Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Tiểu Luận Ktmt - Thực Trạng Môi Trường Ở Quảng Ninh.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (9.28 MB, 20 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>MỤC LỤC</b>

<b>LỜI MỞ ĐẦU</b><i><b>...</b></i><b>1</b>

<i><b>1.Tổng quan về Quảng Ninh...3</b></i>

<b>1.1. Vị trí địa lý...3</b>

<b>1.2. Điều kiện tự nhiên...4</b>

<b>1.3. Tài nguyên thiên nhiên...5</b>

<b>1.4. Điều kiện kinh tế xã hội...5</b>

<i><b>2. Thực trạng môi trường tại Quảng Ninh...8</b></i>

<b>2.1. Môi trường đất...8</b>

<b>2.2. Mơi trường nước...10</b>

<b>2.3. Mơi trường khơng khí...11</b>

<b>2.4. Mơi trường rừng...12</b>

<b>2.5. Mơi trường biển...13</b>

<i><b>3. Hậu quả... 15</b></i>

<b>3.1. Ơ nhiễm nước...15</b>

<b>3.2. Sự suy thối rạn san hơ...15</b>

<b>3.3. Thay đổi khí hậu...15</b>

<b>3.4. Ơ nhiễm khơng khí...16</b>

<b>3.5. Mất mát kinh tế...16</b>

<b>3.6. Mất cân bằng sinh thái...16</b>

<b>3.7. Thiệt hại đến sức khoẻ con người...17</b>

<i><b>4. Giải pháp cải thiện môi trường tại Quảng Ninh...17</b></i>

<b>4.1. Nâng cao ý thức của người dân...17</b>

<b>4.2. Nâng cao mức sống của người dân...18</b>

<b>4.3. Giảm thiểu lượng xe cơ giới lưu thông...19</b>

<b>4.4. Quản lý và kiểm sốt ơ nhiễm nước...19</b>

<b>4.5. Quản lý bền vững và giám sát hoạt động khai thác tài nguyên...19</b>

<b>4.6. Bảo vệ và phục hồi rừng...20</b>

<b>4.7. Bảo vệ môi trường biển...20</b>

<b>4.8. Khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo...20</b>

<b>4.9. Tăng cường quản lý và hợp tác...21</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

Địa hình Quảng Ninh chủ yếu là núi đồi, với dãy núi Bài Thơ, dãy núi Yên Tử vàdãy núi Bà Chúa Kho ở phía bắc. Phía nam là vùng đồng bằng ven biển.

<i>Hình 1. Bản đồ tỉnh Quảng Ninh</i>

<small>1</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b> 1.2. Điều kiện tự nhiên </b>

<b> Quảng Ninh có khí hậu nhiệt đới ẩm, với mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm. Tỉnh</b>

này có đa dạng địa hình, với sự kết hợp của núi non, biển, đồng bằng và vùng đồng cỏ. Quảng Ninh cũng nổi tiếng với quần đảo Cát Bà và Vịnh Hạ Long, một trong những kì quan thiên nhiên của thế giới.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<i><b> 1.3. Tài nguyên thiên nhiên</b></i>

<small>3</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<i>Hình 3: Di tịch bãi cọc Bạch Đằng ( Quảng Yên – Quảng Ninh)</i>

<i>Hình 4: Bãi đá Móng Rồng (Cơ Tơ) b) Nông nghiệp </i>

Nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản cũng đóng góp vào nền kinh tế tỉnh, với trồnglúa, cây công nghiệp như cao su và tiêu, cũng như nuôi tôm, cá và các loại hải sản khác.

<i> </i>

<small>4</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<i>Hình 5: Diện tích cao su c) Cơng nghiệp</i>

Quảng Ninh có nền kinh tế cơng nghiệp phát triển, với các khu công nghiệp và khu kinh tế đặc biệt như Khu kinh tế Vân Đồn. Các ngành cơng nghiệp chính bao gồm khai thác than, chế biến gỗ, xây dựng và sản xuất hàng tiêu dùng.

