Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.29 MB, 59 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>LI CAM ĐOAN</b>
Chng tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu: “ Giải php cân bng gia viê c h!c và đilàm thêm c#a sinh viên H!c viê n Ch&nh sch và Pht tri)n” mà chng tôi thực hiện l à sản phẩm khoa h!c duy nhất, được tiến hành một cch cơng khai với sự hướng dẫn vàgip đỡ nhiệt tình từ giảng viên TS. Đ@ Kiến V!ng. Tất cả cc số liệu, thông tin trong bài nghiên cứu đều trung thực, được xc nhận từ cc cơ trực thuô c H!c viê n, khơng có bất cứ sự sao chép số liệu nghiên cứu khảo st từ nghiên cứu tương tự nào trước đó.
Nếu pht hiện bất kỳ sự sao chép, gian dối nào trong kết quả c#a nghiên cứu, chngtơi xin hồn tồn chịu trch nhiệm và chấp nhận quyết định kỷ luật c#a khoa và nhà trường.
<i> Hà Nội, ngày tháng năm 2023</i>
<i><b> Sinh viên thực hiện Nhóm 6</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>LI CM ƠN</b>
Lời đầu tiên, chng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến H!c viê n Ch&nh sch vàPht tri)n đã đưa môn h!c “<i>Phương pháp nghiên cu khoa hc</i>” vào chương trìnhgiảng dạy. Đặc bi ệt , chng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên bộ môn –TS. Đ@ Kiến V!ng đã giảng dạy và tâm huyết truyền đạt nh ng kiến thức quý gi chochng tôi trong suốt thời gian h!c tập vừa qua. Trong thời gian tham gia lớp h!c c#athầy, chng tôi đã trau dồi cho bản thân nhiều kiến thức bổ &ch, tinh thần h!c tậpnghiêm tc và hiệu quả. Đây chắc chắn sẽ là nhng kiến thức có gi trị sâu sắc, làhành trang đ) chng tơi có th) nắm vng sau này.
Bộ môn “<i>Phương pháp nghiên cu khoa hc” </i>là môn h!c th vị, bổ &ch và có t& nhthực tế cao. Đảm bảo cung cấp đầy đ# kiến thức, kỹ năng, gip sinh viên có th) ứngdụng vào t hự c tế. Tuy nhiên, do khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều hạn hẹp, kiếnthức chưa sâu rộng. Mặc dù m@i c nhân đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài ti)uluận khó trnh khỏi nhng thiếu sót, k&nh mong thầy xem xét và góp ý đ) bài t i)u luậnc#a chng tơi được hồn thiện và tốt hơn.
<i>Ch!ng tơi xin chân thành cảm ơn!</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VIỆC HỌC VÀ ĐI LÀM THÊM...6</b>
<b>CỦA SINH VIÊN...6</b>
<b>1.1. Tổng quan về sinh viên...6</b>
<b>1.2. Tổng quan về chất lượng học tập của sinh viên...8</b>
<b>1.3. Tổng quan về việc đi làm thêm của sinh viên...10</b>
<b>CHƯƠNG 2...14</b>
<b>THỰC TRẠNG ĐI LÀM THÊM NH HƯỞNG ĐẾN KẾT QU HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN HIỆN NAY. .142.1. Tổng quan về Học viện Chính sách và Phát triển...14</b>
<b>2.2. Thực trạng đi làm thêm của sinh viên Học viện Chính sách và Phát triển:</b>...16
<b>2.3 Thực trạng chất lượng học tập của sinh viên Học viện Chính sách và Phát triển...25</b>
<b>2.4. Những ảnh hưởng của việc đi làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên học viện Chính sách và Phát triển...30</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>PHẦN KẾT LUẬN...45DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHO...46PHỤ LỤC...47</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>TM TT LUÂN VĂN</b>
H !c viện Ch&nh sch và Pht tri)n là trường Đại h!c công lập thuộc hệ thốnggio dục quốc dân, trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Là cơ sở đào tạo đại h!cvà sau Đại h!c trong lĩnh vực ch&nh sch pht tri)n, kinh tế và quản l ý, H!c việnđịnh hướng trở t hành trường đại h!c có uy t&n trong hệ thống gio dục quốc dânvề đào tạo, nghiên cứu khoa h!c, t ư vấn và phản biện ch&nh sch vĩ mô; đồngthời H!c viện cũng ch tr!ng vào việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng caotrong lĩnh vực kinh t ế, kinh doanh, quản l ý, quản trị, có tư duy năng động, sngtạo, đ# năng lực đ) làm việc trong cả mơi trường trong và ngồi nước. Bên cạnhđội ngũ giảng viên thì sinh viên cũng là một yếu tố rất quan tr!ng quyết định đếnsự thành công c#a H!c viện. Bởi chất lượng h!c tập c#a sinh viên là tấm gươngphản chiếu rõ nét nhất trình độ đào t ạo c#a H!c viện. Hiện nay, H!c viện Ch&nhsch và Pht tri)n đang đào tạo gần 4000 sinh viên, bao gồm sinh viên hệ đại trà,sinh viên hệ đào tạo chất lượng cao và sinh viên hệ đào tạo sau đại h!c trình độThạc sỹ. Trong hai năm gần đây, chất lượng đầu vào c#a sinh viên H!c viên tăngđng k), minh chứng là ở đi)m thi đầu vào cc ngành tăng từ 4 đến 6 đi)m từnăm 2020 đến năm 2022. Số lượng ngành đào tạo cũng tăng từ 8 ngành (2020)lên 10 ngành (2022). Tuy nhiên, chng tôi đã pht hiện ra m ột thực trạng là: sinhviên đi làm thêm khi ến cho chất lượng h!c tập có phần giảm st. Khơng phải tấtcả sinh viên đi làm thêm đều bị ảnh hưởng đến chất lư ợng h!c tập, nhưng thựctrạng này diễn ra ở phần lớn sinh vi ên. Đây không phải là m ột vấn đề mới, tuynhiên chưa có một nghiên cứu nào chỉ ra nguyên nhân và đưa r a giải php triệtđ).
Xuất pht từ nhng vấn đề tr ên, chng tôi l ự a ch!n đề tài “Giải php cân bnggia viê c h!c và đi làm thêm c#a sinh viên HVCSVPT” làm đề tài nghiên cứu,với mục tiêu nghiên cứu c#a đề tài là tìm ra giải php gip sinh viên cân bngviệc h!c và đi làm thêm. Ti)u luận gồm 3 chương: Chương 1. Mô t số vấn đề lýluâ n về viê c h!c và đi làm thêm c#a sinh viên. Chương 2. Thực trạng đi làmthêm ảnh hưởng đến kết qu ả h!c tâ p c#a sinh viên HVCSVPT hiê n nay. Chương
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">3. Đề xuất và ki ến nghị cc giải php gip sinh viên HVCSVPT cân bng giaviê c h!c và viê c đi làm thêm
Trong đó, tại Chương 1, chng t ôi đã nghiên c ứu và hê thống hóa nhng v ấnđề lý luâ n cơ bản cc quan niê m về viê c h!c và viê c làm thêm c#a sinh viên.Thực t rạng đi h!c và đi làm c#a sinh viên hiê n nay, cc ti êu ch& đnh gi kết qu ảh!c tâ p. Cc nhân tố tc đô ng đến viê c đi làm thêm c#a sinh viên, qua đó rt rađược kinh nghiê m trong viê c cân bng gia viê c h!c và viê c đi làm thêm c#asinh viên HVCSVPT.
Trên cơ sở l& luâ n đó, tại Chương 2, chng tơi đã đưa ra và phân t&ch mô t sốvấn đề và thực trạng đi làm t hêm đã ảnh hưởng như thế nào đến kết quả h!c tâ pc#a sinh viên HVCSVPT, đnh gi cc kết quả h!c t â p c#a sinh viên qua kết quảthống kê được từ nhà trường như: thành t&ch h!c tâ p, số lượng sinh viên tham giaclb, cc hoạt đơ ng ngoại khóa c#a sinh viên....Bên cạnh đó cũng c ó nh ng v ấn đềngồi lề như vấn đề sức khỏe và rwn luyê n thân th) c#a sinh viên chưa được tốt...
