Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (16.44 MB, 94 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>Hà Nội - 2023</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>2. PGS. TS. Tạ Công Sơn</small>
PGS. TS. Ta Công Sơn GS. TS. Nguyễn Hữu Dư
<small>Hà Nội - 2023</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu trong luận án Một số van đề của giảitích ngẫu nhiên trên không gian Banach va không gian xác suất Banach là cơng
<small>trình nghiên cứu của tơi, được hồn thành dưới sự hướng dẫn của GS.TSKH.</small>
<small>Đặng Hùng Thắng và PGS.TS. Tạ Cơng Sơn. Các kết quả trong luận án là hồn</small>
tồn trung thực. Tất cả những tham khảo đều được trích dẫn và tham chiếu đầy
<small>Hà Nội, ngàu 05 tháng 12 năm 2023</small>
<small>Nghiên cứu sinh</small>
<small>Lê Thi Oanh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của GS. TSKH. Dang Hùng</small>
Thắng và PGS. TS Tạ Công Sơn. Trước tiên, tác giả xin bay tỏ sự kính trọngva lòng biết ơn sâu sắc nhất tới hai Thay, vì những sự động viên, giúp đỡ, tantình hướng dẫn tác giả trong quá trình nghiên cứu và viết luận án này. Sự địnhhướng và sự gợi mở vấn đề của các Thầy trong nghiên cứu, sự nghiêm khắc của
<small>tại trường.</small>
<small>Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Phòng Đào tạo của Trường Đại học Khoa học</small>
Tự nhiên - Dại học Quốc Gia Hà Nội, Khoa Toán - Cơ - Tin học đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này.Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Dai học Hồng Đức,
<small>mơn Giải tích - Phương Pháp Dạy học Tốn, Trường Đại Học Hồng Đức đã giúp</small>
đỡ, góp ý và tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả trong quá trình học tập, nghiêncứu, tham gia các đại hội, hội thảo Toán học và đặc biệt là trong quá trình viếtluận án của mình. Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn gia đình đã ln uthương, động viên và hỗ trợ về mặt thời gian, hy sinh về vật chất lan tinh thần
<small>Nghiên cứu sinh</small>
<small>Lê Thị Oanh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>1.1.3. Khơng gian Banach có tính chất Radon-Nikodym</small>
Khơng gian xác suất Banach...
<small>1.2.1 Không gian xác suất Banach và đồng cấu ngẫu nhiên...1.2.2 Đạo ham và tích phân của hàm nhận giá tri trong không</small>
<small>Chương 2. Su hội tụ của martingale tốn tử</small>
<small>trung bình bình phương</small>
<small>Sự hội tụ của martingale các toán tử ngẫu nhiên bị chặn</small>
<small>2.1.2 Sự hội tụ của martingale các toán tử ngẫu nhiên bị chặn</small>
<small>Đa tạp quấn tính trung bình bình phương ...2.2.1 Giới thiệu bài tốn ...22200..</small>
2.2.3 Sự tồn tại da tạp quán tính trung bình bình phương
<small>224 Vidu ... aaẶỪẶ.</small>
<small>54</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>Chương 3. C-nửa nhóm va bài tốn Cauchy trong khơng gian</small>
3.1 C-nửa nhóm các đồng cấu ngẫu nhiên liên tục trên khơng gian
<small>3.1.1 Giới thiệu bài tốn ... Q.2</small>
3.1.2 C- nửa nhóm các đồng cấu ngẫu nhiên liên tục ...3.2 Sự tồn tại và duy nhất nghiệm của Bài tốn Cauchy đối với C-nửa
<small>nhóm bichanmt...0 0.00.00 0000. eee</small>
<small>Tài liệu tham khảoChỉ mục</small>
<small>82838490</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>Không gian Banach thực và khả li</small>
<small>Không gian Banach xác suất</small>
Tập các tốn tử tuyến tính, liên tục từ X vào Y.
ơ-đại số Borel của X
Không gian xác suất đầy đủ
Tập các biến ngẫu nhiên nhận giá trị trên trường K.Tập các biến ngẫu nhiên nhận giá trị thực.
Tập các biến ngẫu nhiên nhận giá trị không âm.Tập các biến ngẫu nhiên Y-giá trị.
Tập các biến ngẫu nhiên có mơdun cấp p.
<small>Cận trên đúng của tập con H.Cận dưới đúng của tập con H.</small>
<small>Lực lượng của tập hợp A</small>
<small>Ham chỉ tiêu của tập hợp E</small>
Phần nguyên của x.
Miền xác định của toán tử A.
<small>Lũy thừa bậc Ø của toán tử A.</small>
<small>3</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>Tích vơ hướng của hai vecto x và y.</small>
Hình cầu mở tâm x bán kính r > 0.Hình cầu mở tâm 0 bán kính r = 1.
