Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (53.28 MB, 78 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
LỜI CẢM ƠN
<small>Đê tài được nghiên cứu và hoàn thành luôn nhận được sự động viên, chia sẻ vàgiúp đỡ của các thây cơ, gia đình, đơng nghiệp và bạn bè.</small>
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới sự giúp đỡ động viên của các thầy cô
khoa sau đại học Trường Đại học Luật Hà Nội — những người đã truyền đạt những
kiến thức cơ bản làm nên tảng cho tơi hồn thành dé tài này. Đặc biệt là sự hướngdẫn tận tình của Tiến sỹ Nguyễn Văn Tuyến — người đã hướng dẫn, vun đắp ýtưởng cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và viết Luận văn này.
Xin cảm ơn Tiến sỹ Bùi Thị Thanh Hương — Trưởng ban pháp chế Cơng tychứng khốn Phú Hưng, Ông Nguyễn Tiến Cường - chuyên viên phân tích tài chínhCơng ty chứng khốn Phú Hưng đã ủng hộ, động viên, cung cấp tài liệu dé tơi hồn<small>thành Luận Văn này.</small>
<small>Xin cảm ơn Văn phịng cơng chứng Bình Minh, Cơng ty Luật Trí Hùng và</small>Cộng sự - nơi tơi cơng tác, đặc biệt là gia đình tơi đã cho tơi những điều kiện tốtnhất trong quá trình học tập và viết Luận Văn này.
<small>Hà Nội, ngày 15/03/20à Nội, ngày ae</small>
<small>4 _——</small>
DANH MUC TU VIET TAT
<small>: Thị trường chứng khốn</small>: Cơng bố thơng tin: Cơng ty niêm yết<small>: Bộ Tài chính</small>
<small>: Uỷ ban chứng khốn Nhà nước: Sở giao dịch chứng khoán</small>
: Sở giao dịch chứng khốn Thành phố Hồ Chí Minh<small>: Sở giao dịch chứng khốn Hà Nội</small>
<small>: Báo cáo tài chính</small>
: Chuẩn mực kế tốn Việt Nam
<small>: Chuan mực kê tốn qc tê</small>
<small>ii</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>MỤC LỤC</small>
0989.) EO)
DANH MỤC CHU VIET TẮTT... .-- 6S St E21 E2EEEEEEEEEESEEEEEEEEEEEEEErEkrkrkrrvrieLOI MỞ ĐẦU...- c1 1 21121 1111011111 1121111101 22 1 1171 1111210121
Chương 1. MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VA CƠ SỞ PHÁP LÝ CUA
VIỆC CÔNG BO THONG TIN DOI VỚI CÔNG TY NIEM YET TREN
THI TRUONG CHUNG KHOAN
1.1. Một số van dé lý luận về công bố thông tin đối với công ty niêm yết
<small>trên thị trường chứng khUắn seseeosenaennseannoniananannrodartdiavaselkkekkriT4951101655</small>
1.1.1. Khái niệm công bồ thông tin của công ty niêm yết ...
1.1.2. Đặc trưng của việc công bố thông tin đối với công ty niêm yết<small>trên thị trường chứng khốn...- -.-- -« S1 HH Tnhh</small>
1.1.3. Các nguyên tắc công bố thông tin đối với công ty niêm yết trên<small>thị trường chứng khoán...- -- -- t1 TH nh nh nh HH HC nhờn</small>
1.1.4. Nội dung công bố thông tin của công ty niêm yết trên thị trường
<small>Ching KhOaN 0000755... ...</small>1.1.5. Vai trị của việc cơng bố thông tin của công ty niêm yết trên thị<small>0/05ã9011401-8 4:19 8P. ...</small>
1.2. Cơ sở pháp lý của việc công bố thông tin đối với công ty niêm yết trên
<small>thị trường chứng KO aticcssccunnnasnsnnascennnccens ceo</small>1.2.1. Các quy định về yêu cầu công bố thông tin đối với công ty niêmyết trên thị trường chứng khoán...¿- -:- 1 2t S3 2122121101312 2171 2111 Eprrryt
1.2.2. Các quy định về nghĩa vụ công bố thông tin của công ty niêm yết<small>trên thị trường chứng khoán...-- --- sư nHnnn</small>
1.2.3. Các quy định về nội dung công bố thông tin của công ty niêmvết trên thị trường chứng khoán...--- + 25t 9EE+SE2EEEEE2E52222121871221 2121 xe.
1.2.4. Các quy định về kế toán, kiểm toán phù hợp liên quan đến việccông bố thông tin của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán...
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">1.2.5. Các quy định về xử lý vi phạm pháp luật và cưỡng chế thi hành
pháp luật về công bố thông tin của công ty niêm yết trên thị trường chứng
1.3. Kinh nghiệm điều chỉnh pháp luật đối với hoạt động công bố thông
tin của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán ở một số nước trên
thé giới và bài học cho Việt Nam... --- <5 ©cseeceeereetrestrserrsersrrssrreed
<small>1.3.1. Kinh nghiệm của Mỹ ... HH HH ng kg co1.3.2. Kinh nghiệm của Anh... .-- óc cv S211 1 TH HH ng n1 ro,</small>1.3.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc ...--- 5 ssck c1 rekervegChương 2. THUC TIEN ÁP DỤNG PHÁP LUAT VE CONG BO THONG
TIN DOI VOI CONG TY NIEM YET TREN THI TRUONG CHUNG
KHOAN VIET NAM VA MOT SO KIEN NGHI
2.1. Thực tiễn áp dung pháp luật về công bố thông tin đối với cơng ty
niêm yết trên thị trường chứng khốn...---s- 2s ©s£s£©s<szess©ssce:
2.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động công bố thông
tin của công ty niêm yết trên thị trường chứng 2.2.1. Hoàn thiện pháp luật về công bé thông tin của công ty niêm yết<small>trên thị trường chứng khoán... cece c2. St. SH SH 12119 T11 1T ng nh ng gu</small>
khốn...-..---c-5-«-2.2.2. Tăng cường hoạt động thanh tra giám sát công bố thông tin của
công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán đảm bảo việc công bố thông tincủa công ty niêm yết minh bạch, rõ ràng...--- 52-52252221 2E EEErEererrerkreg
2.2.3. Giải pháp đối với công ty niêm yết trong việc nâng cao sự minh
bạch của thông tin được công ĐỐ...- s65 2s 2 3271212152121 71151121111 111 xe
KET LUẬN CHUNG
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">LOI MỞ DAU1. Tinh cấp thiết của dé tài
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những điều kiện tối quan trọng để giúp
thị trường 6n định và phát triển là việc công bố thông tin phải được thực hiện day
đủ và đúng pháp luật. Với tư cách là một thành tố không thé thiếu của thị trường
chứng khoán, theo luật định tổ chức phát hành chứng khoán nói chung và cơng ty
niêm yết nói riêng có trách nhiệm, nghĩa vụ phải công bố thông tin trên thị trườngchứng khốn, thơng qua đó tạo điều kiện để cho chính quyền, nhà đầu tư và các tổchức kinh doanh chứng khốn đưa ra những quyết định đúng đăn vì quyền và lợi
luật về công bố thông tin của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, để đềxuất những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật và tạo cơ sở pháp lý an toàn
cho sự phát triển của thị trường chứng khốn Việt Nam.
Đây chính lý do cơ bản dé học viên lựa chon van đề: “Áp dụng pháp luật vềcông bố thông tin đối với công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam” làm dé tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của minh.2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Liên quan đến chủ đề về cơng bố thơng tin trên thị trường chứng khốn, hiệnđã có một số cơng trình khoa học đã cơng bố ở Việt Nam như:
- Đề tài “Một số giải pháp cơ bản để nâng cao hoạt động công bố thông tintrên thị trường chứng khoán Việt Nam”; đề tài “Nâng cao tính minh bạch của cơngty đại chúng chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của Trung tâm<small>nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán.</small>
- Đề tài “Tăng cường và hồn thiện hệ thống cơng bố thơng tin trên thị trường
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">chứng khốn Việt Nam”; dé tài “Nang cao tính minh bạch của công ty đại chúngchưa niêm yết trên thị trường chứng khốn Thành phố Hồ Chí Minh” của Trung tâm<small>Nghiên cứu Khoa học và Đào tạo chứng khốn.</small>
- Bài tạp chí: “Điều kiện pháp lý đảm bảo thị trường chứng khoán minh bạch”của TS. Nguyễn Thi Anh Vân có phân tích rõ về tính minh bach của thơng tin cơng bó.
Có thể nhận thấy những cơng trình nghiên cứu nói trên tuy đã có những phân
tích khá sâu sắc về cơng bố thông tin và pháp luật về công bố thông tin trên thị
trường chứng khoán nhưng chưa đề cập chuyên sâu đến vấn đề áp dụng pháp luật
về công bố thông tin của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Đây là lý do để tác giả luận văn hướng sự nghiên cứu vào khía cạnh thực tiễn
của van dé nhằm làm rõ thực trang áp dụng pháp luật về công bố thông tin của công
ty niêm yết trên thị trường chứng khốn Việt Nam, từ đó góp phan lý giải cácnguyên nhân làm cho thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển thiếu ổn định vàkém bền vững.
<small>3. Mục đích, đơi tượng và phạm vi nghiên cứu của dé tàiMục dich cơ bản của việc nghiên cứu dé tài là nhăm:</small>
- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về công bố thông tin và phác họa mơ
hình pháp luật về cơng bố thơng tin của cơng ty niêm yết trên thị trường chứng
<small>khoán Việt Nam;</small>
- Đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật về công bố thông tin của công ty niêmyết trên thị trường chứng khốn Việt Nam để từ đó đề xuất phương hướng, giảipháp hồn thiện pháp luật về cơng bố thơng tin của cơng ty niêm yết trên thị trường<small>chứng khốn tại Việt Nam hiện nay.</small>
Đối tượng nghiên cứu đề tài là các vấn đề lý luận về công bố thông tin, cácquy định pháp luật về công bố thông tin, thực tiễn công bố thông tin của các công tyniêm yết trên thị trường chứng khoán.
Phạm vi nghiên cứu của dé tài bao gồm các vấn dé chính sau đây:
- Nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về cơng bố thơng tin của cơng
ty niêm yết;
- Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật vềcông bồ thông tin của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam;
- Nghiên cứu, so sánh quy định của pháp luật nước ngoài, các chuẩn mực
thông lệ được pháp luật quốc tế công nhận về công bố thông tin của công ty niêm
<small>VI</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">yết trên thị thị trường chứng khoán;
- Đề xuất phương hướng, các giải pháp hoàn thiện pháp luật về công bố thôngtin của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay.
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong Luận văn bao gồm:
So sánh, phân tích, tổng hợp, thống kê, khái qt hóa... dé triển khai các nhiệm vụnghiên cứu của đề tài.
5. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của Luận văn
Về phương diện lý luận, luận văn tiến hành hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơngbố thơng tin của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam;
Về phương diện thực tiễn, luận văn đưa ra các ý kiến nhận xét, đánh giá thực
trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về công bố thông tin của các công ty
niêm yết trên thị trường chứng khốn Việt Nam dé từ đó đưa ra các dé xuất về giải<small>pháp hoàn thiện pháp luật.</small>
6. Kết cầu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, nội dung củaLuận văn bao gồm hai chương:
với công ty niêm yết trên thị trường chứng khốn.
Chương 2: Thực tiễn áp dụng pháp luật về cơng bố thông tin đối với côngty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam và một số kiến nghị.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>Chương 1</small>
MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LY CUA VIỆC CƠNG
BĨ THƠNG TIN ĐĨI VỚI CƠNG TY NIÊM T TRÊN THỊ TRƯỜNGCHỨNG KHỐN
1.1. Một số vẫn đề lý luận về công bố thông tin đối với công ty niêm yết<small>trên thị trường chứng khốn</small>
1.1.1. Khái niệm cơng bố thơng tin của cơng ty niêm yết
<small>Khải niệm thông tin và thông tin trên thị trường chứng khoán</small>
Theo định nghĩa trong từ điển tiếng Việt: “Thông tin bao gom một tập hợp cácdit liễu nhằm ghi nhận và phản anh một sự kiện nhát định”. Thơng tin là một khái
niệm trừu tượng và chỉ có thể nhận biết khi nó tồn tại dưới những hình thức cụ thé
như: văn bản, truyền miệng. tín hiệu điện tử... Mỗi thông tin đều ảnh hưởng tới việcthông báo về một sự vật khách quan và là kết quả của quá trình tổng hợp các loại dựliệu, nếu thiểu một trong số các dữ liệu đó cũng có thể tạo nên thông tin mới.
