Tải bản đầy đủ (.docx) (37 trang)

LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (444.27 KB, 37 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCMKHOA CHÍNH TRỊ VÀ LUẬT</b>

1.Nguyễn Miêu Bách 231431002.Phạm Trần Gia Bảo 231430973.Lê Tuấn Hợp 23143135

4.Hà Huy Hoàn 23143129

5.Lương Nguyễn Thành Danh 23143109

<b> </b>

<b>Mã lớp học: LLCT120205_24CLC</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

DANH SÁCH NHÓM VIẾT TIỂU LUẬN

STT HỌ VÀ TÊN SINH

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>HNKTQT: Hội nhập kinh tế quốc tế FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài</b>

<b> FPI: Đầu tư gián tiếp nước ngoài ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức </b>

<b> ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á UN: Liên hợp quốc</b>

<b> </b>

<b>MUC LỤC</b>

<b>PHẦN MỞ ĐẦU………</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

1. Lý do chọn đề tài……….

2. Mục tiêu nghiên cứu………

<b>CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ …………...</b>

1.1. Hội nhập kinh tế quốc tế .……….

1.1.1. Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế………...

1.1.2. Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế………..

1.1.3. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế………..

1.2. Xuất khẩu tư bản………..

1.3 Tổng quan về vốn đầu tư nước ngoài………

1.3.1. Khái niệm về vốn đầu tư nước ngồi………

1.3.2. Vai trị của vốn đầu tư nước ngoài……….

1.3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư nước ngồi………

1.3.4. Hình thức FDI………

<b>CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ………..</b>

2.1. Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam………

2.2. Nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam2.3. Thuận lợi và khó khăn của việt nam trong việt thu hút vốn đầu tư nước ngoài hiện nay………..

2.4. Giải pháp của Đảng và Nhà nước nhằm thu hút vốn đầu tư của nước ngoài trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế<b>KẾT LUẬN………</b>

<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO……….</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài</b>

Hiện nay tình hình hội nhập kinh tế quốc tế ln được các quốc gia trên thế giới quan tâm sâu sắc, nước Việt Nam ta cũng luôn chú trọng và không ngừng phát triển vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt trong đó là nâng cao thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Sau hơn 30 năm đổi mới về hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia các tổ chức quốc tế như ASEAN, WTO, UN,... đã mang lại nhiều thành tựu cho nước ta, nhất là việc thu hút vốn đầu tư nước ngồi đang tăng mạnh trong nước góp phần phát triển nền kinh tế trong nước và thặng dư cán cân thương mại Việt Nam, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và chuyển giao công nghệ, từng bước nâng cao năng lực sảnxuất trong nước.

Nhận thấy tầm quan trọng của việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và muốn làm sáng tỏ các đường lối và chính sách của Đảng và nhà nước đã làm để thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta, hiểu sâu hơn về các thuận lợi mà Việt Nam đang có trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế nên nhóm chúng em đã chọn đề tài "Lý luận về thu hút vốn đầu tư nước ngoài và một số giải pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay" để làm tiểu luận cuối kỳ.

<b>2. Mục tiêu nghiên cứu </b>

Nhằm làm rõ những luận điểm trong phương pháp của Đảng và Nhà nước để thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong bối cảnh hôi nhập kinh tế quốc tế , nêu ra những nội dung cơ bản , khái quát về vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế và vốn đầu tư nước ngồi ,đề ra được vai trị của vốn đầu tư nước ngoài tác động đến nền kinh tế và thực trạng hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta, cùng với đó là những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam hiện nay trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngồi, nhóm em muốnáp dụng được những kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚCNGOÀI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ1.1 Hội nhập kinh tế quốc </b>

<b>1.1.1 Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế</b>

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẽ lợi ích đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung. (Bộ giáo dục và đào tạo, 2021)

Tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế:

Thứ nhất, do xu thế khách quan trong bối cảnh tồn cầu hóa kinh tế. (Bộ giáo dục và đào tạo, 2021)

Tồn cầu hóa kinh tế đã lôi cuốn tất cả các nước vào hệ thống phân công lao động quốc tế, các mối liên hệ quốc tế của sản xuất và trao đổi ngày càng gia tăng, khiến cho nền kinh tế của các nước trở thành một bộ phận hữu cơ và không thể tách rời nền kinh tế tồn cầu.