<small>Bao đóng của tập hợp D.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Khơng gian xác suất Banach và lí thuyết tốn tử ngẫu nhiên đóng vai trị
<small>gian các biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong không gian Banach chỉ là trường hợp</small>
riêng của không gian xác suất Banach đã thu hút nhiều nhà khoa học nghiêncứu và mở rộng. Quan trọng hơn nữa là không gian xác suất Banach và lí thuyếttốn tử ngẫu nhiên có rất nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau như
<small>trong tốn tài chính, cơ học, vật lý,...</small>
<small>A.Sklar [51] sau đó được trình bày với một phiên bản mới bởi Tiexin Guo năm</small>
một tơpơ tương thích với hội tụ theo xác suât trong không gian các biến ngẫu
<small>nhiên. Đến năm 2009, với nhu cầu của tốn tài chính, Damir Filipovic, Michael</small>
Kupper, Nicolas Vogelpoth [25] đã trình bày khơng gian xác suất ngẫu nhiênnhưng với - tôpô lồi địa phương.
<small>về khơng gian xác suất Banach và có một số nghiên cứu quan trọng về toán tử</small>
<small>ngẫu nhiên và chứng minh một phiên bản của định lý Han-Banach cho trườnghợp ngẫu nhiên (22, 31]).</small>
Với các lí do trên chúng tơi quyết định chọn đề tài nghiên cứu cho luận án của
<small>mình là:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Một số van dé của giải tích ngẫu nhiên trên khơng gian Banach va khơng gian
rac suất Banach .
<small>2. Mục đích nghiên cứu</small>
Nghiên cứu về sự hội tụ của các dãy toán tử ngẫu nhiên, dãy martingale tốn
<small>tử ngẫu nhiên trong khơng gian Banach.</small>
Nghiên cứu về "đa tạp qn tính trung bình bình phương", tìm điều kiệnđảm bảo cho sự tồn tại của nó đối với một lớp các phương trình vi phân ngẫu
<small>nhiên tựa tuyến tính trên một khơng gian Hilbert thực kha li.</small>
Nghiên cứu sự tồn tại và tính duy nhất của nghiệm của bài tốn Cauchy vớiphần tuyến tính là tốn tử sinh của một C-nửa nhóm bị chặn mũ.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong
<small>không gian Banach và dãy các tốn tử ngẫu nhiên nhận giá trị trong khơng gian</small>
xác suất Bannach.
<small>4. Pham vi nghiên cứu</small>
-Luận án nghiên cứu các định lý về hội tụ cho dãy các martingale tốn tử<small>ngẫu nhiên trong khơng gian Banach.</small>
- Tìm điều kiện đảm bảo cho sự tồn tại đa tạp quán tính trung bình bình phươngcủa một lớp các phương trình vi phân ngẫu nhiên tựa tuyến tính.
-Nghiém của bài tốn Cauchy với phần tuyến tính là tốn tử sinh của một C-nửa
<small>nhóm bị chặn mũ.</small>
<small>5. Phương pháp nghiên cứu</small>
Luận án sử dụng các kĩ thuật của xác suất, giải tích, giải tích ngẫu nhiên,
trọng như: Bo đề Borel-Cantelli, lý thuyết toán tử tất định, sử dung bất đẳng
<small>về hội tụ của biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong không gian Banach, cũng như</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>các kết quả của toán tử ngẫu nhiên. Lớp các phương trình vi phân ngẫu nhiên</small>
tựa tuyến tính và bài tốn Cauchy với phần tuyến tính là tốn tử sinh của một<small>C-ntta nhóm bị chặn mũ.</small>
<small>nhiên nhận giá trị trong khơng gian xác suất Banach của lí thuyết xác suất.</small>
Khơng gian xác suất Banach và lí thuyết tốn tử ngẫu nhiên trước hết là sự
<small>nhận giá trị trong không gian Banach chỉ là trường hợp riêng của không gian</small>
<small>trên thế giới hiện nay, không có gì khác hơn là trường hợp hữu hạn chiều của</small>
<small>tốn tử ngẫu nhiên, q trình ngẫu nhiên là trường hợp riêng của hàm nhận giá</small>trị trong không gian xác suất Banach ([40, 52, 57, 58, 63, 62]). Quan trọng hơnnữa là khơng gian xác suất Banach và lí thuyết tốn tử ngẫu nhiên có rất nhiều
<small>ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau như trong tốn tài chính, cơ học, vậtlý,...</small>
<small>Năm 2009, Damir Filipovic, Michael Kupper, Nicolas Vogelpoth [25] đã trình</small>
<small>cứu độ đo rủi ro entropic trong tốn tài chính.</small>
Nam 2010, T. Guo [30] đã đưa ra mối liên hệ giữa hai tôpô trên, và một sốkết quả về không gian đối ngẫu và định lý Han-Banach.
Năm 2013, Xia Zhang |69], đã nghiên cứu một số tính chất của các tốn tử
<small>trên khơng gian này.</small>
Nam 2015, T. Guo, S. Zhao, X. Zeng [35] đã nghiên cứu một số tính chất vềgiải tích lồi trên khơng gian xác suất Banach và các áp dụng cho toán tài chính.<small>Năm 2012-2013, Xia Zhang va Ming liu [70] đã đưa ra khái niệm nửa nhóm</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">các tốn tử và nghiên cứu một số tính chất của nửa nhóm này.
Năm 2017, T. Guo, S. Zhao, X. Zeng [37] đã nghiên cứu một số tính chất vềgiải tích lồi trên không gian xác suất Banach và các áp dụng cho tốn tài chính.
