Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (525.99 KB, 12 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Giảng viên hướng dẫn: TS. Dương Trường Giang
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">HÀ NỘI NGÀY 20/11/2023
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">2.1 Tính tốn các thơng số của xy lanh của thủy lực...3
2.2 Tính tốn đường ống thủy lực...5
2.3 Tính tốn các tham số cơ bản của van phân phối...5
2.4 Tính tốn các thơng số cơ bản van điều khiển áp suất...6
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>I. Phân tích và xây dựng sơ đồ nguyên lý hệ thủy lực cho bộ phận chấp hành</b>
* Yêu cầu: 03 xy lanh như nhau làm việc tuần tự khi co vào thì đồng thời , tải trọng tác dụng bằng nhau, điều khiển bằng tay, đảm bảo giới hạn áp lực cho mạch chính, và 01 van phân phối giảm tải cho bơm.
* Bảng thông sốLực đẩy xi lanh
thiết kếTừ các yêu cầu và số liệu trên ta chọn những phần tử thủy lực chính sau:
1. Xy lanh thủy lực
2. Bơm thủy lực 1 chiều khơng có điều khiển
3. Van phân phối điều khiển bằng tay giảm tải cho bơm4. Van an tồn đảm bảo áp lực cho mạch chính
5. Van 1 chiều
* Sơ đồ mạch thủy lực và nguyên lý làm việcGiải thích phần tử thủy lực
1. Thùng dầu2. Bộ lọc dầu
3. Bơm thủy lực 1 chiều không điều khiển 4. Van an toàn (van hồi thùng)
5. Van an toàn đảm bảo cho van phân phối
6. Van phân phối 5/3 điều khiển xy lanh thủy lực (điều khiển bằngtay)
7. Van an toàn đảm bảo cho xy lanh thủy lực
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">8. Van 1 chiều chỉ cho phép dòng chất lỏng đi theo 1 chiều nhất định
9. Xy lanh thủy lực 2 chiều có điều khiển (điều khiển bằng tay)10.Van phân phối 5/3 điều khiển xy lanh thủy lực
Nguyên lý làm việc của mạch thủy lực:
- Ở trạng thái 0 (Không làm việc) : Van phân phối giảm tải cho bơm giữ xylanh ở vị trí cố định. Trong đó cửa A, B, P, R, S đóng, dầu được bơm hút từ thùng qua bộ lọc vào P và khi quá tải áp suất trong đường ống vượt quá áp suất giới hạn của van an toàn VD4 van an toàn đảm bảo cho bơm thủy lực sẽ được mở dầu sẽ qua van an toàn và về thùng . Van an toàn VD5 đảm bảo áp suất cho van an toàn khi mà 2 cửa R, S đang đóng ( khi quá tải )- Ở trạng thái 1 (Piston xylanh co vào): Dầu được bơm từ thùng qua bộ lọc vào P vào A vào khoang bên phải của xy lanh làm piston co vào đẩy dầu từ khoang bên trái qua van 1 chiều về B về S và về thùng
- Ở trạng thái 2 (Piston xylanh duỗi ra ): Dầu đi từ thùng qua bộ lọc vào P vào B vào khoang bên trái của xylanh làm piston duỗi rađẩy dầu ở khoang bên phải về A về R và về thùng
<b>II. Tính tốn và xác định các thơng số cần thiết các phần tử thủy lực của hệ thống</b>
<b>2.1 Tính tốn các thơng số của xy lanh của thủy lực</b>
Đổi 15 tấn = 147.05kN (có 1kN = 0,102 tấn), vận tốc nâng vn = 5,5 m/p Từ những yêu cầu trên ta chọn xy lanh thủy lực 2 chiều chuyển động: KÍCH THỦY LỰC 2 CHIỀU OSAKA E15S20.
