Tải bản đầy đủ (.pdf) (32 trang)

đồ án hệ thông điện trong công trình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (758.34 KB, 32 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘIKHOA KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG</b>

<b>ĐỒ ÁN MÔN HỌC </b>

<b>HỆ THỐNG ĐIỆN TRONG CƠNG TRÌNH </b>

<b> GVHD: Họ và tên: MSSV: 83365 Lớp: 65HKC3 </b>

<b>Hà Nội, ngày 10, tháng 04, năm 2023.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>Giảng viên hướng dẫn: </b>

Sinh viên thực hiện :Mã số sinh viên : Lớp :

<b>I. CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU</b>

+ Tên cơng trình: Văn Phịng-Căn hộ Đề: 2.1+ Nguồn điện cấp : Trung áp: 22kV Hạ áp: 220V/380V + Đặc điềm kết cấu : Chiều cao cơng trình

Khẩu độ cơng trình Hệ thống chịu lực + Đặc tính quang học của vật liệu: Trần: Trắng Tường: Trắng Sàn: Tối màu + Phụ tải động lực bố trí trong cơng trình (tạm tính): Thiết bị điều hòa trung tâm: 320kW

Thiết bị thang máy (số liệu 1 thang): 13kW/1 thang cao tầng, 5kW/1 thang thấp tầng Quạt thơng gió:

 Tăng áp cầu thang: 14kW  Hút khói hành lang: 14kW

 Hút mùi khu vệ sinh: 0.5kW/khu VS công cộng/tầng (vệ sinh tại căn hộ lấy nguồn từ căn hộ)

Bơm cấp nước: Chữa cháy: 2x45kW Sinh hoạt: 2x8kW

<b>1.1. Tổng quan về cơng trình</b>

Cơng trình có số tầng: 10

<b>+ Chức năng cơng trình văn phòng </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

+ TCVN 7114 : 2008 : Tiêu chuẩn chất lượng chiếu sáng

+ TCVN 9206 :2012 : Đặt thiết bị điện trong nhà ở và cơng trình cơng cộng + QCVN 12 :2014 : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng

+ QCVN 09 :2013 : Quy chuẩn xây dựng quốc gia các cơng trình xây dựng + Trang bị hệ thống chiếu sáng điện và các loại mạng khác trong cơng trình :

+ Các tài liệu chỉ dẫn tính tốn, catalogue: Catologue Philips

<b>II. TÍNH TỐN THIẾT KẾ SƠ BỘ VÀ BỐ TRÍ ĐÈN BÊN TRONG MẶT BẰNG TẦNG HẦM 1</b>

<b>2.1. Thiết kế chiếu sáng cho phòng được giao nhiệm vụ (Phòng sinh hoạt cộng đồng)theo phương pháp lợi dụng quang thơng U </b>

-Chiều dài:11m-Chiều rộng:6.9m

- Diện tích cần chiếu sáng:75.9 m- Chiều cao tầng: 3.9 m

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

+ Sàn: Tối màu hệ số phản xạ: ρ = 0,1<small>s</small>

2.1.1. Chọn độ rọi yêu cầu

-Căn cứ vào TCVN7114-1:2008 để chọn độ rọi yêu cầu cho phòng sinh hoạt chung: Độ rọi: E : 500 lux<small>yc</small>

 Hệ số chói lóa: URG : 19<small>L</small> Chỉ số truyền màu : CRI 80=

+ Chất lượng ánh sáng: Chọn chỉ số hoàn màu IR = 80

Do đó dùng đèn:

LED Panel Recessed LEDPN12 42W

của hãng điện quang có các thơng số như sau:

-Quang thơng: 4008 (Lm)-Công suất : 42 (W)-Hiệu suất đèn : 1

-Hiệu suất phát sáng: 130 Lm/W-Nhiệt độ màu: 4000(K)-Chỉ số hồn màu = 80-Kích thước : 0.6x0.6x0.032(m)

B.Chọn hệ thống chiếu sáng( Chọn kiểu chiếu sáng )

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

đồng nên dùng kiểu chiếu sáng chung trực tiếp rộng

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>-</b> Tỷ số treo đèn J được xác định bằng công thức:J =

