Tải bản đầy đủ (.pdf) (14 trang)

đồ án môn đo lường và điều khiển đề tài xây dựng phương pháp quản lí nguồn nhân lực tại tổng công ty thép việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.43 MB, 14 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>BỘ CÔNG THƯƠNG</b>

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI</b>

KHOA CƠ KHÍ

<b>ĐỒ ÁN MƠN ĐO LƯỜNG VÀ ĐIỀU KHIỂN</b>

<b>ĐỀ TÀI: Xây dựng phương pháp quản lí nguồn nhân lực tại Tổng côngty thép Việt Nam.</b>

<b>Giảng viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện : </b>

<b>Lớp – khóa : ME6030.2 - K15</b>

<i>Hà Nội – 2023</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>MỤC LỤC</b>

<b>LỜI NÓI ĐẦU</b>

2

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

Ngày nay, trong giai đoạn sản xuất ngày càng phát triển, lượng sản phẩm sản xuất ngày càng nhiều và phân bố đa dạng. Cùng với q trình phát triển đó, sản phẩm làm ra phải có chất lượng đạt chuẩn cũng như phù hợp với ngành sản xuất.Công nghiệp phát triển, các vấn đề về kĩ thuật và tổ chức ngày càng phức tạp địihỏi sự ra đời về kiểm sốt cũng như quản lý chất lượng của sản phẩm. Vì vậy, việc quản lý và phát triển sản phẩm để đáp ứng được nhu cầu hiện nay là rất cần thiết. Quản lý chất lượng sản phẩm giúp cho các nghành cơng nghiệp đạt được đầu ra cũng như có được mặt hàng sản xuất đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.Quản lý chất lượng sản phẩm là sự phối hợp các yếu tố giúp định hướng và kiểmsoát tốt chất lượng sản phẩm như chính sách chất lượng, hoạch định chất lượng, mục tiêu chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng cũng như cải tiến chất lượng sản phẩm. Học phần quản lý chất lượng sản phẩm được đưa vào giảng dạy với mục đích giúp sinh viên có kiến thức và tư duy trong việc lập kế hoạch cơng việc theo trình tự hợp lý để có thể quản lý chất lượng của sản phẩm tối ưu và hiệu quả.

Sau quá trình kết hợp hoc tập, tự tìm hiểu cùng với sự hướng dẫn của cơ giáo bộ mơn nhóm sinh viên đã chọn lựa và hoàn thành bài báo cáo: “Xây dựng phương pháp quản lí nguồn nhân lực tại Tổng cơng ty thép Việt Nam”. Đây là một đề tài gắn liền với thực tế đối với đời sống cũng như là cơ sơ nghiên cứu về sau của sinh viên.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>CHƯƠNG 1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp</b>

<b>1, Giới thiệu chung</b>

Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP (VNSTEEL) được thành lập trên cơ sở hợp nhất những đơn vị sản xuất kinh doanh của ngành thép Việt Nam là Tổng cơng ty Kim khí và Tổng cơng ty Thép. Sự ra đời của Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP gắn liền với lịch sử phát triển của đất nước và của ngành công nghiệp luyện kim, đặt nền tảng vững chắc cho sự phát triển của ngành công nghiệp thép trong nước. Hiện nay, VNSTEEL hoạt động theo mơ hình Cơng ty cổ phần với gần 40 đơn vị trực thuộc, công ty con và công ty liên kết.

