Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (12.53 MB, 54 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân theo
<small>chương trình đào tạo Chính quy Khóa 60, giai đoạn 2018 - 2021.</small>
<small>Trong q trình học tập và hồn thành luận văn, tôi đã nhận được sự</small>
quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, cùng
tồn thể các thầy, cơ giáo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, UBND huyện Trực
<small>Ninh tỉnh Nam Định, Phịng quản lý tài ngun mơi trường UBND huyện Trực</small>
Ninh, nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ q báu đó.
Đặc biệt tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo TS.Nguyễn
Kim Hoàng - người hướng dẫn chuyên đề tốt nghiệp, đã trực tiếp hướng dẫn,tận tình chỉ bảo giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức quý báu và dành những
tình cảm tốt đẹp cho tôi trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian
thực hiện chuyên đề; cùng toàn bộ giảng viên của khoa Mơi trường, Biến đổi
khí hậu và Đô thị - Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân đã hướng dẫn và chỉ bảo
tôi trong suốt quá trình thực hiện và đến nay hồn thành đề tài chun đề.
Tơi xin chân thành cảm ơn đến phịng Tài nguyên môi trường, UBND
huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định đã tạo điều kiện và hỗ trợ cung cấp các số liệu
và các thơng tin dé tơi hồn thành chun đề tốt nghiệp này.
Do năng lực nghiên cứu còn hạn chế, cũng như thời gian tìm hiểu ngắn nênchun đề khơng thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy tơi rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong khoa và của các bạn, đặc
biệt là giảng viên hướng dẫn TS.Nguyễn Kim Hoàng để bản thân tơi hồn thiện
<small>hơn trong q trình học tập và làm việc sau này.Tôi xin chân thành cảm ơn.</small>
<small>Hà Nội, tháng 11 năm 2021</small>
<small>Sinh viên</small>
Nguyễn Minh Đức
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>MỤC LỤC</small>
MỞ ĐẦU 5
1. Lý do chọn đề tài: 5
2. Tổng quan các nghiên cứu: 5
<small>3. Mục tiêu nghiên cứu: 7</small>
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 7
<small>5. Phương pháp nghiên cứu: 8</small>
6. Nguồn số liệu: 9
7. Kết cấu: 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ PHÁT TRIEN CÂY XANH ĐÔ THỊ
1.1. Tổng quan về phát triển cây xanh đô thị 10
1.2. Đặc điểm và phân loại cây xanh đô thị: 101.2.1. Đặc điểm cây xanh đô thị 10
<small>1.2.2. Phân loại cây xanh đô thị 11</small>
<small>1.3. Vai trị của cây xanh đơ thị 12</small>1.3.1. Góp phan tạo cảnh quan không gian xanh cho đô thị 121.3.2. Điều hịa nhiệt độ 12
<small>1.3.3. Cây xanh giảm ơ nhiễm khơng khí 12</small>
1.3.4. Cây xanh giảm bớt tiếng Ơn 13
<small>1.3.5. Các vai trò khác 13</small>
1.4 Quy hoạch phát triển Cây xanh đô thị: 13
<small>1.4.1 Khái niệm quy hoạch đô thị, quy hoạch cây xanh đô thị 13</small>
<small>1.4.2.BỘ máy quản lý 14</small>
1.5. Chính sách phát triển cây xanh đơ thị 15
1.6. Bài học kinh nghiệm phát triển cây xanh đô thi 15
1.6.1 Bài học kinh nghiệm phát triển cây xanh đô thị tại các địa phương trong
<small>nước 15</small>
1.6.2. Kinh nghiệm phát triển cây xanh một số đơ thị ngồi nước 17
CHƯƠNG 2: PHAN TÍCH THỰC TRANG PHÁT TRIEN CAY XANH TREN DIA BAN
<small>HUYỆN TRỰC NINH, 21</small>
TỈNH NAM ĐỊNH 21
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">2.1 Khái quát phát triển đô thị huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định 21
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên 212.1.2. Điều kiện xã hội 232.1.3. Điều kiện về kinh tế 24
2.1.4. Công nghiệp tiêu thủ công nghiệp - dịch vụ thương mại 26
2.2. Thực trạng phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn huyện Trực Ninh, Tinh
<small>Nam Định 27</small>
2.2.1. Hiện Trạng phát triển cây xanh theo quy hoạch trên địa bàn huyện Trực
<small>Ninh, Tỉnh Nam Định 272.2.2.Bộ máy quản lý cơng tác quy hoạch 33</small>
2.2.3 Chính sách phát triển cây xanh trên địa bàn huyện Trực Ninh, Tỉnh Nam
<small>Định 34</small>
2.3. Đánh giá hiện trạng phát triển cây xanh trên địa bàn huyện Trực Ninh, Tỉnh
<small>Nam Định 36</small>
2.3.1. Các kết quả đạt được 362.3.2. Các hạn chế 37
<small>bàn huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định: 45</small>
3.2.4. Giải pháp về huy động vốn: 46KÉT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">1. Lý do chọn đề tài:
Đất nước ta dang trong quá trình mở cửa phát triển kinh tế, nhiều đơ thị
dang dan hình thành và phát triển, do đó không gian đô thị được mở rộng hơn
<small>với những nét hiện đại, cảnh quan thiên nhiên trong đô thị bị thu hẹp do sự</small>
phát triển, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế. Do vậy việc phát triển hạ tầng kinh
tế sao cho phù hợp với quy hoạch bố trí không gian xanh đô thị đã trở thành
một vấn đề nóng bỏng của các đơ thị trên cả nước hiện nay.
Cây xanh đô thị là một thành phần không thể thiếu trong đời sống conngười, có nhiều tác dụng về mặt giá trị về mặt tinh thần, không chỉ đưa conngười xích lại gần với thiên nhiên hơn mà cịn mang lại giá trị kinh tế, bảo vệvà cải thiện mơi trường. Hệ thống cây xanh đóng góp với vai trị thiết lập hình
ảnh thành phó, cải thiện chất lượng mơi trường từ đó chất lượng đời sống
của cư dân được nâng cao, hướng tới tiêu chí thành phố “xanh — sạch — đẹp”
Huyện Trực Ninh mang đặc điểm địa hình đồng bằng khá bằng phẳng
nghiêng và thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam theo hướng nghiêng củaĐồng bằng Bắc bộ. Lãnh thổ được bồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng và
sông Ninh Cơ bao bọc lãnh thé. Trong những năm gần đây thì ơ nhiễm khơng khí đã
<small>trở thành một vấn đề nghiêm trọng mà Việt Nam đang phải đối mặt. Mặc dù đã có</small>
nhiều cố gắng trong công tác xây dựng và cải tạo cảnh quan nhưng nhìn chung
hệ thống hạ tầng kỹ thuật vẫn chưa xứng với tốc đơ thị hóa, sự gia tăng dân sốtrên địa bàn. Các cơng trình cơng cộng, cảnh quan không gian xanh và hệ thống
cây xanh bên đường chưa được chú trọng mặc dù đây là bộ mặt của huyện để
thu hút đầu tư. Vậy nên quy hoạch cây xanh đô thị huyện Trực Ninh là việc hết
sức cần thiết và quan trọng. Bởi vì cơng tác lập quy hoạch và hoạt động phát
triển kinh tế xã hội luôn gắn với quy hoạch nhằm làm tăng độ che phủ của cây
xanh trên dia bàn huyện, đảm bảo mật độ cây xanh đường phố, đáp ứng các
nhu cầu xã hội. TỪ những ý nghĩa hết sức thiết thực trên, em đã lựa chọn đề
<small>tài: “PHÁT TRIEN CAY XANH TREN DIA BAN HUYỆN TRỰC NINH , TINH NAM ĐỊNH”</small>
<small>là dé tài nghiên cứu của mình.</small>
2. Tổng quan các nghiên cứu:
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn Phát triển cây xanh đô thị và
quản lý nhà nước về cây xanh đô thị là một vấn đề được quan tâm của rất nhiều
học giả, nhà nghiên cứu khoa học. Đã có nhiều cơng trình nghiên cứu, ấn phẩm
khoa học nghiên cứu về van đề này. Tiếp cận từ góc độ phát triển cây xanh đơthị, có một số cơng trình nghiên cứu sau:
Phạm Anh Dũng và Lê Tiến Tâm, “Giáo trình cây xanh đơ thị”. Cơng trìnhnghiên cứu này được chia thành 3 chương, bao gồm: Chương 1: Một số khái
niệm cơ bản; Chương 2: Phương pháp quy hoạch và thiết kế cây xanh;
Chương 3: Quy trình triển khai van đề phát triển cây xanh đơ thị. Cơng trìnhnghiên cứu này chủ yếu làm rõ các khái niệm liên quan đến cây xanh đô thị
và tiếp cận chủ yếu đến việc thiết kế, quy hoạch cây xanh đơ thị. Nội dung
cơng trình nghiên cứu cung cấp những kiến thức cơ bản về mối quan hệ
giữa cây xanh và đời sống con người, các tác động của cây xanh lên môi
trường sống, tầm quan trọng của cây xanh đối với sự hình thành cảnh quan
<small>đơ thị.</small>
Triệu Tùng, “Xã hội hóa trong phát triển cây xanh đơ thị”. Cơng trình nghiên
cứu này đã khái qt về đề án phát triển cây xanh đô thị ở Thành phố Đà
Nẵng, khẳng định tầm quan trọng của đề án này đối với sự phát triển của đôthị ở Đà Nẵng. Để thực hiện được việc phát triển cây xanh ở đô thị, tác giả
khẳng định sự cần thiết phải xã hội hóa trong phát triển cây xanh đơ thị. Để
thực hiện được điều này, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm xã hội hóa
trong phát triển cây xanh đơ thị. Trong đó, khẳng định nhà nước phải tạođiều kiện cho người dân tham gia vào q trình này.
