Tải bản đầy đủ (.pdf) (56 trang)

thiết kế định mức lao động trên cơ sở dữ liệu đã thu thậ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (953.14 KB, 56 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>1. Mục đích và yêu cầu của đồ án Lập định mức </b>

<b>a. Mục đích </b>

- Thiết kế định mức lao động trên cơ sở dữ liệu đã thu thập, Tính đơn giá tiền lương vàđơn giá tiền công cho 1 sản phẩm lao động dựa vào việc quan sát, thu thập số liệu ở hiệntrường bằng phương pháp chụp ảnh ngày làm việc (C,A,N,L,V)

- Tiếp cận với các phương pháp thu thập số liệu, tập hợp và tính tốn, lập trị số định mức cho quá trình sản xuất cụ thể.

- Cập nhật các kiến thức mới về kỹ thuật và công nghệ xây dựng để áp dụng vào cơng tác định mức nhằm góp phần nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm chi phí trong xây dựng.

- Tích luỹ kiến thức về định mức xây dựng, có khả năng lập được các định mức xây dựng mới.

- Thời gian 1 ca làm việc (T ): 8h. <small>ca</small>

- Thời gian máy chạy không tải cho phép: 4,5 % ca làm việc.

(14%).

Tính các chi phí cho 1 ca máy theo các số liệu sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

- Giá để tính khấu hao: 8400 triệu đồng - Thời hạn tính khấu hao: 7 năm.

- Số ca máy định mức làm việc trong một năm: 260 ca/năm.

- Cứ 7200 giờ máy làm việc thì phải sửa chữa lớn (SCL), mỗi lần SCL hết 17 triệu đồng.

- Cứ 2300 giờ máy làm việc thì phải sửa chữa vừa (SCV), mỗi lần SCV hết 6 triệu đồng.

- Cứ 700 giờ máy làm việc thì phải bảo dưỡng kỹ thuật (BDKT), mỗi lần BDKT hết 1,5triệu đồng.

Các kỳ sửa chữa, bảo dưỡng cuối cùng trước khi thanh lý máy khơng tính. - Chi phí nhiên liệu, năng lượng: 85000đ/ca.

- Tiền lương thợ điều khiển máy: 420000đ/ca.

- Chi phí quản lý máy: 4,5% các chi phí trực tiếp của ca máy

<b>2. Cơ sở lý luận lập định mức kỹ thuật xây dựng :</b>

<b>2.1 .Phương pháp luận lập định mức kỹ thuật xây dựng</b>

Phương pháp luận xây dựng được thể hiện ở một số luận điểm sau:

<b>Luận điểm 1: Sử dụng số liệu thực tế có phê phán,</b>

- Số liệu thực tế tuy được thu thập đúng cách nhưng cũng chỉ phản ánh được một trạng thái, một hiện tượng của sự vật hoặc sự việc chứ chưa thể hiện được quy luật phát triển khách quan của nó, Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh do con người thực hiện trong cơ chế thụ trường cũng đúng với nhận xét trên, Khi thu thập thông tin để lập định mức kỹ thuật có thể gặp các trường hợp sau:

+ Số liệu thu được phản ánh quá lạc quan so với thực trạng sản xuất,

+ Số liệu thu được quá bi quan do cách nhìn quan điểm của người thu thập thông tin,+ Số liệu thu được phản ánh sát thực khi làm đúng các quy trình, quy phạm kỹ thuật.

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

hoặc vận dụng lý thuyết tương quan để xử lý.

<b>Luận điểm 2: Đối tượng được chọn để lấy số liệu lập định mức mới phải mang tính chất đại diện:</b>

-Giả sử lấy số liệu để lập ra định mức lao động mới cho doanh nghiệp xây dựng thì các nhóm tổ thợ được chọn phải có tính chất đại diện về các mặt sau:

+ Đại diện về năng suất lao động+ Đại diện về thời gian làm việc+ Đại diện về không gian làm việc

<b>Luận điểm 3: Khảo sát các quá trình sản xuất (QTSX) theo các chia chúng ra thành các phần tử:</b>

-Chia một QTSX thành các bộ phận nhằm loại bỏ các động tác thừa, hợp lý hóa các thao tác để người lao động thuần thục tay nghề và tinh thông công nghệ

-Về mặt áp dụng các định mức để tổ chức và quản lý sản xuất thì cách phân chia các quá trình sản xuất như trên có nhiều thuận lợi:

