Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (39.66 MB, 171 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>Mục lục</small>
<small>Pu). 0... |Lời cam 041... - G1 TH HH nghi nh ngờ 2</small>
<small>0100111 ... 3</small>
<small>Chương 1. Vat liệu perovskite manganife... ---5 +55 s+>+ 161.1. Perovskitemanganite. ...cccccccccssccesseeseeceeeesecesseeeseeesseesseeenss 16</small>
1.1.1. Vật liệu perovskite c0 17
<small>1.1.2. Các tương tac trongperoVSKIfC...--.. 5 sex 21</small>
<small>1.2.1. Hiệu Ứng tt tYỞ... .- --- 6+ k ST nghe 251.2.2. Hiệu ứng trật tự điện tích...- -- ---+--s+++sec+seexeesss 211.2.3. Hiệu ứng từnhiIỆP...-- 5 c3 3E *vEvseeeseeeeerese 321.2.4. Hiệu ứng nhiệt điện... ---- 5 525 3 *++£+svxseseerese 34</small>
1.2.4.1. Lịch sử phát triển và ứng dụng của các hiệu ứng
<small>nhiệt 60s) | -- -- 2 2< << << SSccS s22 c2 341.2.4.2. Cac hiệu ứng nhiệt điện cơ bản... ... - -- 36</small>
<small>perovskite ¬... 43</small>
<small>2.1. Mơ hình trao đơi kép — Double exchange (DE) model... 432.1.1. Lý thuyết trao đôi kép áp dụng cho perovskite</small>
<small>TTATỠATIĂ... - -G 118210183118 11 9111 11 9v ng ng rưy 43</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>2.1.2. Giới han Spy = Oo. ccc eccccecccccsccccccccesssesssscssesesscccessessssseeseeess</small>
<small>2.1.3.1. Sự phụ thuộc của nhiệt độ Curie vào độ rộng vùng€, (W) và mức độ pha tap x...</small>
Mơ hình dẫn điện khoảng nhảy biến thiên — Variable range<small>hoping (VRH) modelÌL...- - -- ¿5s **+*£++‡E++eexeeexeeerseeeres</small>2.2.1. Mơ hình dẫn điện khoảng nhảy biến thiên của điện tử<small>giữa các trạng thái định xứ Anderson cua Mott — Viret..</small>
2.2.2. Mơ hình dẫn điện khoảng nhảy biến thiên trong trường<small>hợp perovskite từ tính của Viret và cộng sự...- --‹--</small>
<small>Mơ hình polaron ban kính nhỏ — Small polaron (SP) model...</small>
<small>2.3.1. Sự hình thành polaron tĩnh điện...--- --- </small>
<small>--+++-2.3.2. Spin 800000... ố...</small>
2.3.3. Giải thích sự dẫn điện liên quan đến khái niệm polaron...
<small>2.3.3.1. Mơ hình khe năng lượng (Band gap - BG)...</small>
<small>2.3.3.2. Mơ hình polaron bán kính nhỏ (Small polaron SP).</small>Lý thuyết về hình học Fractal...--- 2-2 s2+s+xz+xezxezxezrees<small>2.4.1. Thứ nguyên FTaCfaÏL...- .--- - + S2 ksiksserseeeesee2.4.2. ứng dung Fractal trong khoa học vat liệu... --</small>
<small>Chương 3. Các phương pháp thực nghiệm... ..- 5+53.1.</small>
3.1.1. Phương pháp đồng kếttủa...- ¿2-25 +E+zxezxerxered
<small>3.1.2. Phương pháp sỌ-gØe€ÌÏ...- -- 5555 * + £+vessereeeereeees</small>
<small>727375</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">3.1.3. Công nghệ gốm...----2- 2 2 +E+EE2EEESEE2EEEEEEEEEErEerkrree3.2. Chuẩn bị vật
<small>TIỆU...-- 211111112230 11199 1 ng vn ng ven</small>
3.2.1. Nghiền trộn lần mộit...-- +: + + +t+k+EvEeEEzEsEerereresree
<small>3.2.2. Quá trình nung sơ ĐỘ...- -c 2c + *sEssersreereeee</small>
3.4.1. Chụp ảnh bề mặt mẫu bang kính hién vi điện tử quét
<small>670... —....</small>
3.4.2. Phép phân tích cau trúc bằng nhiễu xạ kế tia X (X - ray).
<small>3.4.3. Phương pháp phân tích nhiệt DSC và TGA...</small>
<small>(VSM)... .-..---1la la...</small>
<small>nhiệt M((H])...- .-- 6 25 Sex SSierirerrerree3.4.4.2. Do đường cong từ nhiệt Mgc(T) và Mzrc(T)...</small>
3.4.5. Phương pháp bốn mũi dò đo điện trở
<small>vào vị tri A lên tính chat các perovskite manganite...Đặt vân đêÊ...---- -- 21111111 n HS nnS ng S903 111g 1 1 ket</small>
<small>Hệ mẫu Ca¡..Fe,MnO: (x = 0; 0,01; 0,03; </small>
<small>101101102104</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">4.2.2. Chế tạo mau Ca.,.Fe,MnO; bang phương pháp gốm...
4.2.3. Tính chất nhiệt điện của hệ mẫu Ca¡.„Fe,MnO...
4.2.4. Tính chất từ của hệ mau Can.„Fe,MnOa...- - -:
4.2.5. Hệ số Seebeck và hệ số phẩm chất của hệ mẫu<small>Ca¡-„Fe„MnÔ2...- nQnnnnnnSnSS S223 1x nen</small>4.2.6. Nhận xét về hệ mẫu Can.„Fe„MnO¿... 5s sex:Hệ mẫu Ca;..Nd,MnO; (x = 0; 0,1; 0,3; 0,5; 0,7; 0,9)...
4.3.3. Tinh chất từ của hệ mẫu Cai. „Nd,MnO;...
4.3.4. Tinh chất nhiệt điện của hệ mẫu Ca;.„Nd,MnO:...
4.3.5. Nhận xét về hệ mẫu Ca¡.„Nd,MnO...--...---:
5.2.1. Cau trỳc của hệ mẫu CaossPro ¡sMn.vRuyO¿...
<small>5.2.2. Hỡnh thỏi hạt của hệ mẫu Cao ssPro ¡s2Mn¡.vRuyO:...</small>
5.2.3. Tinh chất điện của hệ mau CaossPrạ ¡sMn¡.yRu,O:...
Hệ mẫu Cao sProx+Mn¡.yRuyO; (y = 0; 0,03; 0,05; 0,07)...