Trong đó:J: Tỷ số treo đènh<small>’</small>: Koảng cách từ đèn đến trần

h: Độ cao của đèn so với mặt phẳng vùng làm việc

Đèn ngầm vào trần có h’=0, tỷ số treo đèn J=0 (thỏa mãn điều kiện : 0 ≤ J ≤ )

<b>- Chiều cao tính tốn của phòng là : </b>

htt = H – (h +h ++0.2) = 3.9– ( 0.575 +0.85+0.2 ) = 2.275 (m)<small>dầmvlv </small>Trong đó :

-H : chiều cao kiến trúc H = 3.9 m-hdầm : Chiều cao dầm

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

- : Chiều cao treo đèn = 0 m-h : Chiều cao tính tốn của phịng<small>tt</small>

-Khoảng cách từ mép dưới của trần giả : h = 0,2

2.1.4. Bố trí đèn và xác định số lượng VCS tối thiểu ( N )<small>min</small>

Với n = 2.2 => q = 1.1 0.9 q 1.35 (TM)Với m = 1.8 => p = 0.87 (TM m )

<b>Ta bố trí sơ bộ: 20 đèn như sau</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

2.1.6. Xác định quang thơng tổng cộng phịng

<b>- Hệ số không gian: k =</b> <sup>(</sup> <sup>)</sup>

a bhtt a b

 Với: Chiều rộng: a= 6.9 m; Chiều dài: b= 11 m Chiều cao tính tốn: htt= 2.275m

Hệ số phản xạ trung bình của tường là :

<small>niii 1</small>

<small>ii 1</small>

<small></small>  

Trong đó: <small>i</small>- hệ số phản xạ của kết cấu i S<small>i</small><sub>- diện tích của kết cấu i (m )</sub><small>2</small>

Cửa đi vách kính : S= 2,51,6 = 10.25m ( làm bằng kính trong suốt ρ= 0.08<small>2</small>

Cửa sổ kính: S= 4.1x3.9= 16 m ( làm bằng kính trong suốt có ρ = 0.08)<small>2</small>

Tường: S=3.9x10,7 + 11x3,9 + 6.3x3.9 + 0.99x3,9 +

(0.6+0.9+0.275+0.4)x3,9 10,25 -= 92 ( tường màu trắng có ρ = 0.5) =

Vậy ta có hệ số phản xạ ptrần : ptường : psàn = 7 : 4.3 : 1

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Hệ số phản xạ(%)

Hệ số phản xạ trungbình (%)

Reflectances for ceiling, walls anh working plane (CIE)0.80

0.350.450.530.600.660.740.790.830.870.89

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

N = = = 19 < Nmin

Vậy số lượng vật chiếu sáng là 20 VCS bằng Nmin

Sơ đồ bố trí đèn được sắp xếp giống với sơ đồ bố trí VCS tối thiểu Nmin

<b>- Độ rọi trung bình theo thiết kế:</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>PHẦN MỀM DIALUX</b>

<b>3.1. Chọn độ rọi yêu cầu cho các phòng còn lại</b>

Theo TCVN 7114-1:2008 Tiêu chuẩn chất lượng chiếu sáng ta có bảng :

<b>Bảng 3.1. Độ rọi yêu cầu các phòng ở tầng hầm 1</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Đối với các phịng có cùng chức năng ta chọn chung cùng 1 loại đèn để tránh số loại đèn của cơng trình q nhiều

Thơng số các bóng đèn được sử dụng trong cơng trình:

<b>Bảng 3.2. Thơng số bóng đèn</b>

<b>STT<sub>(bóng đèn sử dụng)</sub><sup>Tên bộ đèn</sup>Hãng<sup>Nhiệt Độ</sup>CRICơng</b>

<b>Suất( W)</b>

<b>Kích thước (m)</b>

1 Philips - SP341P LED21S/930 O SRD

L1200(1x LED21S/930) <sup>Philips</sup> <sup>3000</sup> <sup>80</sup> <sup>25</sup> <sup>2500</sup> <sup>1.2x0.2x0.228</sup>2

Philips - SP341P LED21S/930 O SRD L1200 (1x LED22S/930)