+ Dễ dàng nắm được khâu sản xuất nào cịn yếu, cần phải hồn thiện cái gì và cần phải điều chỉnh bổ sung định mức như thế nào

+ Mỗi một phần tử có một tiêu chuẩn định mức tương ứng. Nếu phần tử nào có thay đổi thì chỉ cần sửa đổi “tiêu chuẩn định mức” của phần tử ấy là có ngay định mức mới+ Cách làm này phù hợp với các hoạt động xây lắp “ sản xuất không ổn định”

<b>Luận điểm 4: Sử dụng cơng thức tính số trung bình thích hợp:</b>

-Chọn ra được một cơng thức tính trị số định mức sát hợp, bởi vì bản thân các định mức là những số trung bình

-Để bài yêu cầu tính định mức lao động (ĐMLĐ) lắp panel bằng cần trục tháp, nên ta sử dụng cơng thức tính trị số định mức “Bình qn dạng điều hòa”:

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

T<sub>tb</sub>= <sup>n</sup>

<small>i=1n</small>

(i=1,2 , … ,n

-Trong đó :

Si là số sản phẩm thu được của lần quan sát

<b>Luận điểm 5: Khi lập định mức mới cần phải xem xét mối liên hệ tương quan giữa các cơng việc nhằm đảm bảo tính khoa học và công bằng:</b>

-Yêu cầu của luận điểm: những cơng việc khó khăn hơn, phức tạp hơn, nặng nhọc hơn phải được đánh giá cao hơn; năng suất làm thủ công không thể bằng hoặc cao hơn làm bằng máy. Tuy vậy cũng không phải đơn giản khi một phạm vi cơng việc có đến hang chục hoặc hang tram định mức khác nhau.

-Có hai mức độ thực hiện yêu cầu của luận điểm này:

+ Thứ nhất: thực hiện việc so sánh đơn giản thông qua công việc và sản phẩm cụ thể+ Thứ hai: áp dụng lý thuyết tương quan dựa trên số liệu về lượng tiêu hao các nguồn lực để rút ra quy luật và mức độ.

<b>Luận điểm 6: Sự thống nhất ( phù hợp) giữa điều kiện tiêu chuẩn và trị số định mức:</b>

- Sản xuất một loại sản phẩm hoặc thực hiện một công việc trong một điều kiện nhất định thì có một định mức tương ứng phù hợp, nói cách khác: điều kiện sản xuất thay đổi( cơng cụ hoặc máy móc thiết bị, đối tượng lao động, trình độ tay nghề; điều kiện an toàn và tổ chức lao động ) thì định mức cũng phải thay đổi tương xứng.

<b>Luận điểm 7: Tính chất pháp lý và bắt buộc của định mức:</b>

- Các định mức được lập không vi phạm pháp luật và ban hành theo thẩm quyền thì mọi người trong phạm vi hiệu lực của từng loại định mức phải có nghĩa vụ thực hiện. Muốn thế thì người ban hành và người thực hiện phải đảm bảo các yêu cầu sau :+ Việc lập và ban hành các định mức phải có cơ sở khoa học và sát thực. Trước khi ban hành, người lao động phải được thảo luận, áp dụng thử và góp ý bổ sung, sửa đổi. Định

lao động.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

đạt được định mức do nguyên nhân chủ quan của mình thì phải chịu thua thiệt như những gì đã cam kết trong hợp đồng.

<b>2.2 .Giới thiệu về phương pháp lập định mức </b>

- Phương pháp phân tích – tính tốn thuần úy

- Lập định mức kỹ thuật xây dựng bằng phương pháp quan sat thực tế tại hiệntrường

- Phương pháp chuyên gia và phương pháp thống kê - Phương pháp hỗn hợp

Trong đồ án này lập định mức kỹ thuật xây dựng bằng phương pháp quan sát thực tế tại hiện trường

- Phương pháp quan sát thực tế tại hiện trường

Nội dung : là phương pháp lập định mức bằng cách quan sát thực tế tại hiện trường để thu số liệu và lập định mức . Theo phương pháp này người lập định mức sẽ phải thực hiện cả 2 công việc : thu thập số liệu và tính tốn trị số đinh mức

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>2.2 . Giới thiệu về phương pháp thu số liệu lập định mức mới được sử dụng trong đồ án</b>

*Trong cơng tác lập định mức ta có các phương pháp thu số liệu sau:

<b> - Phương pháp chụp ảnh ghi bằng đồ thị (C.A.Đ.T): Thời gian thực hiện của từng công </b>

nhân cho từng phần việc được biểu diễn bằng các đường đồ thị. Độ dài đường đồ thị biểu thị thời gian thực hiện của từng công nhân cho các phần tử tương ứng.

trường ghi số liệu cho các phần tử thời gian thực hiện các phần tử được biểu diễn bằng các đường đồ thị, các con số bên trên đường đồ thị biểu diễn số lượng công nhân làm việc cho từng phần tử trong khoảng thời gian tương ứng:

+Nét gạch chéo thể hiện sự thay đổi cơng nhân

+Nét lượn sóng thể hiện sự bắt đầu hay kết thúc một chu kì

các số liệu ghi chép thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc các phần tử, thời gian thực hiện một phần tử bằng thời gian bắt đầu phần tử kiền sau trừ thời gian bắt đầu phần tử trước đó.

<b> - Phương pháp chụp ảnh ngày làm việc (C.A.N.L.V):</b>

+ Tổ lập định mức phải có mặt ngồi hiện trường quan sát tổ công nhân làm việc trong một ca.+ Việc ghi chép ghi số liệu vào biểu mẫu ghi kết quả, tính tốn tỷ lệ % thời gian làm việc trongmột ca.

+ Xác định số lần quan sát cần thiết.

công trường khác nhau ở phạm vi gần nhà.

tượng ngẫu nhiên để phục vụ công tác lập kế hoạch tiến độ và tổ chức quản lý chỉ đạo thi côngtrên công trường.

<b> - Phương pháp bấm giờ:</b>

+ <b>Phương pháp bấm giờ liên tục:</b> Cách quan sát, ghi chép, ghi số liệu giống CAS. Khi quan sát ghi chép số liệu người lập định mức lựa chọn một vài phần tử liên kết với nhau trong quá trình sản xuất để ghi số liệu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Thu số liệu xong của phần tử này mới chuyển sang phần tử khác.

+ <b>Phương pháp bấm giờ đối với các phần tử liên hợp:</b> Ghép nối các phần tử với nhau rồi bấm giờ phần tử đó:

B1: Nghiên cứu, phân chia q trình sản xuất thành các phần tử B2: Thiết lập phần tử liên hợp

B3: Quan sát thu số liệu cho các phần tử liên hợp. Bằng các phương pháp đại số tính tốnra thời gian thực hiện của các phần tử thành phần

* Khi muốn thu thập số liệu của các thao tác làm việc (của máy xây dựng của người) cũng nhưkhảo sát kỹ lưỡng tỷ mỉ một công đoạn sản xuất nào đó, yêu cầu số liệu có độ chính xác cao (có khi đến 0,1 đến 0,01 giây) thì các phương pháp chụp ảnh nên trên khơng đáp ứng được. Dođó phải dùng đến các phương pháp bấm giờ.

* Phương pháp bấm giờ chọn lọc mang tính chọn lọc cao: có thể chỉ quan trắc riêng lẻ từng phần tử của một quá trình sản xuất và tạm thời bỏ qua các phần tử còn lại. Khi quan trắc một phần tử nào đó thì ghi ngay thời lượng thực hiện nó trong từng chu kỳ làm việc. Độ chính xác của việc ghi số liệu có thể đạt đến 0,01 giây, thường chỉ yêu cầu chính xác đến 0,1 giây (theo cách chia “độ bách phân” trên mặt đồng hồ chuyên dùng).

<b>3 . Chỉnh lý số liệu</b>

a. <b>Chỉnh lý sơ bộ :</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

- Đối với phiếu đặc tính :

+ Hồn chỉnh các thơng tin trên phiếu đặc tính, như bố trí chỗ làm việc; các thơng tin vềcá nhân: tuổi đời, nghề nghiệp, thâm niên; các thông tin về thời tiết, …

+ Việc bổ sung chỉnh sửa được làm ngay trên phiếu đặc tính. - Đối với phiếu quan sát :

+ Hoàn thiện các số liệu về số lượng sản phẩm phần tử đã thu được; loại bỏ những sốliệu thu được khi sản xuất thực hiện khơng đúng quy trình, quy phạm kĩ thuật hoặc máymóc thiết bị khơng đạt tiêu chuẩn quy định.