<b>2, Lịch sử hình thành và phát triển</b>

Tổng cơng ty Kim khí được thành lập vào những năm đầu của thập kỷ 70 thế kỷtrước với nhiệm vụ tiếp nhận và cung ứng vật tư kim khí trong tồn quốc. Dochuyển đổi mơ hình quản lý, vào những năm 80 của thế kỷ XX, Nhà nước đãgiải thể Tổng cơng ty để thành lập các Xí nghiệp liên hiệp thuộc Bộ Vật tư.Năm 1985, thực hiện chủ trương của Chính phủ về tổ chức kinh doanh cung ứngvật tư , Bộ Vật tư có Quyết định thành lập Tổng cơng ty Kim khí trực thuộc BộVật tư. Cuối năm 1990, Công ty Vật tư Thứ liệu Trung ương thuộc Bộ Vật tưđược sáp nhập vào Tổng công ty Kim khí của Bộ Thương nghiệp. Tổng cơng tyKim khí là tổ chức quản lý kinh doanh ngành hàng kim khí của cả nước, hoạtđộng theo chế độ hạch tốn kinh tế, có trụ sở đặt tại số 55B, phố Hàng Cót, quậnHồn Kiếm, Hà Nội.

Ngày 30/5/1990, Bộ Cơng nghiệp nặng đã thành lập Tổng công ty Thép trên cơsở tổ chức, sắp xếp các đơn vị khai thác, tuyển luyện các loại khoáng sản kimloại đen và các đơn vị nghiên cứu, đào tạo, dịch vụ về lĩnh vực luyện kim đenthuộc Bộ Công nghiệp nặng.

Vào năm 1993, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt chuyển Tổng cơng ty Kimkhí từ Bộ Thương mại về Bộ Cơng nghiệp nặng quản lý . Trên cơ sở đó, ngày 29tháng 4 năm 1995, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 255/TTg thành lậpTổng công ty Thép Việt Nam. Tên giao dịch quốc tế là VIETNAM STEELCORPORATION, viết tắt là VSC.

Tổng công ty Thép Việt Nam là một trong 17 tổng cơng ty được Thủ tướngChính phủ thành lập và hoạt động theo mơ hình Tổng cơng ty Nhà nước quyđịnh tại Luật doanh nghiệp Nhà nước năm 1995. Mục tiêu của Tổng công tyThép Việt Nam là xây dựng và phát triển mơ hình kinh doanh đa ngành trên cơsở sản xuất và kinh doanh thép làm nền tảng.

Theo quyết định thành lập, Tổng công ty Thép Việt Nam hoạt động kinh doanhchủ yếu trên các lĩnh vực như khai thác quặng sắt, than mỡ, nguyên liệu trợ

4

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

dung; sản xuất gang, thép và các kim loại, sản phẩm thép; xuất nhập khẩu thép,vật tư thiết bị và trang thiết bị luyện kim, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ kỹthuật; thiết kế, chế tạo, thi cơng xây lắp trang thiết bị cơng trình luyện kim vàxây dựng dân dụng; kinh doanh khách sạn, nhà hàng và vật tư tổng hợp; đào tạonghề, nghiên cứu khoa học công nghệ; đầu tư, liên doanh, liên kết kinh tế và hợptác lao động với nước ngoài.

<b>3, Sơ đồ bộ máy tổ chức</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>- Tổng công ty thép Việt Nam (VNSteel) đứng đầu đại hội đồng cổ đông do</b>

chủ tịch HDQT ông Lê Song Lai điều hành.Chức năng của các phòng Ban trong VNSteel:

Ban kiểm sốt: Có chức năng kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong việc quản lí, điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ sách kế tốn, báo cáo tài chính của tổng cơng ty.

Ban Tổng Giám Đốc: Có vai trị chủ chốt trong các hoạt động của công ty trực tiếp điều hành thúc đẩy đưa ra chiến lược làm gia tăng lợi nhuận cho công ty.

Dưới sự điều hành của Ban Tổng Giám Đốc còn gồm các phòng ban với chứcnăng tham mưu như:

<b>- Tài Chính - Kế Tốn (TC-KT): có chức năng về quản lý điều hành lĩnh </b>

vực tài chính, tín dụng, thuế; cơng tác kế tốn, thống kê; cơng tác kiếm tốn nội bộ; cơng tác giám sát tài chính; quản lý cổ đông và cổ phiếu của Tổng công ty.

