Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.84 MB, 83 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM </b>
<b>BÀN, QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI </b>
<b> Hệ đào tạo : Chính quy </b>
<b> Khoa : Quản lý tài nguyên Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoá học : 2019 – 2023 </b>
<b>THÁI NGUYÊN, 2023 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM </b>
<b>BÀN, QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI </b>
<b> Khoa : Quản lý tài nguyên Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoá học : 2019 – 2023 </b>
<b>Giảng viên hướng dẫn : PGS. TS. Phan Đình Binh </b>
<b>THÁI NGUYÊN, 2023</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b><small>LỜI CẢM ƠN </small></b>
<small>Thực tập tốt nghiệp là một kết quả của quá trình học hỏi kiến thức thực tế. Nó hỗ trợ sinh viên tích lũy kinh nghiệm có lợi cho công việc trong tương lai. Đây là thời gian mà tất cả sinh viên đều có thể sử dụng để củng cố kiến thức lý thuyết đã học và áp dụng chúng vào cuộc sống thực tế. </small>
<small>Quá trình thực tập đã giúp em nhận ra tầm quan trọng của việc áp dụng kiến thức được học trong sách vở vào cuộc sống thực tế. Em đã hiểu rõ hơn về phương pháp nghiên cứu và xử lý thông tin, cũng như các công cụ và phần mềm sử dụng trong ngành trắc địa bản đồ. Những kỹ năng này sẽ rất hữu ích cho em trong tương lai khi tham gia vào các hoạt động nghiên cứu và ứng dụng cơng nghệ mới vào q trình học tập và làm việc sau này. </small>
<small>Trong giai đoạn đi thực tập, em đã tích cực rèn luyện và tích lũy kinh nghiệm để chuẩn bị cho cơng việc trong tương lai. Nhờ sự hỗ trợ và chỉ dẫn từ các anh, chị là nhân viên xí nghiệp và giáo viên hướng dẫn, em đã có cơ hội áp dụng những kiến thức lý thuyết vào các hoạt động thực tiễn. Em đã có cơ hội phát triển kỹ năng giao tiếp, quản lý thời gian và làm việc theo nhóm trong mơi trường làm việc chuyên nghiệp. </small>
<small>Đầu tiên, em muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình đến PGS.TS. Phan Đình Binh, giảng viên khoa Quản lý Tài nguyên. Người đã nhiệt tình hướng dẫn và hỗ trợ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hồn thành báo cáo khóa luận này. </small>
<small>Em xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ của Khoa Quản Lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Ngun và Xí Nghiệp Phát Triển Cơng Nghệ Trắc địa bản đồ trong suốt quá trình thực tập. Sự kinh nghiệm và kiến thức thu được từ thực tế đã góp phần quan trọng vào sự phát triển cá nhân của em, mang lại cho em niềm tin và sự tự tin khi tiếp tục con đường chuyên mơn của mình. </small>
<small>Mặc dù nhận được rất nhiều sự hỗ trợ cũng như động viên, ủng hộ từ phía Nhà trường, thầy cơ và bạn bè, tuy nhiên, bài khóa luận khơng thể tránh khỏi sai sót. Vì vậy, em hy vọng rằng thầy cơ sẽ giúp em hồn thiện bài khóa luận của mình. </small>
<i><b><small>Em xin chân thành cảm ơn! </small></b></i>
<i><b><small>Thái Nguyên, ngày tháng năm 2023 </small></b></i>
<b><small> Sinh viên </small></b>
<i><b><small>Ngô Thị Phương Thảo </small></b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b><small>DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH </small></b>
<small>Sơ đồ 2.1: Quy trình thành lập BĐĐC bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở ... 17 </small>
<small>thực địa. ... 17 </small>
<small>Sơ đồ 2.2: Quy trình thành lập BĐĐC bằng ảnh hàng khơng ... 19 </small>
<small>Hình 2.1. Biểu tượng của MicroStation V8i. ... 22 </small>
<small>Hình 2.2. Giao diện của Microstation V8i ... 22 </small>
<small>Hình 2.3. Biểu tượng và giao diện của gCadas ... 23 </small>
<small>Hình 4.1. Vị trí phường Thạch Bàn ... 30 </small>
<small>Hình 4.2. Lưới đo vẽ kinh vĩ phường Thạch Bàn ... 41 </small>
<small>Hình 4.3. Biểu tượng phần mềm gCadas ... 41 </small>
<small>Hình 4.4. Tạo file DGN mới ... 42 </small>
<small>Hình 4.5. Thiết lập kết nối dữ liệu thuộc tính ... 43 </small>
<small>Hình 4.6. Thiết lập đơn vị hành chính ... 44 </small>
<small> Hình 4.7. Bảng tọa độ điểm chi tiết ... 45 </small>
<small>Hình 4.8. Nhập số liệu đo đạc ... 46 </small>
<small>Hình 4.9. Tạo mơ tả trị đo ... 47 </small>
<small>Hình 4.10. Phun điểm chi tiết lên bản vẽ ... 47 </small>
<small>Hình 4.11. Thanh cơng cụ Drawing ... 48 </small>
<small>Hình 4.12. Một góc bản đồ khi được nối thành thửa đất từ điểm ... 49 </small>
<small>Hình 4.13. Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ ... 49 </small>
<small>Hình 4.20. Bản đồ sau khi phân mảnh ... 54 </small>
<small>Hình 4.21. Tạo thửa đất từ ranh thửa ... 55 </small>
<small>Hình 4.22: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa ... 55 </small>
<small>Hình 4.23: Đánh số thửa tự động ... 56 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>Hình 4.24. Kết quả đánh số thửa tờ bản đồ 28 ... 57 </small>
<small>Hình 4.25: Gán thơng tin từ nhãn ... 58 </small>
<small>Hình 4.26: Thửa đất sau khi được gán thông tin từ nhãn ... 59 </small>
<small>Hình 4.27: Vẽ nhãn quy chủ ... 59 </small>
<small>Hình 4.28. Cài đặt các thông tin cần hiển thị ... 60 </small>
<small>Hình 4.29. Bảng thơng tin thuộc tính ... 61 </small>
<small>Hình 4.30: Tạo khung bản đồ địa chính ... 62 </small>
<small>Hình 4.31: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh ... 63 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b><small>DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT </small></b>
<small>BĐĐC Bản đồ địa chính PGS. TS Phó giáo sư. Tiến sĩ HLGT Hành lang giao thơng </small>
<small>GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất TKKT - DT Thiết kế kỹ thuật - Dự toán </small>
<small>UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc </small>
<small>HN-72 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia HN-72 VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>2.1.3. Nội dung bản đồ địa chính ... 5 </small>
<small>2.1.4. Yêu cầu cơ bản với bản đồ địa chính ... 7 </small>
<small>2.1.5. Cơ sở tốn học của bản đồ địa chính ... 8 </small>
<small>2.4.2. Tình hình đo vẽ bản đồ địa chính ở phường Thạch Bàn ... 26 </small>
<b><small>PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 27 </small></b>
<small>3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ... 27 </small>
<small>3.1.1. Đối tượng nghiên cứu... 27 </small>
<small>3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ... 27 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>3.2. Địa điểm nghiên cứu và thời gian tiến hành ... 27 </small>