động ngẫu nhiên [36] và nghiên cứu một số tính chất giải tích trên khơng gianxác suất Banach này [37].
Trong lí thuyết tốn tử ngẫu nghiên được nghiên cứu bởi nhóm của giáo sư
<small>Đặng Hùng Thắng từ khá sớm với các kết quả đầu tiên từ năm 1987 [58], sau</small>
<small>Trong năm 2019, DH. Thang, TC. Son, N.Thinh [61], nghiên cứu các tính</small>chất giải tích của hàm nhận giá trị trong khơng gian xác suất Banach, lí thuyết
<small>tốn tử, nửa nhóm tốn tử và thu được phiên bản ngẫu nhiên của định lý </small>
Trong luận án này chúng tôi tiếp tục nghiên cứu về sự hội tụ của dãy các
<small>tốn tử ngẫu nhiên nhận giá trị trong khơng gian Banach.</small>
<small>Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường tác giả đã tham gia Seminar</small>
tại bộ môn và các hội nghị: Hội nghị Tốn học tồn quốc lần thứ 14 (Nha trang,
<small>2018); Hội nghị Khoa học toàn quốc "Một số chủ đề thời sự trong toán học</small>
và ứng dụng" (Viện nghiên cứu cao cấp về Toán và Trường DH Khoa học Tự
<small>nhién-DHQG Hà Nội, 2021). Các kết quả của luận án gồm 03 cơng trình đã được</small>
<small>đăng (hoặc nhận đăng) trên các tạp chí: VNU Journal of Science( Mathematics— Physics), Random Operators and Stochastic Equations (SCOPUS, ESCI) va</small>
<small>Acta Mathematica Sinica, English Series (SCIE-Q2).</small>
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bài báo của nghiên cứu sinhliên quan đến luận án và tài liệu tham khảo, luận án được trình bày trong ba
<small>e Chương 1 trình bay các khái niệm về tốn tử ngẫu nhiên, tốn tử ngẫu</small>
nhiên bị chặn, các tính chất của tốn tử ngẫu nhiên, kì vọng có điều kiệncủa biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong không gian Banach, các định nghĩa
<small>8</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">về tích phân Riemamn, tích phân ngẫu nhiên Ito, khái niệm về không gianxác suất Banach. Ngồi ra, một số dạng hội tụ của tốn tử ngẫu nhiên
lớp các phương trình vi phân ngẫu nhiên tựa tuyến tính trên một khơng
<small>gian Hilbert thực kha li.</small>
Chương 3 gồm hai mục, Mục 3.1 đưa ra khái niệm C-ntta nhóm bị chặnmũ của các đồng cấu ngẫu nhiên liên tục. Mục 3.2 trình bày các kết quảvề sự tồn tại và tính duy nhất nghiệm của bài tốn Cauchy với phần tuyến
<small>tính là tốn tử sinh của một C-nửa nhóm.</small>
<small>Nghiên cứu sinh</small>
<small>Lé Thi Oanh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>Trong chương này, chúng tơi trình bày ngắn gọn các khái niệm về toán tử</small>
ngẫu nhiên, toán tử ngẫu nhiên bị chặn, các tính chất của tốn tử ngẫu nhiên,
<small>kì vọng có điều kiện của biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong không gian Banach,</small>
các định nghĩa về tích phan Riemann, tích phân ngẫu nhiên Ito, khái niệm vềkhơng gian xác suất Banach. Ngồi ra, một số dạng hội tụ của tốn tử ngẫu
<small>nhiên cũng được trình bày.</small>
Trong chương này, ta xét (0, ¥, P) là không gian xác suất đầy đủ, (X, || - ||)là không gian Banach khả li trên trường số K (với K là trường số thực R hoặctrường số phức C), Ñ là tập các số nguyên dương, Lo(Q, X) là không gian vectogồm các lớp tương đương của các biến ngẫu nhiên X-giá trị .Z-đo được đối
<small>với các phép nhân với vô hướng và phép cộng thông thường giữa các lớp tương</small>
đương. Dé thấy, Lo(Q) = Lo(Q,R) được sắp thứ tự từng phan theo nghĩa
<small>và r thuộc Lo(Q) tương ứng.</small>
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Hon nữa, từ [22] ta nhận thấy Lo(Q) là một dan (lattice) đầy đủ theo nghĩa:với mọi tập con H bị chặn trên (hoặc bi chặn dưới) đều có cận trên đúng (hoặc
<small>cận dưới đúng) mà ta ký hiệu là \/ H (hoặc A A tương ứng).</small>
Giả sử € và 7 là các phần tử thuộc Lo(Q) ta nói € < ? nếu £ <n và € # ïJ.