Trong tồn cầu hóa kinh tế, các yếu tố sản xuất được lưu thông trên phạm vi tồn cầu. Trong điều kiện đó, nếu khơng tham gia vào hội nhập kinh tế quốc tế, các nước không thể tự đảm bảo được các điều kiện cần thiết cho sản xuất trong nước.

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cơ hội để các quốc gia giải quyết những vấn đề toàn cầu đã và đang xuất hiện ngày càng nhiều, tận dụng được các thành tựu của cách mạngcơng nghiệp, biến nó thành động lực cho sự phát triển.

Thứ hai, nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển chủ yếu và phổ biến của các nước, nhất là các nước đang và kém phát triển trong điều kiện hiện nay. (Bộ giáo dục và đào tạo, 2021)

Đối với các nước đang và kém phát triển thì hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngồi như tài chính, khoa học cơng nghệ, kinh nghiệm của các nước cho phát triển của mình. Khi mà các nước tư bản giàu có nhất, các công ty xuyên quốc gia đang nắm trong tay những nguồn lực vật chất và phương

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

tiện hùng mạnh nhất để tác động lên toàn thế giới thì chỉ có phát triển kinh tế mở và hội nhập quốc tế, các nước đang và kém phát triển mới có thể tiếp cận được những năng lực này cho phát triển của mình.

Hội nhập kinh tế quốc tế là con đường có thể giúp cho các nước đang và kém phát triển có thể tận dụng thời cơ phát triển rút ngắn, thu hẹp khoảng cách với các nước tiêntiến, khắc phục nguy cơ tụt hậu ngày càng rõ rệt.

Hội nhập kinh tế quốc tế còn tác động tích cực đến việc ổn định kinh tế vĩ mô. Việc mở cửa thị trường, thu hút vốn khơng chỉ thúc đẩy cơng nghiệp hố mà cịn tăng tích luỹ để cải thiện mức thâm hụt ngân sách, tạo niềm tin cho các chương trình hỗ trợ quốc tế trong cải cách kinh tế và mở cửa.

Ngoài ra, hội nhập kinh tế quốc tế còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới và nâng cao mức thu nhập tương đối của các tầng lớp dân cư.

Tuy nhiên, điều cần chú ý ở đây là chủ nghĩa tư bản hiện đại với ưu thế về vốn và côngnghệ đang ráo riết thực hiện ý đồ chiến lược biến q trình tồn cầu hố thành q trình tự do hố kinh tế và áp đặt chính trị theo quỹ đạo tư bản chủ nghĩa. Điều này khiến cho các nước đang và kém phát triển phải đối mặt với khơng ít rủi ro, thách thức: đó là gia tăng sự phụ thuộc do nợ nước ngồi, tình trạng bất bình đẳng trong trao đổi mậu dịch - thương mại giữa các nước đang phát triển và phát triển. Bởi vậy, các nước đang và kém phát triển phát triển cần phải có chiến lược hợp lý, tìm kiếm các đốisách phù hợp để thích ứng với q trình tồn cầu hố đa bình diện và đầy nghịch lý.

<b>1.1.2 Nội dung hội nhập kinh tế quốc tế</b>

Thứ nhất, chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập thành công

Hội nhập là tất yếu, song nước ta không hội nhập bằng mọi giá mà phải cân nhắc lựa chọn lộ trình và cách thức tối ưu. Q trình này địi hỏi chuẩn bị các điều kiện trong nội bộ và các mối quan hệ quốc tế. (Bộ giáo dục và đào tạo, 2021)

Thứ hai, thực hiện đa dạng các hình thức, các mức độ hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra theo nhiều mức độ khác nhau, tùy vào mức độ tham gia của các nước ở mức độ nông sâu khác nhau, theo đó tiến trình hội nhập được chia

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

thành mức độ cơ bản từ thấp đến cao như sau: thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA), khu vực mậu dịch tự do (FTA), liên minh thuế quan (CU), thị trường chung (hay thị trường duy nhất), Liên minh kinh tế tiền tệ,… (Bộ giáo dục và đào tạo, 2021)

<b>Bản chất:</b>

- Giảm và có thể loại bỏ cả thuế quan cũng như các rào cản phi thuế quan đối với thương mại quốc tế.

- Giảm bớt các hạn chế về đầu tư quốc tế.

- Điều chỉnh các chính sách thương mại, tài chính quản lý và triển khai các hoạt động văn hóa, giáo dục Giáo dục, y tế,…. có tính chất tồn cầu.

<b>Mục tiêu của hội nhập kinh tế quốc tế:</b>

- Đàm phán cắt giảm thuế quan và tiến tới thực hiện thuế suất 0 đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Giảm thiểu và dần loại bỏ các rào cản phi thuế Rào cản đối với hoạt động kinh doanh.