<small>3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ... 27 </small>
<small>3.2.2. Thời gian tiến hành... 27 </small>
<small>3.3. Nội dung nghiên cứu ... 27 </small>
<small>3.3.1. Điều tra cơ bản ... 27 </small>
<small>3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ... 28 </small>
<small>3.3.3. Thành lập bản đồ địa chính phường Thạch Bàn ... 28 </small>
<small>3.3.4. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp ... 28 </small>
<small>3.4. Phương pháp nghiên cứu ... 28 </small>
<small>3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ... 28 </small>
<small>3.4.2. Phương pháp xử lí số liệu và trình bày báo cáo ... 29 </small>
<small>3.4.3. Phương pháp kiểm tra, đối soát và so sánh thực địa ... 29 </small>
<small>3.4.4. Phương pháp xây dựng bản đồ ... 29 </small>
<b><small>PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ... 30 </small></b>
<small>4.1. Điều tra cơ bản ... 30 </small>
<small>4.1.1. Khảo sát điều kiện tự nhiên ... 30 </small>
<small>4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội năm 2022 ... 31 </small>
<small>4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất ... 35 </small>
<small>4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất ... 35 </small>
<small>4.2.2. Tình hình quản lý đất đai ... 36 </small>
<small>4.2.3. Khảo sát lưới khống chế đo vẽ và đo đạc chi tiết ... 37 </small>
<small>4.2.4. Số liệu lưới khống chế đo vẽ của khu vực nghiên cứu ... 39 </small>
<small>4.3. Ứng dụng phần mềm MicroStation V8i và gCadas thành lập bản đồ địa chính phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. ... 41 </small>
<small>4.3.1. Nhập dữ liệu trị đo vào máy ... 41 </small>
<small>4.3.2. Nhập số liệu đo đạc ... 44 </small>
<small>4.3.3. Hiển thị sửa chữa số liệu đo ... 46 </small>
<small>4.3.4. Thành lập bản vẽ ... 48 </small>
<small>4.3.5. Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ ... 49 </small>
<small>4.3.6. Tìm, sửa lỗi dữ liệu ... 50 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>4.3.8. Chia mảnh bản đồ ... 53 </small>
<small>4.3.9. Thực hiện trên 1 mảnh bản đồ ... 54 </small>
<small>4.3.10. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu ... 64 </small>
<small>4.4. Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các biện pháp khắc phục ... 65 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><b>PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết </b>
Đất đai là một nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá và không thể phục hồi, có giới hạn về khơng gian nhưng lại vơ tận trong chức năng. Nó là nguồn gốc của mọi sự sống và hoạt động con người, đặc biệt là trong quá trình sản xuất. Khơng có đất, tồn tại của con người trở nên khơng thể. Hơn nữa, đất cịn đóng một vai trị then chốt trong kinh tế tồn cầu và của Việt Nam, là yếu tố không thể thiếu cho một số lĩnh vực kinh tế và là tư liệu sản xuất cho nông nghiệp.
Quá trình phân bổ đất đã gây ra sự phức tạp trong các mối quan hệ liên quan và từ đó tạo ra những khó khăn trong việc quản lý đất một cách hiệu quả. Sự quản lý chính xác có thể đóng góp vào việc giải quyết những thách thức này, đất đai là điều kiện cơ bản, là nền móng để con người tồn tại và phát triển, việc quản lý đất đai hiệu quả có thể làm thay đổi kinh tế - xã hội của một địa phương hay một quốc gia với những bước phát triển thần tốc.
Hiện tại, kinh tế nước ta đang phát triển theo hướng thị trường và cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa mạnh mẽ, dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng về dân số. Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp và dịch vụ đã làm giảm số lượng đất dành cho các ngành kinh tế phi nông nghiệp cần thiết để phát triển. Nguồn tài nguyên đất là có hạn, để phát triển cho ngành này thì ngành kia sẽ phải giảm đi. Vì vậy việc quản lý, sử dụng và quy hoạch quỹ đất một cách hợp lý, bền vững để mang lại hiệu quả cao là rất cần thiết.
Luật Đất đai quy định các nhiệm vụ chính của nhà nước liên quan đến quản lý đất đai. Đo đạc , lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những nhiệm vụ này. Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng nhất để quản lý và sử dụng đất, vì vậy chúng phải được tạo ra một cách chính xác. Theo quy định của Bộ TN&MT, mỗi địa phương phải có hồ sơ địa chính. Đây là một trong những tài liệu quan
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">trọng mà mỗi tỉnh thành phố cần có để phục vụ cơng tác quản lý, sử dụng và bảo vệ hiệu quả các khu vực trên đất liền là bản đồ địa chính. Bởi vì bản đồ này là nguồn thông tin cơ bản cho biết hình thể, loại hình sử dụng, diện tích khác nhau của khu vực trên thực địa. Bản đồ không chỉ là tài liệu cung cấp thông tin cho người quản lý và sử dụng đất nó cịn là cơ sở, là là tài liệu căn bản nhất có tính pháp lý cao được cơ quan có thẩm quyền cơng nhận.
Một trong 14 phường của quận Long Biên, thành phố Hà Nội, phường Thạch Bàn đang phải đối mặt với nhiều vấn đề liên quan đến quản lý đất đai của Nhà nước. Hiện tại, hệ thống bản đồ , hồ sơ địa chính và các tài liệu iên quan khơng đáp ứng được u cầu quản lý. Vì vậy, việc ứng dụng khoa học công nghệ để xây dựng bản đồ địa chính là hết sức cần thiết và cấp bách.
Em đã được Khoa Quản lý Tài nguyên của Trường Đại học Nông lâm
<i><b>phân công và hỗ trợ để thực hiện nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính tờ số 28 tỷ lệ 1:500, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội”. theo hướng dẫn của </b></i>
PGS.TS. Phan Đình Binh và sự hỗ trợ của Xí nghiệp Phát Triển Cơng Nghệ Trắc địa bản đồ.
<b>1.2. Mục tiêu đề tài </b>
- Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính tờ số 28 tỷ lệ 1:500, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Xác định được những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thành lập bản đồ địa chính phường Thạch Bàn và đề xuất các giải pháp khắc phục.
<b>1.3. Ý nghĩa </b>
- Trong học tập:
+ Thực tập tốt nghiệp là thời gian đễ để mỗi sinh viên được làm việc, trải nghiệm thực tế công việc trong ngành học của bản thân, tiếp thu được kỹ năng sống, kỹ năng làm việc là cơ hội để củng cố những kiến thức sinh viên
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">đã được học trên giảng đường đại học. Qua quá trình làm việc thực tế giúp sinh viên có một góc nhìn rõ ràng hơn về cơng việc tương lai của bản thân.
- Trong thực tế:
+ Ứng dụng phần mềm Microstation V8i cùng gCadas vào quy trình thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được chặt chẽ, đầy đủ và chính xác hơn.
+ Qua quá trình ứng dụng phần mềm Microstation v8i và gCadas giúp em am hiểu hơn về tính năng, chức năng, cách sử dụng của phần mềm từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và trình độ chun mơn của người sử dụng.
+ Thành lập bản đồ địa chính tờ bản đồ 28 tỷ lệ 1:500 phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội phục vụ công tác quản lý Nhà Nước về đất đai của địa phương.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><i>lọc và thể hiện bằng hệ thống ký hiệu và màu sắc” Trích dẫn theo (Từ điển </i>
<i>bách khoa Việt Nam tập 1, NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội 1995). </i>
Trên bản đồ sẽ thể hiện những nội dung như các hiện tượng địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội và mối quan hệ giữa chúng. Những nội dung của bản đồ sẽ được thể hiện bằng hệ thống các ký hiệu và quy ước.
Xã hội ngày càng phát triển , công nghệ tiên tiến và phát triển vượt trội, bên cạnh bản đồ giấy, ngày nay còn có thêm bản đồ số .
<i>2.1.1.2. Khái niệm về bản đồ địa chính </i>
a) Địa chính là gì
Theo truyền thống, địa chính được coi là “trạng thái hộ tịch của quyền sở hữu đất đai” , nhưng cùng với sự phát triển của xã hội khái niệm này đã tiến hóa theo thời gian. Ngày nay, địa chính có thể được hiểu là một ngành nằm trong hệ thống bộ máy nhà nước chuyên trách về đất đai quản lý đất đai quốc gia.
b) Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính(Cadastral Map) là bản đồ chuyên ngành về quản lý đất đai, thể hiện các loại đất, vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin quan trọng khác liên quan quan đến từng đất, vùng đất. Bản đồ địa chính cũng hiển thị các đặc điểm địa lý khác liên quan đến khu vực, các giới hạn
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">như các phường, thị trấn, xã và quốc gia.
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính có giá trị pháp lý cao được sử dụng để quản lý đất đai liên quan đến từng người sử dụng đất và từng thửa đất. Không giống như các bản đồ đặc thông thường khác, bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và bao phủ nhiều nơi trên phạm vi toàn quốc. Bản đồ địa chính được cập nhật thường xuyên do những thay đổi của pháp luật về đất đai. Trên thế giới hầu hết các quốc gia đều áp dụng những công nghệ, thiết bị hiện đại nhất để xây dựng hệ thống bản đồ địa chính của riêng mình để phục vụ các yêu cầu nhiệm vụ của quốc gia như kinh tế, quy hoạch hay phục vụ xây dựng và phát triển an ninh quốc phòng. Vì vậy, bản đồ địa chính với đa chức năng cũng mang những đặc điểm, tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia.
<i><b>2.1.2. Mục đích thành lập bản đồ địa chính </b></i>
Bản đồ địa chính thành lập với mục đích:
+ Tạo điều kiện cho việc đăng ký đất, trao đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
+ Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính các cấp.
+ Xác nhận hiện trạng, biểu thị và chỉnh lý biến động của các loại đất trong khu vực xã.
+ Lập kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch, cải tạo đất, thiết kế khu dân cư, đường đi và cấp thoát nước.
+ Làm cơ sở cho việc kiểm tra các vấn đề liên quan đến đất đai và sử dụng đất.
+ Làm cơ sở cho thống kê và đánh giá đất đai.
+ Tạo điều kiện cho việc xây dựng CSDL đất đai các cấp.
<i><b>2.1.3. Nội dung bản đồ địa chính </b></i>
Bản đồ địa chính thể hiện các nội dung chính gồm:
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">- Khung bản đồ;
- Các điểm: điểm tọa độ độ cao quốc gia, Điểm lưới khống chế đo vẽ các cấp, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm địa chính, điểm khống chế đo vẽ có chơn mốc ổn định;
- Mốc địa giới và đường địa giới hành chính các cấp;
- Mốc giới quy hoạch của địa phương: chỉ giới HLGT, hệ thống đê điều, các công trình thủy lợi và hệ thống cơng trình cơng cộng khác như đường điện cao thế có quy định về hành làng bảo vệ an toàn.
- Số thứ tự thửa đất, mã đất, diện tích của thửa đất và ranh giới thửa đất. - Các cơng trình xây dựng trên đất: Đối với bản đồ khu vực đất ở cần thể thể hiện các cơng trình đã xây dựng kiên cố phù hợp vơi mục đích sử dụng của thửa đất đó, khơng thể hiện các cơng trịnh xây tạm tời như lán trại, nhà tôn. Đối với trường hợp các cơng trình ngầm xây dựng dưới mặt đất khi có yêu cầu được thể hiện trên bản đồ cần được nêu cụ thể trong bản thiết kế kỹ thuật – dự tốn cơng trình;
- Các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đâ khép kín như: sơng, suối, hệ thống kênh mương, cơng trình thủy lợi, hệ thống đường giao thơng và các cơng trình, và các yếu tố chiếm đất theo dạng tuyến khác;
- Địa vật quan có có ý nghĩa định hướng, cơng trình đặc biệt có giá trị lớn về lịch sử, văn hóa… Chỉ được thể hiện lên bản đồ khi nó khơng gây cản trở việc thể hiện các yếu tố nội dung quan trọng khác của bản đồ địa chính.
- Dáng đất được thể hiện trên bản đồ thông qua các đường đồng mức hoặc đi ghi chú độ cao, tuy nhiên đây là yếu tố không bắt buộc cần thể hiện trên bản đồ, nơi nào cần vẽ thì cần nêu rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự tốn cơng trình);
- Ghi chú thuyết minh: ký hiệu, thông tin của thửa đất q nhỏ khơng thể hiện trực tiếp tại vị trí thửa đất trên bản đồ được thì cần ghi chú xuống dưới tờ bản đồ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><i><b>2.1.4. Yêu cầu cơ bản với bản đồ địa chính </b></i>
- Trong quản lý đất đai, bản đồ địa chính là một loại bản đồ được thiết kế riêng cho từng đơn vị hành chính cấp xã hoặc phường. Mỗi bộ bản đồ sẽ chứa ít nhất một tờ bản đồ ghép lại. Cần phải phân biệt và hiểu rõ các yếu tố cơ bản của bản độ địa chính cũng như các yếu tố phụ có liên quan để đảm bảo rằng bản đồ quản lý đất đai được sử dụng chính xác, thống nhất và khơng có nhầm lẫn.
+ Yếu tố điểm: một điểm là vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng một mốc nhất định, chẳng hạn như cột mốc, dấu sơn hoặc cọc sắt. Thực chất đó là các điểm đo trắc địa trên đường giáp biên của thửa đất, thể hiện các đặc điểm địa vật và địa hình như khúc cua và góc nhọn. Địa chính phải quản lý tọa độ và dấu mốc ngoài thực địa..
+ Yếu tố đường: đường là các cạnh thửa đất có dạng đường thẳng, đoạn thẳng hay đoạn cong được đo làm nhiều đoạn thẳng nối qua các điểm ngoài thực địa. Với đường thẳng và đoạn thẳng ta cần xác định và quản lý tọa độ của điểm đầu và điểm cuối, từ hai điểm tọa độ đó ta có thể tính ra được chiều dài và phương vị của đoạn thẳng đó. Với dạng địa hình gấp khúc với nhiều đoạn cong ta cần quản lý tọa độ theo các điểm đặc trưng của nó. Trên thực tế trong quá trình đo đạc với những thửa đất có cạnh cong ta thường xác định và đo vẽ đường cong bằng cách đo đoạn cong thành nhiều đoạn thẳng nhỏ của nó và quản lý như một đường gấp khúc.
+ Thửa đất: là yếu tố cơ bản tạo thành bản đồ địa chính, bản đồ địa chính được tạo nên bởi nhiều thửa đất kết hợp với các yêu tố khác. Một mảnh đất có diện tích nhất định ở ngoài thực địa được quản lý bởi một người sử dụng đất hoặc một nhóm người cùng sử dụng đất hoặc cơ quan tổ chức được nhà nước giao quản lý và có cùng mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai được gọi là thửa đất.
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">+ Thửa đất phụ: Các thửa đất nhỏ, có phần ranh giới được phân chia không ổn định, nằm bên cạnh các thửa đất lớn trên bản đồ địa chính. Các phần của các thửa đất này được sử dụng để trồng nhiều loại cây khác nhau, vì vậy mức tính thuế của chúng khác nhau. Nhiều thửa đất sang tên đổi chủ liên tục địa phương không nắm bắt được. Những thửa đất này được gọi là thửa đất phụ.
+ Lô đất: là một khu vực đất bao gồm nhiều loại đất khác nhau, Lô đất thường được giới hạn bởi sông, kênh mương, hồ và đường bộ. Đất đai được phân loại dựa trên các yếu tố địa lý khác nhau, chẳng hạn như mục đích sử dụng, kiều kiện giao thơng, độ cao, độ dốc hoặc chỉ cùng loại cây trồng.
+ Khu đất, xứ đồng: đó là khu vực đất bao gồm nhiều lô đất, thửa đất. Khu đất và xứ đồng thường là tên của một khu vực lâu đời.
+ Thơn, tổ dân phố, xóm, ấp, bản: đây là những cụm dân cư tạo thành một cộng đồng cùng nhau sinh sống, lao động và sản xuất trên cùng một vùng đất.
+ Xã, Phường: Là các đơn vị hành chính quản lý nhà nước cấp cơ sở bao gồm nhiều thơn, xóm, tổ dân phố, hoặc các tuyến đường phố. Đây là đơn vị hành chính có đầy đủ các chức năng và quyền lực để quản lý toàn bộ nhà nước, bao gồm cả các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và chính trị.
<i><b>2.1.5. Cơ sở tốn học của bản đồ địa chính </b></i>
<i>2.1.5.1. Lưới khống chế tọa độ và độ cao </i>
Căn cứ khống chế tọa độ và độ cao phục vụ đo đạc và thành lập bản đồ địa chính b ao gồm:
- Lưới tọa độ và độ cao Quốc gia các hạng (lưới tọa độ địa chính cơ sở tương đương điểm tọa độ hạng III quốc gia).
- Lưới tọa độ địa chính cấp I, II; lưới độ cao kỹ thuật. - Lưới khống chế đo vẽ, điểm khống chế ảnh.
- Trong trường hợp tại khu đo chưa có tọa độ quốc gia, lưới tọa độ địa chính hay mật đố điểm lưới chưa đủ thì đơn vị đo đạc cần phải xây dựng lại hệ thống lượi tọa độ địa chính dựa trên các điểm tọa độ quốc gia cấp “0” hạng I và hạng II.
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><i>2.1.5.2. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN2000 trong thành lập bản đồ địa chính </i>
Bất kỳ quốc gia nào cũng phải có hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia, vì chúng là các cơ sở toán học đảm bảo rằng tất cả các dữ liệu đo đạc trong phạm vi một quốc gia đều đồng nhất và chính xác. Dựa trên hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia, các bản đồ quan trọng như : bản đồ quốc đất nước, bản đồ quân sự, bản đồ địa giới hành chính phục vụ cơng tác quản lý kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước. Đối với lĩnh vực nghiên cứu khoa học về trái đất hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia đóng vai trị rất quan trọng, việc nghiên cứu sẽ giúp con người dự báo được những biến động của môi trường từ đó có cảnh báo về các thảm họa tự nhiên.
Tại Việt Nam hệ thống bản đồ địa chính cũ đa số được đo vẽ và thành lập trước năm 2000 bản đồ sử dụng hệ quy chiếu tọa độ quốc gia HN-72 có mặt phẳng chiếu vng góc Gauss-Kruger với múi chiếu 30.
Xã hội ngày càng phát triển công nghệ ngày càng hiện đại hệ quy chiếu quốc gia HN- 72 khơng cịn đáp ứng được những nhu cầu thực tế nữa. Hiểu được ý nghĩa và tầm quan trọng của hệ quy chiếu quốc gia từ tháng 7 năm 2000 Tổng cục địa chính đã đưa vào sử dụng hệ tọa độ và hệ quy chiếu VN-2000 thay thế cho hệ quy chiếu quốc gia HN-72 với nhiều ưu điểm nổi trội, phù hợp với sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
Tham số của hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 gồm: - Bán trục lớn a=6378137,0m
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">- Phép chiếu UTM quốc tế dùng để tính hệ tọa độ mặt phẳng, trên vùng chiếu 30, sai số kinh tuyến trung tâm của mỗi vùng là k0 = 0,9999.
- Hệ tọa độ vng góc phẳng: Trục X là kinh tuyến, trục được xác định thống nhất cho từng tỉnh, trục Y là đường xích đạo.
- Hệ cao độ quốc gia là hệ cao độ được sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn lãnh thổ với điểm gốc cao độ được đặt ở Hòn Dấu- thành phố Hải Phòng.
<i>2.1.5.3. Phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính </i>
<i>a) Chia mảnh bản đồ địa chính theo hình vng tọa độ vng góc </i>
Bản đồ địa chính được chia thành các ô vuông theo hệ toạ độ thẳng đứng của mặt phẳng. Cần xác định bốn góc của hình chữ nhật có tọa độ km chẵn trong hệ tọa độ vng góc với kinh tuyến trục tỉnh, lấy địa giới hành chính tồn tỉnh, thành phố làm giới hạn.