<b>-</b> Kế Hoạch Thị Trường (KHTT) : hoạt động về lĩnh vực xây dựng và lập kế hoạch tổng hợp; nghiên cứu và phát triển thị trường; xây dựng chính sách liên quan đến thị trường, thuế; xây dựng và phát triển thương hiệu; hướng dẫn nghiệp vụ kinh doanh; mua bán nguyên liệu, hàng hóa theo nhiệm vụ được giao.

<b>- Tổ Chức Nhân Sự (TCNS) : </b>có chức năng về các lĩnh vực tổ chức bộ máy; đổi mới sắp xếp doanh nghiệp; công tác nhân sự; quản lý Người đại diện quản lý phần vốn Tổng công ty; công tác tuyển dụng và đào tạo, bồi dưỡng; công tác quản lý lao động và tiền lương; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, nhân viên của Tổng công ty.

<b>- Kiểm Tra Pháp Chế (KTPC) : </b>Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng; đồng thời là cơquan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷluật trong Đảng của Đảng ủy Tổng công ty.

<b>-</b> Kỹ Thuật Đầu Tư ( KTĐT): có chức năng về lĩnh vực quản trị chiến lược phát triển; quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý sử dụng đất đai; quản lý vốn đầu tư của Tổng công ty tại doanh nghiệp khác; lĩnh vực kỹ thuật, thiết bị luyện kim; quản lý giám sát định mức sản xuất; tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm; quản lý môi trường; quản lý, khai thác khoáng sản, mỏ nguyên liệu; nghiên cứu khoa học cơng nghệ; an tồn bảo hộ lao động củaTổng cơng ty.

<b>-</b> Văn Phịng : điều hành cơng tác hành chính, văn thư, lưu trữ; tổng hợp, theo dõi và đánh giá thực hiện công việc, quản lý hệ thống chất lượng (ISO); công tác quản trị của cơ quan Tổng công ty; công tác y tế; công tác

6

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

quan hệ cộng đồng; thông tin, tuyên truyền, giáo dục truyền thống, văn hoá doanh nghiệp; công tác thi đua khen thưởng Tổng công ty; quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin; công tác quốc phịng, an ninh, tự vệ của Tổng cơng ty.

<b>-</b> Tuyên Giáo Truyền Thông : Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện và tổng kết về các lĩnh vực cơng tác chính trị tư tưởng, tun truyền, văn hố, giáo dục lý luận chính trị, nắm bắt và định hướng dư luậnxã hội trong cán bộ, đảng viên và người lao động trong Đảng bộ Tổng công ty; đồng thời là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác Tuyên giáo, Dân vận của Đảng ủy Tổng công ty.

<b>- Công Nghệ Thông Tin : nghiên cứu, xây dựng định hướng chiến lược, </b>

tham mưu, tổ chức triển khai và quản lý toàn bộ hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) của tổng công ty, bao gồm: cơ sở hạ tầng CNTT, hệ thống mạng và hệ thống cơ sở dữ liệu,...

<b>4, Các sản phẩm chính</b>

Với hệ thống 23 đơn vị sản xuất, tập trung chính vào sản xuất ra những sản phẩm thép chất lượng, uy tín hàng đầu Việt Nam, đóng góp cho tồn ngành bình quân mỗi năm hơn 4 triệu tấn sản phẩm phục vụ hoạt động dựng xây đất nước. Trong số này, thép xây dựng có tỷ trọng hơn 80%, các sản phẩm thép dẹt như tôn mạ và thép cán nguội chiếm gần 20%.

<b>Sản phẩm dịch vụ chính :</b>

<i><b>Sản phẩm thép dài </b></i>

Phôi thépThép thanh vằn Thép cuộn Thép hình Thép góc Thép thanh trịn trơn

<i><b>Sản phẩm thép dẹt </b></i>

Thép cán nguội Tôn mạ

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Hình 1.1: Biểu đồ sản lượng sản xuất từ năm 2008 - 2010

<b>5, Thành tựu và mục tiêua, Thành tựu</b>

Thành tựu đạt được trong năm 2022.