Tơ Ngọc Liễn (năm 2015) đã nghiên cứu “Giải pháp cải tạo và phát triển câyxanh đô thị trên địa bàn Thành phố Lào Cai”. Cơng trình nghiên cứu này đã đềxuất các giải pháp nhằm cải tạo và phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn
Thành phố Lào Cai. Trong đó, khẳng định cần phải chú trọng cơng tác lập quy
hoạch phát triển cây xanh đơ thị. Ngồi ra, cơng trình cũng khẳng định cần
phải hình thành các cơng viên cây xanh, đây được xem là điểm nhấn trong
phát triển cây xanh đơ thị. Các giải pháp của cơng trình nghiên cứu này đưara cũng có thể áp dụng cho các địa phương khác. Tuy nhiên các giải pháp màcông trình nghiên cứu này đưa ra chủ yếu từ góc độ kỹ thuật mà chưa thể
<small>hiện được trách nhiệm cũng như những công việc mà các cơ quan nhà nước</small>
phải làm trong việc cải tạo và phát triển cây xanh dé thị.
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">- _ Sở Giao thông vận tải Thành phố HỒ Chí Minh và Trường Dai hoc Nơng lâm
Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2015), “Kỷ yếu Hội thảo: An tồn cây xanh đơthị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”. Cơng trình nghiên cứu này đã có
nhiều bài viết về vai trị của cây xanh đô thị, thực trạng phát triển cây xanh
đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay. Trong đó có nhiều bài
viết đã đề xuất các biện pháp để đảm bảo kết cấu kỹ thuật, các tiêu chuẩn
để đảm bảo an tồn cây xanh đơ thị trên địa bàn hiện nay. Tuy nhiên các bài
viết trong công trình nghiên cứu này mang tính chun mơn, kỹ thuật tươngđối cao.
- _ Nguyễn Thị Hạnh đã tìm hiểu “Cơng viên cây xanh Thành phố Hồ Chí Minh:
Sự hình thành, xu hướng sử dụng, phát triển và các vấn đề tồn tại”. Cơngtrình nghiên cứu này đã tiếp cận thực trạng quản lý công viên cây xanh ở
Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó đặc biệt chỉ ra những hạn chế trong công
tác quản lý cây công viên cây xanh. Đồng thời cũng chỉ ra những hướng phát
triển đối với công viên cây xanh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Tuy
nhiên cơng trình nghiên cứu này chỉ tiếp cận công viên cây xanh mà không đềcập đến cây xanh đường phố.
Tổng quan các cơng trình nghiên cứu nêu trên chủ yếu đề cập đến vấn đề
<small>kỹ thuật, cũng như phân tích các chủng loại cây xanh đơ thị và luận bàn chuyên</small>
sâu về nghiệp vụ quản lý cây xanh ở các địa phương, đơ thị. Cịn về chính sách
phát triển cây xanh, quy hoạch, kế hoạch và đặc biệt đề xuất các giải pháp của
quản lý nhà nước về vấn đề này thì hết sức sơ lược. Riêng trên địa bàn huyện
Trực Ninh đến nay chưa có cơng trình nghiên cứu nào về nội dung này đượccơng bố chính thức. Vì vậy luận văn đảm bảo tính mới và khơng có sự trùng lặp.
<small>3. Mục tiêu nghiên cứu:</small>
- Vận dung lý luận và thực tiễn công tác quy hoạch phát triển cây xanh
trong đô thị của Việt Nam áp dụng vào địa bàn nghiên cứu và thực tế tình hình
phát triển cây xanh đơ thị huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định nhằm hình thành một
khơng gian xanh đơ thị, góp phần vào sự phát triển vững mạnh của kinh tế thành
phố trong thời gian tới, đưa Nam Định trở thành một đô thị xanh sạch đẹp
<small>-văn minh lịch sự của nước ta và khu vực.</small>
- Tìm hiểu hiện trạng các điểm tập trung cây xanh trên địa bàn, qua đónêu bật lên tình hình phát triển, phân bố của hệ thống cây xanh đô thị của huyện
<small>Trực Ninh, tỉnh Nam Định trong thời gian qua.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">- Nắm bắt một số định hướng, quy hoạch phát triển cây xanh thành phố
thông qua các văn bản về cơng tác quản lý, chăm sóc và quy hoạch của các Sở,Ban, Ngành của thành phố.
- _ Xây dựng được tiêu chí lựa chọn lồi cây cho các đối tượng khác nhau.
- _ Phân tích điểm mạnh, tồn tại hạn chế của quy hoạch và phát triển cây
<small>xanh trên địa bàn.</small>
- Dé xuất được các loài cây trồng phù hợp và các giải pháp phát triển cây
<small>xanh đô thị trên địa bàn huyện Trực Ninh, tinh Nam Định.</small>
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cây xanh đô thị là tài sản công cộng thuộc quyền
quản lý của nhà nước. Cây xanh đô thị bao gồm rất nhiều thành phần khác nhau
tle các loài thực vật thân gỗ nằm trên các vỉa hè, đến các cây bụi, dây leo, hoa cỏ<small>trên các dải phân làn, trong Công viên — Vườn hoa, công sở, trường học bệnh</small>viện... Nhưng do thời gian thực hiện đề tài cịn hạn chế nên đề tài chỉ tập trung
tìm hiểu về một số loài cây xanh đường phố tại các tuyến đường lớn.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành trong phạm vi địa bàn
<small>huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định</small>
<small>- Pham vi thời gian: 2018 — 20215. Phương pháp nghiên cứu:</small>
Đề tài vận dụng các phương pháp khác nhau để nghiên cứu
Phương pháp thu thập, phân tích và tỗng hợp tài liệu:
Đây là phương pháp cần thiết trong việc tiếp cận vấn đề nghiên cứu.Trêncơ sở tổng quan các tài liệu có được, chúng ta tiến hành phân tích và tổng hợp
thơng tin, tài liệu giúp ta có được một tài liệu toàn diện và khái quát về đề tàinghiên cứu. Những tài liệu được cập nhật từ rất nhiều nguồn tài liệu như : SởGiao thông — Cơng chính, Sở Kế hoạch - Đầu tư, UBND huyện Trực Ninh... Là
những tài liệu về các vấn đề liên quan qua đến cây xanh của địa bàn như: tình
hình phát triển cây xanh, việc chăm sóc, quản lý và quy hoạch của các cơ quan
chủ quản. Trên cơ sở những tài liệu đó sẽ đưa vào xử lí phân tích để rút ra
những kết luận cần thiết, từ đó có những định hướng phát triển cho vấn đề cây
<small>xanh của huyện trong tương lai.</small>
<small>Phương pháp nghiên cứu thực địa:</small>
Việc nghiên cứu một dé tài mang tính thực tiễn địi hỏi phải có kiểm
nghiệm thực tế. Với việc nghiên cứu, khảo sát thực tế tình hình phân bố cây
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">xanh trên địa bàn, từ đó có được một nét tổng quát và đầy đủ về sự phát triển
của cây xanh để đưa ra được những quy hoạch phát triển phù hợp với yêu cầu
thực tế của tiêu chuẩn cây xanh đô thị.
