Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.13 MB, 16 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>Bài tập số 2</b>
<b>1. Mơ hình hố quy trình kinh doanh – Business Process Modelling (BPM)</b>
Phân tích <b>mơ hình kinh doanh</b> giúp hiểu rõ hoạt động kinh doanh của cơng ty và làm rõcác chính sách, kỹ thuật, phương pháp tiếp cận thị trường. Nó giúp hiểu rõ hơn về nhiềuthứ như mơ hình doanh thu, giá trị cung cấp cho phân khúc của khách hàng, chi phí liênquan đến việc cung cấp giá trị, chi phí xây dựng thương hiệu và ảnh hưởng đến cơng tynếu mơ hình kinh doanh thay đổi.
Trong phân tích mơ hình kinh doanh, cũng phân tích các thơng tin chi tiết về các yếu tốquan trọng như chi phí sản xuất, tiếp thị và quản lý. Với việc nghiên cứu đầy đủ về chiphí sản xuất, chiến lược tiếp thị và ảnh hưởng của những thay đổi của chúng, phân tíchkinh doanh đảm bảo sự tăng trưởng và doanh thu của cơng ty.
BPM là kỹ thuật phân tích trong giai đoạn phân tích của một dự án để hiểu hoặc phân tíchnhững khoảng cách giữa quy trình kinh doanh hiện tại và quy trình kinh doanh tương laimà doanh nghiệp đang lựa chọn.
Các nhà phân tích kinh doanh thực hiện các nhiệm vụ dưới đây trong một dự án BPM: Lập kế hoạch chiến lược.
Phân tích mơ hình kinh doanh. Xác định quy trình và thiết kế nó.
Phân tích kỹ thuật cho các giải pháp kinh doanh phức tạp.
<b>2. Động não – Brainstorming</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">Brainstorming là phương pháp tập trung một nhóm người để tạo ra những ý tưởng mới vàsáng tạo về một vấn đề cụ thể. Đây là một trong những phương pháp phổ biến nhất đểgiải quyết các vấn đề và phát triển ý tưởng trong các doanh nghiệp, tổ chức, nhóm nghiêncứu, lớp học hoặc bất kỳ tình huống nào cần tìm ra giải pháp sáng tạo.
Các bước thực hiện brainstorming gồm:
1. Chuẩn bị: Lựa chọn một nhóm từ 5-10 người, có đủ đa dạng về ý tưởng, kinhnghiệm và kiến thức để có thể đóng góp đầy đủ ý tưởng. Chuẩn bị sẵn bảng, bút,giấy để ghi chép.
2. Thiết lập mục tiêu: Xác định rõ mục tiêu của cuộc họp brainstorming và cung cấpthơng tin cho các thành viên trong nhóm để họ có thể hiểu rõ vấn đề cần giảiquyết.
3. Sản xuất ý tưởng: Tạo ra không gian thoải mái, thân thiện để mọi người có thể tựdo thảo luận và đóng góp ý tưởng. Khuyến khích mọi người đưa ra tất cả các ýtưởng mà họ nghĩ ra, không nên lo lắng về tính khả thi hay chất lượng của ýtưởng. Một số kỹ thuật thường được sử dụng trong brainstorming bao gồm: Giới hạn thời gian: Giới hạn thời gian để mỗi người có thể đưa ra ý tưởng của
mình. Thời gian thường là từ 3-5 phút.
Kết hợp ý tưởng: Khuyến khích mọi người sử dụng ý tưởng của nhau để tạo ranhững ý tưởng mới.
Ghi chép ý tưởng: Ghi chép tất cả các ý tưởng được đưa ra trên bảng để mọi ngườicó thể xem và sử dụng cho các đóng góp ý tưởng tiếp theo.
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">4. Đánh giá ý tưởng: Sau khi đã có đủ số lượng ý tưởng, nhóm sẽ đánh giá và chọn ranhững ý tưởng tiềm năng nhất. Từ đó, có thể tiếp tục phát triển ý tưởng và thựchiện chúng vào thực tế.
5. Kết thúc và đánh giá: Khi thời gian brainstorming kết thúc, nhóm sẽ cùng nhauđánh giá và đưa ra kết luận về những ý tưởng tiềm năng nhất. Cần lưu ý rằng,brainstorming chỉ là bước đầu tiên để tạo ra ý tưởng và giải quyết vấn đề, các bướctiếp theo là phát triển và triển khai ý tưởng.