Thông tin trên thị trường chứng khoán được hiểu là “những chỉ tiêu, tư liệu
phản ánh bức tranh của thị trường chứng khốn và tình hình kinh tế, chính tri, xahội liên quan đến thị trường chứng khốn tại một thời điểm nhất định”. [36.tr422]
Có thể nhận thấy, khái niệm này không đưa ra một tiêu chí cụ thể nhằm xác
định một thơng tin được coi là thơng tin trên thị trường chứng khốn. Nó đưa ra đối
<small>tượng của thông tin hướng tới là thị trường chứng khốn và thị trường đó phải được</small>phản ánh tại một thời điểm cụ thẻ. Đúng thời điểm là một đặc trưng của thơng tin
trên thị trường chứng khốn vì khơng thé có những thơng tin phan ánh khơng đúng
thời diém khi mà thị trường chứng khoán biến đổi từng ngày, từng giờ. Mặt khác,
thơng tin khơng chỉ có chức năng phản ánh thị trường mà còn là yếu tổ tác độngtrực tiếp vào các quy luật kinh tế như: quy luật cung cầu, quy luật giá trị... Phạm vi
tác động của các thông tin này gấp nhiều lần so với thơng tin trên thị trường khác.Đề có khả năng kiểm soát, các nhà làm luật đã tạo ra cho loại thông tin này một “vỏ<small>bọc pháp lý”.</small>
<small>Trong pháp luật thực định, nhà làm luật định nghĩa: "Thông tin trên thị trường</small>
chứng khoán là tập hop các dit liệu, các chỉ số được các chủ thé nhất định công bỗtheo một trình tự pháp lý do pháp luật quy định nhằm phản ánh thị trường chứng
khoán tại một thời điểm nhất định `.
<small>Theo khái niệm này, thông tin trên thị trường chứng khoán là các dữ liệu được</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">cơng bố theo một quy trình đúng pháp luật, dam bảo tính chính xác, kip thời và phảituân thủ những nguyên tắc nhất định. Nói cách khác, đó phải là những thông tin“sạch”. khách quan. hợp pháp và không chịu sự chỉ phối của bất cứ chủ thể nào.Định nghĩa này cũng cho thấy ln có sự tồn tại song song của hai luồng thơng tin:<small>thơng tin chính thức và thơng tin khơng chính thức. Thơng tin chính thức là thơng</small>tin được cơng bố theo đúng trình tự theo luật định. Thơng tin khơng chính thức là<small>thơng tin khơng được hình thành theo đúng quy trình pháp luật, khơng xác định</small>được nguồn gốc rõ ràng và không được các chủ thể công bé. Các thông tin này, tồn<small>tại nhờ vào dư luận xã hội và mặc dù là thông tin khơng chính thức nhưng nó lại có</small>sức lan truyền mạnh mẽ đối với thị trường chứng khốn.
Khái niệm cơng bố thông tin của công ty niêm yết trên thị trường chứng khốnCơng bố thơng tin là hoạt động của nhiều chủ thể khác nhau trong đời sống
kinh tế - xã hội, trong đó có lĩnh vực chứng khốn.
Về phương diện học thuật, công bố thông tin khác với hành vi cung cấp thông
tin ở chỗ: Cung cấp thông tin là hoạt động chuyền thơng tin trên cơ sở có thu phí từ
chủ thể có thơng tin đến chủ thể có nhu cầu sử dụng thơng tin. Về đối tượng, hoạt
động cung cấp thông tin hướng tới một hoặc một số đối tượng cụ thể do thoả thuận,nhà đầu tư nào khơng sử dụng dịch vụ thì khơng có được thơng tin trong khi đó đối
tượng cơng bố thơng tin là số đông nhà dau tư. Việc công bố thông tin chi hợp lệ
thông tin lớn nhất. Về tính chất cơng bố thơng tin được quy định là nghĩa vụ củamột số chủ thể, nếu không thực hiện sẽ bi coi là hành vi vi phạm pháp luật, trongkhi đó cung cấp thơng tin với tính chất là một loại hình dịch vụ theo đó họ chỉ cungcấp các thơng tin theo u cầu và cơng ty cung cấp thu về một khoản phí, gọi là phí<small>dịch vụ.</small>
Về chất lượng thơng tin qua các dịch vụ cung cấp có chất lượng cao hơn thơngtin qua các hoạt động cơng bố vì thơng tin qua dịch vụ đã được xử lý và được đảmbảo bởi hợp đồng dịch vụ. Các chủ thể cung cấp dịch vụ thơng tin ln có một độingũ các chun gia, các nhà tư vấn đánh giá và phân tích thị trường giàu kinhnghiệm. họ có một hệ thống cơng bố thơng tin hiện đại và có mối quan hệ gắn bóvới các đối tác chiến lược, vì thế các phân tích, đánh giá của họ bao giờ cũng tin cậyhơn, chính xác hơn. Tuy nhiên, đối tượng sử dụng dịch vụ cung cấp thông tinthường là những nhà đầu tư có tổ chức hoặc nếu là cá nhân thì phải có trình độ hiểubiết nhất định vì khi sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, nhà đầu tư cần phải biết
đánh giá thông tin nào cần và thông tin nào khơng cần, cân nhắc mức phí dịch vụ
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">tương xứng với thông tin được cung cấp, thơng tin đó phải là những thơng tin có giávà có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của nhà đầu tư. Cung cấp thông tin là mộtkênh bỗ trợ cho việc công bố thông tin trên thị trường chứng khốn một cách nhanhchóng, an tồn và tin cậy. Tuy nhiên, dịch vụ này chỉ phát huy được các ưu điểmcủa nó khi q trình tạo thơng tin của các chủ thể cung cấp được quản lý chặt chẽ<small>tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật.</small>
Từ những phân tích trên, có thể đưa ra khái niệm cơng bó thông tin của côngty niêm yết trên thị trường chứng khốn như sau:
Cơng bó thơng tin của cơng ty niêm yết trên thị trường chứng khoán là tập
hợp các dit liệu, các chỉ số được công ty niêm yết công bố theo mot trình tự pháp lýdo pháp luật quy định nhằm phản ánh hoạt động kinh doanh, sản xuất của mìnhtrong một khoản thời gian nhất định.
1.1.2. Đặc trưng của việc công bố thông tin đối với công ty niêm yết trên thị<small>trường chứng khoản</small>
Với tính cách là một hoạt động đặc thù, việc công bố thông tin của cơng ty
niêm yết có những đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, thông tin của công ty niêm yết là thông tin ảnh hưởng trực tiếp đếnquyền lợi của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.
trên thị trường. Nếu việc mua hay bán các loại hàng hố thơng thường khác chủ yếu
vào hay bán ra cơ phiếu lại chủ yếu dựa vào những thông tin được công khai củacông ty niêm yết trên thị trường. Người năm bắt được thông tin là người đem lạithành công trong việc đầu tư của mình, từ đó có những quyết định thời điểm mua
vào hay quyết định bán ra nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho nhà đầu tư. Dựa trên
những thông tin minh bạch, hợp pháp, đầy đủ, chính xác nhất mà Nhà đầu tư cóđược từ công ty niêm yết công bố trên thị trường giúp cho nhà đầu có thể đưa ranhững quyết định đầu tư mang lại những cơ hội lợi nhuận tốt nhất cho mình.
Thứ hai, thơng tin mà cơng ty niêm yết trên thị trường có ảnh hưởng trực tiếp
đến giá cả chứng khốn của cơng ty niêm yết và giá trị giao dịch của cơ phiếu đó<small>trên thị trường.</small>
Thơng tin mà công ty niêm yết công bồ trên thị trường tác động trực tiếp đếngiá chứng khoán trên thị trường chứng khoán. Việc nhà đầu tư quyết định mua vàohay bán ra chứng khốn của cơng ty niêm yết trên thị trường chứng khoán vào thời
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">điểm nao phụ thuộc rất nhiều vào lượng thông tin mà nhà đầu tư có được. Giáchứng khốn của cơng ty niêm yết trên thị trường chứng khoán được xác định theo
quy luật cung cầu, theo đó giá cổ phiếu sẽ giảm khi lượng cung lớn hơn lượng cầu
và giá sẽ tăng khi lượng cầu lớn hơn lượng cung. Chứng khoán là một loại hàng hố
đặc biệt khơng giống như các loại hàng hố khác. Trong khi đó lượng cung cầu củacác thị trường hàng hoá khác lại phụ thuộc vào sức sản xuất của nghành và nhu cầutiêu dùng thì lượng cung và cầu chứng khốn của cơng ty niêm yết trên thị trườngchứng khoán lại bị chi phối bởi yếu tố tâm lý; Giá chứng khốn sẽ giảm khi có quánhiều người bán và sẽ tăng giá khi có quá nhiều người mua. Nếu những thông tinmà công ty niêm yết đưa ra là tốt chứng khoán ngay lập tức sẽ được các nhà đầu tưđồng loạt mua vào, tức giá chứng khốn đó sẽ tăng lên do nguồn cầu mua vào của
nhà đầu tư tăng lên. Ngược lại, nếu những thông tin mà công ty niêm yết đưa ra cóảnh hưởng xấu đến kết quả hoạt động của cơng ty niêm yết... sẽ làm cho nha dau tưđồng loạt bán ra, tức giá chứng khốn đó sẽ giảm do nguồn cung bán ra của nhà đầu
tư tăng lên. Những thơng tin mà cơng ty niêm yết đưa ra cịn ảnh hưởng đến giá trị
giao dich của cỗ phiéu của cơng ty đó trong ngày giao dich. Theo đó, giá trị giao
dịch của cổ phiếu của công ty niêm yết là chỉ số phản ánh tổng giá trị giao dichđược thực hiện trong ngày giao dịch. Chỉ số này cho biết trang thai ổn định củalượng cung cầu, mức độ hiệu quả và phát triển của thị trường chứng khoán. Lượngcung cầu chứng khoán trên thị trường thay đổi làm cho nhu cầu mua bán chứng
khốn của cơng ty niêm yết thay đổi, khi đó tỷ lệ giao dịch được thực hiện của
chứng khốn của cơng ty niêm yết đó sẽ thay đổi theo.
Thứ ba, thông tin của công ty niêm yết trên thị trường chứng khốn có tinh
chất dự báo.
Thông tin của công ty niêm yết công bố trên thị trường chứng khốn ln lnchứa đựng những dữ liệu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng
như sức khoẻ tài chính của cơng ty niêm yết. Dựa vào những thông tin mà công ty
niêm yết công bó trên thị trường, nhà đầu tư và giới phân tích có thể đưa ra đượccác phán đốn và các quyết định đầu tư của mình. Điều đó có nghĩa, thơng tin đượccơng bố phải có khả năng phân tích, sát với thực tế tức phản ánh sự minh bạch hoạt
động, sản xuất, kinh doanh của công ty niêm yết. Những thơng tin đầy đủ, chính
xác, được cập nhật liên tục, kip thời sẽ là cơ sở dự báo cho quyết định đầu tư củamình đối với chứng khốn của cơng ty niêm yết trên thị trường chứng khốn trong<small>tương lai.</small>
Thứ tư, thông tin của công ty niêm yết công bồ trên thị trường chưng khốn có
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">tinh chat không doi xứng.
Tinh không đối xứng thé hiện ở chỗ, khi một chủ thé tham gia vào một giaodịch trên thị trường không thực sự biết được đầy đủ các thông tin liên quan đến về
nội dung của giao dịch so với các chủ thể cùng tham gia vào giao dịch đó. Điều này
cho thấy các chủ thể tham gia có sự phụ thuộc vào lượng thơng tin thị trường đượctiếp nhận trong đó các cơng ty niêm yết, là những người chủ động sở hữu thơng tin.Vì vậy, việc cơng bố thơng tin gì? Mức độ trung thực của thông tin đến đâu và
thông tin đến được với những ai là hoàn toàn phụ thuộc vào thái độ thiện chí và
trung thực của Cơng ty niêm yết công bố thông tin đến nhà đầu tư cũng như trên thị
Mot là, thông tin phải được công bố đây du.
Thông tin phải được công bố day đủ là yêu cầu cơ bản đầu tiên của việc công
bố thông tin. Nguyên tắc này, đòi hỏi việc cung cấp các dữ liệu phải đầy đủ có thé
phân tích, đánh giá thị trường. Thông tin đầy đủ phản ánh mối quan hệ của nhiềuloại số liệu và nhiều yếu tố, néu thiếu một trong các số liệu hoặc yếu tố sẽ chonhững kết quả thông tin khác nhau.
Nguyên tắc này được tuân thủ trên cơ sở các danh mục các thông tin bắt buộccác chủ thể phải công bố theo quy định của pháp luật bao gồm: các thông tin định
kỳ và các thông tin bất thường. Các thông tin định kỳ và các thông tin bất thườngđược quy định một cách cụ thể theo mẫu do cơ quan có thâm quyền ban hành, theophương thức công bố thông tin nhất định và có sự giám sát chặt chẽ của các tổ chứccó liên quan như: kiểm tốn, các cơ quan có thẩm quyền.
Hai là, thơng tin phải được cơng bố chính xác.
Day là một nguyên tắc trung tâm của việc công bố thơng tin. Ngun tắc nàyđịi hỏi các chủ thể khi tiến hành công bồ thông tin phải trung thực, khách quan,
phản ánh đúng bản chất của sự kiện, không được cơng bố thơng tin khơng có thậthoặc sai sự thật khách quan. Riêng đối với các thông tin phản ánh các sự kiện sẽ xảy
ra trong tương lai khi được công bố phải đi kèm với khuyến cáo về tính dự kiến của
<small>các loại thơng tin đo.</small>
Dé kiểm tra tính chính xác của thơng tin khi được cơng bố, các Văn bản pháp
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">luật chứng khoán đã quy định đối với thông tin định kỳ khi cơng bố phải được kiểmtốn. đối với những thơng tin bất thường đồng thời phải báo cáo cơ quan quản lýnhà nước. Như vậy, về mặt lý thuyết, các cơ quan quản lý có quyền kiểm tra, xemxét nội dung của các thông tin này được bảo đảm trước công chúng đầu tư để tránh
rủi ro. Tuy nhiên trên thực tế các cơ quan này cũng không thể đảm bảo một cách
tuyệt đối vì họ khơng phải là người trực tiếp quản lý và kiểm soát được các hoạtđộng kinh doanh của các tổ chức niêm yết. Nếu thông tin khơng chính xác rủi rothơng tin từ tổ chức nay là rất lớn.
