Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (20.38 MB, 92 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>Hà Nội - 2022</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>Tôi xin cam đoan Luận án này là tập hợp các kết quả nghiên cứu của bản</small>
thân trong thời gian thực hiện đề tài. Nội dung các bài báo được trích dẫn đãđược sự cho phép của các đồng tác giả. Các kết quả trong luận án là hoàn toàntrung thực và chưa từng được công bố bởi bất kỳ ai.
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>Luận án được hồn thành tại Bộ mơn Tin hoc, Khoa Toán - Co - Tin học,Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG Hà Nội. Trong quá trình nghiên</small>
cứu khoa học, tơi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ vô cùng quý giá của các
<small>cá nhân và đơn vi.</small>
Lời đầu tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa
<small>hoc, GS. TS. Lê Anh Vinh, người đã không ngừng động viên, khích lệ tơi trong</small>
suốt q trình nghiên cứu, tơi đã học được rất nhiều ở thay, từ kiến thức khoahọc, phương pháp nghiên cứu, niềm vui cho đến tính kiên nhẫn cần có của một
<small>người làm khoa học.</small>
Tơi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS. TS. Lê Trọng Vĩnh, TS. Phạm Văn
<small>Thắng, CN. Nguyễn Văn Thế và các đồng nghiệp nghiên cứu trẻ trong nhóm</small>
nghiên cứu đã nhiệt tình giúp đỡ tơi trong suốt q trình nghiên cứu thực hiệnđề tài.
<small>Toi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu va các phòng ban nhà trường, Ban</small>
chủ nhiệm Khoa Toán - Cơ - Tin học và các thầy cô trong Bộ môn Tin học,Trường DHKHTN-DHQG Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt
<small>thời gian học tập và nghiên cứu hồn thành Luận án.</small>
<small>Tơi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các đồng nghiệp Trường THPTThiệu Hóa - Thanh Hóa đã chia sẻ, hỗ trợ và động viên tôi trong những năm</small>
Và trên hết xin tỏ lịng biết ơn và tình u dành cho mọi thành viên trong
<small>gia đình, những người đã ln ủng hộ và tạo mọi điều kiện cho tơi hồn thành</small>
<small>Luận án này.</small>
<small>Hà Nội, ngàu 20 tháng 6 năm 2022</small>
<small>Nghiên cứu sinh</small>
<small>Lê Quang Hàm</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>|A|: Lực lượng của tập hợp A.</small>
<small>N: Tập hợp các số tự nhiên.</small>
N*: Tập hợp các số tự nhiên khác không.Z: Vành các số nguyên.
Z„: Vành các số nguyên modulo n.
<small>Z*: Tập hợp các số nguyên dương.</small>
Q: Trường số hữu tỉ.R: Trường số thực.C: Trường số phức.
<small>R: Vành định giá.</small>
Rx: Tap hợp các phần tử khả nghịch trên vành định giá.
R°: Tap hợp các phần tử khơng khả nghịch trên vành định giá.
<small>Hn(F): Nhóm Heisenberg bậc n trên trường F.</small>
F,: Trường hữu han cấp g.
F*: Tập tất cả các phần tử khả nghịch trên trường hữu han cấp 4.
<small>FL =F, xi: F,</small>
<small>n lan</small>
X <Y: X <CY với hằng số C > 0 nào đó.
<small>Y >5 X:X<Y.</small>
<small>X~Y: X<Y và X > Y thỏa mãn.</small>
<small>TL Ea 12¬ 14</small>
<small>2.1|Giới thiệu bài tốn|...c. c2. 29</small>
<small>¬ cvueeeveueeeeeuaeeeeuueerennnerees 32¬ 411.1</small>
<small>Chương 3.|Ham nở trên vành định giá hữu hạn|... 49</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Tổ hợp cộng tính là sự giao thoa giữa các chuyên ngành tổ hợp, lý thuyết
khái niệm gần đúng của những cấu trúc đại số, như không gian véc tơ, nhóm,
tính nghiên cứu về các cấu trúc xấp xỉ như xấp xỉ nhóm, vành trường, đa thức
nhóm thỏa mãn gần như là đóng đối với các phép tốn. Xấp xỉ nhóm và ứngdụng của nó (ví dụ, cho các các đồ thị nở, lý thuyết nhóm, xác xuất, lý thuyếtmơ hình,...) tạo thành một lĩnh vực rất năng động và hứa hẹn trong việc nghiên
sự tồn tại của các đường đi độ dài vô hạn trong đồ thị vô hạn, giới thiệu một
-Turán về cơ sở cộng tính của các số nguyên dương. Trong [6], Bibak đã dùng các
Trong việc chứng minh giả thuyết đã tồn tại khá lâu về các cấp số cộng củaErdés. Green và Tao [17] đã có một bước đột phát bằng việc kết hợp các phương
<small>khoa học máy tính và mật mã; ví dụ, hàm nở [51] 52I [54], hàm trích xuất</small>
ứng dụng quan trọng trong bồ phiếu điện tử (e-voting) Hi (90). Các phương
học máy tính, xác suất, vật lý thống kê và kinh tế PT] Z3| 55].
