thông qua các biện pháp công cộng, nhằm chống lại các khó khn về kinhtế, xã hội do bị ngừng hoặc giảm thu nhập do 6m dau, thai sản, tai nạn lao dong, thatnghiệp, th°¡ng tat, tuổi già hoặc chết cing nh° nhằm ảm bảo các cham sóc y té vàtrợ cấp cho các gia ình ơng con.

Ở Việt Nam, thuật ngữ BHXH th°ờng °ợc sử dụng với nội hàm hẹp h¡n, chỉbao gồm những tr°ờng hợp bảo hiểm thu nhập cho ng°ời lao ộng. Vì vậy, BHYT

<small>th°ờng °ợc tách ra với tên gọi riêng, không thuộc khái niệm BHXH theo ngh)a hẹp,</small>

mặc dù ó là hình thức bảo hiểm mang tính xã hội và phi lợi nhuận. Luật BHXHcing khơng quy ịnh các van ề về BHYT bởi ối t°ợng của BHYT là các chi phí vềkhám chữa bệnh và chm sóc y tế, khơng phải là phần thu nhập của ng°ời lao ộng bịgiảm hay mất i một cách trực tiếp. Ng°ời tham gia BHYT không bị giới hạn tronglực l°ợng lao ộng hay ộ tuổi nh° các tr°ờng hợp BHXH theo ngh)a hẹp. T°¡ng tựnh° vậy, cing có quan iểm cho rằng BHTN cing không thuộc phạm trù của BHXHdo ở tr°ờng hợp này, phạm vi bảo hiểm không chỉ nhằm dam bảo một phan thu nhậpbị mat do thất nghiệp mà cịn có mục ích cung cấp các dịch vụ việc làm, ào tạonghề nhằm °a ng°ời thất nghiệp quay lại thị tr°ờng lao ộng. Theo quan iểm chínhthống hiện nay ở Việt Nam °ợc thể hiện trong Luật BHXH thì BHTN thuộc nội hàmcủa BHXH vì mục ích c¡ bản của BHTN là nhằm bù ắp một phần thu nhập chong°ời lao ộng trong thời gian bị thất nghiệp.

<small>Nhu vậy, theo ngh)a hẹp và cing là ngh)a thông dụng ở Việt Nam, BHXH</small>

°ợc hiểu là sự ảm bảo bù ắp một phan hoặc thay thé thu nhập của ng°ời lao ộngkhi bị 6m dau, thai sản, tai nạn lao ộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi laoộng hoặc chết... trên c¡ sở óng góp và sử dụng một quỹ tài chính tập trung, nhằmdam bảo ổn ịnh ời sống cho họ và an toàn xã hội [32. tr. 16-17].

Hiện nay ở Việt Nam, Nhà n°ớc thống nhất quản lý và giao cho c¡ quanBHXH Việt Nam tổ chức tổ chức thực hiện 7 chế ộ BHXH là: Bảo hiểm ốm au,thai sản, tai nạn lao ộng - bệnh nghề nghiệp, h°u trí, tử tuất, thất nghiệp và BHYT.iều này cho thấy cần có một cách tiếp cận rộng h¡n về BHXH, theo ó tất cả các

<small>hình thức bảo hiêm cho các rủi ro mang tính xã hội xảy ra ôi với con ng°ời mà</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

khơng mang tính lợi nhuận cần °ợc ặt trong một tổng thể chung của l)nh vựcBHXH nh° ghi nhận trong Công °ớc số 102 của Tổ chức Lao ộng quốc tế. Vì vậy,trong phạm vi nghiên cứu tổng thể của luận án, BHXH °ợc °ợc hiểu theo ngh)arộng bao gồm cả BHTN và BHYT.

Mối quan hệ xuyên suốt trong hoạt ộng BHXH là mối quan hệ giữa ngh)a vụ,trách nhiệm và quyền lợi của các bên trong quan hệ BHXH. ó là, bên tham giaBHXH, bên BHXH và bên °ợc BHXH, cụ thé:

<small>Bên tham gia BHXH là bên có trách nhiệm óng góp BHXH theo quy ịnh của</small>

pháp luật BHXH. Bên tham gia BHXH gồm có ng°ời lao ộng, ng°ời sử dụng laoộng và Nhà n°ớc tham gia trong một số tr°ờng hợp.

<small>Bên BHXH là bên nhận BHXH từ những ng°ời tham gia BHXH. Bên BHXH</small>

th°ờng là một số t6 chức do Nha n°ớc lập ra (ở một số n°ớc có thé do t° nhân, tơchức kinh tế - xã hội lập ra) và °ợc Nhà n°ớc bảo trợ, nhận sự óng góp của ng°ờilao ộng, ng°ời sử dụng lao ộng ể hình thành quỹ BHXH. Bên BHXH có tráchnhiệm thực hiện thu khoản óng góp BHXH và chi trả các chế ộ BHXH cho bên

<small>°ợc BHXH khi có sự kiện °ợc BHXH phát sinh. Ngồi ra, bên BHXH cịn °ợc</small>

quyền ầu t° khoản kinh phí tạm thời kết d° của quỹ BHXH ể ảm bảo giá trị chokhoản tiền BHXH °ợc chi trả cho bên °ợc bảo hiểm. Ở Việt Nam, bên BHXH

<small>°ợc Nhà n°ớc giao cho c¡ quan BHXH Việt Nam thực hiện theo ngành dọc từ trung°¡ng tới các ịa ph°¡ng và là c¡ quan trực thuộc Chính phủ.</small>

Bên °ợc BHXH là bên °ợc quyền nhận các khoản trợ cấp BHXH khi có sựkiện BHXH phát sinh. Bên °ợc BHXH có thé là ng°ời lao ộng tham gia BHXH và

<small>nhân thân của họ theo quy ịnh của pháp luật.</small>

Giữa các bên trong quan hệ BHXH có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Ng°ờilao ộng tham gia BHXH dé bảo hiểm cho ban thân mình trên c¡ sở san sẻ rủi ro củasố ông ng°ời lao ộng khác. Ng°ời sử dụng lao ộng có trách nhiệm phải tham giaBHXH ể bảo hiểm cho ng°ời lao ộng mà mình ang sử dụng và cing vì lợi ích củachính ng°ời sử dụng lao ộng ể giảm thiêu tác ộng không mong muốn khi phát

<small>sinh các rủi ro hoặc các sự kiện BHXH của ng°ời lao ộng, ặc biệt là trong tr°ờng</small>

hợp các rủi ro, sự kiện BHXH này có quy mơ áng kể. Nhà n°ớc tham gia BHXH vớihai t° cách. Thứ nhất, Nhà n°ớc tham gia với t° cách là ng°ời sử dụng các công chức

<small>và những ng°ời h°ởng l°¡ng từ ngân sách. Khi ó, Nhà n°ớc phải tham gia óng gópBHXH thơng qua kinh phí từ ngân sách, với tỷ lệ óng góp t°¡ng °¡ng ng°ời sửdụng lao ộng trong các doanh nghiệp. Thứ hai, Nhà n°ớc tham gia BHXH với t°</small>

cách là ng°ời bảo hộ cho quỹ BHXH trong những tr°ờng hợp cần thiết. Khi tham gia

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

với t° cách bảo hộ cho quỹ BHXH, Nhà n°ớc là chủ thé quản lý và hoạch ịnh chế

<small>ộ, chính sách BHXH, ịnh h°ớng cho các hoạt ộng BHXH, bảo ảm cho quỹ</small>

BHXH cân ối °ợc khả nng chi trả cing nh° bao ảm giá trị của các khoản tiềnBHXH tr°ớc những biến ộng về giá cả sinh hoạt ln có xu h°ớng tng lên. Khi mởrộng ối t°ợng tham gia BHXH trong nên kinh tế thị tr°ờng, bên tự nguyện tham gia

<small>BHXH chính là bên °ợc BHXH nh° trong tr°ờng hợp ng°ời lao ộng tự tạo việc</small>

làm, họ vừa là ng°ời tham gia BHXH (một cách tự nguyện) vừa là ng°ời °ợc quyềnh°ởng BHXH vì họ óng BHXH ể bảo hiểm cho chính bản thân họ mà khơng có sựchia sẻ từ phía ng°ời sử dụng lao ộng nh° trong tr°ờng hợp BHXH bắt buộc[38].

Có thể nói rằng, BHXH là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế hàng hóa. Khitrình ộ phát triển kinh tế của một quốc gia ạt ến một mức ộ nào ó thì hệ thốngBHXH có iều kiện ra ời và phát triển. Vì vậy, các nhà kinh tế cho rằng, sự ra ời vàphát triển của BHXH phản ánh sự phát triển của nền kinh tế. Một nền kinh tế chậmphát triển, ời sống nhân dân thấp kém khơng thé có một hệ thống BHXH vững mạnh°ợc. Kinh tế càng phát triển, hệ thống BHXH càng a dạng, các chế ộ BHXH ngày

<small>càng mở rộng, các hình thức BHXH ngày càng phong phú. Khi ã tham gia BHXH,</small>

ng°ời lao ộng °ợc h°ởng trợ cấp khi phải nghỉ việc do ốm au; khi phải iều trịhoặc khám bệnh tại các c¡ sở khám chữa bệnh họ °ợc h°ởng chế ộ BHYT; khisinh con hoặc nuôi con nuôi, °ợc h°ởng trợ cấp thai sản; khi bị th°¡ng tật do laoộng, °ợc h°ởng trợ cấp tai nạn lao ộng; khi bị mắc bệnh do các nguyên nhânmang tính nghề nghiệp, °ợc h°ởng chế ộ trợ cấp bệnh nghề nghiệp; khi bị mat việclàm, °ợc h°ởng bảo hiểm that nghiệp; khi hết ti lao ộng, °ợc h°ởng chế ộ h°utrí; khi chết, gia ình °ợc trợ cấp tiền mai tang va trợ cap tién tuat. Diéu nay da chothay, BHXH óng vai trò trực tiếp và quan trong trong việc 6n ịnh ời sống củang°ời lao ộng, qua ó có tác ộng tích cực tới thị tr°ờng lao ộng và góp phần quan

trọng vào việc ảm bảo an sinh xã hội. Nh° vậy, có thé nói rằng, BHXH là một loại

hình bảo hiểm tôn tại tất yếu trong một xã hội phát triển, và tam quan trọng của nó°ợc ví nh° trong câu ngạn ngữ của ng°ời ức: “Cuộc sống không có bảo hiểm nh°câu thang khơng có tay vịn.”

