Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.12 MB, 19 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>Gi)o viên hướng dẫn :Nguyễn Thanh HảiNhóm: 13</b>
<b> Th-nh viên</b>
<b> Nguyễn Duy Hoàng</b> MSV: 2021604165 Võ Anh Dũng MSV: 2022606587 Dương Đức Tâm MSV:2022605730 Lê Văn Thắng MSV: 2021606294 Trần Huy Hoàng MSV: 2022606294
<b>HÀ NỘI – 12/ 2023</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>PHIẾU HỌC TẬP CÁ NHÂN/NHĨM</b>
<b>I. Thơng tin chung</b>
1. Tên lớp: IT6067.72. Tên nhóm: 13
3. Họ và tên thành viên trong nhóm:
<b> </b>Nguyễn Duy Hoàng MSV: 2021604165 Võ Anh Dũng MSV: 2022606587 Dương Đức Tâm MSV: 2022605730 Lê Văn Thắng MSV: 2021606294 Trần Huy Hoàng MSV: 2022603587
<b>II. Nội dung học tập</b>
1. Tên chủ đề: Nghiên cứu về BIOS ROM trong máy tính.2. Hoạt động của sinh viên
- Hoạt động/Nội dung 1: Trình bày được đặc điểm, chức năng tổng quát của BIOSROM, nhận diện BIOS ROM trên máy tính, nội dung của BIOS ROM.
- Hoạt động/Nội dung 2: Trình bày hoạt động của chương trình POST trong BIOSROM để thấy được tầm quan trong của BIOS ROM trong máy tính.
<b>III. Nhiệm vụ học tập</b>
1. Hồn thành báo cáo bài tập lớn theo đúng thời gian quy định (từ ngày 25 tháng 10năm 2023 đến 20 tháng 12 năm 2023).
2. Báo cáo sản phầm nghiên cứu được giao trước giảng viên và các sinh viên khác.
<b>IV. Học liệu sử dụng cho b-i tập lớn</b>
1. Tài liệu học tập:
- Vương Quốc Dũng, Giáo trình Kiến trúc máy tính, 2014.- William Stallings, Computer organization an architecture.- Tài liệu điện tử trên internet
<small>1</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>KẾ HOẠCH THỰC HIỆN BÀI TẬP LN</b>
1. Tên lớp: IT6067.72. Tên nhóm: 13
3. Họ và tên thành viên trong nhóm:
<b> Nguyễn Duy Hoàng MSV: 2021604165</b>
Võ Anh Dũng MSV: 2022606587 Dương Đức Tâm MSV: 2022605730 Lê Văn Thắng MSV: 2021606294 Trần Huy Hoàng MSV: 2022603587
Tên chủ đề: Nghiên cứu về BIOS ROM trong máy tính.
<b>Phươngph)p thực</b>
Nguyễn Duy HồngVõ Anh ĐứcDương Đức TâmLê Văn ThắngTrần Huy Hoàng
Nghiên cứu về đặc điểm, chức năng tổng quát của BIOS ROM, nhận diện BIOS ROM trên máy tính, nội dung của BIOS ROM.
Sưu tầm, tổng hợp tài liệu.04.11.2023 – 11.11.2023
12.11.2023 – 19.11.2023
20.11.2023 – 27.11.2023 Nguyễn Duy HoàngVõ Anh ĐứcDương Đức TâmLê Văn ThắngTrần Huy Hồng
Nghiên cứu hoạt động của chương trình POST trong BIOS ROM để thấy được tầm quan trong của BIOS ROM trong máy tính.
Sưu tầm, tổng hợp tài liệu.04.12.2023 – 11.12.2023
12.12.2023 – 20.12.2023 Cả Nhóm Viết báo cáo
Hà Nội,Ngày…..,Tháng…..,Năm 2023
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Giảng viên hướng dẫn
<b> Nguyễn Thanh Hải</b>
<small>3</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>Lời m[ đầu</b>
Nếu muốn làm chủ chiếc máy vi tính của mình bạn chgng thể không biết tới BIOS.Vâ iy BIOS là gì? Và nó có nhkng đă ic điểm, chức năng gì, cách nó hoạt đơ ing như thếnào?