<small>ngẫu nhiên (tham khảo (105]); có nhiều ứng dụng trong nhiều lĩnh</small>
hóa học. Lĩnh vực này cũng có nhiều ứng dụng cho lý thuyết nhóm, giải tích,
<small>khi nghiên cứu rất sâu về định lý Szemerédi, bằng chứng về sự tồn tại của các</small>
cấp số cộng dài trong các số nguyên tố của Green và Tao, cũng như các khái
nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, đặc biệt là về lĩnh vực toán học ứng
tổng mũ [1] (63) [74], trích xuất ngẫu nhiên [1] 14], hàm phân tán [14], lý thuyết
đại độ khó [38] [39], chứng minh có thể kiểm chứng bằng xác suất (PCPs) [I],
<small>và mật ma [47 [48]. Tuy nhiên, các bài toán này một mặt vẫn chưa chứng minh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Do đó, Luận án tập trung nghiên cứu một số hàm nở trong không gian hữu hạn
<small>và tập trung vào ba nhóm nội dung chính như sau.</small>
1. Nghiên cứu các hàm nở bốn biến trên trường hữu hạn. Định hướng chứng
<small>minh một số lớp hàm nở bốn biến với ngưỡng 5/13 và 3/8.</small>
2. Nghiên cứu hàm nở hai biến trên vành định giá. Mở rộng một số kết quả
<small>trên trường hữu hạn.</small>
<small>3. Nghiên cứu các hàm nở, đánh giá lực lượng của tập tích các ma trận trên</small>
<small>nhóm Heisenberg.</small>
<small>Cho R là một vành với đặc số p. Một đa thức f € Rlzi,...,z„] gọi là nở nếu</small>
tồn tại các số œ > 1,8 > 0 sao cho với mọi tập hợp Aj,...,An C R có lực lượng
N thỏa mãn N < p® ta có
Lưu ý rằng, bài toán khoảng cách phân biệt Erdés hay bài tốn đánh giá
hàm tương ứng. Bên cạnh đó, việc xây dựng các hàm nở ít biến thường khó hơnso với việc xây dựng các hàm nở nhiều biến. Các kết quả chính trong hướng
<small>nghiên cứu này xoay quanh việc xây dựng và chứng minh các hàm nở hai, ba,</small>
bốn biến và hàm nở trên nhóm Heisenberg.
Bourgain [58]. Bourgain chỉ ra rằng đa thức hai biến z? + zy là hàm nở yếu.Tuy nhiên, Bourgain không đưa ra các mối quan hệ định lượng cho ngưỡng của
Vinh [60], Hegyvári và Hennecart [79] đã đưa ra được kết quả định lượng chotốc độ nở của đa thức hai biến f(x,y) = f(x) + x*g(y) ngoại trừ một số trườnghợp đặc biệt. Đối với hàm nở vừa, Tao chỉ ra rằng đa thức f(a,y) bat
<small>có |f(A1, A2)| > p. Nói cách khác, f(z,y) là hàm nở vừa với ngưỡng 1/4.</small>
toán trên vành định giá hữu hạn và đã thu được một số kết quả về hàm nở hai
<small>1. Với ham f(z, y) = ø(z)(h(z) + y) ta có</small>
<small>2. Với ham f(z, y) = g(x)h(y)(z + y), ta có</small>
<small>3. Với hàm f(x,y) = ry(g(x) + y), ta có</small>
<small>— f np, |Al|Bl?|C</small>
<small>Nội dung chi tiết sẽ được trình bay trong Chương 4.</small>
<small>rộng kết quả này cho các đa thức z + P(z,y) trong đó P(z,y) là một đa thức</small>
khơng có dạng ø(z) + h(y). Trên trường ngun tố, sử dụng Dinh lý liên thuộc
được chứng minh là các hàm nở trên toàn bộ trường nguyên tố. Trong [96],
<small>hai ƒ(z,ø,z) € Eplz,ø,z| khơng có dạng ø(h(z) + k(y) + U(z)) trong đó g,h,k,1 là</small>
<small>8</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>Mở rộng trên vành định giá hữu han, Vinh, The, Phuc va tac gia da chứng</small>
<small>minh rang ary + g(x) + s(y) + £(z) là một hàm nở. Bên cạnh đó, chúng tơi cũng</small>
<small>trình bày trong Chương 4:</small>
<small>sung lớp hàm nở (x — y)(z — t) với cùng ngưỡng 1/3. Trong [59], Vinh đã xây</small>
<small>là các hàm nở vừa với ngưỡng 3/8.</small>
<small>Mojarrad, Pham và tác giả đã chứng minh được các lớp hàm F'(u,v,y, z) :=</small>
<small>f(Q(u,v),y, 2), trong đó f khơng có dạng g(h(x) + k(ø) + l{z)), Q(u,v) = m(u) +</small>
u#n() là né vừa với ngưỡng 5/13 trên trường nguyên tố và ngưỡng 3/8 trên
trường hữu hạn bất kỳ. Trên vành định giá hữu hạn, chúng tôi cũng chứng minhrằng các hàm u(u+v)y+z, u(utv)+yz, u(u+0)(u+z), y(u(ut+v)+z), (u(u+0)—0)2+z,và (yT— z)2 + u{(u + 0) là nổ.