Tuy nhiên, quyền °ợc h°ởng các chế ộ BHXH nêu trên chỉ có thể °ợc bảoảm khi ngh)a vụ óng BHXH °ợc thực hiện ầy ủ. Sự óng góp của các bên thamgia BHXH, bao gồm ng°ời lao ộng, ng°ời sử dụng lao ộng và Nhà n°ớc là nguồnhình thành c¡ bản của quỹ BHXH. Ngồi ra, quỹ BHXH cịn có thể có các nguồn thukhác nh° từ lãi suất ầu t° phần quỹ BHXH tạm thời kết d°, khoản nộp phạt của các¡n vị chậm nộp BHXH theo quy ịnh của pháp luật v.v... Quỹ BHXH dùng dé chitrả các trợ cấp BHXH và chi phí cho các hoạt ộng quản lý của bộ máy c¡ quan

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

BHXH. Các hoạt ộng BHXH °ợc thực hiện trong khuôn khổ pháp luật, các chế ộ

<small>BHXH cing do luật ịnh. Nhà n°ớc quản lý và bảo hộ các hoạt ộng của BHXH. Với</small>

những ặc tr°ng nêu trên, quan hệ xã hội trong l)nh vực BHXH là mối quan hệ adạng và nhiều chiều, nhiều tầng: có những mối quan hệ bên trong hệ thống BHXH vàquan hệ bên ngoài liên quan tới tất cả các ngành, các l)nh vực khác của ời sống xãhội thơng qua hoạt ộng óng và thu BHXH. Nói cách khác, mối quan hệ xuyên suốttrong hoạt ộng BHXH là mối quan hệ giữa ngh)a vụ, trách nhiệm và quyền lợi của

<small>các bên tham gia BHXH.</small>

Và, ể bảo vệ các quan hệ xã hội phát sinh trong l)nh vực BHXH, việc quyịnh các hành vi bị coi là tội phạm trong l)nh vực BHXH °ợc rất nhiều n°ớc trên thếgiới quan tâm từ nhiều thập kỷ tr°ớc. Tuy nhiên, tội phạm trong l)nh vực BHXHkhông °ợc quy ịnh thành nhóm tội riêng trong BLHS của nhiều quốc gia, trong ócó Việt Nam. Hiện nay, chúng ta khơng chỉ khơng có ịnh ngh)a trong luật về nhómtội phạm này mà cing khơng có ịnh ngh)a khoa học về tội phạm trong l)nh vựcBHXH trong các sách báo pháp lý của Việt Nam cing nh° của nhiều quốc gia khácmà tác giả có iều kiện tìm hiểu. Các sách báo pháp lý th°ờng chỉ ề cập ến hành vivi phạm pháp luật về BHXH (nh° hành vi trốn óng BHXH, hành vi gian lận bảohiểm...) cing nh° hình thức xử phạt ối với các hành vi này.

<small>Tội phạm trong l)nh vực BHXH cing nh° tội phạm trong các l)nh vực chuyên</small>

biệt khác ều là một bộ phận của tội phạm nói chung. Vì vậy, về ngun tắc, kháiniệm tội phạm trong l)nh vực BHXH không những phải thoả mãn các dấu hiệu của tộiphạm nói chung mà cịn phải phản ánh những dấu hiệu riêng thê hiện nét ặc thù của

<small>tội phạm trong l)nh vực chuyên biệt này.</small>

Tội phạm trong l)nh vực BHXH có thé °ợc hiểu theo hai ngh)a. Theo ngh)ahẹp, tội phạm trong l)nh vực BHXH chỉ bao gồm các hành vi trực tiếp vi phạm các

<small>quy ịnh của pháp luật BHXH ở mức ộ bị coi là tội phạm. Theo ngh)a này, tội phạm</small>

trong l)nh vực BHXH có thê °ợc gọi là t6i phạm trong l)nh vực BHXH có tính riêng

<small>biệt (chỉ xảy ra trong l)nh vực BHXH). Theo ngh)a rộng, tội phạm trong l)nh vực</small>

BHXH bao gồm không chỉ tội phạm theo ngh)a hẹp này mà còn cả các tội phạm khácxảy ra trong l)nh vực BHXH. Các tội phạm khác này có thé °ợc gọi chung là siphạm trong l)nh vực BHXH khơng có tinh riêng biệt (có thé xảy ra trong nhiều l)nh

<small>vực, trong ó có l)nh vực BHXH). Nh° vậy, tội phạm trong l)nh vực BHXH theo</small>

ngh)a rộng bao gồm tội phạm trong l)nh vực BHXH có tính riêng biệt và tội phạmtrong l)nh vực BHXH khơng có tính riêng biệt. Do có các cách hiểu khác nhau nh°vậy mà cing có thể có những ịnh ngh)a khác nhau về tội phạm trong l)nh vực

<small>BHXH.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>Theo ngh)a hẹp, hành vi bi coi là tội phạm trong l)nh vực BHXH là hành vixâm hại các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt ộng BHXH qua</small>

việc vi phạm trực tiếp các quy ịnh về óng và h°ởng BHXH, gây ra hoặc e dọa gâyra thiệt hại áng ké cho xã hội.

<small>Ngoài các hành vi nh° vậy cịn có các hành vi khác cing xâm hại quan hệBHXH và các hành vi này °ợc quy ịnh tại các ch°¡ng khác nhau của BLHS nh°</small>

hành vi tham ô tài sản °ợc quy ịnh trong nhóm các tội phạm về tham nhing củach°¡ng các tội phạm về chức vu. Hành vi tham 6 tài sản có thé xảy ra trong các l)nh

<small>vực khác nhau, trong ó có l)nh vực BHXH. Khi xảy ra trong l)nh vực BHXH, tộitham ô sẽ xâm hại quan hệ BHXH, gây thiệt hại cho Nhà n°ớc là một bên của quanhệ BHXH. Các tội phạm nh° tội tham ô tài sản xảy ra trong l)nh vực BHXH tuy</small>

khơng có tính riêng biệt cho l)nh vực BHXH nh° các tội phạm trực tiếp vi phạm phápluật BHXH nh°ng cing cần °ợc coi là tội phạm thuộc l)nh vực BHXH vi cùng tínhchất là xâm hai sự ồn ịnh, bình th°ờng của quan hệ xã hội phát sinh trong thực hiện

<small>hoạt ộng BHXH. Việc coi các tội phạm này cing là tội phạm thuộc l)nh vực BHXH</small>

sẽ tạo iều kiện cho sự thống nhất trong chính sách xử lý cing nh° trong biện pháp

<small>phịng ngừa.</small>

Thơng th°ờng, các hành vi vi phạm trực tiếp pháp luật BHXH ở mức ộnghiêm trọng °ợc các quốc gia quy ịnh là tội phạm ngay trong các vn bản luật vềBHXH hoặc trong BLHS tại các iều luật riêng biỆt. Ở Việt Nam, trong BLHS hiệnhành khơng có các iều luật riêng về tội phạm trong l)nh vực BHXH; còn trong cácvn bản luật về BHXH cing khơng có quy ịnh về tội phạm cụ thể mà chỉ quy ịnhchung là cho phép có thé truy cứu trách nhiệm hình sự các hành vi vi phạm có dấuhiệu tội phạm. Trong tr°ờng hợp này, các hành vi vi phạm trực tiếp pháp luật BHXHchỉ có thé bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các tội danh chung t°¡ng ứng ã °ợcquy ịnh trong BLHS. Vi du: Hành vi xuất trình hồ s¡ giả mao dé h°ởng chế ộBHXH một cách trái pháp luật có thê bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa ảochiếm oạt tài sản. ây thực chất là một dạng hành vi gian lận bao hiểm nh°ng chỉ cóthê bị xử về tội lừa ảo chiếm oạt tài sản là một tội danh chung vì ch°a có tội danh

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

hịa Liên bang ức n¡i hệ thống BHXH xuất hiện ầu tiên trên thế giới vào cuối thế

<small>kỷ XIX. Trong BLHS của Cộng hịa Liên bang ức, hành vi khơng nộp BHXH cho</small>

ng°ời lao ộng hoặc ã trích tiền BHXH từ tiền l°¡ng của ng°ời lao ộng mà khơngnộp cho c¡ quan có thâm quyền °ợc quy ịnh là tội phạm tại iều 266a. Ở ViệtNam, BLHS hiện hành ch°a quy ịnh về tội phạm trong l)nh vực BHXH có tính riêngbiệt. Do vậy, tội phạm trong l)nh vực BHXH ở Việt Nam chỉ bao gồm một số hành viphạm tội ã °ợc quy ịnh chung trong BLHS và xảy ra trên thực tế trong l)nh vực

Từ các phân tích trên có thể ịnh ngh)a tội phạm trong l)nh vực BHXH mộtcách chung nhất nh° sau:

Tội phạm trong l)nh vực bảo hiểm xã hội là những hành vi nguy hiểm cho xã

<small>hội xâm hại những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện các quy ịnhcủa pháp luật BHXH, °ợc quy ịnh là tội phạm trong Bộ luật hình sự hoặc trong</small>

các luật liên quan ến BHXH, gây thiệt hại cho quỹ BHXH, cho quyên và lợi ich hợp

<small>pháp của ng°ời tham gia BHXH.</small>

Các luật liên quan ến BHXH ở ây có thé là luật BHXH, Luật BHYT, luậtBHTN... tuỳ theo quy ịnh của pháp luật ở mỗi quốc gia. Tuy nhiên, ở Việt Nam do

<small>chúng ta ch°a cho phép tội phạm và hình phạt °ợc quy ịnh trong các luật chuyên</small>

ngành nên tội phạm trong l)nh vực BHXH có thê °ợc ịnh ngh)a là: Những hành vinguy hiểm cho xã hội xâm hại những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực

<small>hiện các quy ịnh của pháp luật BHXH, °ợc quy ịnh là tội phạm trong Bộ luật hình</small>

sự, gây thiệt hại cho quỹ BHXH, cho quyên và lợi ích hợp pháp của ng°ời tham gia<small>BHXH.</small>

Nh° vậy, ối với các quốc gia cho rằng nguồn trực tiếp của luật hình sự chỉ là

<small>BLHS nh° Việt Nam thì tội phạm trong l)nh vực BHXH dù thuộc nhóm nào - nhóm</small>

chỉ xảy ra trong l)nh vực BHXH hay nhóm có thể xảy ra ở các l)nh vực khác nhauều chỉ °ợc quy ịnh trong BLHS.

