Tải bản đầy đủ (.pdf) (13 trang)

thực hành nghiệp vụ xuất khẩu sản phẩm sữa chua sang thị trường trung quốc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.45 MB, 13 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b> LỚP: DHTM15A8HN</b>

<b> GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN THỊ HƯƠNG</b>

<b>THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>Sinh Viên: Trần Quốc MạnhMã SV: 21107200527Lớp: DHTM15A8HN</b>

<b><small>1.1. XUẤT KHẨU SẢN PHẨM SỮA CHUA SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC</small></b>

<i><b>1.1.1. Đối tượng nghiên cứu</b></i>

- Mã HS: 0403

- Mô tả sản phẩm: Sữa chua, đã hoặc chưa cô đặc- Tên tiếng việt: Sữa chua

- Tên tiếng anh: Yogort

- Thị trường nghiên cứu: Trung Quốc

<i><b>1.1.2. Đánh giá tổng quan tình hình nhập khẩu sản phẩm sữa chua vào thị trường Trung Quốc trong 5 năm </b></i>

<i>1.1.2.1. Đánh giá chung về sản lượng và giá trị nhập khẩu sản phẩm sữa chua vàothị trường Trung Quốc trong 5 năm </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>10,00020,00030,00040,00050,00060,000</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<i>1.1.2.2. Phân tích một số thị trường chính xuất khẩu sản phẩm sữa chua vào thị trường Trung Quốc trong 5 năm</i>

<i>- Về sản lượng: </i>

<small>- Pháp (2018-2022): Leo lên vị trí thứ 2 năm 2022 với sự tăng trưởng mạnh so với năm 2018 từ 889 tấn lên gấp 5 lần 2,526 tấn và năm 2022. Pháp tiếp tục đóng góp xuất khẩu sữa chua của mình vào Trung Quốc.</small>

<small>- New Zealand (2018-2022): Xuất khẩu giảm nhẹ từ 2,665 tấn xuống 1,638 tấn vàonăm 2019 sauđó lại tăng gấp 2 lần vào năm 2020 với 3.404 tấn sau đó thì liên tục giảm </small>

<small>- Autria (2018-2022): Có mức tăng từ 2,108 tấn lên 3.799 tấn năm 2020, sau đó thì giảm mạnh.- Nhật Bản (2018-2022): Giảm từ 1.461 tấn xuống 558 tấn năm 2019 sau đó tăng lên 1,387 vào năm 2021, rồi liên tục giảm xuống còn 646 tấn vào năm 2022</small>

<small>- Tổng cảnh thống kê cho thấy biến động trong sản lượng xuất khẩu của các quốc gia này vào thị trường Trung Quốc từ năm 2018 đến 2022, với Đức duy trì vị trí dẫn đầu và sự biến động mạnh có xu hướng giảm dần của các nước khác</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<i>- Về giá trị:</i>

<i>-</i> <small>Pháp: Giá trị nhập khẩu của Pháp tăng từ 2.789 tỷ USD vào năm 2018 lên đến 10.700 tỷ USD vào năm 2022. Sự tăng này có thể phản ánh sự phục hồi kinh tế và mở cửa thị trường sau đại dịch.</small>

<i>-</i> <small>New Zealand: New Zealand có giá trị nhập khẩu từ 4.598 tỷ USD vào năm 2019 và tăng lên 4.717 tỷ USD vào năm 2022. Sự tăng này có thể liên quan đến xu hướng thương mại và các ngành công nghiệp đặc thù của New Zealand.</small>

<i>-</i> <small>Tây Ban Nha Tây Ban Nha có giá trị nhập khẩu từ 1.224 tỷ USD vào năm 2019 và giảm :xuống 2.261 tỷ USD vào năm 2022. Sự biến động này có thể phụ thuộc vào các yếu tố kinh tế và thương mại.</small>

<i>-</i> <small>Châu Úc: Châu Úc có giá trị nhập khẩu từ 2.043 tỷ USD vào năm 2018 và giảm xuống 1.382 tỷ USD vào năm 2022. Sự giảm này có thể liên quan đến thay đổi trong cơ cấu thương mại và tình hình kinh tế chung.Như vậy, trong bối cảnh biến động kinh tế và dịch bệnh Covid-19, các quốc gia đã phải đối mặt với nhiều thách thức trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa</small>