<small>Ham nở trên nhóm ma trận Heisenberg. Cho trường hữu han F,, trong đó</small>
là lũy thừa của một số nguyên tố lẻ. Với số nguyên n > 1, nhóm Heisenbergbậc ø trên trường hữu han Fy, ký hiệu bởi H,,(F,), là nhóm nhãn các phan tử
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>có dạng:</small>
<small>1 x z</small>
<small>0 0 1</small>
<small>trong đó x,y € F”, yf la véc tơ cột của y va J, là ma trận đơn vị n x n và z là</small>
phan tử thuộc Fy.
<small>Khi đó phép nhân hai ma trận sẽ là</small>
<small>trong đó x-y’ là tích vơ hướng của hai véc tơ x và y’.</small>
<small>Cho Ac F,,E,F c F”, ta ký hiệu</small>
<small>[E, F, A] := {[x.vy,z]|:xc<E,yceFE,ze A},</small>
<small>Đối với việc xây dựng các hàm nở trên nhóm Heisenberg, tác giả đã chứng minh</small>
được các kết quả sau.
<small>1. Trên H1(F,), trong trường hợp tập lớn, với một tập con A của F, có năng</small>
lượng cộng tính nhỏ, luận án chứng minh được một kết quả cải thiện
|A| > 2. Day cũng là một mở rộng kết quả của Hegyvári và Hennecart trêntrường số thực R.
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Các chương tiếp theo của Luận án sẽ được trình bày như sau.
<small>Chương 1. Trình bày các hàm nở bốn biến trong trường hữu hạn và trường</small>
nguyên tố, trong chương này chúng tôi sẽ chứng minh một lớp hàm bốn biếnbậc hai có tính chất nở với mũ « = 3/8 trên trường hữu hạn và một lớp hàm bốnbiến bậc hai có tính nở với số mũ c = 5/13 trên trường nguyên tố.
<small>Chương 2. Trình bày các hàm nở trong nhóm Heisenberg, các kết quả này là sự</small>
cải thiện các kết quả của Hegyvári và Hennecart trong cơng trình [82] .
Chương 3. Nội dung phân lớp một số hàm nở trong vành định giá hữu hạn.Chúng tôi đưa ra một lớp hàm nở hai biến, một lớp hàm nở ba biến và một sốhàm nở bốn biến.
thành ba phần chính. Phần đầu giới thiệu bài toán và các kết quả chính mà tácgiả đã thu được trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài. Phần hai, chứng
quả chính. Phần cuối cùng là chứng minh các kết quả chính đã được nêu ra ở trên.
<small>11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>Cho Ƒ là một trường hữu hạn cấp ạ. Định nghĩa hàm nở trên F, được phát</small>
trong đó e >0 va Œ, là một hằng số.
Khác với trên trường vô hạn, khi tap A đủ lớn, tap f(A) sẽ bang F,. Vì vậy,
<small>bài tốn hàm nở trên trường F, được chia thành hai bài toán với các trường hợptập lớn và tập nhỏ sau đây.</small>
1. Bài toán với tập nhỏ: So sánh |f(A)| với |A|!** trong điều kiện A có lực
<small>lượng nhỏ hơn g#, với a € (0; 1).</small>
<small>|A| > 4#, với a € (0; 1).</small>
Đối với bài toán tập lớn, chúng ta phân hàm nở thành ba cấp độ được định
<small>nghĩa như sau:</small>
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Định nghĩa 1.1.2 ([27|). Cho ƒ : Fi > Fy. Khi đó f
* Gọi là nở mạnh uới ngưỡng 0 < € < 1, nếu tới moi AC F, sao cho |A| >
q'~°, ta có |ƒ(A,..., A)| > q—k, vdi hằng số dương cơ định k.
s Gọi là nở vita uới ngưỡng 0 < € < 1 nếu vdi mọi A C F, thỏa mãn |A| q!~S,
<small>thà ta có |ƒ(A,..., A)| q.</small>
s Goi là nở yéu uới ngưỡng 0 < c< 1 tà 0 < ð < 1 nếu uới mọi ACF, thỏa
man |A| > q!~*, ta có |f(A,..., A)| = |AlŠqt~Š.