+ Việc chỉnh lý sơ bộ này được làm ngay trên trên phiếu quan sát.b. Chỉnh lý cho từng lần quan sát :

Quá trình sản xuất gồm tất cả các phần tử đều là phần tử chu kì, tiến hành chỉnh lí theo

<b>các bước sau : </b>

- Bước 1<b> : Sắp xếp các con số trong dãy theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. </b> - Bước 2 : Xác định hệ số ổn định dãy số K<small>ođ </small>¿<sup>amax</sup><sub>amin</sub>

a<small>max,</small>a<small>min </small>: Giá trị lớn nhất và giá trị bé nhất của dãy số

Kết luận : P = ? T = ?. (Số các con số của dãy, tổng hao phí lao động).<small>i,ji</small>

theo "phương pháp số giới hạn".

mới của dãy là a’ . Tính trung bình số học:<small>max</small> a<small>tb1</small>=<sup>a</sup><small>1</small>+a<small>2</small>+…+a '<small>max</small>

- Tính giới hạn trên:

a’ - giá trị lớn nhất trong dãy sau khi đã giả thiết bỏ đi giá trị lớn nhất<small>max</small>

a - giá trị bé nhất trong dãy<small>min</small>

A<small>max </small>= a + K.(a’<small>tb1max </small>– a )<small>min</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Số con số hiện

Số con số hiện có

có trong dãy (khơng kểcác con số giả sử bỏ)khơng được ít hơn 4 con

- Nếu A a thì giữ lại a trong dãy, tiến hành kiểm tra giới hạn dưới,tìm Amin<small>maxmaxmax</small>

- Nếu A < a thì loại a khỏi dãy số. Tiếp tục lặp lại quá trình trên với a’<small>maxmaxmaxmax </small>cho đến

lại từ đầu cho đến khi tìm ra giới hạn trên A<small>max </small>mới đi tìm A<small>min.</small>

* Kiểm tra giới hạn dưới:

trung bình số học:

a<small>tb2</small>=<sup>a '</sup><small>min</small>+…+a<small>max</small>

- Tính giới hạn dưới:Trong đó:

a - số trung bình cộng của dãy số với giả thiết đã bỏ đi giá trị bé nhất trong dãy<small>tb2</small>

a - giá trị lớn nhất trong dãy <small>max</small>

a’ - giá trị bé nhất trong dãy sau khi đã giả thiết bỏ đi giá trị bé nhất trong dãy<small>min</small>

K - hệ số phụ thuộc vào số con số trong dãy (tra bảng).

A<small>min</small> = a – K.(a – a’ ) <small>tb2maxmin</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

So sánh A với a :<small>minmin </small>

- Nếu A ≤ a thì giữ lại a trong dãy.<small>min minmin</small>

- Nếu A > a thì loại a khỏi dãy, và lặp lại quá trình trên cho đến khi xác định<small>minminmin</small>

được a’ ≥ A (cũng áp dụng thuật tốn theo chu trình như đối với A<small>minmin max</small>).Kết luận : P = ? T = ?. (Số các con số của dãy, tổng hao phí lao động).<small>i,ji</small>

"độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm ". - Tính độ lệch quân phương trên cơ sở các số liệu thực nghiệm:

a<small>i</small>

n .

<small>i=1</small>

a<small>i</small><sup>2</sup>−¿¿¿ ¿ ¿

a - Giá trị thực nghiệm<small>i</small>

n - số con số của dãy.

Nếu e > <small>tn </small> e thì phải sửa đổi dãy số theo các hệ số K và K<small>1n.</small>K<small>1</small>=

a a<small>i</small>−<small>1</small>

<small>i=1n</small>

a<sub>i</sub><small>2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

- K K : bỏ đi số lớn nhất của dãy số.<small>1n</small>

- Kiểm tra lại K và làm lại công việc chỉnh lý theo trình tự như trên.<small>ơđ </small>

<b>c. Chỉnh lý cho nhiều lần quan sát :</b>

Sau khi chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát ta tiến hành chỉnh lý số liệu cho cáclần quan sát như sau:

Dựa vào kết quả chỉnh lý sau từng lần quan sát của từng phần tử đi tính hao phí thờigian trung bình sau các lần quan sát tính cho 1 đơn vị sản phẩm phần tử theo cơng thứcbình qn dạng điều hịa :

T<small>tb</small> =

<small>i=1n</small> P<sub>i</sub>

(giây)

Trong đó : + n: là số lần quan sát đã thực hiện.