Phương pháp điều tra:
- Kết hợp với việc nghiên cứu thực tế, tiến hành điều tra số lượng cây,chủng loại cây, tình hình phân bố phát triển trên các tuyến đường tiêu biểu của
<small>huyện Trực Ninh. Từ đó, làm rõ thêm hiện trạng cây xanh đơ thị trong những</small>
năm qua và đưa ra một số giải pháp cho vấn đề cây xanh đô thị huyện Trực
<small>Ninh, tỉnh Nam Định.</small>
- Điều tra thành phan loài, số lượng, đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng củahệ thống cây bóng mát (Hvn, Dt, D1.3, Hdc) bằng sào kết hợp với thước dây,thước kẹp kính. Tình hình sinh trưởng của cây được quan sát và đánh giá bằng
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Phần I: Mở đầu
<small>Phân II: Nội dung nghiên cứu:</small>
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ PHÁT TRIEN CÂY XANH ĐƠ THỊ
Chương 2: PHAN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIEN CÂY XANH TREN DIA BANHUYỆN TRỰC NINH, TỈNH NAM ĐỊNH
Chương 3: MỘT SO GIẢI PHAP PHÁT TRIEN CÂY XANH TREN DIA BAN HUYỆNTRỰC NINH, TỈNH NAM ĐỊNH.
Phần III: Kết luận
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">1.1. Tổng quan về phát triển cây xanh đô thị
<small>Khái niệm đô thi:</small>
Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi
nông nghiệp, có hạ tầng cơ sở thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm
chun ngành, có vai trị thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của cả
nước, của một miền lãnh thổ, của một tỉnh, của một huyện hoặc một vùng.
<small>Khái niệm cây xanh:</small>
Cây xanh là lá phổi xanh của trái đất, nó là một trong những yếu tố quantrọng của môi trường sống và cân bằng môi trường xung quanh. Cây xanh là
bao gồm tất cả các lồi thực vật có mơi trường sống khác nhau trong vùng địa
<small>lý và chúng có khả năng quang hợp.Khái niệm cây xanh đô thi:</small>
Theo Nghị định SỐ : 64/2010/NĐ-CP, khái niệm cây xanh đô thị được hiểu
<small>như sau: “Cây xanh đô thị là cây xanh sử dụng công cộng, cây xanh sử dụng hạn</small>
chế và cây xanh chuyên dụng trong đô thị”.1.2. Đặc điểm và phân loại cây xanh đô thị:
1.2.1. Đặc điểm cây xanh đô thị
Cây xanh đô thị là yếu tố quan trọng giúp tăng giá trị thẩm mỹ cho cảnhquan đô thị. Do gắn liền với khu vực đô thị thế nên cây xanh đơ thị có những
đặc điểm khác biệt như:
Thứ nhất, cây xanh đô thị gắn liền với địa bàn đô thị
Ảnh hưởng của môi trường sống đã tác động đến việc trồng và chăm sóccây xanh tạo nên sự khác biệt giữa cây xanh đô thị và cây xanh được trồng ở
nông thôn. Tại khu vực đô thị việc trang và chăm sóc cây xanh phải tuân thủ
theo những quy định chặt chẽ về chiều cao kích thước, khoảng cách giữa các
<small>cây, tán cây,.... ngoài ra phải phù hợp với quy hoạch của cơ quan nhà nước có</small>
thẩm quyền quy định.
Thứ hai, cây xanh đô thị phải phù hợp với kiến trúc, cảnh quan đô thị
Thiết kế cảnh quan đô thị gắn với quy hoạch giao thông, quy hoạch sử
dụng đất,... dé nâng tầm cảnh quan đơ thị ngồi ra khơng thể thiếu việc thiết
kế quy hoạch cây xanh do cây xanh giúp cảnh quan đô thị trở nên đẹp hơn.
Thứ ba, Cây xanh đô thị chủ yếu do nhà nước trồng
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Theo thống kê khác với ở nông thôn hơn 80% lượng cây xanh là do người
dân trồng, số ít cịn lại được trồng bởi cơ quan nhà nước như khu vực UBND,bưu điện, ngân hàng,... thì đối với khu vực đô thị cây xanh đều được nhà nước
trồng va chăm sóc. Cây xanh đơ thị được trồng chủ yếu ở các khu vực công
cộng, các tuyến đường lớn, công viên, trụ sở làm việc nhà nước,... dưới sự
quản lý trực tiếp của nhà nước hoặc các đơn vị được nhà nước ủy quyền. Tai
các vùng đô thị diện tích sử dụng đất dé dân trồng cây rất ít do mật độ dân số
<small>ở các khu vực này khá đông.</small>
<small>1.2.2. Phân loại cây xanh đô thị</small>
<small>* Cây xanh sử dụng công cộng</small>
Cây xanh sử dụng công cộng là tất cả các loại cây xanh được trồng trên
đường phố và ở khu vực sở hữu công cộng (công viên, vườn thú, vườn hoa,<small>vườn dạo, thảm cỏ tại dải phân làn, các đài tưởng niệm, quảng trường) phục</small>vụ trực tiếp cho đô thị theo nhu cầu vui chơi giải trí, sinh hoạt văn hóa, rèn
luyện thân thé và mỹ quan đô thị. Gồm các loại:
- Các dải cây xanh thành phố: thường được trồng theo các phố lớn ở 2
bên hoặc ở khoảng giữa tuyến đường. Hình thức này cịn được tổ chức trêncác tuyến đi bộ chính trong khu ở, trên các trục trung tâm đi bộ có xen kẽ các
kiến trúc nhỏ ghế đá nghỉ chân.
quan trọng trong hệ thống cây xanh thành phố. Tùy theo điều kiện địa hình cho
phép, cơng viên có thể bố trí đều trong khu dân cư và ở những nơi có địa hình
cảnh quan thiên nhiên đẹp. Công viên là nơi tổ chức các hoạt động văn hóa,giải trí nghi ngơi, thể thao, rèn luyện thân thé.
- Các vườn hoa: là khuôn viên nhỏ hẹp kết hợp với các quảng trường
công cộng thành phố và các cơng trình kiến trúc nhỏ, làm tăng vẻ đẹp của tổng
thể kiến trúc đô thị. Đây cũng là chỗ dừng chân, ngắm cảnh đô thị.