<i> </i>

<i>Hình 6: Khu kinh tế Vân Đồn</i>

Ngồi ra, Quảng Ninh cịn có vị trí địa lý thuận lợi cho giao thơng vận tải với hệ thống đường bộ, đường sắt và đường biển phát triển. Các cảng biển quan trọng như Cảng Hải Phòng và Cảng Cái Lan nằm ở Quảng Ninh, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất nhập khẩu hàng hóa.

Tổng quan, Quảng Ninh là một tỉnh có vị trí địa lý độc đáo, điều kiện tự nhiên phong phú và có tiềm năng kinh tế xã hội lớn, đặc biệt trong lĩnh vực du lịch và khai thác tài nguyên thiên nhiên.

<small>5</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>2. Thực trạng môi trường tại Quảng Ninh 2.1. Môi trường đất</b>

<b> Hiện nay trong khu vực Hịn Gai – Cẩm Phả có khoảng 30 mỏ than lớn nhỏ đang</b>

hoạt động, bình quân khoảng 2000ha, có 1 mỏ với tổng diện tích là 175, chiếm 28,7% tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố Hạ Long và thị xã Cẩm Phả. Ở Hòn Gai, Nam đường 18A (Cẩm Phả) trong giai đoạn 1970 – 1997, các hoạt động khai thác than đã làm mất khoảng 2.900ha (trung bình mỗi năm mất 100 – 110ha) đất rừng các loại, trong đó khoảng 2.000ha bị mất do mở vỉa, đổ đất đá thải. Độ chephủ rừng tự nhiên từ 33,7% năm 1970 giảm xuống 6,7% (1985) và 4,7% (1997). Việc mất đất không chỉ ảnh hưởng đến nguồn sống của ngừoi dân nông thôn, mà còn làm gia tăng áp lực lên các nguồn tài nguyên tự nhiên khác.

Quảng Ninh có nhiều vùng đất ven biển và đồi núi, đặc biệt là khu vực biên giới với Trung Quốc. Một số khu vực ở Quảng Ninh đang gặp nguy cơ sạt lở đất do quá trình khai thác tài nguyên tự nhiên không bền vững, phá rừng, đánh cá quá mức và phát triển không đồng đều. Sạt lở đất có thể gây thiệt hại nghiêm trọng về tài nguyên, mất mát đất và làm nguy hiểm cho cuộc sống của người dân.

Quảng Ninh là một trong những địa phương có tốc độ đơ thị hóa nhanh nhất ở Việt Nam. Q trình này đã góp phần thay đổi đất đai từ mục đích nơng nghiệp sang mục đích đơ thị và cơng nghiệp. Sự thay đổi đất đai gây ra các vấn đề về quy hoạch không hiệu quả, mất cân bằng sử dụng đất và ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân.

Một số khu vực ở Quảng Ninh đang đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường đất do sự xâm nhập của các chất thải công nghiệp, chất thải từ hệ thống thoát nước, cũng như chất thải từ hoạt động khai thác than đá và quặng. Ơ nhiễm mơi trường đất có thể gây hại cho sức khỏe con người và ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái địa phương.

<small>6</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<i>Hình 7: Mơi trường đất bị sói mịn</i>

<b> 2.2. Môi trường nước</b>

<b> Một số khu vực tại Quảng Ninh đang đối mặt với vấn đề ô nhiễm nước do nhiều </b>

nguyên nhân, bao gồm chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt và nước thải từ các khu vực khai thác than đá và quặng. Nhiểu mỏ, khu vực khai thác mỏ đã gây ra những vấn đề nghiêm trọng về ô nhiễm nguồn nước do nước thải của mỏ trong quá trình sản xuất khơng được xử lý. Nhiều bãi thải khơng có các cơng trình xử lý đã bồi lấp ruộng vườn, sơng, suối, làm ơ nhiễm nguồn nước, lịng sơng bị bồi lắng gâyra lũ lụt. Năm 2006 các mỏ than của Tập đồn Cơng nghiệp Than và Khống sản Việt Nam đã thải vào môi trường tới 182,6 triệu đất đá và khoảng 70 triệu Nước thải từ mỏ. Khối lượng chất thải rắn và nước thải mỏ gây ô nhiễm nặng cho vùng đến mức báo động như: Mạo Khê, ng Bí, Cẩm Phả,....