Ba là, thông tin phải được công bố kịp thời liên tục.
<small>Thị trường chứng khoán là một thị trường hoạt động liên tục và nhạy cảm.</small>Trạng thái thị trường luôn luôn biến đổi theo mối tương quan giữa cung và cầu.
Lượng cung và cầu được cung cấp bởi rất nhiều nguồn thơng tin trong đó có nhữngthơng tin được cơng bố. Các thơng tin này đóng vai trị là chất xúc tác để thúc đây
<small>hoạt động giao dịch, hình thành giá chứng khốn một khách quan và có giá trị tại</small>một thời điểm nhất định. Thông tin được cơng bố là thơng tin có mức độ tin cậynhất, nếu thông tin này không phản ánh đúng trạng thái của thị trường do quá cũ
hoặc chưa kịp công bố thì bản than nó khơng cịn giá trị sử dụng.
Theo nguyên tắc này, khoảng thời gian công bố thông tin yêu cầu phải ngănnhất và gần nhất với sự kiện xảy ra. Thông tin phải được cập nhật, công bồ liên tục
bao hàm cả thông tin định kỳ và thông tin bất thường của các tổ chức.
Đối với thông tin định kỳ của công ty niêm yết, phải được tuân thủ về mặt thời
gian không được gián đoạn. Đối với thông tin bất thường phải được công bố trongkhoảng thời gian ngắn nhất có thé sau khi đã thực hiện các thủ tục pháp lý theo quyđịnh. Khoảng thời gian này là hợp lý để các chủ thể kiểm tra, xử lý và chuẩn bịphương tiện công bố thông tin. Tuy nhiên có những trường hợp thơng tin được hỗncơng bố hoặc khơng được cơng bố, thơng thường đó là những thơng tin liên quanđến bí mật an ninh quốc gia hoặc các thơng tin có ảnh hưởng nghiêm trọng đến thịtrường. Đối với loại thông tin này các cơ quan nhà nước cần có thời gian để xử lýtrước khi công bố nhăm hạn chế tối đa mức rủi ro và thiệt hại do tác động của<small>những loại thông tin này.</small>
Việc công bố thông tin kịp thời giúp tránh hiểu lầm cho nhà đầu tư. Nếu công
bố thông tin chậm ché, không kịp thời dẫn đến nhiều hiện tượng vi phạm như: tin
đồn, các giao dịch nội gián...gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhà đầu tunói riêng và hoạt động 6n định của thị trường chứng khốn nói chung.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Bon là, dam bao công bang doi với các đối tượng tiếp nhận thông tin được<small>cơng bồ.</small>
Đó là sự cơng băng đối với nhà đầu tư chuyên nghiệp và nhà đầu tư nhỏ lẻ,giữa những nhà đầu tư không liên quan và nhà đầu tư liên quan đến lợi ích của cácchủ thể pháp nhân. Ngun tắc nay, địi hỏi việc cơng bồ thơng tin của công ty niêmyết phải được thực hiện sao cho mọi nhà đầu tư đều có điều kiện tiếp cận thông tin
như nhau. Việc thông tin theo nghĩa vụ phải được công bồ rộng rãi cho công chúng
đầu tư, khơng được thơng tin cho một nhóm cụ thể hoặc nhóm nhà đầu tư liên quantrước khi cơng bố ra công chúng.
Một số trường hợp ngoại lệ chỉ được áp dụng khi cung cấp thông tin cho các
nhà tư vấn hoặc các cơng ty định mức tín nhiệm hoặc có thé là bên đối tác có ý định
hợp tác trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong những trường hợp này, bên nhận
<small>thơng tin phải có trách nhiệm bảo mật các thơng tin đó.</small>
Trong mọi trường hợp khác, cơng ty niêm yết phải thực hiện công bố thông tin
theo phương thức và băng các phương tiện thơng tin có thể giúp cho nhà đầu tư tiếpcận nhanh chóng và dễ dàng những thông tin cần thiết. Trên thực tế việc tiếp nhậnthông tin của các nhà đầu tư chuyên nghiệp luôn lợi thế hơn các nhà đầu tư khôngchuyên nghiệp. Các nhà đầu tư chuyên nghiệp với hệ thống tích hợp thơng tin hiệnđại, đội ngũ phân tích thị trường chuyên nghiệp nhiều kinh nghiệm và các mối quan
hệ đói tác để dang có được thơng tin nội bộ trong khi các nhà đầu tư khơng chun
nghiệp có được thơng tin thông qua một kênh duy nhất theo các phương thức bà<small>phương tiện do pháp luật quy định. Thông thường đó là những thơng tin định kỳ</small>hoặc thơng tin đã được cơng bố. Do đó hạn chế của các hành vi xâm phạm do việclợi dụng vị thế không công băng về việc sở hữu thông tin không chỉ phụ thuộc vàotinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của những người trực tiếp tham gia vàihoạt động công bố thông tin.
Năm là, nguyên tắc trách nhiệm của chủ thé công bố thông tin.
Trách nhiệm của chủ thể công bố thông tin của công ty niêm yết trên thịtrường chứng khốn là việc thực hiện nghĩa vụ cơng bé thơng tin phải đảm bảo tuân
thủ nguyên tac về công bố thông tin, tuân thủ các quy định của pháp luật và trách
nhiệm của công ty niêm yết khi công bố thơng tin khơng chính xác, khơng rõ ràng
hoặc để xảy ra các hiện tượng rị rỉ thơng tin trong khẩu xử lý thơng tin do mình phụ
trách. Trong một số trường hợp có thé liên đới chịu trách nhiệm của nhiều tổ chứccụ thể. Thơng thường chủ thể có nghĩa vụ cơng bố thơng tin đều thiết lập cho mình
một bộ máy cơng bố thơng tin, xây dựng trình tự những công bố thông tin nhất định
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">trong nội bộ tơ chức dé có thé cập nhật, xử lý và công bố thông tin một cách nhanh
nhất và hiệu quả nhất.
1.1.4. Nội dung công bố thông tin của công ty niêm yết trên thị trường
<small>chứng khoản</small>
Theo thông lệ chung, nội dung công bồ thông tin của công ty niêm yết trên thị
trường chứng khốn thường bao gồm:Cơng bố thông tin định kỳ
Nội dung công bố thông tin định kỳ của tổ chức niêm yết trên thị trường
chứng khốn gồm: Báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính năm, Báo cáo tài chính bán<small>niên và Báo cáo tài chính q; Báo cáo tình hình quản trị cơng ty và Báo cáo</small>thường niên. Báo cáo tài chính được kiểm tốn là tập hợp các tài liệu liên quan đến
tình hình sản xuất kinh doanh của tổ chức niêm yết sau khi được tổ chức kiểm toánđược chấp thuận kiểm tra. Báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báocáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyền tiền tệ và Thuyết minh báo
<small>cáo tài chính. Báo cáo tài chính là tài liệu có khả năng ghi lại một cách chính xác</small>
nhất khả năng hoạt động của công ty thông qua các số liệu thực tế và cụ thể, đượckiểm tra bởi một tổ chức kiểm toán độc lập và chuyên nghiệp. Báo cáo tài chínhđược cơng ty niêm yết có cung cấp theo thời han, thường xuyên, liên tục và bắtbuộc trong suốt quá trình tồn tại của cơng ty niêm yết trên thị trường chứng khoán.
lượng hàng hố là cỗ phiếu của cơng ty niêm yết trên thị trường chứng khoán cũngnhư việc giám sát việc quản lý nhà nước về hoạt động công bố thông tin của công tyniêm yết giúp cho thị trường chứng khốn vận hành ơn định, an tồn và phát triển.
Các số liệu cơng bố trong Báo cáo tài chính của cơng ty niêm yết trên thị
trường chứng khốn là các số liệu ghi nhận các hoạt động kinh doanh đã xảy ra
dưới dạng nghiệp vụ kế toán là các số liệu thực tế đã xảy ra. Mọi hoạt động kinh
doanh được phản ánh như: Tinh trạng cơng ty có lãi hay 16, có khả năng trả cố tức
hay khơng... Tuy nhiên, các thông tin được kiểm tra bởi tổ chức kiểm tốn là những
<small>thơng tin định kỳ, thường niên.</small>
Nội dung Báo cáo tài chính phụ thuộc rất nhiều vào các chuẩn mực kế toán và
kiểm toán. Yêu cầu đặt ra với các chuẩn mực là có khả năng kiểm sốt, đánh giá các
số liệu kế toán cung cấp, minh bạch tối đa các khoản tài chính của doanh nghiệp.
Nội dung của các chuân mực quy định năng lực kiểm toán của các tổ chức kiểm
tốn trong đó phân định rõ ràng trách nhiệm của họ trong q trình kiểm tốn. Các
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">chuẩn mực nao rủi ro càng lớn thì trách nhiệm của họ càng cao. Do đó, thay vì cơ
gang làm tăng tính tin cậy của báo cáo tài chính, các nhà kiểm tốn ln tơi thiểuhố trách nhiệm của mình băng cách lựa chọn các chuẩn mực có mực rủi ro thấp.thơng thường đó là những chuẩn mực nam trong phạm vi quản lý nội bộ của cơng tymà hoạt động kiểm tốn phải lấy làm cơ sở.
Một báo cáo tài chính đủ điều kiện cơng bồ trên thị trường chứng khoán khi đãđược tổ chức kiểm toán độc lập phê chuẩn. Sự xuất hiện của tơ chức kiểm tốn chophép nhà đầu tư tin tưởng vào một báo cáo day đủ, tin cậy và chính xác. Về mặt lýthuyết, tố chức kiểm toán độc lập khơng có bất kỳ mối quan hệ nào với cơng tyniềm yết, các đánh giá mà họ đưa ra là phải khách quan, trung thực. Tuy nhiên,
quan hệ giữa tổ chức kiểm tốn và cơng ty niêm yết là quan hệ hợp đồng dịch vụ.
Các cơng ty kiểm tốn thường gắn lợi ích của mình vào cơng ty niêm yết hơn là vớilợi ích của nhà đầu tư. Vì thơng thường các Báo cáo tài chính càng “đẹp” thì càngcó lợi cho cơng ty niêm yết. Nhà đầu tư có nguy cơ tiếp nhận các thơng tin có điều
kiện vẻ hình thức nhưng nội dung khơng chính xác, khơng phan ảnh được đúng tinhhình hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơng ty niêm yết thì khi đó mức độ rủi ro
của nhà đầu tư sẽ là rất cao.
Công bố thông tin bắt thường
Thông tin của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán gồm các vấn đề
về nhân sự, thay đổi về nguồn vốn, tài sản, các sự kiện liên quan đến tình hình hoạtđộng kinh doanh sản xuất của cơng ty niêm yết... Đối với các sự kiện nêu trên nộidung công bố thông tin cần làm rõ: Nội dung sự kiện là gi; thời điểm xảy ra sự kiện;nguyên nhân; nhận định, đánh giá của công ty về tốn thất phát sinh (nếu có); kếhoạch và các giải pháp khắc phục... Công ty niêm yết cần công bố thông tin về tiếnđộ khắc phục cùng với những lý do khơng hồn thành kế hoạch (nếu có) kèm theođánh giá về khả năng khắc phục hồn tồn sự cơ dé nhà dau tư có thé theo dõi đủ vềdiễn tiễn của q trình khắc phục sự cơ.
Cơng bố thơng tin theo yêu cẩu
Các công ty niêm yết trên thị trường chứng khốn phải thực hiện cơng bốthơng tin theo u cầu của cơ quan quản lý, điều hành trực tiếp và gián tiếp trên thịtrường chứng khoán như UBCKNN, SGDCK. Các thông tin theo yêu cầu thường làcác thông tin liên quan đến công ty niêm yết ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi íchhợp pháp của nhà dau tu: các thơng tin ảnh hưởng đến giá chứng khốn và cần phải
xác nhận các thơng tin đó, các thơng tin khác mà UBCKNN và SGDCK thấy cần
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">thiết. Nội dung công bố thông tin phải nêu ra sự kiện được các cơ quan quản lý yêu<small>câu, nguyên nhân, mức độ xác thực của sự kiện và các giải pháp nêu có.</small>
<small>Cơng bo thơng tín vê giao dich của cô đông nội bộ</small>
Nhân sự cấp cao và những người có liên quan trong cơng ty niêm yết chứngkhốn có thực hiện giao dịch chứng khốn mà mình sở hữu thì phải cơng bố thơngtin trước và sau giao dịch, kể cả những giao dịch không thông qua hệ thống giaodich trên San chứng khoán như: cho tặng, nhận cho tặng, thừa kế... Nếu đã thôngbáo thông tin giao dịch mà giao dịch đó khơng được thực hiện cũng phải công bốthông tin và đồng thời nêu rõ lý do giao dịch khơng được thực hiện.
1.1.5. Vai trị của việc công bé thông tin của công ty niêm yết trên thị trường<small>chứng khoản</small>
Hoạt động công bố thông tin của công ty niêm yết trên thị trường chứng khốncó vai trị quan trọng đối với các chủ thể tham gia thị trường. Cụ thể là nhà đầu tư,cơ quan quản lý thị trường và chính bản thân cơng ty niêm yết có nghĩa vụ CBTT.