<i><b>1.1.3. Đánh giá tình hình xuất khẩu sản phẩm sữa chua của Việt Nam vào thị trường Trung Quốc</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>Alue in2022, USD</small>

<small>Annualgrowth in</small>

<small>%, p.a.</small>

<small>Share inChina'simports, %</small>

<small>Equivalentad valoremtariffapplied by</small>

<small>Quantityimported in</small>

<small>Unit value(USD/unit)</small>

<i><b>1.1.4. Hàng rào thương mại sản phẩm Sữa chua ở thị trường Trung Quốc</b></i>

Các rào cản thương mại và các yêu cầu nhập khẩu Trung Quốc áp dụng vào mặt THUẾ HẢI QUAN

- Đối với sản phẩm: 040320 – Sữa chua- Năm biểu giá: 2023(HS rew.2022)- Xuất khẩu từ Việt nam sang Trung Quốc- Nguồn: ITC(Bản đồ tiếp cận trường)

PHÒNG VỆTHƯƠNG MẠI

- Đối với sản phẩm: 040320 – Sữa chua- Xuất khẩu từ Việt nam sang Trung Quốc- Nguồn: ITC(Bản đồ tiếp cận trường)

Hiện Trung Quốc không áp dụng bất kì biện pháp bảo vệ thương mại nào đối với sản phẩm sữa chua của Việt Nam

Hiện Mỹ không áp dụng bất kỳ biện pháp bảo vệ thương mại nào

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>1.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU SẢN PHẨM BIA VÀO THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM</b>

<i><b>1.2.1. Đối tượng nghiên cứu</b></i>

<i>1.2.2.1. Đánh giá chung về sản lượng và giá trị nhập khẩu sản phẩm nước khoáng </i>

<i><b>vào Việt Nam trong 5 năm </b></i>

<i> Bảng giá trị nhập khẩu sản phẩm nước khoáng vào Việt Nam trong 5 năm</i>

Value( US dollar) 3,993 6,142 4,185 4,030 4,178Quantities(Tons) 10,839 14,476 11,238 9,287 8,674

<small>Năm 2020: Sản lượng nhập khẩu giảm xuống 11,238 tấn và giá trị nhập khẩu giảmxuống 4,185 USD. Có thể là ảnh hưởng của yếu tố như tình hình kinh</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<i><b>1.2.2.2. Phân tích một số thị trường chính Việt Nam nhập khẩu sản phẩm nước </b></i>

<i>khoáng trong 5 năm - Về sản lượng:</i>

<i>- Pháp (France):Giá trị nhập khẩu nước khoáng của Pháp vào Việt Nam giảm </i>

từ 3.872 tấn vào năm 2018 xuống còn 2.911 tấn vào năm 2022. Sự giảm này có thể phản ánh sự thay đổi trong nhu cầu và thị trường.

<i>- Hàn Quốc (Korea Republic of):Hàn Quốc có sự biến động trong giá trị nhập </i>

khẩu nước khoáng vào Việt Nam. Từ 1.855 tấn vào năm 2018, tăng lên 2.985 tấn vào năm 2021, sau đó giảm xuống 2.428 tấn vào năm 2022.

<i>- Ý (Italy):Ý có sự giảm đáng kể trong giá trị nhập khẩu nước khoáng vào </i>

Việt Nam. Từ 2.026 tấn vào năm 2018, giảm xuống chỉ còn 1.282 tấn vào năm 2022.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<i>- Trung Quốc (China):Trung Quốc có sự tăng đáng kể trong giá trị nhập khẩu </i>

nước khoáng vào Việt Nam. Từ 46 tấn vào năm 2019, tăng lên 864 tấn vào năm 2022.

<i>- Nhật Bản (Japan):Nhật Bản có sự biến động ổn định trong giá trị nhập khẩu </i>

nước khoáng vào Việt Nam. Từ 2.600 tấn vào năm 2018, tăng lên 2.621 tấn vào năm 2021, sau đó giảm xuống 864 tấn vào năm 2022.

Như vậy, sự biến động trong nhập khẩu nước khoáng của các nước vào Việt Nam phản ánh tình hình thương mại và kinh tế toàn cầu, cũng như sự ảnh hưởng của cácyếu tố khác nhau.

<i>- Về giá trị</i>

<small>05001,0001,5002,0002,500</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

- Pháp (France):Giá trị nhập khẩu nước khoáng của Pháp có sự biến động từ 1.143 tỷ USD vào năm 2018 đến 1.427 tỷ USD vào năm 2022. Tuy giảm nhẹ trong giai đoạn này, nhưng vẫn duy trì mức nhập khẩu ổn định.

<b>- Hàn Quốc (Korea Republic of):Hàn Quốc có sự tăng đáng kể trong giá trị </b>

nhập khẩu nước khoáng. Từ 692 tỷ USD vào năm 2018, tăng lên 1.123 tỷ USD vào năm 2022. Điều này có thể phản ánh sự phát triển của thị trường nước khống tại Việt Nam.

- (Italy):Ý có sự giảm đáng kể trong giá trị nhập khẩu nước khoáng. Từ 739 tỷUSD vào năm 2018, giảm xuống chỉ còn 648 tỷ USD vào năm 2022. Điều này có thể liên quan đến thay đổi trong nhu cầu hoặc chính sách thương mại- Nhật Bản (Japan):Nhật Bản có sự biến động trong giá trị nhập khẩu nước

khoáng. Từ 950 tỷ USD vào năm 2018, tăng lên 1.271 tỷ USD vào năm 2021, sau đó giảm xuống 436 tỷ USD vào năm 2022. Sự biến động này có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

<i>-</i> Trung Quốc (China :Trung Quốc có sự tăng đáng kể trong giá trị nhập khẩu <b>)</b>

nước khoáng. Từ 16 tỷ USD vào năm 2019, tăng lên 362 tỷ USD vào năm 2022. Sự tăng này có thể liên quan đến thị trường và chính sách thương mại.Như vậy, sự biến động trong nhập khẩu nước khoáng của các nước vào Việt Nam phản ánh tình hình thương mại và kinh tế toàn cầu, cũng như sự ảnh hưởng của cácyếu tố khác nhau

<i><b>1.2.3. Hàng rào thương mại sản phẩm Nước khoáng ở thị trường Việt Nam </b></i>

Đối với sản phẩm: 220110 – Nước khoáng- Năm biểu giá: 2023(HS rew.2022)- Xuất khẩu Trung Quốc sang Việt Nam.- Nguồn: ITC(Bản đồ tiếp cận trường)

- Đối với sản phẩm: 220310 – Nước khoáng

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

- Năm biểu giá: 2023(HS rew.2022)- Xuất khẩu:Pháp, Ý sang Việt Nam.- Nguồn: ITC(Bản đồ tiếp cận trường)

- Đối với sản phẩm: 220310 – Nước khoáng- Năm biểu giá: 2023(HS rew.2022)- Xuất khẩu:Nhật Bản sang Việt Nam.- Nguồn: ITC(Bản đồ tiếp cận trường)

Đối với sản phẩm: 220310 – Nước khoáng- Năm biểu giá: 2023(HS rew.2022)- Xuất khẩu:Hàn Quốc sang Việt Nam.- Nguồn: ITC(Bản đồ tiếp cận trường)

PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI TỪ VIỆT NAM

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

- Đối với sản phẩm: 223010 – Sữa chua

- Xuất khẩu Nhật Bản, Pháp, Hàn Quốc, Ý sang Việt Nam- Nguồn: ITC(Bản đồ tiếp cận trường)

YÊU CẦU QUY ĐỊNH VỊ

Đối với sản phẩm: 220310- Nước khoáng

Xuất khẩu từ Nhật Bản, Pháp, Hàn Quốc, Ý sang Việt NamHS sửa đổi: HS Rew.2018

Phân loại NTM: NTM rev.NTM 2018 Năm: 2018.Nguồn: UNCTADTổng số pháp luật: 39.

<i><b>Mình nhận sp mơn này: zalo 0376099316</b></i>

</div>

×