ối với các quốc gia cho rng ngu6n trực tiếp của luật hình sự khơng chỉ làBLHS mà cịn có thê là các luật khác thì tội phạm trong l)nh vực BHXH có thể °ợcquy ịnh trong BLHS và trong các luật khác. Tr°ớc hết, các tội phạm có tính chấtchung cho nhiều l)nh vực nh° tội lừa ảo chiếm oạt tài sản, tội tham ô tài sản...°ợcquy ịnh trong BLHS hoặc trong một vn bản luật cụ thể khi ch°a có BLHS. Các tộiphạm trong l)nh vực BHXH có tính riêng biệt có thé °ợc quy ịnh trong BLHS hoặctrong chính các luật riêng biệt về BHXH. Trong các luật riêng biệt về BHXH, nhàlàm luật có thể quy ịnh các hành vi vi phạm và các tội phạm, trong ó tội phạm làcác hành vi vi phạm luật BHXH ở mức ộ nghiêm trọng và do vậy có tính nguy hiểm

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

cho xã hội của tội phạm. BLHS cing có thê quy ịnh các tội phạm trong l)nh vực bảohiểm t°¡ng ối thông th°ờng và 6n ịnh trên c¡ sở pháp iển hoá các hành vi phạmtội ã °ợc quy ịnh trong các luật riêng biệt về BHXH.

<small>Tóm lại, hoạt ộng BHXH là quá trình thu, chi và quản lý quỹ tài chính °ợc</small>

hình thành từ nguồn óng góp của những ng°ời tham gia BHXH nên những hành vibị coi là tội phạm trong l)nh vực BHXH cing không nằm ngồi q trình thu, chỉ vàquản lý hoạt ộng BHXH ó. Nh° vậy, có thể chia những hành vi này thành ba nhóm

<small>nh° sau:</small>

Thứ nhất, nhóm hành vi vi phạm ngh)a vụ óng BHXHThứ hai, nhóm hành vi vi phạm quyền thụ h°ởng BHXH; và

Thứ ba, nhóm hành vi vi phạm liên quan ến quản lý và thực hiện hoạt ộng

Và, tội phạm trong l)nh vực BHXH °ợc hiểu trong luận án nay theo ngh)arộng, bao gồm cả nhóm tội phạm trong l)nh vực BHXH có tính riêng biệt và nhóm tội

<small>phạm trong l)nh vực BHXH khơng có tính riêng biệt.</small>

1.1.2. Các ặc iểm chung của tội phạm trong l)nh vực bảo hiểm xã hội

Tội phạm trong l)nh vực BHXH tr°ớc hết cing là tội phạm. Do ó, xét về nội

<small>dung chính trị - xã hội và nội dung pháp lý, tội phạm trong l)nh vực BHXH cing có</small>

các ặc iểm (dấu hiệu) của tội phạm nói chung, ó là tính nguy hiểm cho xã hội, tínhcó lỗi, tinh trái pháp luật hình sự, ồng thời biéu hiện của những dấu hiệu này cingcó iểm riêng do ây là những tội phạm xảy ra trong một l)nh vực chuyên biệt.

Về các ặc iểm của tội phạm, có quan iểm cho rằng tính phải chịu hình phạtlà một dấu hiệu của tội phạm, có ngh)a là bất cứ hành vi phạm tội nào cing ều bị edọa có thé phải chịu biện pháp c°ỡng chế nhà n°ớc nghiêm khắc nhất là hình phạt[29, tr. 57-59]. Bên cạnh ó, cing có quan iểm cho rang “tinh phải chịu hình phat”chính là hậu quả pháp lý mà ng°ời phạm tội phải chịu nếu hành vi của họ thoả mãnầy ủ các dấu hiệu của một tội cụ thể °ợc quy ịnh trong BLHS. Tuy nhiên, trongphạm vi nghiên cứu của luận án, khi phân tích các dấu hiệu của tội phạm trong l)nhvực BHXH, tác giả chỉ phân tích ba dấu hiệu: Tính nguy hiểm cho xã hội; tính có lỗi

<small>và tính trái pháp luật hình sự.</small>

- Tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm trong l)nh vực BHXH

Dấu hiệu “Tính nguy hiểm cho xã hội” là dâu hiệu c¡ bản, quan trọng nhấttrong các dấu hiệu của tội phạm và nó quyết ịnh những dấu hiệu khác của tội phạm.Tính nguy hiểm cho xã hội là cn cứ dé phân biệt hành vi phạm tội với hành vi vi

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

phạm khác và cing là c¡ sở ánh giá mức ộ nghiêm trọng nhiều hay ít của hành vi

<small>phạm tội khi xác ịnh trách nhiệm hình sự của ng°ời thực hiện tội phạm[ 19, tr.20].</small>

Nguy hiểm cho xã hội ngh)a là hành vi phạm tội gây ra hoặc e dọa gây rathiệt hai áng ké cho các quan hệ xã hội °ợc luật hình sự bảo vệ. Tính nguy hiểmcho xã hội của tội phạm có tính khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quancủa nhà làm luật. Nhà làm luật khi xác ịnh một hành vi nào ó là nguy hiểm cho xãhội và quy ịnh trong BLHS chắng qua chỉ là thừa nhận một thực tế khách quan ãtồn tại thông qua việc nhận thức và ánh giá các tình tiết khác nhau của hành vi hoặccó liên quan ến hành vi. Những tình tiết ó bao gồm:

+ Tính chất của quan hệ xã hội bi xâm hại;

<small>+ Mức ộ thiệt hại gây ra hoặc bị e dọa gây ra cho quan hệ xã hội bị xâm hại;</small>

<small>phạm trong l)nh vực BHXH?</small>

Cn cứ vào ặc iểm và tính chất của BHXH, tính nguy hiểm cho xã hội củatội phạm trong l)nh vực BHXH thể hiện ở việc gây thiệt hại hoặc e dọa gây thiệt hạicho quan hệ BHXH qua vi phạm các ngh)a vụ phát sinh do luật ịnh liên quan ến

<small>quan hệ óng, h°ởng và quản lý hoạt ộng BHXH. Mức ộ gây thiệt hại cho quan hệ</small>

BHXH của các hành vi vi phạm pháp luật trong l)nh vực BHXH có thể phụ thuộc chủyêu vào hai nhóm yếu tổ sau:

<small>- Mức ộ thiệt hại ã gây ra hoặc e dọa gây ra cho quỹ BHXH °ợc tính</small>

thành tiền;

- Mức ộ thiệt hại °ợc xác ịnh bng số l°ợng hồ s¡ sai phạm, số l°ợng

<small>ng°ời lao ộng bị thiệt hai do hành vi vi phạm, khoảng thời gian mà hành vi vi phạmdiễn ra.</small>

ối với nhiều n°ớc trên thé giới, tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm trongl)nh vực BHXH °ợc xác ịnh và mô tả rõ ngay trong luật chuyên ngành. Nếu tínhnguy hiểm cho xã hội của hành vi khơng áng kê thì chỉ bị coi là vi phạm và bị xửphạt hành chính, nếu hành vi có tính nguy hiểm áng ké cho xã hội thì hành vi bị coi

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

là tội phạm và ng°ời thực hiện hành vi ó có thé bị áp dụng chế tài hình sự.

Nh° ã trình bày, tội phạm trong l)nh vực BHXH bao gồm hai nhóm tội: nhóm

<small>tội phạm trong l)nh vực BHXH có tính riêng biệt chỉ xảy ra trong l)nh vực BHXH hay</small>

nói cách khác là nhóm tội phạm vi phạm trực tiếp quy ịnh của pháp luật BHXH vànhóm tội phạm trong l)nh vực BHXH khơng có tính riêng biệt, có thé xảy ra trongl)nh vực BHXH cing nh° trong các l)nh vực khác của ời sống kinh tế - xã hội. Hainhóm tội phạm này có thé °ợc gol tắt là nhóm tội phạm có tính riêng biệt và nhómtội phạm khơng có tính riêng biệt. Chúng có iểm chung cing nh° iểm riêng về tínhnguy hiểm cho xã hội. Cụ thé:

<small>Nhóm tội phạm khơng có tính riêng biệt tuy cing xâm hại quan hệ BHXH</small>

nh°ng tr°ớc hết xâm hại quan hệ xã hội khác °ợc luật hình sự bảo vệ. Do vậy, tínhnguy hiểm cho xã hội của nhóm tội phạm này °ợc quy ịnh tr°ớc hết bởi tính chấtquan trọng của quan hệ xã hội bị trực tiếp xâm hại. ồng thời, tính nguy hiểm cho xãhội của nhóm tội phạm này cịn °ợc quy ịnh bởi tính chất quan trọng của quan hệBHXH. Tùy thuộc vào từng tội mà nhóm tội phạm này có thé có tính nguy hiểm củatội phạm về tham nhing nh° tội tham 6 tai sản (trong l)nh vực BHXH), tội phạm vềxâm phạm trật tự quản lý kinh tế (nh° tội cố ý làm trái quy ịnh của Nhà n°ớc vềquản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng v.v..). Nh°ng ồng thời các tội phạm thuộcnhóm tội phạm này cing có tính nguy hiểm chung của tội phạm trong l)nh vựcBHXH. Do vậy, tính chất, mức ộ nguy hiểm cho xã hội của nhóm tội phạm nàykhơng chỉ phụ thuộc vào tính chất và mức ộ thiệt hại gây ra hoặc e dọa gây ra choquan hệ BHXH mà còn phụ thuộc vao tinh chất và mức ộ thiệt hại gây ra hoặc edọa gây ra cho quan hệ xã hội mà hành vi phạm tội trực tiếp nhằm tới.

ối với nhóm tội phạm có tính riêng biệt, tính nguy hiểm cho xã hội °ợc quyịnh tr°ớc hết bởi tính chất quan trọng của những ngh)a vụ phát sinh do luật ịnh

<small>trong quan hệ BHXH, là quan hệ giữa nhà n°ớc và các bên của quan hệ lao ộng (các</small>

bên của quan hệ lao ộng bao gồm ng°ời lao ộng và ng°ời sử dụng lao ộng), trongó Nhà n°ớc là chủ thé tổ chức, quản lý việc thu các khoản óng BHXH từ ng°ời sửdụng lao ộng và ng°ời lao ộng dé chi các chế ộ BHXH cho ng°ời lao ộng khi cósự kiện BHXH xảy ra. Xét ở phạm vi một cá nhân, chế ộ BHXH giúp ôn ịnh ờisống cho ng°ời lao ộng và gia ình họ khi gặp những rủi ro trong cuộc sống, xéttrên bình diện rộng thì BHXH góp phan khơng nhỏ vào việc duy trì sự ồn ịnh xã hội.

