Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.07 MB, 15 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>TỔNG QUAN VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ PHÂN BỐ CÁC LOÀI TẢO BIỂN(MARINE SEAWEAD) TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM</b>
<i><b>Thành viên</b></i>
Trịnh Minh Quân : 1901573Nguyễn Trọng Hoàng Ngân: 1901488Nguyễn Thị Phương Thảo : 1901644
<i><b>Hà Nội, 2024</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>MỤC LỤC</b>
<b><small>I.Đặt Vấn Đề... 1</small></b>
<b><small>II.Phương pháp nghiên cứu... 1</small></b>
<b><small>III.Nội dung... 2</small></b>
<b><small>1.Tổng quan về đa dạng sinh học và phân bố các loài tảo biển trên thế giới... 2</small></b>
<b><small>a.Sự phân bố của tảo biển...2</small></b>
<b><small>b.Thực trạng tảo biển nuôi trồng thế giới...7</small></b>
<b><small>2.Tổng quan về đa dạng sinh học và phân bố các loài tảo biển ở Việt Nam...8</small></b>
<small>a.</small> <b><small>Tổng quan về tảo biển... 8</small></b>
<b><small>b.Phân bố tảo biển ở Việt Nam... 10</small></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>I. Đặt Vấn Đề</b>
Đại dương là nơi khởi nguồn của sự sống, là nơi có sự sống đa dạng nhất trênTrái Đất. Trải qua q trình tiến hóa lâu dài, đa dạng, các sinh vật biển sinh ra các chấtcó cấu trúc đa dạng, đa dạng về hóa học và cơng dụng, là hướng nghiên cứu, khai tháccó tiềm năng rất lớn.
Việt Nam là một quốc gia biển, với tiềm năng rất lớn về tài nguyên sinh vậtbiển với hệ sinh biển rất đa dạng, phong phú. Nhưng để đảm bảo duy trì được nguồnnguyên vật liệu này một cách lâu dài cần phải có kế hoạch ni trồng, chú ý khai thác,đảm bảo mơi trường sống của các lồi sinh vật biển.
Tảo biển nằm trong nhóm thực vật bậc thấp, sống bằng quang tổng hợp, tạo rakhí Oxy. Tảo tồn tại và phân bố trong hầu hết các môi trường: đất, nước, không khí,… Tuy Tảo có cấu tạo đơn giản, nhưng lại có vai trị rất quan trọng ảnh hưởng đếnmơi trường sinh thái biển. Vậy Tảo biển có sự phân bố, độ đa dạng như thế nào ở ViệtNam và trên tồn thế giới?
<b>II. Phương pháp nghiên cứu</b>
<i><b>● Từ khóa: Seaweed biodiversity, Diversity of seaweeds, distribution seaweed,</b></i>
Chlorophyceae, Tảo biển Việt Nam, phân bố tảo biển, Đa dạng tảo biển,....
<i>- Bước 1: Xác định mục tiêu và phạm vi của tiểu luận:</i>
+ Mục tiêu: Đề cập đến đa dạng sinh học của tảo biển và phân bố củachúng trên toàn cầu và tại Việt Nam.
+ Phạm vi: Tập trung vào các loài tảo biển phổ biến, các môi trường sốngcủa chúng, và ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sự phân bố củachúng.
<i>- Bước 2: Xác định từ khóa liên quan đến chủ đề</i>
+ Đa dạng sinh học tảo biển+ Hệ sinh thái tảo biển+ Phân bố địa lý tảo biển
+ Phân bố tảo biển theo vùng biển
+ Ảnh hưởng của yếu tố địa lý đến phân bố tảo biển+ Tổng quan về phân bố địa lý của các loài tảo biển+ Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với tảo biển
+ Ô nhiễm biển và tác động lên đa dạng sinh học tảo biển
<b>+ Các từ khóa nước ngoài: Seaweed biodiversity, Diversity of seaweeds,</b>
distribution seaweed, Chlorophyceae, ....