- Giảm thiểu các hạn chế về thương mại dịch vụ, tức là tự do hóa thương mại dịch vụ.- Giảm thiểu các hạn chế đối với đầu tư để thúc đẩy hơn nữa tự do thương mại hóa.- Hồn thiện hệ thống chính sách quản lý thương mại và đầu tư ở Các quốc gia dựa trên các quy tắc và luật pháp quốc tế, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến giao dịch thương mại như thủ tục hải quan, quyền sở hữu trí tuệ, chính sách cạnh tranh, thương mại điện tử,...

- Điều chỉnh các thủ tục hành chính liên quan giao dịch thương mại, tạo thuận lợi cho thương mại.

- Tăng cường hợp tác trên mọi lĩnh vực: ngoại giao, kinh tế, văn hóa và xã hội để nângcao năng lực của các quốc gia trong quá trình hội nhập.

Xét về hình thức thì hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động của một nước gồm:

- Hợp tác quốc tế song phương

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Khi nền kinh tế của một quốc gia hội nhập với nền kinh tế quốc gia khác thì được gọi là hợp tác kinh tế song phương. Hợp tác kinh tế song phương có thể tồn tại dưới các thỏa thuận, hiệp định kinh tế, thương mại, đầu tư hoặc hiệp định tránh đánh thuế hai lần, các thỏa thuận thương mại tự do (FTAs) song phương...., loại hình hội nhập này thường hình thành từ rất sớm khi mỗi nước có chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế.- Ngoại thương

Ngoại thương là hoạt động thương mại của một nước như mua bán, giao dịch, trao đổi hàng hóa giữa quốc gia này với quốc gia khác theo nguyên tắc ngang bằng giá. Ngoài trao đổi sản phẩm, ngoại thương cịn bao gồm việc giao lưu văn hóa giữa các nước vớinhau trên cơ sở học hỏi kinh nghiệm và lưu giữ những nét đẹp của các quốc gia dân tộc đối với bạn bè quốc tế.

- Đầu tư quốc tế

Đầu tư quốc tế là việc các nhà đầu tư của một quốc gia (có thể là cá nhân hoặc tổchức) đưa vốn hoặc giá trị khác sang một quốc gia khác để thực hiện các hoạt độngsản xuất, kinh doanh hoặc các hoạt động khác nhằm mục tiêu thu lợi nhuận hoặc đạtcác hiệu quả xã hội. Hoạt động đầu tư quốc tế thường liên quan đến việc đầu tư tiền,tài sản, công nghệ, nguồn nhân lực, hoặc các nguồn lực khác từ một quốc gia vào quốcgia khác

-Hội nhập kinh tế toàn cầu

Nếu hợp tác kinh tế song phương là sự hợp tác của một nhóm chỉ có hai nước, thơngqua các hiệp định kinh tế song phương do hai nước ký kết. Hội nhập kinh tế khu vựctiếp tục phát triển, mở rộng phạm vi hội nhập giữa một nhóm nước cùng khu vực hoặcliên khu vực với nhau, thông qua các hiệp định kinh tế đa phương do các tổ chức kinhtế có tính khu vực, Hội nhập kinh tế toàn cầu được mở rộng trên phạm vi tồn thế giới,thơng qua các hiệp định kinh tế đa phương hoặc đa biên do các tổ chức kinh tế có tínhtồn cầu thiết lập. Các tổ chức kinh tế quốc tế có tầm ảnh hưởng toàn cầu phải kể đếnnhư: WTO, IMF, WB hay các tổ chức kinh tế quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốcnhư: ủy ban Liên hợp quốc về Luật thương mại quốc tế (UNCITRAL), Hội nghị Liênhợp quốc về Thương mại và phát triển (UNCTAD)...

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Ngoài ra cịn các hình thức hội nhập kinh tế khác như hợp tác quốc tế , dịch vụ thungoại tệ,…..

<b>1.1.3 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế </b>

<b>1.1.3.1 Tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế</b>

<b>Đối với đất nước: </b>

- Một là, hội nhập kinh tế quốc tế thực chất là mở rộng thị trường để thúc đẩy thươngmại phát triển và các quan hệ kinh tế quốc tế, tạo điều kiện cho sản xuất trong nước,tận dụng các lợi thế kinh tế của nước ta trong phân công lao động quốc tế, phục vụ chomục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững và chuyển đổi mơ hình tăng trưởng sangchiều sâu với hiệu quả cao. (Bộ giáo dục và đào tạo, 2021)

- Hai là, hội nhập kinh tế quốc tế tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng hợp lý, để cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, hiện đại và hiệu quảhơn, qua đó hình thành các lĩnh vực kinh tế mũi nhọn để nâng cao hiệu quả và nănglực cạnh tranh của nền kinh tế, của các sản phẩm và doanh nghiệp trong nước; gópphần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, làm tăng khả năng thu hút khoa học côngnghệ hiện đại và đầu tư bên ngoài vào nền kinh tế. (Bộ giáo dục và đào tạo, 2021)- Ba là, hội nhập kinh tế quốc tế giúp nâng cao trình độ của nguồn nhân lực và tiềm lựckhoa học công nghệ quốc gia. Nhờ đẩy mạnh hợp tác giáo dục - đào tạo và nghiên cứukhoa học với các nước mà nâng cao khả năng hấp thụ khoa học công nghệ hiện đại vàtiếp thu công nghệ mới thông qua đầu tư trực tiếp nước ngồi và chuyển giao cơngnghệ để thay đổi, nâng cao chất lượng của nền kinh tế. (Bộ giáo dục và đào tạo, 2021)- Bốn là, hội nhập kinh tế quốc tế mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước tiếpcận thị trường quốc tế, nguồn tín dụng và các đối tác quốc tế để thay đổi công nghệsản xuất, tiếp cận với phương thức quản trị phát triển để nâng cao năng lực cạnh tranhquốc tế. (Bộ giáo dục và đào tạo, 2021)

- Năm là, hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội cho cá nhân để cải thiện tiêu dùng trongnước, người dân được thụ hưởng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đa dạng về chủngloại, mẫu mã và chất lượng với giá cạnh tranh; được tiếp cận và giao lưu nhiều hơn với

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

thế giới bên ngồi, từ đó có cơ hội tìm kiếm việc làm cả ở trong lẫn ngoài nước. (Bộgiáo dục và đào tạo, 2021)

- Sáu là, hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện để các nhà hoạch định chính sách nắmbắt tốt hơn tình hình và xu thế phát triển của thế giới, từ đó đề xuất các chính sách xâydựng và điều chỉnh chiến lược phát triển hợp lý, đề ra chính sách phát triển phù hợpcho đất nước. (Bộ giáo dục và đào tạo, 2021)

- Bảy là, hội nhập kinh tế quốc tế là tiền đề cho hội nhập về văn hóa, tạo điều kiện đểtiếp thu những giá trị tinh hoa của thế giới, bổ sung những giá trị và tiến bộ của vănhóa, văn minh của thế giới để làm giàu thêm văn hóa dân tộc và thúc đẩy tiến bộ xãhội. (Bộ giáo dục và đào tạo, 2021)

- Tám là, hội nhập kinh tế quốc tế còn tác động mạnh mẽ đến hội nhập chính trị, tạođộng lực và điều kiện để cải cách toàn diện hướng tới xây dựng một nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa theo hướng kiến tạo, công bằng và hiệu quả hơn, xây dựngmột xã hội mở, dân chủ, văn minh hơn. (Bộ giáo dục và đào tạo, 2021)

- Chín là, hội nhập kinh tế quốc tế tạo cho mỗi quốc gia cơ hội khai thác, sử dụng hiệuquả các nguồn tài nguyên và các nguồn lực khác cho hoạt động sản xuất, kinh doanhdựa trên lợi thế của mỗi quốc gia tạo điều kiện để mỗi nước tìm cho mình một vị tríthích hợp trong trật tự quốc tế, nâng cao vai trị, uy tín và vị thế quốc tế của nước tatrong các các tổ chức chính trị, kinh tế tồn cầu. (Bộ giáo dục và đào tạo, 2021)

- Mười là, hội nhập kinh tế quốc tế giúp đảm bảo an ninh quốc gia, duy trì hịa bình, ổnđịnh ở khu vực và quốc tế để tập trung cho phát triển kinh tế xã hội nhằm đạt đượcmục tiêu phát triển bền vững; đồng thời mở ra khả năng phối hợp các nỗ lực và nguồnlực của các nước để giải quyết những vấn đề quan tâm chung như môi trường, biến đổikhí hậu, phịng chống tội phạm và bn lậu quốc tế. (Bộ giáo dục và đào tạo, 2021)

<b>Đối với việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài:</b>

- Ngoài ra, hội nhập kinh tế khu vực có thể thúc đẩy hoặc chuyển hướng hoạt động đầutư thông qua các cơ chế phát triển, mở rộng lĩnh vực đầu tư và điều chỉnh chính sách đối xử với các nhà đầu tư từ các nước thành viên khác trong cùng khu vực. Hội nhập thúc đẩy FDI thông qua tự do hóa thương mại và hội nhập thị trường, nỗ lực hài hịa

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

hóa khn khổ chính sách chung của các nước tham gia - bao gồm đầu tư (bảo hộ và tự do hóa) và hợp tác. Đầu tư trực tiếp vào các dự án đầu tư cấp khu vực

- Hội nhập giúp tăng FDI thơng qua tự do hóa và dỡ bỏ các hạn chế đầu tư hoặc giảm chi phí giao dịch thơng qua việc dỡ bỏ các rào cản thương mại và hội tụ chính sách giữa các quốc gia thành viên. Việc thu hút FDI ngoài khu vực liên kết cũng có thể tănglên thơng qua việc thu hút một thị trường mở rộng, điều này đặc biệt quan trọng đối với nhóm nhỏ các nền kinh tế hội nhập kinh tế. Hơn nữa, hội nhập kinh tế khu vực làmtăng các rào cản thương mại với các nước ngoài liên kết, từ đó làm tăng dịng vốn FDI thay thế nhập khẩu. Đầu tư bên ngoài khu vực liên kết cũng có thể tăng lên thơng qua các nỗ lực phối hợp nhằm thúc đẩy đầu tư vào đầu tư trong hội nhập kinh tế.

-Hội nhập kinh tế quốc tế cũng tác động đến dòng vốn FDI do việc hợp lý hóa cơ sở sản xuất của các cơng ty đa quốc gia trong khu vực nhằm đạt được lợi thế kinh tế địa phương. Q trình này có thể dẫn đến tăng dòng vốn FDI hoặc chuyển hướng đầu tư sang các khu vực liên kết kinh tế, đặc biệt khi hội nhập làm giảm các rào cản thương mại để giúp các công ty tận dụng lợi thế kinh tế về quy mô, sản xuất và phục vụ thị trường khu vực rộng lớn hơn.

<b>1.1.3.2 Tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế </b>

<b>Đối với đất nước:</b>

- Một là, hội nhập kinh tế quốc tế làm gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiềudoanh nghiệp và ngành kinh tế nước ta gặp khó khăn trong phát triển, thậm chí là phásản, đóng cửa các doanh nghiệp hay các ngành nghề đào tạo ,gây nhiều hậu quả bất lợivề mặt kinh tế - xã hội. (Bộ giáo dục và đào tạo, 2021)

- Hai là, hội nhập kinh tế quốc tế có thể làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tếquốc gia vào thị trường bên ngoài, khiến nền kinh tế dễ bị tổn thương trước nhữngbiến động khơn lường về chính trị, kinh tế và thị trường quốc tế. (Bộ giáo dục và đàotạo, 2021)

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

- Ba là, hội nhập kinh tế quốc tế có thể dẫn đến phân phối khơng cơng bằng lợi ích vàrủi ro cho các nước và các nhóm khác nhau trong xã hội, do vậy có nguy cơ làm tăngkhoảng cách giàu - nghèo và bất bình đẳng xã hội. (Bộ giáo dục và đào tạo, 2021)- Bốn là, trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các nước đang phát triển như nướcta phải đối mặt với nguy cơ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tự nhiên bất lợi, do thiênhướng tập trung vào các ngành sử dụng nhiều tài nguyên, nhiều sức lao động, nhưngcó giá trị gia tăng thấp. Có vị trí bất lợi và thua thiệt trong chuỗi giá trị tồn cầu. Dovậy, dễ trở thành bãi rác thải cơng nghiệp và công nghệ thấp, bị cạn kiệt nguồn tàinguyên thiên nhiên và hủy hoại môi trường ở mức độ cao. (Bộ giáo dục và đào tạo,2021)

- Năm là, hội nhập kinh tế quốc tế có thể tạo ra một số thách thức đối với quyền lựcNhà nước, chủ quyền quốc gia và phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đối với việc duy trìan ninh và ổn định trật tự, an toàn xã hội. (Bộ giáo dục và đào tạo, 2021)

- Sáu là, hội nhập có thể làm gia tăng nguy cơ bản sắc dân tộc và văn hóa truyền thốngViệt Nam bị xóa mịn trước sự “xâm lăng” của văn hóa nước ngồi. (Bộ giáo dục vàđào tạo, 2021)

- Bảy là, hội nhập có thể làm tăng nguy cơ gia tăng của tình trạng khủng bố quốc tế,bn lậu, tội phạm xuyên quốc gia, dịch bệnh, nhập cư bất hợp pháp… (Bộ giáo dụcvà đào tạo, 2021)

<b>Đối với việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài:</b>

- Ngoài ra, phạm vi và chiều sâu của các cam kết kinh tế sẽ quyết định mức độ hài hịachính sách của mỗi liên kết. Quan hệ hời hợt không cam kết giảm thuế quan giữa các nước thành viên và xác định thuế quan bên ngồi với các nước khơng phải là thành viên sẽ tác động đến các hoạt động FDI thông qua tăng trưởng kinh tế của các nước thành viên trong liên kết kinh tế khu vực hoặc thông qua các hoạt động thương mại giữa các nước thành viên với nhau hoặc các chiến lược với các đối thủ cạnh tranh . Các liên kết kinh tế khu vực sâu hơn cho phép dòng vốn tự do (bao gồm cả FDI) sẽ cótác động lớn hơn đến các yếu tố quyết định đầu tư đa quốc gia ngồi thương mại và tăng trưởng. Nhìn chung, mức độ hội nhập kinh tế càng sâu thì mối liên kết càng có

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

ảnh hưởng lớn đến các yếu tố quyết định FDI. Hơn nữa, khi các quy định về FDI trở nên hài hịa hơn thơng qua tác động của liên kết kinh tế, các yếu tố thu hút FDI liên quan đến lợi thế về vị trí kinh tế khu vực và các ưu đãi tạo thuận lợi cho kinh doanh sẽđóng vai trị quan trọng hơn.

- Độ tin cậy của các cam kết trong quan hệ kinh tế. Độ tin cậy của liên kết kinh tế được thể hiện thông qua mức độ, điều kiện cam kết của liên kết kinh tế quốc tế được thực hiện – đây là một yếu tố nữa quyết định tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến các yếu tố quyết định FDI. Việc các thành viên không thể thực hiện đầy đủ các cam kết của mình về liên kết khu vực sẽ khiến tác các yếu tố quyết định thu hút FDI không được phát huy. Trong những năm 1960 và 1970, nhiều liên kết kinh tế chưa được triển khai đầy đủ nên các liên kết kinh tế cấp khu vực này chưa có tác động rõ rệt đến dịng vốn FDI. Các quan hệ kinh tế quốc tế như EU, NAFTA, MERCOSUR cóảnh hưởng lớn hơn đến các yếu tố quyết định FDI, đặc biệt là các yếu tố liên quan đếnchính sách, điều kiện kinh tế nhờ được thực hiện chặt chẽ so với các quan hệ kinh tế trước đây. Các thành viên lựa chọn duy trì danh mục đầu tư có điều kiện và hạn chế tiếp cận thị trường của các nhà đầu tư nước ngoài trong một số ngành nhất định có thểcó tác động đến mức độ thu hút FDI (ngay cả khi các danh mục hạn chế chỉ mang tínhchất tạm thời). Các nhà đầu tư nước ngồi có thể nghi ngờ liệu các nước thành viên cótuân thủ các cam kết kinh tế hay khơng. Cùng với đó, tốc độ thực hiện các cam kết trong liên kết kinh tế như tốc độ cải thiện mơi trường đầu tư, xóa bỏ hàng rào thuế quan cũng tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của nhà đầu tư và từ đó ảnh hưởng tới việc thu hút FDI vào các nước thành viên.

- Mức độ phụ thuộc lẫn nhau của các quốc gia thành viên trước khi thành lập liên kết khu vực. Mức độ phụ thuộc lẫn nhau từ trước của các nước thành viên hoặc các liên kết được thiết lập giữa các nước cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến FDI. Đối với các quốc gia đã thiết lập liên kết kinh tế quan trọng, ảnh hưởng chính của liên kết kinh tế khu vực tới việc thu hút FDI sẽ phụ thuộc vào mức độ các quốc gia điều chỉnh chính sách trong nước của mình. Ví dụ, hiệp định thương mại tự do năm 1989 giữa Hoa Kỳ và Canada ít có tác động đến dịng vốn FDI vào Canada – bởi vì thương mại song phương giữa hai nước đã được tự do hóa đáng kể trước khi có hiệp định với

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

nhiều lần đàm phán đa phương cắt giảm thuế quan hoặc các hiệp định ngành đã ký kết. Trong những điều kiện như vậy, một hiệp định thương mại tự do có tác động rất nhỏ đến FDI vì các nước khơng bắt buộc phải thâm nhập chéo thị trường thông qua FDI (Blomstrom & Kokko, 1997). Tuy nhiên, các cơng ty hoặc tập đồn đa quốc gia quan tâm đến việc đầu tư vào một khu vực vẫn cần lựa chọn địa điểm đầu tư cụ thể trong số các nước có liên kết kinh tế. Nhà đầu tư sẽ xem xét yếu tố khu vực cũng như đặc điểm, lợi thế so sánh của mỗi quốc gia. Địa điểm thu hút FDI nhiều nhất sẽ là địa điểm tạo cơ hội tốt nhất cho nhà đầu tư khai thác lợi thế cụ thể của từng quốc gia, khu vực.

<b>1.2 Xuất khẩu tư bản </b>

“Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài ( đầu tư tư bản) nhằm chiếm đoạtgiá trị thặng dư và các nguồn lợi nhuận khác ở các nước nhập khẩu tư bản”. (Bộ giáo dục và đào tạo, 2021)

Nguyên nhân xuất khẩu tư bản:

- Hiện tượng tư bản thừa cần đầu tư ra nước ngồi để có nhiều lợi nhuận hơn. - Sự tham gia của các nước lạc hậu vào giao lưu kinh tế quốc tế nhưng thiếu tư bản.Xuất khẩu tư bản được thực hiện dưới hai hình thức chủ yếu: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp:

- Đầu tư trực tiếp là hình thức xuất khẩu tư bản để xây dựng những xí nghiệp mới hoặc mua lại những xí nghiệp đang hoạt động ở nước nhận đầu tư để trực tiếp kinh doanh thu lợi nhuận cao, biến nó thành một chi nhánh của “cơng ty mẹ” ở chính quốc.Các xí nghiệp mới hình thành thường tồn tại dưới dạng hỗn hợp song phương hoặc đa phương, nhưng cũng có những xí nghiệp tồn bộ vốn là của cơng ty nước ngồi.

- Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc cho vay để thu lợi tức, mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khốn và thơng qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b>1.3 Tổng quan về vốn đầu tư nước ngoài 1.3.1 Khái niệm về vốn đầu tư nước ngoài</b>

“Là nguồn vốn (dưới dạng tiền mặt hoặc tài sản) mà nhà đầu tư của một quốc gia bỏ ra để đầu tư, thực hiện một hoặc một số hoạt động, dự án sản xuất kinh doanh trong một thời gian nhất định và tại một số địa điểm cụ thể, dưới một hình thức đầu tư nhất định tại một quốc gia khác.” (Bộ giáo dục và đào tạo, 2021)

Vốn đầu tư trực tiếp

Hay vốn đâu tư FDI . Là nguồn vốn mà các nhà đầu tư nước ngoài bỏ ra để đầu tư vào một quốc gia khác dưới dạng tài sản cố định như cơ sở sản xuất, kinh doanh. Nhà đầu tư trực tiếp nắm quyền quản lý, kiểm soát và sử dụng phần vốn góp của mình trong hoạt động đầu tư kinh doanh. Các công ty được đầu tư là “công ty con” và công ty đầu tư trực tiếp là “công ty mẹ”

Vốn đầu tư gián tiếp

Hay vốn đầu tư FPI. Là nguồn vốn mà các nhà đầu tư nước ngoài bỏ ra để đầu tư vàomột quốc gia khác dưới hình thức mua, bán chứng khốn, các giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thơng qua các quỹ đầu tư chứng khốn, các định chế tài chính trung gian khác do đơn vị thường trú của quốc gia được nhận đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật. Các nhà đầu tư không trực tiếp tham gia điều hành và quản lý các hoạtđộng đầu tư.

Vốn hỗ trợ phát triển chính thức

Hay vốn ODA. Là nguồn vốn mà các nhà đầu tư nước ngoài bỏ ra thơng qua việc viện trợ vốn khơng hồn lại, hoàn lại hoặc cho vay vốn lãi suất thấp trong một khoảng thời gian dài của các nhà tài trợ nước ngồi cung cấp cho chính phủ và nhân dân các nước cần viện trợ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Hiểu một cách đơn giản thì vốn ODA là nguồn tiền mà Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ, cơ quan Liên hợp quốc cho các nước kém phát triển vay để phát triển kinh tế - xã hội.

<b>1.3.2 Vai trò của vốn đầu tư nước ngoài </b>

Vốn đầu tư nước ngồi khơng chỉ mang lại nguồn tài chính cần thiết để phát triển cơ sở hạ tầng và sản xuất mà cịn đóng góp vào việc chuyển giao cơng nghệ, nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo ra cơ hội việc làm cho người lao động.

Một trong những vai trị chính của vốn đầu tư nước ngồi là tạo ra nguồn tài chính để phát triển cơ sở hạ tầng và sản xuất. Các dự án đầu tư nước ngồi thường đóng góp vào việc xây dựng và nâng cấp các cơ sở hạ tầng, như đường sắt, cảng biển, và hệ thống điện lực, giúp cải thiện môi trường kinh doanh và thu hút thêm đầu tư nội địa. Ngồi ra, vốn đầu tư nước ngồi cịn bổ sung cho nguồn vốn trong nước,thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất, dịch vụ và công nghệ cao.

Đồng thời, vốn đầu tư nước ngồi cũng đóng vai trị quan trọng trong việc chuyển giaocông nghệ và nâng cao năng lực sản xuất của các quốc gia đang phát triển. Các doanh nghiệp nước ngồi thường mang theo cơng nghệ tiên tiến và quy trình quản lý hiện đại, giúp cải thiện hiệu suất và chất lượng sản xuất. Điều này không chỉ tạo ra cơ hội để phát triển các ngành cơng nghiệp mới mà cịn tăng cường sự cạnh tranh và tính cáchmạng hóa của nền kinh tế, kèm theo đó là tạo điều kiện tham gia vào mạng lưới sản xuất toàn cầu. Khi thu hút FDI từ các cơng ty đa quốc gia, khơng chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư của cơng ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia q trình phân cơng lao động khu vực. Chínhvì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợicho đẩy mạnh xuất khẩu.

Bên cạnh đó, vốn đầu tư nước ngoài cũng mang lại nhiều cơ hội việc làm cho người lao động và đào tạo nhân công có năng lực trình độ cao trong các quốc gia đón nhận vốn đầu tư này. Các doanh nghiệp nước ngoài thường tạo ra hàng ngàn việc làm trực

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

tiếp và gián tiếp cho người dân địa phương, từ công nhân sản xuất đến nhân viên quản lý và dịch vụ hỗ trợ. Điều này góp phần vào giảm bớt áp lực về thất nghiệp và nâng cao thu nhập cho cộng đồng.

<b>1.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư nước ngoài</b>

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc thu hút vốn đầu tư của nước ngồi đóng vai trị quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao cạnh tranh của một quốc gia trên thị trường toàn cầu. Để thu hút được vốn đầu tư nước ngồi, có một số nhân tố quan trọng cần được xem xét và thúc đẩy:

Chính sách đầu tư phát triển: Một chính sách đầu tư ổn định và pháp lý rõ ràng là yếu tố quan trọng để thu hút vốn đầu tư họ được bảo vệ một cách công bằng và minh bạch.Môi trường kinh doanh: Một môi trường kinh doanh thuận lợi, ít rủi ro và cơng bằng cũng là yếu tố quan trọng thu hút vốn đầu tư nước ngồi. Sự minh bạch trong quy trìnhhành chính và thuế, cũng như sự đánh giá cao về tính cạnh tranh là điều mà các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm.

Hạ tầng phát triển và hiện đại: là điều kiện tiên quyết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Các doanh nghiệp muốn đầu tư vào các khu vực có hạ tầng vững chắc và thuận lợi cho hoạt động sản xuất và kinh doanh .

Một lực lượng lao động có trình độ cao và giá cả hợp lý: là một yếu tố quan trọng kháckhi thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Các nhà đầu tư thường tìm kiếm các quốc gia có nguồn nhân lực dồi dào và có khả năng thích ứng với cơng nghệ mới.

Tính bền vững: Các doanh nghiệp nước ngoài cũng quan tâm đến việc đầu tư vào các ngành cơng nghiệp và dự án có tác động tích cực đến mơi trường và cộng đồng. Do đó,các biện pháp bảo vệ môi trường và xã hội được thực hiện một cách bền vững có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh cho việc thu hút vốn đầu tư.

Tình hình kinh tế chính trị ổn định: Sự ổn định về mặt kinh tế và chính trị là yếu tố khơng thể thiếu trong q trình thu hút vốn đầu tư nước ngồi. Các nhà đầu tư thích ứng tốt với các mơi trường dự đốn và khơng ổn định.

</div>

×