Nhkng điều trên là nhkng điều mà nhóm em đl đă it ra để thảo luâ in và nghiên cứu. Bài báo cáo của nhóm gmm năm mnc chính.
Chương 1: Tổng quan về ROM.
Chương 2: BIOS ROM và đă ic điểm, chức năng của BIOS ROM.Chương 3: Nô ii dung của BIOS ROM.
Chương 4: Hoạt đơ ing của chương trình POST.
Chương 5: So quan trọng của BIOS ROM trong máy tính.
Bên cạnh mnc tiêu nghiên cứu, bài báo cáo sp là tài liê iu quan trọng giúp chúng emhiểu rõ hơn máy tính, và cách thức hoạt đơ ing của nó.
Nhóm em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Thanh Hải đl tâ in tâm, có nhkng đónggóp kịp thời để nhóm em có thể hồn thành đề tài nghiên cứu này.
Mă ic dr đl cố gắng rất nhiều, nhưng bài báo cáo khó tránh khsi nhkng thiếu sót,chúng em mong nhâ in được nhkng đóng góp của thầy/cơ để đề tài nghiên cứu của chúngem được hoàn thiê in hơn nka.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>M\C L\C</b>
<b>Lời m[ đầu……….…... 4</b>
<b>CHƯƠNG 1. ROM:</b>1. Khái niê im……….…....6
2. Phân loại………...…....6
3. Đă ic điểm………...……....6
<b>CHƯƠNG 2. BIOS ROM</b>1. Khái niê im………..…....8
2. Đặc điểm của ROM BIOS………...8
3. Chức năng tổng quát của BIOS ROM ………..8
4. Nhận diện BIOS ROM………...9
<b>CHƯƠNG 3. NỘI DUNG CỦA BIOS ROM</b>1. Bộ đoản trình POST (Power On Self Test) ………...11
2. Trình CMOS SETUP………...12
3. Các thủ tnc dịch vn của hệ thống (BIOS Service) ………...13
<b>CHƯƠNG 4. HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH POST: ………….... 14</b>
<b>CHƯƠNG 5. SỰ QUAN TRỌNG CỦA BIOS ROM:……….... 16</b>
<b>KẾT LUẬN </b>……… 17
<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 18</b>
<small>5</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>CHƯƠNG 1. ROM</b>
1. Khái niệm
+ ROM (Read Only Memory) Đúng nghĩa theo tiếng Viê it là bộ nhớ chỉ đọc, bô i nhớnày có tên như vâ iy là do khi mới xuất hiê in, nó thoc so là bơ i nhớ chỉ đọc. Ngày nay bơ inhớ ROM đl có thể đọc/ ghi bình thường b|ng điê in và đă ic trưng cơ bản nhất của bôinhớ ROM là mất điê in ngumn ni thì khơng mất thơng tin.
2. Phân loại ROM
Theo lịch sử phát triển, có 5 loại bơ i nhớ ROM:
- ROM mă it nạ (Masked ROM): Khi chế tạo, nó được ghi ln thơng tin và vĩnh viễnnơ ii dung thơng tin đó khơng thay đổi được. Là loại ROM do nhà máy khi xuất xư}ngđl nạp s~n các thông tin hay dk liê iu lên. Khi đl được chương trình hóa như vâ iy thì cácbit dk liê iu không thể thay đổi được nka.
- PROM (Programmable ROM): Khi chế tao, khơng có thơng tin, song có thể ghi đượcthơng tin vào mơ it lần b|ng thiết bị chuyên drng, nếu ghi sai thì bị loại bs. Là loạimạch nhớ ROM mà người dử dnng có thể nạp chương trình vào được nhờ sử dnngmô it thiết bị đốt đă ic biê it gọi là thiết bị đốt PROM. PROM thường được làm b|ngtransistor lư•ng coc hoă ic MOSFET.