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000:
Theo kinh tuyến trục của từng tỉnh, ta chia thành các ô vuông trên cơ sở lưới kilomet(km) của hệ tọa độ mặt phẳng. với mỗi ơ vng có kích thước 6 x 6 km thực tế, tương ứng với một mảnh BĐĐC tỷ lệ 1:1000. Khung tiêu chuẩn có kích thước 60 x 60 cm, tương đương với 3600 ha diện tích ngồi thực địa trên bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000.
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 bao gồm 8 chữ số, trong đó 2 số đầu là 10, tiếp theo là dấu gạch ngang (-), 3 số tiếp là số chẵn kilomet(km) của tọa độ X và 3 số cưới là số chắn kilomet(km) của tọa độ Y. Trục tọa độ X có giá trị X = 0 km và trục tọa độ Y có giá trị Y = 500 km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh.
VD: 10 – 728 – 494
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000:
Ta chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành bốn ơ vng. Mỗi ô vuông bao gồm một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 rộng 3 km x 3 km. Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 có kích thước khung 60 x 60 cm tương đương với 900 ha diện tích ngoài thực địa.
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 có số hiệu giống như bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000, nhưng nó bỏ đi số 10 ở đầu.
VD: 725 497
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000:
Từ mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000, ta chia làm 9 ơ vng. Với kích thước thực tế của mỗi ô vuông là 1 x 1 km, nó tương đương với mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 2000. Khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 2000 có kích thước 50 x 50 cm, tương ứng với 100 ha diện tích ngồi thực địa.
Các ô vuông được sắp xếp theo thứ tự các chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 được đánh dấu theo cách sau: số hiệu của mảnh BĐĐC tỷ lệ 1: 5000, gạch nối(-) và số ô vuông theo thứ tự.
VD: 724 502 – 6
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000:
Tạo bốn ô vuông trên bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000. Mỗi ơ vng có kích thước 0,5 x 0,5 km thực tế, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">lệ 1: 1000. Bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 1000 có kích thước 50 x 50 cm, tương đương với 25 ha ngồi thực địa.
Từ bốn ơ vng được lấy từ BĐĐC tỷ lệ 1:2000, chúng tôi đánh thứ tự các chữ cái a, b, c và d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Do đó, các ký hiệu trên mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 sẽ bao gồm các ký hiệu trên mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và chữ cái trên mảnh bản đồ theo thứ tự ô vuông.
VD: 724 502 – 6 – b - Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500:
Ta chia thành 16 ô vuông từ mảnh bản đồ có tỷ lệ chính xác 1:2000, mỗi ơ vng có kích thước thực tế là 0,25 x 0,25 km và tương ứng với mảnh bản đồ địa chính có tỷ lệ 1: 500. Khung tỷ lệ chính xác của bản đồ 1:500 được chuẩn bị với kích thước 50 x 50 cm, tương ứng với 6,25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông từ 1–16 được số hóa theo cách từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Bản đồ tỷ lệ 1: 500 bao gồm các số sau: số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000, gạch nối (-) và số thứ tự của các ô vuông được để trong ngoặc đơn.
VD: 724 502 – 6 – (11)
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200:
Tạo ra 100 ơ vng từ mảnh bản đồ có tỷ lệ chính xác là 1:2000. Trong bản đồ 1:200, mỗi mảnh tỷ lệ chính xác có kích thước thực tế là 0,10 x 0,10 km. Khung bản đồ 1:200 có kích thước 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha bên ngoài thực địa.
Từ 100 ô vuông từ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, đánh số các ô vuông từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 có số hiệu, cũng như số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, cũng như gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.
Trong quá trình sử dụng bản đồ quản lý đất đai địa phương, tờ bản đồ địa chính mới sẽ được đánh số theo thứ tự từ tờ bản đồ địa chính tiếp theo có số thứ tự lớn nhất của bản đồ địa đơn vị hành chính cấp xã phường đó.
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><b>Bảng 2.1: Tóm tắt thơng số chia mảnh Tỷ lệ bản </b>
<b>đồ </b>
<b>Cơ sở chia mảnh </b>
<b>Kích thước bản vẽ (cm) </b>
<b>Kích thước thực tế (m) </b>
<b>Diện tích đo vẽ (ha) </b>
<b>Ký hiệu thêm vào </b>
1:10000 Khu đo 60 x 60 6000 x 6000 3600 1:5000 1:10000 60 x 60 3000 x 3000 900
1:2000 1:5000 50 x 50 1000 x 1000 100 1 ÷ 9 1:1000 1:2000 50 x 50 500 x 500 25 a, b, c, d 1:500 1:2000 50 x 50 250 x 250 6,25 (1)…(16) 1:200 1:2000 50 x 50 100 x 100 1,0 1 ÷ 100
<i>(Nguồn: Thơng tư 25/2014/TT-BTNMT) </i>
<i>b) Chia mảnh bản đồ địa chính theo tọa độ địa lý </i>
Chúng ta cũng có thể sử dụng phương pháp chia mảnh bản đồ theo tọa độ địa lý, tương tự như phương pháp chia mảnh bản đồ theo địa hình, để đo bẽ bản đồ địa chính của một khu vực rộng lớn. Khi áp dụng phương pháp này đòi hỏi người làm cơng tác đo đạc địa chính cần có kinh nghiệm, kỹ năng và hiểu biết sâu rộng về quy trình này đặc biệt là trong quá trình chuyển ổi bản đồ từ hệ thống cũ sang hệ thống mới khi cần thiết.
Như sau đây, các mảnh bản đồ địa chính được chia theo tọa độ địa lý: - Để bắt đầu, tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:100.000 đã được chia thành 384 mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000. Đơn giản, chúng ta chia các mảnh thành 24 mảnh ngang và 16 mảnh đứng, tạo ra một khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 có kích thước 1'15” x 1'15”.
- Để đánh dấu tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, chúng ta trước tiên phải thêm số hiệu của tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:100.000 vào số thứ tự của tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000. Các chữ số Ả Rập từ 1 đến 384 được đặt trong ngoặc đơn, đánh từ trên xuống dưới và từ trái sang phải.
- Phương pháp chia mảnh bản đồ này và phương pháp chia mảnh bản đồ địa hình đều sử dụng cùng tỷ lệ. Góc trên cùng của khung tờ bản đồ địa chính phải được tính tốn từ tọa độ địa lý khơng phải số chẵn. Tờ bản đồ địa chính có khung hình thang.
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><i><b>2.1.6. Yêu cầu độ chính xác </b></i>
- Theo tỷ lệ của bản đồ được tạo ra, sai số bình phương của vị trí mặt phẳng của điểm điều khiển đo và điểm trạm so với điểm bắt đầu sau khi điều chỉnh không được vượt quá 0,1 mm.
- Sai số các góc khung, giao điểm lưới km, điểm tọa độ quốc gia, điểm địa chính và các điểm tọa độ khác trên bản đồ địa chính số được xác định bằng 0 (sai số = 0).