5.3.3. Độ dẫn điện và hiệu ứng trật tự điện tích của hệ mẫu
<small>Cao øPro+Mn¡_yRu...à. 5 525 S2 sceeeerrree</small>
<small>điện cua perovskite ruthenaf©...- --c- s sc sex +ssesserseeres</small>
5.4.1. Đặt van đề... c-ccctctn E1 E111 1111111111111 ekrree
<small>132132138</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">5.4.2. Lý thuyết thâm thấu đối với cóc vật liệu gốm...5.4.3. Do lường fractal đối với vật liệu gốm...---
<small>Cao ssPro ¡2Mn¡ yRuyO2 (y = 0,00; 0,03; 0,05; 0,07) ằ</small>
<small>Các cơng trình liên quan đên luận ắn...--.- -- 5 «5s <+£s++Tài liệu tham khảo</small>
<small>151152154158</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIET TAT1. Các chữ viết tắt</small>
<small>AFM phản sắt từ</small>
<small>AFMI phản sắt từ điện mơi</small>
<small>AFMS kính hiển vi đầu do lực nguyên tử</small>
<small>ABO; công thức chung vat liệu perovskiteBG mơ hình khe nang lượng</small>
<small>CG thuy tinh cluster</small>
<small>CMR từ trở khơng lồ</small>
<small>CO trật tự điện tích</small>
<small>DE trao đối kép</small>
<small>DSC phân tích nhiệt lượng quét</small>
<small>EDS phổ tán sắc năng lượng tia X</small>
<small>MCE hiệu ứng từ nhiệt</small>
<small>MIT chuyên pha kim loại - điện môiMR, GMR từ trở, từ trở không 16</small>
<small>PM thuận từ</small>
<small>PMI thuận từ điện mơi</small>
<small>SEM kính hién vi điện tử quét</small>
<small>SQUID giao thoa kế lượng tử siêu dẫn</small>
<small>STS kính hiển vi phổ quét xuyên ngầm</small>
<small>SG thủy tinh spin</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>SP mơ hình polaron bán kính nhỏTEE hiệu ứng nhiệt điện</small>
<small>TGA phân tích nhiệt khối lượngVSM từ kế mẫu rung</small>
VRH mơ hình khoảng nhảy biến thiên
<small>XRD nhiễu xạ tia X</small>
<small>ZFC làm lạnh trong từ trường không</small>
<small>2. Các ký hiệu</small>
<small>“TA> bán kính ion trung bình ở vi trí A</small>
<small>A,B vị trí chiếm giữ của các cation đất hiém hoặc kiềm thé và kim</small>
<small>loại chuyên tiếp trong cau trúc perovskite ABO;a, b,c hang sỐ mạng tinh thể</small>
<small>AC axit citric</small>
<small>d kích thước hat tinh thé</small>
<small>d, pi; ti, ©¡ quỹ dao điện tử</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>kp hang số Boltzmann, l,m các số lượng tử</small>
<small>T nhiệt độ tuyệt đốit thừa số dung hạn</small>
<small>Tc nhiệt độ chuyền pha sắt từ - thuận từ</small>
<small>Tco nhiệt độ chuyền pha trật tự điện tích</small>
<small>Tp nhiệt độ chuyên pha thủy tinh spin/thủy tỉnh cluster</small>
<small>Ty nhiệt độ Néel</small>
<small>U nội năng của hệ</small>
<small>V thể tích của hệ</small>
<small>Z (ZT) hệ số phẩm chat (không thứ nguyên)</small>
<small>X, Xe nồng độ thầm thấu, nồng độ thầm thấu tới hạn</small>
<small>Z dién tich hat nhan</small>
<small>Ys Ye nong độ hat tai, nong độ hạt tai tới han</small>
<small>0 góc liên kết B-O-Bp điện trở suất</small>
<small>o độ dẫn điện</small>
<small>o phương sai của phân bố</small>
<small>© suất điện động nhiệt điện</small>
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>H hệ số Peltier</small>
<small>1 hệ sô Thompson</small>
<small>@, @ọ tân sô phonon, tân sô phonon quang</small>
<small>%› Xac hệ sơ từ hóa, hệ sơ từ hóa động</small>
<small>1]</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Hiệu ứng nhiệt điện - hiện tượng xuất hiện suất điện động giữa hai đầumột thanh vật liệu khi tồn tại gradient nhiệt độ doc theo nó, đã được người ta
<small>thuật và công nghệ. Cac vật liệu perovskite có hiệu ứng nhiệt điện lớn ở nhiệt</small>
độ cao là một trong những phát hiện đó. Thí dụ từ perovskite truyền thống làCaMnO; - một chất điện mơi, có tinh phản sắt từ, khi có một lượng nhỏ tạp
các vật liệu perovskite được ứng dụng rộng rãi trong các môi trường khắc
<small>nghiệt mà các vật liệu hợp kim không sử dụng được.</small>
Những năm gần đây, vật liệu perovskite đã tạo nên một cơn sốt trongcơng cuộc tìm kiếm những vật liệu điện - điện tử có các tính chất đặc biệt. Sự
từ tính và khơng có từ tính. Đã có nhiều hội nghị quốc tế chun ngành về
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">perovskite được tổ chức, nhằm trao đổi các kết quả nghiên cứu của giới khoahọc về các tính chất điện, từ và nhiệt của các hệ perovskite, được chế tạo bangnhững công nghệ khác nhau. Nhiều kết quả lý thú từ các phòng thi nghiệmtrên thế giới được công bố đã gây ra sự bùng né trong việc nghiên cứu loại vatliệu này, như sự thay đơi điện trở của vật liệu có thé lên tới hàng triệu lần
<small>các trung tâm nghiên cứu khoa học trong nước như Viện khoa học vật liệuthuộc Viện khoa học và công nghệ Việt nam, Khoa Vật lý thuộc trường Đại</small>
học KHTN - Dai học Quốc gia Hà nội v.v... đã tiến hành nghiên cứu va cơngbố nhiều cơng trình khoa học có giá tri cả về học thuật và thực tiễn ở trong
nhóm tác giả GS. Nguyễn Châu — Trung tâm KHVL - Đại hoc KHTN - Dai
học Quốc gia Hà nội, của nhóm tác giả GS. Nguyễn Xuân Phúc - Viện KHVL- Viện KHTN&CN Việt nam đã được báo cáo tại nhiều hội nghị Quốc tế vàđăng tải trên nhiều tạp chí có uy tín trên thế giới. Tuy nhiên, các tính chấtđiện nói chung và nhiệt điện nói riêng của loại vật liệu này vẫn cịn nhiều vẫn
<small>Một vài năm trở lại đây, hướng nghiên cứu vật liệu nhiệt điện trên cơ</small>
sở bán dẫn Bi-Te-Sb-Ge đã được đây lên một bước nhờ sự hợp tác với JAIST
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">khảo sát các tính chất vật lý của chúng. Các nghiên cứu trên được tiến hành
<small>trong khoảng thời gian từ 2002-2006 và được tập hợp trong bản luận án này.</small>
Từ thực tế đó, mục đích của luận án được đặt ra là :
() Chế tạo họ mẫu Ca;.,A,MnO; với A = Fe, Nd va nghiên cứu ảnhhưởng của các nguyên tơ thay thế lên các tính chất điện từ và nhiệt
<small>điện của chúng.</small>
<small>(ii) Nghiên cứu ảnh hưởng của Ruthenium trong họ mẫu</small>
Caj.,Pr,Mnj.yRuyO3, trên cơ sở tiếp nỗi các nghiên cứu đã thu đượcnhiều kết quả trước đây trên họ pha tạp Praseodium vào vị trí A là
<small>hành trên các hệ do của Trung tâm KHVL — Khoa Vật lý Dai học KHTN </small>
-Đại học Quốc gia Hà nội, Viện KHVL - Viện KHTN&CN Việt nam, ViệnJAIST và Viện Zeeman-Van der Walls — Dai học Tổng hop Amsterdam (Hà
Nội dung của luận án bao gồm:
(i) Phan tong quan về vật liệu perovskite.