Tổng công ty Thép Việt Nam vừa công bố kết quả kinh doanh năm 2022 với doanh thu hợp nhất là 40.000 tỷ đồng, giảm 2%, tương ứng giảm 857 tỷ đồng so với kết quả kiểm tốn năm ngối. Trong đó doanh thu cơng ty mẹ gần 3.768 tỷ đồng, giảm 28%.Với kết quả này, VNSteel đã vượt 5% kế hoạch doanh thu hợp nhất năm và thực hiện 82% chỉ tiêu công ty mẹ. Công ty chưa công bố lợi nhuậnsau thuế cả năm 2022. 9 tháng đầu năm, VNSteel đã lỗ trước thuế 382,79 tỷ đồng, còn cách xa mục tiêu lợi nhuận là 550 tỷ.

Thành tựu đạt được của VNSTEEL từ trước đến nay.

Với hơn 20 năm hình thành và phát triển, VNSTEEL trở thành doanh nghiệp đứng đầu ngành về vốn và giá trị tài sản. Tổng sản lượng thép xây dựng của Tổng Công ty và các Công ty trực thuộc chiếm khoảng 50% thị phần nội địa. Là đơn vị sáng lập, VNSTEEL đã đóng góp tích cực vào hoạt động có hiệu quả của ngành thép Việt Nam, là nôi đào tạo nhiều cán bộ cao cấp cho các doanh nghiệp thép trong nước.

Tổng công ty Thép Việt Nam (VNSteel) hồn thành cổ phần hóa và chính thức hoạt động theo mơ hình cơng ty cổ phần vào tháng 4/2011. Trong 2 năm đầu saukhi cổ phần hóa, hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty bị thua lỗ nặng với lỗ lũy kế hơn 800 tỉ đồng (tính tới tháng 10/2013).

Chính vì vậy, cuối năm 2014, VNSteel đã xác định tái cấu trúc mạnh mẽ, đầu tưnâng cao năng lực sản xuất, hoàn thiện bộ máy tổ chức doanh nghiệp. Sau 2

8

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

năm, VNSteel đã chấm dứt lỗ, bắt đầu sản xuất kinh doanh (SXKD) có lãi.Riêng năm 2015, VNSteel đã hồn thành vượt mức kế hoạch sản xuất, kinhdoanh và tiêu thụ đều tăng trưởng cao so với năm 2014.

Năm 2015, VNSteel và các đơn vị thành viên đã sản xuất được trên 1,6 triệu tấnphôi thép (tăng 23,7% so với năm 2014), trên 3,3 triệu tấn thép thành phẩm cácloại (tăng 27,7% so với 2014).

Thị phần thép xây dựng của VNSteel trên thị trường tăng từ 40,8% lên 42%.Doanh thu thuần ước đạt 828,489 tỷ đồng. Lợi nhuận hợp nhất đạt 150 tỉ đồng,lợi nhuận của công ty mẹ ước đạt 120 tỉ đồng tăng 19,9% so với kế hoạch.Doanh thu tăng trưởng bình quân khoảng 9%/năm, doanh thu đạt được năm 2014 tăng 424% so với năm 1995. Ngoài ra, VNSTEEL cịn có nhiều sản phẩm, dịch vụ đa dạng khác như xây dựng công nghiệp và xây dựng dân dụng (Công tycổ phần cơ điện luyện kim Thái Nguyên, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Miền Nam), bất động sản, xuất khẩu lao động, du lịch khách sạn, tài chính, bảo hiểm, giao nhận và logictis, v.v...

<b>b, Mục tiêu</b>

VnSteel chỉ đạo các đơn vị cân đối và xử lý hài hoà giữa mục tiêu duy trì sản lượng (giữ vững thị phần) và mục tiêu lợi nhuận trong từng thời điểm để đảm bảo kết quả cuối cùng vẫn là lợi nhuận, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh chính phải có hiệu quả.

VnSteel phấn đấu năm 2023 sản lượng thép thành phẩm đạt 3.435.000 tấn, tăng nhẹ khoảng 3% so với năm 2022; tổng doanh thu hợp nhất đạt 35.800 tỷ đồng. Lợi nhuận hợp nhất trước thuế đạt 50 tỷ đồng; tổng doanh thu Công ty mẹ đạt 1,899 tỷ đồng; lợi nhuận Cơng ty mẹ phấn đấu có lãi.