Tại Chương 3, chng tôi đưa ra cc định hướng và giải php tăng cường chấtlượng h!c tâ p c#a sinh viên khi xen kẽ viê c đi làm thêm mô t cch thuâ n lợi, cckiến nghị nhm hoàn thiê n viê c h!c c#a bản thân. Cc nhóm giải php gồm: Giảiphp cho viê c h!c tâ p; giải php cho vấn đề sức khỏe; giải php cho vấn đề tìmkiếm viê c làm. Nhng kiến nghị mà chng tôi nêu trên cũng là nhng vấn đề cịnkhó khăn, bất câ p trong qu trình nghiên cứu cần được thầy, cơ quan tâm , thogỡ gip cho viê c h!c và đi làm thêm c#a sinh viên được thuâ n lợi hơn và đạt kếtquả cao hơn, là cơ sở đ) tri)n khai cc phương php hu &ch thu ht nhiều sựquan tâm c#a sinh viên mô t cch đồng bơ và hiê u quả góp phần thc đẩy chấtlượng h!c tâ p c#a sinh viên bền vng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>DANH MỤC CHỮ VIẾT TT</b>
1 HVCSVPT H!c viê n Ch&nh sch và Pht tri)n2 APD H!c viê n Ch&nh sch và Pht tri)n
3 GPA Chỉ số th) hiê n đi)m trung bình đnh gi kết quả h!c tâ ptrong kì c#a sinh viên
5 VALUE Khi niê m dùng đ) chỉ gi trị trao đổi c#a mô t sản phẩm
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>DANH MỤC CÁC BNG BIỂU</b>
1 Bi)u đồ 2.1- Bi)u đồ th) hiê n tình trạng đi làm thêm c#asinh viên H!c viê n Ch&nh sch và Pht tri)n
2 Bi)u đồ 2.2- Bi)u đồ th) hiê n thời đi)m đi làm thêm c#asinh viên H!c viê n Ch&nh sch và Pht tri)n
3 Bi)u đồ 2.3- Bi)u đồ th) hiê n mục đ&ch đi làm thêm c#a sinh viên H!c viê n Ch&nh sch và Pht tri)n
4 Bi)u đồ 2.4- Bi)u đồ th) hiê n công viê c làm thêm c#a sinh viên H!c viê n Ch&nh sch và Pht tri)n
5 Bi)u đồ 2.5- Bi)u đồ th) hiê n địa đi)m làm thêm c#a sinh viên H!c viê n Ch&nh sch và Pht tri)n6 Bi)u đồ 2.6- Bi)u đồ th) hiê n thời gian đi làm thêm
trong mô t ngày c#a sinh viên H!c viê n Ch&nh sch và Pht tri)n
7 Bi)u đồ 2.7- Bi)u đồ th) hiê n thu nhâ p hàng thng từ viê c đi làm thêm c#a sinh viên H!c viê n Ch&nh sch và Pht tri)n
8 Bi)u đồ 2.8- Bi)u đồ th) hiê n sự thay đổi đi)m GPA khisinh viên APD đi làm thêm (%)
9 Bi)u đồ 2.9- Bi)u đồ th) hiê n mức đô cân bng gia viê c đi làm thêm và đi h!c c#a sinh viên H!c viê n Ch&nh sch và Pht tri)n
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>PHẦN MỞ ĐẦU </b>
<i><b>1. Tính cấp thiết của đề tài:</b></i>
Ở Việt Nam, hiện chưa có số liệu cụ t h) về tỷ l ệ sinh viên làm thêm trên quy m ô cảnước. Tuy nhiên, một số đề tài nghiên cứu khảo st vấn đề này ở quy m ô nhỏ cho t hấy70-80% sinh viên đang hoặc đã từng đi l àm thêm. Đi làm thêm đang dần t rở thành xuhướng trong lứa tuổi sinh viên bởi rất nhiều lý do xuất pht ch# quan và khch quan.Trong đó, sinh vi ên HVCSVPT cũng không ngoại lệ. Chng tôi lựa ch!n đề tài “Giảiphp cân bng gia viê c h!c và đi làm thêm c#a sinh viên H!c viê n Ch&nh sch vàPht tri)n.” Đ) nghiên cứu xuất pht từ nh ng l ý do sau:
Xuất pht từ bản thân sinh viên thực hiện đề tài cũng đã và đang đi làm t hêm . Bởivậy, chng tôi hi)u rõ được t&nh chất, đặc đi)m c#a việc làm thêm, xu hư ớng đi làmthêm c#a sinh viên hiện nay, nhng ảnh hưởng c#a đi làm thêm đến bản thân sinhviên và đồng thời nhận thấy được nhng vấn đề còn tồn đ!ng xoay quanh việc cânbng gia thời gian h!c tập và thời gian đi làm.
Đây không phải là vấn đề c#a riêng một c nhân nào đó mà là vấn đề c#a tất cảsinh viên nói chung và sinh viên HVCSVPT nói riêng. Theo số liệu trên, có tới 70-80% sinh viên đã và đang đi làm thêm. Vậy nên số lượng sinh viên đi làm thêm làkhông nhỏ. Vấn đề cân bng gi a thời gian h!c tập và thời gian đi làm thêm chắc hẳncũng là một trong nhng vấn đề mà cc bạn còn băn khoăn, t răn trở và chưa biết phảigiải quyết ra sao.
Việc đi làm thêm là m ột cch t hứ c h!c ở thực tế cuộc sống, nó đem lại cho cc bạnrất nhiều kinh nghiệm, bài h!c đắt gi mà c c bạn không được h!c trên ghế gi ảngđường, điều này sẽ gip &ch rất nhiều trong cuộc sống và cơng việc c#a cc bạn saunày. Tuy nhiên ngồi nhng mặt t&ch cực thì khi sinh viên đi làm thêm cũng nảy sinhkhông &t mặt tiêu cực như nhng cm d@ bên ngồi xã hội mà đơi khi cc bạn khôngth) vượt qua được, chưa nhận thứ c được tầm quan tr!ng việc h!c dẫn đến cc bạn dễbị sao nhãng h!c hành ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả h!c tập c#a sinh viên. Vấn đềnày đã xảy ra ở nhiều thế hệ sinh viên đặc biệt là t rong xã hội cạnh t ranh như hiện
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">nay, nhưng chưa có nhng giải php cụ th) nào đ) gip cc bạn sinh viên cả nước nóichung và sinh viên HVCSVPT nói ri êng có th) giải quyết, cải thiện được tốt việc cânbng gia việc h!c và đi làm thêm.
<i><b>2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu2.1. Mục tiêu chung:</b></i>
Thấy được quan đi)m c#a sinh viên H!c viện Ch&nh sch và Pht tri)n.Đưa ra giải php cho nhng vấn đề còn tồn đ!ng xoay quanh việc đi l àm t hêmc#a sinh viên.
<b>2.2. Mục tiêu cụ thể và nhiệm vụ nghiên cứu:</b>
Thu thập số liệu cụ th) về thực trạng làm thêm sinh viên HVCSVPT. Đồng thờitổng hợp ý kiến, quan đi)m c#a sinh viên về việc làm thêm hiện nay: nhng mặt t&chcực, hạn chế c#a việc đi làm thêm và ảnh hưởng c#a vấn đề đó đối với sinh viên khicịn h!c tập trên giảng đường; mục đ&ch sinh viên đi làm thêm,...
Từ đó chng tôi tiến hành t ổng hợp phân t&ch số li ệu. Sau đó đưa ra biện php, kiếnnghị đ) sinh viên nói chung và sinh viên HVCSVPT nói riêng có th) cân bng giaviệc h!c và việc đi làm thêm.