(ii) Các mơ hình và phương pháp lý thuyết sử dụng trong luận án.(iii) Các kỹ thuật thực nghiệm chế tao mẫu và phương pháp đo đạc.
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>Cai ,A„MnO; và các lý giải tương ứng.</small>
Chương 1: Tổng quan về vật liệu perovskite.Chương 2: Một số mơ hình lý thuyết.
<small>Chương 3: Các phương pháp thực nghiệm.</small>
<small>trong họ vật liệu Cai..Pr,.Mni.yRuyO¿.</small>
Kết luận.
<small>Tài liệu tham khảo.</small>
<small>Danh mục các bài báo đăng trên các tạp chí và báo cáo khoa học tại cácHội nghị khoa học có liên quan đên luận án.</small>
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">của perovskite ABO; thay đổi trong khoảng rất rộng: về mặt từ tính có thể từphan sắt từ (AFM) đến sắt từ (FM) và tính chất điện có thé từ điện mơi (Iđến kim loại (M).
<small>hiệu ứng từ nhiệt lớn (GMCE), hiệu ứng nhiệt điện (TEE), hiệu ứng thủy tinh</small>
spin (SG) [1] và chuyên pha trật tự điện tích (CO)... Các chuyên pha trong vậtliệu perovskite ABO; nay thé hiện mối quan hệ hết sức chặt chẽ và tinh tế
<small>giữa các bậc tự do của điện tích, quỹ đạo va spin của các điện tử trong mang</small>
<small>Trong chương nảy nêu những nét khái quát nhât vê môi quan hệ giữa câu trúc</small>
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">tinh thé, cau trúc điện tử và tính chất điện - từ, các hiệu ứng điện - từ - nhiệt
1.1.1.Vật liệu perovskite sắt từ.
<small>Cau trúc perovskite A</small>
<small>ABO; lý tưởng</small>
a=b=c, a=B=y =90"
<small>Hình 1.1. Cấu tric perovskite ly tưởng.</small>
Phối vị 12 là số phối vị của lớp cầu mạng lập phương tâm mặt xếp chặttrong kim loại, với đặc trưng lực liên kết yếu hướng theo trục nối các nguyên
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>làm dao động của nguyên tử O luôn ở trong mặt trực giao với hướng này. Do</small>
<small>a, Trong nam quy dao d co ba quy b, Cac quy dao d cua cac kim loai</small>
<small>đạo t›„ và hai quỹ dao ey chuyển tiếp gồm năm kiểu sắp xếp</small>
<small>tương ứng.</small>
<small>Hình 1.2. Sơ đồ tách mức năng lượng của ion Mn*TM trong</small>
<small>tinh thé perovskite.</small>
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>xét các quá trình tách mức năng lượng của nguyên tử Mn trong trường tính</small>
thé này. Đối với một nguyên tử tự do, các điện tử quỹ đạo có cùng số lượngtử chính n khơng suy biến và có cùng một mức năng lượng. Tuy nhiên dưới
<small>(5 orbital, hình 1.2). Các quỹ dao này được ký hiệu là d_..,d.,_»,d,,,d,, và d,,.</small><sub>xy?</sub>
Do trường tinh thé là đối xứng nên các điện tử trên các quỹ dao d d,.,d,.
<small>chịu một lực đây cua các ion âm như nhau do vậy có năng lượng như nhau </small>
<small>-gọi là mức thâp tg, còn các điện tử trên các quỹ đạo đ., và đ, „</small>
<small>yocting chiucùng một lực day nên cũng có cùng một mức năng lượng - va gọi là mức caoe, , năng lượng tách mức này vào khoảng IeV (hình 1.2).</small>
Theo lý thuyết Jahn — Teller, một cấu trúc phân tử có tính đối xứng caovới các quỹ đạo điện tử suy biến sẽ phải biến dang dé loại bỏ suy biến và làmgiảm tính đối xứng tức là giảm năng lượng tự do. Hiệu ứng Jahn — Teller (JT)xảy ra trong một ion kim loại chứa số lẻ điện tử ở mức e„. Xét trường hợp củaion Mn” trong trường bát diện với cau trúc điện tử 3d* (2,1). Mức ¿‡„ là suybiến bội 3 và chứa 3 điện tử nên chỉ có một cách sắp xếp duy nhất là mỗi điệntử nằm trên một quỹ đạo khác nhau. Tuy nhiên mức e, là mức suy biến bội 2
<small>mà lại chỉ có một điện tử nên sẽ có hai cách sắp xép khả dĩ là d',d°, , hoặc</small><sub>Zo x-yˆ</sub>
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>> 2)</small>
<small>¬ a `Z</small>
<small>a, Méo mang kiéu I. b, Méo mang kiểu II.</small>
<small>Hình 1.3. Méo mang Jahn-Teller.</small>
mặt phang xy và 2 liên kết Mn — O dai hơn trên trục z. Trường hợp này là
Như vậy méo mạng Jahn — Teller sẽ biến cấu trúc lập phương lý tưởng
mang Jahn — Teller động nếu trong vật liệu tồn tại cả hai kiểu méo mạng trên
<small>vì chúng có thé chuyền đổi qua lại lẫn nhau.</small>
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>1.1.2. Các tương tác trong perovskite.</small>
Goodenough là người đầu tiên đã giải thích khá tồn diện tính chất điện- từ của perovskite manganite [34]. Do đặc điểm cau trúc tinh thé bao gồm
nên tương tác chủ yếu trong perovskite manganite là tương tác cation (ví dụ Mn” - O - Mn’) với góc liên kết 180°. Các tương tác cation-cation, tương tác cation-anion-cation với góc kiên kết 90° và siêu trao đổi dihướng thường nhỏ, khơng có vai trị đáng ké trong các hiệu ứng vật lý hoặckhông tồn tại đối với cau trúc perovskite ABO; nên không xét đến ở đây.