* Cây xanh sử dụng hạn chế
Đây là khu cây xanh công cộng nhưng chỉ phục vụ hạn chế cho một số đối
<small>tượng mang tính chuyên dùng như cây xanh trong khu trường học, bệnh viện,khu cơng nghiệp...</small>
<small>* Cây xanh có chức năng đặc biệt</small>
Là khu cây xanh tổ chức theo nhu cầu riêng của quy hoạch. Bao gồm các
khu cây xanh mang tính chất nghiên cứu khoa học, vườn thực vật, vườn thú,
<small>11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">vườn ươm cây, các khu cây xanh cách lý bảo vệ, chống gió bão, gió nóng, gió
<small>*Cây xanh chuyên dụng</small>
<small>Là cây xanh cách ly đường giao thông, cách ly hành lang lưới điện, cách ly</small>
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu bệnh viện, dọc bờ mương, sơng tiêu thốt
<small>nước, vườn nghiên cứu thực vật, vườn ươm, cây phục vụ nghiên cứu khoa</small>
<small>1.3. Vai trị của cây xanh đơ thị</small>
<small>Mơi trường đô thị đang bị tác động không nhỏ bởi khói bụi từ các khu</small>
cơng nghiệp, chat thải sinh hoạt và tiếng Ồn...gây nên tình trang ơ nhiễm
<small>nghiêm trọng, do tập trung đông dân cư và mật độ phương tiện giao thơng</small>
cao. Ngồi việc mơi trường bị ơ nhiễm thì sự biến đổi khí hậu cũng đang là vấn
đề gây nhức nhối trên tồn cầu, để cải thiện tình trạng này thì biện pháp trỒng
cây xanh tại khu vực đơ thị là vô cùng cần thiết. Cây xanh đô thị đem lại nhiều
<small>lợi ích như:</small>
1.3.1. Góp phan tạo cảnh quan không gian xanh cho đô thị
Cây xanh đô thị đem lại giá trị tham mỹ trong kiến trúc và trang trí cảnhquan. Tại các khu vực cơng cộng như cơng viên, đường phố, bệnh viện, trường
<small>học... cây xanh làm tăng thêm vẻ đẹp cho cảnh quan nơi đây. Việc kết hợp với</small>
nghệ thuật thiết kế tạo hình từ việc trồng, chăm sóc, cắt tỉa, tạo hình cây
xanh tạo sự đa dạng về chủng loại và màu sắc. Với màu xanh chủ đạo những
<small>khoảng xanh giúp cho không gian mang một diện mạo mới, mát mẻ đặc biệt vàomùa hè oi bức tại khu vực đô thị đông dân cư này.</small>
1.3.2. Điều hịa nhiệt độ
Ngồi việc tạo ra mỹ quan đơ thị cây xanh cịn có tác dụng điều hồ
nhiệt độ bằng ngăn chặn bức xạ mặt trời ước tính trung bình có thể ngăn tới
80% lượng bức xạ mặt trời truyền tới. Nhờ vào q trình thốt hơi nước từ
mặt lá và thân cây cung cấp độ ẩm cho không khí. Cây xanh trở thành bóng râm
chống lại q trình lưu trữ nhiệt lượng bằng cách chắn ánh nắng trực tiếpchiếu xuống mặt đường. Do đó nhiệt độ dưới tán cây lớn thường thấp hơn
<small>những khu vực bi nắng chiếu trong vùng đô thi từ 5 — 8°C. Theo nghiên cứu</small>
khoa học chỉ ra, một cây xanh trưởng thành hấp thụ được 200 đến 290 lít
nước trong 1 năm tương đương với việc giảm 50% nhu cầu sử dụng điều hoà
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">tiết kiệm được các nguồn năng lượng khác. Tuy nhiên tùy thuộc vào từng loại
cây nên khả năng điều hồ khơng khí khác nhau và sẽ thay đổi theo thời gian.1.3.3. Cây xanh giảm ô nhiễm khơng khí
- Trong khơng khí lượng CO2 chiếm 0,03%, tuy nhiên do mật độ dân cư
<small>đông và lưu lượng giao thông cao cho nên hàm lượng CO2 luôn đạt ở mức cao</small>
gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Do cây xanh có khả năng hấp thụ khí
CO2 và thải ra khí O2 trong q trình quang hợp góp phan làm thay đổi mơi
<small>trường khơng khí.</small>
1.3.4. Cây xanh giảm bót tiếng Ơn
Cây xanh có tác dụng giảm tiếng Ồn bởi các sóng âm thanh được hấp thụ
giao thơng, tỪ các cơng trình xây dựng,... người ta trồng nhiều cây xanh ở hai
bên đường, sử dụng cây xanh để phân làn đường để cho cây hấp thụ giảm thiểu
tiếng ồn. Vì nó có khả năng hấp thụ 27% âm lượng, 73% âm lượng khuếch tán
và phan xạ di xa. Tan cây dày đặc có khả năng hấp thụ âm thanh lớn, nhất là
khoảng cách 5 - 10m khả năng giảm tiếng 6n mạnh nhất. Theo thực nghiệmkhoa học cho thấy dải cây xanh rộng 10m có thể giảm 30% tiếng On, rộng 20m cóthể giảm 40% tiếng ồn. Các tuyến phố được trồng cây xanh theo dải dày đặc cóđộ giảm tiếng ồn lên tới 5 lần so với đường phố khơng có cây xanh.
<small>1.3.5. Các vai trị khác</small>
Ngồi những lợi ích trên cây xanh cịn có tác dụng để kiểm sốt giao
<small>thơng, cải thiện sức khỏe của con người bởi sự thanh lọc không khí, tạo cơ hội</small>
về kinh tế vì những cây lâu năm có giá trị kinh tế rất cao. Ở các tuyến đường
lớn cây xanh giúp phân làn đường vừa mang tính thẩm mỹ mà định hướng
đường đi cho tuyến đường. Hàng cây bên đường có tác dụng định hướng tốt
nhất vào ban đêm do dự phản chiếu từ các vạch kẻ đường.
Cây xanh còn giúp chúng ta nhận biệt rõ nét nhất về sự biến đổi giữa cácmùa. Ở các công viên cây xanh giúp xoa dịu tâm trạng, cải thiện tâm trạng tốt.
1.4 Quy hoạch phát triển Cây xanh đô thị:
<small>1.4.1 Khái niệm quy hoạch đô thị, quy hoạch cây xanh đô thịKhái niệm quy hoạch đô thị</small>
“Quy hoạch đô thị là hoạt động mà tổ chức các không gian, các kiến trúc,
các cảnh quan đô thị, các hạ tầng kỹ thuật, cơng trình hạ tầng xã hội và nhà ở
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đơ thị được
thé hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị”.
<small>( Căn cứ Luật quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009)Khái niệm quy hoạch cây xanh đô thị</small>
<small>- Quy hoạch cây xanh đô thị là một nội dung trong quy hoạch đô thị.</small>
- Trong quy hoạch chung đô thị phải xác định: chỉ tiêu đất cây xanh, tong
diện tích đất cây xanh cho tồn đơ thị, từng khu vực đơ thị (khu vực
mới; khu vực cũ, cải tạo và khu vực dự kiến phát triển), diện tích đất để
phát triển vườn ươm và phạm vi sử dụng đất cây xanh đô thị.
-_ Trong quy hoạch phân khu đô thị phải xác định cụ thé: vị trí, quy mơ, tínhchất, chức năng, phạm vi sử dụng đất cây xanh đô thị; các nguyên tắc
- Trong quy hoạch chỉ tiết đô thị phải xác định cụ thể: chủng loại cây, tiêu
chuẩn cây trồng, các hình thức bố cục cây xanh trong các khu chức năng;
xác định vị trí cây xanh trên đường phố.
(Căn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về
<small>quản lý cây xanh đơ thị)</small>
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">-_ Chính phủ thống nhất quản ly nhà nước về quy hoạch đô thị trong phạm
<small>vi cả nước.</small>
<small>- BO Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà</small>
nước về quy hoạch dé thị; chủ trì phối hợp với các cơ quan nhà nướctrong việc thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị.
- _ Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mìnhvà theo sự phân cơng của Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây
dựng trong việc thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị.
- Uy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về
quy hoạch đô thị tại địa phương theo phân cấp của Chính phủ.