Hiện nay, trên thé giới, tiêu chí dé ánh giá mức ộ của tính nguy hiểm cho xãhội của hành vi vi phạm pháp luật trong l)nh vực BHXH là áng ké hay không dangkế °ợc xác ịnh khác nhau giữa các quốc gia. Tuỳ thuộc vào iều kiện kinh tế, chínhtrị, vn hố, xã hội và ph°¡ng thức thực hiện BHXH mà mỗi quốc gia có những quy

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>ịnh riêng phù hợp. Nh°ng dù °ợc thực hiện theo ph°¡ng thức nào - ph°¡ng thứchình thành quỹ BHXH tập trung hay ph°¡ng thức tài khoản cá nhân, dù BHXH °ợc</small>

thu trực tiếp từ ng°ời sử dụng lao ộng hay thu thơng qua thuế thì quỹ BHXH vẫn°ợc hình thành chủ yếu từ sự óng góp của ng°ời sử dụng lao ộng và ng°ời laoộng và nói chung, những hành vi bi coi là tội phạm trong l)nh vực BHXH ều viphạm ngh)a vụ óng góp hoặc quyền thụ h°ởng chế ộ hay các quy ịnh về quản lýhoạt ộng BHXH, ngh)a là ều có ảnh h°ởng ở mức ộ khác nhau ến quan hệBHXH. Tuỳ thuộc vào chính sách hình sự cing nh° chính sách BHXH của mỗi quốcgia mà những hành vi vi phạm này bị quy ịnh phải chịu các chế tài xử phạt nặng nhẹkhác nhau trong luật hình sự hoặc trong các luật về BHXH.

Tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm trong l)nh vực BHXH (bao gồm cảhai nhóm tội) thé hiện ở việc vi phạm các ngh)a vụ phát sinh do luật ịnh liên quanến quan hệ BHXH, gây thiệt hại hoặc e dọa gây thiệt hại cho quỹ BHXH, cho lợiích của Nhà n°ớc, quyên và lợi ích hợp pháp của ng°ời lao ộng. Sự gây thiệt hại này°ợc thé hiện nh° sau:

Thứ nhất, ối với nhóm hành vi vi phạm ngh)a vụ óng BHXH

Những hành vi của ng°ời sử dụng lao ộng trốn tránh ngh)a vụ óng BHXHcho ng°ời lao ộng tr°ớc hết chứa ựng nguy c¡ e dọa nghiêm trọng ến quyền vàlợi ích hợp pháp về BHXH của ng°ời lao ộng tr°ớc mắt cing nh° lâu dài, là nguyênnhân có thé gây bất 6n xã hội. ồng thời, hành vi này còn ảnh h°ởng trực tiếp ếnquỹ BHXH theo chiều h°ớng giảm thiểu, ảnh h°ởng ến mục ích chia sẻ rủi ro củaquỹ BHXH. Trên thé giới, tỷ lệ óng BHXH tuy °ợc quy ịnh khác nhau trong phápluật của các quốc gia nh°ng a số các quốc gia ều quy ịnh ng°ời sử dụng lao ộngphải óng một tỷ lệ bang hoặc cao h¡n so với tỷ lệ óng của ng°ời lao ộng. Vi du: Ở

<small>Philippin, pháp luật quy ịnh mức óng vào quỹ an sinh xã hội là 10,4%, trong óng°ời sử dụng lao ộng óng 7,07%, ng°ời lao ộng óng 3,33% trên mức l°¡ng</small>

tháng của ng°ời lao ộng; ở Anh, mức óng vào quỹ BHXH quốc gia là 23,8%, trong

<small>ó ng°ời lao ộng óng 11%, ng°ời sử dụng lao ộng óng 12,8% trên thu nhập cuang°ời lao ộng...</small>

Ở Việt Nam, tỷ lệ óng của ng°ời sử dụng lao ộng vào quỹ BHXH là khácao, mức óng BHXH tính ến tháng 12/2009 là 7% trên mức tiền l°¡ng tháng ốivới ng°ời lao ộng và 18% tổng quỹ tiền l°¡ng ối với ng°ời sử dụng lao ộng, tổngsố là 25% (kế cả óng BHYT và BHTN). Từ nm 2010 tỷ lệ này ã °ợc iều chỉnhtng theo lộ trình do Luật BHXH và BHYT quy ịnh với tông số là 29,5% trên tongquỹ tiền l°¡ng của ¡n vị sử dụng lao ộng, trong ó mức óng của ng°ời sử dụnglao ộng là 20%, mức óng của ng°ời lao ộng là 8.5% và Nhà n°ớc óng hỗ trợ

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>BHTN là 1%. Từ nm 2012, tỷ lệ óng BHXH tng thêm 2%, nâng mức óng BHXH</small>

(bao gồm cả BHTN và BHYT) lên 31,5%, trong ó ng°ời sử dụng lao ộng có ngh)avụ óng 21% trên tổng quỹ tiền l°¡ng, ng°ời lao ộng óng 9,5% tiền l°¡ng tháng vàNhà n°ớc óng hỗ trợ BHTN 1% trên tổng quỹ tiền l°¡ng của ¡n vị sử dụng laoộng. iều này cho thấy ý ngh)a quan trọng của việc thực hiện ngh)a vụ óng BHXH

<small>của ng°ời sử dụng lao ộng. Việc có ảm bảo °ợc quỹ BHXH hay khơng phụ thuộc</small>

rất nhiều vào việc tuân thủ ngh)a vụ óng của ng°ời sử dụng lao ộng. Trái lại, cingchính vì iều này mà nhiều chủ sử dụng lao ộng ở khu vực kinh tế t° nhân lại tìmmọi cách dé có thé lần tránh ngh)a vụ óng BHXH hoặc chỉ óng BHXH cho ng°ờilao ộng với mức thấp. Sự trốn tránh này có thể ở những mức ộ khác nhau nh°ngều có tính nguy hiểm cho xã hội, e doa ến hoạt ộng bình th°ờng của quỹ BHXH,ảnh h°ởng ến quyền °ợc tham gia và thụ h°ởng các chế ộ BHXH của ng°ời laoộng, trong ó có tr°ờng hợp mà mức ộ của tính nguy hiểm cho xã hội là áng kể,cần bị coi là tội phạm.

Thứ hai, nhóm các hành vi vi phạm quy ịnh về quyển thụ h°ởng BHXHNhững hành vi vi phạm quy ịnh về quyền thụ h°ởng BHXH °ợc nói ở âylà những hành vi gian lận qua làm sai lệnh hồ s¡, làm giả hồ s¡, giấy tờ... ể h°ởngcác chế ộ BHXH (của ng°ời lao ộng hoặc những ng°ời có trách nhiệm liên quan)dé chiếm oạt tiền của quỹ BHXH. Những hành vi này tr°ớc hết gây thiệt hại trựctiếp cho quỹ BHXH, làm cho quỹ BHXH phải chi các khoản chi sai và qua ó giántiếp gây thiệt hại cho quyền lợi hợp pháp của ng°ời lao ộng tham gia BHXH. Cáchành vi vi phạm các quy ịnh này, dù ở mức ộ nào cing có tính nguy hiểm nhất ịnhcho xã hội, cần bị xử lý bởi các chế tài phù hợp, là chế tài hành chính hoặc chế tài

<small>hình sự.</small>

Về lý thuyết, có thé có những hành vi vi phạm quy ịnh về quyền thụ h°ởngBHXH theo h°ớng bat lợi cho ng°ời lao ộng nh° giải quyết sai chế ộ BHXH chong°ời lao ộng, ể họ °ợc h°ởng mức thấp h¡n mức mà họ °ợc h°ởng theo quyịnh. Những hành vi vi phạm này gây thiệt hại trực tiếp cho quyền lợi BHXH củang°ời lao ộng. Tuy nhiên, trên thực tế, những tr°ờng hợp này ều có thé °ợc giảiquyết bằng con °ờng hành chính và th°ờng khơng có tính phổ biến. Cho nên cácquốc gia nói chung ều khơng quy ịnh phải áp dụng biện pháp hình sự ối với

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

pháp luật nhất ịnh phải °ợc tuân thủ, những quy ịnh này có thé là những quy ịnhchung trong quản lý kinh tế, quản lý tài sản nh°ng cing có thể là những quy ịnhriêng ối với hoạt ộng quản lý BHXH. Việc vi phạm những quy ịnh về quản lý nàycó thé dẫn ến thất thốt tài sản của quỹ BHXH, không những ảnh h°ởng ến quỹBHXH về mặt tài chính theo chiều h°ớng giảm thiểu mà cịn có thé gián tiếp ảnhh°ởng ến quyền lợi của ng°ời lao ộng, qua ó làm giảm niềm tin của ng°ời laoộng vào việc thực hiện chính sách BHXH của Nhà n°ớc. Do có tính nguy hiểm choxã hội nh° vậy mà những hành vi này có thê bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sựtuỳ theo mức ộ của tính nguy hiểm cho xã hội.

Nh° vậy, có thể thấy rằng, tất cả những hành vi phạm tội trong l)nh vựcBHXH ều gây thiệt hại trực tiếp cho quỹ BHXH, qua ó e dọa gây thiệt hại cho lợiích tr°ớc mắt cing nh° lợi ích lâu dài của ng°ời lao ộng nói riêng và cho sự ơn ịnhcủa xã hội nói chung thơng qua việc xâm phạm ến sự vận ộng bình th°ờng củaquan hệ BHXH. ây chính là yếu tố c¡ bản quyết ịnh ến tính nguy hiểm cho xã hội

<small>của những hành vi phạm tội trong l)nh vực BHXH.</small>

- Tính có lỗi của tội phạm trong l)nh vực BHXH

Cùng với “tinh nguy hiểm cho xã hội của tội phạm”, “tính có lỗi” cing là dâuhiệu về nội dung của tội phạm. Một ng°ời °ợc coi là có lỗi khi thực hiện hành vigây thiệt hại cho xã hội nếu hành vi này là kết quả của sự tự lựa chọn và quyết ịnhcủa chủ thé trong khi co ủ iều kiện dé lựa chọn và quyết ịnh xử sự khác phù hợp

<small>với òi hỏi của xã hội.</small>

Sự thừa nhận tính có lỗi của tội phạm là một nguyên tắc c¡ bản của luật hìnhsự Việt Nam - nguyên tắc có lỗi. Nguyên tắc này xuất phát từ mục ích giáo dục, cải

<small>tạo ng°ời phạm tội trong luật hình sự [19, tr.22]. Chúng ta áp dụng hình phạt khơng</small>

phải dé trừng trị hành vi ma dé trừng trị ng°ời ã thực hiện tội phạm nhằm cải tạo,giáo dục họ. Mục ích cải tạo, giáo dục chỉ có thể ạt °ợc nếu hình phạt °ợc ápdụng cho ng°ời có lỗi, cịn ối với ng°ời khơng có lỗi, hình phạt khơng phát huy

<small>°ợc tác dụng giáo dục [29, tr. 55].</small>

iều kiện dé ng°ời thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội có thé có lỗi (có ý

<small>hoặc vơ ý) khi thực hiện hành vi ó là họ phải có nng lực trách nhiệm hình sự. Nnglực trách nhiệm hình sự là nng lực nhận thức °ợc ý ngh)a xã hội của hành vi và</small>

nng lực iều khiển hành vi theo òi hỏi của xã hội.