<i>- Bước 3: Nghiên cứu và thu thập thơng tin:</i>
+ Tìm hiểu về đa dạng sinh học của tảo biển trên thế giới và ở Việt Nambằng cách đọc các sách, bài báo, và tài liệu từ các tổ chức nghiên cứu và
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">học thuật như: Google Scholar, Pubmed, Science Advances, FAO,Springer Link, ....
+ Thu thập dữ liệu về phân bố của các loài tảo biển tại các khu vực biểnquan trọng trên thế giới và ở Việt Nam thông qua các báo cáo nghiêncứu và bản đồ.
<i>- Bước 4: Xây dựng cấu trúc cho tiểu luận:</i>
+ Giới thiệu: Đặt vấn đề của tiểu luận.+ Phần nội dung:
+ Đa dạng sinh học của tảo biển trên thế giới:+ Phân bố của tảo biển trên thế giới
+ Hiện trạng nuôi trồng tảo biển trên thế giới+ Phân bố của tảo biển ở Việt Nam:
+ Tổng quan về tảo biển
+ Phân bố tảo biển ở Việt Nam+ Thách thức và cơ hội
+ Bàn luận, kết luận: Tóm tắt các điểm chính và đưa ra những nhận địnhcuối cùng.
<i>- Bước 5: Hoàn thiện và định dạng:</i>
+ Hoàn thiện bản tiểu luận, bao gồm việc định dạng văn bản theo hướngdẫn của giảng viên.
+ Đảm bảo rằng tất cả các phần của tiểu luận được sắp xếp một cách hợplý và dễ đọc.
<i>- Bước 6: Tổng hợp các tài liệu tham khảo:</i>
+ Liệt kê tất cả các nguồn tham khảo theo một định dạng chuẩn và đảmbảo rằng mọi nguồn được trích dẫn đúng cách trong văn bản.
<b>1. Tổng quan về đa dạng sinh học và phân bố các loài tảo biển trên thế giớia. Sự phân bố của tảo biển</b>
Tảo thường được phân thành bốn nhóm chính, phần lớn dựa trên sắc tố:- Tảo lục (Chlorophyceae),
- Tảo lam (Cyanophyceae),- Tảo đỏ (Rhodophyceae),- Tảo nâu (Phaeophyceae).
Tảo lục và tảo lam, tuy hiện diện trong nước mặn, nhưng thường xuất hiện ởnước ngọt và trên cạn (ví dụ: trên thân cây, trong đất, v.v.). Mặt khác, tảo đỏ và nâuhầu như chỉ được tìm thấy trong môi trường biển.
Tảo biển được phân bố theo chiều ngang ở các khu vực khác nhau. Các vùngsiêu thủy triều (supra littoral), liên triều (littoral) và cận thủy triều (sub littoral) củacác biển và đại dương.
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>i. Tảo lục:</b>
Lớp Tảo lục (danh pháp khoa học: Chlorophyceae) là một lớp tảo lục, đượcphân biệt chủ yếu trên cơ sở của hình thái học siêu cấu trúc. Chẳng hạn các loài tảolục thuộc nhánh CW và các loài tảo lục thuộc nhánh DO được định nghĩa theo sự sắpxếp roi của chúng. Các thành viên của nhánh CW có roi được chuyển chỗ theohướng"thuận chiều kim đồng hồ"(CW, 1–7 giờ), như ở bộ Chlamydomonadales. Cácthành viên của nhánh DO có roi chuyển chỗ theo hướng"ngược lại trực tiếp"(DO,12–6 giờ), chẳng hạn như các loài trong bộ Sphaeropleales. Chúng thường có màuxanh lục do sự chi phối của các chất màu chlorophyll a và chlorophyll b.
Danh sách các bộ (cùng các họ và chi không gán vào bộ nào) dưới đây lấy theoEncyclopedia of Life
● Chaetopeltidales: Thuẫn mao tảo
● Chaetophorales: Tảo lông keo, giao mao tảo.● Chlorococcales: Tảo màu tròn, sắc cầu tảo.● Chlorocystidales
● Microsporales: Tảo bào tử nhỏ● Oedogoniales: Sao tảo
● Phaeophilales. Algaebase.org không công nhận bộ này<small>[3]</small>.