+ P<small>i</small>, T<small>i</small>: là kết quả thu được sau khi chỉnh lý số liệu ở lần quan sát thứ i.

Mục tiêu: xác định rõ được thời gian có ích cho sản xuất ( thời gian chuẩn kết;ngừng công nghệ ; nghỉ giải lao ;…) và thời gian bị lãng phí ( đi muộn, về sớm,…).

Xác định số lần quan sát cần thiết.

n=<sup>4 σ ²</sup>ɛ<small>2</small> +3

Trong đó: n : số lần cần thiết chụp ảnh ngày làm việc.

σ ²=

<small>i=1n</small>

¿¿ ¿ ; x<small>tb</small>=<sup>1</sup>n

: sai số giữa giá trị thực nghiệm

CANLV đến khi đạt yêu cầu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

- Nếu điểm A nằm bên phải đường đồ thị = 3% thì số lần CANLV đã đủ, số liệu thuɛđược đạt yêu cầu.

<b> Hình 1: Đường đồ thị của n theo σ²</b>

<b>4. Thiết kế định mức kỹ thuật xây dựng:</b>

-Thiết kế điều kiện tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn khi máy làm việc

+Đảm bảo đúng yêu cầu về thợ điều khiển máy đối với từng loại máy bao gồm: đảm bảo cấp bậc thợ; trình độ tay nghề; điều kiện sức khỏe.

+Đảm bảo chỗ làm việc của máy phải tuyệt đối an tồn đối với máy, người điều khiển máy và cơng nhân phối hợp.

+Thực hiện đúng chế độ làm việc của máy trước khi bắt đầu công việc phải quy định cụ thể các chế độ làm việc, ngừng việc, bảo dưỡng và yêu cầu công nhân thực hiện nghiêm túc.-Thiết điều kiện tiêu chuẩn đảm bảo năng suất máy yêu cầu.

+Chọn máy theo đúng tính năng và cơng suất phù hợp với khối lượng và loại công tác cần lập định mức.

+Đảm bảo thành phần cơng việc và quy trình thực hiện của máy phải chặt chẽ, phù hợp cho thợ điều khiển máy trước khi thực hiện.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

a<small>i</small>

n .

<small>i=1</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Tra bảng 3.3 giáo trình Lập định mức xây dựng, quá trình khai thác đất bằng máy xúc có 4phần tử chu kỳ (<5 phần tử chu kỳ) thì [e] = ± 7%.

Vậy etn = ± 7,25% > [e] = ± 7% nên chỉnh lý dãy số theo hệ định hướng K1 và Kn

a a<sub>i</sub>−<sub>1</sub>

<small>i=1n</small>

Kn = ∑

ai<small>2</small>

−a 1∗

ai

an∗

ai−

ai<small>2</small>

=

<sub>16∗184 1862</sub><sup>1862−6∗184</sup><sub>−</sub>

=0,7

Ta có K1>Kn nê loại giá trị lớn nhất a’ =16 khỏi dãy số bna đầu (có một số)<small>max</small>

Dãy số sau khi loại bỏ a’ có 19 con số là 6; 7; 7; 7; 7; 7; 7; 7; 8; 8; 8; 8; 9; 9; 10; 12; 12; 14;<small>max</small>

15. Tiếp tục chỉnh lý dãy số theo trình tự (bỏ qua bước số 1 vì đã thực hiện)-Tính lại K<small>ơđ</small>

K<small>ơd</small>=<sup>a</sup>

<small>' 'max</small>

-Ta thấy K >2. Độ tản mạn của dãy số là lớn ,ta phải chỉnh lý dãy số theo phương pháp độ<small>ôđ </small>

lệch quân phương tương đối thực nghiệm -Tính độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm:

a<small>i</small>

n .

<small>i=1</small>

a<small>i2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

a<small>i</small>

n .