Nh° vậy, “Ng°ời có nng lực trách nhiệm hình sự bị coi là có lỗi nếu khi thựchiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, ng°ời ó nhận thức °ợc hoặc có ủ iều kiện ể

<small>nhận thức °ợc tính nguy hiém cho xã hội của hành vi và có ủ iểu kiện lựa chọn,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>thực hiện hành vi khác phù hợp với doi hỏi cua xã hộ?” [19, tr.91-92].</small>

<small>Cing nh° tội phạm nói chung, tội phạm trong l)nh vực BHXH cing ịi hỏi</small>

phải có dấu hiệu có lỗi. Nếu nh° lỗi của tội phạm nói chung là sự phủ ịnh chủ quan phủ ịnh trong ý thức chủ quan của chủ thé các òi hỏi của xã hội °ợc cụ thé hốqua các ịi hỏi của luật hình sự thì lỗi của tội phạm trong l)nh vực BHXH là sự phủịnh chủ quan các òi hỏi về ngh)a vụ của pháp luật BHXH °ợc ặt ra cho các bên

<small>-tham gia quan hệ BHXH.</small>

Tính có lỗi của tội phạm nói chung °ợc biểu hiện cụ thê ở lỗi cố ý hoặc lỗi vơý. Theo ó, lỗi ở tội phạm trong l)nh vực BHXH cing có thé là có ý hoặc vơ ý”.

<small>- Tính trái pháp luật hình sự của tội phạm trong l)nh vực BHXH</small>

Hành vi nguy hiểm cho xã hội chỉ có thé bi coi là tội phạm nếu có “tinh ráipháp luật hình sự”, hay nói cách khác, tính trái pháp luật hình sự là ặc iểm ịi hỏiphải có ở hành vi bị coi là tội phạm. Việc quy ịnh nay là thừa nhận nguyên tắc ã°ợc ghi nhận trong tuyên ngôn về nhân quyền của Liên hợp quốc: “Không ai bị kếtán về một hành vi mà lúc họ thực hiện luật pháp quốc gia hay quốc tế khơng coi là tội

Tính trái pháp luật hình sự có thể °ợc hiểu là một dấu hiệu mà trong ó có

<small>nội dung chính là °ợc quy ịnh trong luật hình sự. [19, tr.23| Theo ó, tội phạm</small>

trong l)nh vực BHXH chỉ có thể là các hành vi nguy hiểm cho xã hội gây thiệt hạihoặc e dọa gây thiệt hại áng kê cho quan hệ BHXH ã °ợc quy ịnh trong luậthình sự. ó có thể là BLHS hoặc vn bản luật khác. Cụ thể, tội phạm trong l)nh vựcBHXH có thé °ợc quy ịnh trực tiếp trong BLHS (cing có thé chỉ là vn bản luậthình sự) hoặc có thể °ợc quy ịnh trong các luật về BHXHỂ.

<small>1.2. CAC YEU TO CUA TOI PHAM TRONG L(NH VỰC BẢO HIẾM XÃ HOI</small>

Xét về nội dung chính trị - xã hội và nội dung pháp lý, tội phạm nói chungcing nh° tội phạm trong l)nh vực BHXH có các dấu hiệu (ặc iểm) nh° ã °ợctrình bày; xét về cấu trúc, tội phạm nói chung cing nh° tội phạm trong l)nh vựcBHXH có 4 yếu tố hợp thành. ó là khách thé, mặt khách quan, chủ thé và mặt chủ

1.2.1. Khách thể của tội phạm trong l)nh vực bảo hiểm xã hội

<small>Quan hệ xã hội °ợc luật hình sự bảo vệ và bị tội phạm xâm hại, theo khoa</small>

học luật hình sự, °ợc coi là khách thé của tội phạm. Các quan hệ xã hội có ý ngh)a

<small>3 Vấn ề này sẽ °ợc trình bày cụ thể h¡n ở mục 1.2.4</small>

<small>* Vận dé này liên quan ến van ề nguồn của pháp luật hình sự và °ợc trình bày cụ thé h¡n trong ch°¡ng III</small>

<small>của luận án.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

khác nhau ối với sự củng cố và phát triển của xã hội và °ợc Nhà n°ớc bảo vệ bngnhững loại quy phạm khác nhau với những biện pháp chế tài khác nhau. Khách thể

<small>bảo vệ của luật hình sự là những quan hệ xã hội bị gây thiệt hại hoặc bị e dọa gây</small>

thiệt hại ở mức ộ nhất ịnh, °ợc Nhà n°ớc xác ịnh cần °ợc bảo vệ bằng pháp

1.2.2. Mặt khách quan của tội phạm trong l)nh vực bảo hiểm xã hội

Cing nh° các tội phạm khác, yếu tố mặt khách quan của tội phạm trong l)nhvực BHXH gồm tr°ớc hết là hành vi khách quan, hậu quả nguy hiểm cho xã hội vàmôi quan hệ nhân quả giữa hành vi khách quan và hậu quả nguy hiểm cho xã hội, bêncạnh ó cịn có thé là thủ oạn phạm tội, thời gian phạm tội...

* Về hành vi khách quan: Hành vi khách quan của tội phạm trong l)nh vực

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

BHXH tuy a dạng nh°ng có cùng tính chất là vi phạm ngh)a vụ phát sinh trong qtrình thực hiện BHXH. ó có thể là không làm, làm không úng yêu cầu của pháp

<small>luật BHXH hoặc làm những việc mà pháp luật BHXH không cho phép. Các hành vi</small>

này có thê chia thành hai nhóm nh° sau:

Nhóm thứ nhất là nhóm hành vi vi phạm trực tiếp quy ịnh về óng BHXH.Nhóm hành vi này bao gồm:

<small>- Hanh vi của ng°ời sử dụng lao ộng không tham gia BHXH cho ng°ời laoộng và do vậy khơng óng BHXH cho ng°ời lao ộng. Do khơng tham gia, khơng</small>

óng BHXH cho ng°ời lao ộng nên có thể chủ sử dụng lao ộng cing không khấutrừ tiền óng BHXH của ng°ời lao ộng (từ tiền l°¡ng của ng°ời lao ộng thuộc diệntham gia BHXH bắt buộc) dé nộp vào quỹ BHXH. Hành vi này th°ờng °ợc gọi làhành vi tron óng BHXH cho ng°ời lao ộng:

<small>- Hành vi của ng°ời sử dụng lao ộng tuy tham gia BHXH cho ng°ời lao ộng</small>

nh°ng không phải tham gia cho tất cả mà chỉ tham gia cho một bộ phận. Trong

<small>tr°ờng hợp này, chủ sử dụng lao ộng không tham gia và do vậy khơng óng BHXH</small>

cho một bộ phận ng°ời lao ộng và họ cing có thé khơng khấu trừ tiền óng BHXHcủa những ng°ời lao ộng này ể nộp vào quỹ BHXH. Hành vi này có thể °ợc gọilà hành vi khơng óng BHXH cho ủ số ng°ời lao ộng:

<small>- Hành vi của ng°ời sử dụng lao ộng tuy tham gia BHXH cho ng°ời lao ộng</small>

nh°ng không nộp tiền BHXH cho c¡ quan BHXH úng thời hạn (hành vi chậm óngBHXH) mặc dù họ ã khấu trừ tiền óng BHXH từ tiền l°¡ng của ng°ời lao ộng.

<small>Hành vi này °ợc gọi là hành vi khơng óng úng hạn BHXH cho ng°ời lao ộng:- Hành vi của ng°ời sử dụng lao ộng tuy tham gia BHXH cho ng°ời lao ộng</small>

nh°ng không ảm bảo úng mức mà thấp h¡n mức quy ịnh. Hành vi này °ợc gọi là

<small>hành vi không óng du mức BHXH cho ng°ời lao ộng.</small>

Bốn loại hành vi kế trên ều vi phạm trực tiếp ngh)a vụ óng BHXH, gây thiệthại tr°ớc hết về tài chính cho quỹ BHXH. Ngồi ra, nhóm hành vi này cịn e doa gây

<small>thiệt hại cho ng°ời lao ộng cả ở hiện tại và trong t°¡ng lai.</small>

Ngoài bốn hành vi ké trên cịn có hành vi thứ nm có thé cing °ợc coi thuộcnhóm này. ó là hành vi (của ng°ời sử dụng lao ộng) không cung cấp các thông tin,tài liệu liên quan ến ng°ời lao ộng thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc theo yêucầu của c¡ quan nhà n°ớc có thâm quyền hoặc cung cấp những thơng tin, tài liệu giảliên quan ến vấn ề này. Hành vi này tuy khơng vi phạm quy ịnh về ngh)a vụ óngtrong quan hệ BHXH nh°ng ã vi phạm quy ịnh về trách nhiệm của bên sử dụng lao

<small>ộng trong việc ảm bảo iêu kiện cho việc kiêm tra, kiêm soát ngh)a vụ óng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

BHXH của c¡ quan nhà n°ớc có thẩm quyên.

Nhóm thứ hai - nhóm hành vi vi phạm trực tiếp quy ịnh về quyên thụ h°ởngBHXH, nhóm này bao gồm:

- Hành vi dùng thủ oạn gian dối (khai man hoặc làm giả hồ s¡) ể cho mìnhhoặc ể cho ng°ời khác h°ởng BHXH;

- Hành vi của ng°ời có chức vụ, quyền hạn trong hệ thống BHXH (có thê baogồm cả hệ thống c¡ sở y tế, hệ thống c¡ quan lao ộng) làm trái quy ịnh pháp luậttrong giải quyết các chế ộ bảo hiểm xã hội (sửa chữa, làm sai lệch hồ s¡ ể chiếmoạt tiền BHXH).