Hơn 30 triệu nước thải chưa qua xử lý từ hoạt động khai thác than hàng năm thải trực tiếp ra môi trường đã làm bẩn nguồn sinh thủy. Trong khi đó, đất nơng nghiệp bị suy kiệt, giảm năng suất cây trồng, phát sinh nhiều loại dịch bệnh. Quảng Ninh có nhiều vịnh và bờ biển, các hoạt động như khai thác than đá, khai thác quặng và hải sản có thể gây ơ nhiễm nước biển. Việc xả thải hợp chất độc hại

<small>7</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

và chất thải sinh hoạt không được xử lý đúng các có thể gây hại đến hệ sinh thái biển và đe doạ đời sống của sinh vật biển.

Quá trình khai thác tài nguyên tự nhiên và sử dụng nước ngầm không bền vững có thể dẫn đến mất mát và sụt giảm nguồn nước ngầm tại Quảng Ninh. Điều này ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nước cho nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt của cộng đồng, và có thể gây ra khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu nước của khuvực.

<i>Hình 8: Mơi trường nước ở Quảng Ninh bị ơ nhiễm</i>

<b> 2.3. Môi trường không khí</b>

Quảng Ninh là một trong những tỉnh bị ơ nhiễm khơng khí nặng nề. Bụi mỏ và mưa lũ là vấn đề bức xúc nhất của vùng than. Dọc quốc lộ 18 từ Đông Triều đến Mông Dương, chiều dài hơn 100km nhiều đoạn bụi than, bụi đất mù mịt. Người đi trên quốc lộ mà như đi giữa công trường khai thác than vậy. Nhiều khu vực như Vàng Danh, Cẩm Thạch (Cẩm Phả); thị trấn Mạo Khê, dân suốt ngày sống chung với bụi. Bụi than, bụi đất đã vào bữa ăn, giấc ngủ, vào khơng khí thở của mỗi gia đình. Theo trung tâm quan trắc môi trường (Sở Tài nguyên - Mơi trường Quảng Ninh) cho biết, vì lý do thiếu thiết bị, thiếu kinh phí cho nên khơng đo đếm được

<small>8</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

lượng bụi ở những địa danh trên đến mức độ nào nhưng cũng có thể thấy được nhiều địa phương ở Quảng Ninh khơng khí bị ơ nhiễm nặng . ng Bí, Mạo Khê, Vàng Danh là những nơi hứng chịu nhiều bụi than nhất.

Tình trạng giao thơng tăng cường ở Quảng Ninh, đặc biệt là trong khu vực thành phố Hạ Long, góp phần vào ơ nhiễm khơng khí. Xe cộ gây ra khí thải độc hại như khí CO, khí NOx và hạt bụi, gây ảnh hưởng đến chất lượng khơng khí trong khu vực đơ thị. Quảng Ninh có nhiều khu cơng nghiệp đang hoạt động, gây ra khí thải và chất thải gây ơ nhiễm khơng khí. Các ngành công nghiệp như chế biến, xi măng,thép và hóa chất đã tạo ra các chất ơ nhiễm gây hại cho mơi trường khơng khí.

<i>Hình 9: Bụi than,bụi bẩn ở Quảng Ninh</i>

<b> 2.4. Môi trường rừng</b>

Theo Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh, tỷ lệ rừng che phủ trên toàn tỉnh bị suy giảm, đặc biệt rừng núi đá vôi ở những nơi bị phá hủy không thể khôi phục được. Hiện tượng xói mịn, sạt lở xảy ra khá phổ biến, đe dọa đến tính mạng, phá hủy tài sản, hoa màu của nhân dân và các cơng trình cơng cộng. Quảng Ninh đã trải qua q trình mất mát diện tích rừng do khai thác gỗ, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và phát triển đơ thị. Mất mát rừng có tác động lớn đến sinh thái và đa

<small>9</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

dạng sinh học, gây thiếu hụt nguồn tài nguyên rừng và làm mất mát chức năng của rừng trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trường.