1.5. Chính sách phát triển cây xanh đơ thị
<small>Chính sách của nhà nước</small>
Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng chính phủ về
mục tiêu, nhiệm vụ và tổ chức chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng;
Quyết định nguyên tắc chỉ dao: Phân bổ hợp lý nhiệm vụ trồng rừng phòng hộ
và sản xuất giữa các vùng, nhưng phải tập trung chung cho các khu ưu tiên, kết
hợp trồng rừng tập trung và trong cây phân tán.
PTNT về việc Phê duyệt Đề án trồng cây lâm nghiệp phân tán giai đoạn 2006
-2020 đã xác định mục tiêu và nhiệm vụ phát triển trồng cây phân tán.
Phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020, xác
định mục tiêu, nhiệm vụ tổng quát Chiến lược phát lâm nghiệp giai đoạn 2006
-2020, trong đó xác định nhiệm vụ kinh tế. Chiến lược cũng đề ra định hướng
phát triển rừng từ năm 2006 đến năm 2020, trong đó: Chú trọng phát triển
mạnh trồng cây lâm nghiệp phân tán.
1.6. Bài học kinh nghiệm phát triển cây xanh đô thị
1.6.1 Bài học kinh nghiệm phát trién cây xanh đô thị tại các dia phương trong
<small>1.6.1.1. Kinh nghiệm của TP Việt Trì</small>
Việt Trì với mục tiêu phát triển thành thành phố du lịch lễ hội, đây là nơi
cội nguồn của Dân tộc Việt Nam nơi các thờ phụng của các vị Vua Hùng đã có
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">cơng dựng nước và giữ nước, các công tác xây dựng cơ sở hạ tầng được nâng
cao day mạnh kế hoạch triển khai. Theo kế hoạch việc trồng mới cây xanh trêntoàn thành phố đặc biệt là các tuyến phố lớn như đường Hùng Vương, khu đơthị Trầm Sào,.... để góp phần tạo nên vẻ đẹp của thành phố, bảo vệ môi
<small>trường và nâng cao mỹ quan đô thị.</small>
Để thực hiện các mục tiêu xây dựng thành phố đã đề ra Thành phố Việt
Trì đã tăng cường quản lý và ban hành Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên
địa bàn thành phố. Những quy định được đưa ra cụ thể về công tác quản lý cây
xanh, phân công rõ ràng các công việc cho các cơ quan chuyên môn và phân cấp
bộ phận để dễ quản lý tiến trình thực hiện. Khơng chỉ ở thành phố các cấp xã,phường, thơn, xóm, tổ dân phố cũng phải có trách nhiệm trong việc thực hiện
theo Quy định về quản lý cây xanh đô thị.
Hai là, thành phố đã có những chính sách quy hoạch cây xanh trên địa bàn
tỪ việc cải tạo các các cây xanh và thay thế những cây xanh khơng cịn khả
trên địa bàn. Ban chỉ đạo Thành phố đề ra các tiêu chí tiêu chuẩn dé đưa thànhphố lên Đô thị loại I, trong chỉ đạo không chỉ quản lý về cây xanh mà cịn phải
đầu tư các cơng trình như chỉnh trang vỉa hè, xây dựng các tuyến đường phù
hợp với vị trí, quy hoạch đất dành cho cây xanh và người dân sinh hoạt.
<small>Thứ ba, việc xây dựng Công viên Văn Lang cũng là một trong những chủ</small>
trương mà thành phố quyết định, quy hoạch đất và diện tích trồng cây xanh để
tạo nên diện mạo mới và gây ấn tượng cho khách thập phương khi về với cộinguồn dân tộc và đặc biệt là thành phố Việt Trì.
Ngồi những quy định và các chính sách, thành phố cũng tổ chức các budi
tuyên truyền vận động toàn dân tham gia trồng chăm sóc và bảo vệ cây xanh,
có trách nhiệm với việc phát triển thành pho.
<small>1.6.1.2. Kinh nghiệm của TP. Pleiku</small>
Cũng giống như Thành phố Việt Trì với mục tiêu phát triển thành phố thì
với Pleiku cũng day mạnh chủ trương phát triển cây xanh đô thị kết hợp vớinhiều loại cây bản địa đặc trưng tạo màu sắc đa dạng cho thành phố để trởthành thành phố “Cao nguyên xanh vì sức khỏe”
Thứ nhất, quy hoạch và thực hiện quy hoạch trồng cây xanh, thảm cỏ trừ
những con đường, những vị trí nội thành đã thành, cần giữ lại thì việc mở rộng
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">nội thành, đầu tư xây dựng, chỉnh trang, nâng cấp đường phố, xây dựng hoa
viên, công viên, tiểu lâm viên... hệ thống cây xanh đô thị có sự đa dạng vềchủng loại, chiều cao, tán cây, loài hoa, màu sắc (lá và hoa); ưu tiên chọn những
loài cây bản địa, tạo điểm nhấn cho từng con đường, khu phố, công viên, lâm
viên”. Hiện ở TP. Pleiku, trong tổng số 107 tuyến đường và một số công viên đã
trồng được 14.500 cây xanh mà theo ông Phạm Thế Tâm - Trưởng phịng Quản
lý đơ thị TP. Pleiku gồm 5.719 cây sao đen, 2.824 cây dầu rái, 2.661 cây thơng,
532 cây bằng lăng. số cây xanh cịn lại phân bổ cho nhiều loài ban địa và ngoại
lai. Hệ thống cây xanh trong đô thị không chỉ đẹp và thân thiện với cộng đồngdân cư, hài hòa với các cơng trình kiến trúc, tạo dấu ấn riêng của đơ thị mà cịn
đem lại hiệu quả cho cả kinh tế, mơi trường, cảnh quan..
Thứ hai, xã hội hóa việc trong cây xanh. Thành phố thực hiện công tác
tuyên truyền, vận động người dân, doanh nghiệp đứng chân trên địa bàn thành
phố đầu tư trồng và chăm sóc cây xanh, thảm cỏ. Nhất là trong khuôn viên các
<small>cơ quan, trường học, bệnh viện, đơn vị lực lượng vũ trang, các khu-cụm công</small>
nghiệp, tùy thực tế từng nơi cần dành diện tích thích hợp cho việc trồng cây
xanh, thảm cỏ và hoa. Trong quy hoạch phát triển, mở rộng nội thành Pleiku ra
ngoại vi đã có quy hoạch những vành đai xanh, có thể dành diện tích đáng kểcho trồng rừng che chắn gió từ ngoại thành.
tác quản lý nhà nước về cây xanh đô thị.
Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo là một nội dung
được UBND tỉnh thành phố quan tâm thực hiện. UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quanthanh tra tiến hành tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra. Sở Xây dựng đã
chỉ đạo Công ty cây xanh tăng cường kiểm tra việc trồng mới, chăm sóc và bảo
trì cây xanh đơ thị. Qua kiểm tra đã phát hiện các cây xanh hư hỏng và đề xuất
phương án xử lý kịp thời nhằm hạn chế các thiệt hại về tính mạng, tài sản và
<small>sức khỏe. UBND tỉnh cũng chỉ đạo các cơ quan thanh tra chun ngành và hành</small>
chính tăng cường cơng tác thanh tra. Việc thanh tra, kiểm tra tập trung vào việcchấp hành các quy định pháp luật, quy hoạch, kế hoạch về quản lý nhà nước đối
với cây xanh đô thị. Qua quá trình thanh tra, kiểm tra, các cơ quan thanh tra đã
kiến nghị với các cơ quan quản lý đưa ra các biện pháp khắc phục xử lý kịp thời
<small>và đưa ra các biện pháp phòng ngừa.</small>
1.6.2. Kinh nghiệm phát trién cây xanh một số đơ thị ngồi nước
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">1.6.2.1. Kinh nghiệm của Canada về xây dựng các Cộng đông nở hoa
Đầu thé ki 21, Canada đã chú trọng đến thành phố xanh điều đó thể hiệnqua cuốn sách mang tên “Các thành phố có Ha tang xanh””Cuốn sách đã chỉ ra
các ưu nhược điểm của các lĩnh vực về hạ tầng đô thị: vấn đề giao thông đô thị,
xử lý chất thải,tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên,.... va bên cạnh đó sách cịn chỉ ra
các tiêu chí đánh giá Cộng đồng nở hoa - CIB :
Có 8 tiêu chí để lựa chọn cộng đồng nở hoa (CIB):
(1) Đường phố sạch sẽ ngăn nắp;
(2) Bảo tồn các cơng trình kiến trúc và các di san văn hóa;(3) Giữ gìn cảnh quan thành phố;
(4) Bảo đảm độ che phủ của thành phố với nhiều màu xanh thiên nhiên;
(5) Có nhiều khu vực trong hoa;
(6) Có tái chế rác thải;
(7) Có sự tham gia tích cực của cộng đồng;
(8) Có sự quan tâm của chính quyền đơ thị.