Kramers đề xuất lý luận đầu tiên, rồi Anderson chứng minh định lượng mối
<small>quan hệ giữa cường độ tương tác va góc tương tác. Goodenough đã đưa ra</small>
công thức tạo cặp tương tác, mà ban đầu được rút ra từ thực nghiệm bằng
Đề minh họa một số cơ chế vật ly của các tương tac, ta xét cation kimloại chuyên tiếp trong hốc của các bát diện chung nhau ở đỉnh, thường quansát thay ở cau trúc perovskite lập phương lý tưởng như hình 1.1. Mối quan hệđối xứng giữa quỹ đạo tog của cation với anion p„ và giữa quỹ đạo e; củacation với anion p„ được thê hiện trong hình 1.4. Tùy vào mức độ điền đầy
<small>21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>Hình 1.4. Quan hệ doi xứng giữa các quỹ đạo bog với p„ (A) và e„ với pz (b)</small>
<small>perovskite LaFeOa. Trường hợp thứ hai là tương tác giữa trạng thái quỹ đạo</small>
tog điền đầy một nửa trong khi trang thái ey trống hướng trực tiếp với anion ma
Có ba hiệu ứng đóng góp chính trong tương tác siêu trao đổi đó làhiệu ứng tương quan, hiệu ứng bat định xứ và hiệu ứng phân cực. Nêu cácquỹ đạo điện tử là trực giao thì hiệu ứng phân cực được xem là nhỏ nhất. Cơchế hiệu ứng tương quan xảy ra bao gồm sự hình thành các liên kết đồng thờitrong khơng gian về hai phía của anion O” trung gian. Spin của cation ghép
<small>22</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>Bang 1.1. Ba khả năng tương tác cation-anion-cation góc 180° giữa các</small>
<small>cation trong vi tri bát diện.</small>
TT Cau tạo lớp vỏ Siêu trao đơi Siêu trao đơi
<small>tử của các cation là rat nhỏ, điêu này có nghĩa là tích phân trao đơi tj biên đơitheo bình phương độ xen phủ giữa các quỹ đạo cation va anion hoặc là ¿; biênđôi như hàm mũ bôn đôi với sự xen phủ này. Hiệu ứng cuôi cùng đóng gópvào tương tác siêu trao đơi là hiệu ứng phân cực của anion. Hiệu ứng này tỷ lệ</small>
không tuyến tính với S(S+l) và do đó khơng có mặt trong biểu thức
<small>Hamiltonian. Tuy nhiên sự đóng góp của hiệu ứng nay là khá nhỏ so với hiệu</small>
<small>23</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">đổi cation-anion-cation còn bao gồm các quỹ đạo được điền đầy hơn một nửa,nhưng tương tác này yếu hơn đáng kể. Như vậy đối với các perovskite
Các hợp chất manganite trên cơ sở perovskite thường bị méo mạngkhỏi cấu trúc lập phương. Một trong các méo mang perovskite là do biến dangmang tinh thé tai điểm nối giữa các bát diện MnO, để hình thành cấu trúc
Trong tat cả các méo mang perovskite kể trên, bát diện MnO, bị uốnqua lại trong cấu trúc tinh thể. Goldschmidt năm 1926 đã đề xuất mô hìnhméo mạng tinh thể perovskite trên cơ sở thừa số dung hạn t xác định từ bánkính các ion r; trong mạng tỉnh thê:
<small>24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">c/J2 <b) hoặc kiéu O’ (c/ V2 <a <b) [32].
Su méo góc liên kết làm giảm xác xuất nhảy điện tử quỹ dao d (hay nóicách khác là làm giảm độ rộng vùng năng lượng đơn điện tử - W), vì xác xuấtchuyên điện tử d giữa các cation vị trí B chịu ảnh hưởng của q trình siêutrao đối thơng qua quỹ dao 2p của oxy. Thật vậy, sự tô hợp giữa quỹ đạo Cy
<small>phân phủ t;a ~ /;„cosØ trong đó ¿;„ là tích phân phủ cho perovskite lập</small>
<small>Điện tử ty, trong manganite luôn luôn bị định xứ và đóng vai trị spin</small>
của ngun tử ngay cả khi vật liệu mang tính dẫn kim loại. Khi đó sự nhảy
Từ trở (MR) là sự biến đổi tương đối điện trở suất của vật liệu khi có
<small>tác dụng của từ trường ngồi:</small>
<small>ura. - 207)- PO)p(0) p(0)</small>
trong đó p(H) va p(0) là điện trở suất tại một nhiệt độ xác định tương ứng với
<small>khi có và khơng có tac dụng của từ trường ngoài H [118].</small>
Hiệu ứng từ trở được quan sát thấy hầu như trong tất cả các kim loại
<small>25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">sắt từ kim loại, phản sắt từ hoặc phi từ và thậm chí có trong vật liệu vơ địnhhình (amorphous) bao gồm các hạt sắt từ phân tán trong màng kim loại thuậntừ (Co/Cu). Sau đó sự khám phá ra từ trở khơng lồ (CMR), hiệu ứng từ trở rất
chuyên pha kim loại - điện môi trong perovskite manganite sẽ xảy ra ở nhiệt
độ chuyền pha sắt từ Tc. Tương tác trao đổi kép bị ảnh hưởng mạnh bởi cácthơng số cấu trúc như góc liên kết Mn - O - Mn hoặc tích phân trao đổiMn - Mn. Raveau B. và cộng sự dựa trên sự biến đổi đặc trưng điện - từ khi
<small>khơng có tác dụng của từ trường đã chia các perovskite manganite thành hai</small>
loại, là loại có chuyên pha FMM - PMI với x < 0,5 và loại có chuyên phaAFMI - FMM - PMI với x = 0,5 [99]. Cả hai loại này đều thé hiện tinh chất
<small>26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>trường ngoài Š T.</small>
<small>1.2.2. Hiệu ứng trật tự điện tích [22, 97].</small>
Trật tự điện tích là hiện tượng thường quan sát thấy trong các oxit phứchợp chứa kim loại chuyền tiếp với hoá trị hỗn hợp. Các cation với điện tíchkhác nhau sắp xếp trật tự tại những vi trí đặc biệt trong mạng tinh thể sẽ làmđiện tử dẫn bị định xứ. Khi đó ta sẽ thấy điện trở tăng tại chuyên pha trật tựđiện tích Tco và thường kèm theo sự biến đổi đối xứng tinh thể.
Bản thân cation kim loại chuyển tiếp có spin nguyên tử nên mối quanhệ giữa trật tự từ (trật tự spin) và trật tự điện tích trong chất răn rất lý thú.