Việc tìm ra các hàm nở bốn biến trong những năm vừa qua đã có nhiều
tiến bộ đáng kể. Điển hình như Sárkózy trong công bố [8| [9], bằng việc sử
z ++zt,zw + zt,(œ — y)? + (z— t)? là nở vừa với ngưỡng c = 1/3. Sau đó,
<small>là các hàm nở vừa với ngưỡng 3/8 trong đó f,g € Eạ[|z].</small>
Nội dung chính của chương này là xây dựng và phân lớp một số hàm bốn biếnlà nở vừa với ngưỡng 5/13 trên trường nguyên tố hữu hạn và ngưỡng 3/8 trêntrường hữu hạn. Cơng cụ chính của chúng tôi là một kết quả năng lượng của
<small>Koh, Mirzaei, Thang va Shen [24], một phiên ban năng lượng trên trường F, và</small>
một định lý về hàm nở hai biến được chứng minh bởi Hegyvári và Hennecart
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Hệ quả 1.1.1. Các da thúc 4 biến sau đây là các hàm nở vita vdi mũ 3$ trên
trường nguyên tố:
Kết quả tiếp theo là sự phân lớp các hàm bốn biến nở vừa với ngưỡng 3/8
<small>trên trường hữu han Fy.</small>
<small>Dinh lý 1.1.2. Cho F, là một trường hữu hạn tùu y va f là một da thúc bậc hai</small>
ba biến va khơng có dạng g(h(x) + k(u) + U(z)) trên F, [x,y,z]. Gọi m(x),n(x) làcác da thúc uới các bậc bị chặn, trong đó m(x) va +" độc lập affine. Định nghĩaQ(u,v) = m(u) + u*n(), 0à F(u,v,y, 2) := f(Q(u,v),y,z), trong đó k là một hằng
Hệ qua 1.1.2. Da thức 4- biến sau đâu là một ham nở vita uới mũ 3 trên trườnghữu hạn bất kỳ:
u(u + v)y +z, u(u+v) + 9z, u(u + v)(y + 2)
<small>Định nghĩa 1.2.1 (Độc lập affine). [79] Cho f(x) va g(x) là các đa thúc</small>
vdi các hệ số nguyên. Ta nói rang f(x) va g(x) là độc lap affine nếu khơng có
<small>(A,0)€ 22x Z sao cho f(x) = À.g(z) + 8 hoặc g(x) = À.ƒ(z) + 8.</small>
<small>Trong [79], Hegyvari và Hennecart đã đưa ra một kết quả hàm nở hai biến</small>
<small>như sau.</small>
Định lý 1.2.1. Cho số nguyén k > 1,hai da thúc có hệ số nguyên f(x) va g(x).
Giá sử bậc của f va g bị chặn, ngoài ra f va +" cũng độc lập affine. Khi đó
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Q(z,) = f(z) + z*g(u) là một hàm nở. Chính xác hơn, cho A C ạ thỏa mãn
<small>|A| < p!~* uới 0< e< 1, ta có</small>
<small>trong đó € > 0 phụ thuộc vao e.</small>
trường nguyên tố của Stevens và De Zeeuw vào trong chứng minh Định lý
f(x) độc lap affine uới +. Dinh nghĩa Q(x,y) = f(x) + z*g(w). Khi đó
<small>1. Với ACFy, ta có</small>
Chứng minh. Như đã dé cập ở trên, chúng ta sẽ áp dụng một số kết quả liên
<small>Fề. Khi đó ta có</small>
và một kết quả của Stevens, De Zeeuv được công bố trong [Ø3].
<small>Định lý 1.2.3. [93] Cho A,B là các tập con trong trường Fy, £ là tập các đường</small>
<small>T(A x B,L) < |Al?/4| BP/4| c)1/2 + ILI.</small>
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Vì bậc của f và ø bị chặn nên với ạ đủ lớn, ảnh g(A) của bất kỳ tập con
Cho A là tập con của F,. Với z € Fy, ta ký hiệu r(z) là số cặp (z,) € A?
xem như là phương trình của đường thẳng /;, „, với các điểm (0,2) € F2. Với
<small>hoặc tương đương với</small>
<small>có z¡ = $4 với ¢ là căn bậc k của đơn vị. Hơn nữa, ta được</small>
Vì f(x) được giả thiết là độc lập affine với z# nên cần thiết phải có ƒ; # 0 với
<small>0< 7z k. Nếu b = c?a? thì b = na trong đó 7 là một căn bậc kd! của đơn vị</small>
<small>trong Fy. Dat</small>
<small>với p đủ lớn</small>
Nếu (a,b) € X, thì có nhiều nhất max(k,d) nghiệm zạ, vậy có tối
lap là ck, ƒ)|A|? trong đó c(k, ƒ) được lấy bằng (2kmax(k,d))~', với p đủ lớn.