Thơng số
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Đường kính piston d (mm) 60
Diện tích mặt cắt của xy lanh buồng khơng có cán piston là:
<small>A</small><sub>1</sub><small>=</small><sup>π .D</sup><sup>2</sup><small>4</small> <sup>=</sup>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Lưu lượng cấp cho xy lanh khi nâng là :
<small>Qn=vn.An=5,5.5,67 . 10−3</small> =0,031185(<small>m3/ p¿</small>=31.2<small>(l/ p)</small>
Áp suất nâng khi làm việc của xy lanh là:
<small>Pn=2 2038 , 98(kN/m2</small>
<b>2.2 Tính tốn đường ống thủy lực</b>
Ta chọn ống thủy lực loại mềm GATES FEG5K – SAE 100R13 Mã hiệu 8FEG5K
Bán kính ngồi
<small>Dngồi(mm)</small> Bán kính trong
<small>Dtrong(mm)</small> Áp suất địnhmức
<small>pdm( par )</small>
Áp suất giớihạn
Diện tích mặt cắt là:
<small>A</small><sub>mc</sub><small>=</small><sup>π.(D</sup><small>ngồi</small><sup>2</sup><small>−D</small><sub>trong</sub><small>2)4</small> <sup>=</sup>
<small>π.</small>
<small>4</small> <sup>=3,22. 10</sup>
Độ dày của thành ống là: s =23,9-12,7=11,2 ( mm ) Các loại khớp nối :
Từ trên ta chọn được vỏ tóp GS/GSP mã hiệu 8GS1F-4 và các loại khớp 8GS
+ Loại khớp nối dùng cho bơm và động cơ GS/GSP mặt bích Code 61
+ Loại khớp nối dùng cho môi trường thủy lực áp suất từ thấp đếncao GS/GSP Ren Din 24
+ Loại khớp nối dùng trong mơi trường thủy lực chống rị rỉ GS/GSP RenORFS
<b>2.3 Tính tốn các tham số cơ bản của van phân phối</b>
Ta chọn loại van phân phối của Parker- Van 5/3 điều khiển bằng tay, ở chế độ không làm việc đường dẫn lên xy bị chặn. (điều khiển xy lanh)
Thông số
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Mã hiệu PHS-530C-03
Mô tả van điện tử 5/3 , 2 coil Parker PHS-530C-03-220VKiêu 5 cửa 3 vị trí, 2 coil, Ren 17
Cơng suất tiêu thụ: DC24V (2,6V); AC110V (4VA); AC22V (3,5VA)
Chu kì hoạt động: 3 lần/giây
Lớp cách nhiệt: lớp F
Chất liệu: thân và bộ đệm: Nhơm Diecasting; vỏ nhựa
<b>2.4 Tính tốn các thơng số cơ bản van điều khiển áp suất</b>
Ta chọn van an tồn (có điều chỉnh) điều khiển bằng tay dạng renloại van RV có các thơng số chung như sau
Áp xuất tối đa: <small>P</small><sub>max</sub><small>=¿</small>250(bar) Van an toàn cho cả mạch: RV – 06T Van an toàn cho xylanh thủy lực: RV – 04T
khiển)
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">1 Đảm bảo an toàn cho
Thiết kế nhỏ gọn và đơn giản.
Chất liệu cứng cáp được làm từ thép nên bền, khơng bị oxi hóa, ăn mịn.
Van một chiều CIT phù hợp để lắp đặt trong nhiều không gian, môi trường khác nhau.
<b>III. Tính tốn bộ nguồn thủy lực 3.1 Bơm thủy lực</b>
Ta chọn bơm theo áp suất làm và lưu lượng làm việc của mạch thủy lực áp suất
<small>Pxylanh</small> 220,1(bar) =<small>Pmax</small>
Áp suất làm việc lớn nhất là của xy lanh với:
<small>P</small><sub>bơm max</sub> 220,1 0,3.220,1 286.13(bar)*Lưu lượng
Tổng lưu lượng của xy lanh thủy lực là:
<small>Q</small><sub>bơmmax</sub><small>=Q</small><sub>dc</sub><small>+</small>
<small>Qdc</small>- lưu lượng làm việc của tồn bộ mạch thủy lực
Ta có tổng lưu lượng của xy lanh thủy lực là:
<small>Q</small><sub>dc</sub><small>=¿</small>31,2 (l / p)
<small>Qbơmmax=31,2+0,15. 31,2=35.88(l/ p)</small>
Từ những thông số trên ta chọn được loại bơm sau:
Bơm piston có điều chỉnh lưu lượng Bosch Rexroth loại A10VSO
riêng <small>qb</small>
Tốc độ quaytrung bình(vịng/phút)
Áp suất làmviệc <small>pbommax¿</small>
Khoảng điềuchỉnh lưu
lượng(l/phút)Piston loại
có điềukhiển
<b>3.2 Thùng dầu và lọc dầu</b>
*Thùng dầu
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Từ thông số trên ta chọn thùng dầu GBKXWN của hang SUMAC với120 lít
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b>Tài liệu tham khảo:</b>
1. Tài liệu học tập trên lớp
2. Perter Chapple, Principles of Hydraulic Systems Design3. Đỗ Xuân Đỉnh, Truyền động thủy khí, Nhà xuất bản xây dựng4.Thơng tin và catalog của các hang: Xy lanh:
ống: loại khớp nối:
Van phân phối: 530c-03-220v-detail.html
an toàn: dầu: Bộ lọc dầu: cơ điện: