Tải bản đầy đủ (.pdf) (51 trang)

thuyết minh đồ án btct 2 chung cư phu thành nhà ở căn hộ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.84 MB, 51 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TÂYKHOA XÂY DỰNG

<b>THUYẾT MINHĐỒ ÁN BTCT 2</b>

HỆ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

GVHD: TRƯƠNG MỸ PHẨMSVTH: TRẦN VĂN NAMMSSV: 19D15802010356LỚP: XD19D06KHÓA: 2019-2024

Vĩnh Long, ngày 30 tháng 05 năm 2022

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

Nhận xét của giám khảo

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

MỤC LỤC

<b>CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH ... 3</b>

1.1. Mục đích xây dựng... 3

1.2. Giới thiệu cơng trình ... 3

1.3. u cầu cơ bản của cơng trình ... 3

3.1.2. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện ... 16

3.1.2.1. Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn ... 16

3.1.2.2. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm ... 17

3.1.2.3. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện đà kiềng... 21

3.1.2.4. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột khung ... 23

3.2. Xác định tải trọng tác dụng lên sàn tầng điển hình... 27

4. Tải trọng tác dụng lên dầm chính, dầm phụ của các tầng... 32

4.1. Tải trọng tường xây ... 32

4.2. Tải trọng đà kiềng tác dụng vào khung... 34

4.3. Tải trọng gió tác dụng vào khung ... 40

5. Các trường hợp chất tải lên khung không gian ... 41

5.1. Các trường hợp chất tải lên mơ hình ... 41

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>CHƯƠNG 1</b>

<b>TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH</b>

<b>1.1.MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG</b>

---***--- Ngày nay, trong tiến trình hội nhập của đất nước, kinh tế ngày càng phát triển kéo theo đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao. Một bộ phận lớn nhân dân có nhu cầu tìm kiếm một nơi an cư với mơi trường trong lành, nhiều dịch vụ tiện ích hỗ trợ để lạc nghiệp đòi hỏi sự ra đời nhiều khu căn hộ cao cấp. Trong xu hướng đó, nhiều cơng ty xâydựng những khu chung cư cao cấp đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân. Chung cư

<b>Phu Tha/nh là một cơng trình xây dựng thuộc dạng này.</b>

- Với nhu cầu về nhà ở tăng cao trong khi quỹ đất tại trung tâm thành phố ngày càng ít đithì các dự án xây dựng chung cư cao tầng là hợp lý và được khuyến khích đầu tư. Các dựán nói trên, đồng thời góp phần tạo dựng bộ mặt đô thị nếu được tổ chức tốt và hài hịa với mơi trường cảnh quan xung quanh.

- Như vậy việc đầu tư xây dựng khu chung cư <b>Phu Th愃⌀nh </b>là phù hợp với chủ trương khuyến khích đầu tư của Thành phố Trà Vinh, đáp ứng nhu cầu bức thiết về nhà ở củangười dân và thúc đẩy phát triển kinh tế, hồn chỉnh hệ thống hạ tầng đơ thị.

<b>1.2.GIỚI THIỆU CƠNG TRÌNH</b>

<b>- Tên cơng trình: Chung cư Phu Th愃⌀nh- Chức năng: Nhà ở căn hộ</b>

<b>- Địa điểm xây dựng: Thành phố Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh</b>

- Quy mơ và đặc điểm: Cơng trình có 10 tầng. Tổng chiều cao của cơng trình là 36.7m(tính tư뀀 cốt 0.000).

- Kích thước mặt bằng sử dụng 23m 32m

- Tầng trệt cao 4.3m: khu dịch vụ thương mại, b‰i đậu xe.- Tầng kỹ thuật cao 3.6m: vị trí trên cùng.

- Các tầng cịn lại cao 3.6m: căn hộ cho thuê.