<i><b>3. Đối tượng nghiên cứu</b></i>
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng làm thêm c#a sinh viên trường H!c việnCh&nh Sch và Pht Tri)n.
Khch th) nghiên cứu: Sinh viên c#a H!c viện Ch&nh S ch và Pht Tri)n.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Phạm vi về thời gian: đề tài bắt đầu nghiên cứu từ ngày 01/03/2023 đến15/04/2023. Trong đó, thời gian khảo st qua bi)u mẫu Google Form và phỏng vấntrực tiếp sinh viên, giảng viên HVCSVPT từ ngày 07/03/2023 đến ngày 15/03/2023.
<i><b>5. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu</b></i>
Về phương ph p chung, chng tôi sử dụng phương php nghiên cứu lý thuyết dựatrên một số tư liệu đã có sẵn từ trước như một số bài bo đề cập tới thực trạng việc làmthêm c#a sinh viên nói chung, một số đề tài nghiên cứ u c#a cựu sinh viên đã tham gia viếtvề đề tài nghiên cứu tương tự như chng tơi. Ngồi ra, chng t ơi cịn có sự kết hợp phươngphp nghiên cứu phi thực nghiệm, tức là phương php khơng có bất kì sự tc động nào làmbiến đổi trạng thi c#a sự vật.
Phương php phi thực nghiệm (phỏng vấn kết hợp với sử dụng mẫu hỏi). Lựa ch!n
<i>ngẫu nhiên nh ng sinh viên tham gia vào phỏng vấn. Đồng thời sử dụng bi)u mẫu Google</i>
Form đ) khảo st thực trạng đi làm thêm và ảnh hư ởng đi làm thêm đến chất lượng h!c tậphiện nay c#a sinh viên HVCSVPT.
Phương php phân t& ch số liệu: Tổng hợp cc phương php mơ tả, trình bày số liệu:đnh gi, so snh, tổng hợp đ) phân t&ch số liệu một cch ch&nh xc nhất.
<i><b>6. Cơ sở lí luận và thực tiễn</b></i>
<b>6.1. Cơ sơ lí luận </b>
Nghiên cứu việc làm thêm c#a sinh viên tr ong môi trường đại h!c, cụ th) làH!c viện Ch&nh sch và Pht tri)n đ) có ci nhìn tổng quan hơn về hiện tượng đilàm thêm ở cc mơi trường khc nhau. Và hi ện tượng đó ảnh hưởng như thế nàođến xã hội ngày nay.
Tc động khch quan và ch# quan c#a việc l àm thêm trong sinh vi ên đến cnhân sinh viên, nhà tuy)n dụng và toàn xã hội. Bng cch quan st và nhận địnhch# quan nhóm ch ng em cho rng việc làm thêm c#a sinh viên H!c viện Ch&nhSch và Pht Tri)n còn chưa phổ biến, diễn ra lẻ tẻ và tự pht. Việc đi làm thêmphụ thuộc vào nhận t hứ c sinh viên về tc động, ảnh hưởng c#a việc làm thêmđến kết quả h!c tập cũng như đời sống c#a sinh viên.
Ngồi ra cịn, việc đi làm thêm còn phụ thuộc vào sở th&ch cũng như thu nhậpc#a sinh viên. Có rất nhiều lý do đ) sinh viên đi làm thêm nhưng ch# yếu là đ)
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">có t hêm thu nhập trang trải cho cuộc sống hoặc đ) rwn lyện cc kỹ năng sống,khả năng giao tiếp hay cả hai.
<b>6.2. Cơ sở thực tiễn</b>
Gip sinh vi ên hi)u rõ hơn về nhng hạn chế và mặt t&ch cực c#a việc đi làmthêm đ) từ đó quyết định và lựa ch!n có nên đi làm thêm hay khơng. Nếu có thìnên ch!n ci nào, trong mơi trường nào cho phù hợp với hoàn cảnh.
Hạn chế r#i ro khi đi làm thêm cho sinh vi ên H!c viện CS & PT nói riêng vàcc trường đại h!c khc nói chung.
Thơng qua tìm hi )u, nhà t uy)n dụng nắm bắt được tâm tư, nguyện v!ng,mong m uốn c#a sinh viên, t ừ đó có th) tuy)n dụng nhân viên làm bn thời gi anphù hợp với vị tr&, công việc đang cần.
Nhà trường cũng có th) nắm được tình trạng sinh viên phải đi làm thêm, t ừ đóhi)u rõ hơn về nhu cầu cuộc sống và nhu cầu h!c tập. nhu cầu được rwn luyệnc#a sinh viên, từ đó điều chỉnh phương php gio dục sao cho phù hợp.
Sinh viên có th) tìm kiếm việc làm thêm thông qua nhng kênh ch# yếu nhưtừ bạn b w, phương tiện thông tin đại chng, qua nhà trường cụ th) là hội sinhviên và qua cc trung tâm giới thiệu việc làm, trung tâm gi a sư.
<i><b>7. Đóng góp của đề tài7.1. Đóng góp về mặt lý luận</b></i>
Bài nghiên cứu đã khi qut thực t rạng đi làm thêm và chất l ư ợng h!c tập c#a sinhviên. Từ đó góp phần hồn thiện một số vấn đề lý luận về việc h!c và làm thêm c #asinh viên nói chung. Bên cạnh đó, nghiên cứu cịn trình bày cc yếu tố ảnh hưởng vàđưa ra giải php đ) cân bng 2 vấn đề trên.
<i><b>7.2. Đóng góp về mặt thực tiến </b></i>
Kết quả c#a bài nghiên cứu có gi trị tham khảo đối với nhng sinh viên đã và đangcó ý định đi làm thêm nh m khắc phục nhng mặt hạn chế cịn tồn đ!ng trước đó. Từđó rt ra kinh nghiệm cho bản t hân đ) vừa có th) đi làm thêm mà kết quả h!c tập vẫnđạt hiệu quả cao.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><i><b>8. Cấu trúc của luận văn</b></i>
Phần mở đầu, phần nội dung gồm 03 chương, phần kết luận - khuyến nghị,phụ lục và danh mục cc tài liệu tham khảo. Nội dung c#a 03 chương cụ th) nhưsau:
<i>Chương 1: Một số vấn đề lý luận về việc hc và đi làm thêm của sinh viênChương 2: Thực trạng đi làm thêm ảnh hưởng đến kết quả hc tập của sinhviên Hc viện Chính sách và Phát triển hiện nay.</i>
<i>Chương 3: Đề xuất và kiến nghị các giải pháp gi!p sinh viên HVCSVPT cânbằng giữa việc hc và làm thêm</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Theo bch khoa toàn thư mở sinh viên ch# yếu là nhng người đăng ký vàotrường hoặc cơ sở gio dục khc tham gia cc lớp h!c trong khóa h !c đ) đạtđược mức độ thành thạo m ôn h!c theo hướng dẫn c#a người hướng dẫn, và dànhthời gian bên ngoài lớp đ) thực hiện bất kỳ hoạt động nào mà giảng vi ên chỉ địnhlà cần thiết cho việc chuẩn bị lớp h!c hoặc đ) gửi bng chứng về sự tiến bộ đốivới sự thành thạo đó. Theo nghĩa rộng hơn, sinh viên là bất kỳ ai đăng ký ch&nhmình đ) được tham gia cc khóa h!c tr& tuệ chuyên sâu với một số ch# đề cầnthiết đ) làm ch# nó như là một phần c#a một số vấn đề ngồi thực tế trong đóviệc làm ch# cc kiến thức như vậy đóng vai trị cơ bản hoặc quyết đị nh.
<b>1.1.2. Một số đặc điểm cơ bản của sinh viên</b>
Về th) chất: Đây là giai đoạn pht tri)n ổn định, đồng đều về hệ xương, cơbắp, tạo ra nét đẹp hoàn mỹ ở người thanh niên. Cc tố chất về th) lực: sứcmạnh, sức bền, dẻo dai, linh hoạt đều pht tri)n mạnh nhờ sự pht tri)n ổn địnhc#a cc tuyến nội tiết cũng nha sự tăng trưởng cc hc mơn nam và n.
Sự pht tri)n về nhận thức, tr& tuệ: Si nh vi ên là giai đoạn hoàn thiện về sự phttri)n th) chất và sinh lý. Hoạt động c#a hệ thần kinh ở vào t hời kỳ sung mãn nhấtgip sinh viên có th) tiến hành hoạt động h!c tập, lĩnh hội tri thứ c c#a mình ởmức độ chuyên sâu. Bản chất c#a hoạt động nhận thức c#a lứa tuổi này ở cctrường Đại h!c, Cao đẳng là đi sâu tìm hi)u nh ng lĩnh vực, chuyên ngành khoah!c cụ th) nhm trở thành nhng chuyên gia trong nhng lĩnh vực đó. Hoạt độngnày phải kế thừa nhng thành tựu đã có, đồng t hời tiếp nhận và pht huy nhngthành tựu tri thức khoa h!c đương đại cũng như góp phần sng tạo ra cc tri thứcmới. Vì vậy, hoạt động nhận t hứ c c#a sinh viên thường đòi hỏi sự căng thẳng,
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">mệt mỏi về tr& tuệ và phối hợp nhiều thao tc tư duy, so snh, phân t&ch, khiqut ho, trừu tượng ho,..
Sự pht tri)n về tự ý thức: Tự ý thức là một đặc đi)m t âm lý quan tr!ng c#acon người, bắt đầu manh nha hình thành từ tuổi ấu thơ. Đặc đi)m này gip cnhân tự nhận thức, đnh gi mình trong cc mối quan hệ với người khc, từ đó tựđiều chỉnh mình đ) th&ch nghi với xã hội và phù hợp với nhng định hướng gitrị c#a ch&nh mình. Đối với sinh vi ên, t ự ý thức là một nét phẩm chất không th)thiếu. Sự pht tri)n cao c#a đặc đi)m tâm lý này gip cho sinh viên có th) đnhgi động cơ, kết quả hành động, cũng như đnh gi tư tưởng, tình cảm, phongcch đạo đức và hứng th c#a ch&nh mình, từ đó hi)u biết và có thi độ đng đắnvới ch&nh mình và với xã hội. Tự ý thứ c gip sinh viên đnh gi toàn diện vàhoàn thiện nhân cch c#a mình cũng như tạo nên nhng nét độc đo riêng c#a cnhân đ) tự khẳng định mình trong xã hội.
Đời sống xc cảm, tình cảm: Thời kỳ sinh viên là thời kỳ pht tri)n t&ch cựcnhất về tình cảm tr& tuệ, tình cảm thẩm mỹ và tình cảm đạo đức. Nhng t ì nh cảmnày bi)u hiện rất phong ph trong qu trình trong qu trình h!c tập và đời sốngc#a h!. Tình cảm tr& tuệ bi)u hiện rõ th i độ t&ch cực đối với việc chiếm lĩnh trithức, kỹ năng, kỹ xảo; ở việc tự khm ph, lựa ch!n, vận dụng s ng tạo ccphương php và phương tiện h !c tập phù hợp với điều kiện mơi tr ư ờng và hìnhthức tổ chức dạy h!c...nhm thực hiện có hi ệu quả nhiệm vụ h!c tập. Đồng thời,tình cảm tr& tuệ c#a sinh viên còn t h) hiện ở việc h! t& ch cực h!c tập đ) trở thànhchuyên gia c#a lĩnh vự c chuyên ngành, vừa h!c tập chiếm lĩnh t ri thức, kỹ năng,kỹ xảo c#a chuyên ngành khoa h!c khc đp ứng yêu cầu đòi hỏi c#a nghềnghiệp trong tương lai, c#a xã hội và cuộc sống bản thân. Tình cảm đạo đức vàtình cảm thẩm mỹ c#a sinh viên có chiều sâu rõ rệt, bi)u hiện ở ch@: Sinh viên cóth) lý giải, phân t&ch một cch có cơ sở nhng gì mà h! yêu th&ch, h! có cchcảm, cch nghĩ riêng, có phong cch riêng.
Sự pht tri)n về động cơ h!c tập: Một trong cc hoạt động ch# đạo c#a sinhviên là h!c tập. Vì vậy động cơ h!c tập là một nét tâm lý quan tr!ng c#a sinhviên. Nó mang nhng nét đặc trưng khc với cc lứa tuổi khc. Đối với sinhviên, động cơ h!c tập bị chi phối bởi nhiều yếu tố c nhân như nhu cầu, tìnhcảm, định hướng gi trị, thế giới quan, niềm tin... Ngoài ra, nó cịn th) hiện rõ
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Việc đi làm thêm gip sinh viên cải thiện thu nhập c nhân. Đây là một tr ongnhng lý do hàng đầu thôi thc sinh viên đi làm thêm. Đa số sinh vi ên đều muốntăng thêm thu nhập hàng t hng cho bản thân mà không phải xin t i ền bố m ẹ đ) cóth) chi tiêu vào nhng nhu cầu c nhân và làm nhng điều mà bản thân yêuth&ch. Vì thế sinh viên lựa ch!n đi làm thêm, từ đó tăng thêm thu nhập c nhân,nâng cao khả năng tự lập và có sự nhìn nhận đng đắn về trch nhiệm c#a bảnthân với gia đình.
Đi làm thêm gip sinh viện luyện tập kỹ năng và t&ch lũy được nhiều kinhnghiệm, kiến thức cho bản thân. Khi đi làm thêm, sinh viên sẽ có cơ hội luyệnđược khả năng xử lý nhiều vấn đề cùng một lc vì vừa phải đảm bảo việc h!cvừa cân đối thời gian cho việc đi làm. Ngoài ra, việc đi làm thêm còn gip sinhviên t&ch lũy thêm nhiều kinh nghiệm , kiến thức, kỹ năng sống quý bu cho bảnthân, gip kỹ năng giao tiếp tự tin hơn, nhanh nhẹn, linh hoạt, năng động vàkhẳng định được gi trị bản thân... Từ việc đi l àm thêm, sinh viên sẽ có cơ hội đ)tìm ra ưu đi)m và khắc phục nhược đi)m c#a mình đ ) th&ch ứng với cơng việcsau khi ra trường.
Đi làm thêm gip sinh viên rwn l uyện kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả. Khiquyết định đi làm thêm, lịch trình c#a sinh viên sẽ bận rộn hơn rất nhi ều, quỹthời gian sẽ trở nên eo hẹp hơn. Trong khi còn việc h!c, nhng hoạt động ngoạikhóa và nhng dự định c#a bản thân. Từ đó sinh viên sẽ biết quý tr!ng thời gianc#a mình hơn, dần hình thành nên kỹ năng quản lý thời gian, mang lại hiệu quảtốt nhất trong m!i công việc mà bạn đảm nhiệm.
Gip sinh viên có thêm được nhiều mối quan hệ xã hội. Có một công việc mớiđồng nghĩa là sinh vi ên sống trong một mơi trường mới với nhng con ngườihồn tồn mới. Gặp gỡ, trao đổi và l àm việc với nhng người đi trước có nhiềukinh nghiệm và kỹ năng trong công việc hơn, từ nhng mối quan hệ này mà sinhviên có cơ hội có được một cơng việc tốt cho tương lai sau này.
Ngoài ra đi làm t hêm còn gip sinh viên cải thiện được kỹ năng gi ao t i ếp. Nhờkỹ năng mềm này mà công việc sau này c#a sinh viên sẽ pht tri)n hơn khi cókhả năng ăn nói lưu lot, tự tin. Cải thiện cho mình khả năng giao ti ếp khi đi làmthêm nhng công việc như phục vụ, bn hàng, chăm sóc khch hàng, tư vấn,... làmột trong nhng tc động t&ch cực c#a việc làm t hêm đối với sinh viên.
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><b>1.3.3.2. Tiêu cực</b>
Bên cạnh nhng t c động t&ch cực c#a việc đi làm thêm mang lại thì việc đilàm thêm cũng t ồn tại nhiều tc động tiêu cực đối với sinh viên. Khi đi làm thêmrất nhiều bạn sinh viên bị sa đà vào việc kiếm tiền dẫn tới hệ lụy mà cc bạn phảigồng mì nh đ) gi ải quyết hậu quả như ảnh hưởng đến chất lượng h!c tập, tệ hơnlà cc bạn phải thi lại, h!c lại và thậm ch& là không th) lấy được bng Đại h!c.
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><b>CHƯƠNG 2</b>
<b>THỰC TRẠNG ĐI LÀM THÊM NH HƯỞNG ĐẾN KẾT QU HỌC TẬPCỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN HIỆN NAY</b>
<b>2.1. Tổng quan về Học viện Chính sách và Phát triển</b>
<b>2.1.1. Giới thiệu khái quát về Học viện Chính sách và Phát triển</b>
<i>Hc viện Chính sách và Phát triển được thành lập theo Quyết định số </i>
10/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 c#a T h# tướng Ch&nh ph#, là trường Đại h!c công lậpthuộc hệ thống gio dục quốc dân. Về t ổ chức, H!c viện trực thuộc Bộ Kế hoạchvà Đầu tư - cơ quan c#a Ch&nh ph#, thực hiện chức năng quản l ý nhà nước về kếhoạch, đầu tư pht tri)n và thống kê, bao gồm: tham mưu tổng hợp về chiếnlược, kế hoạch pht tri)n kinh tế - xã hội c#a cả nước; quy hoạch pht tri)n, cơchế, ch&nh sch quản lý kinh tế chung và một số lĩnh vực cụ th); đầu tư trongnước, đầu tư c#a nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư c#a Việt Nam ra nướcngồi; khu kinh tế (bao gồm cả khu cơng nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, khu côngnghệ cao và c c loại hình khu kinh t ế khc); quản lý nguồn h@ trợ pht tri)nch&nh thức và viện trợ phi ch&nh ph# nước ngoài; đấu thầu; thành lập, pht tri)ndoanh nghiệp và khu vực kinh tế tập th), hợp tc xã; thống kê; quản lý nhà nướccc dịch vụ công trong cc ngành, lĩnh vực t huộc phạm vi quản lý c #a Bộ theoquy định c#a php luật.
<i>Hc viện là cơ sở đào tạo sau Đại hc trong lĩnh vực ch&nh sch pht tri)n,</i>
tế và quản lý, H!c viện định hướng trở thành trường đại h!c có uy t&n trong hệthống gio dục quốc dân về đào tạo, nghiên cứu khoa h!c, tư vấn và phản biệnch&nh sch vĩ mơ. Hiện tại, H!c viện có 7 ngành đào tạo bậc đại h!c (Kinh tế,Quản lý Nhà nư ớc, Tài ch&nh – Ngân hàng, Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh,Luật Kinh tế và Kinh tế Pht tri)n) với 17 chuyên ngành/chương trình đào tạogồm 03 chương trình chất lượng cao (Kinh tế đối ngoại, Tài ch&nh ngân hàng,Quản trị kinh doanh) và 14 chương trình đại trà. H!c viện đào tạo sau đại h!ctrình độ Thạc sỹ có 05 chun ngành đào tạo (Ch&nh sch cơng, Tài ch&nh – ngânhàng, Kinh tế quốc tế, Quy hoạch pht tri )n và Quản trị kinh doanh). Năm h!c
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">2020-2021, H!c viện dự kiến mở thêm 02 ngành mới là Ngành Kế ton vàNgành Marketing. Đây là nhng chuyên ngành phù hợp với cc lĩnh vực hoạtđộng c#a ngành Kế hoạch và Đầu tư và nhu cầu xã hội.
<i>Trong xu thế hội nhập quốc tế, H!c viện đang tri)n khai nhiều chương trình</i>
hợp tc với cc tổ chức quốc tế như: Đại h!c Indiana, Đại h!c Purdure, Đại h!cPortland, Đại h!c tổng hợp bang California (Hoa Kỳ), Đại h!c Middlesex, Đạih!c Loughborough, H!c viện ngoại giao London (Vương quốc Anh); Đại h!cQuốc tế Nhật Bản - IUJ, Viện Nghiên cứu ch&nh sch công GRIPS (Nhật Bản);Đại h!c Nantes, Đại h!c Rennes 1; Đại h!c Rouen, Đại h!c Paris 1 Pantheon –Sorbonne, Trường Hành ch&nh công quốc gia – ENA (Php); Đại h!c SouthernCross (Úc); Đại h!c tổng hợp Rome 2 (Ý), H !c viện Anh ng EV (Philippines);Đại h!c Lausanse (Thụy Sỹ); Đại h!c MESSI (Nga), Đại h !c UTA (Phần Lan);Đại h!c Quốc gia Seoul (Hàn Quốc); Trường Ch&nh sch công Lý Quang Diệu(Singapore)…cc tổ chức quốc tế như: KOICA, USAID, Đại sứ Hoa Kỳ tại ViệtNam, Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam, …
Trụ sở đào tạo ch&nh c#a H!c viện t!a lạc tại Khu đơ thị Nam An Khnh,Huyện Hồi Đức, Hà Nội với quy mô diê n t&ch 5ha. Dự kiến sau khi hồn thànhcơng tc xây dựng, H!c viê n sẽ đón 8.000 – 10.000 sinh viên theo h!c tại đây.
<b>2.1.2. Tổng quan về sinh viên Học viện Chính sách và Phát triển</b>
Trong m ơi trường h!c tập năng động, sng tạo tại H!c viện Ch&nh sch vàPht tri)n, sinh viên nơi đây đã không ngừng pht t ri)n bản thân, sẵn sàng vớinhng hành trang tri thức và kinh nghiệm h!c tập đ) bước vào cuộc sống c#ach&nh bản thân mình. Hiện tại, H!c viện cũng đã có nhiều cố gắng trong cơng t cxây dựng mơi trư ờng văn hóa, đạo đức cho sinh viên, gip sinh viên có th) phttri)n tốt nhất về mặt kiến thức cũng như nhng nét văn hóa cần có. T& ch cực tổchức cc hoạt động ngoại khóa, thu ht nhiều sự quan tâm và được hưởng ứngnhiệt liệt từ ph&a sinh viên.
Sinh viên H!c viện Ch&nh sch và pht t ri)n được đnh gi là nhng người cókhả năng phân t&ch, tư duy s ng tạo, có khả năng tư duy độc lập và làm việc theotinh thần đồng đội trong mơi trường đa văn hóa kh tốt. Bên cạnh đó, việc H!cviên khơng cải thiện và nâng cao cc chương trình giảng dạy, bổ sung nhngbuổi ngoại khóa đ) sinh viên th) hiện bản t hân nhiều hơn. Trở thành nh ng sinh
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">viên ham h!c hỏi, có năng lực sng tạo và khả năng giải quyết vấn đề, biết tự tìmkiếm tri thức, chi nh phục và chế ngự chng. Sinh viên ln có tinh thần khoah!c, biết đặt lại cc vấn đề về phản biện, phê phn và tranh luận b ng nhng lốitư duy hiện đại với thi độ khiêm tốn, biết tôn tr!ng ý kiến người khc, tôn tr!ngtư tưởng ngược chiều. Si nh viên qua từng khóa, càng được trang bị vng vềphương php (phương php h!c, phương php làm, phương php nghiên cứu,phương php tư duy,…) đ) có khả năng tự h!c, tự nghiên cứu và thực hành ởm!i môi trường và suốt cuộc đời, có t&nh ch# động, t&ch cực và tiếp nhận kỹnăng, kiến thức, và vừa xây dựng ch& nh ki ến c#a bản thân, chứ khơng đón nhậnmột cch thụ động.