<small>i=1</small>

a<small>i</small><sup>2</sup>−¿¿ ¿ ¿¿ = ± 6,713%

-So sánh etn với độ lệch quân phương tương đối cho phép [e]:

Tra bảng 3.3 giáo trình Lập định mức xây dựng, q trình khai thác đất bằng máy xúc có 4phần tử chu kỳ (<5 phần tử chu kỳ) thì [e] = ± 7%.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Vậy e = ± 6,713% > [e] = ± 7% nên các con số trong dãy đều sử dụng được- Kết luận : + Số con số dùng được P = 19 (con số)<small>i</small>

+ Hao phí thời gian T = 168(giây)<small>i</small>

c. Q trình đổ đất lên ơ tơ-Thu được dãy số sau:

7; 4; 5; 5; 4; 4; 6; 4; 5; 4; 5; 5; 5; 6; 3;5; 5; 5; 4; 5; 5.-Sắp xếp dãy số theo tứ tự tăng dần :

3; 4; 4; 4; 4; 4; 4; 5; 5; 5; 5; 5; 5; 5; 5; 5; 5; 5; 6; 6; 7.- Hệ số ổn định của dãy số :

K<small>ôd</small>=<sup>a</sup><small>max</small>

Ta thấy : K > 2: Độ tản mạn của dãy số là lớn, ta phải chỉnh lý theo phương pháp độ lệch<small>ođ </small>

quân phương tương đối thực nghiệm.

- Tính độ lệch quân phương trên cơ sở các số liệu thực nghiệm: <sup>e</sup><small>tn</small>=±<sup>100</sup>

a<small>i</small>

n .

<small>i=1</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

a<small>i</small>

n .

<small>i=1</small>

a<small>i</small><sup>2</sup>−¿¿¿ ¿ ¿=±3,96%

- So sánh e với độ lệch quân phương tương đối cho phép [e]<small>tn</small>

Tra bảng 3.3 giáo trình Lập định mức xây dựng,quá trình khai thác đất bằng máy xúc có 4 phầntử (<5 phần tử chu kỳ) thì [e] = ± 7%.

Vậy e = ± 3,96 % < [e] = ± 7% nên các con số trong dãy đều dùng được.<small>tn</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Kết luận: + Số con số dùng được P = 21 (con số)<small>i</small>

+ Hao phí thời gian T = 101 (giây )<small>i</small>

d. Q trình nâng,quay gầu khơng tải-Thu được dãy số sau:

10; 6; 7; 8; 8; 7; 9; 8; 8; 9; 7; 8; 7; 14; 8; 10; 7; 14; 9; 10; 13.-Sắp xếp dãy số theo tứ tự tăng dần :

6; 7; 7; 7; 7; 7; 8; 8; 8; 8; 8; 8; 9; 9; 9; 10; 10; 10; 13; 14; 14.- Hệ số ổn định của dãy số :

K<small>ôd</small>=<sup>a</sup><small>max</small>

Ta thấy : K > 2: Độ tản mạn của dãy số là lớn, ta phải chỉnh lý theo phương pháp độ lệch<small>ođ </small>

quân phương tương đối thực nghiệm.

- Tính độ lệch quân phương trên cơ sở các số liệu thực nghiệm:

a<small>i</small>

n .

<small>i=1</small>

a<small>i2</small>−¿¿¿ ¿ ¿

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

a<small>i</small>

n .

<small>i=1</small>

−¿¿ ¿ ¿¿

=±5,58% - So sánh e với độ lệch quân phương tương đối cho phép [e]<small>tn</small>

Tra bảng 3.3 giáo trình Lập định mức xây dựng, quá trình khai thác đất bằng máy xúc có 4phần tử (<5 phần tử chu kỳ) thì [e] = ± 7%.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Vậy e = ± 5,58 % < [e] = ±7% nên các con số trong dãy đều dùng được.<small>tn</small>

Kết luận: + Số con số dùng được P = 21(con số)<small>i</small>

+ Hao phí thời gian T = 187 (giây )<small>i</small>

<b>Kết quả chỉnh lý của lần quan sát thứ 1</b>

STT Tên phần tử P<small>1</small> T<small>1</small>

1 Đào xúc đất 21 3442 Nâng quay gầu có tải 19 1683 Đổ đất lên ô tô 21 1014 Nâng quay gầu không tải 21 187

1.2.2. Lần quan sát thứ haia. Quá trình đào xúc đất-Thu được dãy số sau:

9; 10; 9; 10; 11; 15; 10; 11; 10; 10; 11; 11; 13; 12; 15; 11; 11; 13; 12; 9; 11.-Sắp xếp dãy số theo tứ tự tăng dần :

9; 9; 9; 10; 10; 10; 10; 10; 11; 11; 11; 11; 11; 11; 11; 12; 12; 13; 13; 15; 15.- Hệ số ổn định của dãy số :