Vai trị đối với nhà đầu tư
Trên thị trường chứng khốn, thơng tin được coi là nền tảng của mọi hoạt
động đầu tư. Các nhà đầu tư là những người tiến hành hoạt động mua bán chứng
khoán dựa trên những thông tin thu thập trên trên thị trường mà chủ yếu là thơng tin
yết trên thị trường chứng khốn có vai trị quan trọng trong việc nhà đầu tư chứng
khốn đưa ra quyết định đầu tư tức mua hay bán chứng khốn của cơng ty niêm yết.Dựa vào các thơng tin mà công ty niêm yết công bồ trên thị trường, đặc biệt là các
thông tin về BCTC, nhà dau tư phân tích thơng tin, đưa ra những dự báo dé nam bắtthị trường đưa ra các quyết định đầu tư nhăm mang lại lợi nhuận cho minh.
Thông tin mà cơng ty niêm yết cơng bố trên thị trường, chính xác, đầy đủ, kịp
thời và minh bạch bao nhiêu thì việc đưa ra quyết định đầu tư, hoặc những dự báovề những cơ hội đầu về hàng hoá là chứng khốn trong tương lai của cơng ty niêm
yết càng đúng đắn. Trên thị trường chứng khoán, đối với nhà đầu tư thành công là
người biết năm bắt thông tin, biết xử lý, phân tích thơng tin và đưa ra các quyết địnhđầu tư tại những thời điểm thích hợp nhất dựa trên những thơng tin trên thị trường.
Việc CBTT cịn mang ý nghĩa bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư. Nhà đầu tư lànhững người đem vốn đầu tư của họ ln có nguy cơ bị cơng ty niêm yết sử dụngkhơng đúng mục đích, khơng có lãi hoặc khơng có hiệu quả. Ở đây xuất hiện giữamột bên có thơng tin nhưng lại khơng muốn cơng bố đo lo sợ ảnh hưởng của thông
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">tin đó đến lợi ích, và một bên muốn có thơng tin nhưng lại khơng có khả năng có
được. Dé bảo vệ lợi ích của họ, pháp luật ban hành chế độ về cơng bố thơng tin và
vai trị của việc công bồ thông tin đối với công ty niêm yết thể hiện ở chế độ công
bố thông tin quy định một trình tự cơng bố thơng tin và xử lý thông tin nhất định,
cung cấp những thông tin một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời đến nhà đầu tư.
Chất lượng thông tin luôn được đảm bảo ở mức độ cao nhất do đã được các cơ quan
quản lý kiểm sốt và chấp thuận.
Bên cạnh đó, chế độ cơng bố thông tin luôn đảm bảo sự công bằng trong việctiếp nhận thông tin đối với nhà đầu tư. Mặc dù khơng thể hạn chế tuyệt đối về lợiích thơng tin giữa các nhà đầu tư khác nhau nhưng với các quy định liên quan như
thời gian công bố, phương thức công bố luôn đảm bảo những thông tin ảnh hưởngtrực tiếp đến quyền lợi của nhà đầu tư được cơng bố sao cho mọi nhà đầu tư đều cókhả năng tiếp cận và cơ hội có được thơng tin là giống nhau. Chính vì tầm quan
trọng của thơng tin của công ty niêm yết công bồ trên thị trường đối với nhà đầu tư
luôn luôn mong muốn hoạt động CBTT phải đảm bảo sự công băng đối với mọi nhàđầu tư, các thơng tin đa dạng, chính xác, kịp thời và minh bạch, đáp ứng nhu cầucần thiết trong việc tiếp nhận từ đó nhà đầu tư có thể lập luật, dự đoán xu thế phát
triển của thị trường và đưa ra những quyết định đầu tư của mình.
<small>Vai tro doi với cơ quan quan ly về chứng khoán</small>
Hoạt động CBTT của công ty niêm yết không chỉ nhằm bảo vệ lợi ích của nhà
đầu tư mà cịn có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý và giám sát thị trường.Chế độ CBTT của công ty niêm yết tuân thủ các quy định của pháp luật có vai trò
đảm bảo cho Nhà nước vận hành thị trường một cách an toàn, hạn chế một cách tốiđa các rủi ro của thị trường, tức Nhà nước kiểm soát được chế độ công bố thông tin
mà công ty niêm yết cơng bố. Để thực hiện chức năng của mình, các cơ quan nhà<small>nước phải luôn bảo đảm thị trường chứng khốn hoạt động một cách minh bạch,cơng khai nhưng bản than nó chỉ là các đơn vị hành chính sự nghiệp khơng có chức</small>
năng kinh tế, khơng thể can thiệp sâu vào tình hình hoạt động, kinh doanh sản xuất
của cơng ty niêm yết trên thị trường chứng khốn, do đó nếu khơng có chế độ cơng
bố thơng tin rõ ràng và bản thân công ty niêm yết không thực hiện việc công bố
thông tin theo quy định của pháp luật thì khơng thể nào được thực hiện chức năngđảm bảo tính minh bạch cho thị trường chứng khốn. Mặt khác, công bố thông tincũng là một kênh phát ngôn của cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán và thịtrường chứng khoán đưa ra những các khuyến nghị hoặc các chính sách liên quanđến thị trường chứng khoán hoặc các trường hợp phải xử lý các nguồn thông tin that
<small>il</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">thiệt từ công ty niêm yết có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng đến thị trường<small>chứng khốn.</small>
Việc cơng bố thơng tin từ các công ty niêm yết sẽ giúp cho Nhà nước sẽ hạn
chế tối đa những hành vi phá hoại, lũng đoạn, tạo lập tin giả hoặc giao dịch nội giántrên thị trường chứng khốn. Đây đều là các giao dịch có được do nắm lợi thế về
thông tin. Việc đảm bao cơng bằng cho các nhà dau tư chỉ có thé có được khi pháp
luật quy định một cơ chế phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến<small>thơng tin.</small>
Vai trị đối với cơng ty niêm yết
Xét về mặt kinh tế, việc công bố thông tin lại mang lại rất nhiều lợi ích đối vớicơng ty niêm yết trên thị trường chứng khốn. Thơng qua việc cơng bố thơng tintình hình hoạt động kinh doanh sản xuất của mình một cách chính xác, minh bạchđến nhà đầu tư nhằm quảng bá lợi thế của doanh nghiệp cũng như cơ hội nắm bắtthuyết phục nhà đầu tư quan tâm và đưa ra quyết định đầu tư của họ đối với cơng tymình. Thu hút vốn khơng thé là hành vi lừa đảo do đó doanh nghiệp càng minhbạch thì càng thu hút được dau tư bấy nhiêu. Nhiều nghiên cứu chi ra rằng: doanh
nghiệp càng minh bạch thông tin bao nhiêu thì càng nhạy cảm với thị trường. Điều
đó có đem lại bất lợi cho đoanh nghiệp khi thu hút vốn đầu tư hay khơng? Hãy đứng
về phía công chúng đầu tư, nhà đầu tư luôn luôn cần sự minh bạch những thông tin
đầu tư có thể rút vốn của mình và cũng có những nhà đầu tư chun nghiệp lnphân tích những thơng tin ma mình có để tiếp tục dau tư đối với công ty niêm yếtkhi nhà đầu tư nhận thấy những cơ hội, những tiềm năng phát triển của công tyniêm yết khi họ gặp phải những khó khăn đặc biệt khi thị trường khủng hoảng vàkhi đó cơng ty có cơ hội phục hồi và phát triển. Cịn trường hợp nếu mà cơng tyniêm yết cố tình bao che những thơng tin giả đối của mình sẽ không nhận được sự
đồng cảm cũng như sự chia sẻ của nhà đầu làm mất lòng tin của nhà đầu tư khi khó
khăn tức họ mắt cơ hội để phục hồi. Bên cạnh đó, cơng bố thơng tin cịn là mộtphương thức quảng bá hình ảnh của cơng ty niêm yết hiệu quả nhất và tiết kiệmnhất. Hành động bao giờ cũng tốt hơn lời nói. Cơng ty niêm yết không thể kêu gọinhà đầu tư dé vốn vào công ty khi công ty không thể chứng minh được rang cơng tycó khả năng và tiềm lực kinh tế. Bằng việc cơng bố thơng tin của mình, cơng tyniêm yết phải chứng tỏ mình có kế hoạch kinh doanh hiệu quả, có quy mơ phát
triển, có những ban hàng chiến lược. Vì vậy, khơng có cách thức nào có thể quảng
bá tốt bằng đưa thông tin minh bạch của mình tới nhà đầu tu dé tạo nên sự uy tín,
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">tin tưởng của nhà dau tư đối với cơng ty mình.
Việc cơng bố thơng tin của công ty niêm yết cũng buộc phải đưa các công tydần chuẩn hoá các chế độ kế toán, kiểm toán của mình để phù hợp với thơng lệ quốc
tẾ. Trong điều kiện hội nhập nên kinh tế quốc té, các chuẩn mực kế toán và kiểm
toán của các quốc gia khác nhau có xu hướng phá vỡ sự ngăn cách về biên giới, tiếntới việc xây dựng một bộ các chuẩn mực mẫu. đặc biệt xoá bỏ sự khác biệt chế độ
kế toán và kiểm toán giữa các quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi và các quốc gia có
nên kinh tế thị trường.
Cơng bố thơng tin cịn là công cụ bảo vệ công ty niêm yết trước những thơngtin thất thiệt, mang tính chất tin đồn gây nguy hại đến lợi ích của cơng ty. Chỉ khi
cơng ty niêm yết trang bị cho mình một hệ thống phản ảnh nhanh, hệ thống giải đápcác thắc mac của nhà đầu tư thi mới có thể hạn chế những tác động của nhữngthông tin thất thiệt, không minh bạch đối với cơng ty mình. Cịn đối với tổ chứctrung gian. một hệ thống cơng bố thơng tin chuẩn mực, chính xác sẽ tạo điều kiệncho các nhà đầu tư đánh giá. phân tích tình hình đưa ra các khuyến nghị đầu tư mộtcách đúng dan. Từ đó tao ra lợi thé cạnh tranh cho các công ty này trên thị trườngniêm yết so với các đối thủ trên thị trường.
Như vậy, vai trị của việc cơng bố thơng tin đối với cơng ty niêm yết trên thị
trường chứng khốn là hết sức quan trọng, nó mang lại lợi ích cho nhà đầu tư, cho
ích cho chính bản thân của cơng ty niêm yết. Những thơng tin minh bạch từ cơng ty
niêm yết góp phần bảo vệ nhà đầu tư, tạo niềm tin đối với nhà đầu tư, thu hút sự
quan tâm và đầu tư đối với công ty niêm yết; đồng thời thông tin minh bạch giúp
cho cơ quan quản lý thị trường chứng khốn có hiệu quả. Tất cả các yếu tố đó làm
tăng hiệu quả của thị trường chứng khốn, giúp thị trường chứng khoán phát triểnbên vững, tạo sự ổn định cho thị trường vốn.
1.2. Cơ sở pháp lý của việc công bố thông tin đối với công ty niêm yết trên
cận thông tin một cách công bằng và đồng thời.
Dưới góc độ pháp lý, chế độ cơng bố thơng tin trên thị trường chứng khoán là
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những vấn đề thuộc phạm trù công bốthông tin của các chủ thể hoạt động trên thị trường chứng khoán nhằm đảm bảo tínhcơng khai minh bạch thúc đây sự phát triển của thị trường chứng khoán.
Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/07/1998 là văn bản pháp lý lần đầu tiêndé cập đến van đề CBTT trên thị trường chứng khoán. Đến năm 2003, nhằm hạnchế những nhược điểm của chế độ cơng bố thơng tin của Nghị định số 48/1998/ND-CP, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003. Nghịđịnh này đã thống nhất, tập hợp các quy định về Công bố thông tin thành mộtchương riêng với tên Công bố thông tin. Tuy nhiên, Nghị định này thể hiện điểmhạn chế ở chỗ, các quy định đều mang tính chung chung mà chưa đi vào cụ thẻ,
thậm chí là chỉ mang tính nguyên tắc. Năm 2006, Luật chứng khoán được ban hành
với nhiều nội dung mới về Chế độ công bố thông tin. Chế độ công bố thông tin
cũng được quy định trong một chương riêng biệt với những thay đổi tích cực. Nhiềuquy định trước đây vốn chỉ được quy định trong các văn bản có hiệu lực pháp lý
thấp như Thơng tư, Nghị định thì nay đã được quy định trong Luật. Nhiều quy địnhmới được ban hành. đồng thời Chế độ công bồ thông tin cũng được quy định chi tiếtđầy đủ hơn.
Cùng với sự ra đời của Luật chứng khoán 2006, các văn bản hướng dẫn thi
hành, Thông tư 38/2007/TT-BTC ngày 18/04/2007 cũng đã thể hiện tốt vấn dé théchế hóa chế độ Cơng bố thơng tin trong Luật chứng khốn. Tuy nhiên, trước nhữngbiến đổi nhanh chóng và khó lường trước của thị trường chứng khốn Việt Nam,Thơng tu này đã khơng thé điều chỉnh một cách thỏa đáng đối với hoạt động cơngbố thơng tin trong lĩnh vực chứng khốn.