Fe30, là một vi dụ điển hình, nó có nhiệt độ chuyền pha trật tự điện tích thấphơn chuyên pha trật tự từ Tco < Tc. Trật tự điện tích và trật tự spin của các
tự spin tiếp tục được phát hiện trong một số các oxit phức hợp kim loại
<small>27</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>quỹ đạo e, [17]. Mặc dù trật tự</small>
<small>điện tích trong các perovskite</small>
<small>manganite được phát hiện ra bởiJirak và cộng sự từ nam 1985nhưng lĩnh vực này lại chỉ đượctập trung nghiên cứu 5 năm trở lạiđây.</small>
Trong các hợp chất
<small>manganite, trật tự điện tích và trật</small>
<small>cùng một nhiệt độ hoặc ở các nhiệt ` 7 ——</small>
<small>Hình 1.5. Trật tw quỹ dao phan sat từ kiêu</small>
<small>độ khác nhau. Bên cạnh đó thì các A (a) va méo mang Jahn-Teller của</small>
sự méo mạng tinh thể lại tồn tại
một trật tự xa. Trật tự quỹ đạo như vậy có thể xảy ra cùng hoặc khơng cùngvới trật tự điện tích nhưng nói chung luôn xảy ra cùng với trật tự spin phản sắttừ. Trật tự spin và trật tự quỹ đạo luôn xuất hiện cùng nhau cịn trật tự điệntích chỉ xuất hiện khi có sự khác nhau về điện tích. Chúng ta sẽ xem xét cáctrật tự có trong các manganite và đặc trưng của chúng thông qua các hợp chất
<small>qua lại giữa trật tự spin và trật tự quỹ đạo. Trật tự quỹ dao là do méo mang</small>
<small>Jahn-Teller mô tả trong hình 1.5.b. Méo mang Jahn-Teller sinh ra các quỹ dao</small>
3x”-r hoặc 3y -r” làm xuất hiện tương tác siêu trao đôi trong LaMnO; bao
<small>28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">gồm trật tự sắt từ trong các mặt mạng và trật tự phản sắt từ giữa các mặt
Trạng thái trật tự điện tích phản sắt từ kiểu CE trong Lnị „A„MnOsxuất hiện cùng với trật tự quỹ đạo kiểu 3x”-r7 hoặc 3y -r” tại các vị trí củaMn””. Méo mạng Jahn-Teller theo trật tự quỹ đạo như vậy làm bền vững trạng
Bằng chứng về trật tự điện tích cũng có thể được thấy qua cau trúc tinh
Mn - O là gần bằng nhau (1,92 A). J
<small>hop cho trật tự điện tích ln có</small>
một liên kết Mn - O dai (2,07 A)va một liên kết Mn - O ngắn hơn(1,92 A). Chú ý rằng khoảng cách
<small>| : R Mn</small>
<small>mangante luôn dài hơn theo 3 ki:</small>
liên kết Mn - O trong mặt ab của zư số... _Ơ
<small>(Ebnm) RARSst</small>
<small>hướng trục c đặc biệt đơi với trạng</small>
<small>đạo kiểu CE của Ln,,.A,Mn03.</small>
<small>29</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>*) Anh hưởng của biên đôi 400</small>
<small>trật tự điện tích và chuyên pha sắt</small>
từ Tc có hiệu ứng CMR thay đơi
rất nhạy theo bán kính trung bình
<TA> cua cation tại vi trí A. Điểm °
<small>khác nhau là ở chỗ Te tăng khi 1.21 1.22 1.23 1.24 1.25 1.26 1.27</small>
<small><rA> tăng con nói chung Tco chỉ</small>
tăng khi <rA> giảm. Biến đổi của
<small>Tco va Tc theo <ra> là do sự thay</small>
đổi góc liên kết Mn - O - Mn giữacác bát điện MnO, và thay đổi độ 100
<small>rộng vùng năng lượng e,. Các bat 50</small>
diện MnO, sé bị nghiêng nhiều khi
<small><rA> giảm, điều này tương đương 1.16 1.17 1.18 119 — 120</small>
<small><r > (A)</small>
<small>Hình 1.7. Gian đồ nhiệt độ chuyên pha</small>
<small>Lnạ ;Caa MnO;.</small>
<small>với giảm ứng suât nội trong mạng</small>
<small>trật tự điện tích Tco, nhưng Tc lại</small>
Dựa vào sự thay đôi của trật tự điện tích với từ trường ngồi có thể chiacác hợp chất manganite làm ba loại. Loại đầu tiên là các manganite như
<small>dưới tác dung của từ trường ngồi khơng cao [19, 115, 116]. Loại thứ hai là</small>
<small>30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">các manganite kiểu Pr.,Ca,MnO;: có trật tự điện tích ở trong trạng thái thuận
<small>nữa), ví dụ như Yo,sCao sMnO:. Tuy vậy độ rộng vùng năng lượng đơn điện tử</small>
- W có được từ các tính tốn lý thuyết dựa trên các số liệu thực nghiệm củagóc liên kết Mn - O - Mn và độ dài liên kết Mn - O trong LnạsAo sMnO; lạikhông biến đổi đáng kể theo <rA>. Điều này đưa đến giả thiết là có thể cịn
<small>đạo 2p, của oxy với các cation ở vi trí A và B [23].</small>
Khi tăng kích thước cation tại vị trí A hoặc tăng ứng suất nội trongmạng, trạng thái trật tự điện tích của các manganite có thể bị chuyên thànhtrạng thái sắt từ kim loại [111]. Trong hệ Pro sSros „CayMnO;, x tăng tươngđương với <rA> giảm, Tc giảm và Tco = Ty khi x tăng đến 0,25 rồi Tco tăng
<small>từ 180 K với x = 0,25 lên 250 K_ với x = 0,30, còn trong khoảng 0,30 < x <</small>
0,50 thì Tco > Ty [99]. Các manganite đất hiếm với <rA> = 1,17 A không bị
<small>hồn tồn khác với các manganite có <ra> = 1,20 + 0,20 A. Khi <ra> lớn có</small>
<small>31</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>1.2.3. Hiệu ứng từ nhiệt.</small>
<small>Hiệu ứng từ nhiệt (magnetocaloric effect - MCE) hay sự thay đổi nhiệt</small>
<small>độ đoạn nhiệt (AT,„), được phát hiện khi vật liệu sắt từ được làm lạnh hoặc đốtnóng dưới tác dụng của từ trường. MCE là bản chất của mọi vật liệu sắt từ, nó</small>
<small>có được là do các phân mạng từ tương tác với từ trường ngoài dẫn đến sự thay</small>
<small>đổi entropy từ của vật liệu. Khi áp suất tác dụng là hằng số thì entropy của hệ</small>
<small>chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ T và độ lớn của từ trường tác dụng H [109]. Theo</small>
<small>[31], biểu thức của entropy trong trường hợp này sẽ có dang:</small>
<small>SŒT,H) = S„„(T.H) + S(T) + S(T) (1.4)mag</small>
<small>với S,rac> Stat» Se lần lượt là entropy từ, entropy mang va entropy điện tử.</small><sub>mag?</sub>
<small>Trong q trình từ hố, các momen từ sé sắp xếp trật tự theo hướng của</small>
<small>từ trường tác dụng. Sự sắp xếp trật tự này làm giảm entropy từ của hệ. Nếu q</small>
<small>trình từ hố diễn ra đoạn nhiệt thì entropy của mạng sẽ phải tăng để bù lượng</small>
<small>entropy từ đã giảm, và như vậy nhiệt độ của mẫu sẽ tăng lên. Ngược lại, trong</small>
<small>quá trình khử từ đoạn nhiệt, các mơmen từ có xu thế trở lại trạng thái mất trật</small>
<small>tự ban đầu, do đó làm tăng lại giá trị entropy từ của hệ. Sự gia tăng entropy từ</small>
<small>nay được cân bằng bởi sự suy giảm entropy của mạng tinh thể, làm giảm nhiệtđộ của vật liệu. Tóm lại nếu q trình từ hố là đoạn nhiệt, tổng entropy củahệ sẽ là hằng số trong q trình thay đổi của từ trường. Khi đó entropy từ củahệ sẽ thay đổi kèm theo sự thay đổi nhiệt độ của hệ. Trên phương diện lýthuyết, các phương trình nhiệt động học được đưa ra để mơ tả mối tương quan</small>
<small>giữa các thông số từ và các thông số nhiệt động khác đặc trưng cho hiệu ứng</small>
<small>từ nhiệt của một mẫu vật liệu từ [34].</small>
<small>aM (T,H)</small>
<small>Phương trình (1.5) cho thấy dưới tác dụng của từ trường, sự thay đổi entropy</small>
được gây ra bởi sự thay đổi trật tự các mơmen từ.