- Hành vi của ng°ời có thâm quyền ã cấp Biên bản giám ịnh khả nng laoộng không úng dé ng°ời lao ộng h°ởng các chế ộ tai nạn lao ộng - bệnh nghềnghiệp, chế ộ h°u trí... trái pháp luật, hành vi của ng°ời có thấm quyền cấp giấychứng nhận nghỉ h°ởng BHXH không úng ể ng°ời lao ộng h°ởng trợ cấp bảohiểm ốm au trái pháp luật”... ây thực chất là hành vi tạo iều kiện cho ng°ời laoộng °ợc h°ởng các chế ộ BHXH trái pháp luật;

Ba loại hành vi ké trên ều vi phạm quy ịnh về h°ởng BHXH, gây thiệt hạivề tài chính cho quỹ BHXH. Trên thé giới, các hành vi này th°ờng °ợc gọi là nhómhành vi gian lận BHXH. Biểu hiện cụ thể của nhóm này rất a dạng, có thé là cáchành vi dùng thẻ BHXH, BHYT giả, dùng ối t°ợng “ảo” ể truy cập vào hệ thốngmáy tính, máy rút tiền dé nhận tiền BHXH bat hợp pháp, có thé là hành vi tạo ra sựkiện bảo hiểm xã hội ể °ợc h°ởng chế ộ BHXH hoặc làm sai lệch hồ s¡ ể ủiều kiện h°ởng chế ộ BHXH.

Nhóm thứ ba là nhóm các hành vi vi phạm có liên quan ến quản lý và thựchiện hoạt ộng BHXH. Thuộc về nhóm này là những hành vi sau:

- Hành vi của ng°ời có chức vụ, quyền hạn trong hệ thống BHXH chiếm oạthoặc dé ng°ời khác chiếm oạt tiền của hệ thống BHXH. Theo pháp luật hình sự ViệtNam cing nh° một số n°ớc khác, hành vi này là hành vi khách quan của tội tham ơtài san (Ví dụ, theo iều 104 Luật BHXH cua Iran, quỹ và các tài sản khác của tô

<small>chức BHXH °ợc coi là tài sản và quỹ công, việc sử dụng trái pháp luật các quỹ</small>

BHXH sẽ bị coi là ã tham ô, sở hữu bất hợp pháp và bị truy tố theo các iều khoản

<small>Ngày 11/9/2009, Tòa án tỉnh tại Brno (Cộng hòa Séc) ã tuyên án 8 nm tù và phạt nửa triệu cu-ron với bà bác s)</small>

<small>Alena Kubacova Rokytova ở Brno-Novy Lískovec vì tội lừa ảo với những tờ giây chứng nhận nghỉ ôm giả, với thiệt</small>

<small>hại tổng cộng lên tới gần 13 triệu cu-ron. Ngồi ra cịn có 6 tong phạm của ba ta cing bị kết án từ 3 ến 10 nm tù.</small>

<small>Bác s) này kháng án tại chỗ và sự việc sẽ °ợc °a lên tòa án cấp cao tại Olomouc xử phúc tham[96].</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>của BLHS);</small>

- Hành vi của ng°ời có chức vụ, quyền hạn ã cố ý làm trái quy ịnh về quanlý hoạt ộng BHXH hoặc hành vi thiếu trách nhiệm trong quản lý các hoạt ộng

<small>* Vệ hậu quả nguy hiêm cho xã hội:</small>

Hậu quả của tội phạm trong l)nh vực BHXH tr°ớc hết là thiệt hại về vật chấtgây ra cho quỹ BHXH. Thiệt hại này °ợc thé hiện d°ới dang bị chiếm oạt, bị thấtthu (không thu °ợc hoặc khơng thu ủ) hay bị thất thốt. Tội phạm trong l)nh vựcBHXH cịn có thê gây ra thiệt hại cho ng°ời lao ộng. ó là thiệt hại e dọa gây raối với lợi ích tr°ớc mắt (các quyền °ợc h°ởng chế ộ ốm au, thai sản, tai nạn laoộng hoặc bệnh nghề nghiệp, chế ộ bảo hiểm y tế, chế ộ bảo hiểm thất nghiệp) vanhững quyên lợi lâu dài mà ng°ời lao ộng °ợc h°ởng khi hết tuổi lao ộng (quyền°ợc h°ởng l°¡ng h°u và chế ộ tử tuất).

Trong các cấu thành tội phạm của tội phạm trong l)nh vực BHXH, hành vikhách quan ịi hỏi phải °ợc mơ tả và là dấu hiệu bắt buộc của tất cả các CTTP c¡bản. Tuy nhiên, việc xác ịnh biểu hiện cụ thể của hậu quả nguy hiểm cho xã hộicing nh° việc quy ịnh, mô tả dấu hiệu này nh° thế nào trong CTTP hồn tồnkhơng giống nhau giữa các quốc gia. Thông th°ờng, hậu quả của các tội trong l)nhvực BHXH °ợc xác ịnh là thiệt hại °ợc tính ra bằng tiền và dé cấu thành tội phạmthì thiệt hại này phải ạt mức ộ nhất ịnh. Ngoài ra, thiệt hại ở mức ộ cao h¡n cịncó thê °ợc mô tả là dấu hiệu ịnh khung tng nặng trong các CTTP.

* Về thủ oạn phạm tội:

<small>Thủ oạn phạm tội của tội phạm trong l)nh vực BHXH th°ờng là thủ oạn lừa</small>

dối d°ới các hình thức rat a dạng, khác nhau dé che giấu hành vi phạm tội nh°ng thủoạn phạm tội không phải là dấu hiệu bắt buộc trong CTTP.

1.2.3. Chủ thể của tội phạm trong l)nh vực bảo hiểm xã hội

Chủ thé của tội phạm trong l)nh vực BHXH rất a dạng, có thể là cá nhân vàcing có thé là pháp nhân.

Thứ nhất, ỗi với nhóm chủ thé là cá nhân: Theo luật hình sự của các n°ớctrên thế giới cing nh° luật hình sự Việt Nam, cá nhân có thé là chủ thé của tội phạmnếu có hành vi thoả mãn các dấu hiệu ịnh tội của các tội phạm cụ thể. ối với tội

<small>phạm nói chung hay tội phạm trong các l)nh vực chuyên biệt cing vậy, cá nhân khi là</small>

chủ thể của một tội phạm có thé là chủ thé th°ờng mà cing có thé là chủ thé ặc biệt.Trong ó, chủ thể th°ờng chỉ ịi hỏi có nng lực trách nhiệm hình sự và ạt ộ tuổi

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

luật ịnh; còn chủ thé ặc biệt ịi hỏi phải có thêm dấu hiệu ặc biệt khác.

Trong l)nh vực BHXH, chủ thé th°ờng có thé là ng°ời thuộc ối t°ợng thamgia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện hoặc cing có thé là ng°ời không thuộc ốit°ợng tham gia BHXH. Riêng về chủ thé tham gia BHXH bắt buộc có sự quy ịnhkhác nhau trong pháp luật của các quốc gia. ối với Việt Nam, chủ thê th°ờng thuộcối t°ợng tham gia BHXH bắt buộc có thé là cơng dân Việt Nam làm việc theo hợpồng lao ộng không xác ịnh thời hạn, hợp ồng lao ộng có thời hạn từ ủ ba thángtrở lên; cán bộ, cơng chức, viên chức có hành vi phạm tội cụ thể trong l)nh vực

Chủ thể ặc biệt của tội phạm trong l)nh vực BHXH là ng°ời có chức vụ,quyền hạn nhất ịnh trong hệ thống BHXH (có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạnchiếm oạt tài sản hoặc làm trái quy ịnh trong khi thực hiện hoạt ộng BHXH).

Những hành vi phạm tội mà cá nhân thực hiện trong l)nh vực BHXH chu yếulà các hành vi vi phạm quy ịnh về quyền °ợc thụ h°ởng các chế ộ BHXH vàthuộc nhóm các hành vi gian lận BHXH nh° hành vi làm giả, làm sai lệch hồ s¡ hoặcsử dụng hồ s¡ bị làm giả, làm sai lệch nội dung dé huong cac ché d6 BHXH. Béncạnh ó, ng°ời phạm tội là cá nhân cịn có thể thực hiện các hành vi thuộc nhóm cáchành vi liên quan ến quản lý và thực hiện hoạt ộng BHXH.

Thứ hai, nhóm chủ thể là pháp nhân: Trên thế giới có nhiều n°ớc theo quaniểm coi pháp nhân cing có thé là chủ thé của tội phạm. ối với những quốc gia nàythì tội phạm nói chung hay tội phạm trong các l)nh vực chuyên biệt cing ều có thécó chủ thê là pháp nhân. Tuy nhiên, theo pháp luật Việt Nam cing nh° pháp luật mộtsố quốc gia khác, pháp nhân chỉ phải chịu trách nhiệm hành chính hoặc dân sự.

Pháp nhân có thê bị truy cứu trách nhiệm hình sự về những tội phạm °ợc thựchiện trong khn khổ các hoạt ộng của pháp nhân hoặc vì lợi ích của pháp nhân haykhơng là câu hỏi ã và ang °ợc ặt ra. Mặc dù vẫn còn nhiều tranh luận nh°ng vềmặt lý thuyết và thực tiễn, trách nhiệm hình sự của pháp nhân ã °ợc thừa nhậnchung trong khoa học luật hình sự và °ợc ghi nhận trong pháp luật hình sự của nhiềuquốc gia nh° là một chế ịnh cần thiết dé tng c°ờng h¡n nữa mức ộ bảo vệ bangpháp luật hình sự các quan hệ xã hội trong một số l)nh vực nh° môi tr°ờng, bảo hiểm

<small>xã hội...</small>

Các n°ớc theo truyền thống common law nh° Anh, Hoa kỳ, Canada, Uc... cing

ều chấp nhận nguyên tắc TNHS của pháp nhân từ rất sớm[27]. Ở Việt Nam, tr°ớc sựvận ộng của xã hội nói chung cing nh° của nền kinh tế nói riêng, chúng ta khơngthể ứng ngoài xu thế chung hiện nay khi mà một số quốc gia ở châu Á, trong ó có

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

Trung Quốc ã thừa nhận trách nhiệm hình sự của pháp nhân. Việc chỉ quy ịnh tráchnhiệm hình sự của cá nhân ã làm cho pháp luật hình sự bị bó hẹp phạm vi iều chỉnhvà ề lọt tội phạm.

<small>Việc quy ịnh trách nhiệm hình sự của pháp nhân nói chung cing nh° trách</small>

nhiệm hình sự của pháp nhân là chủ thé thực hiện các hành vi phạm tội trong l)nh vựcBHXH là hồn tồn có c¡ sở và là cần thiết.

