Tải bản đầy đủ (.docx) (12 trang)

mô hình tủ cấp đông tiếp xúc 2 cấp sử dụng môi chất nh3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (192.08 KB, 12 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINHKHOA CƠNG NGHỆ NHIỆT LẠNH</b>

<small>Lai Thanh Nhật15068151</small>

<small>Nguyễn Hồng LongTrần Quang Anh KhơiNguyễn Thành LnHồ Văn Chí LinhVũ Viết TrịnhLỚP:DHNL11BNĂM HỌC: 2018 - 2019</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<i><small>Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2018</small></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<i>Chú thích:1. Máy nén</i>

<i>2. Tháp giải nhiệt3. Bình chứa cao áp4. Bình ngưng</i>

<i>5. Bình tách dầu cao áp6. Bình trung gian7. Bình thấp áp8. Tủ cấp đơng9. Bình thu hồi dầu10.Phin lọc</i>

<i>11.Kính xem gas12.Bình tập trung dầu13.Bình tách dầu hạ áp</i>

<i>14.Bình tách khí khơng ngưng</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>Ngun lý hoạt động</b>

cao áp suất cao, hơi mơi chất qua bình tách dầu hạ áp để tách dầu ra khỏihơi môi chất, dầu rơi xuống đáy bình. Hơi mơi chất đi vào bình trunggian, tại bình trung gian hơi mơi chất được làm mát toàn phần được néncao áp, hút về thực hiện q trình nén cao áp. Hơi mơi chất sau khi thựchiện nén cao áp có áp suất (p<small>k</small>, t<small>k</small>) vào bình tách dầu cao áp thực hiện táchdầu ra khỏi mơi chất. Hơi mơi chất vào bình ngưng thực hiện quá trình

chiều với nước từ tháp giải nhiệt. Lỏng mơi chất được đưa vào bình chứacao áp để giải phóng bề mặt trao đổi nhiệt cho bình ngưng. Lỏng môi chấttiếp tục đi qua phin lọc tách ẩm rồi chia thành 2 nhánh. Nhánh 1 là ốngnhỏ đi qua hệ thống van tiết lưu rồi đổ vào bình trung gian để làm lạnhtoàn phần cho hơi nén hạ áp. Nhánh 2 lỏng mơi chất vào bình trung gianqua ống xoắn được làm mát tồn phần sau đó đi vào van tiết lưu thực hiệnquá trình tiết lưu giảm nhiệt giảm áp rồi vào bình chứa thấp áp. Tại bìnhchứa thấp áp lỏng mơi chất có áp suất thấp, nhiệt độ thấp đi vào buồngcấp đông nhận nhiệt của sản phầm cần làm lạnh biến đổi thành hơi bãohòa với nhiệt độ thấp, áp suất thấp đi về bình chứa thấp áp tách lỏng. Hơisau đó được máy nén hút về. Chu trình cứ thế tiếp diễn.

ngưng, tại đây sẽ được làm lạnh nhờ mơi chất đi từ bình chứa cao áp qua

chưa đủ nhiệt độ hóa lỏng nên vẫn là khí sẽ đi theo đường ống ra ngồichậu chứa nước.

Tủ cấp đông tiếp xúc được đặt trong các khay cấp đơng, sau đó đặttrực tiếp lên các mâm cấp đơng, mỗi mâm trung bình có 4 khay. Việc đặtkhay trực tiếp lên các tấm lắc sẽ tốt hơn khi có khay vì có thể hạn chếđượ điện trở dẫn nhiệt.

Các tấm lắc đặt trên tủ cấp đông được nâng hạ bằng ben thủy lực.Pittong và cần dẫn ben thủy lực được làm bằng thép không gỉ để đảm bảovệ sinh.

Khi cấp đông, ben thủy lực ép các tấm lắc để các khay tiếp xúc vớitấm lắc ở cả 2 mặt. Quá trình trao đổi nhiệt là nhờ phương pháp dẫn

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

nhiệt. Dịch lỏng ngập trong các tấm lắc ở nhiệt đông âm sau từ dưới 40đến dưới 45 độ.

<b>Mạch điện:</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>QUY TRÌNH VẬN HÀNH</b>

<b>1. Trước khi chạy máy</b>

- Kiểm tra nguồn điện, điện áp.

- Kiểm tra quạt dàn ngưng tụ, qạt dàn giải nhiệt có gì khác thường khơng?

- Tất cả các van gas trong hệ thống đều ở vị trí mở.

- Kiểm tra mức dầu bôi trơn (nhớt lạnh) bên kiếng xem dầu của máy nén :

- Các CB trong tủ điện đều ở vị trí đóng.

- Chuyển các cơng tắc trên bảng điện qua vị trí tự động.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

- Kiểm tra các giá trị nhiệt độ cài đặt:

- Theo dõi sự hoạt động của máy nén

- Theo dõi các thơng số kỹ thuật xem có dấu hiệu gì khác thường khơng

- Theo dõi các thơng số kỹ thuật.- Kiểm tra điện áp sau khi hoạt động.

- Kiểm tra dịng điện có họat động bình thường không.- Kiểm tra đồng hồ áp suất.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

- Dừng máy sự cố:

+ Nhấn nút stop đẻ dừng máy.+ Tắt aptomat tổng của tủ điện.