Năm 2010, Quốc hội thơng qua Luật Chứng khốn sửa đổi với những điểmmới quy định về Chế độ công bố thông tin. Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày14/01/2010 hướng dẫn thi hành Luật chứng khoán sửa đổi cũng đã quy định khá chitiết về Chế độ công bố thông tin. Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012
của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc Cơng bố thơng tin trên thị trường chứng khốn
đã quy định khá day đủ về vấn đề công bố thông tin của cơng ty niêm t trên thị<small>trường chứng khốn.</small>
Qua nghiên cứu và khảo sát cho thấy, Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày05/04/2012 hướng dẫn về việc Công bồ thông tin đối với cơng ty niêm yết trên thịtrường chứng khốn có những điểm mới sau đây:
- Thơng tư số 52/2012/TT-BTC đã phân nhóm lại các doanh nghiệp niêm yếttheo quy mơ cơng ty (có cơng ty con và/hoặc đơn vị kế tốn trực thuộc hay khơng)
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>làm căn cứ quy định các loại BCTC phải nộp va thời hạn CBTT tương ứng. Nhìn</small>chung, thời hạn cơng bố BCTC hàng quý đều giảm 5 ngày so với quy định trướcđây. Đối với BCTC soát xét bán niên và báo cáo kiểm toán năm, thời hạn để CBTTtương ứng là 5 ngày làm việc và 10 ngày ké từ ngày tổ chức kiểm tốn ký báo cáo.
- Có thêm nhiều trường hợp công ty niêm yết phải thực hiện CBTT trong vòng24 giờ kể từ khi phát sinh sự kiện CBTT như: thay đổi số cổ phiếu đang lưu hànhthêm hay mua hoặc bán cô phiếu quỹ; thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng kykinh doanh; thay đổi cơng ty kiểm tốn; kiểm tốn có ý kiến ngoại trừ; không chấpnhận hoặc từ chối cho ý kiến...
- Việc tạm hoãn CBTT phải được UBCKNN chấp thuận băng văn bản đối vớicác trường hợp được xem là bất khả kháng, bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh
và những trường hợp khác được UBCKNN chấp thuận.
- Rút ngắn thời gian đăng ký giao dịch của cô đông nội bộ và người có liên
quan từ 2 tháng trước đây xuống cịn 30 ngày và khơng được đăng ký vừa mua vừa
bán trong cùng một khoảng thời gian và chỉ được đăng ký giao dịch đợt tiếp theosau khi đã báo cáo kết thúc đợt trước đó.
- Cỗ đơng lớn khơng cần phải CBTT trước khi thực hiện giao dịch mà chỉ cầnbáo cáo trong vòng 7 ngày khi trở thành hoặc khơng cịn là cổ đơng lớn và khi cóthay đổi về số lượng chứng khoán vượt quá các ngưỡng 1%. Trường hợp cổ đông
nội bộ đồng thời là cô đơng lớn thì thực hiện nghĩa vụ như cổ đơng nội bộ.
Như vậy, những điểm mới của Thông tư số 52/2012/TT-BTC về hoạt độngcông bố thông tin trên thị trường chứng khoán đã được cập nhật hơn với thực tế,chặt chẽ hơn trong quy định và công bằng hơn với tất cả các nhà đầu tư, góp phầndam bao tính công bang cho các đối tượng tham gia thị trường chứng khốn thực
hiện CBTT day đủ, cơng khai, minh bạch theo quy định của pháp luật.
1.2.1. Các quy định về yêu cầu công bố thông tin doi với công ty niêm yết<small>trên thị trường chứng khốn</small>
Cơng bé thơng tin của công ty niêm yết cần tuân thủ theo quy định tai Thơngtư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn về việcCông bố thông tin trên thị trường chứng khốn; Việc thực hiện cơng bố thơng tinphải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo đúng quy định<small>của pháp luật;</small>
- Người công bồ thông tin: Việc công bố thông tin phải do người đại diện theo
<small>LỘ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">pháp luật của công ty hoặc người được uỷ quyền công bố thông tin thực hiện.Người được đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp
thời và day đủ về thơng tin do người được uỷ quyền công bố thông tin công bố.Như vậy người đại diện theo pháp luật thực hiện việc công bố thông tin là:Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hoặc người được ủy quyền công bồ thông tin. Trongmọi trường hợp, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc phải là người người chịu tráchnhiệm về nội dung thông tin. Trường hợp có bat kỳ người nào cơng bố thơng tin
làm ảnh hưởng đến giá chứng khốn, người được ủy quyền phải được xác nhận
hoặc đính chính thơng tin đó trong vịng 24 giờ ké từ khi thơng tin được công bố.- Việc công bố thông tin phải đồng thời báo cáo Ủy ban chứng khoán nhà
nước, Sở giao dịch về nội dung công bố thông tin; Ngày công bó thơng tin là ngàythơng tin xuất hiện trên phương tiện công bé thông tin; ngày báo cáo về việc côngbồ thông tin là ngày gửi fax, gửi dữ liệu điện tử (qua email hoặc qua hệ thống công
nghệ thông tin tiếp nhận báo cáo), ngày mà Uỷ ban chứng khốn nhà nước, Sở giaodịch chứng khốn nhận được thơng tin công bố bằng văn bản;
- Yêu cầu về ngôn ngữ thông tin được công bố: Ngôn ngữ thực hiện cơng bốthơng tin trên thị trường chứng khốn Việt Nam phải là tiếng Việt. Trường hợppháp luật quy định công bố thông tin bổ sung bằng ngôn ngữ khác, ngôn ngữ côngbồ thông tin bao gồm tiếng Việt và ngôn ngữ khác theo quy định.
- Công ty niêm yết công bố thông tin phải thực hiện bảo quản, lưu giữ cácthông tin đã báo cáo, công bố theo quy định của pháp luật;
- Yêu cầu về phương tiện và hình thức công bố thông tin: Được quy định cụ
thể tại Điều 4 của Thông tư này:
Việc thực hiện công bố thông tin được thực hiện qua các phương tiện thôngtin: Webside, các ấn phẩm của công ty niêm yết; Các phương tiện công bố thông tincủa UBCKNN bao gồm: hệ thống tiếp nhận báo cáo và công bố thông tin, cổngthông tin điện tử và các ấn phẩm của UBCKNN; Các phương tiện công bố thông tincủa Sở giao dịch chứng khốn nơi mà cơng ty niêm yết là thành viên bao gồm: hệthống tiếp nhận báo cáo và công bố thông tin, trang thông tin điện tử của SGDCK,<small>. bảng hiện điện tử của SGDCK và các phương tiện thông tin đại chúng khác theo</small>
<small>quy định của pháp luật;</small>
Như vậy, việc công bố thông tin phải được thực hiện đồng thời trên các
phương tiện thông tin đại chúng: Thông tin được thể hiện dưới dạng điện tử hoặc
văn bản và được công bố trên các phương tiện của tô chức thuộc đối tượng có nghĩa
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">vụ công bố thông tin, chăng hạn như: Báo cáo thường niên, Trang thông tin điện tử.các ân phâm khác và phương tiện thơng tin đại chúng. Trong đó quy định hai loạiphương tiện bắt buộc đối với mọi đối tượng công bố thông tin là phương tiện của
công ty niêm yết (webside của công ty niêm yết), và phương tiện thông tin đại
chúng. Hai phương tiện này đảm bảo cho việc công bố của mọi chủ thể tiếp cậnđược thông tin mà công ty niêm yết công bố một cách day đủ, nhanh chóng nhất.
1.2.2. Các quy định về nghĩa vụ công bé thông tin của công ty niêm yết trên<small>thị trường chứng khoản</small>
Nghĩa vụ công bé thông tin được quy định tại Khoản 1, Điều 100 Luật Chứngkhoán năm 2006; Và Mục 2 Công bố thông tin của tổ chức niêm yết và công ty đạichúng quy mô lớn Thông tư 52/2012 quy định cụ thể như sau:
Căn cứ vào thời điểm thực hiện việc nghĩa vụ công bố thông tin của công tyniêm yết trên thị trường chứng khốn, có thé chia nghĩa vụ cơng bố thơng tin củacơng ty niêm yết trên thị trường chứng khốn thành các loại sau:
- Nghĩa vụ công bồ thông tin của cơng ty niêm yết trên thị trường chứng khốntại một thời điểm nhất định '(Điều 10 Công bố thông tin định kỳ);
Tổ chức thực hiện nghĩa vụ này gồm: Báo cáo tài chính năm; Cơng ty niêmyết phải cơng bó thơng tin về Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán chậm nhấtlà 10 ngày kể từ ngày tố chức kiểm toán độc lập ký báo cáo kiểm toán; Thời hạncơng bồ thơng tin Báo cáo tài chính năm là không quá 90 ngày, ké từ ngày kết thúc<small>năm tài chính;</small>
Báo cáo tài chính năm bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh; Báo cáo lưu chuyên tiền tệ; Bản thuyết minh báo cáo tài chínhtheo quy định của pháp luật về kế tốn.
Cơng ty niêm yết phải cơng bố đầy đủ thơng tin về Báo cáo tài chính năm đãđược kiểm tốn trên trang thông tin điện tử của công ty niêm yết và trên phươngtiện thông tin của UBCKNN, SGDCK, đồng thời đăng tải ý kiến của Kiểm toán vềBáo cáo tài chính năm trên một số báo có phạm vi phát hành trong toàn quốc kèmtheo trang điện tử đăng tải tồn bộ Báo cáo tài chính năm, Báo cáo kiểm tốn hoặcđịa chỉ cung cấp Báo cáo tài chính năm và Báo cáo kiểm toán để nhà đầu tư tham<small>khảo;</small>
<small>Nghĩa vụ này được thực hiện trước các cơ quan quản lý nhà nước. Thông tin</small>
<small>', Điều 10: Công bề thông tin theo định ky - TT 52/2012. emer</small>
<small>TRUNG TAM THONG TIN THU VIENtTRUONG ĐẠI HOC LUAT HA NỆ j</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">công bố sẽ được kiểm tra chặt chẽ. Hệ quả của khi thực hiện nghĩa vụ là các chủ thểđược phép tiến hành các hoạt động nhất định trên thị trường chứng khốn.
- Nghĩa vụ cơng bố thông tin của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán<small>phải thực hiện theo định kỳ;</small>
Nghĩa vụ này được thực hiện dé công bố các thông tin theo định kỳ; Việc thựchiện việc công bố thông tin theo định kỳ có thé là hàng tháng, hàng quý, hang năm
như: Báo cáo tài sản, báo cáo thay đôi giá trị tài sản rịng, báo cáo tình hình hoạt
động và kết quả đầu tư hàng tháng, hàng quý và hàng năm đối với báo cáo tài chínhcủa cơng ty niêm yết; Các thông tin công bố đánh giá hoạt động của công ty niêmyết trong một khoảng thời gian nhất định, do đó pháp luật quy định cụ thể thời gian
thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin không quá xa với thời điểm kết thúc hoạt động
được báo cáo, không làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của tổ chức niêmyết. Cụ thể phải kết thúc trong vòng năm ngày đối với báo cáo tháng, 25 ngày ké từngày kết thúc quý đối với báo cáo quý, và 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm đối với<small>báo cáo năm.</small>
- Báo cáo bán niên: Công ty niêm yết phải lập và cơng bồ thơng tin về Báo cáotài chính bán niên (06 tháng đầu năm tài chính) đã được soát xét bởi tổ chức kiểm
toán được chấp thuận theo Chuẩn mực kế tốn về cơng tác sốt xét Báo cáo tài
chính trong thời hạn 05 ngày làm việc, ké từ ngày tổ chức kiểm toán được chấp
thuận ký báo cáo sốt xét. Thời hạn cơng bố thơng tin Báo cáo tài chính bán niên đã
được sốt xét khơng q 45 ngày. kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính;<small>Báo cáo tài chính bán niên kèm theo tồn bộ Báo cáo cơng tác sốt xét Báo cáo tài</small>chính bán niên phải được cơng ty niêm yết cơng bố trên trang web điện tử của côngty, trên trang điện tử của UBCKNN va SGDCK và phải được lưu giữ bằng văn banvà dữ liệu điện tử ít nhất là 10 năm tiếp theo tại trụ sở chính của công ty để nhà đầu<small>tư tham khảo;</small>
- Nghĩa vụ Công bố thông tin bat thường (Điều 11, Thông tư 52/2012/BTC).Nghĩa vụ này được thực hiện nhằm công bố thông tin về các sự kiện bất ngờcủa công ty niêm yết. Các sự kiện bắt buộc phải công bổ thông tin của công ty niêmyết là các sự kiện tác động đến giá chứng khốn đang niêm yết và uy tín của cơng tyniêm yết trên thị trường chứng khốn. Do đó yêu cầu của việc thực hiện nghĩa vụ
này là phải kịp thời công bố thông tin đến công chúng nhà đầu tư và cơ quan quản
lý nhà nước về chứng khoán. Theo thời gian quy định của pháp luật, thời gian đểthực hiện nghĩa vụ chủ yếu trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm xảy ra sự kiện như:Tài khoản của công ty niêm yết bị ngân hàng phong tỏa hoặc được phép hoạt động
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">trở lại sau khi bị phong tỏa: Tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinhdoanh; Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập
và hoạt động; Báo cáo kiểm tốn có ý kiến ngoại trừ... Những trường hợp đài hơnlà 72 giờ trong việc giao dịch chứng khốn của cổ đơng nội bộ, người được ủyqun cơng bố thơng tin.