|A|? < |L| < |A|?. Đặt P = A”. Trường hợp A là tập con tùy ý của F„, áp dụng
<small>Định nghĩa 1.2.2. Cho hàm ƒ : A — B. Khi đó, năng lượng theo ham f cuatập hợp AC A là đại lượng</small>
<small>Trong trường hợp cộng tinh, f(x,y) = z+, và nhân tinh, f(x,y) = zy, thi tadùng thuật ngữ năng lượng cộng tính và năng lượng nhân tính tương ứng.</small>
<small>Trên trường nguyên tố F,, Koh, Mirzaei, Thang va Shen [24] đã đưa ra kết qua</small>
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>Định lý 1.2.4. Cho f € Eplz,,z| là một da thúc bậc hai va khơng có dang</small>
g(h(z) + k(y) + U(2)) va U,V,W C E7 uới |U||V||IW| < pỀ. Khi đó năng lượng ham
<small>f, Er(U,V,W)thỏa man</small>
<small>Hệ qua 1.2.1. Giá sử f € F,[x,y, 2] là một da thúc bậc hai va khơng có dạng</small>
g(h(z) + k(y) + U(z)). Cho U,V,W C E5 uới |U||V||W| < p?, ta có
Trên trường hữu han F,. Bang cách tiếp cận tương tu Koh, Mirzaei, Thang
<small>va Shen trong [24], ta cũng sé chứng minh được định lý sau.</small>
<small>Dinh lý 1.2.5. Cho ƒ € Fy[x,y,z] là một da thúc bậc hai va khơng có dạngg(h(a) + k(y) +l{(z)) va U,V,WW C Fặ. Khi đó, năng lượng hàm ƒ, Er(U,V,W') trên</small>
<small>UxVxW thỏa mãn:</small>
<small>qd</small>vdi điều kiện |U|[V||W | > đẺ.
<small>Chứng minh. Vi f(x,y, z) là một da thức bậc hai khơng có dạng ø(h(z) + k(y) +</small>
I(z)) nên ƒ có ít nhất một số hang ry, yz hoặc xz. Và vì giá trị của E không phụ
<small>Giả thiết ƒ(z,w,z) = ary + bzz + cụz + r(x) + s(u) + t(z) trong đó a,b,c € Fy và</small>
khơng đồng thời bằng 0, r(z), s(y), t(z) là các đa thức một biến bậc một hoặc hai.
<small>1, ƒ(œ,0,z) = ary + baz + r(x) + s(y) + t(z) với a # 0 và deg(t) = 2.</small>
<small>2, f(x,y, 2) = avy + bzz + r(x) + s(y) + t(z) với a # 0 và deg(t) = 1.</small>
<small>3, ƒ(Œ,9,z) = ary + bzz + r(x) + s(u) với a,b # 0.</small>
<small>4, ƒ(,0,z) = avy + Ùzz + czụ + r(z) + s(y) + t(z) với a,b,c # 0.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">trong Rq[z,w,z] uới a # 0 and deg(t) = 2. Nếu U,V,W C E7 với |U||V||W| > @,
trong Fy|z,y,z| vdi a # 0 and deg(t) = 1. Nếu U,V,W C Fs vdi |U||VIIW| > để,
<small>khi đó ta có</small>
<small>E;(U,V,W) «</small>
<small>E;(U,V,W) « n</small>
trong đó E;(U,V,W) là số các bộ (z,,z,z,,z) © (U x V x W)? sao cho
F, |x, y,2] vdi a,b # 0. Khi đó uới U,V,W C F% va |U||V||W | > q2, ta có
UIIV|IW )?
trong đó Er(U,V,W) là số các bộ (z,,z,z!,,z) € (Ux V x W)2 sao cho
bậc hai trong F,|x,y, 2] vdi a,b,c £0. Khí đó uới U,V, WC F* va |U||V|IW | > @,
<small>ta có</small>
<small>E;(U,V,W) < n</small>
trong đó Er(U,V,W) là số các bộ (z,,z,z,w,z) € (Ux V x W)? sao cho
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>Hệ qua 1.2.2. Cho f € F,|z,0,z] là một da thúc bậc hai va khơng có dạng</small>
g(h(x) + k(y) + U(z)). Nếu U,V,W C E2 uới |U||V||W| > ¢?, thì
sẽ là áp dụng hai kết quả sau đây:
phan không chúa Ka;. Khi đó số các cạnh giữa A va B, kí hiệu là e(G), bị chan
<small>và deg(t) = 2 nên ta có f(z,y,z) = f(a’, y’, 2’) tương đương với</small>
<small>ary —az'y' + (brz + r(x) + t(z) — s(y’)) = ba/Z + r(#) + t(z’) — s(y).</small>
<small>(z,,bzz + r(x) + t(z) — s(y’))</small>
<small>ayX — aa"Y + Z = bz!z + r(#)) + t(2’) — 8(y).</small>
<small>H = {ayX — aa"Y + Z = ba’ ze’ + r(')) + t(2') — s(0):(z0,z)€UxV x W}.</small>
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Mỗi (u,v,w) € P tương ứng với tối da hai phần tử (z,y',z) €UxVxW, vì
<small>deg(t) = 2.</small>
tử (z,w,z) €U x V x W. Mặt khác, mỗi phần tử trong U x V x W xác định một
7 = {(z,t,bzz + r() + mz — s(0)) : (œ,uz) U x V x WH.