- EPROM (Erasable PROM): Là loại PROM, song có thể xóa được. Viê ic lưu trk thơngtin được thoc hiê in b|ng các điê in tích bẫy } coc gate của MOSFET, c•n xóa nơii dungnhớ người ta chiếu tia coc tím với cường đơ i mạnh.
+ Ghi thông tin được nhiều lần b|ng thiết bị chun drng.+ Trước khi ghi phải xóa nơ ii dung cũ b|ng tia coc tím.- EEPROM (Electrically EPROM):
+ Giống RAM nhưng mất ngumn thì khơng mất thơng tin.
+ Cần đọc hay ghi thơng tin đều được ngay. Nó ghi thơng tin theo từng byte. Thông tinghi lần cuối không bị mất khi mất điê in ngumn nuôi.
- Flash Memory (bô i nhớ tia chớp): Giống EEPROM, nó chỉ cho ph‚p đọc cả khối, ghicả khối, chế tạo với dung lượng lớn - ngày nay ít sử dnng. Có mơ it thời kƒ làm bơ i nhớngồi cho máy tính xách tay. Ngày nay được drng làm bô i nhớ trong của mô it số thiếtbị điê in tử như điê in thoại di đô ing, bút ghi âm…
3. Đặc điểm
- Bộ nhớ ROM: Sp giúp các dk liệu được gik lại kể cả khi máy bị tắt ngumn.- Hoạt động: + ROM hoạt động trong quá trình kh}i động máy tính. + ROM chỉ có thể đọc và khơng thể chỉnh sửa điều gì trên nó.- Tốc độ : Q trình xử lý thơng tin, dk liệu bị chậm, tốc độ truy cập dk liệu chậm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">- Khả năng lưu trk : Mọi thông tin lưu trk trên ROM đl được lập trình s~n, khó có thểthay đổi cũng như lập trình lại. Một chip ROM chỉ thể hiện được 4MB đến 8MB dkliệu.
- Hiê in nay, có mơ it số loại ROM như EEPROM hoă ic Flash - ROM có thể bị xóa đượclâ ip trình lại với dk liê iu mới. Do đó, có thể đối với nhkng loại này, thông tin mô tả spđược câ ip nhâ it lại để ghi rõ ràng hơn về khả năng ghi và đọc dk liê iu của ROM
<small>7</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>CHƯƠNG 2. BIOS ROM </b>
1. Khái niệm
Bô i nhớ BIOS ROM (Basic Input Output System Read Only Memory): Là bô i nhớROM, chứa chương trình kh}i đơ ing đầu tiên của máy tính và chương trình điều khiểnvào/ ra cơ bản trong hê i thống máy tính đúng nghĩa tên gọi của nó và nó chứa thơng tincố định trong hê i thống.
+ BIOS được viết b|ng ngôn ngk lập trình cấp thấp gần với ml máy, chủ yếu b|ngngơn ngk lập trình Assembly.
+ BIOS sử dnng trình điều khiển trong ROM try chọn để quản lý phần cứng của máytính.
+ BIOS chỉ chạy } chế độ 16 bit, điều này nh|m giới hạn hiệu suất và chức năng củachính nó
3. Chức năng
<b>Bootstrap Loader: làm tiền đề và xác định hệ điều hành. Khi BIOS xác định</b>
được hệ điều hành đl được cài đặt trong máy, nó sp nhượng quyền điều khiển máy tínhcho hệ điều hành đó.
<b>POST: chịu trách nhiệm kiểm tra và rà soát lại hệ thống máy tính khi mới kh}i</b>
động. Chức năng này có tác dnng kịp thời phát hiện lỗi nếu có và đảm bảo q trìnhhoạt động của máy tính khơng gặp phải vấn đề phức tạp.
<b>Thi$t lập BIOS hoặc CMOS: chức năng này của BIOS có nghĩa là hỗ trợ các</b>
bạn xác định cấu hình cài đặt của phần cứng bao gmm nhkng cài đặt như: thời gianngày giờ, mật khẩu của máy tính,…
<b>Chức năng cuối cùng l- trình đi0u khiển BIOS: với chức năng này, BIOS sp</b>
giúp máy tính có thể kiểm soát được nhkng hoạt động cơ bản đối với phần cứng trênmáy tính của bạn.
4. Nhân diê "n BIOS ROM
- Thông thường, BIOS ROM được lưu trk trên một con chip ROM và có thể đượcnhận diện b|ng cách xem x‚t các chip ROM trên bo mạch chủ
4.1. Phân loại: doa theo số chân của BIOS ROM
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">- Bios rom có 40 chân (Thường sử dnng trên các máy tính đời cũ, trung)
Hình 1: BIOS ROM có 40 chân.
- Bios rom có 32 chân (Thường sử dnng trên các máy tính đời trung)
Hình 2: BIOS ROM có 32 chân.
- Bios rom có 8 chân (thường sử dnng trên các máy đời mới) Hình 3: BIOS ROM 8 chân cắmHình 4: BIOS ROM có 8 chân dán4.2. Hình dáng, kích thước.
<small>9</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">- Hình dáng thơng thường của các BIOS ROM là hình chk nhật (vạt 1 góc đối với các BIOS ROM loại 32 chân), hình dạng này tương đối giống với các IC phổ biến. Kích thước của các BIOS ROM thường khá nhs từ 5mm đến khoảng 1cm.
- Ngoài ra để nhận biết Bios trên máy tính ta có thể doa vào các text có trên BIOS ROM. Thơng thường các BIOS ROM sp có tên nhà phát triển (hlng sản xuất) trên thânIC như: Phoenix, Award, AMI, STT…
Hình 5: BIOS ROM
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b>CHƯƠNG 3. NÔI DUNG CỦA BIOS ROM</b>
Một ROM BIOS tiêu biểu thuờng chiếm 128KB trong vrng nhớ trên (Upper MemoryArea - UMA), từ E0000h -> FFFFFh (bên trong MB đầu tiên của bộ nhớ PC) và ROMBIOS là nơi chứa chương trình BIOS. BIOS thì chứa nhiều chương trình riêng lẻtương đối nhs. BIOS thường có 3 phần sau : bộ đoản trình POST, trình CMOS Setupvà các đoản trình dịch vn của hệ thống. Phần cuối crng là phần ml đặc thr của chươngtrình BIOS, được thi hành tuƒ thuộc vào trạng thái của máy tính và các hoạt động đangdiễn ra trên hệ thống tại một thời điểm cn thể.
Hình 6: Các thành phần chính của một BIOS tiêu biểu.1. Bộ đoản trình POST (Power On Self Test)
Post có chức năng kiểm tra hệ thống, quản lý toàn bộ giai đoạn kh}i động của hệthống. POST xử lý hầu như tất cả nhkng hoạt động kh}i so của máy PC. Nó thoc hiệnmột cuộc kiểm tra độ tin cậy và chuẩn đoán } mức thấp đối với các thành phần xử lýchính, kể cả các chương trình ROM và RAM hệ thống. Nó kiểm tra CPU, kh}i độngbộ chipset của bo mạch chính, kiểm tra 128 bytes trong CMOS xem có nhkng dk liệugì về cấu hình hệ thống và thiết lập một bảng chỉ mnc vector ngắt dành cho CPU trongvrng từ 000h đến 02FFh của bộ nhớ hệ thống. Sau đó POST thiết lập một vrng ngănxếp (Stack) cho BIOS trong vrng bộ nhớ thấp từ 0300h đến 03FFh, nạp nội dung chovrng dk liệu (Data) của BIOS trong vrng bộ nhớ thấp từ 0400h đến 04FFh, phát hiệnmọi ROM BIOS bổ sung (các adapter BIOS) có mặt trong hệ thống và tiến hành kh}iđộng hệ thống.