Philips 3000 80 30 3000 1.2x0.2x0.2284 WL130V PSU 1

<b>Độ rọiu(lux)</b>

<b>LPD(W/m²)</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>T<sup>Phịng chức</sup>năng<sup>Số lượng</sup>Diện tích(m²)/Chuvi (m)</b>

<b>lượng ổcắm</b>

<b>Tổng công suất(W)</b>

Tầng hầm2

+ Phụ tải ưu tiên động lực (lấy điện từ 2 nguồn khác nhau) : thang máy, bơm sinh hoạt + Phụ tải ưu tiên chiếu sáng và ổ cắm (lấy điện từ 2 nguồn khác nhau) : các tủ điện tầng

<b>Độ tin cậy cấp điện : Là mức độ đảm bảo liên tục cấp điện tùy thuộc vào loại và chức</b>

năng của cơng trình. Đối với cơng trình là 1 khách sạn ta nên đặt máy phát điện dự

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

số do cơ quan điều chỉnh hệ thống điện quốc gia điều chỉnh ( thường là 50Hz ). Đối vớichỉ tiêu điện áp thì chỉ được dao động quanh giá trị 5%

<b>An toàn cung cấp điện : Điện cung cấp cần đảm bảo : an toàn về người (sử dụng nối đất,</b>

vật liệu cách điện tốt); an toàn cho cơng trình (phải có các biện pháp chống cháy nổ); antoàn cho thiết bị điện (sử dụng các thiết bị bảo vệ như aptomat, cầu trì,...)

<b>Kinh tế cho phương pháp cung cấp điện : Đánh giá bởi chỉ tiêu đầu tư ban đầu và chi</b>

phí vận hành. Phương án kinh tế là đảm bảo vốn đầu tư thấp mà vẫn đảm bảo được chấtlượng và có thể thu hồi được vốn đầu tư nhanh nhất

<b>5.1. Lựa chọn phương án cấp điện</b>

<b>Nguồn cấp điện : Theo chức năng và nhu cầu sử dụng điện của cơng trình điện được cấp</b>

từ 2 hệ thống nguồn đảm bảo cấp điện liên tục cho các phụ tải ưu tiên trong cơng trìnhnên ta lựa chọn phương án đặt máy phát điện dự phòng có bộ tự động đóng cắt nguồn dựphịng khi mất điện lưới trở lại :

+ Nguồn thứ nhất : Hệ thống trạm biến áp được cấp điện từ lưới điện quốc gia : gồm 1máy biến áp được lấy điện từ nguồn trung áp cấp cho cơng trình

+ Nguồn thứ hai : Hệ thống nguồn điện dự phòng gồm 1 máy phát điện dự phòng vàđược dùng để phát điện liên tục 100% cho cơng trình khi mất điện lưới quốc gia. Máyphải điện cung cấp điện đồng thời cho các tủ ưu tiên và sự cố của cơng trình

<b>Điện áp sử dụng : Để đảm bảo tính kinh tế - kĩ thuật ta chọn hệ thống điện 3 pha 5 dây</b>

với điện áp 380/220V gồm: 3 dây pha, 1 dây trung tính và 1 dây nối đất. Trong đó :+ 3 dây pha : được xác định theo cơng suất phụ tải

+ Dây trung tính : được xác định phụ thuộc vào tiết diện dây pha

+ Dây nối đất: có tiết diện phụ thuộc dây pha, điện trở của hệ thống nối đất phải nhỏ hớn4 .

<b>Cách đi dây : Dây dẫn đi từ máy biến áp và máy phát đến tủ điện tổng toàn nhà theo sơ</b>

đồ nguyên lý cấp điện toàn nhà. Mạch động lực đi thẳng tới các phụ tải động lực cònmạch chiếu sáng, ổ cắm đi đến tủ điện tầng => tủ điện phòng => thiết bị điện.

<b>5.2. Sơ đồ ngun lý cung cấp điện cho cơng trình</b>

Bản vẽ thiết kế sơ đồ nguyên lý cung cấp điện cho công trình xem ở bản vẽ

<b>VI. TÍNH TỐN LỰA CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ APTOMAT</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

6.1.1. Nguyên tắc lựa chọn dây dẫn

- Chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng => đảm bảo khơng gây hỏa hoạn do cháy dâydẫn điện.

- Kiểm tra dây lại dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép => đảm bảo thiết bị làmviệc theo đúng điện áp định mức cho phép.

- Kiểm tra lại dây dẫn theo điều kiện độ bền cơ học => đảm bảo dây không bị đứt hoặcbiến dạng trong q trình thi cơng.

- Đối với mạng động lực: kiểm tra dây dẫn theo mật độ dòng khởi động (kiểm tra theotổn thất điện áp cho phép khi khởi động là 15%).

Chú ý: chọn dây dẫn phải đảm bảo tiết diện cắt ngang đảm bảo tối thiểu cho từng trườnghợp sử dụng (TCVN 9206- 2012 mục 7.9 bảng 11)

<b>Tên đường dây</b>

<b>Mặt cắt nhỏ nhất củaruột dây dẫn (mm )<small>2</small></b>

6.1.2. Tính chọn dây dẫn

a. Xác định dịng điện tính tốn trên các mạch phân bố chính và phụ

+ Đối với phụ tải sử dụng điện một pha :

U .cosφ=

+ Đối với phụ tải sử dụng điện ba pha :

U . 3.cosφ= Trong đó :

- Ptt : là cơng suất tính tốn của mạch tương đươngU , U : là điện áp pha, điện áp dây (V)

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

mạch ổ cắm lấy cos =0.85, với các phụ tải động lực lấy cos =0.7,  - với các tủ phòng, tủ tầng, tủ ưu tiên ,sự cố được tính theo cơng thức

<b>Bảng 6.1. Dịng điện tính tốn cho các mạch của tầng hầm 1</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

TP2 2040 0.86 10.78

<b>Bảng 6.3. Dòng điện tính tốn cho các tủ tầng và các phụ tải động lực</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

b. Tính chọn dây dẫn

Tính chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng kết hợp với điều kiện bảo vệ.

Thực tế có nhiều dây đi cùng nhau trong máng, thang cáp trong môi trường khơng được thơng thống khí vì vậy ta phải hiệu chỉnh lại I để đảm bảo an toàn:<small>dd</small>

I<small>hc</small> = Với k = k x k x k

Trong đó:

Itt: dịng điện tính tốn để chọn dây dẫn.

I<small>hc</small>: dịng điện tính tốn để chọn dây dẫn đã được hiệu chỉnh.k: hệ số hiệu chỉnh.

k1: hệ số kể đến cách đặt dây.k2: hệ số kể đến số mạch đi dây cùng nhau. k : hệ số kể đến nhiệt độ môi trường đi dây.<small>3</small>

+ k<small>1xk2</small>: Tra bảng 4.20 trang 297 “giáo trình điện chiếu sáng và điện động lực” của Th. Nguyễn Anh Mỹ.

+ Hệ số k : Tra bảng 4.21 trang 297 "Hệ số điều chỉnh về nhiệt độ cho nhiệt độ mơi <small>3 </small>trường" “giáo trình điện chiếu sáng và điện động lực” của Th.s Nguyễn Anh Mỹ.

- Cơng trình ta chọn nhiệt độ bất lợi nhất là vào mùa hè khoảng 35 C<small>o</small>a, Đối với các lộ và nhánh ta chọn vật liệu cách điện là PVC

Ta sẽ thiết kế khi nhiệt độ môi trường bất lợi nhất, t = 35 °C => k = 0.93<small>max3</small>Cách đặt dây dẫn: với các lộ chiếu sáng ta đi hàng đơn trên trần, còn lộ ổ cắm ta đi trong tường, từ đó ta tra bảng hệ số k kể đến cách đi dây và số mạch dây dẫn đi cùng nhau.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Quang để chọn dây.

b, Đối với các tủ phòng ta chọn vật liệu cách điện là PVC

Ta sẽ thiết kế khi nhiệt độ môi trường bất lợi nhất, t = 35 °C => k = 0.93<small>max3</small>Cách đặt dây dẫn: Ta đi hàng đơn nằm ngang hoặc trên máng đứng, từ đó ta tra bảng hệ số k<small>1xk2</small> kể đến cách đi dây và số mạch dây dẫn đi cùng nhau.

Tra bảng 4.12 Sổ tay Lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,1 đến 500kV của Ngô Hồng Quang để chọn dây.

c, Đối với các tủ tầng và phụ tải động lực

Do dòng đi trong cáp lớn nên ta sẽ chọn cách điện bằng XLPE để đảm bảo an toàn.Nhiệt độ bất lợi nhất vào mùa hè t = 35ºC => k = 0.96<small>max3</small>

Để chọn hệ số k<small>1</small>xk<small>2</small> ta căn cứ vào số cáp đi cùng nhau trong máng cáp, thang cápGhi chú : Cu/XLPE/PVC : cáp chống cháy ruột đồng cách điện bằng XLPE có vỏ bọcchống cháy dùng cho các thiết bị động lực của nhóm phụ tải sự cố

Tra bảng 4.31 Sổ tay Lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,1 đến 500kV của Ngô Hồng Quang để chọn dây.

Dựa theo TCVN-9207-2012 bảng 8- quy định tiết diện dây trung tính để chọn day tring tính

<b>Bảng 6.4. Thống kê dây dẫn cho các mạch của tầng hầm 1</b>

<b>TủLộItt(A)k1xk<small>2</small>k<small>3</small>(A)Idd<small>đm</small>(A)Ký hiệu dây dẫn</b>

CS1.1 <sub>1.44</sub> 0.95 <sub>0.93</sub> <sub>1.63</sub> <sub>16</sub> <sub>CU/PVC/PVC (2x1.5)</sub>CS1.2 <sub>1.32</sub> 0.95 0.93 <sub>1.49</sub> 16 CU/PVC/PVC (2x1.5)CS1.3 <sub>2.15</sub> 0.95 <sub>0.93</sub> <sub>2.43</sub> 16 CU/PVC/PVC (2x1.5)CS1.4 <sub>2.15</sub> 0.95 0.93 <sub>2.43</sub> 16 CU/PVC/PVC (2x1.5)CS1.5 2.15 <sup>0.95</sup> 0.93 2.43 <sup>16</sup> <sup>CU/PVC/PVC (2x1.5)</sup>CS1.6 <sub>2.39</sub> 0.95 0.93 <sub>2.71</sub> 16 CU/PVC/PVC (2x1.5)CS1.7 0.96 <sup>0.95</sup> 0.93 1.09 <sup>16</sup> <sup>CU/PVC/PVC (2x1.5)</sup>

25 CU/PVC/PVC (2x2.5) +E(1x2.5)OC1. 5.20 1 0.93 5.59 25 CU/PVC/PVC (2x2.5) +

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

3 6.93 <sup>0.93</sup> <sub>7.45</sub> E(1x2.5)OC1.

4 5.20 <sup>1</sup> <sup>0.93</sup> 5.59 <sup>25</sup> <sup>CU/PVC/PVC (2x2.5) +</sup>E(1x2.5)OC1.

5 3.47 <sup>1</sup> <sup>0.93</sup> 3.73 <sup>25</sup> <sup>CU/PVC/PVC (2x2.5) +</sup>E(1x2.5)TP

CS2.1 <sub>1.15</sub> 0.95 0.93 <sub>1.30</sub> 16 CU/PVC/PVC (2x1.5)OC2.

CU/PVC/PVC (2x2.5) +E(1x2.5)TP

CS3.1 0.57 0.95 0.93 0.65 16 CU/PVC/PVC (2x1.5)OC3.

1 9.63 <sup>1</sup> <sup>0.93</sup> 10.35 <sup>25</sup> <sup>CU/PVC/PVC (2x2.5) +</sup>E(1x2.5)TP

CS4.1 0.24 0.95 0.93 0.27 16 CU/PVC/PVC(2x1.5)OC4.

1 1.73 <sup>1</sup> <sup>0.93</sup> 1.86 <sup>25</sup> <sup>CU/PVC/PVC (2x2.5) +</sup>E(1x2.5)TP

CS5.1 <sub>0.24</sub> 0.95 0.93 <sub>0.27</sub> 16 CU/PVC/PVC (2x1.5)OC5.

CU/PVC/PVC (2x2.5) +E(1x2.5)

<b>Bảng 6.5. Thống kê dây dẫn cho các mạch của các tủ phòng ở tầng hầm 1</b>

<b>TủItt (A)k1xk<small>2</small>k<small>3</small>(A)Idd<small>đm</small>(A)Ký hiệu dây dẫn</b>

TP2 10.78 0.72 0.93 16.10 37 Cu/PVC/PVC (2x4) + E(1x4)TP3 <sub>10.57</sub> 0.72 0.93 <sub>15.79</sub> 37 Cu/PVC/PVC (2x4) + E(1x4)TP4 1.98 0.72 0.93 2.96 37 Cu/PVC/PVC (2x4) + E(1x4)TP5 <sub>3.69</sub> 0.72 0.93 <sub>5.51</sub> 37 Cu/PVC/PVC (2x4) + E(1x4)

<b>Bảng 6.6. Thống kê dây dẫn cho các mạch của các tủ tầng và các tủ động lực</b>

<b>TủItt (A)k1xk<small>2</small>k<small>3</small>(A)Idd<small>đm</small>(A)Ký hiệu dây dẫn</b>

TĐT1 23.74 0.78 0.96 <sub>31.70</sub> 56 <sup>Cu/XLPE/PVC (3x6) +O(1x6) +</sup>E(1x6)TĐT2 36.16 0.78 0.96 <sub>48.29</sub> 56 <sup>Cu/XLPE/PVC (3x6) +O(1x6) +</sup><sub>E(1x6)</sub>TĐT3 55.70 0.78 0.96 <sub>74.39</sub> 75 <sup>Cu/XLPE/PVC (3x10) + O(1x10) +</sup><sub>E(1x10)</sub>TĐT4 44.73 0.78 0.96 75 <sup>Cu/XLPE/PVC (3x10) + O(1x10) +</sup>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

TĐT5 55.72 0.78 0.96 <sub>74.41</sub> 75 <sub>E(1x10)</sub>TĐT6-12 69.02 0.78 0.96 <sub>92.17</sub> 124 <sup>Cu/XLPE/PVC (3x25) + O(1x16) +</sup><sub>E(1x16)</sub>

TĐ14 73.94 0.78 0.96 <sub>98.74</sub> 124 <sup>Cu/XLPE/PVC (3x25) + O(1x16) +</sup><sub>E(1x16)</sub>TĐT-MÁI 3.94 0.78 0.96 <sub>5.26</sub> 56 <sup>Cu/XLPE/PVC (3x6) +O(1x6) +</sup><sub>E(1x6)</sub>TĐT-HẦM

2 <sup>23.21</sup> <sup>0.78</sup> <sup>0.96</sup> 31.00 <sup>56</sup> <sup>Cu/XLPE/PVC (3x6) +O(1x6) +</sup>E(1x6)TĐT-HẦM

1 <sup>15.21</sup> <sup>0.78</sup> <sup>0.96</sup> 20.31 <sup>56</sup> <sup>Cu/XLPE/PVC (3x6) +O(1x6) +</sup>E(1x6)TĐ CSCC 4.80 0.78 0.96 <sub>6.41</sub> 56 <sup>Cu/XLPE/PVC (3x6) +O(1x6) +</sup><sub>E(1x6)</sub>TĐCS-OC 704.02 0.78 0.96 <sub>940.20 3x338</sub> <sup>3xCu/XLPE/PVC (3x150) +</sup><sub>O(1x95) + E(1x95)</sub>