Transformation process: Quy trình hoặc hệ thống sẽ chuyển đổi gì?
World view: Quan điểm và giá trị của các bên liên quan đến hệ thống hoặc quytrình.
Owner: Chủ sở hữu của hệ thống hoặc quy trình.
Environmental constraints: Những rào cản, hạn chế trong mơi trường bên ngồi hệthống hoặc quy trình.
Các bước thực hiện phương pháp CATWOE như sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">1. Xác định hệ thống hoặc quy trình cần phân tích.2. Xác định các khách hàng của hệ thống hoặc quy trình.3. Xác định các nhân vật liên quan đến hệ thống hoặc quy trình.4. Xác định quá trình chuyển đổi của hệ thống hoặc quy trình.
5. Xác định quan điểm và giá trị của các bên liên quan đến hệ thống hoặc quy trình.6. Xác định chủ sở hữu của hệ thống hoặc quy trình.
7. Xác định các rào cản hoặc hạn chế trong mơi trường bên ngồi hệ thống hoặc quytrình.
8. Sử dụng thơng tin từ các yếu tố đã xác định để phân tích và đánh giá tác động củahệ thống hoặc quy trình đó.
9. Đưa ra các giải pháp và cải tiến dựa trên kết quả phân tích và đánh giá.
10. Thực hiện các giải pháp và cải tiến, theo dõi hiệu quả và đánh giá lại sau mộtkhoảng thời gian nhất định để đảm bảo rằng các giải pháp và cải tiến đạt được kếtquả như mong đợi.
Thông qua việc xác định các yếu tố trên, phương pháp CATWOE giúp nhận diện các yếutố ảnh hưởng đến hệ thống hoặc quy trình, đánh giá tác động của chúng và đưa ra các giảipháp cải tiến hiệu quả. Phương pháp CATWOE được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vựcquản lý, kinh doanh, kỹ thuật, và các ngành cơng nghiệp khác để phân tích và giải quyếtcác vấn đề phức tạp.
<b>4. MoSCoW (Must or Should, Could or Would)</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">Phương pháp MoSCoW là một phương pháp quản lý yêu cầu trong quy trình phát triểnphần mềm, giúp xác định mức độ ưu tiên của các yêu cầu của hệ thống. Phương pháp nàyđược phát triển bởi DSDM Consortium và đã được sử dụng rộng rãi trong các dự án pháttriển phần mềm.
Các từ viết tắt MoSCoW đại diện cho các mức ưu tiên khác nhau:
M: Must have (Cần thiết): Yêu cầu bắt buộc phải có, nếu thiếu u cầu này thì hệthống sẽ khơng hoạt động được.
S: Should have (Nên có): Yêu cầu quan trọng nhưng khơng bắt buộc phải có, nếuthiếu u cầu này thì hệ thống vẫn có thể hoạt động được, nhưng sẽ không đápứng được các nhu cầu của người dùng một cách tốt nhất.
C: Could have (Có thể có): u cầu thú vị nhưng khơng quan trọng, nếu thiếu ucầu này thì hệ thống vẫn có thể hoạt động được mà khơng ảnh hưởng đến chứcnăng chính.
W: Won’t have (Khơng cần có): u cầu khơng cần thiết và không ảnh hưởng đếnchức năng hoặc hiệu suất của hệ thống.
Phương pháp MoSCoW sử dụng để xác định các yêu cầu ưu tiên trong quá trình pháttriển phần mềm. Ví dụ, các yêu cầu M phải được đáp ứng trước khi hệ thống được triểnkhai và kiểm thử, trong khi các yêu cầu S và C có thể được triển khai trong các phiên bảnphần mềm sau. Nó giúp đảm bảo rằng các yêu cầu quan trọng được đáp ứng trước cácyêu cầu không quan trọng và giúp tối ưu hố q trình phát triển phần mềm.
Tuy nhiên, phương pháp MoSCoW cũng có nhược điểm là nó khơng cung cấp thông tinvề sự ảnh hưởng của mỗi yêu cầu đến các yêu cầu khác. Do đó, trong quá trình sử dụng
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">phương pháp này, các nhà phát triển phải cân nhắc kỹ càng các yêu cầu và đảm bảo rằngcác yêu cầu quan trọng nhất được đáp ứng
<b>5. MOST (Mission, Objectives, Strategies and Tactics) Analysis</b>
Phương pháp MOST là một cơng cụ phân tích được sử dụng để xác định những vấn đềquan trọng nhất trong một tình huống hoặc dự án nào đó. Cơng cụ này đặc biệt hữu íchtrong quản lý dự án, quản lý chất lượng, hoặc trong việc đưa ra các quyết định quantrọng.