● Prasiolales: Khê thái (rau suối). Algaebase.org không công nhận bộ này<small>[3]</small>.● Tetrasporales: Tảo bốn bào tử, tứ bào tảo.
● Ulotrichales. Tảo tơ, ti tảo. Algaebase.org không công nhận bộ này<small>[3]</small>.● Volvocales: Tảo đồn, đồn tảo.
Bộ Sphaeropleales được NCBI cơng nhận nhưng Species 2000 & ITISCatalogue of Life: Annual Checklist 2010 không công nhận bộ này.
Các họ và chi mà Species 2000 không xếp trong bộ nào● Actinochloridaceae
● Botryococcaceae● Characiochloridaceae● Chlorangiopsidaceae● Chlorosarcinaceae● Chlorosphaeraceae● Coelastraceae● Gomontiaceae● Protosiphonaceae● Pseudoudoteaceae● Radiococcaceae● Spondylomoraceae● Tetracystaceae
● <i>Các chi không xếp trong họ nào: Boueina, Chloremys, Chloronomala,</i>
<i>Crassikamaena, Cribrokamaena, Entransia, Gymnozyga, Hofmania,Hortobagyiella, Hyalococcus, Korschpalmella, Lacrymorphus,</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><i>Lobosphaeropsis, Mateola, Neodesmus, Neosphaerochloris, Octacanthium,Oltmannsiellopsis, Oocystopsis, Ortonella, Ovillaria, Parallela, Phycastrum,Physidrum, Phythelios, Pseudocarteria, Pseudodidymocystis,</i>
<i>Pseudokirchneriella, Pseudoprostratum, Sangirellum, Sarfatiella,Scotlandella, Selenodictyon, Seletonella, Tasmanites, Tethysicodium,Tetrasporella, Urnella, Uvella.</i>
<b>ii. Tảo nâu</b>
<i>Tảo nâu (Phaeophyceae) chúng là tảo biển nhiều tế bào sống chủ yếu ở nước</i>
lạnh ở Bán cầu Bắc. Tảo nâu chiếm vị trí quan trọng trong các vùng nhiệt đới và cựcbắc, thường sống trên bờ biển đá trong các khu vực mát mẻ. Chủ yếu sinh sống trongmơi trường biển, chúng đóng vai trị quan trọng như nguồn thức ăn và môi trườngsống tiềm năng.
● Lớp <b>Phaeophyceae</b> Hansgirg 1886 [Fucophyceae; MelanophycidaeRabenhorst 1863 stat. nov. Cavalier-Smith 2006]
■ BộDiscosporangiophycidaeSilberfeld, Rousseau & Reviers 2014● HọDiscosporangialesSchmidt 1937 emend. Kawai et al. 2007
○ ChiChoristocarpaceaeKjellman 1891○ Chi Discosporangiaceae Schmidt 1937■ Bộ Ishigeophycidae Silberfeld, Rousseau & Reviers 2014
● Họ Ishigeales Cho &Boo2004
○ ChiIshigeaceaeOkamura 1935
○ ChiPetrodermataceaeSilberfeld, Rousseau & Reviers2014
■ BộDictyotophycidaeSilberfeld, Rousseau & Reviers 2014
● HọDictyotalesBory de Saint-Vincent 1828 ex Phillips et al.● HọDictyotaceaeLamouroux ex Dumortier 1822
[Scoresbyellaceae Womersley 1987; Dictyopsidaceae]■ Bộ Onslowiales Draisma & Prud’homme van Reine 2008
● Họ Onslowiaceae Draisma & Prud’homme van Reine 2001■ Bộ Sphacelariales Migula 1909
● Họ Cladostephaceae Oltmanns 1922● Họ Lithodermataceae Hauck 1883● Họ Phaeostrophiaceae Kawai et al. 2005● Họ Sphacelariaceae Decaisne 1842
● Họ Sphacelodermaceae Draisma, Prud’homme & Kawai 2010● Họ Stypocaulaceae Oltmanns 1922
■ Bộ Syringodermatales Henry 1984
● Họ Syringodermataceae Henry 1984● Lớp con Fucophycidae Cavalier-Smith 1986