<b>1.3.YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA CÔNG TRÌNH</b>

- Cơng trình thiết kế cao tầng, kiến trúc đẹp mang tính hiện đại, uy nghiêm mạnh mẽ, gópphần tạo cho thị x‰ có được vẻ đẹp văn minh, sang trọng.

- Đáp ứng phù hợp với yêu cầu sử dụng và các quy định chung của quy hoạch thị x‰trong tương lai, không làm phá vỡ ngôn ngữ kiến trúc của khu vực.

- Đảm bảo phục vụ tốt cho đời sống sinh hoạt

- Bố trí sắp xếp các tầng hợp lý, khoa học tận dụng được địa điểm của công trình gầnđường giao thơng để làm nơi kinh doanh bn bán các loại hình dịch vụ.

- Bố trí các căn hộ có diện tích hợp lý phục vụ đầy đủ các yêu cầu cho đối tượng là cánbộ công nhân viên các ban có nhu cầu để ở.

- Các tầng bố trí đầy đủ các khu vệ sinh, hệ thống kỹ thuật như điện nước, chiếu sáng,cứu hỏa, an ninh...

- Bố trí thang bộ đầy đủ đảm bảo giao thơng thuận tiện và yêu cầu khác.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>1.4.GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC1.4.1.Giải pháp mặt bằng</b>

- Mặt bằng bố trí mạch lạc, ro ràng, đơn giản cho các giải pháp kết cấu và các giải phápvề kiến trúc khác.

- Cơng trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thơng thốngtốt, giao thơng hợp lý.

Mặt bằng có ít diện tích phụ.

- Giao thơng theo phương nằm ngang theo kiểu hành lang hai bên, hành lang liên hệ vớicầu thang bộ ở giữa của chung cư.

<b>1.4.2.Giải pháp mặt đứng</b>

- Cơng trình gồm 10 tầng, cao 36.7m; hình dáng cân đối và có tính liên tục.

- Tầng 1: Cao 4.3m so với cốt +0.000m cao hơn hẳn các tầng trên tạo cho cơng trình cóđược hình dáng thống mát. Tầng 1 được sử dụng làm khu vực kinh doanh dịch vụ tổnghợp, nơi giữ xe, phịng quản lý và chứa các máy móc, thiết bị phục vụ cho tồn bộ cơngtrình.

- Tầng 2 -9: Bố trí các phịng ở các loại diện tích phục vụ cho nhiều yêu cầu về nhà ởchiều cao tầng đều là 3.6m rất hợp lý tạo lên vẻ đồng điệu thống nhất hiện đại.- Tầng mái: Sử dụng các lớp chống thấm chống nóng

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>BÃI Ð? XEi=20%</small>

<small>1800 200022002000 1800 34002700 6002000 400 170020001800-0.50</small>

<small>3300S? NHKHO VAN PHÒNGVAN PHÒNGKHO1100 900 2000 900 1100</small>

<small>316400</small> <sub>6400</sub> <sub>6400 6400 6400</sub>

<small>32000</small><b>Hình 1.1: Mặt bằng tầng 1 TL 1/100</b><small>D?CH V? THUONG M? I16501500 650 120021001200140012001100-0.501200140012001100 1000 1200 650150016502380708055251000 </small>

<small>20201000 0231220241450 60</small>

<small>0 12600 </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<small>3400 2600</small> <sub>3200</sub>

<small>2800 500</small> <sub>2000</sub> <sub>700</sub>

<small>1300</small><sub>1200</sub> <sub>1650 1850</sub> <sub>2100 250 2000 1650 1000 1200 1400</sub><sub>1200</sub><sub>1200</sub> <sub>1650</sub> <sub>2000</sub><sub>250</sub><sub>2100</sub> <sub>1900</sub> <sub>1600</sub> <sub>1200</sub><small>6400 6400 6400</small> <sup>6400</sup> <sup>6400</sup>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<small>3500400 1200 9002900</small>

<small>12 1211 13</small>

<small>10 149 15</small>

<small>8 167 17</small>

<small>6 185 19</small>

<small>4 203</small> <sub>2</sub>

<small>PHÒNG MÁY</small>

<small>+ 33.80</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>MÁI THANG+ 3 3.80</small>

<small>i=2% i=2%</small> <sub>i=2%</sub> <sub>i=2%</sub> <sub>i=2%</sub>

<small>6400 6400 6400 6400 640032000</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>SÂN THU? NG+ 33,100</small>

<small>T? NG 8+ 29,500</small>

<small>T? NG 7 + 25,900</small>

<small>T? NG 6 + 22,300</small>

<small>T? NG 5+ 18,700</small>

<small>6800</small> <sup>1200</sup> <sup>2100</sup> <sup>1200 2050</sup> <sup>1200</sup> <sup>1650</sup> <sup>1200 6800</sup>

<small>T? NG 4+ 15,100</small>

<small>T? NG 3+ 11,500</small>

<small>T? NG 2 + 7,900</small>

<small>T? NG 1 + 4,300</small>

<small>15002000 1000 550 1200 250 1650600 1200 600 14508000</small> <sup>7000 8000</sup>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>SÂN THU? NG+ 33,100</small>

<small>T? NG 8 + 29,500</small>

<small>T? NG 7 + 25,900</small>

<small>T? NG 6 + 22,300</small>

<small>T? NG 5+ 18,700</small>

<small>1300 1200 3500 2350 2000 1650 1000 12001400 1200 12001650200023503500 1200 1300</small>

<small>T? NG 4+ 15,100</small>

<small>T? NG 3+ 11,500</small>

<small>T? NG 2 + 7,900</small>

<small>T? NG 1 + 4,300</small>

<small>-1.00</small> <sup>3800 1200 1000 1100</sup><sup>1200</sup><sup>1400</sup><sup>1200</sup><sup>1100</sup> <sup>2000 2000 2000</sup> <sup>1100 1200</sup><sup>1400</sup><sup>1200</sup><sup>1100 1000 1200</sup> <sup>3800</sup><small>6400 6400 6400 6400 6400</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>2. KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM, SÀN, CỘT</b>

Dựa vào mặt bằng kiến trúc, các kích thước và chức năng của các ơ sàn, ta phân chiamặt bằng sàn thành các loại ô sàn được thể hiện dưới bảng sau:

<b>Bảng 2.1: Phân lo愃⌀i các ô sàn cho tầng điển hình</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>Hình 2.2: Mặt bằng sàn l ầu</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b>Hình 2.3: Mặt bằng sàn sân thượng</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b>Hình 2.4: Mặt bằng sàn mái</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b>3.1. QUAN NIỆM TÍNH3.1.1. Xét sự làm việc của các ơ bản</b>

Dựa vào mặt bằng bố trí hệ dầm sàn, nhận thấy các ơ bản đều có liên kết ở 4 cạnh nên thuộc loại bản kê 4 cạnh.

toán theo bản chịu lực một phương theo phương cạnh ngắn.

<b>3.1.2. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện3.1.2.1. Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn</b>

Đối với các ô bản S1, S2, S3, S5, S6, S7, S8, S9, S10, S11, ST1, ST3, ST4, ST5, ST7,ST8, là các ô bản chịu lực 2 phương nên: <sub>b </sub> <sup> 1 1</sup> <sub> l</sub><sub>1</sub>

50 40

Đối với ô bản S4, S12, ST2, ST6, SM1, SM2, SM3 là ô bản chịu lực 1 phương nên:h <sup> 1 </sup> 1 l

<small>b </small>35 30 <small>1</small>

Trong đó: l là nhịp theo phương cạnh ngắn.<small>1 </small>

Kết quả tính tốn được lập thành bảng sau:

<b>Bảng 2.2: Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn</b>

<b><small>1 2 b</small>Vị tríTên ơbản</b>

<b>Kích thướcTỷ số</b>

<b>l /l<small>2 1</small></b>

<b>Lo愃⌀i ơ bảnKết quả tính tốn h<small>b </small>(mm)</b>

<b>(mm)l(mm)</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<b>S11</b> 3500 3600 1.03 Sàn 2 phương 70÷87.5 120

<b>3.1.2.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm</b>

Chọn chiều cao dầm theo cơng thức:

- Đối với dầm chính (dầm khung) : h= <sup> 1</sup>÷ <sup> 1 </sup>L

- Đối với dầm phụ (dầm dọc) :

- Đối với dầm công son :

Chọn chiều rộng dầm theo công thức: 16 12 h= <sub> 18 14 </sub><sup> 1 1 </sup>÷ Lh= <sup> 1 1 </sup>÷ L

- b= <sup> 1 2 </sup>÷ h

Kết quả tính tốn được lập thành bảng sau:

8 5<sup> </sup>

3 3<sup> </sup>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<b>Bảng 2.3. Bảng chọn sơ bộ tiết diện dầm chínhSố</b>

<b>TT<sup>Tên dầm</sup><sup>Đo</sup>愃⌀n xét<sub>L (cm)</sub><sup>Nhịp</sup><sup>h = ( </sup></b>

1 1 16 12

b (<sup>1 </sup> <sup>2 </sup>)h3 3

<b>Chọn KTTDb(cm) h(cm)</b>

<b>b = (h/3÷2h/3)</b>

<b>Chọn KTTDb(cm)h(cm)</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<b>Hình 2.5: Tiết diện dầm sàn tầng điển hình, sân thượng</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<b>Hình 2.6: Tiết diện dầm, sàn tầng mái</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<b>3.1.2.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện đà kiềng</b>

Giả thiết chiều sâu chơn móng D = 1,5m;<small>f </small>

Chiều cao đài móng là H = 1m; chiều cao nền nhà trong bản vẽ kiến trúc là H<small>m nền </small>=1m.

Tính chiều cao tư뀀 cao độ nền đến mặt trên của móng (mặt trên đài cọc) là:H<small>X </small>= H<small>n </small>+ D<small>f </small>- H<small>m </small>= 1 + 1, 5 - 1 = 1,5m

<b>Bảng 2.5. Bảng chọn kích thước tiết diện đà kiềngSTT<sup>Tên Đà</sup></b>

<b>Nhịp L (mm)</b>

<b>h = (L/16÷L/12)</b>

<b>b = (h/3÷2h/3)</b>

<b>Chọn KTTDb(cm)h(cm)</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<b>Hình 2.7: Tiết diện đà kiềng</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<b>3.1.2.4. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột khung</b>

N- Xác định sơ bộ diện tích tiết diện cột:

- Trong đó:

A<sub>c </sub>= k <sub>b 2 </sub><sub>R </sub><sub>b</sub>

- k : Hệ số xét đến ảnh hưởng của tải trọng gió.o k = 1,1 – 1,3 đối với cột giữa. Chọn k=1,2o k = 1,3 – 1,5 đối với cột biên. Chọn k=1,3- Bê tơng B20 có �<sub>� </sub>= 1,15kN/cm2 ; ��<sub>�2 </sub>= 1

N<small>i </small>= n<small>i </small>×q<small>i </small>×S<small>i</small>

o q <small>i </small>: Là tải trọng thẳng đứng tác dụng trên 1m sàn của tầng thứ i (gồm trọnglượng bản thân các lớp cấu tạo sàn, dầm, tường, cột, và hoạt tải sử dụng sàn). Có thể lấy gần đúng q = (9÷15)kN/m<small>2 </small>, chọn q = 12 kN/m .<small>2</small>

<b>Bảng 2.6. Bảng chọn sơ bộ tiết diện cột cho tất cả các tầng (cm)</b>

<b><small>2</small>) n<sub>(kN)</sub><sup>N </sup>k<sup>A</sup><small>c</small></b>

<b>Tiết diệnA<small>c</small><sup>ch</sup></b>

<b>(cm )<small>2</small></b>

<b>11-A, 1-D, 6-A, 6-D</b> <sup>12</sup> <sup>12.8</sup> <sup>9 1382 1,3</sup> <sup>1563</sup> <b><sup>40</sup><sup>50</sup></b> <sup>2000</sup><b>2-A, 2-D, 3-A, 3-</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<b><small>2</small>) n<sub>(kN)</sub><sup>N </sup>k<sup>A</sup><small>c</small></b>

<b>Tiết diệnA<small>c</small><sup>ch</sup></b>

<b>(cm )<small>2</small></b>

<b>1-A, 1-D, 6-A, 6-D</b> 12 12.8 6 921 1,3 1042 <b>3040</b> 1200

<b>2-A, 2-D, A, D, 4-A, 4-D, 5-A,</b>

<b>1-B, 1-C, 6-B, 6-C</b> 12 24 2 576 1.2 601 <b>3540</b> 1400

<b>2-B, 2-C, 3-B, 3-C,</b>

<b>4-B, 4-C, 5-B, 5-C</b> <sup>12</sup> <sup>48</sup> <sup>2 1152 1.1</sup> <sup>1102</sup> <b><sup>35</sup><sup>45</sup></b> <sup>1575</sup><b>Mái<sup>3-B, 3-C, 4-B, 4 -C</sup></b> <sup>12</sup> <sup>48</sup> <sup>1 576</sup> <sup>1,1</sup> <sup>551</sup> <b><sup>30</sup><sup>40</sup></b> <sup>1200</sup>

SVTH: TRẦN VĂN NAM 24 LỚP: XD19D06

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<b>Hình 2.8: Tiết diện khung trục 5</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<b>Hình 2.9: Tiết diện khung trục B</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<b>3.2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH</b>

- Dựa theo “TCVN 5574 - 2018 : Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế” để xác địnhtải trọng tác dụng lên 1m sàn gồm có: tĩnh tải và hoạt tải.<small>2 </small>

n<sub>i</sub><small>1</small>

(kN / m<small>2 </small>)

Trong đó: PHẦN A. <small>i</small>

: Trọng lượng riêng lớp thứ i.PHẦN B. h<small>i </small>: Chiều dày lớp thứ i.

PHẦN C. n<sub>i</sub><sup>: Hệ số độ tin cậy tra bảng 1 “TCVN 5574-2018”.</sup>

<b>a. Đối với các ơ sàn phịng ngủ, phòng khách, phòng sinh ho愃⌀t chung,hành lang</b>

<b>Chu y: Các ơ sàn S1, S6 có bố trí khu vệ sinh nên ta phải quy đổi trung bình tĩnh tải </b>

cho các ô sàn trên theo công thức sau:g<small>tt</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

g<small>s </small>=Trong đó:

g

<sub>1</sub>

. A

<sub>1 </sub>

g

<sub>2</sub>

. A

<sub>2</sub>

+ g , g : tĩnh tải phân bố trên diện tích A , A<small>1212</small>

+ A: diện tích ơ sàn (A=A + A )<small>1 2</small>

Kết quả quy đổi tĩnh tải được tính tốn cụ thể theo bảng sau:

<b>Bảng 2.9: Bảng quy đổi tĩnh tải</b>

<b>(kN/m ²)</b> <sup>h</sup><small>t </small><b>(m)n</b> g<sub>t </sub><b>(kN/m)S1, S6</b> 100 <sup>5.5</sup> <sup>3.6</sup> <sup>0.12</sup> <sup>1.8</sup> <sup>3.48</sup> <sup>1.1</sup> <sup>6.89</sup>

<b>S2, S3</b> 100 5.5 3.6 0.12 1.8 3.48 1.1 6.89

<b>S7</b> 100 3.5 3.6 0.12 1.8 3.48 1.1 6.89

<b>Kích thướcphịng ngủ</b>

<b>(m<small>2 </small>)l(m<small>2 </small>)</b>

<b>Diệntích(m )<small>2 </small></b>

<b>l(m<small>2 </small>)</b>

<b>Diệntích(m )<small>2</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small> � </small><sub>� </sub>

- Tư뀀 �<small>m </small>tính: = 0,5(1 + 1 − √ 2 �<small>� </small>) = 0,5(1 + 1 − 2 × 0,241 √ ) = 0,860-Diện tích cốt thép: A = <sup> M </sup>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

-Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

- Thỏa hàm lượng cốt thép- Tra bảng chọn 5Φ22 + 2Φ20 có ��

▪ -3% < δA<sub>s </sub>(%) =<small> s s </small><sup>A</sup><sup>ch </sup>-A 25,29- 21,96×100 = ×100 = 2,17%<sup>(thỏa)</sup>

▪ t =<sup>b - 2 a </sup><sub>- 5 Φ</sub><sub> 2 0 </sub><sup>0 </sup>

25, 29= 3.5 cm >

�<small>� �� </small>= 257 ≥ �<small>�,���� </small>= 0,5 �<small>�� </small>�ℎ<small>0 </small>= 0,5 × 0,09 × 30× 59 = 79,65 ��

Xác định khả năng chịu cắt tính tốn của cốt đai<small>2 2</small>Tính: � = <small> 3 �</small><sub>� </sub><sub>�</sub><small>� ℎ </small><sub>0 </sub>

= <sup> 3 × 0,09 × 30× 59 </sup>= 109.71��A

<small>t</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

ℎ<small>0 </small>= 59�� < � = 109,71�� ≤ 2ℎ = 118��<small>0 </small>

= > C = <small>1</small> C<small>2</small>=C=109.71cmThay giá trị C và C vào tìm <small>1 2 </small> được:

1 , 5 �<small>�� </small>� ℎ <small>2��</small>

<small>1 </small>

1 , 5 × 0 ,09 × 30 × 59<small>2 </small>

257 − 109.71 ��<small>�� </small>

=0,75 ��<small>2</small>

= 1,562��/��0,75 × 109.71

Chọn đường kính đai phi 8 và số nhánh đai n=2 � −

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

+ Khoảng cách đai tính tốn: s<small>tt </small>

Vậy bố trí Ø8a100 trong phạm vi L/4 gần gối tựa. Trên đoạn dầm cịn lại ở giữa nhịp bốtrí thép đai Ø8a120

<b>6.2.3.Tính cốt đai gia cường</b>

Tại vị trí dầm DS1 ( dầm phụ ), liên kết với dầm khung trục 5, dầm DS1 tác dụnglên dầm khung trục 5 một lực tập trung F làm cho dầm khung trục 5 có thể bị phá hoại cục bộ theo mặt tháp nghiêng α = 45 , nên phải bố trí thép ngang để gia cường trong <small>o</small>

phạm vi S = b<small>dp</small>+2(h -h<small>0dp</small>) = b<small>dp</small>+2h<small>s</small>.

Lực tập trung F được xác định dựa vào kết quả nội lực Etabs:

<small>0</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<b>Hình 6.1: Lực cắt dầm DS1 tác dụng lên dầm khung trục 5 (B10)- T愃⌀i vị trí dầm phụ gác lên dầm B10 của tầng 1 có:</b>

F = 49.17 + 49.17=98.34 kN.

Chọn a = 6(cm)→h = h – a = 65 - 6 = 59(cm)<small>0 dc </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

h<small>0 </small>- chiều cao có ích của dầm chính.