K<small>ôd</small>=<sup>a</sup><small>max</small>

Ta thấy : 1,3 <

K = 1,67 < 2: Độ tản mạn của dãy số tương đối lớn. Vậy phải tiến hành chỉnh<small>ôđ </small>

lý dãy số theo Phương pháp số giới hạn. * Kiểm tra giới hạn trên (Amax):

- Giả sử bỏ đi giá trị lớn nhất của dãy số amax = 15 (có 2 con số) Tính giới hạn trên theo cơng thức :

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

• a’<small>max </small>: giá trị lớn nhất trong dãy sau khi đã giả thiết bỏ đi giá trị lớn nhất.• a<small>min </small>: giá trị bé nhất trong dãy số.

• a<small>tb1</small> : giá trị trung bình cộng của dãy số khi giả thiết đã loại đi giá trị lớn nhất.

K : hệ số phụ thuộc vào số con số có trong dãy (tra bảng 3.1 sách giáo trình Lập địnhmức xây dựng).

a = <small>tb1</small> 9 x 3+10 x 5+11 x 7+12 x 2+13 x21 2− = 10,73

Số con số có trong dãy là 19, tra hệ số K ứng với 19 số ta được K=0,8.

A<small>max </small>= a + K.(a’<small>tb1max </small>– a ) = 10,73+0,8.(13 – 9) = 13,98 < 15<small>min</small>

Nên loại giá trị amax = 15 ra khỏi dãy số. Dãy số mới cịn 19 con số.-Khi đó a’ = 13 bị nghi ngờ.<small>max</small>

Giả sử bỏ đi giá trị a’ =13 (có 2 số)<small>max</small>

Số con số trong dãy là 17,tra hệ số K ứng với 17 số ta được K = 0,8. A'<small>max </small>= a' + K.(a''<small>tb1max </small>– a ) = 10,47+0,8.(12 - 9) = 12,87 < 13<small>min</small>

Nên loại giá trị a'max = 13 ra khỏi dãy số. Dãy số cịn 17 con số.-Khi đó a" =12 bị nghi ngờ.<small>max</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

Giả sử bỏ đi giá trị a" =12 (có 2 số).<small>max</small>

Số con số trong dãy là 15, tra hệ số K ứng với 15 số ta được K = 0,9. A"<small>max </small>=a"<small>tb1</small> + K.(a"'<small>max </small>– a ) = 10,26+0,9.(11 - 9) = 12,06>12<small>min</small>

Nên giữ lại giá trị a" =12 trong dãy số. Chuyển sang kiểm tra giới hạn dưới.<small>max</small>

* Kiểm tra giới hạn dưới ( Amin ):

- Giả sử bỏ đi giá trị bé nhất của dãy số amin = 9 (có 3 con số)Tính giới hạn dưới theo cơng thức :

A = a - K.(a – a’ )<small>mintb2maxmin</small>

= 10,78

Số con số có trong dãy là 14, ta tra hệ số K ứng với 14 số được K = 0,9. A = a – K.(a – a’ ) = 10,78-0,9<small>mintb2maxmin</small> × (12 - 10) = 8,98 < 9.

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

Kết luận: + Số con số dùng được P = 17(con số)<small>i</small>

+ Hao phí thời gian T = 178 (giây )<small>i</small>

b. Q trình nâng,quay gầu có tải-Thu được dãy số sau:

6; 15; 7; 16; 8; 9; 15; 8; 8; 11; 11; 8; 9; 9; 10; 10; 10; 11; 8; 9; 13.-Sắp xếp dãy số theo tứ tự tăng dần :

6; 7; 8; 8; 8; 8; 8; 9; 9; 9; 9; 10; 10; 10; 11; 11; 11; 13; 15; 15; 16.- Hệ số ổn định của dãy số :

<sup>K</sup><small>ôd</small>=<sup>a</sup><small>max</small>

Ta thấy : K = 2,6 > 2: Độ tản mạn của dãy số là lớn, ta phải chỉnh lý theo phương pháp độ<small>ođ </small>

lệch quân phương tương đối thực nghiệm.

- Tính độ lệch quân phương trên cơ sở các số liệu thực nghiệm: <sup>e</sup><small>tn</small>=±<sup>100</sup>

a<small>i</small>

n .