- Khi sử dụng bản đồ địa chính trên giấy, sai số chiều dài cạnh khung không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm và khoảng cách không vượt quá 0,3 mm giữa các điểm tọa độ và các điểm góc của khung (hoặc giao điểm của lưới km). Độ lệch so với giá trị lý thuyết vượt quá 0,2 mm.
- Sai số vị trí của bất kỳ điểm nào trên ranh giới thửa đất thể hiện trên bản đồ địa chính số so với vị trí điểm khống chế khảo sát gần nhất không vượt quá:
<b>Bảng 2.2: Bảng sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất </b>
- Vị trí mốc địa giới hành chính được xác định bằng độ chính xác của việc đo vẽ và vẽ điểm tham chiếu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">- Khi kiểm tra lỗi, phải kiểm tra đồng thời cả lỗi vị trí điểm so với điểm khống chế gần nhất và lỗi vị trí điểm tương đối. Giá trị tuyệt đối của sai số lớn nhất trong q trình thử nghiệm khơng được vượt quá giá trị tuyệt đối của sai số cho phép. Không quá 10% tổng số sai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai số lớn nhất. Trong bất kỳ trường
<i>hợp nào, các sai số trên không được coi là hệ thống. </i>
<i><b>2.1.7. Phương pháp thành lập bản đồ địa chính </b></i>
Bản đồ địa chính là cơng cụ có tính pháp lý cao được cơ quan chun mơn có thẩm quyền cơng nhận, bản đồ là cơng cụ giúp cơ quan quản lý nhà nước ở mỗi địa phương quản lý đất đai trên địa bàn, có tầm ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Việc thành lập bản đồ địa chính cần rất nhiều cơng sức và tiền của nhà nước, việc thành lập bản đồ địa chính cần được thực hiện theo một trong những phương pháp dưới đây để đảm bảo tính chính xác, hiệu quả:
- Phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa.
- Phương pháp đo ảnh hàng không kết hợp đo vẽ ở thực địa.
- Phương pháp biên vẽ, biên tập trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ và đo vẽ bổ sung.
Ba phương pháp trên mỗi phương pháp thành lập bản đồ địa chính đều có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau. Mỗi phương pháp sẽ đòi hỏi những yêu cầu kỹ thuật trang thiết bị cũng như giá thành khác nhau, khi áp dụng các phương pháp trên vào thành lập bản đồ địa chính ta cần dựa vào các yếu tố, đặc điểm của từng địa phương như điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, ngân sách dự án… Từ đó lựa chọn sử dụng phương pháp sao cho phù hợp với địa phương để đảm bảo sản phẩm là bản đồ địa chính khi đưa vào khai thác và sử dụng đạt được hiệu quả cao nhất.
Phải đảm bảo các tiêu chuẩn, yêu cầu về kỹ thuật trong các công đoạn thành lập bản đồ. Sau quá trình đo đạc, biên tập thành quả thu được bao gồm một bộ bản đổ số được lữu trữ trong file máy tính và một bộ bản đồ địa chính được in trên giấy A0, từ bộ bản đồ địa chính cơ sở ta tiến hành thực hiễn các bước đo vẽ bổ sung, đối soát, ký nhận để thành lập bản đồ địa chính hồn chỉnh đưa vào vào sử dụng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Phương án kỹ thuật đo đạc thành lập bản đồ địa chính
In, lưu trữ, sử dụng
Đăng ký, thống kê, cấp giấy GCNQSDĐĐo chi tiết
ngoại nghiệp
Chuẩn bị bản vẽ, các tư liệu liên quan Thành lập lưới tọa
độ địa chính các cấp
Giao diện tích thửa đất cho các chủ sử
dụng
Biên tập bản đồ địa chính
<i>2.1.7.1. Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa </i>
<i><b>Sơ đồ 2.1: Quy trình thành lập BĐĐC bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa. </b></i>
Những ưu và nhược điểm của phương pháp trên: Lên mực bản đồ gốc,
đánh số thửa, tính diện tích Vẽ bản đồ gốc, tu
chỉnh tiếp biên bản vẽ
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">- Do cơng việc làm ngồi thực địa, đo đạc là chủ yếu nên tiến độ công việc bị ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố thời tiết như mưa, gió.
- Mặc dù sử dụng các cơng nghệ và máy móc hiện đại, nhưng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa vẫn hiệu quả hơn các phương pháp khác.
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">Đo vẽ bổ sung thực địa nội dung bản đồ địa
chính
Thành lập bản đồ địa chính cơ sở
Lập bình đồ trực ảnh, điều vẽ ngoại nghiệp nội dung bản đồ
Biên tập bản đồ địa chính
<i>2.1.7.2. Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng khơng </i>
<i><b>Sơ đồ 2.2: Quy trình thành lập BĐĐC bằng ảnh hàng không </b></i>
Những ưu và nhược điểm của phương pháp trên:
<i>a) Ưu điểm </i>
- Do được chụp từ trên xuống, ảnh hàng khơng có độ phủ sóng rộng. Đạt được hiệu quả cao về giá thành, năng suất và thời gian, nó rất phù hợp cho việc đo vẽ thành lập bản đồ cho một khu vực rộng lớn.
- Tránh được những khó khăn về yếu tố tự nhiên khi đo vẽ ngoại nghiệp - Khi công nghệ chụp ảnh phát triển, tỷ lệ ảnh chụp hiện nay rất phù hợp với các phần mềm xây dựng và thiết kế bản đồ địa chính, với độ chính xác trung bình.
Bay chụp ảnh hàng không
In, lưu trữ, sử dụng Lập lưới khống chế ảnh
ngoại nghiệp
Tăng dày điểm khống chế ảnh nội nghiêp, tính bình sai
Lập mơ hình số mặt đất, đo vẽ địa vật, thủy hệ Lập phương án kỹ thuật,
khảo sát, thiết kế
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><i>đẩy lên cao).. </i>
<i>2.1.7.3. Phương pháp biên vẽ, biên tập trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ và đo vẽ bổ sung </i>
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chỉ đạo tạo bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 và 1:25000 để tăng hiệu quả quản lý đất đai của nhà nước. Cơ cỡ dữ liệu đã thu thập cho các khu vực đất nông lâm nghiệp, đất rừng và đồi núi được xác định trên bản đồ chủ yếu có cùng tỷ lệ.
Khi sử dụng phương pháp này, bản đồ được sử dụng làm gốc biên vẽ phải chính xác, chất lượng tốt và mới. Ta sẽ kết hợp với bản đồ gốc và các tài liệu đo vẽ khác, chẳng hạn như ảnh vệ tinh, ảnh hàng không và bản đồ chuyên ngành. Các yếu tố như khu đất, thửa đất, biên giới sẽ được xác định từ bản đồ, dữ liệu sau đó sẽ được đối sốt, đo vẽ bổ sung ngoài thực địa nhằm đảm bảo chất lượng và độ chính xác của bản đồ.