2. Trình CMOS SETUP
Cấu hình của bất kƒ máy tính nào cũng được lưu gik trong một lượng RAM CMOSnhs và cần có một đoản trình (hay thủ tnc) CMOS SETUP cho ph‚p truy cập cácthơng tin cấu hình của máy. Các máy i286, i386 đời cũ cung cấp chương trình CMOSSETUP dưới dạng một tiện ích riêng biệt, được bán kèm theo máy trên một đĩa mềm.Trong hầu hết các trường hợp chương trình CMOS SETUP được tích hợp trong BIOScủa bo mạch chính. Chương trình CMOS SETUP do các nhà chế tạo máy và bo mạchchính khác nhau tạo ra cho nên sp có so khác nhau về các chương trình CMOSSETUP, cho nên khơng có một tiêu chuẩn chung nào về nhkng thông số được thiết lập
<small>11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">trong trong CMOS SETUP (các thơng số có thể khác nhau về tên gọi,chức năng và bốcnc sắp xếp).
Hình 7: chương trình CMOS SETUP của Phoenix Technologies
Hình 8: chương trình CMOS SETUP của AMI3. Các thủ tục dịch vụ của hệ thống
Các dịch vn của hệ thống (c•n được gọi là dịch vn của BIOS - BIOS service) là một bộcác chức năng riêng rp hình thành nên lớp đệm gika phần cứng và hệ điều hành. Cácdịch vn này được gọi đến thông qua việc sử dnng ngắt (interrupt) nào đó. Thoc chấttác dnng của ngắt là khiến CPU tạm dừng cơng việc nó đang làm lại rmi gửi quyền điềukhiển chương trình đến một địa chỉ khác trong bộ nhớ. Sp có một chương trình conđược thiết kế đặc biệt để xử lý ngắt này, khi chương trình con xử lý hồn tất tình trạngcủa CPU sp được khôi phnc lại và quyền điều khiển được trả lại nơi mà hệ thống đl bsngang lúc ngắt mới xảy ra. Có rất nhiều ngắt dành cho CPU và các ngắt đó có thể đượctạo ra từ 3 ngumn chính : Bản thân CPU, trạng thái phần cứng, phần mềm. BIOS đượcdrng trong một máy có thể cung cấp nhiều hoặc ít chức năng tuƒ thuộc vào nhà sảnxuất.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Ví dn, mỗi lần một phím được ấn, bộ đệm bàn phím yêu cầu một đường dây logic traođổi đến INT 9h (IRQ 1). Điều này sp kích hoạt một lệnh trình quản lý ngắt bàn phím.- Ngắt từ phần mềm: Hê i điều hành và các chương trình khác tạo ra các ngắt để phncvn các yêu cầu của người drng, chgng hạn như nhâ ip liê iu từ người drng, tương tác vớicác thiết bị ngoại vi và hồn tất các tác vn.
Ví dn về ngắt phần mềm là ngắt từ chương trình antivirus. Khi chương trình antivirusphát hiê in mơ it tê ip đơ ic hại hoă ic phần mềm đô ic hại đang chạy trên hê i thống, nó gửi tínhiê iu đến CPU để báo cáo về tình trạng này. Mơ it chương trình con xử lý ngắt sp đượckích hoạt để kiểm tra và xử lý tê ip đô ic hại hoă ic phần mềm đơ ic hại. Sau khi chươngtrình con xử lý hoán tất, quyền điều khiển sp được trả lại cho CPU để tiếp tnc xử lý cáctác vn khác trên hê i thống.