Sinh vi ên H!c viện Ch&nh sch và Pht tri)n đa số đã biết cch quản lý, gimst t hời gian c#a bản thân đ) có th) cân bng được việc h!c và công việc cnhân. H! nhận thức đư ợc tầm quan tr!ng c#a việc đến trường và niềm yêu th&chc#a bản thân đối với chuyên ngành c#a mình. Sinh viên H!c viện khơng ngừngh!c hỏi, đầu tư và trang bị cho bản thân nhng kỹ năng mềm, nhng nét sốngchuẩn mực bên cạnh hành trang ki ến thức cho tương lai sau này. Góp phần làmhình ảnh H!c viện Ch&nh sch và Pht tri)n ngày càng trở nên t ốt đẹp hơn theotừng khóa sinh viên.
<b>2.2. Thực trạng đi làm thêm của sinh viên Học viện Chính sách và Phát triển:</b>
<b>2.2.1. Tình trạng đi làm thêm của sinh viên HVCSVPT:</b>
Sinh viên được coi l à một lực lượng lao động lành mạnh, dù có kiến thức haysức khỏe tốt nên có th) tham gi a vào bất kỳ ngành nghề phù hợp nào. Hiện nay,rất nhiều sinh viên đang tìm kiếm cơng việc làm thêm vì nhiều lý do khc nhaucho thấy thực trạng việc làm thêm c#a sinh viên hiện nay rất cao đối với sinhviên cả nước nói chung và sinh viên HVCSVPT nói riêng.
<b>Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện tình trạng đi làm thêm của sinh viênHVCSVPT</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><i>Nguồn: Tác giả tự tổng theo phiếu khảo sát</i>
Dựa vào kết quả khảo st, ta có th) thấy rng hơn một nửa số sinh viên trongbài nghiên cứu (50.4%) đang đi làm thêm. Đây cũng không phải một điều đngbất ngờ khi số lượng sinh viên đi làm thêm ngày càng nhiều, việc làm thêm sẽgip sinh viên giải quyết được rất nhiều vấn đề, trước mắt là tài ch&nh đ) trangtrải chi ph& h!c tập, sinh hoạt , gip đỡ gia đì nh, tiếp theo sẽ là nhng trải nghiệmvà bài h!c mà trên trường h!c không giảng dạy như kinh nghiệm, kiến thức, kỹnăng sống, kỹ năng giao ti ếp, hi)u hơn về cuộc sống,... Môi trường làm thêm sẽgip sinh vi ên trưởng thành hơn m@i ngày khi tiếp xc với nhiều đối tượng khcnhau, nhiều hồn cảnh khó khăn, khó xử khc nhau. Từ đó sinh viên có th) rt rađược nhng ki nh nghiệm, bài h!c trong cuộc sống, ch&nh nhng điều này sẽ gip&ch rất nhiều cho tương lai trong cả cuộc sống thường ngày và trong công việc.Bên cạnh đó, có t ới 38% sinh viên đã từng đi làm thêm , hầu hết là cc bạn sinhviên năm năm hai, ba đã có nhng trải nghiệm sớm hơn. Và hơn 11% sinh viênchưa từng đi làm thêm. Có nhiều nguyên nhân được đưa ra cho đi ều này nhưngcó lẽ phổ biến nhất ch&nh là tập trung cho việc h!c, đang trong thời gian thực tập,làm việc phụ gip gi a đình nên chưa th) sắp xếp thời gian, công vi ệc phù hợp đ)đi làm thêm. Qua kết quả khảo st, ta thấy một điều t&ch cực khi việc đi làm thêmvà tiếp xc với việc làm. Việc làm thêm đem l ại nhi ều l ợi &ch nhưng cũng khồn &tkhó khăn, có kh nhiều hình thức làm thêm hiện nay như làm part time theobuổi, làm t heo giờ, làm tại nhà hay làm việc trả lương theo sản phẩm. Tùy vàotừng công việc mà có hình thức tuy)n dụng khc nhau, do đó cc bạn hồn tồncó th) lựa ch!n vi ệc làm phù hợp với nhu cầu c#a bản thân. Điều này sẽ gipsinh viên có thêm kinh nghiệm sống sau khi bước ra khỏi giảng đường đại h!c.
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><b>2.2.2. Thời điểm bắt đầu đi làm thêm của sinh viên:</b>
<b>Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện thời điểm đi làm thêm của sinh viênHVCSVPT</b>
<i>Nguồn: Tác giả tự tổng hợp theo phiếu khảo sát</i>
Theo nghiên cứu, sinh viên có xu hư ớng tìm kiếm vi ệc làm thêm từ kh sớmvới 55.4% vào năm nhất. Một điều ngạc nhiên khi số lư ợng sinh vi ên đilàm từ năm nhất lại chiếm một tỷ tr!ng cao như vậy, sinh viên năm nhất chắchẳn là từng nghe cc anh chị kho trên nói nhiều về việc làm thêm đ) h!c hỏithêm. Cũng có nhiều bạn sinh viên năm nhất nơn nóng muốn sớm đi làm thêm đ)có thêm một khoản t hu nhập trang trải chi tiêu m@i thng, đ) hạn chế phải xintiền ba mẹ. Tuy nhiên c c bạn sinh viên năm nhất vẫn nên hạn chế việc bắt đầuđi làm thêm từ qu sớm. Lý do vì khi mới lên đại h!c, điều quan tr!ng nhất làcc bạn sinh vi ên phải làm quen với phương php h!c mới, khc biệt rất lớn sovới hồi cấp ba . Đồng thời, cc môn h!c ở đại h!c đa số sẽ là nhng mơn h!cmới toanh mà mình chưa t ừ ng h!c qua trước đây, sẽ khó lòng đ) cc em nắmvng kiến thức và h!c tốt nếu mình dành nhiều thời gian cho việc đi làm thêm.Hơn na, cc kiến thức ở năm nhất thường sẽ l à nền tảng quan tr!ng đ) sinh viênh!c lên cc mơn chun ngành nâng cao sau này, nếu vì mải mê đi làm thêmngay từ năm nhất mà lơ l à việc h!c, thì càng về sau cc em sẽ càng ch )nh mảngviệc h!c, h!c mà không hi)u gì vì mình chưa v ng kiến thức nền tảng. Trừ khikinh t ế gia đình qu khó khăn, bắt buộc cc em phải tìm việc làm thêm đ) t rangtrải chi ph& sinh hoạt khi h!c đại h!c. Cịn nếu kinh tế gia đình khơng qu khókhăn thì sinh viên khơng nên tìm việc làm thêm ngay từ năm nhất .
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Và 44.6% cc bạn sinh viên bắt đầu đi làm thêm từ năm 2, khơng có bạn nàobắt đầu đi l àm thêm từ năm ba hay năm bốn. Điêu này hoàn toàn hợp l& bởi đâylà khoảng thời gian cc bạn sinh viên không qu bận rộn cho việc làm kho luận,cũng không phải đau đầu làm quen với phương php h!c mới ở đại h!c, đó ch&nhlà lc m à cc bạn sinh viên nên bắt đầu đi l àm thêm đ) trau dồi thêm nhiều kiếnthức và kỹ năng mềm hu &ch. Đồng thời, việc đi làm thêm từ năm 2 cũng tạotiền đề gip cc bạn nhanh chóng làm quen với giai đoạn đi thực tập ở năm 4.Đối với sinh viên năm ba và năm bốn, đây là khoảng thời gian bước vào h!c ccmôn chuyên ngành và chuẩn bị cho khóa luận tốt nghiệp ra trường, thực tập, dođó khối lượng cơng việc h!c tập là rất lớn và p lực, khi đó h! khơng muốn bắtđầu đi làm đ) vừa phải th& ch nghi với công việc vừa phải chị u p lực p h!c t ập.Như vậy, sinh viên thường có xu hướng tìm việc từ kh sớm. Điều này cho thấynhu cầu muốn kiếm thêm thu nhập cũng như sự tiếp xc, “va chạm” xã hội, traudồi nhng kĩ năng cần thiết đ) chuẩn bị hành trang cho tương lai c#a sinh viên làrất t&ch cực.