MOST là viết tắt của "Mission, Objectives, Strategies, Tactics". Các thành phần này lànhững yếu tố cơ bản của phương pháp MOST và được sử dụng để phân tích một tìnhhuống cụ thể.
1. Mission (Sứ mệnh): Là mục đích chính của dự án hoặc tình huống cần xác định.Nó là cái mà bạn muốn đạt được khi hoàn thành tất cả các mục tiêu.
2. Objectives (Mục tiêu): Là những kết quả cụ thể mà bạn muốn đạt được để hồnthành sứ mệnh của dự án hoặc tình huống. Các mục tiêu phải được đặt ra một cáchrõ ràng, đo lường được và phải có thể đạt được. Mục tiêu cần phải đáp ứng yếu tốSMART đó là:
S-Specific: Cụ thể
M-Measurable: Có thể đo lường đượcA-Achievable: Có thể đạt đượcR-Realistic: Thực tế
T-Timely: Có giới hạn thời gian
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">3. Strategies (Chiến lược): Là kế hoạch tổng thể để đạt được mục tiêu. Chiến lượcđược sử dụng để định hình và hướng dẫn các hành động cụ thể được thực hiện đểđạt được mục tiêu.
4. Tactics (Chiến thuật): Là các hành động cụ thể để thực hiện chiến lược. Nó là phầncụ thể nhất của phương pháp MOST và bao gồm các bước, công việc hoặc nhiệmvụ cụ thể.
Khi sử dụng phương pháp MOST, bạn bắt đầu bằng việc xác định sứ mệnh của dự ánhoặc tình huống cần giải quyết. Sau đó, bạn đặt ra các mục tiêu cụ thể để đạt được sứmệnh đó. Tiếp theo, bạn đưa ra các chiến lược để đạt được các mục tiêu đó và cuối cùnglà thiết lập các chiến thuật cụ thể để thực hiện chiến lược đó.
Phương pháp MOST giúp cho việc xác định và tập trung vào các vấn đề quan trọng nhấttrong một tình huống hoặc dự án, giúp đưa ra các quyết định hiệu quả và phát triển các kếhoạch hành động rõ ràng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"> Economic (Kinh tế): Phân tích các yếu tố liên quan đến tình hình kinh tế, ví dụnhư tình hình tài chính, tăng trưởng GDP, tỷ giá hối đối, lạm phát và thị trườnglao động.
Sociocultural (Xã hội - Văn hóa): Phân tích các yếu tố liên quan đến xã hội và vănhóa, ví dụ như thay đổi về các giá trị, thói quen, tầm nhìn, niềm tin, giáo dục, đàotạo, thị trường tiêu dùng và các vấn đề đa dạng.
Technological (Cơng nghệ): Phân tích các yếu tố liên quan đến cơng nghệ, ví dụnhư tiến bộ cơng nghệ, sáng tạo, viễn thông, đổi mới sản phẩm và dịch vụ, cáchthức sản xuất và phân phối.
Legal (Pháp lý): Phân tích các yếu tố liên quan đến pháp luật, ví dụ như quy địnhvề kinh doanh, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, luật lao động và các vấn đề liên quanđến bảo vệ môi trường.
Environmental (Môi trường): Phân tích các yếu tố liên quan đến mơi trường, ví dụnhư tác động của biến đổi khí hậu, tài nguyên tự nhiên, sự bảo vệ môi trường vàcác vấn đề về sức khỏe cộng đồng.
Phương pháp PESTLE giúp doanh nghiệp nhận thức rõ hơn về các yếu tố bên ngồi ảnhhưởng đến hoạt động của mình, từ đó có thể tạo ra các chiến lược phù hợp và tối ưu hóahoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhược điểm, khơng thể dựđốn được tương lai và chỉ tập trung vào các yếu tố bên ngoài, không đánh giá được cácyếu tố nội bộ của doanh nghiệp. Do đó, việc áp dụng phương pháp PESTLE cần được kếthợp với các phương pháp phân tích khác như phân tích SWOT để đánh giá tồn diện hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Ngoài ra, phương pháp PESTLE cũng đòi hỏi sự hiểu biết rộng về các yếu tố bên ngồi,các quy định pháp lý, chính sách kinh tế, văn hóa và mơi trường, và sự thay đổi củachúng. Do đó, việc thu thập thơng tin và đánh giá các yếu tố này đòi hỏi sự nghiên cứucẩn thận và phân tích kỹ lưỡng.