Hơn nữa, với A € ¥ ta nói € > 7 trên A nếu €°(w) > 7°(w) P—h.c.c trên Atrong đó €° và 7° tương ứng là các phan tử đại diện tùy ý của các lớp tương
<small>đương € và ?. Đặc biệt, ta ký hiệu</small>
xác suất, va ta viết p- lim €, = € nếu dãy {£„} C Lo(O, X) hội tụ về € trong
<small>Ta ký hiệu tập các toán tử ngẫu nhiên từ X vào Y là Lo(Q, X,Y).</small>
<small>nếu tồn tại một biến ngẫu nhiên thực k(w) sao cho với mỗi z € X ta có</small>
<small>|| Ax(w)|| < k(¿)||z|| h.e.c. (1.1)</small>
Chú ý rằng miền xác định h.c.c. trong (1.1) phụ thuộc vào x.
<small>Nếu X = R";Y = RTM là các không gian hữu hạn chiều thì mọi tốn tử ngẫu</small>
về các tốn tử khơng bị chặn được chỉ ra trong [62] cùng với kết quả sau:
nếu tồn tại ánh va TA : © —> L(X,Y) sao cho
<small>Az(u) = TAẠ(u)+ h.c.c. (1.2)</small>
<small>11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>Cho A là một tốn tử ngẫu nhiên bị chặn từ khơng gian Banach X vào khônggian Banach Y, trong [62] đã xác định một mở rộng của toán tử A thành ánh</small>
se Nếu wu là biến ngẫu nhiên đơn giản X-giá trị u(w) = >", g,z;() (với
<small>e Nếu u € L¿, lay dãy các biến ngẫu nhiên đơn giản X-giá trị {ua;n > 1}</small>
tuyến tính. Khi đó
it) Nói chung, nếu A liên tục thà không suy ra được A bi chặn.
Chứng minh. i) Giả sử A bị chặn xác suất. Ta cần chứng minh: A liên tục
<small>tại 0. Thật vậy:</small>
<small>Cho z„ € V,limz„ = Ø0. Khi đó, với c > 0, và mỗi € > 0, do A bị chặn xác</small>
suất nên tồn tại t > 0 sao cho
<small>P(\|Az|| >t)<e Vze</small>
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>Ngược lai, giả sử A liên tục.</small>
Cho c > 0. Từ lim;-,o P(||Az|| > 1) = 0 tồn tại r > 0 sao cho ||z|| < r suy<small>ra P(||Az|| > 1) < c.</small>
<small>Với £ > 1/r ta có ||z/f||< 1/t<r Vze€ B suy ra</small>
<small>P(\|Az|| > t) = P(IA(đœ/®)|[>1)<c với mọi re B.</small>
Vì vay A bị chặn xác suất.
<small>Ta xét ví dụ minh họa sau đây.</small>
Ví dụ 1.6. Cho H là không gian Hilbert, V = H,X = Ld (Q) và (€,) là
<small>Định nghĩa 1.7. Cho X,Y là các không gian Banach thực kha li. Giả sử</small>
<small>A, A, (t > 0) là các toán tử ngẫu nhiên từ X vào Y. Khi đó</small>
<small>Ayx —> Ax khit > o với moi «EX</small>
ii) A; được gọi là hội tu tới A theo trung bình cấp p > 0 (hay ngắn gon là
<small>lim E||LA,z — Ax||? =0 với mọi « € X</small>
Cho khơng gian xác suất đầy đủ (Q,.Z, P) và khơng gian Banach khả li thựcX,u:© — X là biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong không gian Banach X (gọitắt là biến ngẫu nhiên X-giá trị). Kì vong của biến ngẫu nhiên u được địnhnghĩa là tích phan Bochner của œ (nếu tồn tại) và được kí hiệu là E(u) hoặc Eu.Định nghĩa 1.8 (xem [22], trang 179). Cho u: Q > X là biến ngẫu nhiênX-giá trị khả tích Bochner và G là một ø-đại số con của ¥. Kì vong có điều
kiện của biến ngẫu nhiên u đối với ø-đại số G là biến ngẫu nhiên X-giá trị, kýhiệu là E(u|G) và thỏa mãn 2 điều kiện:
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">(i) E(u|đ) là biến ngẫu nhiên đ-đo được,
<small>(ii) E(E(u|đ)1(A)) = E(ul(A)) với mọi A € G.</small>
Sự tồn tại kì vọng có điều kiện của một biến ngẫu nhiên X-giá tri được chỉ
<small>ra trong mệnh đề sau.</small>
trị khả tích Bochner va Ở là một o-dai số con của #. Khi đó ki vong có điều
kiện B(u|đ) ton tại.
Chú ý rằng biến ngẫu nhiên X-giá trị khả tích Bochner khi và chỉ khiEllul| < oo. Vì thế, nếu El|lul| < œ thì tồn tại kì vọng có điều kiện E(u|đ) vớimọi ø-đại số G C ¥. Các tính chất về kì vọng có điều kiện của biến ngẫu nhiên
<small>li X vao không gian Banach khả l Y, Bx = Tpx h.c.c uới mỗi z € X, vaG là</small>ơ-đại số con của .#. Khi đó, uới mỗi e > 0, ta có
E(Az|G) = 0 vdi mọi x € X. Khi đó, uới moi biến ngẫu nhiên G-do được u, ta
<small>có E(Au|G) = 0.</small>
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Chứng mình. e Nếu w là biến ngẫu nhiên X- giá trị, với u(w) = Ð3}—¡ 1p, vi(w),
<small>i=1 i=1</small>
se Nếu u € LX (Q), tồn tại một dãy {u„,w > 1} của biến ngẫu nhiên X-giá
<small>Cho A là toán tử ngẫu nhiên bi chặn từ không gian Banach kha li X vàokhông gian Banach khả li Y, ¥(A) = ơ(Az,z € X).</small>
<small>Định nghĩa 1.12. Cho họ các toán tử ngẫu nhiên bị chặn {44;,£ > 0} từ khônggian Banach khả li X vào không gian Banach khả li Y. Họ {A;,t > 0} được gọi</small>
là một martingale nêu E(A;2|¥,) = A;# với mọi z€ X,t > s> 0.