Thành phố có nhiều Cộng đồng nở hoa là thành phố đạt được danh hiệu
Thành phố tiêu biểu của phong trào CIB.Branford là một trong những thành phốtiêu biểu của Canada về phong trào này. Thành phố đã huy động mọi tang lớp
tham gia tle người lớn tuổi, các chị em phụ nữ và đặc biệt là các em học sinh
trong các trường tiểu học và trung học. Các em được tổ chức các cuộc thi xây
dựng những vườn hoa đẹp từ thiết kế sáng tạo đến chăm sóc để vườn hoa
ngày càng tươi, tốt, xanh đẹp. Các em cũng được vận động tham gia các cuộc thi
vẽ tranh trên những bức tường để tạo nên những mảng tường sinh động vàhấp dẫn. Việc làm của các em đã tạo nên ý thức chăm sóc cây xanh, giữ gìn bảovệ cây xanh nơi mình sống và học tập. Phong trào đã mang lại kết quả tốt và vô
<small>cùng to lớn.</small>
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>1.6.2.2. Kinh nghiệm từ Singapore</small>
Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý cây xanh ở Singapore
Singapore đã trở thành một đất nước nỗi tiếng trên thế giới với nhiều
thành công trên nhiều phương diện. Là một đất nước có nền kinh tế rất pháttriển và người dân được sống trong một mơi trường sống trong lành có cuộc
sống với chất lượng cao. Tầm nhìn của Singapore là: Xây dựng đất nước thành
một khu vườn chung của mọi người, mảng xanh là một phan trong đời sống của
người dân, nhiệm vụ tạo nên môi trường sống tốt nhất với mảng xanh tuyệthảo. Tổng Cục công viên quốc gia (National Parks) quản lý công viên, mảng xanh
đô thị và ý tưởng thành phố vườn được thực hiện xuyên suốt từ những năm 60
đến nay cùng với những chiến lược theo từng thập niên. Chiến lược xây dựng
thành phố vườn được chia thành các thời kỳ:
- Chiến lược thành phố vườn thập niên 60: Singapore xanh và sạch;
Trồng cây ven đường; Tạo nên những công viên và khoảng không gian mở.
- Chiến lược thành phố vườn thập niên 70: Quy hoạch trồng cây ven
đường; Trồng nhiều cây có màu sắc như: bông giấy, kèn hồng, đầu lân...; Các dự
án đặc biệt để trồng cây, dây leo trên trụ đèn, tường chắn, cầu vượt...; Trồng
<small>cây trong bãi đậu xe; Ban hành luật công viên cây xanh.</small>
- _ Chiến lược thành phố vườn thập niên 80: Trồng cây ăn trái như xoài;
Chuyên biệt hố các cơng trình vui chơi giải trí; Cơ giới hoá và số hoá: xe tưới
nước, máy cắt cỏ...; Trồng cây da màu sắc, có mùi hương; Ban hành luật bảotỒn cây xanh.
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">- Chiến lược thành phố vườn thập niên 90: Xây dựng nhiều công viên
vườn hoa cây xanh với những chức năng chuyên biệt như: Công viên cân bằng
sinh thái như: công viên thiên nhiên, Công viên (CV) theo chủ đề như: CV bờ biển
Đông, CV đồi Telok Blangah, Khu dự trữ ngập nước Sungei Buloh, vườn thực vậtquốc gia Singapore. Các công viên theo vùng, các công viên vườn hoa trong từng
khu nhà ở. Điều rất quan trọng là làm sao huy động được cao nhất sự tham gia
của cộng đồng.
Các tuyến đường tạo Hệ thống kết nối CV, hành lang xanh, có thể đi xedap, đi bộ dọc theo các kênh thoát nước, đường ven biển. Các cơng trình tiện
<small>nghỉ nghi ngơi,vui chơi giải trí, các tượng đài, khám phá thiên nhiên.</small>
Cải tạo nâng cấp các công viên cũ: CV Mt Faber, CV West coast. Tạo đường
<small>đi bộ râm mát: đường Orchard.</small>
Phát triển hạ tầng xanh: Cây xanh ven đường như xương sống của thành
phố vườn; Mở rộng công viên quốc gia Singapore; Xanh hóa tang cao: sân
<small>thượng, balcon, mái nhà, vách đứng...; Tạo cảnh quan cây xanh dọc sông, kênh,</small>
rạch; Tạo đường kết nối công viên, hành lang xanh năm 2007 - 74km.
Biến Singapore thành cổng kết nối thông tin của ngành làm vườn Thế giới:
Mặc dù đất đai nhỏ chỉ trên 700 km2 nhưng Singapore đã có chủ trương xây
dựng trở thành một địa chỉ toàn cầu về ngành nghề liên quan tới cây xanh với
<small>các biện pháp sau:</small>
- Tổ chức lễ hội hoa Singapore;
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">- __ Giải thưởng cho các thiết kế cảnh quan công viên xuất sắc; lần đầu tiên
trên thế giới các nhà thiết kế đạt giải tụ họp tại Singapore, với trên 200.000
<small>khách trong vịng 10 ngày.</small>
- - Ni dưỡng các tài năng và ngành công nghiệp làm việc tại chỗ: Quyhoạch tổng thể công nghiệp cảnh quan; Tái thiết và huấn luyện kỹ năng; Hội
đồng công nghiệp cảnh quan Singapore; Chứng chỉ và kỹ năng hành nghề; Kích
hoạt và nâng cao hình ảnh ngành công nghiệp; Nâng cao sức sản xuất; Cải thiện
<small>- Thử nghiệm các ý tưởng mới: Trung tâm quản lý đô thị và môi trường</small>
xanh; Khám phá các kỹ năng huấn luyện ở những lĩnh vực mới;<small>- Cai thiện hiệu quả và năng lực kỹ thuật.</small>
Từ thành phố vườn đến thành phố trong vườn, tiến trình có 3 cực: Phát
triển hạ tầng xanh; Biến Singapore thành cong kết nối thơng tin của ngành làm
vườn; Kích hoạt sự yêu thích sở hữu, đam mê mảng xanh của cộng đồng.