Tóm lại, phương pháp PESTLE là một cơng cụ phân tích mơi trường kinh doanh quantrọng giúp doanh nghiệp đánh giá các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh của mình. Tuy nhiên, để đạt được kết quả tốt, cần kết hợp với các phương phápkhác và đòi hỏi sự nghiên cứu và phân tích kỹ lưỡng.
<b>7. SWOT</b>
Phương pháp SWOT là một cơng cụ phân tích chiến lược được sử dụng để đánh giá sứcmạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của một tổ chức hoặc một dự án. SWOT là viết tắtcủa Strengths (Sức mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats(Thách thức).
- Điểm mạnh (Strength): Những điểm mạnh của công ty là yếu tố đem lại ưu thế, lợithế chính cho cơng ty. Một số ví dụ về điểm mạnh là thương hiệu công ty, danhtiếng trên thị trường, nhân viên có kinh nghiệm và trình độ cao, sản phẩm chấtlượng, hỗ trợ khách hàng tốt…
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">- Điểm yếu (Weakness): Của công ty là các hoạt động, các chính sách cơng ty hoặccác nhược điểm tạo ra các vấn đề cho sự phát triển của cơng ty. Ví dụ về nhữngđiểm yếu là danh tiếng xấu, cơng ty mới thành lập, vốn ít, sản phẩm khơng hồnthiện, nhân viên kỹ năng kém, sự tiêu cực giữa các bộ phận, bè phái văn phòng…
- Cơ hội (Opportunities): Là những dữ kiện và yếu tố bên ngồi có khả năng manglại lợi thế cho cơng ty hơn đối thủ cạnh tranh. Cơ hội có thể là những ưu đãi, chínhsách hỗ trợ từ chính phủ, luật pháp, xu hướng tiêu dùng thay đổi, cơ hội mở rộngthị trường…
- Các mối đe dọa (Threats): Là các yếu tố hoặc thơng tin bên ngồi có thể tạo ra bấtlợi cho cơng ty. Một số ví dụ về các mối đe dọa là những thay đổi về xu hướng,các quy định, luật lệ mới, công nghệ mới, các đối thủ cạnh tranh, đối thủ mớinổi…
Phương pháp SWOT bao gồm các bước sau đây:
1. Thu thập thông tin: Thu thập thông tin liên quan đến tổ chức hoặc dự án và môitrường xung quanh.
2. Xác định sức mạnh và điểm yếu: Đánh giá các yếu tố nội bộ của tổ chức hoặc dựán, bao gồm những gì họ làm tốt và những điều cần cải thiện.
3. Xác định cơ hội và thách thức: Đánh giá các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến tổchức hoặc dự án, bao gồm cơ hội và thách thức có thể đối mặt.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">4. Phân tích SWOT: Tổng hợp các thơng tin thu thập được để tạo thành bảng SWOT,xác định các mối quan hệ giữa các yếu tố và đưa ra đánh giá tổng thể.
5. Xây dựng chiến lược: Dựa trên phân tích SWOT, xác định các chiến lược để tậndụng các cơ hội và giảm thiểu các thách thức, tận dụng sức mạnh và cải thiện điểmyếu.
Phương pháp SWOT là một cơng cụ hữu ích để giúp tổ chức hoặc dự án đưa ra quyếtđịnh chiến lược dựa trên việc đánh giá và tận dụng các yếu tố nội bộ và bên ngồi. Tuynhiên, nó cũng có hạn chế trong việc đưa ra dự đốn chính xác về tương lai và khơng thểthay thế cho việc phân tích chi tiết và đầy đủ hơn.
<b>8. 6 chiếc mũ tư duy</b>
Phương pháp 6 chiếc mũ tư duy là một phương pháp tư duy đa chiều, mỗi chiếc mũtượng trưng cho một loại tư duy khác nhau. Phương pháp này được đề xuất bởi nhà tưduy học Edward de Bono vào năm 1985.
Sáu chiếc mũ tư duy trong phương pháp này bao gồm:
1. Mũ xanh lá cây: Tư duy tích cực và sáng tạo. Trong tư duy này, người sử dụng sẽtập trung vào những ý tưởng mới và tiềm năng, đưa ra các giải pháp khác nhau màkhông quan tâm đến tính khả thi của chúng.