Dầm phụ có tiết diện: h = 40(cm), b = 25(cm)<small>dp dp </small>

Khoảng cách tư뀀 đáy dầm phụ đến trọng tâm của cốt thép dọc chịu kéo A đặt trong<small>s </small>

dầm chính:

h<small>s </small>= h - h = 59 - 40 = <small>0 dp</small> 19(cm)Sử dụng thép CB240T có R = 17kN/cm , E<small>sw </small> <sup>2</sup> <small>s </small>=2.10 (kN/cm )<small>42</small>

Bê tơng B20 có R<small>bt</small>=0,09(kN/cm<small>2</small>), E = 2750(kN/cm )

Chọn thép đai có đường kính Ø8, đai 2 nhánh n=2;a =0.503 (cm )<small>sw</small> <sup>2</sup>

Xác định số lượng cốt đai cần bố trí để gia cường:Fx(1 − <sup> h </sup><small>s </small>)

98.34 (1 − <sup>19 </sup>)

N <sup> h </sup><small>0 </small> 59 3.898 (đai) → chọn 8đai.

n a <small>sw </small> R<small>sw</small>

2 0.503 17Nên bố trí cho mỗi bên 4 đai, với khoảng cách:

s <sup> h </sup><small>s </small> 19

6.33 5cmN

− 1 <sup>8 </sup>− 12 2- Thỏa, khơng cần tính thép vai bị.

Vậy bố trí 8 đai <b>Ø8a60 </b>bố trí cho vị trí dầm phụ gác lên dầm chính.

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<b>Bảng 2.18: Kết quả tính tốn thép dầm khung trục 5Tầng<sub>Tử</sub><sup>P.</sup><sup>Vị</sup><sub>trí</sub><sub>(cm)</sub><sup>b</sup><sub>(cm)</sub><sup>h</sup><sub>(cm)</sub><sup>a</sup>(m<sup>L</sup></b>

<b>)M3 (kNm)(kN)<sup>V2 </sup></b>

<b>As Nhịp (cm )<small>2</small></b>

<b>µ </b>

<b>(%)<sup>Chọn thép</sup>Aschọn</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 42</span><div class="page_container" data-page="42">

SVTH: TRẦN VĂN NAM LỚP: XD19D06

<b>6.3. Tính cốt thép cột khung trục 5:6.3.1. tổ hợp nội lực:</b>

Chọn các bộ ba nội lực:+ N , M , M<small>maxx,tuy,tu</small>

+ M<small>x,max</small>, N , M<small>tuy,tu</small>

+ M<small>y,max</small>, N , M<small>tux,tu</small>

Khi tính thép cột chọn phương án đối xứng, nên giá trị M<small>x,max</small>, M<small>y,max</small>, được lấy theogiá trị tuyệt đối. Bộ ba nội lực xét tại tiết diện đầu trên và đầu dưới của tư£ng đoạn cột.Tính tiết diện cốt thép cho tư£ng cặp nội lực và chọn cặp có diện tích cốt thép lớn để bố trícho phần tử cột.

Tính cốt thép khung trường hợp cột chịu nén lệch tâm xiên bằng phương pháp gầnđúng.

Phương pháp gần đúng dựa trên việc biến đổi trường hợp nén lệch tssm xiêng thànhnén lệch tâm phẳng tương đương để tính cốt thép.

Xét tiết diện có cạnh C , C . Điều kiện để áp dụng phương pháp gần đúng là: <small>xy</small> 0,5 ≤

<small> </small>

<small>���</small> ≤ 2, cốt thép được đặt theo chu vi.