H = {ayX — aa'Y + Z = bz'z' + r(#)) + mz” — s(0) : (4 ,0,z)€U x V x W}.
<small>Trong trường hợp —m/b € U thì mỗi bộ ba (—m/b,v,w) € P được xác định bởi</small>
cần ước lượng kích thước của P và H. Với (u,u,+) €7 và (,y',z) €U x V x W,
<small>xét hệ phương trình sau:</small>
<small>u=2,v=y',w = buz + r(u) + mz — s(0).</small>
<small>21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Nếu u € U thỏa mãn bu = —m, nghĩa là u = —m/b € U, thì ta có
<small>u=z,v=y',w=r(u) — s(0),Vz € W. (1.2.3)</small>
điểm, vì với bất kỳ ø = € V, w được xác định một cách duy nhất. Theo
<small>xác định bởi chính xác một bộ ba (2, y',z) €U x V x W.</small>
<small>?í¡ và H2 với ?ía = H \ Hi sao cho |#¡| = |V|, mỗi mặt trong ?¡ được xác địnhbởi |W| bộ ba (2’,y, 2’) € Ux V x W, và mỗi mặt trong Hg được xác định bởi</small>
<small>chính xác một bộ (z,,z)€UxVxW.</small>
Từ những lập luận trên, ta suy ra rằng mỗi liên thuộc giữa 7 và He, hoặc giữa
<small>Pz và ?í¡ đóng góp |W| giá trị cho #;(U,V,W), mỗi liên thuộc giữa Py và Hy</small>
đóng góp |W| giá trị cho #/(U,V,W), mỗi liên thuộc giữa Pp và ?¿ đóng góp
<small>một giá tri cho #;(U,V,W/). Nghia là ta có</small>
Vì |Pi| = |®¡| = |V|, rõ ràng rằng
7,141) < IV.
bởi chính xác một phan tử (x,y,z) € Ux V x W với z # —m/b. Vậy, lập luận
<small>T(P2,H2) < P</small>
Đánh giá 7(7¡,a), ta sử dụng Bồ đề Gọi G là một đồ thị hai phần với
các tập đỉnh ?¿ và P; sao cho có một cạnh nối giữa một đỉnh thuộc 7¡ và một
mặt trong ?¿ nếu điểm đó nằm trên mặt phẳng. Vì |7¡| = |V|, mỗi đường thang
<small>22</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>7 = {(z,,bzz + r() — s(y’)) : (2, y',z) €U x V x WH.</small>
<small>H = {ayX — aa"Y + Z = bä'z' + r(a’) — s(y): (2',y,2/) €U x V x Wh.</small>
<small>r(x) + s(y) + £(z) là một đa thức bậc hai trong F,[z, y, z] với a,b,c # 0.</small>
<small>2 2 2,</small>
<small>t gz + h# + tụ + 7z.f(a,y,z) = a + bzz + cụz + đxˆ + ey</small>
<small>23</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>trong đó a,b,c # 0 và d,e,g,h,i,j € Fy. Vì đa thức ƒ(z,z,z) khơng có dạng</small>
<small>phương trong Fy, và đ,e, ø là khác khơng.</small>
<small>thức sau sẽ không thỏa mãn:</small>
<small>24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Rõ ràng #;(U,V,W) bị chặn bởi số liên thuộc giữa P và H. Trong bước tiếp theo
<small>Xét hai trường hợp sau:</small>
1. Nếu be —abe+a?g # 0 hoặc bev — 2agu + ib? — jab # 0, thì phương trình trêncó tối đa hai nghiệm y’, và giá trị z được xác định theo ø và y/.
2. Nếu be — abe + a2g = bev — 2agu + ib* — jab = 0 thì ta sẽ có hệ sau
be — abe +07 =0
bu — bdu? + gu? — hu + bju 0
<small>Trường hợp be — 2ag = 0, thi ib = ja. Do đó, từ phương trình đầu suy ra rằng</small>
4eg = c?, mau thuẫn với giả thiết ban đầu.
Vậy phải có be — 2ag # 0. Cho ta v = —(ib? — 7ab)/(be — 2ag). Với giá tri này củav và bất kỳ u € P,w được xác định duy nhất bởi phương trình thứ ba của hệ
<small>25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Dat N = max{|V|,|W|}. Ta thấy rang một liên thuộc giữa 72 va Hy, hoặc giữa
?7¡ và He, đóng góp tối đa N giá trị cho E¿(U, V,W), và một liên thuộc giữa 72
và Ho, đóng góp N? giá trị cho E;(U,V,W). Vậy, ta thu được
<small>trong trong 7. Vậy nên, ta được</small>
trong đó N = max{|V|,|W|} và M = max{|U],|V|,|W|}. Tính toán trực tiếp sẽ
<small>chỉ ra rằng các hạng tử thứ hai, ba và bốn trong về phải của đều bị chặn</small>
A| > 2, khơng mất tính tổng qt, ta có thể giả thiết rằng
|F(A, A, A, A)| = | f(U, A, A)| > |f(U*, A, A)| > min {4, |U*Ÿ, |AP} > 4.