2. Mũ trắng: Tư duy khách quan và dựa trên sự thật. Trong tư duy này, người sử dụngsẽ tập trung vào các dữ liệu, thông tin và sự kiện để đưa ra các quyết định đúngđắn và chính xác.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">3. Mũ đỏ: Tư duy chủ quan và dựa trên cảm xúc. Trong tư duy này, người sử dụng sẽtập trung vào cảm nhận và suy nghĩ của mình để đưa ra quyết định.
4. Mũ đen: Tư duy phản biện và tiêu cực. Trong tư duy này, người sử dụng sẽ tậptrung vào các khía cạnh tiêu cực của vấn đề và đưa ra các điểm trái chiều để giúpcải thiện và hoàn thiện ý tưởng.
5. Mũ vàng: Tư duy lạc quan và tích cực. Trong tư duy này, người sử dụng sẽ tậptrung vào các khía cạnh tích cực của vấn đề và đưa ra các giải pháp đồng tình vàđồng hành.
6. Mũ xám: Tư duy toàn diện và phối hợp. Trong tư duy này, người sử dụng sẽ tậptrung vào việc tổng hợp các quan điểm và giải pháp từ các mũ tư duy khác nhau đểđưa ra quyết định cuối cùng.
Phương pháp 6 chiếc mũ tư duy giúp cho người sử dụng có thể tư duy đa chiều và đưa racác quyết định và ý tưởng sáng tạo hơn.
<b>9. 5 Whys</b>
Phương pháp 5 Whys là một công cụ đơn giản và hiệu quả để giải quyết các vấn đề vàtìm ra nguyên nhân gốc rễ của chúng. Phương pháp này bắt đầu bằng việc đặt câu hỏi"Tại sao?" liên tục đến khi tìm ra nguyên nhân gốc rễ của vấn đề.
Cụ thể, phương pháp 5 Whys bao gồm các bước sau:
1. Đặt câu hỏi "Tại sao?" để tìm ra nguyên nhân của vấn đề. Ví dụ: Tại sao máy móccủa chúng ta không hoạt động?
2. Tiếp tục đặt câu hỏi "Tại sao?" với ngun nhân đó. Ví dụ: Tại sao bộ phận đó bịhỏng?
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">3. Tiếp tục đặt câu hỏi "Tại sao?" với nguyên nhân thứ hai. Ví dụ: Tại sao bộ phận đóbị mịn?
4. Lặp lại quá trình đặt câu hỏi "Tại sao?" đến khi tìm ra nguyên nhân gốc rễ của vấnđề. Ví dụ: Tại sao bộ phận đó khơng được bảo trì định kỳ?
5. Tìm ra các giải pháp để giải quyết vấn đề bằng cách loại bỏ hoặc giảm thiểunguyên nhân gốc rễ. Ví dụ: Bắt đầu thực hiện lịch bảo trì định kỳ cho bộ phận đóđể tránh tình trạng mịn và hỏng hóc.
Phương pháp 5 Whys giúp tìm ra ngun nhân gốc rễ của vấn đề, không chỉ giải quyếtcác triệu chứng hoặc hậu quả. Nó cũng giúp cho các nhân viên có được cái nhìn tồn diệnvề các ngun nhân và các tác động của chúng. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả tối đa,cần sử dụng phương pháp này với sự chính xác và cẩn trọng, và đặt câu hỏi "Tại sao?"đúng cách.
<b>10. Phân tích nhu cầu phi chức năng</b>
Phương pháp phân tích nhu cầu phi chức năng (non-functional requirements analysis) làq trình tìm hiểu, phân tích, đánh giá và định nghĩa các yêu cầu phi chức năng của mộtsản phẩm hoặc dịch vụ. Các yêu cầu phi chức năng bao gồm các yêu cầu liên quan đếntính khả dụng, tính bảo mật, tính tin cậy, hiệu suất, khả năng mở rộng và khả năng bảo trìcủa hệ thống.
Phương pháp phân tích nhu cầu phi chức năng bao gồm các bước sau:
1. Xác định các yêu cầu phi chức năng: Để xác định các yêu cầu phi chức năng, tacần đưa ra câu hỏi "Như thế nào?" để xác định các yêu cầu về tính khả dụng, tính
</div>