<i><b>2.2.3. Mục đích đi làm thêm của sinh viên HVCSVPT:</b></i>
Dù gi a đình có kh giả hay tài ch&nh khơng ổn định, sinh viên đều t hử sức vớicc công vi ệc bn thời gi an. Có rất nhiều lý do đ) sinh viên vừa h!c vừa làmthêm đó là: tiền, kinh nghiệm, kiến t hứ c, kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, hi)uhơn về cuộc sống, … Môi trường làm thêm sẽ gip sinh viên lớn hơn m@i ngàykhi tiếp xc với nhiều đối tượng người khc nhau, và bị rơi vào nhiều hồn cảnhkhó khăn, khó xử khc nhau. Từ đó, sinh viên sẽ biết cch vượt qua khó khăn,biết cch xử lý tình huống cũng như mở rộng mối quan hệ c #a m ì nh.
<i><b>Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thể hiện mục đích đi làm thêm của sinh viên HVCSVPT</b></i>
<i>Nguồn: Tác giả tự tổng hợp theo phiếu khảo sát</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Ch ý rng m@i ý kiến khảo st được phép ch!n từ 1 l& do đi làm thêm trở l ên.Từ khảo st, ta dễ thấy, l& do ch# yếu c#a sinh viên khi quyết định đi làm thêm làđ) có t hêm nguồn thu nhập. L& do này dẫn đầu với 30.33% tổng số lần ch!n,73.8% tổng số câu tr ả lời tương đương 91/123 . Điều này dễ hi)u vì lợi &ch đầutiên cũng như tiên quyết khi ến sinh viên tìm kiếm cơng việc thêm đó ch&nh là thunhập. H!c đại h!c, đại biệt nhng bạn ở sống xa gia đình, tài ch&nh ln là vấnđề cần gi ải quyết c#a nhi ều người. Cuộc sống sinh vi ên cần rất nhiều khoản tiềnkhc nhau hầu hết ai cũng mong m uốn có cht thu nhập đ) làm nhẹ gnh nặnggia đình. Hay đơn giản và bản thân có một khoản ph& dư dả cho việc chi tiêu.Ngồi ra, có rất nhiều bạn sinh viên đi làm thêm với mong muốn được trảinghiệm 27% tổng số lần ch!n, 65.6% tổng số câu trả lời tương đương81/123 .Vốn dĩ, từ lc sinh r a đến hết cấp 3, nhiều bạn vẫn được che chở, bảob!c trong vòng tay c#a cha mẹ. Và ngay khi có cơ hội được bước ra xã hội, ccbạn sinh viên đều có t âm l& chung muốn nhìn thật rõ, thật rộng cuộc sống như thếnào.
Cc bạn sinh viên còn mong muốn rwn luyện cho mình cc kĩ năng cần thiết,t&ch lũy thêm kinh nghi ệm 24.67% tổng số lần lựa ch!n, 59.8% tổng số câu trảlời tương đương 74/123.Thêm một ưu đi)m không th) không nhắc đến khi đềcập vấn đề đi làm thêm c#a sinh vi ên hiện nay, đó ch&nh là đây sẽ là cơ hội đ)sinh viên tự h!c được cc kỹ năng quản lý bản thân, thời gian và cơng việc c#amình. Một l c làm 2 việc: h!c và làm thêm không phải là chuyện đơn giản. Đ)cả 2 gặt được nhng thành công, bản thân sinh viên phải tự tìm cch sắp xếp t hờigian c #a mình, phân bổ cân bng gia hai bên. . Như vậy, làm thêm ngoài việcmang lại cho bạn nguồn thu nhập thì cịn gip bạn có nhng kĩ năng xã hội, gi psinh viên làm quen dần với nhng khó khăn c #a đời sống. Cc nguyên nhân khcnhư đ) mở rộng cc mối quan hệ chiếm 12%; th & ch được đi làm thêm chiếm5.33% hay có nhiều thời gian rảnh chiếm 0.67%.
Vừa h!c vừa làm rất hu &ch đối với cc bạn thụ động hay không th&ch tiếpxc với môi trường bên ngoài. Sinh viên r ất cần sự năng động và ch# động.Nhưng nếu trên trường h!c, sinh viên sẽ khó mà rwn luyện được kỹ năng này.Trong khi đó, vừa h!c vừa làm ch&nh là môi t rường miễn ph& đ) sinh viên có th)cải thiện được sự năng nổ c#a mình, một trong nhng điều mà cc nhà tuy)ndụng rất th&ch.
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><i><b>2.2.4. Các công việc làm thêm của sinh viên HVCSVPT:</b></i>
<b>Biểu đồ 2.4- Biểu đồ thể hiện công việc làm thêm của sinh viên HVCSVPT</b>
<i>Nguồn: Tác giả tự tổng hợp theo phiếu khảo sát</i>
Ngày nay, sinh viên đi làm thêm với đa dạng ngành nghề và lĩnh vực. Côngviệc bn hàng, thu ngân tại cc trung tâm thương mại, siêu t hị chiếm tỷ tr!ng lớntrong bài nghiên cứu với tần số 55/123 tổng số câu trả lời tương đư ơng với tầnsuất 44.72% có trong câu trả lời. Cơng việc bn hàng, thu ngân tại cc trung tâmthương mại, siêu thị hay cc cửa hàng đều phổ biến với sinh viên HVCSVPT nóiriêng và sinh viên cả nước nói chung. Vì đây là cơng việc đơn giản, khơng yêucầu bng cấp, kinh nghiệm cao, được linh hoạt thời gian phù hợp với cc côngviệc trên trường, thu nhập ổn định ch&nh vì vậy có nhiều bạn làm công việc này.Với công việc nhân viên trực page bn hàng online, trong thời buỏi hiện tại việcmua sắm trực tuyến trở lên qu phổ biến với ngư ời dân cả nước, cc nhà bnhàng qua nhi ều nền tảng khc nhau như Shoppe, Lazada, Facebook,... Vì vậy độingũ chăm sóc khch hàng c#a h! ln được ưu tiên, đặc biệt việc trực page cóth) làm việc online tại nhà. Công việc này phù hợp với cc bạn sinh vi ên nămnhất, hai khi cc bạn chưa có phương ti ện di chuy)n, cơng việc khơng tốn qunhiều thời gian cơng sức nên cc bạn vẫn có thời gian h!c tập, rwn luyện trêntrường.
Bên cạnh đó với 37/123 câu trả lời, tương đương 30,1% cho công việc phụcvụ. Đây là công việc phổ biến nhất đối với sinh viên, thù lao dành cho công việcnày dao động từ 20 đến 30 nghìn đồng/ gi ờ. Thông thường, cc cửa hàng b n đồăn nhanh hay cc nhà hàng, cc qun ăn sinh viên, qun trà sa,… rất cần nhân
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">viên là sinh viên cho vị tr& này. Một hình thức khc c#a việc làm phục vụ là làmnhân viên trong cửa hàng quần o, cửa hàng mỹ phẩm, cửa hàng điện t ử ,...Si nhviên thường là nhng bạn trẻ rất năng động, chịu khó, thật thà và đây là cơngviệc khơng u cầu trình độ nên nhng ch # cc cửa hàng này cũng ưu tiên tuy )ndụng sinh viên chưa có kinh nghiệm nên thường cơng việc này rất dễ dàng đ)tìm.
Cả hai điều trên cho thấy, cơng việc mà cc sinh viên quan tâm và tham giađều liên quan đến lĩnh vực dịch vụ. Điều này l à dễ hi)u vì cơng việc dịch vụ lnđịi hỏi m ột lượng lao động dồi dào. Cc công việc này không yêu cầu cao về kỹnăng và nghiệp vụ, sinh viên có th) dễ dàng tìm được cơng việc.
Ngồi ra, cơng việc gia sư, trợ giảng cũng chiếm một t ỷ tr!ng không nhỏ trongbài nghiên cứu với 33/123 câu trả lời, tương đương 26.83%. Công việc này đặcbiệt phổ biến ở Hà Nội, sinh viên làm gia sư vừa tốn &t thời gian lao động mà lạicó mức lương cao hơn rất nhiều so với cc công việc khc luôn là sự lựa ch!n tốtnhất đối với cc bạn có kiến thức h!c tập và khả năng giảng dạy tốt. Số &t sinhviên cịn lại trong nghiên cứu lựa ch!n cơng việc sng tạo nội dung, viết cont entcho cc trang web với 7/123 tương đương 5.7% ; shipper với 5/123 tương đương4.07% . Và cc công vi ệc khc như: nhân viên photocopy, lễ tân,.. với xấp xỉ21,13%.
<i><b>2.2.5. Địa điểm đi làm thêm của sinh viên HVCSVPT:</b></i>
<b>Biểu đồ 2.5- Biểu đồ thể hiện địa điểm làm thêm của sinh viên HVCSVPT</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><i>Nguồn: Tác giả tự tổng hợp theo phiếu khảo sát</i>
Với 52 trong tổng số 122 câu trả lời cho địa chỉ làm t hêm là tự do tươngđương
với 42.62%- chiếm tỷ tr!ng cao nhất, điều này th) hiện xu hướng làm công việctự do c#a sinh viên ngày nay là rất phổ biến. Địa đi)m làm thêm tự do sẽ tạo điềukiện cho sinh viên linh hoạt trong việc di chuy)n, quản l& thời gian. Bên cạnh đó,làm thêm ở văn phịng, cơng ty, nhà hàng, qun ăn và qun cafe, trung tâmthương mại cũng là nhng sự lựa ch!n ưa chuộng không kém với 13.93% sinhviên làm thêm ở qun cafe; 15.57% ở nhà hàng, qun ăn; 22.13% ở văn phịng,cơng ty; 12.3% ở trung tâm thương mại. Cc địa đi)m ăn uống và mua sắm m!clên đầy rẫy khắp đường phố và cùng là sự lựa ch!n hàng đầu c#a sinh viên. Vìcơng việc ở đó thườngkhơng địi hỏi kinh nghiệm và có mức l ư ơng phù hợp vớisinh viên. Số còn lại rải rc ở cc địa chỉ như shop t hời trang, tại nhà, qunphotocopy hay c c kho hàng... Dễ thấy sự đa dạng tr ong công việc cũng như địađi)m làm việc c#a sinh viên ngày nay, điều này xuất pht từ hoàn cảnh, nhu cầucũng như nhng mục đ&ch kh c nhau c#a m@i sinh viên HVCSVPT trong bàinghiên cứu nói riêng cũng như sinh viên cc trường đại h!c ở Việt Nam nóichung.
<i><b>2.2.6. Thời gian đi làm thêm trong một ngày của sinh viên :</b></i>
<b>Biểu đồ 2.6: Biểu đồ thể hiện thời gian đi làm thêm trong một ngày của sinhviên HVCSVPT</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><i>Nguồn: Tác giả tự tổng hợp theo phiếu khảo sát</i>
Từ bi)u đồ trên dễ dàng t hấy thời gi an đi l àm c#a sinh viên thường rơi vào 5giờ (với 41.67% trong tổng số ý kiến) và 3 giờ (với 34.17% trong tổng số ýkiến). Kết quả cho thấy có 100/120 người làm việc trong khoảng từ 2-5 giờ trongmột ngày. Điều này cho thấy công việc làm thêm được lựa ch!n nhiều ở cc bạnsinh viên ch# yếu là cc cơng việc part time, có th) đăng ký lịch làm việc vàxoay ca linh hoạt . Với khung giờ này sinh viên có th) tận dụng thời gian rảnh đ)đi làm mà vẫn có t h) sắp xếp tốt việc h!c tập và sinh hoạt . Đây cũng là thời gianđi làm được khuyến nghị với cc bạn sinh viên. Thay vì đi làm full time 8 tiếng,bạn sẽ dễ mệt mỏi , ảnh hưởng đến tinh thần và sức khỏe, mất cân bng gia h!ctập và công việc. Theo khảo st thì có một nhóm thi)u số cc bạn dành 8giờ/ngày cho việc đi làm thêm. Điều này không phù hợp lắm với cc bạn sinhviên, cc bạn có th) nghỉ h!c đi làm hoặc có th) đi làm ca đêm, đều ảnh hưởnglớn đến việc h!c tập c#a cc bạn. Với nhng sinh viên làm 8 tiếng/ ngày càngcần phải có thời gian bi)u, kế hoạch cụ th), hợp l& đ) không làm cho việc h!c tậpbị ảnh hưởng.
Như vậy vi ệc lựa ch!n thời gian đ) đi làm là rất quan tr!ng. Cc bạn nên nhậnthức rõ được tầm quan tr!ng c#a việc h !c so với việc đi làm thêm , không nêndành thời gian đi làm nhiều hơn đi h!c. Tuyệt đối không nên nghỉ h!c, bỏ h!c đ)đi làm. Trước khi đi làm cc bạn sinh viên nên tìm hi)u lịch làm việc, sắp xếpthời gian hợp l& gia việc đi làm và việc h!c tập, rwn luyện.
<i><b>2.2.7. Thu nhập hàng tháng từ việc đi làm thêm của sinh viên HVCSVPT:</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><b>Biểu đồ 2.7- Biểu đồ thể hiện thu nhập hàng tháng từ việc đi làm thêm củasinh viên HVCSVPT</b>
<i>Nguồn: Tác giả tự tổng hợp theo phiếu khảo sát</i>
Theo số liệu thống kê, tỷ lệ m ứ c lương từ 1-2 t riệu/ thng chi ếm mức cao nhấtvới 39.7% , theo sau đó là mức lương từ 2-3 triệu chiếm 25.6%. Mức lương có tỷlệ thấp nhất là 4-5 triệu và trên 5 triệu, tương ứng với 4.1% và 6.6%.
Từ ngày 1/7/2022, Li ên đoàn Lao động Hà Nội đã nâng mức lương t ối thi)utheo giờ lên 20.000 – 25.000 đồng/ gi ờ. Với lượng lớn cc bạn sinh viên đều làmtừ 2-5 giờ/ ngày( theo như đã phân t&ch ở t rên) và theo ca trong tuần thì mứclương 1-2 triệu/ thng là hoàn toàn hợp l & . Mức lương này là phổ bi ến đối với ccbạn sinh viên. Cc bạn đã có th) kiếm thêm một khoản thu nhập đ) chi tiêu, phụgip bố mẹ. Cc bạn có mức thu nhập 2-3 triệu/ thng chiếm tỷ lệ 25.6%, đây làmức l ư ơng không &t và cũng khơng nhiều, có th) gip cc bạn chi tiêu sinh hoạtph& hàng ngày, đa số cc bạn có mức thu nhập này đều làm 3-5 giờ/ ngày và làmcc ngày trong tuần. Một lượng nhỏ cc bạn sinh viên có thu nhập 3-5 triệu/thng đây được coi l à mức thu nhập cao đối với sinh viên hi ện nay, hầu như vớimức thu nhập này cc bạn đều phải làm hai công việc cùng m ột lc như: trự cpage và bn hàng, trợ giảng và thu ngân,... hoặc một số &t cc bạn khởi nghiệp vàbn hàng thành công.
Bước vào cnh cổng Đại h!c, chắc hẳn bất kỳ ai cũng mong muốn bản thân cóth) sống tự lập, tự lo cho mình. Ngồi ra, cịn có nhng bạn sinh viên với hồncảnh khó khăn, gia đình khơng đ# điều kiện trang trải cho h!c ph& và sinh hoạt
</div>