<b>2.2. Cơ sở pháp lý thành lập bản đồ địa chính </b>
1. Thơng tư số 973/2001/TT-TCĐC về việc hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN2000 ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường).
2. Luật Đất đai ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013.
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">3. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai.
4. Căn cứ Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014.
5. Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài ngun và Mơi trường về bản đồ địa chính.
6. Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính.
7. Thơng tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu cơng trình, sản phẩm địa chính.
8. Thơng tư số 21/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đo đạc bản đồ.
<b>2.3. Giới thiệu phần mềm Microstation V8i và phần mềm Gcadas </b>
<i><b>2.3.1. Phần mềm Microstation V8i </b></i>
Microstation là một phần mềm đồ họa trợ giúp thiết kế được sản xuất và phân phối bởi Bentley Systems , Microstation v8i là phiên bản mới nhất đang được phát hành và sử dụng ở thời điểm hiện tại, với nhiều ưu điểm nổi trội như: Hỗ trợ tất cả các định dạng CAD hiện nay như DWG và AutoCAD. Microstation v8i còn giải quyết được hàng loạt các hạn chế về dung lượng file, kết hợp được dữ liệu 2D và 3D trong cùng một file và hỗ trợ chuẩn phơng chữ unicode.
Microstation v8i có thể xử lý cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính lớn. Đối với hệ thống quản lý dữ liệu lớn, dữ liệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớp cho phép biên tập, bổ sung rất dễ dàng, tốc độ khai thác nhanh chóng và cập nhật nhanh chóng. Do vậy rất phù hợp cho việc đo vẽ thành lập bản đồ địa chính từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau do các thiết bị
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">khác nhau đo đạc. Phần mềm MicroStationV8i cũng cho phép in bản đô, bản vẽ và thiết kế theo nhiều hệ thống tọa độ.
Trong thiết kế và biên tập, các tính năng mở của Microstation cho phép sử dụng thiết kế bản đồ dạng điểm và dạng đường cũng như nhiều phương pháp trình bày bản đồ khác mà nhiều phần mềm khác như Mapinfo và AutoCAD không thể thực hiện.
<i><b>Hình 2.1. Biểu tượng của MicroStation V8i. </b></i>
<i><b>Hình 2.2. Giao diện của Microstation V8i </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><i><b>2.3.2. Phần mềm Gcadas </b></i>
Gcadas là phần mềm chạy trên nền tảng phần mềm Microstation v8i được nghiên cứu và phát hành bởi nhà sản xuất eKiGIS. JSC với mục đích nâng cao hiệu quả hiệu quả công việc, biên tập dữ liệu. Gcadas được ứng dụng trong thành lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng và phục vụ rất tốt cho việc thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ của ngành tài ngun và mơi trường.
<i><b>Hình 2.3. Biểu tượng và giao diện của gCadas </b></i>
Các lợi ích của phần mềm Gcadas trong việc tạo bản đồ địa chính bao gồm: - Gcadas là một ứng dụng chạy trên nền tảng phần mềm MicroStation V8i với nhiều ưu điểm, rất phù hợp cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, kiểm kê, thống kê và đăng ký cấp GCNQSDĐ.
- gCadas được ứng dụng nhiều cơng nghệ mới với cơng cụ tụ động hóa, hỗ trợ tiếng việt, giao diện đơn giản giúp cho người sử dụng tiết kiệm được thời gian làm nội nghiệp, tăng cao năng suất làm việc.
- Phần mềm liên tục cập nhật các mẫu biểu, mẫu GCN của các tỉnh thành trên cả nước rất tiện lợi cho người sử dụng.
- Lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất và đo đạc, lập BDDC đối với các loại đất tại địa phương
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật, mẫu văn bản đều tuân theo những quy định
<b>mới nhất của luật đất đai và bộ TN&MT. </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">Tự động đánh số hiệu thửa đất, gán thơng tin thửa
<b> Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Gcadas </b>
Quy trình các bước để thành lập bản đồ địa chính:
<i><b> Hình 2.4: Sơ đồ quy trình biên tập bản đồ địa chính </b></i>
Tạo file DGN mới
Nhập số liệu đo đạc
Vẽ các yếu tố đường nét và ghi chú thuyết minh
Tìm sửa, duyệt lỗi dữ liệu
Tạo vùng cho thửa đất
Vẽ khung bản đồ địa chính, vẽ nhãn địa chính
Tạo sơ đồ hình thể, hồ sơ thửa đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Lưu trữ, in bản đồ, giao nộp sản phẩm
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">Sau khi công tác đo vẽ ngoài thực địa đã được hoàn thành, tiếp theo tiến hành hoàn chỉnh sổ đo vẽ chi tiết cùng vẽ sơ họa. Kế tiếp là nhập số liệu vào máy tính và sử dụng phần mềm gCadas cùng MicroStation V8i để thành lập BĐĐC.
<b>2.4. Cơ sở thực tiễn </b>
<i><b>2.4.1. Tình hình đo đạc bản đồ địa chính ở các tỉnh </b></i>
Trong những năm gần đây, sự quan trọng của việc đo đạc và xây dựng bản đồ địa chính đã được tồn bộ quốc gia nhìn nhận. Vì vậy, một số tỉnh đã tận dụng nguồn lực từ ngân sách và tài chính để hồn thiện việc đo đạc và xây dựng bản đồ địa chính tiêu biểu cho tỉnh mình.
1. Thành phố Hố Chí Minh một trong nhưng trung tâm kinh tế, chính trị lớn của đất nước từ năm 1997 công tác đo đạc bản đồ địa chính của thành phỗ đã được triển khai và đưa vào thực hiện trên 24 đơn vị quận huyện của thành phố. Hiện tại sau nhiều năm thực hiện dự án đến nay thành phố Hồ Chí Minh đã đo vẽ được 19.323 tờ bản đồ địa chính gồm các tỷ lệ 1/200,1/500,1/1000,1/2000 và 1/5000 sử dụng hệ quy chiếu VN-2000. với tổng diện tích được đo vẽ là 207.442,10 ha với tổng cộng 1.719.555 thửa đất. Tỷ lệ đo đạc trên tồn thành phố đạt 99,90% diện tích tồn thành phố. Trên địa bàn thành phố còn khu vực sân bay Tân Sơn Nhất thuộc địa phận quận Tân Bình có tổng diện tích là 203 ha là chưa được đo đạc chi tiết do yếu tố đặc thù.
Là một trong 2 trung tâm kinh tế, chính trị lớn của đất nước, việc xây dựng một cơ sở dữ liệu thống nhất, hoàn chỉnh là rất quan trọng với công tác quản lý đất của thành phố Hồ Chí Minh. Hiểu được tầm quan trọng và lợi ích trên ngày 29-12-2009 Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh thơng qua Quyết định số 5946/QĐ-UBND sau thời gian triển khai từ năm 2010 đến năm 2012 đã có 20/24 đơn vị hành chính cấp quận huyện tiến hành đưa vào triển khai.