<small>Trong đó .?¿ = ơ{.Z(A,),s < t}.</small>
<small>Định nghĩa 1.13. Cho pw: ¥ —> X là một hàm tập X -giá trị ơ-cộng tính.</small>
<small>e được gọi là có biến phân bi chặn nêu biên phân toàn phần</small>
Chú ý 1.15 ({7]). Có những khơng gian Banach X khơng có tính chất
Cho (Q,F,P) là không gian xác suất, với Q = [0,1] và P là độ do Lebesgue.
<small>Xét po: F — Co sao cho</small>
<small>A A A</small>
<small>lu(4)l< P(A) với moi A € 7.</small>
<small>Nhung rõ rang khơng có dao ham Radon-Nikodym với độ do P. That vậy, do</small>
<small>tính liên tục của hàm toa độ trên cg nên nếu đạo ham Radon-Nikodym là tồn</small>
<small>tại thì</small>
X(w) = (sinw, sin 2w,sin3w,...) với hầu khắp w € 9.
<small>Nhung X(w) không thuộc cp với w € 2. Vậy co khơng có tinh Radon-Nikodym.</small>
Dinh ly 1.16 ([7]). Cho khong gian rac suất (Q,F,P) va không gian Banach
<small>đủ) được giới thiệu bởi Guo khi nghiên cứu giải tích hàm ngẫu nhiên (xem</small>
<small>[29, 30, 31, 32]). Lý thuyết không gian xác suất Banach va ứng dụng của nó</small>
đang nhận được sự quan tâm của nhiều nhà toán học, đặc biệt là ở Trung Quốc(xem [34, 36, 37]). Trong phần này, chúng tôi giới thiệu các kiến thức về không
gian xác suất Banach, đồng cấu ngẫu nhiên, đạo hàm và tích phân của hàm nhận
<small>Định nghĩa 1.17 (|65]). Một cặp (4, |</small>
xác suất (hay còn gọi là RN môđun) nếu # là một môđun trái đối với đại số
hạ(9, K) và
| - || là một ánh xạ từ Y vào Lj (Q) thỏa mãn các điều kiện sau:
<small>(1) |p|] = 0 khi và chỉ khi p = Ø (phần tử khơng của #);</small>
<small>tùy ý e và À thỏa mãn 0 < À < 1, ta đặt</small>
<small>No(e,A) = {x Ee X | P{œ e 9| |[z||(w) < e} > Af.</small>
<small>Khi đó</small>
<small>{M;(,À)|e>0, O<A< 1},</small>
là một cơ sở địa phương tai 6 đối với topo tuyến tinh Hausdorff nào đó. Topo
<small>tuyến tính này thơng thường được gọi là (e, A)-topo.</small>
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>Nhận xét 1.18 (|65]).</small>
i) Việc xây dựng (e, À)-tôpô cho một đồng cấu ngẫu nhiên kế thừa từ ý tưởngcủa Schweizer và Sklar cho không gian metric xác suất.
ii) Một dãy {2,,n € Ñ} thuộc # hội tụ theo (e, À)-tôpô đến x € khi va chỉ
<small>khi {||z„ — z||, € Ñ} hội tu theo xác suất đến 0.</small>
iii) (e,À)-tôpô trên (Lo(Q), | - |) trùng với topo hội tụ theo xác suất.
<small>i) Day (un) C 4 hội tụ tới u € nếu ||u„ — u|| hội tụ theo xác suất đến 0.ii) Day (un) C được gọi là đấy Cauchy nếu với mỗi e > 0 ta có</small>
<small>lim P(|lu„ — „|| > e) = 0.</small>
iii) 4 được gọi là không gian xác suất Banach (hay không gian Banach xéc
suất cịn được gọi là khơng gian RN module day đủ) nếu mọi dãy Cauchy<small>(Un) C X hội tụ.</small>
<small>Sau đây là ví dụ minh họa cho khái niệm trên.</small>
Ví dụ 1.21. Cho X là khơng gian Banach với chuẩn ||||x. Với mỗi £ €
Khi đó # = LX(Q) là không gian Banach xác suất với chuẩn
<small>Lx-Chú ý 1.22. Xác định hàm d trên ÄŸ x như sau</small>
<small>0 và (Un) C ¥ là dãy Cauchy khi và chi khi lim = d(un,um) = 0.</small>
<small>Định nghĩa 1.23. Giả sử + là không gian Banach xác suất. Với p > 0, ta gọi</small>
<small>XP = {ue X : Bull? < co}.</small>
định 2(®) là một khụng gian xỏc sut nh chun v
Đồng cấu ngẫu nhiên ® : # > X gọi la đồng cấu ngẫu nhiên trên X.