Với chủ trương kết nối khối liên minh PPP: Nhà nước - Tư nhân - Cộng
đồng (Public, Private, People), Singapore đã có nhiều giải pháp như: Xây dựngQuỹ thành phố vườn, Chương trình Tình nguyện xanh, xây dựng các nhóm cộng
đồng, trường học, doanh nghiệp và các công ty gắn kết chặt chế với các Trung
<small>tâm sinh thái và mảng xanh của nhà nước.</small>
2.1 Khái quát phát triển đô thị huyện Trực Ninh, tinh Nam Dinh2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">- Phía Đơng Bắc giáp với huyện Xn Trường, Hải Hậu
- Phía Bắc giáp với tỉnh Thái Bình
<small>- Phía Nam và Đơng Nam giáp với huyện Hải Hậu Nghĩa Hưng</small>
<small>- Phía Tây giáp huyện Nghĩa Hưng Nam Trực</small>
<small>Phát Diệm H</small>
<small>|=) y</small>
<small>Z WY. Nhat</small>
<small>| Thịnh Long</small>
Trực Ninh mang đầy đủ những đặc điểm của tiểu khí hậu đồng bằng sơng
Hồng,là khu vực nhiệt đới gió mùa nóng Am mưa nhiễu, có 4 mùa rõ rệt. Điềukiện khí hậu Trực Ninh rất thuận lợi cho môi trường sống của con người, cho
sự phát triển của hệ sinh thái động thực vật
<small>22</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>+ Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình hang năm từ 23-24°C, số tháng có nhiệt</small>
<small>độ trung bình lớn hơn 20°C từ tháng 8 - 9 tháng .Mùa đông, nhiệt độ trung bình</small>là 18°C, mùa hạ nhiệt độ trung bình là 27°C tháng nóng nhất là tháng nóng nhất
<small>là tháng 7 và tháng 8</small>
<small>+ Độ Am: độ ẩm khơng khí tương đối cao,trung bình năm từ 80-85% giữa</small>
tháng có độ âm lớn nhất và nhỏ nhất không chênh lệch nhiều
<small>+ Chế độ mưa lượng mưa trung bình trong năm tỪ 1.700 -1.800 mm phân</small>bố tương đối đồng đều trên toàn bộ huyện
+ Nang: hang năm trung bình có tới 250 ngày nắng, vụ hè thu có số gid’nắng cao khoảng 1.100 - 1.200 giờ chiếm 70% số giờ nắng trong năm
+ Gió: hướng gió thịnh hành là gió Đơng Bắc với tần suất 60-70%, tốc độ
<small>gió trung bình 2,4 - 2,6 m/s. Mùa hè hướng gió thịnh hành là gió Đơng Nam với</small>
tần suất 50 -70%, tốc độ gió trung bình 1,9 -2,2 m/s
<small>+ Bão: do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm thường chịu ảnh</small>hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân tỪ 4-6 trận /năm
<small>Thủy văn</small>
- Chế độ thủy văn của huyện chịu ảnh hưởng chính của các con sơng: sơngHồng sơng Ninh Cơ và chế độ thủy triều Trực Ninh có hệ thống sơng ngịi khá<small>dày đặc với mật độ mạng lưới sơng ngịi vào khoảng 0,7-0,9 km/km?. Các dịng</small>
sơng chảy đều theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Hiện tại sông Hồng, sơng Ninh
Cơ là nguồn cung cấp nước chính phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của người
<small>dân trên đại bàn .</small>
<small>Tài nguyên nước</small>
<small>Tài nguyên nước mặt tại Nam Định được đánh giá là khá phong phú, tập</small>
trung chính tại cac sông lớn (sông Hồng, sông Ninh Cơ). Hiện nay, nước sơng
đang là nguồn cung cấp nước chính cho các nhu cầu thiết yếu của người dân
trong mọi hoạt động như sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt và hoạt
động nuôi trồng thuỷ sản.
<small>23</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Mùa lũ trên các sông từ tháng 6, kết thúc vào tháng 10. Mùa cạn bắt đầu
tỪ tháng 11 đến tháng 5 năm sau. Các mùa lũ lớn là tháng 7, 8, 9 lượng nướcchiếm 50-70% lượng nước cả năm. Chính vì vậy, tài nguyên nước mặt huyệnTrực Ninh khá dồi dào đặc biệt trong mùa lũ.
Sông Ninh Cơ chảy vắt ngang huyện vừa có tác dụng tưới tiêu cho đồng
ruộng vừa tạo điều kiện cho giao thông đường thuy.
<small>c. Tài nguyên du lịch:</small>
Hiện nay, Trực Ninh co hang trăm đền, chua, nha thờ, nhiều cơng trình
kiến trục cổ. Đây là một trong những điều kiện thuận lợi để phát triển dịch vụ
<small>du lịch trên địa bàn huyện.</small>
Chua Cổ Lễ (Thần Quang) - cơng trình kiến truc tuyệt tac; được xây dựng
từ thời Ly, chủa Thần Quang (tức Thần Quang Tự) ở Cổ Lễ thờ Phật va đại thiền
sư Nguyễn Minh Không. Điểm nỗi bật nhất là tháp ở chùa Cổ Lễ, thap được xây
dựng năm 1921, cao 32 met, co 13 tầng với 62 bậc xoay trôn ốc từ chân lên
đỉnh, la một trong số it những thap chua dep, uy nghỉ được xây dựng ở Việt
Nam. Qua chuông đồng ở chua Cổ Lễ nặng tới 9 tấn, cao 4,2 met, đường kính
2,3 met. Trai qua hang thế ky dai dầu bao, gio, nắng, mưa va ca chiến tranh acliệt, thap chua Cổ Lễ tuy co bi lun nghiêng nhưng vẫn được bao tồn nguyên vẹn.
2.1.2. Điêu kiện xã hộiDân số
- Theo số liệu thống kê đến ngày 31/12/2020 dân số toàn huyện là
178.103 người chiếm 9.86% dân số toàn tỉnh. Mật độ dân số toàn huyện là
1237 người/km?. Do dân số tăng gia tăng nhanh đã làm cho nhu cầu về đất ở,đất xây dựng, đất canh tác cây lương thực thực phẩm tăng theo tạo nên sứcép mạnh mẽ lên tài nguyên vốn đã hạn hẹp của huyện.
<small>Lao động</small>
- Tổng số người trong độ tudi lao động là 108.642 người chiếm 61% tổng
dân số tồn huyện. Trong đó lao động nông nghiệp — thủy sản là 68.043 người
chiếm 62,63% tổng lao động xã hội tồn huyện, lao động cơng nghiệp và xâydựng là 26.378 người chiếm 24,28%, lao động dịch vụ là 14.221 người chiếm
13,09%. Sự chuyển dịch kinh tế đã kéo theo sự chuyển dịch các thành phan lao
động (số liệu thống kê năm 2020)
vê y tế
<small>24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">- Tính đến tháng 12/2020 tồn huyện có 1 bệnh viện và 1 phòng khám (số
liệu thống kê năm 2020), mặc dù những năm qua còn gặp nhiều khókhăn do cơ sở vật chất xuống cấp, điều kiện khám chữa bệnh cho nhândân còn gặp nhiều hạn chế nhưng ngành y tế đã cố gắng khắc phục, đạtđược những kết qua đáng khích lệ. Củng cố mạng lưới y tế cơ sở tỪ
nông thôn đến các trạm y tế xã bệnh viện huyện nâng cao trình độ quản
ly nghiệp vụ chủ động phòng chống dịch bệnh, đổi mới nâng cao chất
<small>lượng khám chữa bệnh.</small>
Về giáo dục
- Day mạnh tiến độ xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia toàn huyện đã có
47 trường cơng lập đạt chuẩn. Đội ngũ giáo viên các cấp được đảm bảo về sốlượng, từng bước nâng lên về chất lượng đáp ứng nhu cầu dạy và học trong
<small>giai đoạn hiện nay.</small>
2.1.3. Điêu kiện vê kinh tế
<small>Nông nghiệp</small>
Do được phù sa của sông HỒng và sông Ninh Cơ bồi đắp đã tạo những
điều kiện thuận lợi để Trực Ninh phát triển nông nghiệp. Đất đai mau mỡ, khíhậu ơn hoa, nguồn nước dồi dao, những năm qua Trực Ninh phat triển nền san
xuất nông nghiệp đa dạng, theo hướng san xuất hang hoa. Nhờ sự quan tâm
đầu tư hệ thống thủy lợi, ruộng đất Trực Ninh đã cấy được hai, ba vụ quanh
năm xanh tốt, la vung trọng điểm lua cua tỉnh.