Một số khu vực rừng ở Quảng Ninh đang gặp tình trạng suy thối và phá rừng dokhai thác gỗ trái phép, phá rừng để lập địa điểm du lịch, xây dựng hạ tầng và phát triển khu đơ thị. Sự suy thối và phá rừng ảnh hưởng đến sự sống của các loài sinh vật, gây mất môi trường sống tự nhiên và làm giảm khả năng chống chịu và phục hồi của rừng.

Rừng ở Quảng Ninh đóng vai trị quan trọng trong việc bảo tồn và duy trì đa dạng sinh học. Tuy nhiên, sự suy thoái rừng và mất môi trường sống tự nhiên đã gây ảnh hưởng tiêu cực đến các loài động, thực vật, và vi khuẩn đang sinh sống trong khu vực này. Mất mất diện tích rừng và mất mơi trường sống có thể gây mất mát các lồi quan trọng và góp phần vào sự giảm bớt đa dạng sinh học.

<i>Hình 10: Tỷ lệ che phủ rừng ở Quảng Ninh</i>

<b> 2.5. Môi trường biển</b>

Những năm gần đây, Quảng Ninh có tốc độ phát triển nhanh về cơng nghiệp, du lịch, đơ thị hóa... Việc phát triển nhanh và "nóng" của một số ngành kinh tế đã tạo ra nguồn thải lớn. Điển hình là ngành than, cùng với sản lượng tăng, nguồn thải gây

<small>10</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

ô nhiễm của ngành này ngày càng tăng. Dù đã cơ bản thu gom, xử lý được nước thải mỏ nhưng các nguồn nước mặt rửa trôi bãi thải, đường chuyên dùng, bến bãi ven biển… vẫn chưa được thu gom, xử lý triệt để. Thế nên mỗi khi mưa lũ, bùn đất và các chất ô nhiễm vẫn trôi thẳng xuống biển.

Việc đầu tư hạ tầng xử lý nước thải không theo kịp tốc độ đơ thị hóa nhanh. Đây cũng là một trong những tác nhân lớn gây ô nhiễm môi trường biển. Hiện, hệ thốngthu gom, xử lý nước thải ở các khu đô thị hầu hết chưa được đầu tư xây dựng hoặc hoạt động chưa hiệu quả. Điển hình, TP. Hạ Long có 5 trạm xử lý nước thải tập trung nhưng hiệu quả rất kém. Cụ thể, Nhà máy xử lý nước thải Bãi Cháy, Trạm xử lý phía Đơng TP. Hạ Long ln q tải, chỉ xử lý khoảng 30% lượng nước thải phátsinh. Trạm xử lý nước thải khu đô thị Cột 5 - Cột 8 mới đạt 5 - 10% công suất,

vực ven biển, hệ thống cống, rãnh thoát nước thải cho khu dân cư, nhà hàng, khách sạn… vẫn chưa có phương án thu gom, xử lý đạt chuẩn mà xả thẳng ra vịnh. Điển hình là khu vực ven bờ Vịnh Hạ Long có trên 24 cống nước thải sinh hoạt thuộc khu Lán Bè - Cột 8, Cao Xanh - Hà Khánh đang xả thẳng xuống vịnh mà không qua xử lý.

Mặt khác,hoạt động đánh bắt cá quá mức đã gây ra tình trạng giảm nguồn cá và suy giảm số lượng các loài sinh vật biển quan trọng trong khu vực biển Quảng Ninh. Việc đánh bắt cá quá mức không chỉ ảnh hưởng đến nguồn cung cấp thực phẩm từ biển mà còn làm giảm sự cân bằng trong hệ sinh thái biển và gây mất cân đối trong các quy trình sinh thái tự nhiên. Rạn san hô là một yếu tố quan trọng trong hệ sinh thái biển và cung cấp nơi sống cho nhiều loài sinh vật biển. Tuy nhiên, sự suy thối rạn san hơ ở Quảng Ninh đã xảy ra do các hoạt động như khai thác cát, ô nhiễm mơi trường, và sự tác động của khí hậu. Sự suy thối rạn san hơ làm giảm đa dạng sinh học, ảnh hưởng đến các loài biển và làm giảm khả năng chống chịu và phục hồi của hệ sinh thái biển.