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><b>CHƯƠNG 4. HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH POST</b>
POST (To kiểm tra khi bật ngumn) là bước đầu tiên của trình to kh}i động. Khôngquan trọng nếu bạn vừa kh}i động lại máy tính của mình hay bạn mới bật ngumn lầnđầu tiên sau nhiều ngày, POST sp chạy, bất kể lúc nào. POST kiểm tra xem các thiết bịhệ thống cơ bản có hiện diện và hoạt động bình thường hay khơng, như bàn phím vàcác thiết bị ngoại vi khác cũng như các yếu tố phần cứng khác như bộ xử lý, thiết bịlưu trk và bộ nhớ. Dưới đây là các bước cơ bản mơ tả q trình POST:
<b>1. Khi bật ngumn, các thành phần trên máy tính được cấp điện từ ngumn máy tính và</b>
bắt đầu hoạt động. Một tín hiệu điện theo đường dây dẫn đến CPU để xoá các thanhghi đmng thời thiết lập thanh ghi IP (Thanh ghi con trs lệnh – Instruction pointer) vềgiá trị F000 (máy AT) hoặc E000 (máy ATX). Giá trị này chính là địa chỉ chứa lệnhđầu tiên của chương trình POST trong ROM BIOS. CPU drng địa chỉ này để tìm vàchạy chương trình POST.
<b>2. Chương trình POST sp kiểm tra hoạt động của: </b>
CPU : Nếu CPU hoặc bộ tạo xung nhịp bị lỗi, thì cơng việc tiếp theo củaPOST sp chấm dứt.
BIOS: POST kiểm tra BIOS, tính tốn và đưa ra kết quả tổng (Checksum), nếukhông phr hợp với giá trị Checksum của hlng sản xuất thì ROM BIOS bị lỗi và mộtthơng báo lỗi được đưa ra.
CMOS: có lỗi xảy ra là do CMOS hsng hoặc pin nuôi CMOS yếu.
<b>3. Kiểm tra hoạt động của các bus , các thành phần khác (Chipset, DMA, bộ điều</b>
khiển ngắt ….) trên bo mạch chính.
<b>4. Kiểm tra mạch điện, bộ nhớ RAM trong mạch điều khiển màn hình (Video card</b>
hay Display Adapter). Lúc này nhkng thông tin đầu tiên về Video card xuất hiện trênmàn hình.
<b>5. Kiểm tra dung lượng và hoạt động đọc/ ghi của bộ nhớ chính. Dung lượng bộ nhớ</b>
sau khi được kiểm tra sp được hiển thị trên màn hình, nếu RAM tốt, dung lượng RAMsp được hiển thị rõ ràng trên màn hình. Nếu RAM khơng đúng với u cầu của bomạch chủ, module RAM hoặc khe cắm RAM bị lỗi, …thì màn hình hiển thị thơng báolỗi hoặc có tiếng kêu bip đặc trưng.
<b>6. Kiểm tra bộ điều khiển bàn phím và kh}i động bàn phím. Màn hình xuất hiện</b>
thơng báo lỗi - nếu khơng có bàn phím hoặc lỗi bàn phím.
<b>7. Thoc hiện kiểm tra các thiết bị: ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, cổng nối tiếp, cổng song</b>
song, chuột, …. Khi có lỗi xảy ra, thông báo lỗi tương ứng sp được hiển thị.
<b>8. Nếu kết quả kiểm tra phần cứng của POST không phr hợp với các thông số được</b>
ghi trong CMOS Setup (có nghĩa là giá trị Checksum là đúng) thì trên màn hình sphiển thị thơng báo lỗi. Nếu đúng, POST sp cung cấp nhkng thơng tin cấu hình đl ghitrong CMOS Setup lên màn hình.
<b>9. Để kết thúc quá trình POST, POST trao quyền điều khiển lại cho chương trình con</b>
phnc vn ngắt INT 19 – thường gọi là chương trình Boot-Strap Loader (chương trìnhmmi). Chương trình này có nhiệm vn tìm kiếm và nạp hệ điều hành từ đĩa vào bộ nhớ,nếu khơng tìm thấy, chương trình sp thơng báo lỗi trên màn hình.
</div>