Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (27.04 MB, 95 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
<small>MỤC LỤC</small>
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG CHI
1.2.1 Đặc điểm về lĩnh vực hoạt CONG. ... cẶSĂSSSSssisrisrersreerre 15
<small>Dak LiK... 2-5 5S 2 3E E1 2112712112711 211 1112111111171. TT1 11.11 xe 27</small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 1</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
THUC TRẠNG RỦI RO TÍN DUNG TẠI NGAN HANG TMCP KIÊN LONG,
2.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH
<small>2.1.1.2.1 Tình hình cho Vay ...- G11 vn ng rệt 42</small>
<small>2.1.1.2.2 Tình hình dư nợ tại chi nhánh...---- <2 < << =<c£‡<<<>+ss<<<+ 46</small>
2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH (2010- 2012)53
NHANH ÁP DỤNG VA KET QUA THỰC HIỆN (2010 - 2012) ... 62
<small>2.3.1.1.1 Trích lập dự phịng TỦI rO... -- -.-- << + sxkE+skEseeesersseeeeees 62</small>
<small>2.3.1.1.2 Các biện pháp khác đã và đang áp dụng tại NH:... 65</small>
2.3.1.2 Về phía khách hàng chỉ nhánh đã áp dụng các biện pháp sau ... 662.3.2 Kết quả thực hiện các biện pháp han chế rủi ro của chi nhánh... 672.4 NHUNG THÀNH TUU ĐẠT DUOC, NHUNG HAN CHE VÀ
NGUYEN NHÂN...--¿- 52k SE 1 EEE1111111111111111111111111111 11111 1x 682.4.1 Những thành tựu và hạn chế ...----2- ¿5£ +£+££+££+£++£x+rxerxerxred 68
<small>2.4.1.1 Những thành tựu dat Ẩược ... --- + +*Sssvseerrererssrrerrs 68</small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
<small>3.1.2.1.2 Rui ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi...---‹ 77</small>
<small>128/18 nnẺ...ố.ố. 78</small>
<small>3.1.2.2 Rui ro tín dụng do nguyên nhân chủ qI4H...---<<<<<<<<<s 783.1.2.2.1 Rui ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay ... 78</small>
<small>3.1.2.3 Rui ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay ... 79</small>
3.1.2.3.1 Thiếu kiểm sốt chặt chẽ trong cơng tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
<small>mơn nghiệp vụ Kém...- - --- <5 2< 1+1 1119311 <3 191 SH ng ngư. 80</small>
3.12.3.3 Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay...----:--:--:s¿ 80
3.2.1 Hồn thiện chất lượng cơng tác thu thập thơng tỉn...---- S13.2.2 Nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ tín dụng...-.--- S1
<small>3.2.4 Hồn thiện qui trình ChO VAY ..icccccscccceccceesseeesseeeseeesseeeesneeesseeesseeeeanees 85</small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 4</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
Trong kinh doanh thì lợi nhuận chính là mục tiêu hàng đầu, là cái đíchmong muốn của tất cả mọi cá thể khi tham gia vào thị trường nhưng lợi nhuậnbao giờ cũng đi kèm với rủi ro đó là một quy luật tất yêu. Lợi nhuận và rủi ro làhai mặt biện chứng của một vấn đề, luôn song hành với nhau .Rủi ro càng lớn thìkhả năng đạt được lợi nhuận càng cao tuy nhiên rủi ro có thể làm giảm lợi nhuận
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 5</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
<small>tín dụng là rủi ro lớn nhất bởi vì tín dụng là nghiệp vụ hàng đầu của mỗi ngânhàng.</small>
<small>hàng hố trên thị trường, cịn việc hồn trả được lãi vay trong tín dụng là việcthực hiện được giá trị thặng dư trên thị trường. Trong quan hệ tín dụng có hai</small>
đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay và người đi vay. Nhưng người đi vaysử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thé, tuân theo sự chi phốicủa những điều kiện cụ thé nhất định mà ta gọi là môi trường kinh doanh, và đây
<small>trong hoạt động kinh doanh và tiêu dùng</small>
<small>thực hiện các cam kêt</small>
Tín dụng NH là sản phẩm đặc thù NHTM trong đó hoạt động tín dụng làhoạt động mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho NH. Tín dụng NH có vai trịquan trọng trong nên kinh tế thị trường thơng qua việc thúc đây lực lượng sản
<small>nhà nước.</small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 6</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
Thứ nhất tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn dé duy trì quá trình tai sản xuất
Thứ hai tín dụng thúc góp phần điều hịa nguồn tiền từ nơi thừa đến nơithiếu.
Thứ ba tín dụng thúc đây q trình ln chuyền hàng hóa và ln chuyên tiền tệ.Thứ tư tín dụng thúc đây chế độ hạch tốn kinh tế.
Thứ năm tín dụng tạo điều kiện cho q trình tồn cầu hóa.
<small>triên và các ngành kinh tê trọng điêm.</small>
Thứ bảy tín dụng góp phần điều chỉnh cơ cấu của nền kinh tế, chính sáchkinh tế và lạm phát.
<small>Rui ro tín dụng là những rủi ro do khách hàng đi vay không thực hiện đúng</small>
doanh thua lỗ hoặc do những nguyên nhân khác mà hiện tại khách hàng và NH
không lường trước hết được.
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 7</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
Rui ro làm phát sinh tăng chi phí và giảm lợi nhuận bởi vì việc thu hồi các
- Đối với những khách hàng gửi tiền: một khi NH gặp rủi ro thì khả năng
rủi ro ở một NH có thé gây ra phản ứng dây chuyền de dọa đến sự ổn định và
Như vậy tăng trưởng dư nợ chính là nhiệm vụ sống cịn của ngành ngân hàng
<small>nói chung và ngân hàng TMCP Kiên Long nói riêng, vì vậy việc phịng ngừa và</small>
giảm thiểu rủi ro là nhiệm vụ hàng đầu mang tính cấp thiết, lâu dài đối với mỗingân hàng. Đề hạn chế những rủi ro vốn có này, việc quản lý rủi ro là vấn đề cấpthiết trong kinh doanh NH, đặc biệt trong môi trường kinh tế hội nhập, tồn cầuhố như hiện nay, thị trường tài chính phát triển với sự đa dang và phong phú
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 8</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
kinh doanh NH là một vấn đề được đặt lên hàng đầu. Từ tính chất thiết yếu
- Dựa trên các nghiên cứu nhăm hệ thống hoá các vấn đề mang tính chất lýluận về tín dụng NH, rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh NH, các biện phápphòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.
- Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh tại NH TMCP KiênLong chi nhánh Dak Lak, déng thời nêu ra những thực trạng hoạt động tín dung
<small>của NH trong những năm qua, những thành tích mà NH đạt được và những khó</small>
<small>dụng và duy trì sự an tồn trong hoạt động cho vay của NH TMCP Kiên Longchi nhánh Đăklăk.</small>
Nội dung chính của chuyên đề được chia thành 3 chương:
- Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Kiên Long chi
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
<small>1.1 LICH SU HÌNH THÀNH VA PHAT TRIEN CUA CHI NHANH</small>
Ngân hang Thuong mai Cổ phần Kiên Long ( tiền thân là Ngân hàngThương mại Cổ phần Nơng thơn Kiên Long) chính thức đi vào hoạt động ngày
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
+ Năm 2012 NH TMCP Kiên Long đặt kế hoạch lợi nhuận trước thuế đạt
NH TMCP Kiên Long vừa được NH Nhà Nước chấp nhận mở thêm 3 chinhánh mới tại Vũng Tàu, Bình Thuận, Bình Định, nâng tổng số chỉ nhánh
<small>e Thông tin chung:</small>
Tên giao dịch quốc tế: Kien Long Commercial Joint -Stock BankTên gọi tắt: KienLongBank
<small>Mã giao dich Swift: KLBKVNVX.</small>
Tru so: 44 Pham Hong Thai, Thanh Phé Rach Gia, Tinh Kién
<small>Điện thoại: 0773.869950 - 3877541Fax: 0773.3871171</small>
<small>Email: kienlong @kienlongbank.vn</small>
<small>Website: WWW.Kienlongbank.vn</small>
Mã số thuế: 1700197787
<small>Mạng lưới hoạt động: 93 chi nhánh và phòng gioa dịch trên cả nước</small>
Giấy phép thành lập số 0056/NH-GP ngày 18/09/1995 của ThốngĐốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam. Ngày 27/10/1995, Ngân Hàng Kiên Long
<small>chính thức đi vào hoạt động.</small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
— Giấy phép đăng ký kinh doanh: Đăng ký lần đầu tiên vào ngày 10tháng 10 năm 1995, đăng ký lại lần 2 ngày 07 tháng 07 năm 1997, đăng ký lầnthay đổi thứ 26 vào ngày 31 tháng 12 năm 2012
+Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiếtkiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư, nhận
<small>vơn từ các tơ chức tín dụng trong vả ngoài nước.</small>
<small>vụ thanh toán giữa các khách hàng kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán</small>
quốc tế, đầu tư chứng khoán, cung cấp các dịch vụ về đầu tư, các dịch vụ về
<small>quản lý nợ khai thác tải sản.</small>
<small>tài sản, cung câp các dịch vụ ngân hàng khác.</small>
<small>Qua hơn 15 năm hoạt động, KienLongBank trở thành một ngân hang</small>
TMCP phát triển mạnh, bền vững và tạo được niềm tin của khách hàng. Từ mộtngân hàng hoạt động tín dụng tại các vùng nơng thơn đồng bằng sông Cửu Longvới số vốn điều lệ là 1.2 tỷ đồng, tính đến 31.6.2006 đã tăng lên 290 tỷ đồng
<small>và Phòng giao dịch với mạng lưới hoạt động trên 22 tỉnh thành cả nước. Đây</small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
là một thị trường tiềm năng do đó vào năm 2008 NH TMCP Kiên Long chi nhánh
Bước đầu khi mới thành lập là một ngân hàng mới do đó ít người biết đến,
<small>trong thời gian qua</small>
- Tên bang tiếng anh day đủ: Kienlong Bank commercial joint sock bank- Tén tiéng anh viét tat: Kienlong Bank
- Tru sở chính : 146 Hồng Diệu - TP Bn Ma Thuột - Tỉnh Dak Lak
<small>Buôn Ma Thuột.</small>
<small>- Điện thoại : 0500 384 32236 - 0500 387 5353</small>
<small>- Fax : 0500 3843 237 - 0500 387 5354</small>
<small>- E- mail : daklak @kienlongbank.vn ; </small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
<small>- Website: Ma SWIFT: KLBKVNVX</small>
<small>1.2 DAC DIEM HOAT DONG CUA CHI NHANH</small>
* Lĩnh vực dịch vụ chi nhánh phat triển các hoạt động như:
- Dịch vụ nhận chuyền tiền từ trong nước.
<small>* Lĩnh vực tín dụng là một trong những lĩnh vực đóng vai trị quan trọng</small>
nhất đối với sự ton tại và phát triển của chi nhánh gồm có các hoạt động sau:
<small>- Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng.</small>
- Cho vay sản xuất kinh doanh.
<small>- Cho vay trả góp cán bộ cơng nhân viên.</small>
<small>- Cho vay mua ô tô- Cho vay du học.</small>
<small>-Cho vay trả góp ngày.</small>
- Cho vay xây dựng, sửa chữa và chuyển nhượng bắt động sản.
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
<small>- Cho vay tiêu dùng.</small>
* Đặc điểm tự nhiên
<small>- Dia hình:</small>
<small>Dak Lak là tinh có vi trí địa lý ở trung tâm cua vùng Tây Ngun, có diện</small>
n và Khánh Hịa, phía nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía tây giáp tỉnh Đăk Nơng
Thành phố Bn Ma Thuột là trung tâm chính trị, kinh tế văn hóa xã hội
<small>của Tỉnh và cả vùng Tây Nguyên.</small>
Đăk Lăk có nhiều tuyến đường giao thông quan trọng nối liền với các tỉnh
- Khí hậu : Nhìn chung đặc điểm khí hậu vừa bị chi phối bởi khí hậu nhiệt
<small>như là cà phê, cao su, tiêu, điêu,....</small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
Bên cạnh hệ thống sông suối khá phong phú thì trên địa bàn tỉnh hiên nay
<small>có rat nhiêu ao hơ tự nhiên và hơ nhân tạo như ho Lak, Eakao...</small>
Với lượng mưa bình quân 1900mm thì Dak Lak ít bị thiếu nước vào mùa
<small>khơ và đủ nước cho tưới tiêu.</small>
- Tài nguyên đất:
Tổng diện tích dat tự nhiên tồn tỉnh là 1312,5 nghìn ha. Dat đai ở Đăk Lak
<small>các loại cây cơng nghiệp lâu năm có giá trị kinh tê cao.</small>
hình tương đối băng phăng rat phù hợp cho phát triển các loại cây công nghiệp
<small>lâu năm như cà phê, cao su,.... cho năng st cao và chât lượng tơt.</small>
Ngồi ra cịn có nhiều loại đất khác như đất xám, đất nâu, đất nâu thầm,thích nghi với nhiều loại cây trồng khác nhau như cây công nghiệp ngăn ngày,
* Đặc điểm kinh tế
+ Nông lâm ngư nghiệp: năm 2011, giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp
Tổng sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản năm 2011 đạt 6.746 tỉ đồng, tỷtrọng nông, lâm nghiệp, thủy sản trong cơ cấu kinh tế đạt 64 %, giá trị sản xuất,tăng 7 % so với cùng kỳ. Tổng diện tích gieo trồng toàn tỉnh năm 2011 đạt
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
<small>xuât khâu các sản phâm từ mây, tre, gô,...</small>
<small>Mặt hàng nhập khâu chủ yêu là nguyên liệu phục vụ sản xuât như: phân</small>
<small>bón, máy móc, hóa chât,.... ngồi ra cịn có một sơ ngun nhiên liệu phục vụ</small>
sản xuất hàng hóa và hàng tiêu dùng khác.
<small>Cơng nghiệp:</small>
Cơng nghiệp Đăk Lăk thời gian qua đã có những bước phát triển vượt
<small>cho các NH vì nhu câu vơn của người dân lớn.</small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
<small>=> Đây là một trong những lí do các nhà lãnh đạo của NH Kiên Long chọn</small>
Hiện nay trên địa bàn tỉnh ĐăkLăk đã có sự xuất hiện của rất nhiều NH, cónhững ngân hàng đã tạo được thương hiệu của mình trong mắt người tiêu dùng
cũng có những ngân hàng mới tiến chân vào thị trường này va đang trên đườngphát triển như: NH TMCP SeaBank, NH Quân Đội MB), NH TMCP
<small>nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường.</small>
<small>* Đặc điềm văn hóa xã hội</small>
Theo kết quả điều tra ngày 1/4/1999, tỉnh Đăk Lăk có 1.780.735 người, trongđó dan số trong độ tudi lao động là 933.634 người, chiếm 52,42% dân số tồn tỉnh.
<small>54.370 người, dân tộc Thai có 19.107 người, dân tộc Hoa có 5.016 người, dân</small>
tộc Ê Dé có 248.946 người, chiếm 13,98%; dân tộc Mơng có 17.000 người,chiếm gần 10%; dân tộc M'Nơng có 61.301 người, chiếm 4,4%; dân tộc Gia Rai
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
<small>chiêm 0,8%; dân tộc Mường chiêm 0,6% và các dân tộc ít người khác chiêm</small>
<small>Hleo v.v...</small>
<small>hội, an ninh trật tự và môi trường sinh thái.</small>
Đây chính là tiềm năng vốn có của thị trường Daklak với lượng dân cư
<small>đơng như vậy thì nhu câu vay vôn của người dân cũng rât cao.</small>
Tuy nhiên Daklak lại là nơi tập trung của rất nhiều đồng bào dân tộc thiểusố điều này có thé gây khó khăn trong cơng tác quan lý khách hàng vì mỗi dântộc sẽ có một nét văn hóa riêng, cách làm việc riêng vì thế ngân hàng sẽ gặp khó
<small>Don cử một vi dụ như người dân tộc Mông trên dia bàn tỉnh Daklak thường</small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
12.3 Đặc điểm khách hàng của chỉ nhánh
<small>độ đơ thị hóa ngày càng cao là cơ hội cho chi nhánh mở rộng hoạt động cua</small>
mình thơng qua việc gia tăng lượng khách hàng đến với chi nhánh. Khách hàng
Hiện nay chi nhánh tập trung vào cho vay khuyến khích sản xuất nơngnghiệp vì vậy mà hơn 90% khách hàng vay vốn của chỉ nhánh là người nôngdân. Nhu cau vay vốn chủ yếu của họ là đầu tư, phục vụ cho chăm sóc cây trồng
1.2.4 Một số đối thủ cạnh tranh chính trên địa bàn
Hiện nay chi nhánh vấp phải sự cạnh tranh khốc liệt từ chi nhánh của cácNHTM khác hiện có cũng như sắp thành lập trên địa bàn. Có thể ké đến các đốithủ lớn như: NH Agribank là NH Nhà Nước nên có nguồn vốn khổng 16, có
<small>mạng lưới chi nhánh và các phịng giao dịch rộng lớn, đã có thẻ ATM riêng vàcác máy rút tiên được đặt hau như ở mọi nơi.... ngoài ra có thê kê đên các</small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
<small>Ngân hàng TMCP Phương Đông, Ngân hàng TMCP Quân đội, Ngân hàng</small>
<small>TMCP Sai Gòn,... đã làm thị trường ngân hàng ở dia ban tỉnh Dak Lak sôi</small>
động và sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng ngày càng gay gắt. Đây chính là mộtthách thức lớn đối với Ngân hàng TMCP Kiên Long chi nhánh Đăk Lăk khimuốn tạo dựng thương hiệu cũng như lòng tin ở trong lòng của khách hàng.
1.2.5.1 Đặc điểm sản phẩm
- Tai khoản tiết kiệm và tiền gửi: thực hiện giao dich này khách hàng đượccung cấp đầy đủ các thông tin về tài khoản, được gửi và rút tiền ở tất cả các chỉnhánh và phòng giao dịch khác cùng hệ thống NH đồng thời có thê gửi tiền tiết
+ Ky han 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần với lãi suất 4%/nam
+ Kỳ han 1 tháng đến 12 tháng với mức lãi suất là 11.96%.
+ Kỳ hạn từ 18 tháng đến 60 tháng với mức lãi suất là 11.80%.+ Gửi tiền khơng kỳ hạn thì mức lãi suất là 4%/năm.
Với nhiều kỳ hạn gửi tiền đã tạo điều kiện cho khách hàng có thể lựa chọnthời gian gửi tiền phù hợp với mục đích của mình.
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 22</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
dai hạn (thời gian trên 5 năm, lãi suất 21%/năm), cho vay tiêu dùng đời sống,
<small>cho họ.</small>
- Dich vụ chuyên tiền trong nước: với dịch vụ chuyền tiền của Ngân hàngKiên Long, q khách có thé thanh tốn tiền hàng hóa, dịch vụ cho các đối táccủa mình hoặc chuyên tiền cho người nhận tại bất cứ nơi nào trên lãnh thô ViệtNam. Việc chuyên tiền sẽ được thực hiện một cách nhanh chóng, chính sách, an
<small>tồn với mức chi phí hợp lí.</small>
- Dịch vụ Western Union: NH Kiên Long cung cấp cho khách hàng dịchvụ chuyền tiền nhanh kiều hối Western Union giúp khách hàng có thé chuyểntiền từ bất cứ nới nào trên thế giới về Việt Nam. NH Kiên Long giúp khách hàng
<small>- Dịch vụ ngân hàng điện tử (Mobile Banking): qua dịch vụ khách hàng có</small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 23</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
Trong kinh doanh nhân sự là một trong những yếu tố quan trọng quyết định
<small>khách hàng và giúp ngân hàng mở rộng mạng lưới kinh doanh của mình trên thị</small>
trường. Ngày nay nhân sự cũng là một trong những yếu tố tạo nên lợi thế cạnh
<small>tranh cho doanh nghiệp nói chung và ngân hàng TMCP Kiên Long nói riêng.</small>
Nhìn vào bảng số liệu dưới đây ta có thé khái qt được tình hình nhân sự củangân hàng TMCP Kiên Long trong những năm gần đây.
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
<small>Bảng 1.1: Tình hình nhân sự của chỉ nhánh</small>
<small>( Đơn vị tính: Nguoi)</small>
<small>Năm So sánh</small>
<small>Chỉ tiêu 2011/2010 2012/20112010 | 2011 | 2012</small>
<small>- Đại học 21 25 | 28 4 |1904| 3 | 12.00</small>
<small>- Cao dang 4 3 4 -1 -25 1 | 33.33- Trung cấp 2 1 1 -1 -50 1 100- Sơ cấp và khác 0 0 0 0 0 0 0</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
(Ngn: Phịng hành chính)
<small>cho ngân hàng trên thị trường.</small>
<small>đặc trưng chung của NH.</small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
<small>+ Dư nợ tăng</small>
+ Khối lượng cơng việc nhiều hơn.
<small>Theo quan sát thì khách hàng của chi nhánh tăng là do ngân hàng đã thực</small>
hiện tốt công việc mở rộng thị trường của mình mặt khác nhu cầu đầu tư sảnxuất của khách hàng càng ngày càng tăng, kinh doanh tăng. Nên chi nhánh chủ
Như vậy tình hình nhân sự của chỉ nhánh qua những năm gần đây ít có sự
<small>1.2.5.3.1 Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Kiên Long chi nhánh</small>
<small>Dak Lak</small>
Bộ máy quản lý của chi nhánh được thiết lập theo mơ hình trực tuyến.
<small>VIỆC sé cao</small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tin dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chi nhánh Đăklăk Page 27</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức chỉ nhánh
<small>tun, đứng đâu là Ban giám đơc, dưới có các phòng ban chức năng và</small>
<small>phòng giao dịch Tân Lập.</small>
* Ban giám đốc: Gồm có giám đốc và phó giám đốc chỉ nhánh
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
+ Xem xét nội dung tham định do phòng quyết định trình lên để quyết định
+ Ky HD tin dụng, hợp đồng BDTV và các hồ sơ do ngân hàng và khách
- Phó giám đốc:
Phó giám đốc chi nhánh Đăklăk: Lê Toàn Thắng
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 29</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
cơng tác dễ dàng, mỗi phịng sẽ có trưởng phịng, phó phịng làm tham mưu cho
<small>Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:</small>
- Phòng kế hoạch kinh doanh:
+ Tổng hợp, phân tích các thông tin kinh tế, quản lý các danh mục kháchhàng, phân loại doanh nghiệp và báo cáo chuyên đề. Trực tiếp xử lý rủi ro theo
+ Tổng hợp chỉ đạo thơng tin phịng ngừa rủi ro tín dụng.
+ Xây dựng kế hoạch tổng hợp, điều hòa vốn nội, ngoại tệ theo qui định
<small>+Tham mưu chính cho chiến lược kinh doanh và chiến lược khách hàng</small>
<small>của Ngân hàng.</small>
<small>- Phòng kinh doanh:</small>
<small>Trưởng phòng kinh doanh: Dương Thành Hải.</small>
Phòng kinh doanh phụ trách chuyên sâu về kỹ thuật nghiệp vụ, thâm định
<small>án tín dụng.</small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
+ Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách
+ Phân tích kinh tế theo nghành nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách
<small>hang, lựa chọn biện pháp cho vay an toàn va đạt hiệu quả cao.</small>
+ Thâm định các dự án và hồn thiện hồ sơ trình Hội sở theo phân cấp ủy
+ Xây dựng và thực hiện các mơ hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong
<small>cho phép nhân rộng.</small>
<small>+ Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân</small>
+ Giúp Giam đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các
<small>phịng giao dịch trực thuộc.</small>
- Phịng kế tốn - ngân quỹ
Trưởng phịng kế tốn: Lưu Minh Đạo
Đây là bộ phận cũng không kém phần quan trọng địi hỏi tính trung thực và
<small>chính xác, có các nhiệm vụ chính như sau:</small>
+ Trực tiếp hạch tốn các nghiệp vụ thanh toán hàng ngày, thanh toán theo
<small>qui định của Ngan hàng TMCP Kiên Long.</small>
<small>+ Thực hiện thanh toán liên hàng, thanh toán bù trừ.</small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 31</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
+ Tổng hợp hồ sơ tài liệu, chấp hành chế độ báo cáo và quyết tốn tài
<small>chính, báo cáo kê hoạch hàng năm với trung tâm điêu hành.</small>
<small>+ Thực hiện các khoản nộp ngân sách theo qui định của Nhà nước.</small>
Trong bộ phận kế tốn có bộ phận vi tính với nhiệm vụ xây dựng hệ thốngthơng tin điện tốn đảm bảo nhanh chóng, chính xác, tổ chức lập trình dé cung
<small>Bộ phận ngân quỹ:</small>
- Phịng tổ chức hành chính:
Trưởng phịng tổ chức hành chính chi nhánh Đăklăk: Đào Văn Dinh.
<small>- Phịng IT</small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tin dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chi nhánh Đăklăk Page 32</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
Trưởng phòng IT: Dé Mạnh Trị.
Đây là phịng cơng nghệ thơng tin, chịu trách nhiệm quản lý hệ thống bộ máy tô
<small>gian hơn và đây cũng được coi là một bộ phận khá quan trọng trong chi nhánh Daklak</small>
<small>- Phịng giao dịch Tân Lập</small>
Giám đốc phịng giao dịch Tân Lập: Lê Hồi Sơn
+ Phòng giao dịch Tân Lập tổ chức triển khai và thực hiện một số mặtnghiệp vụ theo qui định trong điều lệ Ngân hàng TMCP Kiên Long, các văn bản
<small>hướng dẫn của ngân hàng TMCP Kiên Long</small>
nhiệm vụ báo cáo theo chế độ báo cáo hiện hành; hạch toán theo chế độ kế toán
<small>hiện hành do Ngân hàng TMCP Kiên Long qui định và do chi nhánh hướng dẫn.</small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 33</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
<small>thực hiện hoạt động cho vay trên dia bàn tỉnh Dak Lak. Do hoạt động của chi</small>
nhánh ngày càng đem lại hiệu quả kinh doanh cao vậy nên số vốn Hội sở cấpcho chi nhánh càng tăng dan. Cụ thé năm 2011 số vốn tự có của chi nhánh là
170.000 triệu đồng tăng 21.429% so với năm 2010, đến năm 2012 thì nguồn vốn
Năm 2011 tổng số vốn huy động tại chỉ nhánh là 192.700 triệu đồng, tăng
<small>28.467% so với năm 2010. Năm 2012 chi nhánh đã huy động được 234.600</small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 34</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
mạnh, tạo nguồn tiền đầu vào ôn định dé NH TMCP Kiên Long CN Đăk lak
<small>dạng hoá các dịch vụ ngân hàng, ứng dụng công nghệ hiện đại,...</small>
<small>cho cơng việc được thực hiện một cách nhanh chóng, tiện lợi và nâng cao năng</small>
suất cơng việc. Hiểu được giá trị đó chi nhánh đã chủ động trang bị day đủ cácmáy móc, thiết bị phù hợp cho từng loại công việc của ngân hàng. Cụ thể, tình
<small>hình máy móc hiện tại ở chi nhánh được thê hiện qua bảng sơ liệu sau:</small>
<small>nhánh Dak Lak</small>
(Don vi tinh: Triéu dong)
<small>Chi tiéu Nam 2010 Nam 2011 Nam 20121.Van phong lam viéc 800 1000 1000</small>
<small>2. May móc 323 380 388</small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tin dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chi nhánh Đăklăk Page 35</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
<small>- Máy vi tính 110 140 142</small>
<small>- May in 70 100 102- Điện thoại 8 10 12</small>
<small>- May Fax 30 30 31- May Photocoppy 51 54 55</small>
(Nguồn: Phòng hành chính)Qua bảng số liệu trên cho thay trang thiết bị co sở vat chất của chi nhánh có
<small>bị mới.</small>
<small>1.3 KET QUA HOAT ĐỘNG CUA CHI NHÁNH</small>
<small>đánh giá thực trạng kinh doanh của chi nhánh.</small>
<small>Bảng 1.4 Thực trạng kinh doanh của chỉ nhánh</small>
(Don vị tính: triệu dong)
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 36</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
<small>so sánh</small>
<small>Năm Năm Năm</small>
<small>Chỉ tiêu 2011/2010 2012/20112010 2011 2012</small>
<small>+/- % +/- %</small>
<small>doanh thu | 22.207 | 35.188 | 42.725 | 12.981 | 58.455 7.537 21.419chi phi | 17.149 | 25.640 | 28.486 8.491 49.513 2.846 11.1</small>
<small>lợi nhuận | 5.058 | 9.548 14.239 4.490 88.770 4.691 49.131</small>
(nguon: phong ké todn)
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tin dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chi nhánh Đăklăk Page 37</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
<small>Triệu đông</small>
<small>Năm 2010Năm 2011f Năm 2012</small>
<small>Doanh Chi phí Lợithu nhuận</small>
Qua phân tích bảng số liệu và biểu đồ trên ta có thé thấy kết quả hoạt động kinhdoanh của ngân hàng có lợi nhuận sau thuế tăng đều qua các năm. Cụ thể năm2010 lợi nhuận sau thuế là 5.058 triệu đồng đến năm 2011 là 9.548 triệu đồngtăng 4.490 triệu đồng so với năm 2010 tường đương tăng 88.770%. Năm 2012
<small>nhánh không ngừng đưa ra các dịch vụ phục vụ khách hàng khác ngoài hoạt</small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 38</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
tăng lên. Tuy nhiên ta có thê thấy lợi nhuận sau thuế của ngân hàng vào năm
<small>chi phí khác.</small>
Tóm lại trong 3 năm qua mặc dù tình hình kinh tế có nhiều biến động nhưng Chi
<small>thực đóng góp vào hiệu quả chung của Chi nhánh và của toàn ngành.</small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 39</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>GVHD: TS Trần Văn Bão SVTH: Nguyễn Thị Phương</small>
<small>2.1 THUC TRẠNG HOAT ĐỘNG TÍN DUNG CUA CHI NHÁNH (2010- 2012)</small>
2.1.1 Thực trang công tác huy động von và sử dụng von của chi nhánh2.1.1.1 Huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là tiền đề cho các hoạt động khác của NHTM. Décho vay trước hết ngân hàng cần phải có vốn, vì vậy huy động vốn là nghiệp vuquan trọng đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng. Thấy được tâm quan trọng
<small>% %</small>
<small>tang/giam | tăng/giảmChỉ tiêu 2010 2011 2012 năm 2011 | năm 2012</small>
<small>so với năm so với</small>
<small>2010 năm 2011Tổng nguồn vốn huy động | 150.000 | 192.698 | 234.600 | 28,46 21.74</small>
<small>Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NGHTMCP KIÊN LONG chỉ nhánh Đăklăk Page 40</small>
</div>