<small>11</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<i>Hình 11: Thực trạng môi trường biển ở Quảng Ninh</i>

<b>3. Hậu quả </b>

<b> 3.1. Ô nhiễm nước</b>

Ơ nhiễm nước có thể gây chết hàng loạt cá, các loài sinh vật biển và cảnh quan biển. Sự suy giảm số lượng và đa dạng sinh vật biển có thể gây mất cân bằng trong hệ sinh thái biển và ảnh hưởng đến chuỗi thức ăn và mạng lưới sinh thái. Nước ơ nhiễm có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe cho con người. Nước uống ơ nhiễm có thể gây ra các bệnh nhiễm trùng, hệ tiêu hóa và các vấn đề về sức khỏe khác.

<b> 3.2. Sự suy thoái rạn san hô</b>

<b> Rạn san hô bị suy thoái sẽ mất đi sự đa dạng sinh học và cảnh quan đẹp của biển.</b>

Điều này có thể ảnh hưởng đến nguồn thu nhập từ ngành du lịch biển và làm mất đimột phần quan trọnzg của hệ sinh thái biển.Điều này gây mất đi cảnh quan đẹp của biển và giá trị sinh thái.

<b> 3.3. Thay đổi khí hậu</b>

Sự tăng nhiệt đới biển có thể gây sự di chuyển của các loài sinh vật biển và làm thay đổi cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái biển. Điều này có thể làm thay đổi nguồn cung cấp thực phẩm và sinh quyển biển, gây thiệt hại đến nền kinh tế và đời sống của người dân. Mất cân bằng mơi trường tại Quảng Ninh có thể góp phần vào

<small>12</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu. Việc suy giảm rừng và tăng lượng khí thải từ các nguồn năng lượng khơng tái tạo có thể gây tăng nhiệt đới và biến đổi khí hậu, ảnh hưởng đến khí hậu tồn cầu và địa phương.

<b> 3.4. Ơ nhiễm khơng khí</b>

<b> Ơ nhiễm khơng khí gây ra bệnh về hô hấp, các vấn đề về sức khỏe và có thể gây </b>

tác động tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của người dân, đặc biệt là những người sống gần các khu vực công nghiệp và giao thông.

<b> 3.5. Mất mát kinh tế</b>

Các vấn đề mơi trường có thể gây thiệt hại lớn đến nguồn thu nhập từ các ngành nghề liên quan đến biển như du lịch biển, ngư nghiệp và thủy sản. Mất đi nguồn thunhập này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế địa phương.

Môi trường ô nhiễm và suy thối có thể gây thiệt hại đáng kể đến các nguồn tài nguyên và hoạt động kinh tế. Ví dụ, ơ nhiễm nước biển có thể ảnh hưởng đến ngành cá nuôi và ngư nghiệp, gây thiệt hại về kinh tế và nguồn sống của người dân nơi đây. Suy thối rừng có thể gây mất đi nguồn cung cấp gỗ và các dịch vụ môi trường quan trọng, ảnh hưởng đến ngành công nghiệp gỗ và du lịch.

<b> 3.6. Mất cân bằng sinh thái</b>

Ơ nhiễm nước, suy thối rừng, và sự suy giảm đa dạng sinh học trong môi trường biển và rừng có thể làm mất cân bằng trong các hệ sinh thái tự nhiên. Sự mất cân bằng này có thể dẫn đến sự giảm số lượng và đa dạng các loài sinh vật, làmsuy yếu các chuỗi thức ăn và làm giảm khả năng chống chịu và phục hồi của hệ sinh thái.