Pháp nhân ton tại thông qua các hoạt ộng cụ thé. ó có thé °ợc coi là cáchành vi của pháp nhân. Các hành vi này °ợc thực hiện qua cá nhân cụ thể. Cá nhâncụ thê thực hiện hành vi theo yêu cầu và vì lợi ích của pháp nhân và vì vậy hành vi ókhơng phải ¡n thuần là hành vi của cá nhân mà thực chất là hành vi của pháp nhân.Hành vi ó, về nguyên tắc là hành vi có lợi cho pháp nhân và bình th°ờng là phù hợpvới ịi hỏi của xã hội. Nh°ng iều ó khơng có ngh)a khơng có những hành vi củapháp nhân là trái với òi hỏi của xã hội và có thê gây thiệt hại hoặc e dọa gây thiệthại áng ké cho xã hội. Nh° vậy, pháp nhân có thé có hành vi gây thiệt hai cho xãhội. Hành vi ó xét về chủ quan cing có thé có lỗi theo lỗi của cá nhân. iều nay chothấy pháp nhân có thể là chủ thể của những hành vi có tính chất của tội phạm vì cótính nguy hiểm cho xã hội ở mức ộ áng ké (gây hoặc e doa gây thiệt hại áng kếvà có lỗi).

Pháp nhân cing hồn tồn có khả nng chấp hành các biện pháp c°ỡng chế hình

<small>sự phù hợp và những biện pháp này cing có khả nng rn e, phòng ngừa pháp nhân</small>

thực hiện các hành vi nguy hiểm cho xã hội.

Về mặt thực tế, d°ới tác ộng của nền kinh tế thị tr°ờng, ở các n°ớc phát triểnvà cả những n°ớc ang phát triển nh° Việt Nam ã có khơng ít tơ chức kinh tế vì lợi

<small>nhuận mà thực hiện các hành vi trái pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng và do vậy</small>

mang tinh chất của tội phạm (nh° hành vi tron thuế, hành vi gây ô nhiễm môi tr°ờng,hành vi trốn tránh ngh)a vụ óng BHXH...). Những hành vi nh° vậy òi hỏi phải bịxử lý về hình sự và chủ thể phải chịu trách nhiệm hình sự khơng thê chỉ là cá nhân màphải quy ịnh ối với cả pháp nhân. Nếu chỉ buộc cá nhân phải chịu trách nhiệm hìnhsự khơng những khơng ảm bảo tính cơng bằng (cá nhân phải chịu trách nhiệm khi

<small>pháp nhân °ợc h°ởng lợi từ hành vi do cá nhân thực hiện) mà cing khơng ảm bảo</small>

tính rn e ối với pháp nhân. Chế tài °ợc ặt ra cho cá nhân về hành vi °ợc thựchiện cho pháp nhân òi hỏi phải phù hợp với khả nng chấp hành của cá nhân và nh°vậy có thé khơng t°¡ng xứng với tinh chất và mức ộ nguy hiểm cho xã hội của hành

<small>vi mà cá nhân ã thực hiện cho pháp nhân.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

Pháp nhân phải chịu trách nhiệm hình sự bằng tài sản của mình nh°ng khôngphải ở tất cả các tội danh cing nh° không phải với mọi chế tài °ợc quy ịnh trongBLHS. Có những tội danh °ợc quy ịnh trong BLHS mà chủ thé của nó chỉ có thé làcá nhân cing nh° có những chế tài chỉ có thê áp dụng °ợc cho chủ thể là cá nhân.Bên cạnh ó, có những tội danh có thé có chủ thé là cả cá nhân và pháp nhân; cónhững chế tài cho riêng pháp nhân và cing có những chế tài cho cả cá nhân và pháp

<small>nhân nh°ng có thê với mức ộ khác nhau.</small>

Tóm lại, với việc quy ịnh trách nhiệm hình sự của pháp nhân ngun tắc cơngbằng và bình ắng, ngun tắc mọi hành vi phạm tội khơng thốt khỏi sự trừng trị củapháp luật sẽ °ợc ảm bảo ầy ủ h¡n và là iều kiện quan trọng bảo ảm hiệu quảcủa ấu tranh chống và phịng ngừa tội phạm nói chung cing nh° tội phạm trong l)nh

<small>vực BHXH nói riêng.</small>

Trong l)nh vực BHXH, những hành vi liên quan ến quyền thụ h°ởng BHXHvà quản lý hoạt ộng BHXH là những hành vi có chủ thê thực hiện là cá nhân. ốivới những hành vi vi phạm ngh)a vụ óng BHXH, bao gồm: Hành vi trỗn óngBHXH (trốn óng cho tồn bộ ng°ời lao ộng), hành vi khơng óng BHXH cho ủsố ng°ời lao ộng (khơng óng cho một bộ phận ng°ời lao ộng), hành vi khơng

<small>óng ủ mức BHXH cho ng°ời lao ộng và hành vi khơng óng úng hạn BHXH</small>

cho ng°ời lao ộng là những hành vi có chủ thé ích thực là pháp nhân.

Việc khơng xử lý hình sự °ợc ối với pháp nhân khơng óng BHXH ã dẫnến những bat công ối với ng°ời lao ộng và tạo ra sự bat bình dang trong cạnhtranh giữa ¡n vị tuân thủ và ¡n vị không tuân thủ pháp luật về ngh)a vụ óng

<small>BHXH. Mặc dù mọi hoạt ộng của pháp nhân °ợc thực hiện thông qua cá nhân</small>

nh°ng hành vi của cá nhân lại không tạo ra quyền và ngh)a vụ cho họ mà tạo ra quyền

<small>và ngh)a vụ cho pháp nhân. Khi thực hiện hành vi vi phạm ngh)a vụ óng BHXH,ng°ời sử dụng lao ộng ã h°ớng tới mục ích giảm chi phí, vì lợi ích của pháp nhân</small>

chứ khơng vì lợi ích của một cá nhân cụ thể nào (tất cả ng°ời lao ộng của pháp nhânều °ợc h°ởng lợi từ việc tng nguồn vốn của ¡n vị). Do vậy, việc chỉ xử lý cánhân ng°ời sử dụng lao ộng sẽ không ạt °ợc mục ích rn e ối với pháp nhân.H¡n nữa, ng°ời sử dụng lao ộng, trong nhiều tr°ờng hợp lại chỉ là ng°ời “làm thuê”.Ở Việt Nam, các hành vi trốn tránh trách nhiệm óng BHXH cho ng°ời laoộng ngày càng gia tng, mức ộ của tính nguy hiểm cho xã hội ngày càng cao. D°luận xã hội ã có những phản ứng rất gay gắt, ịi hỏi khơng chỉ truy cứu trách nhiệmhình sự cá nhân mà cịn phải truy cứu trách nhiềm hình sự cả pháp nhân. Nếu khơngquy ịnh và xử lý pháp nhân về những hành vi này thì vơ hình chung ã khuyến

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

khích các ¡n vị sử dụng lao ộng tiếp tục chạy theo lợi ích tr°ớc mắt, gây nguy hại

<small>cho xã hội.</small>

Trong tr°ờng hợp Việt Nam coi pháp nhân có thể là chủ thể của tội phạm thìtheo Luật BHXH, nhóm chủ thể này có thể là: C¡ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợptác xã, hộ kinh doanh cá thé, tổ hợp tác, tơ chức khác có th m°ớn, sử dụng và trảcông cho ng°ời lao ộng (riêng ối với BHTN là ¡n vị có sử dụng từ 10 lao ộng

<small>trở lên).</small>

1.2.4. Mặt chủ quan của tội phạm trong l)nh vực bảo hiểm xã hội

Mặt chủ quan của tội phạm trong l)nh vực BHXH cing có các biểu hiện là lỗi,mục ích và ộng c¡ phạm tội. Trong ó, lỗi là dấu hiệu bắt buộc trong tất cả các

Dấu hiệu lỗi ở tội phạm trong l)nh vực BHXH cing bao gồm 2 hình thức lỗi làlỗi có ý và lỗi vơ ý. Tuy nhiên, lỗi của chủ thé ở nhóm hành vi vi phạm ngh)a vụ óngBHXH và nhóm hành vi vi phạm quyền thụ h°ởng BHXH °ợc giới hạn chỉ là lỗi cơý. Trái lại, ở nhóm hành vi vi phạm liên quan ến quản lý và thực hiện hoạt ộngBHXH, lỗi của chủ thé có thé là có ý nh°ng trong các tr°ờng hợp hành vi khách quan

<small>thê hiện sự thiêu trách nhiệm của những ng°ời có chức vụ, quyên hạn thì lơi là vơ ý.</small>

Mục ích phạm tội của nhiều tội phạm thuộc nhóm tội này là mục ích t° lợi,tr°ớc hết là ở nhóm hành vi vi phạm quyền thụ h°ởng BHXH cing nh° ở một số

<small>hành vi vi phạm ngh)a vụ óng BHXH.</small>

ộng c¡ phạm tội của tội phạm trong l)nh vực BHXH có thể là ộng c¡ vụ lợihoặc ộng c¡ cá nhân khác, trong ó có thé có ộng c¡ có tính “tập thé” nh° dé tngnguôn vốn của ¡n vị hoặc tng thu nhập một cách khơng chính áng cho thành viên

<small>trong ¡n vi...</small>

<small>1.3. TOI PHAM VA VI PHAM HANH CHÍNH TRONG L(NH VỰC BẢO HIẾM XÃ HOI</small>

1.3.1. Những iểm giống nhau giữa tội phạm và vi phạm trong l)nh vực bảo hiểm

<small>xã hội</small>

Tội phạm trong l)nh vực BHXH, xét về bản chất pháp ly cing là loại vi phạmpháp luật BHXH (trực tiếp hoặc gián tiếp). Do vậy, giữa chúng có những iểm giống

<small>nhau nh° sau:</small>

<small>- Tội phạm và vi phạm trong l)nh vực BHXH cùng xâm hại quan hệ BHXH,</small>

ngh)a là cùng xâm hại ến quan hệ giữa ng°ời lao ộng, ng°ời sử dụng lao ộng vàNhà n°ớc trong việc hình thành quỹ tài chính ể ảm bảo bù ắp một phần hoặc thaythé thu nhập cho ng°ời lao ộng trong các tr°ờng hợp bị mat hoặc giảm thu nhập do

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

ốm au, thai sản, TNL-BNN, h°u trí, tử tuất, thất nghiệp... và cung cấp các dịch vụchm sóc y tế thiết yếu cho ng°ời lao ộng.

- Tội phạm và vi phạm trong l)nh vực BHXH ều gây thiệt hại (hoặc e dọagây thiệt hại) về vật chất cho quỹ BHXH cing nh° có thể cho cá nhân ng°ời lao ộng

<small>nh° ã trình bày.</small>

- Tội phạm và vi phạm cùng có hành vi khách quan cing nh° lỗi của chủ thét°¡ng tự nhau vì tội phạm trong l)nh vực BHXH thực chất là các hành vi vi phạmtrong l)nh vực này nh°ng có tính nguy hiểm áng kê cho xã hội òi hỏi phải bị xử lýbằng chế tài hình sự.