Ngồi ra trong một số trường hợp, nghĩa vụ này còn bao gồm việc báo cáo
trước và sau khi thực hiện sự kiện xảy ra như thông báo về giao dịch nội bộ của tổ
chức niêm yết: Theo đó trước giờ giao dich 01 ngày va trong vịng 03 ngày kể từngày hồn tất giao dịch (trong trường hợp giao dịch được thực hiện) hoặc kể từngày kết thúc thời gian dự kiến (trong trường hợp giao dịch khơng được thực hiện)thì tổ chức niêm yết phải Báo cáo lên Ủy ban chứng khốn nhà nước.
Từ nghĩa vụ cơng bố thơng tin của cơng ty niêm yết trên thi trường chứng
khốn chứng minh quyền được biết thông tin của các chủ thể tham gia trên thị
trường chứng khốn: Pháp luật hiện hành khơng trực tiếp quy định các chủ thé cóquyền được biết thơng tin. Tuy nhiên, căn cứ vào tình hình cơ bản của các điềukhoản quy định về nghĩa vụ công bỗ thơng tin có thể suy luận và hình dung ra cácchủ thể có quyền được biết thơng tin: bao gồm nhà đầu tư và các cơ quan quản lýnhà nước có chức năng quản lý thị trường chứng khốn - Ủy ban chứng khoán nhà<small>nước và Sở giao dịch chứng khốn.</small>
lợi ích của nhà đầu tư và các chủ thể khác tham gia thị trường chứng khoán. So với
các chủ thể khác tham gia trên thị trường chứng khốn, lợi ích của nhà đầu tư có
nguy cơ xâm hại cao hơn do họ khơng có khả năng kiểm sốt các hoạt động tạo lập
quản lý thị trường. Việc ghi nhận quyền được biết thơng tin đối với nhà đầu tư có
tác dụng làm cân bằng lợi thế thông tin giữa nhà đầu tư và các tổ chức khác. Trong
khi đó quyền được biết thơng tin của Ủy ban chứng khốn nhà nước lại hình thànhtrên cơ sở quan hệ pháp lý giữa Ủy ban chứng khốn nhà nước và cơng ty niêm yết.Quan hệ này tuy cũng gắn với lợi ích của các bên tham gia trên thị trường chứng
khoán nhưng chủ yếu là phản ánh lợi ích chung của xã hội mà Nhà nước là người cótrách nhiệm bảo vệ. Sự quản lý của Nhà nước về chứng khoán và thị trường chứngkhốn là tất yếu vì bởi lẽ thị trường chứng khoán vốn tiêm ẩn rất nhiều những rủi
ro. Nhận thức vai trị quan trọng của thơng tin đối với thị trường chứng khốn, Ủyban chứng khốn nhà nước ln coi kiểm sốt thơng tin là biện pháp hiệu quả nhấtđể quản lý và phát triển thị trường chứng khoán. Tuy nhiên, từ chức năng quản lýnhà nước đến việc thực thi trên thực tế gặp nhiều khó khăn do cơ quan quản lý này
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">không thể can thiệp vào hoạt động kinh doanh của các chủ thể khác. Việc ghi nhậnquyền được biết thông tin đảm bảo cho Ủy ban chứng khoán nhà nước thực hiệnđược chức năng của minh mà không vi phạm quyền tự do kinh doanh của tổ chức cá<small>nhân khác.</small>
Về giới hạn của thơng tin có quyền u cầu: Pháp luật hiện hành không quyđịnh bat kỳ giới hạn nào; Tuy nhiên, điều này khơng có nghĩa là nhà đầu tư cóquyền u cau bat kỳ thông tin nào và vào bat kỳ lúc nào vì quyền được biết thơngtin là quyền chung của một thực thể gồm số đông nhà dau tư. Một nhà dau tư cánhân khơng có quyền u cầu công ty niêm yết thông báo về tỷ lệ lợi tức được chiatrước khi thông tin này được công bố ra cơng chúng. Cũng như vậy, Ủy ban chứng
khốn nhà nước cũng khơng có quyền được biết thơng tin trước thời điểm cơng bó
<small>trừ các trương hợp tạm hỗn bảo lưu thơng tin, vì đây là trường hợp các thơng tin có</small>khả năng gây hậu quả nghiêm trọng đến thị trường nếu được cơng bố. Khi đó Ủyban chứng khốn nhà nước là chủ thể duy nhất biết thông tin nhưng khơng gây lợithé về thơng tin vì chủ thể nay khơng có chức năng kinh doanh. Ngồi ra, cáctrường hợp ngoại lệ này là cần thiết để đảm bảo hoạt động én định cho thị trường<small>chứng khoán được vận hành an tồn.</small>
Về nội dung quyền được biết thơng tin. Đối với nhà đầu tư, quyền được biếtthông tin của chủ thể này bao gồm: quyền được tiếp cận thông tin công bằng, côngkhai. quyền yêu cầu được biết thông tin... theo đó, nhà đầu tư được tạo điều kiện tốtnhất dé sở hữu thông tin, đảm bao thời điểm tiếp nhận một cách chính xác. Đối vớiỦy ban chứng khốn nhà nước, quyền được biết thơng tin của chủ thể này có sựkhác biệt đơi chút so với nhà đầu tư nhưng cũng sẽ được thực hiện thông qua việccác chủ thé khi công bố thông tin đồng thời phải báo cáo cơ quan nhà nước và khithông tin khơng chính thức trên thị trường chứng khốn, Ủy ban chứng khốn nhà
nước có quyền u cầu cơng ty niêm yết xác thực thông tin và báo cáo kết quả cho
Ủy ban chứng khốn nhà nước vẻ những thơng tin cần xác minh.Về cơ chế thực hiện quyền được biết thông tin.
Trên thực tế, quyền năng này thường được đảm bảo bằng những cơ chế nhấtđịnh. Do là việc thông tin được cơng bố theo một quy trình thống nhất trong đó quyđịnh về thời gian và phương tiện cơng bố đảm bảo nhà đầu tư, Ủy ban chứng khoánnhà nước có được thơng tin một cách cơng bằng, cơng khai. Ngoài ra, pháp luật
cũng quy định hệ thống các chế tài nghiêm khắc đối với hành vi vi phạm việc công
bố thông tin đối với quyền được biết thông tin. Việc thực hiện quyền được biết<small>thông tin, xác nhận thông tin cũng được dam bảo khi cơ quan quản ly nhà nước yêu</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">cầu công ty niêm yết phải có một bộ phận chuyên trách việc giải đáp những khúc
mắc thông tin từ nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán và thịtrường chứng khoán. Trên lý thuyết, cơ chế đảm bảo quyền được biết thông tin
tương đối chặt chẽ, tuy nhiên việc triển khai thực hiện trên thực tế phụ thuộc vào
phan lớn ý thức và trách nhiệm của các chủ thé có liên quan. Việc phân tích và làmrõ các vướng mắc thực tế cũng như ban hành các quy định kịp thời để giải quyết cácvướng mắc đó cũng góp phần bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư và bảo vệ cho thịtrường chứng khoán phát triển an tồn và ơn định.
1.2.3. Các quy định về nội dung công bỗ thông tin của công ty niêm yét trên<small>thị trường chứng khoản</small>
Nội dung công bố thông tin của cơng ty niêm yết trên thị trường chứng khốngồm: CBTT định kỳ; CBTT bat thường: CBTT theo yêu cầu.
Quy định pháp luật vê cơng bó thơng tin định kỳ đối với công ty niêm yếtCông bố thông tin định kỳ bao gồm: Báo cáo tài chính năm; Báo cáo thườngniên, Báo cáo tài chính quý; Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét bởi tổ chức
kiểm toán độc lập được chấp nhận; Báo cáo tài sản; Báo cáo thay đổi tài sản rong;
Báo cáo tình hình hoạt động và kết quả đầu tư hàng tháng, hàng quý: Luật chứngkhốn 2006 thì cơng ty niêm yết phải cơng bố Báo cáo tài chính quý, Báo cáo tàichính bán niên đã được sốt xét; Việc cơng bố Báo cáo tài chính phải kèm theo Báocáo thường niên; báo cáo tài chính năm hoặc q tóm tắt. Báo cáo tài chính năm và
báo cáo tài chính quý khác ở chỗ Báo cáo tài chính năm phải kèm theo những
thuyết minh báo cáo đi kèm, các số liệu cung cấp là số liệu chính, tổng qt nhằmcung cấp thơng tin kịp thời, ngăn gọn, dễ hiểu tới nhà đầu tư.
Báo cáo định kỳ được lập theo mẫu quy định của Bộ tài chính quy định.
Báo cáo tài chính là tài liệu quan trọng vé tình hình tài chính, tình hình kinhdoanh và các luồng tiền của công ty niêm yết nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý của
chủ doanh nghiệp và các nhu cầu hữu ích của những người sử dụng thơng tin mà
công ty niêm yết công bố nhằm đưa ra những quyết định kinh tế. Các nhà quản lýdoanh nghiệp sử dụng BCTC để đánh giá năng lực thựa hiện, xác định các van décần xử ly dé đưa ra các đối sách kinh doanh phù hợp. Các cổ đông cần BCTC đểtheo dõi khoản vốn dau tu của mình được quản lý và sinh lợi ra sao. Các nhà đầu tuthơng qua Báo cáo tài chính để tìm cơ hội đầu tư.
<small>Việc trình bày BCTC của doanh nghiệp, nghành đặc thù tuân thủ theo quy</small>
định tại chế độ kế tốn ban hành do Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số
<small>21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">15/2006/QD-BTC ngày 20/03/2006, Thông tư số 244/2009/TT-BTC hướng dan sửađôi bồ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp hoặc chế độ kế toán do Bộ tài chính chấpthuận cho nghành ban hành. Các BCTC bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kếtquả kinh doanh, sản xuất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh. Các báo cáo
này đều có chức năng cung cấp cho người đọc các thông tin khác nhau dé có cái
nhìn tồn điện về tố chức niêm yết.
u cầu về báo cáo tài chính: Các thơng số trong BCTC phải trung thực vàhợp lý. BCTC phải thé hiện việc lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù
hợp với quy định của từng chuẩn mực kế tốn nhằm đảm bảo cung cấp thơng tin
thích hợp với nhu cầu ra quyết định kế toán của người sử dụng và cung cấp được<small>các thông tin đáng tin cậy khi: Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính. tình</small>
hình và kết quả kinh doanh của tổ chức niêm yết, Phản ánh đúng bản chất kinh tế
của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của
chúng; Trình bày một cách khách quan, không thiên vị và tuân thủ nguyên tắc thận<small>trọng.</small>
Việc trình bày BCTC phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa số kế tốn. BCTCphải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kếtoán.BCTC phải được người lập và kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luậtcủa đơn vị kế tốn ký, đóng dấu của doanh nghiệp. Các cơng ty niêm yết trên thịtrường chứng khốn ngồi việc lập và cơng bố BCTC năm cịn phải lập và cơng bóBCTC giữa niên độ dạng đầy đủ.
Việc lập và trình bày BCTC phải tuân thủ 06 nguyên tắc quy định tại Chuẩnmực kế toán số 21 về Trinh bày BCTC; hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhấtquán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có thể so sánh. Việc thuyết minh BCTC phải căncứ vào yêu cầu trình bày thông tin theo quy định trong các chuẩn mực kế tốn. Cácthơng tin trọng yếu này phải được giải trình giúp người đọc hiểu đúng thực trạngcủa tinh hình doanh nghiệp. Thuyết minh BCTC phải trình bày cụ thé các nội dung
giao dịch với các bên liên quan theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam
<small>hiện hành.</small>
Trong trường hợp công ty niêm yết là công ty mẹ của tổ chức khác thì nộidung cơng bố thơng tin về BCTC bao gồm: BCTC của công ty mẹ và BCTC hợpnhất. Trường hợp công ty niêm yết là đơn vị kế tốn cấp trên có đơn vị kế tốn trựcthuộc thì BCTC bao gồm BCTC của cơng ty niêm yết bà BCTC tổng hợp theo quyđịnh của pháp luật kế tốn. Theo đó, việc giải trình các vấn đề liên quan đến kết quả
kinh doanh cũng phải được thực hiện đối với cả hai loại báo cáo.
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">i. Công bô thông tin vê báo cáo tài chính năm bao gồm: Bảng cân đối kế tốn,
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Thuyết minh
BCTC và phụ lục (đối với trường hợp thuyết minh BCTC có chỉ dẫn đến phụ lục).Báo cáo kiểm toán của tổ chức kiểm toán *. Giải trình liên quan đến các số liệu tài
chính do cơng ty phải công bố thông tin theo quy định của pháp luật khác với số
liệu BCTC năm được kiểm toán nếu có Ỷ. Giải trình về các ý kiến ngoại trừ/lưu ýkiến của kiểm tốn (nếu có)", điều chỉnh hồi tố BCTC nếu có”.
Thời hạn cơng bố thơng tin; Đối với BCTC năm chậm nhất là 10 ngày kể từ tổchức kiểm toán độc lập ký vào báo cáo kiểm tốn. Thời hạn cơng bố thơng tin
BCTC năm khơng q 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Nội dung cơng bố Báo cáo tài chính năm của cơng ty niêm yết trên thị trườngchứng khoán: BCTC năm của cơng ty niêm yết phải được kiểm tốn bởi tổ chức
kiểm toán được UBCKNN chấp thuận kiểm toán cho tổ chức niêm yết và được Đại
hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (trong trường hợp DHDCD ủy quyền cho<small>HĐQT lựa chọn).</small>
BCTC lập theo đơn vị tiền tệ trong kế tốn là ngoại tệ thì cơng ty niêm yếtphải công bố thông tin đồng thời BCTC năm bang đồng ngoại tệ và BCTC năm quyđổi ra đồng Việt Nam. BCTC năm quy đổi băng đồng Việt Nam phải có ý kiến xácnhận của tổ chức kiểm toán đã kiểm tốn BCTC bang ngoại tệ quy đổi và tính chínhxác của việc quy đổi.
ii. Công bố thông tin về Báo cáo tài chính ban niên (6 tháng đầu năm tàichính) của cơng ty niêm yết.
BCTC bán niên phải được sốt xét bởi tơ chức kiểm tốn được chấp thuận
theo chuẩn mực kế tốn và cơng tác sốt xét BCTC. Tổ chức kiểm toán thực hiện
soát xét BCTC bán niên phải là tổ chức kiểm toán được chấp thuận đã được chon dé
kiểm toán BCTC năm của tổ chức niêm yết.
Thời hạn cơng bố BCTC bán niên: Trong vịng 05 ngày làm việc kế từ ngày tổ
chức kiểm toán được chấp thuận ký báo cáo sốt xét. Thời hạn cơng bố thông tin
không quá 45 ngày ké từ ngày kết thúc 6 tháng đầu năm tài chính. Trường hợp cơngty niêm yết phải lập báo cáo hợp nhất, báo cáo tổng hợp thì thời hạn cơng bố là 60ngày kế từ ngày kết thúc 6 tháng đầu năm tài chính.
<small>> Điều 7.1.3 Thông tư 52/2012/TT-BTC3, Điều 11.4. Thông tư 52/2012/TT-BTC* Điều 8.1.6. Thông tư 52/2012/TT-BTC° Điều 11.1.6. Thông tư 52/2012/TT-BTC</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">Các nội dung can trình bày trong BCTC bán niên bao gồm: Bang cân đối kếtoán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền te, Thuyétminh BCTC va phụ lục (đối với trường hợp thuyết minh BCTC có chi dẫn đến phụ
lục), Báo cáo sốt xét, Giải trình liên quan đến các số liệu tài chính do cơng ty phải
cơng bố thơng tin theo quy định của pháp luật khác với số liệu BCTC được kiểm
tốn (nếu có) °. Giải trình về các ý kiến ngoại trừ/lưu ý kiến của kiểm toán viên (nếu
có) ˆ, điều chỉnh hồi tố BCTC (nếu có) Ÿ.
iii. Cơng bố thơng tin vê Báo cáo tài chính quy của cơng ty niêm yết:
Thời hạn cơng bố trong vịng 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý. Trường hợp
công ty niêm yết phải lập báo cáo hợp nhất, báo cáo tông hợp thi thời hạn công bố
là 45 ngày kế từ ngày kết thúc quý.
Nội dung công bố Báo cáo tài chính quý bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyền tiền tệ, Thuyết minh BCTCvà phụ lục (đối với trường hợp thuyết minh BCTC có chỉ dẫn đến phụ lục), Giải
<small>trình chênh lệch lợi nhuận sau thu nhập giữa kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước</small>từ 10% trở lên; hoặc kết quả kinh đoanh trong quý bị lỗ, Giải trình liên quan đếncác số liệu tài chính do cơng ty phải cơng bố thơng tin theo quy định của pháp luật
khác với số liệu tại BCTC được kiểm tốn (nếu có) ”.
iiii. Cơng bố Bảo cdo tình hình quan trị cơng ty
Quản trị cơng ty là hệ thống các quy tắc để đảm bảo cho công ty được địnhhướng điều hành và được kiểm soát một cách có hiệu quả vì quyền lợi của cỗ đơngvà những người có liên quan đến cơng ty. Theo Thơng tư số 121/2012/TT-BTC củaBộ tài chính ban hành ngày 26/07/2012 về Quy định về quản trị công ty áp dụng
cho các cơng ty đại chúng thì cơng ty niêm yết phải có nghĩa vụ cơng bố thơng tin
về quản trị (Điều 27) “ Công ty đại chúng phải công bố thơng tin về tình hình quản
trị cơng ty tại các Kỳ Đại hội đông cô đông thường niên và Báo cáo thường niên
của công ty theo quy định của pháp luật về chứng khoản và thị trường chứng<small>khoản... ”</small>
<small>Các nguyên tắc quản trị công ty bao gôm: Đảm bảo một cơ câu hiệu quả nhâtvà đảm đảm bảo quyên lợi của cô đông; Đôi xử công băng giữa các cô đơng: Đảmbảo vai trị của những người có liên quan vê quyên lợi với công ty; Minh bạch hoạt</small>
<small>. Điều 11.1.6. Thông tư 52/2012/TT-BTC. Điều 11.4. Thông tư 52/2012/TT-BTC. Điều 8.1.6. Thông tư 52/2012/TT-BTC. Điều 11.1.6. Thông tư 52/2012/TT-BTC</small>
động của công ty; Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát lãnh đạo và kiểm sốt cơng<small>ty có hiệu quả.</small>
Cơng ty niêm yết phải cơng bố thơng tin về tình hình quản trị cơng ty định kỳ<small>06 tháng và năm;</small>
Thời hạn công bố thông tin trong vòng 30 ngày kế từ ngày kết thúc 6 thángđầu năm (đối với báo cáo 6 tháng) và kế từ ngày kết thúc năm (đối với báo cáo quản<small>trị năm).</small>
Nội dung cơng bố thơng tin vé tình hình quản trị công ty bao gồm các thôngtin về: Thành viên và co cau của Hội đồng quản tri và Ban kiểm soát; Hoạt độngcủa Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; Hoạt động của thành viên, Hội đồng quảntrị độc lập không điều hành; Hoạt động của tiểu ban của Hội đồng quản trị; Nhữngkế hoạch để tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty; Thù lao và chiphí cho thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc điều hành, Ban kiểm soát và
quản trị, Ban giám đốc điều hành và Ban kiểm soát đã tham gia đào tạo về quản trị<small>công ty.</small>
Quy định pháp luật về công bồ thông tin bat thường của công ty niêm yết
Công bố thông tin bất thường đối với công ty niêm yết trên thị trường chứngkhốn gồm thơng tin liên quan đến hoạt động quản trị và các sự kiện bất thường ảnhhưởng đến hoạt động của công ty niêm yết.
Thông tin có liên quan đến hoạt động quản trị đối với công ty niêm yết là cácthông tin liên quan đến Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản
trị như: Quyết định của Hội đồng quán trị về việc mua hoặc bán cổ phiếu, thực hiệnquyền mua cổ phiếu '°... Các quyết định này ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cung
cầu chứng khoán trên thị trường chứng khốn, chiến lược phát triển lâu dài của<small>cơng ty.</small>
Thơng tin bất thường khi các sự kiện ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh,sản xuất của công ty niêm yết. Các sự kiện này có thể liên quan đến cơng ty hoặcban quản trị của công ty. Các thông tin này, đều phản ánh nguy cơ xâm hại đến uytín, khả năng tồn tại và khả năng thanh tốn của cơng ty như: Khi có quyết địnhkhởi tố bản án, quyết định của tòa án liên quan đến hoạt động của cơng ty; có kết
<small>'* Điều 8.1.4. Thông tư 52/2012/TT-BTC!'_ Điều 8.1.2. Thông tư 52/2012/TT-BTC</small>
<small>25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">khởi tố đối với thành viên Hội đồng quản trị '’; Tài khoản của công ty tại ngân hàngbị phong tỏa hoặc được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa 13. Tai san cuacông ty niêm yết liên quan mật thiết đến giá trị thực của chứng khoán va kha năng
thanh toán '*; Nếu tốn thất quá 10 % công ty niêm yết có khả năng rơi vào tình
trạng khơng thanh tốn được. Đối với công ty niêm yết liên quan đến vốn pháp địnhnghành nghề kinh doanh như công ty chứng khốn và cơng ty quản lý quỹ nếu tốnthất hơn 10% sẽ tác động đến hoạt động tự doanh chứng khoán và hoạt động bảo
lãnh phát hành. Tuy nhiên, tỷ lệ này chưa gây ra tình trạng hỗn loạn, việc công bố tỷ
lệ sớm sẽ là giải pháp tốt nhất dé cứu van tình hình; Khi giá chứng khốn của côngty niêm yết trần hoặc giảm sàn 10 phiên liên tiếp trở lên '°; Báo cáo kiểm tốn có ý
kiến ngoại trừ ''; Khi thay đổi nhân sự chủ chốt của cơng ty đối với thành viên
HĐQT. Ban kiểm sốt, Tổng giám đốc |”...
Đề đảm bảo việc công bố thông tin bat thường day đủ, pháp luật quy định nội
dung công bố gồm nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân, kế hoạch và các giải pháp
khắc phục. Thời gian cơng bố thơng tin bat thường là trong vịng 24 giờ hoặc 72 giờthời gian đủ để công ty niêm yết đưa ra các phương án cũng như đưa thông tin công
bồ ta công chúng.
Quy định pháp luật về công bố thông tin theo yêu cầu của công ty niêm yết
Theo quy định, Thông tin theo yêu cau là thông tin được công bồ theo yêu cầu<small>của Uy ban chứng khốn nhà nước, Sở giao dịch chứng khốn khi thơng tin của</small>
cơng ty niêm yết có khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của nhà đầu tưhoặc ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán cần phải xác nhận thơng tin hoặc có tinđồn ánh hưởng đến hoạt động. kinh doanh sản xuất của công ty niêm yết liên quanđến việc phát hành chào bán cé phiếu.
Các sự kiện phải cơng bố thơng tin theo u cầu gồm: Có thông tin liên quanđến công ty niêm yết ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;Có thơng tin liên quan đến cơng ty niêm yết ảnh hưởng đến giá chứng khoán và cần<small>phải xác nhận thơng tin đó; những trường hợp khác mà UBCKNN và SGDCK nơi</small>t6 chức niêm yết thay cần thiết yêu cầu phải công bố thông tin theo yêu cầu.
Thông tin theo u câu có tính chất xác định mức độ trung thực của thông tin<small>?. Điều 8.1.8. Thông tư 52/2012/TT-BTC</small>
<small>'3. Điều 8.1.1. Thông tư 52/2012/TT-BTC'*, Điều 11.1.1. Thông tư 52/2012/TT-BTC'', Điều 11.1.5. Thơng tư 52/2012/TT-BTC'®. Điều 11.1.6. Thơng tư 52/2012/TT-BTC'7 Điều 11.1.7. Thông tư 52/2012/TT-BTC</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">nhiều hơn là công bồ thông tin mới. Các thông tin bị yêu cầu thường là những thôngtin đã xuất hiện trên thị trường từ những nguồn thơng tin khơng chính thức. Mức độchính xác và tin cậy của thơng tin thường thấp. Do đó, pháp luật quy định rõ nội
dung cơng bố thông tin theo yêu cầu bao gồm: Sự kiện được yêu cầu công bố,
<small>nguyên nhân, mức độ xác thực của thông tin.</small>
Việc thực hiện công bố thông tin không chỉ nhằm giải đáp yêu cầu từ phía cáccơ quan quản lý nhà nước mà cịn là lợi ích của nhà đầu tư cần biết tính xác thựccủa thơng tin. Vì vậy, việc pháp luật quy định công bố thông tin theo yêu cầu cầnthực hiện trên các phương tiện công bố thông tin như đối với thông tin định kỳ vàthông tin bắt thường.
Hiện nay, pháp luật chỉ quy định quyền yêu cầu cung cấp thông tin từ các cơquan quản ly nhà nước chứ chưa ghi nhận quyền yêu cầu của nhà đầu tư. Do vậy,những yêu cầu từ phía các cơ quan quản lý nhà nước thì được giải quyết sớm, cụ thể
trong khi đó néu nhà dau tư u cầu cung cấp thơng tin thì thường chậm trễ và trả
<small>lời một cách qua loa.</small>
1.2.4. Các quy định về kế toán, kiểm toán phù hợp liên quan đến việc côngbé thông tin của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán
1.2.4.1. Các quy định về kế toán
Các cơng ty niêm yết trên thị trường chứng khốn phải cơng bồ thơng tin kế
tốn theo quy định của các tô chức quản lý điều hành thị trường. Công bố báo cáotài chính thường kỳ trên thị trường chứng khốn là cung cấp thơng tin tài chính củatỗ chức niêm yết về tình hình tài san, nguồn vốn, kết qua sản xuất kinh doanh, mứcđộ chia lợi tức... sở dĩ vậy vấn đề cơng bố thơng tin kế tốn là hết sức quan trọng
đối với bản thân công ty niêm yết, nhà quản lý thị trường chứng khoán cũng như đối
với quyết định của nhà đầu tư sử dung thông tin kế tốn mà tổ chức niêm yết cơng
bố. Cơng bố thơng tin kế tốn trên thị trường chứng khốn mang tính chất quantrọng sơng cịn của thị trường, thơng tin được cơng bố chính xác, minh bach, kịpthời tạo ra niềm tin, sự an tâm cho nhà đầu tư, tạo động lực kích thích cung, cầuhàng hóa trên thị trường. Trong các loại thông tin được công bố trên thị trườngđược cơng bố trên thị trường chứng khốn, thơng tin kế tốn có ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả hoạt động và sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán.
Chế độ kế toán Việt Nam được xây dựng trên cơ sở các văn bản quan trọngmà nền tảng Pháp luật kế toán 2003 với 60 điều, quy định những nội dung cơ bảnnhất của công tác kế tốn. Cùng với đó là hệ thống Văn bản hướng dẫn thi hành:
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">Nghị định số 129/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31/05/2004 Quy định chỉ tiết vàhướng dan thi hành một số điều luật Kế toán; Đồng thời Bộ Tài chính cũng banhành 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam dựa trên các chuẩn mực Kế toán quốc tế quyđịnh hướng dẫn các nghiệp vụ kế toán; Hệ thống văn bản này được ban hành vớimục đích mang lại tính thống nhất, tồn diện và hợp lý cho chế độ kế tốn;
Cơng bồ thơng tin kế tốn là tồn bộ các thơng tin cung cấp thơng qua các hệ
thống các báo cáo tài chính của cơng ty niêm yết trong một thời kỳ nhất định (bao
gồm cả các báo cáo niên độ và báo cáo thường niên);
Đối với hoạt động công khai thông tin của công ty niêm yết trên thị trườngchứng khốn thì vai trị của của chế độ kế toán là hết sức quan trọng, bởi chínhnhững con số mà hệ thống kế tốn này mang lại là điều kiện để các chủ thể phân
chính định kỳ mà công ty niêm yết công bố thông tin trên thị trường. Việc lập biểu,hạch toán kế toán và phân tích kết quả kinh doanh của cơng ty niêm yết một cáchchuẩn mực, tuân thủ theo các quy định của nghành cũng như pháp luật tạo nên tínhminh bạch của thơng tin được cơng bố. Các cơng bố kế tốn của công ty niêm yếtphải trung thực, đáng tin cậy về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua
tình hình tài chính của cơng ty, về việc phân phối cỗ tức phải phù hợp với các quyđịnh về chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán quốc tế trong việc trình bày trong Báo
<small>cáo tài chính.</small>
Việc ban hành và đưa vào áp dụng các chế độ kế toán, các chuẩn mực kế tốn
Việt Nam đã góp phan quan trọng trong việc hồn thiện khn khé pháp lý về kếtoán; đồng thời hướng tới sự phù hợp với các chuẩn mực kế tốn quốc tế nhằm mục
đích tăng tính minh bạch của thơng tin tài chính của cơng ty niêm yết.
Nhìn chung, Chuẩn mực kế tốn Việt Nam cơ bản phù hợp với chuẩn mực kếtốn quốc tế khơng chỉ về nội dung, về cơ sở đánh giá, ghi nhận và trình bày. Điềunày đã góp phan đưa Việt Nam dan bat kịp thời với sự hội nhập kế tốn các nước cónên kinh tế thị trường và quan trọng hơn là tạo môi trường pháp lý cho hội nhập kếtoán khu vực và quốc tế, đưa chuẩn mực kế toán tiến gan hon các chuẩn mực kếtoán quốc tế.
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 1 (2008), Các báo cáo tài chính theo nghĩa
hẹp là các báo cáo trình bày về tình hình về tài chính, tình hình kinh doanh cũngnhư việc quản lý các nguồn vốn cho kinh doanh của một công ty; Tuy nhiên theonghĩa rộng thì các báo cáo cơng bố thơng tin tài chính của cơng ty niêm yết baogồm cả các Báo cáo phân tích đánh giá của nhà quản lý, Báo cáo kiểm toán và các
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>báo cáo khác.</small>
Ảnh hưởng của những cơng bố thơng tin kế tốn đến việc ra quyết định củanhững người sử dụng thông tin kế toán đặc biệt là những nhà đầu tư. Đối với thịtrường chứng khoán là những nhà dau tu, đối với các tổ chức tín dụng với doanhnghiệp là sự minh bạch, là sự uy tín là một trong những yếu tố để giải ngân. Do đódé bắt kịp với tốc độ phát triển nhanh và sự cạnh tranh khốc liệt các công ty niêm
vết đang cô găng thỏa mãn ở những mức tối đa những gì mà những đối tượng sử
dụng thơng tin bên ngồi doanh nghiệp cần ví dụ như là đưa ra các thơng tin có tính
minh bạch và dễ hiểu hơn. Điều này có nghĩa là rằng các thơng tin kế tốn được
cơng ty niêm yết công bố với công chúng thông qua các báo cáo tài chính của họ
ảnh hưởng thực sự ra quá trình quyết định của những người sử dụng thơng tin, đặcbiệt là các nhà đầu tư, công bố thông tin là một yếu tố ảnh hưởng đến việc phân bổ
hiệu quả các nguồn lực của xã hội và giảm thiểu sự nhiễu loạn thông tin giữa công
ty niêm yết và các đối tượng sử dung thơng tin bên ngồi doanh nghiệp. Do là lý do
vì sao mà việc nghiên cứu ảnh hưởng của việc công bố thông tin của công ty niêm
yết trên thị trường chứng khoán đến việc ra quyết định vẫn đã và đang là mối quantâm của các nhà đầu tư, các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà hoạch định chínhsách khơng chỉ ở các nước đã phát triển mà còn cả ở các nước đang phát triển.
<small>Bên cạnh những thuận lợi vê tính tương đơng của với hệ thơng chn mực kê</small>
tốn quốc tế của chế độ kế tốn Việt Nam thi vẫn cịn những hạn chế về phía các
quy định pháp luật cũng như áp những hạn chế trong việc áp dụng như:
- Các chuẩn mực kế toán của Việt Nam tuy đã được hồn thiện theo hướng lấychuẩn mực kế tốn quốc tế làm nền tảng nhưng không phải tất cả các chuẩn mực kế
toán quốc tế hiện nay đều được pháp luật Việt Nam ghi nhận. Hiện tại theo thống
kê, có đến 21 chuẩn mực kế toán quốc tế đã được ban hành nhưng chưa được sử
dụng tại Việt Nam, trong đó có những chuẩn mực tất quan trọng như chuẩn mực:
thanh tốn bang cơ phiếu; tài sản nắm giữ dé bán và hoạt động kinh doanh không<small>liên tục; công cụ tài chính; các khoản tài trợ của chính phủ...</small>
- Trong 26 chn mực kế tốn của Việt Nam hiện hành, có nhiều chuẩn mựcquốc tế tương ứng đã được sửa đổi nhưng các chuẩn mực kế toán của Việt Nam vẫnchưa có những điều chỉnh cho phù hợp. Bên cạnh đó, so với BCTC theo chuẩn mực
của IAS thì VAS khơng có Báo cáo vốn chủ sở hữu. Đây là một trong những thiếu
sót đáng ké của VAS vì Báo cáo chủ sở hữu có thể cung cấp những biến động rõràng nhất và đầy đủ nhất về tình hình vốn của công ty.
- Những bất cập do sự thiếu cập nhật của thông tin thi một số chuẩn mực kế
<small>29</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">toán Việt Nam mặc dù được xây dựng trên nền tảng của chuẩn mực kế toán quốc tếsong lại khơng tương thích với chn mực quốc tế, dẫn đến sự khó khăn trong phântích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như: Về báo cáo kết quả kinh doanh, thi
theo chuẩn mực kế tốn Việt Nam thì vốn chủ sở hữu bao gồm cả các quỹ phúc lợi,
quỹ thưởng cho nhân viên. Tuy nhiên xét về bản chất đây không phải là tài sản<small>thuộc chủ sở hữu và người được hưởng nó cũng khơng phải là chủ sở hữu mà là</small>khoản phải trả, điều này dẫn đến sự chênh lệch trong Bảng cân đối kế toán vớikhoản tiền thực có. Nhận thức này dẫn đến sự khác biệt trong cách tính EPS. NếuIAS dùng lãi dé tính EPS cơ bản là lãi thuần thuộc về các cổ đơng. Nó khơng baogồm các khoản lãi được dùng để chia cho nhân viên hay các đối tượng khác nhưquỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi - những quỹ không thuộc về cỗ đơng. Trong khi đóVAS khơng trừ các khoản quỹ này mà coi các khoản quỹ này năm trong bộ phận lãicủa cổ đông nên dẫn đến EPS theo cách tinh của VAS cao hon IAS khá nhiều khiếnchỉ số EPS trở lên không trung thực. Đồng thời, theo IAS thì BCTC hợp nhất phải<small>được lập khi lap BCTC năm và BCTC tạm thời giữa năm tài chính. Tuy nhiên theo</small>VAS thì quy định trên chỉ bắt buộc với BCTC năm, cịn BCTC giữa năm thì khơngbắt buộc. Quy định này cũng có thể coi là hạn chế lớn trong chế độ kế toán ViệtNam, khi tại giữa kỳ năm tài chính các cơng ty khơng lập và cơng bố BCTC dẫn
đến tình trạng thiếu thơng tin đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng vốn mà nhà đầu
tư bỏ ra. Cũng trong quy định về việc nhận cỗ tức bằng cổ phiếu, theo quan điểm
dé ghi việc gia tăng số lượng cé phiếu đầu tư và ghi giảm giá vốn của mỗi cổ phiếu
đầu tư xuống tương ứng nhưng tổng giá cổ phiếu đầu tư khơng thay đổi vì đâykhơng phải là sự tăng thu nhập về bản chất. Trong khi đó, VAS hướng dẫn ghi đâylà một khoản thu nhập với mệnh giá cổ phiếu được nhận. Việc khác biệt này khiếncho việc phân tích, đánh giá kết quả kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp thiếu<small>chính xác trong BCTC của các doanh nghiệp Việt Nam.</small>
Các nước có thị trường chứng khoán non trẻ như Việt Nam hiện nay cịn rấtnhiều vấn đề đang đặt ra trong việc cơng bố các thơng tin kế tốn. Liệu rằng cáccơng bố kế tốn của các cơng ty niêm yết có thực sự chính xác, minh bach và nó cóthực sự ảnh hưởng hay giúp gì cho các nhà đầu tư trong việc đưa ra các quyết địnhđầu tư của mình cũng như các cơ quan nhà nước quản lý về doanh nghiệp và thịtrường chứng khoán. Luật Kiểm toán độc lập ra đời là một trong những nhân tốquan trọng góp phần làm tăng tính minh bạch của các thơng tin kế tốn của cơng tyniêm yết cơng bố trên thị trường chứng khoán.
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">1.2.4.2. Các quy định về kiểm toán
Đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế theo cơ chế thị trường, hoạt động kiểm toán
độc lập ra đời và trở thành bộ phận cần thiết và quan trọng không thê thiếu trong
đời sống các hoạt động kinh tế. Kiểm toán độc lập cung cấp cho những người sửdụng kết quả kiểm toán sự hiểu biết về các thơng tin tài chính họ được cung cấp cóđược lập trên cơ sở các nguyên tắc và chuẩn mực theo quy định hay khơng: cácthơng tin đó có trung thực và hợp lý không? Không phải các nhà đầu tư nào cũng cóđủ trình độ để hiểu biết các Báo cáo tài chính một cách cân thận để phát hiện ranhững điều bat thường trong các Báo cáo tài chính. Thậm chí các cơng ty niêm yếthồn tồn có thể làm đẹp các Báo cáo tài chính để qua mặt các nhà đầu tư chuyên
nghiệp nhất dưới sự giúp đỡ của các tổ chức trung gian như các tổ chức đánh giá tín
nhiệm, ngân hàng... Khi đó thì vai trị của Kiểm tốn là xác nhận về tính trung thựcvà chuẩn xác của Báo cáo tài chính.
Một cách khái qt, có thể hình dung các quy định về kiểm tốn tập trung vàoviệc thể chế hóa những loại hình kiểm toán sau đây:
Kiểm toán độc lập
Các quy định về Kiểm tốn Việt Nam được hình thành và phát triển từ năm1991 nhưng đến năm 1994 thì Chính phủ mới chính thức ban hành Nghị định số07/CP ngày 29/01/1994 “về kiểm toán độc lập trong nên kinh tế quốc dân”. Sau 10
năm thực hiện Nghị định sô 07, đến tháng 3 năm 2004 Chính phủ ban hành Nghị
định số 105/2004/NĐ-CP thay thế nghị định số 07. Nghị định này đã được sửa đổi
b6 sung tại các Nghị định 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 và Nghị định số
<small>30/2009/NĐ-CP ngày 30/03/2009.</small>
Cùng với xu thế phát triển mạnh mẽ của thị trường dịch vụ tài chính và kiểmtốn độc lập trong những năm gan đây. Nghị định 105/2004/NĐ-CP đã sớm bộc lộ
những hạn chế và khơng tương xứng với vai trị, vị trí hoạt động kiểm toán độc lập
trong nên kinh tế.
Ngày 23/03/2011, Quốc hội thơng qua Luật Kiểm tốn độc lập; Luật kiểmtốn độc lập có hiệu lực từ ngày 01/01/2012 là văn bản pháp lý quan trọng điềuchỉnh về hoạt động kiểm toán hiện hành, đóng vai trị quan trọng trong việc minh
bạch hóa các thơng tin trong BCTC mà cơng ty niêm yết cơng bố trên thị trường
chứng khốn. Luật Kiểm tốn độc lập 2011 gồm 8 chương với 64 Điều quy định vềnguyên tắc, điều kiện phạm vi, hình thức hoạt động kiểm toán độc lap; quyền, nghĩavụ của KTV hành nghề, Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm
<small>31</small>
</div>