+ Nhanh chống tìm hiểu và khắc phục sự cố.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>QUY TRÌNH BẢO TRÌ</b>

<b>1. Bảo dưỡng các thiết bị bay hơi</b>

a) Vệ sinh các tấm trao đổi nhiệt

Cọ rửa bề mặt truyền nhiệt ít nhất mỗi năm một lần.

b) Bộ lạnh và dàn lạnh khơng khí. Định kì kiểm tra và bảo dưỡng quạt gió, hệ thống phá tuyết bằng điện trở

- Phá băng dàn lạnh:

Với hệ thống amoniắc: ngừng cấp lỏng, nối thơng các dàn lạnh với bình chứa thu hồi để lỏng được tích trong bình chứa. Mở van hơi phá băng từ máy nén vàođàn để làm tan giá.

Chú ý điều chỉnh giữ áp suất của hơi ngưng tụ trong dàn không nhỏ hơn 4 bar

tiếp amoniắc để làm sạch dầu bám trong hệ thống, sau đó đóng van thơng dàn với bình chứa thu hồi và mở van cao áp thơng với bình chứa này, đưa lỏng về ống góp lỏng.

<b>2. Thiết bị ngưng tụ</b>

- Ít nhất một tháng một lần phải xả dầu (qua bình chứa dầu).

- Khi bề mặt ống bị bám dầu (về phía mơi chất) hay bị bám cặn (về phía nước làm mát) phải xử lí bằng các phương pháp cơ học và hóa học. Sau khi làm sạch bình ngưng phải thử kín, thử bền. Có thể dùng nút kim loại có độ cồn 1 ¸ 50 nút một số ống bị rị, nhưng số lượng ống khơng dùng này khơng được q 5% tổngsố ống của bình ngưng.

- Kiểm tra khơng khí lọt vào thiết bị ngưng tụ theo cách sau:

Với bình ngưng làm mát bằng nước: đóng van đẩy của máy nén và van lỏng saubình ngưng. Cho nước mát qua bình ngưng trong một vài giờ để nhiệt độ của nóbằng nhiệt độ nước vào. Nếu nhiệt độ nước vào và ra bằng nhau còn áp suất trong bình ngưng khơng thay đổi và bằng áp suất bão hồ của mơi chất ở nhiệt độ tương ứng đó thì chứng tỏ khơng có khơng khí lọt.

Độ chênh lệch giữa áp suất do áp kế chỉ và áp suất bão hồ ở nhiệt độ mơi trường càng lớn thì chứng tỏ trong hệ thống càng có nhiều khí lọt.

- Vệ sinh bề mặt trao đổi nhiệt.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

- Xả khí khơng ngưng ở bình ngưng tụ.- Vệ sinh bể nước xả cặn.

- Sửa chữa thay thế các thiết bị điện, các thiết bị an toàn điều khiển liên quan.

- Kiểm tra dự phòng: cứ sau 3 tháng làm việc phải tháo và kiểm tra các cụm chi tiết chủ yếu như xi lanh, piston, tay quay thanh chuyền, cla-pê, nắpbit . . .

- Phá cặn áo nước làm mát: Nếu trong đường ống dẫn nước và mặt trong áo nước làm mát của máy nén bị đóng cặn thì phải cho axit clohiđric 25% vào ngâm 8 - 12h sau đó rửa cận thận bằng dung dịch NaOH 10¸15% và rửa lại bằngnước sạch.

<b>4. Bảo dưỡng van tiết lưu</b>

Định kì kiểm tra độ quá nhiệt của mơi chất tiếp xúc và tình trạng cách nhiệt bầu cảm biến.

<b>5. Xả dầu ra khỏi hệ thống amoniắc </b>

Thiết bị tách dầu không thể loại trừ hết dầu lưu động cùng amoníăc trong hệ thống nên thường xun có dầu tích tụ ở các thiết bị của hệ thống. Trong khi vận hành phải chú ý xả dầu, có thể theo chu kì như sau:

Các dàn lạnh mỗi lần phá băngCác bình bay hơi : 10 ngày/lần

Bình ngưng, bình chứa, bình tách lỏng : 1 tháng/lầnBình trung gian : 10 ngày/lần

Bình tách dầu và bình chứa dầu 5 ngày/lần.

Chú ý: Khi tháo dầu phải thực hiện trong điều kiện áp suất thấp để giảm lượng hơi tổn thất bằng cách thải qua bình chứa dầu thơng với đường hút máy nén. Sau khi đã hút hơi tử bình chứa dầu trong khoảng 30 phút thì đóng van, tách bình ra khỏi hệ thống và tháo dầu vào thùng chứa để sau đó phục hồi lại dầu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>6. Bảo dưỡng bơm</b>

- Kiểm tra tình trạng làm việc bạc trục đếm kín nước bơi trơn trục bạc.- Kiểm tra áp suất trước và sau để đảm bảo bộ lọc khơng bị tắc.

- Kiểm tra dịng điện và so sánh với mức bình thường.

<b>7. Bảo dưỡng quạt</b>

- Kiểm tra độ ồn và độ rung động bất thường.- Kiểm tra trục và bổ sung dầu mỡ.

</div>

×