Đồng thời, theo đánh giá của đại diện VnSteel, trong năm 2023 này, triển vọng phục hồi nhu cầu tiêu thụ thép toàn cầu tiếp tục gặp khó khăn khi thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt tại nhiều quốc gia. Áp lực về tỷ giá và lãi suất tiếp tục tăng khiến chi phí của doanh nghiệp tăng lên, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất thép.

Hơn nữa, triển vọng phục hồi nhu cầu thép tại thị trường trong nước dự báo

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng/quý/năm của đơn vị. Bên cạnh đó, VSTEELtăng cường theo dõi, cập nhật thông tin về thị trường thép trong nước và thế giới, chú trọng công tác dự báo, phân tích thị trường.

Đặc biệt, VnSteel sẽ tập trung nguồn lực vào các đề án tái cơ cấu giai đoạn đến năm 2025 và tiếp tục tăng cường thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ, Ban Chỉ đạo, Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước, SCIC triển khai dứt điểm các vướng mắc, tồn đọng tại các dự án Việt Trung, Tisco.

10

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác quản lý chất lượng củadoanh nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản</b>

<b>phẩm</b>

<b>1, Doanh thu những năm gần đây:</b>

Năm 2014 và 2015, thị trường thép Việt Nam có nhiều biến động, giá théptrong nước giảm mạnh theo xu hướng giảm giá nguyên liệu thế giới; lượngthép nhập khẩu tăng mạnh gây ảnh hưởng không nhỏ tới nền sản xuất théptrong nước. Tổng Công ty Thép Việt Nam (VNSTEEL) cũng chịu nhiều ảnhhưởng, chưa kể ảnh hưởng từ số lỗ lớn lũy kế từ năm 2012 và 2013 chuyểnsang. Nhưng với những nỗ lực tái cấu trúc công ty mẹ, cắt bỏ hệ thống chinhánh cồng kềnh... sau 2 năm lỗ liên tiếp, năm 2013, cơng ty mẹ đã có lãi vàtiếp tục tăng trưởng đều. Đến năm 2020 mặc dù dịch bệnh Covid-19 đã ảnhhưởng tiêu cực, tác động xấu đến nhiều ngành sản xuất của nước ta, trong đócó ngành thép, tuy nhiên VNSTEEL đã có những bước đi phù hợp để củng

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

hợp nhất trước thuế đạt 50 tỷ đồng; tổng doanh thu Công ty mẹ đạt 1,899 tỷđồng; lợi nhuận Cơng ty mẹ phấn đấu có lãi.

<b>2, Chất lượng sản phẩm:</b>

Các sản phẩm của VNSTEEL đều được sản xuất trên dây chuyền công nghệhiện đại nhất từ Cộng hòa Liên bang Đức và Italy, theo tiêu chuẩn Nhật BảnJIS G3302, G3312, phù hợp tiêu chuẩn Châu Âu EN10346, EN10169, tiêuchuẩn Hoa Kỳ ASTM A653/A653M, ASTM A755.

Chính sách chất lượng của Tổng công ty Thép Việt Nam: Tổng công ty ThépViệt Nam (VNSTEEL) phấn đấu trở thành nhà sản xuất và cung ứng các sảnphẩm thép hàng đầu ở Việt Nam, để làm được điều đó, Cơng ty cam kết:

Thoả mãn tối đa nhu cầu hợp lý của khách hàng.Chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn công bố.Cải tiến thường xuyên hệ thống Quản lý chất lượng.

Phát huy tối đa hiệu quả hoạt động của thiết bị, hạ giá thành sản phẩm,nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty.

Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực để Công ty phát triển bềnvững trong bối cảnh hội nhập và tồn cầu hố nền kinh tế.