■ Bộ Ascoseirales Petrov1964 emend. Moe & Henry 1982● Họ Ascoseiraceae Skottsberg 1907
■ Bộ Asterocladales T.Silberfeld et al. 2011
● Họ Asterocladaceae Silberfeld et al. 2011
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">■ Bộ Desmarestiales Setchell & Gardner 1925● Họ Arthrocladiaceae Chauvin 1842
● Họ Desmarestiaceae (Thuret) Kjellman 1880
■ Bộ Ectocarpales Bessey 1907 emend. Rousseau & Reviers 1999a[Chordariales Setchell & Gardner 1925; Dictyosiphonales Setchell &Gardner 1925; Scytosiphonales Feldmann 1949]
● Họ Acinetosporaceae Hamel ex Feldmann 1937 [Pylaiellaceae;Pilayellaceae]
● Họ Adenocystaceae Rousseau et al. 2000 emend. Silberfeld etal. 2011 [Chordariopsidaceae]
● Họ Chordariaceae Greville 1830 emend. Peters & Ramírez2001 [Myrionemataceae]
● Họ Ectocarpaceae Agardh 1828 emend. Silberfeld et al. 2011● Họ Petrospongiaceae Racault et al. 2009
● Họ Scytosiphonaceae Ardissone & Straforello 1877[Chnoosporaceae Setchell & Gardner 1925]
■ Bộ Fucales Bory de Saint-Vincent 1827 [Notheiales Womersley 1987;Durvillaeales Petrov 1965]
● Họ Bifurcariopsidaceae Cho et al. 2006● Họ Durvillaeaceae (Oltmanns) De Toni 1891● Họ Fucaceae Adanson 1763
● Họ Himanthaliaceae (Kjellman) De Toni 1891● Họ Hormosiraceae Fritsch 1945
● Họ Notheiaceae Schmidt 1938
● Họ Sargassaceae Kützing 1843 [Cystoseiraceae De Toni 1891]● Họ Seirococcaceae Nizamuddin 1987
● Họ Xiphophoraceae Cho et al. 2006
■ Bộ Laminariales Migula 1909 [Phaeosiphoniellales Silberfeld,Rousseau & Reviers 2014 ord. nov. prop.]
● Họ Agaraceae Postels & Ruprecht 1840 [Costariaceae]● HọAkkesiphycaceaeKawai & Sasaki 2000
● Họ Alariaceae Setchell & Gardner 1925● Họ Aureophycaceae Kawai & Ridgway 2013● Họ Chordaceae Dumortier 1822
● Họ Laminariaceae Bory de Saint-Vincent 1827[Arthrothamnaceae Petrov 1974]
● Họ Lessoniaceae Setchell & Gardner 1925● Họ Pseudochordaceae Kawai & Kurogi 1985■ Bộ Nemodermatales Parente et al. 2008
● Họ Nemodermataceae Kuckuck ex Feldmann 1937■ Bộ Phaeosiphoniellales Silberfeld, Rousseau & Reviers 2014
● Họ Phaeosiphoniellaceae Phillips et al. 2008■ Bộ Ralfsiales Nakamura ex Lim & Kawai 2007
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">● Họ Mesosporaceae Tanaka & Chihara 1982● Họ Neoralfsiaceae Lim & Kawai 2007
● Họ Ralfsiaceae Farlow 1881 [Heterochordariaceae Setchell &Gardner 1925]
■ Bộ Scytothamnales Peters & Clayton 1998 emend. Silberfeld et al.2011
● Họ Asteronemataceae Silberfeld et al. 2011● Họ Bachelotiaceae Silberfeld et al. 2011● Họ Splachnidiaceae Mitchell & Whitting 1892
[Scytothamnaceae Womersley 1987]■ Bộ Sporochnales Sauvageau 1926
<b>iv. Tảo lam</b>
Tảo lam phát triển ở vùng thủy triều chủ yếu dưới dạng tập đồn và đơi khichúng xuất hiện dưới dạng thực vật biểu sinh trên các loài tảo khác. Tảo xanh lam phổbiến là các loài Lyngbya, Spirulina và Oscilatorai.
Gelidium <sup>Nhật Bản, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Maroc, Algeria, Senegal, Mỹ,</sup><sub>Mexico, Ireland, Chile, Ấn Độ, Philippines, Madagascar</sub>
Gracilaria <sup>Nam Phi, Nhật Bản, Philippines, vùng ven biển Biển Đông, Ấn Độ,</sup>Sri Lanka, Úc, Chile, Peru, Brazil, Argentina, Adriatic, Hoa Kỳ(Florida), Canada (British Columbia)
Pterocladia Nhật Bản, New Zealand, Algeria, Sénégal
Ahnfeltia Liên Xô (Biển Trắng, Biển Okhotsk)
Chondrus <sup>Canada (Nova Scotia, Newfoundland), Bồ Đào Nha, Pháp (Brittany),</sup><sub>Vương quốc Anh (Scotland), Hàn Quốc, Nhật Bản</sub>Gigartina Nam Phi, New Zealand, Bồ Đào Nha
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Hypnea Hoa Kỳ (Florida), bắc Brazil, Nam Phi, Vịnh Ơ-manEucheuma Indonesia, Philippines, Malaysia, Đơng Phi
Iridea Hoa Kỳ (California), Nhật Bản, Chile, Nam PhiFurcellaria Đan Mạch, Baltic, Canada
Macrocystis <sup>Đơng Bắc Thái Bình Dương, California, Mexico, Peru, Chile,</sup>Argentina, Nam Phi, New Zealand, Tasmania
<b>b. Thực trạng tảo biển nuôi trồng thế giới</b>
Giá trị thị trường hiện tại của cây tảo biển tồn cầu là khoảng 5,6 tỷ USD, trongđó giá trị bán cho con người chiếm tỷ trọng lớn nhất (FAO, 2020). Thị trường chínhcủa rong biển là ở Châu Á và Thái Bình Dương, nhưng nhu cầu ngày càng tăng ởChâu Âu và Bắc Mỹ (FAO, 2020).
Nguồn cung rong biển tươi toàn cầu đến từ hai nguồn: trữ lượng tự nhiên vànuôi trồng thủy sản (FAO, 2018). Giữa hai ngành, nguồn cung cấp nuôi trồng thủy sảnchiếm tỷ trọng lớn hơn ( Bảng 2 ). Năm 2018, tảo biển nuôi trồng chiếm 97,1% vềkhối lượng trong tổng số 32,4 triệu tấn tảo thủy sinh được thu hái và nuôi trồng tựnhiên cộng lại (FAO, 2020).
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><i>Bảng 2: Các nước nuôi trồng tảo biển lớn trên thế giới (nghìn tấn, trọng lượng sống)</i>
<b>2. Tổng quan về đa dạng sinh học và phân bố các loài tảo biển ở Việt Nam</b>
<b>a. Tổng quan về tảo biển</b>
- Đặc điểm chung của tảo biển.
+ Tảo biển là nhóm thực vật bậc thấp sống trong thủy vực nước mặn vànước lợ tại các vùng ven biển, cửa sông và các đảo xa bờ.
+ Thực vật nhẫn thân đơn bào: Phần lớn các lồi tảo biển thuộc nhóm này.+ Chúng thường có cấu trúc đơn giản, với thân mảnh và khơng có rễ, cánh
hoặc lá như các loại thực vật đất liền.
+ Phân bố rộng rãi: Tảo biển có thể được tìm thấy ở hầu hết các khu vựccủa đại dương, từ vùng nước cạn tới đại dương sâu.
+ Phát triển nhờ quang hợp: Như hầu hết các loài tảo, tảo biển sử dụngquang hợp để tổng hợp thức ăn từ ánh sáng mặt trời, trong đó nănglượng từ ánh sáng được chuyển hóa thành năng lượng hóa học.
+ Quan trọng cho sinh thái biển: Tảo biển là nguồn thức ăn chính chonhiều lồi động vật biển và cung cấp oxy cho mơi trường biển thơng quaq trình quang hợp.
- Vai trò của tảo biển trong hệ sinh thái biển.
+ Nguồn tài nguyên kinh tế quan trọng: Tảo biển không chỉ có giá trị sửdụng trực tiếp trong nhiều ngành cơng nghiệp như thực phẩm, mỹ phẩm,dược phẩm, mà còn là nguồn nguyên liệu để sản xuất agar, alginate,carrageenan... Ngoài ra, việc khai thác và nuôi trồng Tảo biển cũngmang lại thu nhập cho nhiều cộng đồng ven biển.
+ Hấp thụ chất ô nhiễm và cải tạo môi trường: Tảo biển có khả năng hấpthụ nhanh chóng các chất ơ nhiễm trong nước biển, giúp cải thiện chất
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">lượng môi trường nước và làm giảm hiệu ứng nhà kính, biến đổi khíhậu.
+ Hỗ trợ cho sinh cảnh và sinh sản của sinh vật biển: Tảo biển cung cấpmôi trường sống cho các loài sinh vật biển khác, là nơi đẻ trứng và nuôidưỡng bảo vệ ấu trùng và con non của nhiều lồi hải sản.
+ Hình thành cấu trúc địa lý và bảo vệ bờ biển: Cùng với san hơ và trùnglỗ, tảo biển góp phần hình thành các rạn san hô và bảo vệ nền đáy trướctác động của bão lũ, sóng và dịng chảy ven bờ.
+ Đóng vai trị quan trọng trong du lịch và sinh thái biển: Tảo biển, cùngvới san hô, là một trong những khu vực sinh thái quan trọng nhất trongbiển, thu hút du khách và cung cấp nơi sống cho nhiều loài sinh vật biển.- Ứng dụng của Tảo biển ở Việt Nam.
+ Sản xuất agar, alginate và carrageenan: Công nghệ sản xuất các loại keovà hợp chất từ tảo biển đã được phát triển từ những năm 1960 tại cáckhu vực như Hải Phịng, Nha Trang và TP Hồ Chí Minh. Tuy nhiên,nguồn nguyên liệu vẫn còn hạn chế và công nghệ sản xuất chưa đượcphát triển đầy đủ.
+ Chế biến thực phẩm từ tảo biển: Một số loài tảo biển như Porphyracrispata, Gracilaria spp., Sargassum spp., Caulerpa lentilifera được sửdụng làm thực phẩm, từ làm súp, rau sống, đến sản xuất jell và bánh.Chế biến này đang thu hút sự chú ý từ các cơ sở chế biến quy mô nhỏ vàđã tạo ra một số sản phẩm như nấu thạch, mứt, kẹo, chè tảo biển.
+ Nghiên cứu các hoạt chất sinh học từ tảo biển: Tảo biển chứa nhiều hoạtchất sinh học như phlorotannin, fucoidan, agar, carrageenan, có hoạt tínhđa dạng như chống oxy hóa, kháng khuẩn, kháng nấm và kháng tế bàoung thư.
+ Nhiên liệu sinh học: Nghiên cứu sử dụng tảo biển làm nguyên liệu chonhiên liệu sinh học mới chỉ ở giai đoạn khảo sát và đánh giá lồi có hàmlượng carbohydrate cao. Hiện có khoảng 40 loài được sử dụng để chiếtethanol sinh học.
+ Cải thiện chất lượng môi trường nước biển: Một số loài tảo biển nhưGracilariopsis bailiniae và Kappaphycus alvarezii đã được nghiên cứuvà thể hiện khả năng hấp thụ cao đối với các hợp chất nitơ và phosphotrong nước thải.
+ Thức ăn gia súc và phân bón: Người dân ở các vùng ven biển đã sử dụngtảo biển làm thức ăn cho gia súc, gia cầm, hoặc làm phân bón cho cácloại cây trồng như lúa, mía, cà phê.
+ Dược liệu: Một số loài tảo biển đã được sử dụng trong y học nhưlotamin và alginate, được sử dụng để chữa bệnh bướu cổ và trong nhakhoa.
</div>