<small>Hay có thể viết:</small>
<small>32</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>ta cơ sở để phát hiện những vật liệu có hiệu ứng từ nhiệt khổng lồ. Từ đó cóthể rút ra các kết luận sau đây:</small>
<small>1. Khi từ trường ngồi khơng đổi, từ độ của vật liệu thuận từ hoặc sắt từmềm sẽ giảm khi nhiệt độ tăng ((ơM⁄/27)„ <0), do đó AS,„„(T)An sẽ</small>
<small>mang dấu âm và AT,,(T)ay sẽ mang dấu dương.</small>
<small>2. Đối với các chất sắt từ, (A/ô7)„; đạt giá trị lớn nhất tại nhiệt độ chuyển</small>
<small>pha Tc, vì vậy |AS,„;(T)aw | sẽ có một đỉnh tại Tc. Với cùng một giá tri</small>
<small>ASag(T)An thi AT,¿(T)A¡ sẽ tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối còn tổng</small>
<small>nhiệt dung của vật liệu thì ngược lại, tỷ lệ nghịch với nhiệt độ (tuy</small>
<small>nhiên tại nhiệt độ chuyển pha T, có tồn tại dị thường của nhiệt dung).</small>
<small>3. Đối với các chất thuận từ, giá trị AT,,(T)ay là đáng kể chỉ khi nhiệt độ</small>
<small>xuống thấp gần không độ tuyệt đối (0 K).</small>
<small>4. Q trình đốt nóng (hoặc làm lạnh) đoạn nhiệt có thể đo được tại vùng</small>
<small>nhiệt độ cao chỉ khi trật tự pha rắn sắp xếp một cách tự phát (khi đó</small>
<small>biến thiên(ơM/ơ7)„„ sẽ có độ lớn đáng kể).</small>
<small>Ngay từ đầu thế kỷ 20, kỹ thuật làm lạnh bằng cách khử từ đoạn nhiệt</small>
<small>các muối thuận từ đã thu được nhiệt độ rất thấp. Đầu năm 1997 tại phòng thí</small>
<small>nghiệm AMES (Mỹ) đã ra đời thiết bị làm lạnh bằng từ trường ở gần nhiệt độ</small>
<small>phòng, ứng dụng hiệu ứng từ nhiệt cua Gd cho công suất lên đến 500 W [37].Nhưng phải đến khi Pecharsky và Gschneidner phát hiện ra hợp chất</small>
<small>Gd,Ge,Si, có hiệu ứng từ nhiệt khổng lồ (hai lần lớn hơn so với trong Gd)[87], những vật liệu có hiệu ứng từ nhiệt khổng lồ đã được tập trung nghiêncứu để ứng dụng vào công nghệ làm lạnh bằng từ trường với các đặc điểm:</small>
<small>33</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>- Giá thành hạ, biến thiên entropy lớn khi khử từ với vùng chuyển pha ở</small>
<small>gần nhiệt độ phịng và từ trường khử từ khơng q cao.</small>
<small>- Hiệu suất hoạt động cao hơn, đạt tới 60% [31] trong khi với thiết bi</small>
<small>truyền thống chỉ đạt được 40%.</small>
<small>- Thân thiện với môi trường - một trong những vấn đề đang được quantâm nhất trong đời sống xã hội hiện nay - bởi vì thiết bị làm lạnh truyền thốngsử dụng khí CFC, là một loại chất thải gây ơ nhiễm mơi trường, phá huỷ tầng</small>
<small>ozon, trong khi đó dùng vật liệu từ khơng có một chút chất thải nào.</small>
<small>1.2.4. Hiệu ứng nhiệt điện.</small>
<small>1.2.4.1 Lịch sử phát triển và ứng dụng của các hiệu ứng nhiệt điện [8].</small>
<small>Hiệu ứng nhiệt điện được phát hiện đầu tiên là vào năm 1821 bởi nhà</small>
vật lý thực nghiệm Seebeck và đã được báo cáo hai năm sau đó. Ơng đã làm
<small>một thí nghiệm mà khi đặt kim la bàn ở gần hai thanh kim loại khác nhau có</small>
<small>một đầu tiếp xúc bị đốt nóng thì kim la bàn sẽ bị lệch đi. Từ thí nghiệm này</small>
<small>Seebeck đã đánh giá được hiệu suất chuyển đổi nhiệt năng thành điện năng</small>
<small>vào khoảng 3 %. Khoảng 12 năm sau, Peltier đã khám phá ra một hiệu ứng</small>
<small>khác ngược với hiệu ứng Seebeck, đó là sự chênh lệch nhiệt độ tại các đầu tiếpxúc giữa hai chất dẫn điện khác nhau khi cho dòng điện chạy qua chúng. Mặc</small>
<small>dù ông đã sử dụng hiệu ứng Seebeck để tạo ra dịng điện yếu trong thí nghiệmcủa mình nhưng ông vẫn thất bại trong việc hiểu rõ bản chất cơ bản của hiện</small>
<small>tượng này và phải đến năm 1838 Lenz mới giải thích đúng hiệu ứng Peltier.</small>
<small>Lenz kết luận rằng tuỳ theo chiều của dòng điện chạy qua mà xảy ra quá trìnhhấp thụ hay toả nhiệt tại các đầu tiếp xúc giữa hai vật dẫn và điều này được</small>
<small>chứng minh qua việc làm đơng nước hay làm nóng chảy đá tại đầu tiếp xúc.</small>
<small>Năm 1851 W. Thompson đã thiết lập được mối liên hệ giữa hệ số</small>
<small>Seebeck và Peltier. Đặc biệt ơng đã tìm ra một hiệu ứng nhiệt điện thứ ba từthực nghiệm va đó được gọi là hiệu ứng Thompson. Hiệu ứng này liên quan</small>
<small>34</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>đến việc đốt nóng hay làm lạnh một vật dẫn đồng nhất khi dịng điện chạy qua</small>
<small>nó với sự có mặt của một gradient nhiệt độ.</small>
<small>Khả năng ứng dụng của hiện tượng nhiệt điện trong máy phát điện lầnđầu tiên được xem xét bởi Rayleigh vào năm 1885, ơng đã tính tốn hiệu suấtcủa máy phát nhiệt điện nhưng chưa đúng. Nam 1909 va 1911 Altenkrich đãtính tốn lý thuyết cho các máy phát và máy làm lạnh nhiệt điện, đã chỉ rarằng các vật liệu nhiệt điện tốt là các vật liệu có hệ số Seebeck lớn và hệ sốdẫn nhiệt cùng với điện trở suất thấp. Đại lượng đặc trưng cho ba hệ số này</small>
<small>được gọi là hệ số phẩm chất (Z = œ”/pK). Trong một khoảng thời gian dai các</small>