Trong l)nh vực BHXH, khơng có dạng hành vi vi phạm có tính nguy hiểm caocho xã hội ến mức chỉ có thể là tội phạm. Cùng một hành vi vi phạm pháp luậtnh°ng có thé là vi phạm hành chính và cing có thé là tội phạm trong tr°ờng hop viphạm ở mức ộ nghiêm trọng nhất ịnh. iều này có ngh)a: Nếu chỉ xét ở khía cạnhhành vi thì khó có thé phân biệt °ợc giữa tội phạm và vi phạm trong l)nh vựcBHXH. Dé phân biệt °ợc vi phạm và tội phạm trong l)nh vực BHXH cần phải cncứ vào những dấu hiệu khác mà những dấu hiệu này khi °ợc xác ịnh càng cụ thểbao nhiêu càng có tác dụng bấy nhiêu trong việc áp dụng pháp luật.

<small>- Tội phạm và vi phạm hành chính trong l)nh vực BHXH cùng vi phạm trực</small>

tiếp hoặc gián tiếp các quy ịnh của pháp luật BHXH. Các quy ịnh này chủ yếu baogồm các quy ịnh về óng và h°ởng các chế ộ BHXH. Bên cạnh ó, cịn có các quyịnh liên quan ến quản lý và thực hiện hoạt ộng BHXH.

1.3.2. Những iểm khác nhau giữa tội phạm và vi phạm hành chính trong l)nhvực bảo hiểm xã hội

Tội phạm và vi phạm hành chính trong l)nh vực BHXH về c¡ bản °ợc phânbiệt với nhau ở mức ộ của tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi vi phạm. Từ ó

<small>kéo theo sự khác nhau khác có tính nh° là hệ quả của sự khác nhau c¡ bản này. ó là</small>

sự khác nhau về hậu quả pháp ly mà chủ thể thực hiện phải gánh chịu.

* Vé mức ộ của tính nguy hiểm cho xã hội: Tội phạm trong l)nh vực BHXHlà những hành vi có tính nguy hiểm cho xã hội ở mức ộ áng kể, òi hỏi phải bị xửlý bng các biện pháp c°ỡng chế nhà n°ớc nghiêm khắc nhất là hình phạt.

Tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm hồn tồn có tính khách quan, khơngphụ thuộc vào ý muốn chủ quan của c¡ quan lập pháp cing nh° của c¡ quan giải

<small>thích và áp dụng luật [19, tr. 20]. Do vậy, việc xác ịnh ranh giới giữa tội phạm và vi</small>

phạm là cn cứ vào những yếu tố khách quan. ó là mức ộ thiệt hại khách quan gâyra hoặc de doa gây ra, là mức ộ lỗi của chủ thé, là yêu cầu ấu tranh chống dé phòng

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

ngừa phù hợp với tình hình vi phạm cing nh° các iều kiện kinh tế - xã hội khác.iều này cing hoàn toàn úng ối với tội phạm trong l)nh vực BHXH. Việc xác ịnh

<small>sự khác nhau giữa tội phạm trong l)nh vực BHXH với vi phạm hành chính trong l)nh</small>

vực này cing hồn tồn phải dựa vào các yếu tố khách quan. Do là mức ộ thiệt hạigây ra hoặc e dọa gây ra cho ng°ời lao ộng hoặc quỹ BHXH, là mức ộ lỗi của

<small>ng°ời có hành vi vi phạm pháp luật BHXH, là tình hình thực thi pháp luật BHXH ặt</small>

trong hồn cảnh và iều kiện kinh tế - xã hội cụ thể. Từ nguyên tắc chung này, mỗiquốc gia tuỳ thuộc vào iều kiện kinh tế - xã hội, chính sách BHXH cing nh° chínhsách hình sự của n°ớc mình ể °a ra các tiêu chí hay dấu hiệu phân biệt giữa tội

<small>phạm và vi phạm trong l)nh vực BHXH.</small>

Qua nghiên cứu quy ịnh của pháp luật về van dé này ở một số quốc gia khácchúng tôi thấy rng, pháp luật của các quốc gia này cing ch°a xác ịnh °ợc một

<small>cách rõ ràng “giải phân cách cứng” giữa tội phạm trong l)nh vực BHXH và vi phạm</small>

trong l)nh vực này. Mỗi quốc gia có cách quy ịnh riêng. Vi du: O Cộng hoà Iran, vi

<small>phạm và tội phạm trong l)nh vực BHXH °ợc quy ịnh trong Ch°¡ng 11 Luật bao</small>

hiểm xã hội, từ iều 97 ến iều 109. Trong ó, iều 97 guy ịnh hành vi sử dungcác loại giấy tờ và tài liệu giả mạo ể h°ởng các chế ộ trợ cấp theo quy ịnh củaluật hoặc sắp ặt dé cho các thành viên trong gia ình hoặc bên thứ ba °ợc h°ởngchế ộ, sẽ bị phạt một khoản tiền gấp ôi khoản gây thiệt hại và trong tr°ờng hợp tdiphạm sẽ bị phạt tù từ 61 ngày ến 6 tháng.

<small>Trong Luật An sinh xã hội cua Cộng hoà Philippin, các hành vi bi coi là tội</small>

phạm trong l)nh vực BHXH (hành vi khơng óng BHXH, giả mạo hồ s¡ h°ởngBHXH...) °ợc quy ịnh trong một iều khoản riêng [69, D.28] có giá trị nh° mộtquy phạm pháp luật hình sự. Tuy nhiên, những hành vi này cing có thé chi bi c¡ quancó thâm quyền xử lý hành chính khi vi phạm ở mức ộ nhẹ (Tham quyền xử phạt nàythuộc về Hội ồng quản lý hệ thống an sinh xã hội Philippin). Vi phạm nhẹ cing cóthé bị khởi tố hình sự nếu sau khi Hội ồng quản lý an sinh xã hội kiểm tra, xử phạtmà vẫn vi phạm. Ở Cộng hồ Mơng Cổ - Quốc gia có ph°¡ng thức thực hiện BHXHt°¡ng tự Việt Nam, iều 20 Luật BHXH nm 1996 ã quy ịnh về trách nhiệm pháplý ối với những hành vi vi phạm pháp luật trong l)nh vực này. Theo ó, nếu vi phạmpháp luật về BHXH khơng ến mức phải xử lý hình sự thì ng°ời vi phạm sẽ phải chịu

<small>các trách nhiệm hành chính hoặc các trách nhiệm pháp lý khác theo quy ịnh của</small>

pháp luật. iều này cho thấy, cing nh° Việt Nam, ranh giới giữa vi phạm và tộiphạm trong l)nh vực BHXH hầu nh° không °ợc xác ịnh rõ trong Luật. Pháp luậtchi dự liệu những hành vi có khả nng gây ra những thiệt hại áng kế cho quan hệBHXH cần thiết phải bị c°ỡng chế thi hành và xử phạt bằng các chế tài hành chính và

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>hình sự. Tuy thuộc vào mức ộ gây thiệt hại hoặc e dọa gây ra những thiệt hại áng</small>

kế cho quan hệ BHXH của hành vi vi phạm mà hành vi vi phạm có thé bị áp dụngnhững chế tài phù hợp, t°¡ng xứng với mức ộ của tính nguy hiểm cho xã hội củahành vi. Một trong những tình tiết có thể °ợc sử dụng ể xác ịnh ranh giới này làtình tiết tái phạm hành chính.

Từ lý luận chung về tội phạm và vi phạm và từ thực tế của Việt Nam cing nh°tham khảo luật một số quốc gia khác tác giả cho rằng việc xác ịnh ranh giới giữa tộiphạm trong l)nh vực BHXH va vi phạm trong l)nh vực này có thé cn cứ vào:

- Mức ộ thiệt hại về vật chất mà hành vi ã gây ra cho quỹ BHXH hoặc cho

<small>ng°ời lao ộng;</small>

<small>- Quy mô và mức ộ vi phạm;</small>

- Tính chất “lặp lại” của hành vi vi phạm.

Về cn cứ thứ nhất, chúng ta có thể dùng mốc mức ộ thiệt hại về vật chất ểbi coi là tội phạm ở các tội xâm phạm sở hữu làm mốc mức ộ thiệt hại về vật chat débị coi là tội phạm trong l)nh vực BHXH. ó là các mốc mức ộ thiệt hại về vật chấtể bị coi là tội tham ô tài sản, tội lừa ảo chiếm oạt tài sản, tội thiếu trách nhiệm gâythiệt hại (nghiêm trọng) ến tài sản (của Nhà n°ớc).

Về cn cứ thứ hai, chúng ta có thể hiểu quy mơ vi phạm là số l°ợng ng°ời laoộng có thể bị ảnh h°ởng về quyền lợi do hành vi của ng°ời sử dụng lao ộng khơngóng BHXH hoặc khơng óng úng mức quy ịnh hoặc có thể là số l°ợng ng°ời°ợc h°ởng chế ộ BHXH sai (không °ợc h°ởng mà h°ởng; chỉ °ợc h°ởng theomức thấp mà thực tế lại °ợc h°ởng ở mức cao). Mức ộ vi phạm ở ây °ợc hiểu làmức ộ về mặt thời gian. Giữa thời gian vi phạm và mức ộ thiệt hại có thể có quan

<small>hệ tỷ lệ thuận với nhau nh°ng riêng khoảng thời gian vi phạm cing phản ánh mức ộcủa tính nguy hiêm cho xã hội của hành vi vê cả mặt khách quan và cả mặt chủ quan.</small>

Về cn cứ thứ ba, chúng ta có thé hiểu tính chat “lặp lại” của hành vi vi phạmlà vi phạm liên tiếp nhiều lần hoặc có thể là tái vi phạm.

Các cn cứ trên có thê °ợc sử dụng ộc lập hoặc trong sự kết hợp hợp lý vớinhau ể xác ịnh ranh giới giữa tội phạm và vi phạm trong l)nh vực BHXH khi quy

<small>ịnh tội phạm này trong luật (hoặc khi giải thích hoặc áp dụng luật).</small>

* Về hậu quả pháp lý: Nếu nh° vi phạm pháp luật khác chỉ bị xử lý bằng cácbiện pháp c°ỡng chế ít nghiêm khắc h¡n nh° biện pháp hành chính, biện pháp kỷ luậthay biện pháp bồi th°ờng thiệt hại thì tội phạm trong l)nh vực BHXH cing nh° cáctội phạm nói chung bị xử ly bang hình thức c°ỡng nghiêm khắc nhất là hình phạt với

</div>

×