<small>27</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">Cho V = W = A. Dé thấy rằng F(A, A, A, A) = f(U,V,W).
Nếu |U||A|? > pˆ, thi từ Hệ qua suy ra |F(A, A, A, A)| > p.
nhà nghiên cứu áp dụng hiện nay. Đối tượng chính cần giải quyết là đánh giácác năng lượng hàm mà công việc chính là đánh giá số nghiệm của một phương
trình đường thang, mặt phẳng hoặc biến đổi về phương trình ràng buộc kết nối
giữa hai đỉnh của một đồ thị, chúng ta sẽ đánh giá số nghiệm thông qua chặnliên thuộc đã được biết đến hoặc số cạnh giữa hai tập đỉnh của một đồ thị phù
Về kết quả, việc chứng minh được hai lớp hàm nở vừa với các ngưỡng 5/13 và3/8 đã góp phần làm phong phú thêm danh sách các hàm nở trên trường hữu
<small>hạn. Nội dung chương này được lấy từ cơng trình "Moderate Expanders Over</small>
<small>Rings" của tác giả và được đăng trên tạp chí Journal of Number Theory.</small>
<small>28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">Cho trường hữu hạn F,, trong đó q là lũy thừa của một số nguyên tố lẻ. Vớisố nguyên n > 1, nhóm Heisenberg bậc n trên trường hữu hạn F,, ký hiệu bởi
H,(F,), là nhóm nhân các phần tử có dạng:
<small>1 x z</small>
<small>0 0 1</small>
<small>trong đó x,y € F?, yf là véc tơ cột của y va J, là ma trận đơn vin x n.</small>
<small>Khi đó phép nhân hai ma trận sẽ là</small>
<small>trong đó x-y’ là tích vơ hướng của hai véc tơ x và y’.</small>
<small>Cho AC Fy, E,F c E7, ta ký hiệu</small>
<small>[E, F, A] := {[x,y,z]: x € E,y e F,z€ A},</small>
<small>29</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">nếu B = [X,Y, Z| = {[z, U,z]:øc X,cY,z€ Z} trong đó X = Xị x--- x Xp va
<small>Y=Y,x---x Y, vdi các tập X;,Yj C F* khác rỗng.</small>
Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu bài tốn hàm nở trong nhóm
Định lý 2.1.1 (Hegyvári-Hennecart,[Sl|). Với moi e > 0, ton tại một số nguyên
đương no(e) sao cho uới mọi n > noe) va các tập bat ky Xi, Yi, Z C ạ,¡ € [n], X =
Định lý 2.1.2 (Shkredov, [đỗ]). Cho n > 2 là một số chan, va Xi, Yi, Z C Fp, i €
<small>[n], X = Hệ ¡ÄX; C Fÿ,Y = Hệ ¡Y; C Fp sao cho Xj, Yj có kích thước tương đương.</small>
Đặt X = max; |X;| vd Y = max; |Y;|. Nếu |Z| < X3,# < |Z|W,} < |Z|# va
thà [X,Y, ZI|X,Y, Z] chúa tt nhất |[X,Y, Z]|/p tập kề của (0,0, Fp].
Lưu ý ở đây rằng hai dãy tập hợp X; C F,,Y; C F, gọi là có các kích thướctương đương nếu với moi i,j = 1,n, thì |X;| < |X;,|X;| < |Y¡|.
Khi X; = Y; = Z với mọi 1 < i,j < ø điều kiện của Định lý Hi
và Hennecart trong cơng bố [82] đã chứng minh được rằng nếu A C F, với
Trong trường hợp tap A nhỏ, các tác giả đã thu được kết quả sau.
<small>30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>ta có</small>
<small>|[A, A, O][A, 4.0]| > |[A, A, OF.</small>
Một cách tương tự, các tác giả đã mở rộng kết quả trên trường hữu han bất
<small>Định ly 2.1.4 (Hegyvári-Hennecart,|S2|). Cho A là một tập con của Fy với</small>
<small>Trên trường số thực, với bat kỳ tập con A C R, sử dung chặn liên thuộc</small>
Rudnev, Shkredov, và Stevens [70], Hegyvari và Hennecart [82] đã đưa ra kết
Định lý 2.1.5 (Hegyvári-Hennecart,[S2]). Cho tập hữu hạn số thực A CR tới
điều kiện |A| >3. Khi đó
Dinh lý 2.1.6. Cho A là một tập con của F,. Kí hiệu At(A), là số các bộ bốn
Kết qua tiếp theo là một sự mở rộng của Định lý trong #„(F¿) với
<small>m> 1.</small>
<small>j1</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>khơng gian con trong Fj, khi đó [E,E,0||E,E,0| C [E,E,F,|. Hon nữa, SỐ</small>
Trên trường nguyên tố, nếu # là một tập con của F? va lực lượng của # không
<small>quá lớn, ta có định lý sau trong H2(F,).</small>
Dinh lý 2.1.8. Cho F, là một trường nguyên to uới p= 3 mod 4, va E là một
Khi A là một nhóm con với phép tốn nhân của l”, số mũ = trong Dinh ly
Định ly 2.1.9. Cho A là một nhóm con uới phép nhân của E7 va |A| < p'/? log p.