Hiện nay trường trình này đã xây dựng và hồnh thành khoảng 80% hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn thành phố.
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">2. Đối với Thái Nguyên, một tỉnh thuộc khu vực trung du miền phía bắc, cơ sở dữ liệu địa chính đã được thực hiện và hồn thành tại 78 xã phường . Hiện tại, đo đạc và vẽ bản đồ đã được thực hiện trên diện tích 336.300 ha, sử dụng 95,4% diện tích của Tỉnh. Cơ sở dữ liệu đất đai này đã được hỗ trợ cho 334 cơng trình và khoảng 27 dự án với 7.800 ha diện tích.
Trong những năm qua các đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh ln hồn thành cơng tác thống kê kiểm kê đất đai định kỳ, trong công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ ln đạt trên 93% diện tích cần thiết, Thái Nguyên là một trong mười tỉnh đứng đầu về việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ trên toàn quốc.
<i><b>2.4.2. Tình hình đo vẽ bản đồ địa chính ở phường Thạch Bàn </b></i>
Công tác thành lập bản đồ địa chính phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội thuộc Thiết kế kỹ thuật - Dự toán "Dự án Xây dựng tổng thể hệ thống Hồ sơ địa chính và CSDL quản lý đất đai thành phố Hà Nội” đã được Công ty TNHH MTV Trắc địa Bản đồ thực hiện đảm bảo đúng tiến độ cũng như chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của TKKT - DT đã được phê duyệt. Về khối lượng thi công như sau:
a) Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 diện tích là: 184.98 ha b) Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 diện tích là: 60.23 ha
c) Chỉnh lý biến động bản đồ địa chính tính theo thửa đất biến động tỷ lệ 1/1000: 2496 thửa
d) Chỉnh lý biến động bản đồ địa chính tính theo thửa đất biến động tỷ lệ 1/2000: 835 thửa
- Chất lượng: Độ chính xác thỏa mãn các yêu cầu theo quy phạm, quy định hiện hành và Phương án thi cơng, Thiết kế kỹ thuật - Dự tốn đã được phê duyệt.
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><b>PHẦN 3 </b>
<b>ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu </b>
<i><b>3.1.1. Đối tượng nghiên cứu </b></i>
Đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính bằng việc ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas
Thành lập bản đồ địa chính phường Thạch Bàn, mảnh BĐĐC tờ 28 phường Thạch Bàn quận Long Biên thành phố Hà Nội.
<i><b>3.1.2. Phạm vi nghiên cứu </b></i>
Phạm vi không gian: tiến hành đo đạc, thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ 28 phường Thạch Bàn quận Long Biên thành phố Hà Nội.
<b>3.2. Địa điểm nghiên cứu và thời gian tiến hành </b>
<i><b>3.2.1. Địa điểm nghiên cứu </b></i>
Địa điểm nghiên cứu: phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Địa điểm thực tập: Cơng ty XNPT CƠNG NGHỆ TRẮC ĐỊA BẢN ĐỒ.
<i><b>3.2.2. Thời gian tiến hành </b></i>
- Thời gian thực hiện đề tài: 10/6/2023 đến 5/11/2023
<i><b>3.3. Nội dung nghiên cứu 3.3.1. Điều tra cơ bản </b></i>
a. Tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên - Vị trí địa lý.
- Địa hình. - Khí hậu. - Thủy văn.
b. Điều kiện kinh tế - xã hội
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">- Điều kiện kinh tế bao gồm: Tốc độ phát triển kinh tế, mức sống của nhân dân, thu nhập bình quân và các yếu tố khác.
- Điều kiện xã hội: Số dân, số hộ
- Hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật
<i><b>3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai </b></i>
a.Tình trạng sử dụng đất b.Tình hình quản lý đất đai
<i><b>3.3.3. Thành lập bản đồ địa chính phường Thạch Bàn </b></i>
a. Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính
b. Cơng tác ngoại nghiệp đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính
c. Thành lập bản đồ địa chính bằng việc ứng dụng phần mền gCadas và Microstation v8i
<i><b>3.3.4. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp </b></i>
<b>3.4. Phương pháp nghiên cứu </b>
<i><b>3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu </b></i>
- Tại UBND phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội, tìm kiếm, thu thập dữ liệu và thống kê về đất đai, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và dân số của khu vực.
- Thu thập những bản đồ cũ và các tài liệu liên quan.
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">- Tìm hiểu về đặc điểm của khu đo vẽ sau đó tiến hành điều tra , khảo sát, cơ sở địa chính và địa chính ngồi thực địa để phục vụ cho công việc đo đạc thành lập bản đồ địa chính.
<i><b>3.4.2. Phương pháp xử lí số liệu và trình bày báo cáo </b></i>
Để xử lý số liệu đo chi tiết, sử dụng phần mềm trút số liệu từ máy đo toàn điện tử Leica TS02 5” vào máy tính.
Xử lý dữ liệu bằng Microsoft Excel và Microsoft Word.
Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các phần mềm tính tốn, bình sai, các phần mềm nhập, trút, chuyển đổi số liệu.
<i><b>3.4.3. Phương pháp kiểm tra, đối soát và so sánh thực địa </b></i>
Sau khi hồn thành tờ bản bản đồ địa chính, tờ bản đồ sẽ được in ra, lúc này ta tiến hành đi đối sốt kiểm tra các thơng tin trên bản đồ với thơng tin ngồi thực địa, nhằm phát hiện ra những thiếu sót, sai lệch để bản đồ được hoàn thiện một cách chính xác nhất.
<i><b>3.4.4. Phương pháp xây dựng bản đồ </b></i>
Đề tài sử dụng máy toàn đạc điển tử Leica TS02 5” để đo đạc và xây dựng bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation V8i và Gcadas. Hai phần mềm này là phần mềm thông thường được sử dụng trong lĩnh vực quản lý đất đai và địa chính để xây dựng và biên tập bản đồ địa chính. Ta xử lý và soạn số liệu bằng cách trút chúng vào phần mềm chuyên dụng. Sau đó, ta biên tập bản đồ địa chính cho khu vực cần nghiên cứu bằng cách sử dụng các lệnh và tính năng của phần mềm Microstation V8i và Gcadas.
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><i><b>Hình 4.1. Vị trí phường Thạch Bàn </b></i>
<i>b) Về địa hình </i>
Phường Thạch Bàn có địa hình tương đối bằng phẳng, tọa lạc tại vị trí gần trung tâm thành phố Hà Nội, được bao quanh bởi không gian xanh mát, mang lại khơng khí trong lành và mơi trường sống thống đãng cho cư dân.
Với bờ sông Hồng bao quanh, cư dân địa bàn phường có cơ hội tận
</div>