b) Đồng cấu ngẫu nhiên ® : 2(®) > được gọi là bi chặn theo xác suất nếu
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">d) Đồng cấu ngẫu nhiên ® : 2(®) — được gọi là đóng nếu với mỗi dãy(z„) C 2(®) ta đều có limz„ = z, lim ®z„ = y > z € 2(®) vay = đz.e) Dộng cu ngu nhiờn â : 2() 4 được gọi là lên tục nếu vỡi mỗi dãy
<small>(Ln) C 2(®) ta có</small>
<small>lim z„ = z€ Z2(®) => lim ®z„ = ®z.</small>
Sau đây là một số ví dụ minh họa các khái niệm trên.
<small>Ví dụ 1.26. Cho V là không gian Banach khả li với cơ sở Schauder e = (e„) và #</small>là không gian Banach. Cơ sở liên hợp ký hiệu là e* = (eÿ). Cho A: V > Lÿ(9)
<small>với chuỗi *</small>
Từ A:V — Li (Q) liên tục và
với V CV va © là đồng cấu ngẫu nhiên mở rộng của A.
ánh xạ tuyến tính bị chặn. Theo định nghĩa, có một biến ngẫu nhiên € € 7ÿ (©)
<small>sao cho</small>
<small>21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">Theo [62], tồn tại một họ {T(w),w € ©} các tốn tử tuyến tính xác định trên
<small>tập © sao cho với x € V thì</small>
<small>Aa(w)=T(w)x h.ec.c.</small>
chắn mở rộng của 4.
Định lý 1.28 (|29]). Cho là khơng gian Banach xác suất va ® : 2(®) + X
là một đồng cấu ngẫu nhiên. Khi đó, các mệnh đề sau là tương đương:i) ® bi chặn hầu chắc chắn.
ii) ® bị chặn theo xác suất.
<small>iii) ® liên tục.</small>
<small>1.2.2. Dao hàm và tích phân của hàm nhận giá trị trong không</small>
<small>gian định chuân xác suat</small>
Định nghĩa 1.29 ((33, 46]). Cho ¥ là khơng gian Banach xác suất và ƒ :
<small>|a;b| > 2.</small>
<small>- t+h) — ƒŒ</small>
tồn tại trong 4 và ta viết
<small>h—0 h</small>
<small>Khi đó ƒ (2) được gọi là đạo hàm của ƒ tại t.</small>
<small>22</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">ii) Hàm f được gọi là khả tích Riemann (hay ngắn gon là khả tích) nêu với
<small>mọi phân hoạch J của [a;b] có dạng a = typ < ty < --- < tn = b và với mỗi</small>
<small>tập V = (s;) trong đó s; € [f;_¡, ¿| thì giới hạn</small>
<small>lim S(P,V, ƒ)</small>
<small>va gọi la tich phân Riemann trên [a; b| của ham f.</small>
<small>Khi đó, ta ký hiệu</small>
<small>iii) Cho hàm ƒ xác định trên [ø, +oo) và khả tích trên mọi tập đóng [ø, b],a <</small>
b< oo. Khi đó, nếu trong # tồn tại giới hạn
it) Nếu lim f(t) = u; lim g(t) = 0 th lim(f(t) + g(t)) =u+ö.
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Định lý 1.32 ([61]). Cho ®: 2(®) — X là một đồng cấu ngẫu nhiên đóng va
f : [a:b] + 2(®) là ham khả tích. Nếu ánh xa (®ƒ) :t + ®(ƒ(t)) khả tích thì
Đặc biệt, nếu ® : X -> X là một đồng cấu ngẫu nhiên liên tục thà ta ln có
Dinh lý 1.33 ((61]). Nếu f : [a;b] — 4 là ham liên tục va bị chặn thà f khả
<small>ii) Giả sử f : [a,co] > Ä liên tục va bi chan trên mỗi đoạn [a,b|,a < b < ov.</small>
<small>24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">[a, b] nếu tồn tại € L‡ (2) sao cho
<small>Dinh lý 1.36 ([53]). Cho f : [a,b] > ' là một ham khả vi liên tục. Giả sử f</small>
<small>ban của tích phân ngẫu nhiên được sử dụng trong Chương 2 của luận án.</small>
<small>thực thích nghi được và liên tục (continuous adapted) (B(t),t > 0) thỏa man:</small>
<small>(ii) Với mọi 0 < s < t, B(t) — B(s) độc lập với F,;</small>
(iii) Với mọi 0 < s < t, B(t) — B(s) có phân phối là N(0,t — s).
<small>trong đó F, = ơ{P(u) — B(v);u,v < s}.</small>
Theo [47, Dinh nghĩa 3.1.4], ta ký hiệu V = V(S,T) là một tập hợp gồm các
<small>h(t,w) : [0,00) x NR</small>
<small>thoa man:</small>
(i) (t,w) > h(t,w) là Bx F-do được, trong đó B là ø-đại số Borel trên |0, co).