<small>Khi đó</small>
Kết quả tiếp theo là một sự mở rộng của kết quả của Định lý trên
<small>trường số phức.</small>
<small>Dinh lý 2.1.10. Cho A là một tập con của C với |A| > 2. Ta có</small>
là tập các phần tử khác nhau trong tập bội X. Lực lượng của X, được ký hiệu
<small>bởi |X], là SOx mx(z), trong đó mx(x) là bội của x trong X. Cho các tập bội</small>
<small>32</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">cho a-c = b+d. Sử dung công cu Fourier, Koh, Thang va Vinh đã đưa ra kếtquả sau đây đối với N(A,B), nó cũng đóng một vai trị quan trong trong các
<small>(m¡,1ma,1m;, mạ) trong [A, A, 0] x [A, A, 0] x [A, A,0] x [A, A,0] sao cho my - mạ =</small>
<small>ma - mạ.</small>
<small>Phan hoạch tập hợp các cặp ma trận [A, A,0| x [A, A, 0] thành các tập không giao</small>
nhau Bm: = {(m, m’) € [A, A, 0] x [A, A, 0] : mm’ = mỹ}. Như vậy, số các tập
Bạn; chính là |[A, 4,0|{4, 4,0||, và |A|* = |[A, A, 0] x[A, A, 0]| = dime |[4,4,0][4,4,0]] |Bml.
Khi đó S = )`|Bm]È.
<small>me|[A,4,0][4,.4,0]|tương đương với</small>
<small>A 8</small>
Thật vậy, ta có S bằng số các bộ (a, b,e, đ,a!,b',e,đ) trong A® sao cho
<small>atc=a' +d, (2.2.2)b+d=v'+d' (2.2.3)ad = a'd' (2.2.4)</small>
<small>(“+ —c)d=a'.(b+d-V).</small>
<small>33</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>Nghĩa là</small>
<small>d(đ — e) = a(b— Đ). (2.2.5)</small>
<small>thức trên tương đương với</small>
và c€ A. Mặt khác, ta cũng dé dang tính được 7,7 mc(I)? < XỊA|, và |L| = ||.
<small>Với tập £ mới này, ta có X = N(P,L), trong đó N(P,£) được định nghĩa như</small>
như yêu cầu.
<small>sao cho v.(x —x') = 0. Khi đó</small>
<small>34</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">của các hàm trên F”. Gọi x là đặc trưng cộng khong tầm thường trên F,. Với
<small>cịn được gọi là cơng thức Plancherel.</small>
Kết quả dưới đây sẽ góp phần vào việc hồn thành chứng minh Dinh lý
<small>Định nghĩa hàm #: Fj — {0,1} như sau:</small>
Với x, là một ham đặc trưng không tầm thường của F,, ta cũng có ocr, X(9) = 0.
<small>v,x,x' € F”, áp dụng tinh chất của đặc trưng vừa nêu ta suy ra</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>Như vậy 7' được đánh giá như sau:</small>
<small>bởi I(P, L), thỏa man</small>
ta ký hiệu tập {a-b:b € E} bằng Hạ(E). Giả sử
<small>max |Hạ()| = t.</small>
<small>36</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>Rõ ràng |II(E)| > maxaez |Ha(E)|.</small>
a2 +agy =r với r € Hạ(E). Dễ thấy, |La| = |Ha(®)|.
Hơn nữa, La = Ly khi cả a và b cùng thuộc một đường thang trong Lo, và
bạn Ly = Ú khi a và b là các phần tử phan biệt của P.
<small>Đặt L = UacpLa. Vi</small>
<small>Gọi I(E, L) là số các liên thuộc giữa E va L. Với mỗi a € P, ta có I(E, La) = |E|.</small>
<small>nên |#| > m. Hơn nữa, maxaeg |Ha(#)| = £ nên ta cũng có |#| >t. Từ đó suy ra</small>
<small>IEl/m > |E| + |E|t/m.</small>
Giải bất phương trình theo ¢ ta được
<small>IEIS/tụ=1 <t.</small>
<small>37</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>giữa Ax A va L. Ta có</small>
<small>Với mọi I € L, đặt i(l) = |(A x 4)đni|. Ta có</small>
bốn (a,b,c,d) € A* sao cho ab = cd. X là số bộ sáu (a,b,e,a',b,e) € A® sao cho
<small>a(b — e) = a(b — €).</small>
<small>38</small>
</div>