<small>nhà nghiên cứu chỉ tập trung vào hợp kim, kim loại - kim loại. Tuy nhiên</small>
<small>trong hầu hết các kim loại thi ti số 1/pK là hằng số (định luật </small>
<small>Wiedemann-Franz-Lorenz) và hệ số Seebeck của chúng < 10 uV/K nên hiệu suất nhiệt</small>
<small>điện của chúng rất nhỏ chỉ khoảng 1% và điều này khơng có ý nghĩa kinh tế.</small>
<small>Vào những năm cuối thập niên 30 của thế kỷ trước, một sự quan tâm</small>
<small>mới xuất hiện liên quan đến sự phát triển các bán dẫn có hệ số Seebeck đạt tới</small>
<small>100 uV/K. Vì vậy đến năm 1947 Talkes đã thiết kế được máy phát điện có</small>
<small>hiệu suất 5%. Năm 1949 Ioffe đã phát triển lý thuyết cho các nguyên tố bán</small>
<small>dẫn nhiệt điện và đến năm 1954 thì Goldschmid và Douglas chứng minh rằngviệc làm lạnh từ nhiệt độ mơi trường xuống 0°C là có thể. Nhưng thật khơng</small>
<small>may trong bán dẫn tỉ số 1/p« nhỏ hơn so với kim loại. Đến năm 1956 thi Ioffevà các đồng nghiệp của ông đã chứng minh được rang tỉ số 1/pK trong bán dẫn</small>
<small>có thể tăng nhờ việc pha trộn với các nguyên tố đẳng cấu hay các hợp chất.</small>
<small>Chính nhờ điều này mà một số phịng thí nghiệm ở Hoa kỳ đã tìm ra một số</small>
<small>vật liệu mới có hệ số phẩm chất ZT đạt tới giá trị 1,5 [100].</small>
<small>Những cơng trình gần đây đã chế tạo được máy phát nhiệt điện sử dụng</small>
<small>năng lượng mặt trời nhưng hiệu suất tối đa đạt được cũng không vượt quá 8%</small>
<small>gia đình, các thiết bị làm lạnh cho vô tuyến điện hàng không, thiết bị siêu lạnh</small>
<small>35</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>Dau nóng TL Dau lạnh 12</small>
<small>Loại p Loạn Toạtp Loại n</small>
<small>Dau nóng TL</small>
<small>—— ——</small>
<small>Hình 1.8. Máy phát điện và máy lạnh nhiệt điện.</small>
<small>cho mục dich sinh học v.v... Ngày nay hiệu ứng Peltier còn được ứng dụng để</small>
<small>chế tạo máy điều hoà hai chiều làm ấm phịng vào mùa đơng và làm mát vào</small>
<small>mùa hạ. Nguyên lý hoạt động của các máy phát điện điển hình dựa vào hiệu</small>
<small>ứng Seebeck nhằm tạo ra dịng điện chạy trong mạch được chỉ ra trong hình1.8.a. Máy lạnh nhiệt điện làm việc với nguyên tắc ngược lại so với máy phát</small>
<small>điện, dựa vào hiệu ứng Peltier được biểu diễn trên hình 1.8.b.</small>
<small>1.2.4.2.Các hiệu ứng nhiệt điện cơ bản.</small>
<small>a. Hiệu ứng Seebeck.</small>
<small>Hiệu ứng Seebeck là sự xuất hiện một suất điện động nhiệt điện trong</small>
<small>mẫu khi có gradient nhiệt độ. Thí nghiệm được bố trí như hình 1.9 cho thấynhiệt độ ở hai đầu mối hàn</small>
khác nhau thì trong mạch 1 (bán dẫn)
<small>kín xuất hiện dịng điện</small>
<small>được gọi là suất điện động 2 (kim loại)nhiệt điện g,,. Nếu nhiệt</small>
<small>độ chênh lệch là nhỏ thì:</small>
dg =a,,dT (1.7) Hình 1.9. Sơ đồ thí nghiệm kiểm tra
<small>hiệu ứng Seebeck và hiệu ứng Peltier</small>
<small>36</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>với qui ước : dg > 0 khi điện tích dương đi từ vật liệu 1 (ví dụ bán dẫn) sang</small>
<small>vật liệu 2 (vi dụ kim loại) ở mối hàn nóng hơn cịn dg < 0 thì ngược lại.</small>
<small>Đại lượng @,, phụ thuộc vào vật liệu thứ nhất va vật liệu thứ hai, được</small>
<small>gọi là suất điện động nhiệt điện vi phân tương đối hay hệ số Seebeck. Nói</small>
<small>chung hệ số này phụ thuộc vào nhiệt độ. Khi đó suất điện động nhiệt điện</small>
<small>được tính như sau:</small>
<small>gradient của mức Fermi, (iii) phụ thuộc vào gradien nhiệt độ hay là trường</small>
<small>nhiệt điện. Do đó điện trường nhiệt điện được tính như sau:</small>
<small>Mối quan hệ giữa ø“ và œ : 0 Em ợ (1.11)</small>
<small>Đối với một khung kin thì suất điện động nhiệt điện V được tính như sau:</small>
<small>T2 T2</small>
= |(a,-a,dT = [a,,dT (1.12)
<small>T1 T1</small>
<small>b. Hiệu ứng Peltier.</small>
<small>Hiệu ứng Peltier là sự thu nhiệt hay toa nhiệt của vật liệu khi có dịng</small>
<small>điện chạy qua mẫu khơng đồng nhất, nghĩa là có gradient của mức Fermi và là</small>
<small>hiệu ứng ngược của hiệu ứng Seebeck.</small>
<small>Ø1 =I, (1.13)</small>
<small>37</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>QO} là nhiệt lượng Peltier toa ra trong một don vị thời gian, I là dòng điện chạy</small>
<small>qua mẫu, II,, là hệ số Peltier, II,, > 0 khi dòng điện từ mẫu | sang mẫu 2 làm</small>
<small>tiếp xúc nóng lên. Từ đó quiước: Q)) =II,,=-Ợ;; =-II,,7</small>
<small>Phương trình về mật độ dòng năng lượng [37]:K21 5 Ky Ky-K3</small>
<small>hiệu hai dong năng lượng, tức là: O,, = W, -W, =11,J-1,J =II,„J, với II,; là</small>
<small>hệ số Peltier tương đối.</small>
<small>Mối quan hệ giữa hê số Peltier va Seebeck:</small>
<small>Ta có : II; =]l1; -LI, =(@,-a,)T=a,T (1.15)</small>
<small>c. Hiệu ứng Thompson.</small>
<small>Hiệu ứng Thompson là hiện tượng thu nhiệt hay toả nhiệt theo định luật</small>
<small>Joule-Lenz khi có dịng điện chạy qua một mẫu đồng nhất và có tồn tại một</small>
<small>gradient nhiệt độ. Công thức mô tả hiệu ứng Thompson như sau :</small>
<small>eK,, e eK, T đe</small>
<small>38</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>Hiệu ứng Thompson xảy ra trong vật liệu đồng nhất nên V#=0, số</small>
<small>hạng đầu tiên biểu diễn định luật Joule-Lenz. Như vậy cơng do hiệu ứng</small>
<small>Thompson có thể được viết như sau:</small>
<small>Hệ số Seebeck và điện trở suất phụ thuộc vào năng lượng Fermi mà đại</small>
<small>lượng này lại phụ thuộc rất nhiều vào nồng độ hạt tải, khối lượng hiệu dụngcủa phần tử tải và nhiệt độ. Trong đó nồng độ hạt tải quyết định tới giá trị cực</small>
<small>đại của tích (2ø). Theo các nghiên cứu, giá trị nồng độ hạt tải vào khoảng n =103 - 10'° cm” thì vật liệu có hệ số phẩm chất tốt nhất. Từ (1.20), muốn Z</small>
<small>tang thì đồng thời a, o tăng va giảm. Đây là một vấn đề rất khó thực hiệnvì ta biết rằng ở hầu hết kim loại và nhiều vật liệu khác thì độ dẫn nhiệt và độ</small>
<small>dẫn điện gần như tỉ lệ với nhau. Đơn vị của hệ số phẩm chất Z có thứ nguyên</small>
<small>là K' bởi vậy để thuận tiện hơn Z thường được thay bằng tích ZT với 7 là</small>
<small>nhiệt độ tuyệt đối. Đại lượng Z7 được gọi là hệ số phẩm chất không thứ</small>
<small>nguyên của các vật liệu nhiệt điện. Hệ số phẩm chất hay hệ số phẩm chất</small>
<small>39</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>không thứ nguyên của vật liệu phụ thuộc rất nhiều vào thành phần cũng nhưcác điều kiện công nghệ chế tạo.</small>
<small>1.2.4.3. Các vật liệu nhiệt điện truyền thống.</small>
<small>Vật liệu nhiệt điện tốt là vật liệu có tính dẫn điện tốt nhưng tính dẫn nhiệt</small>
<small>lại kém. Điều này được mô ta thông qua biểu thức về hệ số phẩm chất Z của</small>
<small>vật liệu (1.20). Muốn đạt được Z lớn thì vật liệu cần phải có œ, ø lớn và K nhỏ.</small>
<small>Đối với kim loại và hợp kim thường có ơ trung bình, ø lớn nhưng « lớn nên</small>
<small>hệ số phẩm chất thường nhỏ. Người ta sử dụng một số kim loại và hợp kim cóœ đủ lớn để chế tạo các cặp nhiệt điện đo nhiệt độ (ví dụ Cu- Constantant, Al-</small>
<small>Cr, Fe-Ni...) vì ở đây chỉ sử dụng suất điện động nhiệt điện mà ít chú ý tới giá</small>
<small>trị của Z. Vì vậy xu hướng lựa chọn vật liệu nhiệt điện có Z lớn thường được</small>
<small>tập trung vào các loại vật liệu bán dẫn khác nhau. Các vật liệu có hai hoặc ba</small>
<small>thành phần với khối lượng nguyên tử tương đối khác nhau thường có hệ số dẫn</small>
<small>nhiệt nhỏ chẳng hạn</small>
<small>. 1.4</small>
<small>như Bi;Ie;, Sb;Te¿, Hợp kim TAGS Vật liệu loại - p</small>
<small>1.2 Hop kim (B,Sb)aTes</small>
<small>" . Hình 1.10. Hệ số ZT của các họ</small>
mới, hy vọng tìm được vát liệu nhiệt điện truyền thống.
<small>40</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>loại vật liệu có hệ số dẫn điện cao như kim loại nhưng hệ số dẫn nhiệt lại thấpnhư thuỷ tinh [62, 120]. Các nghiên cứu tập trung tim ra vật liệu có hệ số dẫnnhiệt thấp theo cơ chế hoàn toàn khác so với vật liệu nhiệt điện truyền thống.</small>
<small>Người ta sử dụng các vật liệu có mạng tinh thể trong đó tồn tại các lỗ trống đủ</small>
<small>lớn với độ dẫn điện cao và tìm cách pha tạp sao cho nguyên tử tạp chất liênkết với mạng khơng q chặt. Chính ngun tử này có nhiệm vụ dập tắt dao</small>
<small>động trong q trình truyền nhiệt. Vật liệu điển hình thuộc loại này là họ</small>
<small>Skutterudite CoSb, được pha tap bởi các nguyên tử đất hiếm hoặc kim loại</small>
<small>chuyển tiếp.</small>
Nỗ lực tìm kiếm các vật liệu nhiệt điện sử dụng được ở vùng nhiệt độ
<small>Na(CogozCugo;);O„, Nao„„Co;O,, Ca; Big ;Co„¿OÒ¿, v.v...[9 1].</small>
Kết luận chương.
<small>từ nhiệt lớn (MCE), hiệu ứng trật tự điện tích (CO), hiệu ứng thủy tinh spin</small>
(SG), hiệu ứng nhiệt điện lớn (TEE) v.v...Nguyên nhân của sự thay đổi tinhchất vật lý một cách mạnh mẽ ở loại vật liệu này là do các liên kết Mn — O —Mn khơng cịn đối xứng nữa khi pha tap, các góc liên kết Mn — O — Mn bị
<small>41</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">tác phản sắt từ (Super exchange - SE), khiến cho bức tranh vật lý trở nên phứctạp và lý thú. VỊ trí tương đối của các “cánh hoa” quỹ đạo điện tử tr, và e,, sựxen phủ (lai hóa) của chúng làm cho các hiệu ứng tương quan, hiệu ứng bất
<small>định xứ hay hiệu ứng phân cực trong các tương tác phát huy hiệu quả lúc</small>
mạnh lúc yếu và kết quả là tương tác sắt từ (FM) hay phản sắt từ (AFM)mạnh lên hay yêu di tùy vào nguyên tố pha tạp là nguyên t6 nào và hàm lượnglà bao nhiêu. Các hiệu ứng vật lý vĩ mô là hậu quả tất yếu của các tương tác vi
<small>mô và chúng trở nên cực kỳ phong phú hứa hẹn một khả năng ứng dụng tolớn vào các lĩnh vực khoa học công nghệ hiện đại.</small>
<small>42</small>
</div>