<small>13</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<i><small>Hình 12: Đa dạng sinh thái tại Quảng Ninh</small></i>

<b> 3.7. Thiệt hại đến sức khoẻ con người</b>

<b> Ơ nhiễm mơi trường có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng. Ví dụ, nước </b>

biển ô nhiễm có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe như nhiễm trùng, bệnh đường ruột và các bệnh ngồi da. Ơ nhiễm khơng khí có thể gây ra các vấn đề về hô hấp và các bệnh liên quan đến ơ nhiễm khơng khí.

<b>4. Giải pháp cải thiện môi trường tại Quảng Ninh 4.1. Nâng cao ý thức của người dân</b>

<b> Một trong những giải pháp quan trọng giúp khắc phục tình trạng ơ nhiễm mơi </b>

trường trầm trọng ở tỉnh Quảng Ninh hiện nay, đí cũng là nguyên nhân gây nên tìnhtrạng này đó là nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sống xung quanh.

Có thể nhận thất, hiện nay, ý thức của đa số người dân còn rất kém, nguyên nhân có thể là do lối sống và tư tưởng thoải mái, chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường. Việc vô tư xả rác, tiêu – tiểu tiện ngay trên đường phố, khạc nhổ, xả nước thải xuống ngay các lịng sơng, kênh rạch, là những biểu hiện

<small>14</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

của những hành động vô ý thức này. Và hậu quả của chúng trước mắt có thể thấy rõnhất là gây ô nhiễm môi trường.

Để nâng cao được ý thức của người dân phải mất một khoảng thời gian khá lâu vì đó là thói quen, ăn sâu vào tư tưởng của họ. Vậy trước hết nên đưa ra những biệnpháp dễ dàng nhất như việc phát động phong trào giữ gìn thành phố xanh – sạch – đẹp đưa về từng địa phươn, từng cấp ngành. Ngoài ra, cũng nên đưa ra những biện pháp chế tài, các mức phạt đối với các trường hợp vi phạm gây ô nhiễm môi trườngnặng hơn trước.

Tiếp theo, việc nâng cao ý thức này cũng nên đặc biệt chú trọng nhắm vào các thế hệ trẻ tương lai của thành phố - những người sẽ có những đóng góp to lớn đối với cơng cuộc giữ gìn và cải thiện mơi trường sống của thành phố. Đây là những hạt mầm còn nhỏ bé, sẽ dễ dàng uốn nắn và giáo dục hơn. Bằng việc đưa các chương trình tuyên truyền, giáo dục về ý thức bảo vệ mơi trường vào các chương trình học của trẻ tại trường học, từng bước nhỏ, đã có thể hình thành trong tư tưởng của trẻ ý thức giữ gìn mơi trường sống xung quanh mình.

<b> 4.2. Nâng cao mức sống của người dân</b>

Khi nâng cao mức sống của người dân, họ sẽ có nhận thức được tốt hơn về giữ gìn mơi trường sống xung quanh mình. Có thể thấy ở các nước tiên tiến trên thế giới, như Nhật Bản, Mỹ, hay các nước phương Tây, khi đời sống người dân được nâng cao, họ khơng cịn chỉ chú ý về những nhu cầu sống cơ bản của mình, mà bắt đầu hướng đến những yếu tố tinh thần khác như thẩm mỹ, âm nhạc, và cả yếu tố mơi trường. Chính vì vậy, để người dân thực sự quan tâm đến việc cải thiện môi trường, thành phố nên trước tiên, nâng cao cải thiện đời sống vật chất của họ. Việc nâng cao mức sống này đồng thời với việc triển khai kế hoạch di dời, quy hoạch khu dân cư, giải tỏa các vùng dân cư sống ven các kênh rạch, gây tình trạng mất mỹ quan thành phố và gây ô nhiễm môi trường. Đưa người dân ở những khu vực này đến những khu chung cư, những khu nhà quy hoạch, tạo công ăn việc làm,

<small>15</small>

</div>

×