<small>(ii) A(t,w) là F,-thich nghĩ.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>Trong Chương 1, luận án đã giải quyết được các vấn đề sau:</small>
e Trình bày các khái niệm cần thiết, các kết quả quan trọng được sử dụng
<small>trong các chương sau.</small>
<small>e Dưa ra các định nghĩa về biến ngẫu nhiên, tốn tử ngẫu nhiên trên khơnggian Banach khả li, các loại hội tụ của toán tử ngẫu nhiên.</small>
<small>e Dưa ra các định nghĩa về kì vọng có điều kiện của biến ngẫu nhiên, tích</small>phân Itơ của hàm ngẫu nhiên trên không gian Hilbert, đồng cấu ngẫu
<small>nhiên trên không gian Banach xác suất, phép tính vi tích phân trên khơng</small>
gian Banach xác suất, định nghĩa về không gian Banach xác suất, và cácví dụ, tính chất quan trong.
<small>27</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>Trong chương này, chúng tơi sẽ trình bay hai van đề của giải tích ngẫu nhiên</small>
Lạ. Kết quả nay đã được đăng trong [1] (danh mục các cơng trình khoa học liên
<small>quan tới luận án).</small>
<small>Hai là, xây dựng khái niệm “đa tạp qn tính trung bình bình phương”, tìm điều</small>
kiện đảm bảo cho sự tồn tại của nó đối với một lớp các phương trình vi phân
<small>ngẫu nhiên tựa tuyến tính trên một khơng gian Hilbert thực khả li. Kết quả này</small>
đã được đăng trong [2] (danh mục các công trình liên quan đến luận án).
<small>2.1.1 Giới thiệu bài tốn</small>
Cho (O,.Z,P) là một khơng gian xác suất đầy đủ và X,Y là các không gian
(hay ngắn gọn là: Y-giá trị). Nói cách khác, ® có thể được xem như là mt ỏnh
<small>28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">tuyến tính và liên tục thì 4 được gọi là tốn tử tuyến tính ngẫu nhiên. Tập hợp
<small>Việc nghiên cứu các toán tử ngẫu nhiên không chỉ mang ý nghĩa là sự mở</small>rộng của các tốn tử tất định mà cịn vì những ứng dụng rộng rãi của nó và
động ngẫu nhiên đối với các toán tử ngẫu nhiên, phương trình vi phân ngẫunhiên, tốn tử tuyến tính ngẫu nhiên (xem [59]-[63]). Trong đó, định lý giới hạnmartingale ln nhận được sự quan tâm đặc biệt của nhiều nhà Toán học và đãcó nhiều kết quả được cơng bố (xem [23, 53, 54, 55] và các tài liệu trích dẫn đi<small>kèm).</small>
Định lý giới hạn dạng tích lần đầu tiên được giới thiệu bởi Bellman khi
<small>nghiên cứu dáng điệu tiệm cận của tích</small>
<small>Anø(0) = Xn(w)Xn-1(w)...X1(w)</small>
trong đó (X;) là một dãy dừng các ma tran cấp k x k Bellman đã chi chỉ ra
Aa(0) = (a;()) thì lim a;;(w)/n tồn tại h.c.c”. Việc nghiên cứu dáng điệu của
<small>tích cá ma trận có ý nghĩa quan trọng trong phân tích dáng điệu hội tụ của</small>
nghiệm của hệ các phương trình vi phân và sai phân có hệ số ngẫu nhiên (xem[41] và các tài liệu trích dẫn đi kèm). Gần đây, Thang, Son [60] đã thu được kếtquả về sự hội tu của tích các tốn tử tuyến tính ngẫu nhiên {U„} và {V„} lần
<small>lượt có dạng</small>
<small>Vp = (24 Ai)(T+ 42)...(T+ An1)(I + An)</small>
trong đó {A„,m € N} C L(O, X;X) là day các toán tử ngẫu nhiên tuyến tinh
<small>29</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>martingale các toán tử với F, = o{Aj,i < n}.</small>
<small>với martigale các toán tử ngẫu nhiên bị chặn.</small>
<small>Cho {A;,t > 0} martingale các toán tử ngẫu nhiên bị chặn từ X vào X. Khi</small>
đó tồn tại các ánh xạ T; : O —> L(X; X) sao cho
<small>Aiz(0) = T¡(œ)+ h.c.c.</small>
<small>Hơn nữa, ta có:</small>
Định lý 2.1. Giả sử X có tính chất Radon-Nikodym, p > 1 va {A4¿,t > 0} là
<small>martingale các toán tử ngẫu nhiên bt chặn từ X uào X. Khi đó:</small>
i) ||7:(.)|| (t > 0) là các biến ngẫu nhiên nhận giá trị thực.it) Nếu
<small>Chứng minh. i) Với mỗi t > 0, giả sử {z,,n > 0} là một day trù mật trong</small>
<small>hình cầu đơn vị {x € X : ||z|| = 1}. Khi đó, với mọi w € 2 ta có</small>
<small>30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>Mặt khác, do</small>
<small>A,x(w) = 1¡()z h.e.c,</small>
nên tồn tai một tập D có xác suất bằng 1 sao cho với mỗi w € D,
<small>A:tn(w) = Ti(w)an, với mọi n€ Ñ.</small>Cố định w € D ta được
<small>n>1 n>1</small>
Nhu vay, ||7;|| ( > 0) là các biến ngẫu nhiên giá trị thực.
<small>Với mỗi x € X, ta có El] Ayx|| < E|7:|lllzl| nên</small>
<small>t>0 t>0</small>
<small>Cho c — 0, ta được</small>
<small>ll7:|| < E(||Til|| Fs) với mọi £> s > 0.</small>
<small>Suy ra {||7;(œ)||,£ € Ñ} là một martingale dưới thực. Do đó, từ</small>
ta thay ||7;|| hoi tụ h.c.c.
<small>j1</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>iii) Với x € X, ta có E|L4,z|f?P < E|J7:|P|l+||P, do đó</small>
<small>sup E|| Aya||? < llz|| sup E||7;||? < .</small>
Dinh lý 2.2. Giá sử X là khơng gian có tính chất Radon-Nikodym, p > 1,
<small>{4¿,£ > 0} là martingale các toán tử ngẫu nhiên bị chặn từ X vao X. Khi đó:</small>
¡) Nếu
thi ton tại một toán tử ngẫu nhiên bị chặn A sao cho {A;u,t > 0} hội tụ
it) Nếu
thi ton tại một toán tử ngẫu nhiên bị chặn A sao cho {A;u,t > 0} hội tụ
<small>trong đó Fo = ø(An).</small>
<small>Chứng minh. Ta đặt</small>
<small>B.x(u) := Aiz(0) — Az(0) = (T¡() — T())# := 1 (w)a</small>
<small>và Au(w) = T(w)(u(w)) h.c.e</small>
<small>Nén</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">Đầu tiên ta xét u(w) là biến ngẫu nhiên đơn giản X-giá trị, ta sẽ chứngminh rằng
Nếu u € Le (w), với mỗi h > 0,€ > 0. Bởi họ {||7;||,£ > 0} bị chặn theo xác
suất nên tồn tại r > 0 sao cho
<small>sup P(||T;|| > h/2r) < €/3</small>
Lay up là một biến ngẫu nhiên đơn giản X-giá trị sao cho
<small>P(llu — uol] > h) < e/3.</small>
<small>Hon nữa (2.1) thì tồn tại > 0 và với mọi t > to,</small>
<small>Ta có với mọi t > to,</small>
<small>33</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>Vậy nên Á;u > Au trong Tự.</small>
<small>2.2.1 Giới thiệu bài tốn</small>
<small>Năm 1985 trong [76], Foias, Sell và Temam xét một lớp các phương trình</small>
tiến hóa phi tuyến dạng
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>rac thoa man</small>
<small>0<Ài¡ <À:¿<..., trong đó mỗi giá trị có bội hữu han va Jim Ap = œ.</small>
<small>tương ứng của A túc là, Ae, = Aner.</small>
<small>Khi đó S(t) : u(0) > u(t) là một nửa nhóm tốn tử xác định bởi nghiệm củaphương trình (2.2). Khái niệm đa tạp quán tính được Foias, Sell và Temam giới</small>
thiệu là tập W C H thỏa mãn các điều kiện sau:
<small>(i) .Z là da tạp Lipschitz hữu hạn chiều;</small>
(ii) .⁄Z bất biến, nghĩa là S().Z € .Z với mọi t > 0;
(iii) „Z hút cấp mũ mọi nghiệm của phương trình (2.2) theo nghĩa
<small>dist (S(t)uo, W@) +0, khi t > oo.</small>
Từ các điều kiện trên, ta nhận thay rằng nếu đa tạp quán tinh tồn tai thi nócho phép thu gọn việc nghiên cứu tính chất định tính nghiệm của những phương<small>trình đạo hàm riêng phức tạp (dưới dạng các phương trình vi phân trừu tượng</small>trên các khơng gian vơ hạn chiều) về những phương trình vi phân thường hữuhạn chiều đơn giản hơn trên các đa tạp quán tính. Với ý nghĩa đó, việc nghiêncứu sự tồn tại đa tạp quán tính đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà tốn
Khái niệm đa tạp qn tính đã được mở rộng và bằng các phương pháp
<small>khác nhau (phương pháp Hadamard, phương pháp Lyapunov - Perron, phương</small>
pháp chính quy elliptic), các nhà toán học đã chỉ ra sự tồn tại đa tạp qn tính
số dạng điều chỉnh của phương trình Navier - Stokes [27, 73], phương trình vi
<small>35</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>phương trình vi phan ngẫu nhiên (xem [1, 4, 11, 14, 15, 17, 50, 64]).</small>
Mục tiêu trong phần này của luận án là mở rộng các kết quả trên cho các
<small>không gian Hilbert khả li H và không gian xác suất (O,.Z,P) được trang bị bộ</small>
<small>thỏa mãn</small>
Tiếp theo, ta giả sử H là một không gian Hilbert vô hạn chiều khả li va
4:2(A)C H > H thỏa mãn Giả thiết 2.3. Khi đó
<small>i</small>
<small>Mat khac</small>