Tiết diện chịu lực nén N, moment uốn M , M , độ lệch tâm ngẫu nhiên e , e . Sau<small>xyaxay</small>

khi xét uốn dọc theo 2 phương xác định hệ số ��<small>� </small>, ��<small>� </small>. Moment gia tăng M<small>xl, </small>M :<small>yl</small>

Tùy theo tương quan giữa giá trị M và M với kích thước các cạnh mà đưa về một<small>x y </small>

trong hai mơ hình tính tốn (theo phương x hoặc y). điều kiện và kí hiệu theo bảng sau:

<b>Bảng 26. Điều kiện và kí hiệu các mơ hình tính tốn</b>

<small>x y y x</small>

Xác định hệ số chuyển đổi m<small>0N</small>

Chiều cao vùng nén: X<small>1 </small>=<small>bb</small>

Nếu X<small>1 </small>≤ h<small>0</small>: �<sub>0 </sub>= 1−

<small> 0 ,6 ��1 </small>

<small>0</small>Nếu X<small>1 </small>> h<small>0</small>: �<small>0 </small>= 0,4

Tính moment tương đương (đổi lệch tâm xiên thành lệch tâm phẳng) \ℎ

</div><span class="text_page_counter">Trang 43</span><div class="page_container" data-page="43">

SVTH: TRẦN VĂN NAM LỚP: XD19D06

<small>�</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 44</span><div class="page_container" data-page="44">

e<small>a</small>: độ lệch tâm ngẫu nhiên: e<small>a</small>=max(L/600;h/30)L; chiều cao cột.

Độ lệch tâm tính tốn: � = � + − �<sup>ℎ </sup><sub>2</sub>

<b> Xác định độ mãnh theo 2 phương</b>

<small> ��</small>

<small>�</small><sub>�� </sub>

<small>�</small><sub>�� </sub>

<small> �</small>

≤ 28 → ��

<small> �</small>

= 1; �

<small> �</small>

≤ 28 → ��

<small> �</small>

= 1=> �<small>��� </small>= max (�<small>� </small>; �<small>� </small>)

<b> Các trường hợp tính tốn</b>

<b>* Trường hợp 1: Nén lệch tâm rất bé</b>

Điều kiện: ε = <sup> e</sup><small>0 </small>≤ 0,3

(1 − ϕ)εNếu � ≤14 thì

<small>Ast ≥</small>

* Trường hợp 2: Nén lệch tâm béR

− R <small>b </small> b. . x. ( h <small>0 </small> ) − <sub>2 </sub>

1 +

</div><span class="text_page_counter">Trang 45</span><div class="page_container" data-page="45">

Với k=0,4 <small>Ast =</small> k. R

* Trường hợp 3: Nén lệch tâm lớnĐiều kiện: � = <small> �0 </small>

> 0,3 đồng th ời ξ � ≤ ξ ℎ

Diện tích tồn bộ cốt thép:

<small>1 �</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 46</span><div class="page_container" data-page="46">

N(e + 0,5x − E<small>1 </small> )Với k =0,4

<small>Ast =</small>

k. R

<small>sc. </small>

Kiểm tra hàm lượng cốt thép

Kiểm tra điều kiện: �<small>��� � </small>≤ � ≤ �<small>���</small>

|N|<small>max </small>= 3598,61 kN; M = 185,31 kN.m; M = 4,89 kN.m<small>y,tux,tu</small>

C<small>x</small>=45 cm; C =60 cm<small>y</small>

l =l<small>xy</small>=5800(mm) => l<small>ox</small>=l<small>oy</small>=5800x0,7=4060(mm)=406 cm l<small>x </small>

e<small>ax </small>= max (

) = max ( ;

450 ) = 15mm600

) = max(

) = 20mme<small>ay </small>= max (

600 <sup>; </sup>30

<small> </small>l<small> ox</small>

600 30 4060 λ<sub>x </sub>=

λ<sub>y </sub>= 0,289C

= = 31.220,289 ×

= = 23.410,289 ×

<small>=> λ = max(λx ; λy ) = 31.22</small>

�<small>� </small>= 23.41 < 28 => ��<small>� </small>= 1; �<small>� </small>=31.22 > 28

1 − <sup> </sup> � × 1000 � <sub>3 </sub>�

</div>

×