<b>3, Cơng tác quản lý chất lượng của doanh nghiệp: </b>

Các sản phảm phẩm của VNSTEEL được kiểm định nghiêm ngặt bởi các hệthống: Quản lý chất lượng ISO 9001:2015, Quản lý môi trường ISO14001:2015, Quản lý năng lượng 50001:2018 đảm bảo đưa ra thị trường cácsản phẩm chất lượng tốt nhất, đáp ứng nhu cầu cao của người tiêu dùng.Thêm vào đó, các sản phẩm thuộc sở hữu của VNSTEEL có mã vạch, đăngký nhãn hiệu riêng biệt được đăng ký và bảo hộ bởi Cục Sở hữu trí tuệ ViệtNam.

Đồng thời các sản phẩm của VNSTEEL còn tuân thủ nghiêm ngặt Nghị địnhchính phủ số: 24a/2016/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng.

<b>4, Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm:Nhân tố bên trong:</b>

12

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

− Có thể làm chủ được công nghệ ngoại nhập để sản xuất ra sản phẩmvới chất lượng mà kỹ thuật công nghệ quy định hay khơng?

− Có khả năng ổn định và nâng cao dần chất lượng sản phẩm với chiphí kinh doanh chấp nhận được hay khơng?

<b>2.Khả năng về kỹ thuật công nghệ </b>

Kỹ thuật công nghệ quy định giới hạn tối đa của chất lượng sản phẩm: kỹthuật cơng nghệ nào thì cho chất lượng sản phẩm tương ứng. Chất lượngvà tính đồng bộ của máy móc, thiết bị sản xuất sẽ ảnh hưởng đến tính ổnđịnh của chất lượng sản phẩm do máy móc đó sản xuất ra.

<b>3.Nguyên vật liệu và hệ thống tổ chức nguyên vật liệu </b>

Nguyên vật liệu là nhân tố trực tiếp cấu thành nên sản phẩm, tính chất củanguyên vật liệu quyết định trực tiếp đến tính chất của sản phẩm. Nên lưu ýrằng khơng phải là từng loại mà là tính đồng bộ về chất lượng của nguyênvật liệu tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm đều tác động đến chấtlượng sản phẩm. Ngày nay, việc nghiên cứu, phát hiện và chế tạo ra cácnguyên vật liệu mới trong từng doanh nghiệp dẫn đến những thay đổiquan trọng về chất lượng sản phẩm.

<b>4.Trình độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất </b>

Đây là nhân tố tác động trực tiếp và liên tục đến chất lượng sản phẩm củadoanh nghiệp. Có thể nói dù có đầy đủ các nhân tố trên nhưng nếu nhàquản lý sản xuất không tốt sẽ làm giảm hiệu lực của cả 3 nhân tố đã nêutrên, làm gián đoạn quy trình sản xuất, giảm chất lượng nguyên vật liệu vàlàm giảm tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm. Cũng vì có vai trị như thế nêntổ chức tiêu chuẩn chất lượng quốc tế đã tập hợp, tổng kết, tiêu chuẩn hoávà định hướng các thành tựu, kinh nghiệm quản lý chất lượng ở các doanhnghiệp thành bộ ISO 9000. ISO 9000 - là bộ các tiêu chuẩn về chất lượngcủa thế giới trong thập niên cuối thế kỷ 20 với các tư tưởng nhất quán làchất lượng sản phẩm do chất lượng quản lý quy định.

Trong thực tiễn quản trị kinh doanh ở các doanh nghiệp, các chuyên gia vềquản lý chất lượng cho rằng khoảng 80% các vấn đề về chất lượng dokhâu quản lý gây ra. Vì vậy, để hạn chế những yếu tố đến từ việc quản lýhiện nay hầu hết nhiều doanh nghiệp đều chú trọng đầu tư cho bộ phậnquản lý xưởng sản xuất. Từ việc lên kế hoạch đào tạo nội bộ cũng như liênhệ đào tạo để nâng cao về kỹ năng quản lý từ những trung tâm uy tín bênngồi.

<b>Nhân tố bên ngồi:</b>

</div>

×