TĐTM 70.32 0.82 0.96 <sub>89.33</sub> 96 <sup>Cu/XLPE/PVC (3x16) + O(1x16) +</sup><sub>E(1x16)</sub>TĐBNSH 29.30 0.87 0.96 <sub>35.08</sub> 56 <sup>Cu/XLPE/PVC (3x6) +O(1x6) +</sup><sub>E(1x6)</sub>TĐHMVS 14.65 0.87 0.96 <sub>17.54</sub> 56 <sup>Cu/XLPE/PVC (3x6) +O(1x6) +</sup><sub>E(1x6)</sub>HTTG-C 15.63 0.8 0.96 <sub>19.86</sub> 56 <sup>Cu/XLPE/PVC (3x6) +O(1x6) +</sup><sub>E(1x6)</sub>TĐĐLƯT 153.35 0.8 0.96 <sub>199.67</sub> 218 <sup>Cu/XLPE/PVC (3x70) + O(1x35) +</sup><sub>E(1x35)</sub>TĐTACT 27.35 0.8 0.96 <sub>35.61</sub> 56 <sup>Cu/XLPE/PVC (3x6) +O(1x6) +</sup><sub>E(1x6)</sub>TĐHKHL 27.35 0.8 0.96 <sub>35.61</sub> 56 <sup>Cu/XLPE/PVC (3x6) +O(1x6) +</sup><sub>E(1x6)</sub>TĐBNCC 97.67 0.8 0.96 <sub>127.17</sub> 149 <sup>Cu/XLPE/PVC/FR (3x35) +</sup><sub>O(1x16) + E(1x16)</sub>TĐTMSC 29.30 0.82 0.96 <sub>37.22</sub> 56 <sup>Cu/XLPE/PVC/FR (3x6) +O(1x6) +</sup><sub>E(1x6)</sub>TĐTG-H 19.53 0.82 0.96 <sub>25.43</sub> 56 <sup>Cu/XLPE/PVC/FR (3x6) +O(1x6) +</sup><sub>E(1x6)</sub>

TĐSC 212.93 0.8 0.96 <sub>277.25</sub> 300 <sup>Cu/XLPE/PVC/FR (3x120) +</sup><sub>O(1x70) + E(1x70)</sub>Tổng

3 <sup>0.8</sup> <sup>0.96</sup> <sup>1368.5</sup><sub>3</sub> <sup> 4x338</sup> <sup>4xCu/XLPE/PVC (3x150) +</sup>O(1x75) + E(1x75)TĐĐHTT 1328.3 0.8 0.96 5x382 5xCu/XLPE/PVC (3x185) +

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

(TĐT) <sup>2379.3</sup>7 <sup>1</sup> <sup>0.96</sup> <sup>2478.5</sup>1 <sup>6x442</sup> <sup>6xCu/XLPE/PVC (3x240) +</sup>O(1x120) + E(1x120)

<b>6.2. Tính chọn Aptomat</b>

6.2.1. Nguyên tắc lựa chọn và cơng thức tính tốn

+ Aptomat là khí cụ điện dùng để tự động đóng ngắt mạch điện, bảo vệ quá tải, ngắn mạch, sụt áp...

<b>+ Việc lựa chọn aptomat chủ u dựa vào :</b>

- Dịng điện tính tốn dịng điện tính tốn đi trong mạch.- Dịng điện ngắn mạch.

- Tính thao tác có chọn lọc.+ Tính chọn aptomat theo dòng điện :

- Theo dòng làm việc định mức : Iđm<small>aptomat </small> Itt - Theo dòng cắt ngắn mạch định mức : In<small>aptomat </small> IxkTrong đó :

I : Dòng làm việc định mức của aptomat<small>đm</small> I : Dòng cắt ngắn mạch định mức của aptomat.<small>n</small> I : Dịng tính tốn của mạch tương đương.<small>tt</small> I : Dòng ngắn mạch xảy ra trên mạch tương đương.<small>xk</small>+ Chọn Aptomat theo dòng điện làm việc định mức thỏa mãn :

I<small>AP</small> Itt

6.2.2. Tính chọn Aptomat

<b>Bảng 6.7. Thống kê Aptomat cho các mạch của tầng hầm 1</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<b>Bảng 6.8. Thống kê Aptomat cho các mạch của các tủ phòng ở tầng hầm 1</b>

<b>Bảng 6.9. Thống kê dây dẫn cho các mạch của các tủ tầng và các tủ động lực</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<b>VII. TÍNH TỐN LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP7.1. Vị trí đặt máy biến áp</b>

+ Vị trí đặt máy biến áp phải gần trung tâm phụ tải thuận tiện cho nguồn cung cấp đến+ Thuận tiện vận hành, quản lý và bảo dưỡng

+ Mơi trường ít bị ăn mòn

</div>

×