Những năm qua, sản xuất nơng nghiệp của huyện Trực Ninh đã có bước
phát triển tồn diện theo hướng sản xuất hang hố. Tồn huyện đã chuyển 322ha cấy lúa hiệu quả thấp, đất bãi ven sông sang trồng rau màu, cây công nghiệp
và nuôi thuỷ sản đạt giá trị kinh tế cao.
Năm 2017, tổng diện tích gieo trồng là 18.891 ha, bằng 98,45%, nên hệ số
quay vòng đất là 2,55 lần, giảm 0,03 lần so với cùng kỳ; do tích cực ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa giống mới có khả năng chịu sâu bệnh tốt, chonăng suất và giá trị kinh tế cao; sản lượng lương thực đạt 101.724 tấn, vượt
kế hoạch 324 tan, tăng 0,3 so với cùng kỳ; giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác
92,5 triệu đồng, vượt kế hoạch 12,5 triệu đồng, tăng 0,6% so với cùng kỳ.
Diện tích trồng cây màu 2.890 ha, bằng 92% so với cùng kỳ (giảm 250 ha
do ảnh hưởng của thời tiết); trong đó cấy vụ đơng 1.061 ha, đạt 76% kế hoạch,
bằng 88% so với cùng kỳ (trồng trên đất 2 lúa 198 ha, đạt 40% kế hoạch, bằng
<small>25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">60% so với cùng kỳ). Các loại cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, thu nhập
bình quân 48,2 triệu đồng/ha, tăng 2,2 triệu đồng/ha so với cùng kỳ.
Diện tích trỒng lúa 15.836 ha bằng 99,57%, giảm 69 ha do chuyển mụcđích sử dụng đất. Do chủ động chỉ đạo cơ cấu giống hợp lý giữa lúa lai và lúa
bắc thơm, day sớm thời vụ gieo cấy, áp dụng đồng bộ các biện pháp thâm
canh; tổ chức phịng trừ sâu bệnh kịp thời, đúng quy trình, nên đã hạn chế
thấp nhất tác hại của sâu bệnh, thời tiết: Năng suất lúa cả năm đứng thứ 2
toàn tỉnh, đạt 126,1 tạ/ha, vượt kế hoạch 1,1 tạ/ha, tăng 0,9% so với cùng kỳ;
lúa chiêm xuân 7.900 ha, bằng 99,81% so với cùng ky, nang suất lúa đạt 73,4tạ/ha, tăng 1,1 tạ/ha so với cùng kỳ; lúa mùa 7.936 ha, bằng 99,32% so với
cùng kỳ, năng suất đứng đầu tỉnh, đạt 52,7 tạ/ha, tăng 0,4 tạ/ha so với cùng
e Chăn ni: Mặc dù gặp nhiều khó khăn, dịch bệnh phát sinh trên đàn
gia cầm tại 5 hộ xã Việt Hùng; dịch lở mdm long móng tại 3 hộ xã Trực Hùng,
dịch tai xanh tại 13 hộ xã Trực Phú. Song UBND huyện chỉ đạo quyết liệt cơng
tác tiêm phịng, đạt tỷ lệ cao hơn so với cùng kỳ, áp dụng đồng bộ các biệnpháp cấp bách phòng chống dịch, trong thời gian ngắn đã dập tắt ngay được
dịch; lập thủ tục đề nghị hỗ trợ kịp thời cho các hộ có gia súc, gia cầm bị tiêu
hủy, theo quy định. Do hệ số quay vòng sản xuất và trọng lượng đầu lợn xuất
chudng tăng, sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 16.037 tấn, vượt kế
hoạch 2,2%, tăng 7,3% so với cùng kỳ. Thời điểm 01/10, tổng đàn lợn 98.372
con, bằng 104,8%; trâu, bò 1.860 con, bằng 91%; đàn gia cầm 835.300 con,bằng 110,2% so với cùng kỳ.
<small>eThủy sản: Tổng diện tích ni trồng 1.063 ha, tăng 7 ha so với cùng kỳ;</small>
các mơ hình ni trồng phát triển Ổn định, đạt hiệu quả kinh tế cao, giá trị thu
cùng kỳ. Tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng đạt 5.018 tấn, vượt kế hoạch
<small>6,8%, tăng 10,9% so với cùng kỳ.</small>
<small>eThủy lợi - phòng chống lụt bão: Thực hiện chiến dịch làm thủy lợi nội</small>
đồng đông xuân năm 2017 - 2021, kết hợp đắp áp trúc, mở rộng các tuyếnđường giao thông, kênh mương nội đồng theo quy hoạch phát triển sản xuất
nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới (NTM); đã đào đắp được 492.002 m3,vượt 42,8% kế hoạch. Chủ động tổng kết cơng tác phịng chống lụt bão năm
2017, triển khai nhiệm vụ năm 2018; đặc biệt xây dựng và tổ chức thực hiện
<small>26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">phương án trọng điểm, khởi công xây dựng và hồn thành, đưa vào sử dụng
nhiều cơng trình phịng chống lụt bão trước mùa mưa lũ; 1 cơng trình đầu mối,
2 cơng trình cấp I, 9 cơng trình cấp II...TỔ chức diễn tập phịng, chống, giảm
nhẹ thiên tai - tìm kiếm cứu nạn tại kè sông Ninh Cơ địa phận xã Trực Thanhđảm bảo an toàn, thiết thực. Thường xuyên kiểm tra, xử lý những vi phạm đêđiều, cơng trình thủy lợi, phát quang mái dé, xử lý An họa, duy tu, sửa chữa kịpthời những hư hỏng đê điều, cơng trình thủy lợi; điều tiết nước hợp lý phục vụ
cho sản xuất và đời sống dân sinh.
<small>eXây dựng nông thôn mới: Trên cơ sở kết quả 1 năm thực hiện chương</small>
<small>trình xây dựng nơng thơn mới, sự chỉ đạo của trung ương, của tỉnh, Huyện Ủy,</small>
UBND huyện đã tổ chức sơ kết và phát động phong trào thi đua “cả huyện
chung sức xây dựng nông thôn mới”, cấp ủy đảng, chính quyền từ huyện đến
cơ sở và các tầng lớp nhân dân hưởng ứng tích cực. Huy động các nguồn lực,
vận động các tầng lớp nhân dân tự nguyện đóng góp xây dựng các cơng trình
kết cấu hạ tầng; thu hút được nhiều doanh nghiệp đầu tư xây dựng các cơ sở
sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, góp phần giải quyết việc làm, tăng
thu nhập cho lao động, bộ mặt nơng thơn có chuyển biến tích cực, kết quả như
<small>+ Xã Trực Nội thực hiện thí điểm, đã đầu tư xây dựng 11 cơng trình, với</small>
tong kinh phí 35,05 tỷ đồng, đạt 13 tiêu chí.
<small>+ 6 xã tham gia đợt 1 đã đầu tư xây dựng 37 cơng trình, với tổng kinh phí</small>
trên 80 tỷ đồng; xã Trực Hùng đạt 10 tiêu chí, Trực Hưng đạt 8 tiêu chí; xã Trực
<small>Thanh, Trung Đơng, Việt Hùng đạt 7 tiêu chí.</small>
2.1.4. Cơng nghiệp tiéu thủ cơng nghiệp - dịch vụ thương mai
<small>Trên cơ sở chỉ đạo của Trung ương, UBND tỉnh; Huyện ủy, UBND huyện đã</small>tập trung chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tháo gỡ khó
ngành nghề sản xuất kinh doanh, chuyển mục dich sử dụng dat, đổi mới công
nghệ, phối hợp tổ chức đào tạo nghề để nâng cao chất lượng nguồn nhân lựcphục vụ cho sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm và doanh
nghiệp. Các ngành nghề dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí tiếp tục Ổnđịnh, phát triển; nên giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN ước đạt 1.090 tỷ đồng,vượt kế hoạch 0,93%, tăng 22,8% so với cùng kỳ.
Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động dịch vụ phát triển cả
<small>27</small>
</div>