<small>i=1</small>

a<small>i2</small>−¿¿ ¿ ¿¿

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Thay kết quả vào công thức e :<small>tn</small>

<sup>e</sup><small>tn</small>=±<sup>100</sup>

<small>i=1n</small>

a<small>i</small>

n .

<small>i=1</small>

a<small>i</small><sup>2</sup>−¿¿¿ ¿ ¿=±5,88%

- So sánh e với độ lệch quân phương tương đối cho phép [e]<small>tn</small>

Tra bảng 3.3 giáo trình Lập định mức xây dựng,quá trình khai thác đất bằng máy xúc có 4 phầntử (<5 phần tử chu kỳ) thì [e] = ± 7%.

Vậy e = ± 5,88% < [e] = ± 7% nên các con số trong dãy đều dùng được.<small>tn</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

c. Q trình đổ đất lên ơ tơ-Thu được dãy số sau:

4; 4; 5; 4; 9; 4; 5; 5; 9; 5; 4; 5; 4; 6; 7; 6; 7; 4; 5; 6; 4.-Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần:

4; 4; 4; 4; 4; 4; 4; 4; 5; 5; 5; 5; 5; 5; 6; 6; 6; 7;7; 9; 9. -Hệ số ổn định của dãy số:

K<small>ôd</small>=<sup>a</sup><small>max</small>

Ta thấy : K = 2,25 > 2: Độ tản mạn của dãy số là lớn, ta phải chỉnh lý theo phương pháp độ<small>ođ </small>

lệch quân phương tương đối thực nghiệm.

- Tính độ lệch quân phương trên cơ sở các số liệu thực nghiệm: <sup>e</sup><small>tn</small>=±<sup>100</sup>

a<small>i</small>

n .

<small>i=1</small>

a<small>i2</small>−¿¿ ¿ ¿¿

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

a<small>i</small>

n .

<small>i=1</small>

−¿¿¿ ¿ ¿=± 6,38%

- So sánh e với độ lệch quân phương tương đối cho phép [e]<small>tn</small>

Tra bảng 3.3 giáo trình Lập định mức xây dựng, quá trình khai thác đất bằng máy xúc có 4phần tử chu kỳ (<5 phần tử chu kỳ) thì [e] = ± 7%.

- Với quá trình khai thác đất bằng máy xúc có 5 phần tử chu kỳ thì [e] = ± 7%.Vậy e = ± 6,38 % < [e] = ± 7% nên các con số trong dãy đều dùng được.<small>tn</small>

Kết luận: + Số con số dùng được P = 21.<small>i</small>

+ Hao phí thời gian T = 112 (giây )<small>i</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

8; 7; 15; 15; 9; 8; 10; 9; 10; 9; 8; 10; 11; 11; 10; 8; 11; 15; 10; 12; 12.-Sắp xếp dãy số theo tứ tự tăng dần :

7; 8; 8; 8; 8; 9; 9; 9; 10; 10; 10; 10; 10; 11; 11; 11; 12; 12; 15; 15; 15.- Hệ số ổn định của dãy số :

K<sub>ôd</sub>=<sup>a</sup><small>max</small>

Ta thấy : K = 2,14 > 2: Độ tản mạn của dãy số là lớn, ta phải chỉnh lý theo phương pháp độ<small>ođ </small>

lệch quân phương tương đối thực nghiệm.

- Tính độ lệch quân phương trên cơ sở các số liệu thực nghiệm: <sup>e</sup><small>tn</small>=±<sup>100</sup>

a<small>i</small>

n .

<small>i=1</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

a<small>i</small>

n .

<small>i=1</small>

<small>2</small>−¿¿¿ ¿ ¿=± 4,95%

- So sánh e với độ lệch quân phương tương đối cho phép [e]<small>tn</small>

Tra bảng 3.3 giáo trình Lập định mức xây dựng, quá trình khai thác đất bằng máy xúc có 4phần tử chu kỳ (<5 phần tử chu kỳ) thì [e] = ± 7%.

- Với quá trình khai thác đất bằng máy xúc có 5 phần tử chu kỳ thì [e] = ± 7%.Vậy e = ± 4,95 % < [e] = ± 7% nên các con số trong dãy đều dùng được.<small>tn</small>

Kết luận: + Số con số dùng được P = 21.<small>i</small>

+ Hao phí thời gian T = 218 (giây )<small>i</small>

<b>Kết quả chỉnh lý của lần quan sát thứ 2</b>

</div>

×