Tải bản đầy đủ (.pdf) (50 trang)

Chuyên đề thực tập: Nghiên cứu công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (11.34 MB, 50 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DAN

CHUYEN ĐÈ THUC TẬP

Chuyên ngành: Kinh tế và Quản lý đô thịĐề tài:

NGHIÊN CỨU CONG TAC CAP GIAY CHUNG NHAN QUYEN SỬ DỤNG

DAT TAI THANH PHO HA LONG, TINH QUANG NINH.

<small>Ho va tén sinh vién + An Thị Khanh Linh</small>

Lớp : Kinh té và Quản lý đơ thị 60

<small>Mã sinh viên ; 11182586</small>

<small>Hệ - Chính quy</small>

Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Kim Hoàng

<small>Hà Nội, tháng 12 năm 2021</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<small>MỤC LỤC</small>

0980057008... ...Ả..Ô.ÔỒỖỖ.ỖỖÔỖ ... 1

1. Tính cấp thiết của đề tab... ccceccssessessessessessssessecssessssseseessessessesseeseeseess |<small>2. Mục đích nghiên €Ứu...-- --- - -- 5 1S. 9S TH nu TH HH HT HH 2</small>

3. Đối tượng và phạm vi nghiÊn CỨU...- ---- 5 5+ +22 + x9 ESkkerkreerrkrrerere 2

A, K6t CAU CHA OE n...:...4...ẢA.... 2

CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CONG TAC CAP GIAY CHUNG NHAN QUYEN

SỬ DỤNG ĐẤTT...-- 2 s21 2x 1EE121211211211211211211 111111111111 111111011011 11 11 11 1 ru 31.1. Khái quát chung về GCNQSDĐ...-- 5c St 2 2 2212112112111 01111 errre. 31.1.1. Khái niệm về GCNQSDĐ ... G5 SE EEEEEE11E11E111111E111111 11111. 3

1.1.2. Vai trò của việc cắp GCNQSDĐ... 2-22 c2 2 12211071211071211 11 xxx 3

1.1.3. Đối tượng và điều kiện được cấp GCNQSDĐ... 5-75 Sccccccccrxerrerreee 41.1.4. Thâm quyền cấp GCNQSDĐ... 2-2 St 2t TE2212211211211211211 011211 1E de 7

<small>1.1.5. Mẫu GCNQSDĐ... CS t SE TT 1111111111111 1111111111111 1 1111111011 re. 7</small>

1.2. Bài học kinh nghiệm về cấp GCNQSDĐ...- 525225222 2221221221 E121 rkcrei 9

1.2.1. Kinh nghiệm quốc tế về cấp GCNQSDĐ...-- ¿5c 522222 EE2ExEEcrkrrreeg 91.2.2. Kinh nghiệm về cấp GCNQSDD của Việt Nam ...--22-52cczccsccerxeei 12

CHUONG 2: THỰC TRANG VE CÔNG TÁC CAP GIAY CHUNG NHAN QUYÈN

SU DUNG DAT TREN DIA BAN THANH PHO HA LONG, TINH QUANG NINH

<small>—... ...ÔỎ 13</small>

2.1. Tổng quan về thành phố Ha LON 1... 132.1.1. Điều kiện tự Mien... eeecsseeecessseeeessseeecesseseecsssseeeessneeessseeesssneessneeesssneees 132.1.2. Điều kiện KT - XH...--5:-+22+vtttEEttrtttrrtrrtttttrrrrrtrrrrrrtrrrrrrrrree 162.2. Thực trang sử dung đất tại TP Hạ I1. —... 182.2.1. Cơ cầu các loại đất tại TP Hạ 5 ...:1À... 182.2.2. Hiện trạng sử dụng đất tại TP Hạ 0u ~- ... 18

2.3. Công tác cấp GCNQSDD tai TP Hạ Long...- 2-2-2 scx2zezxccrxerxerred 21

2.3.1. Trình tự thủ tục cơng tác cấp mới GCNQSDĐ...---©cccccccrcerxerrcee 212.3.2. Trinh tự thủ tục cấp đổi GCNQSDD ....ceccessessesssesssessesssessesssessesssecseessecssesseesees 23

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

2.4. Các yếu tố ảnh hướng tới công tác cấp GCNQSDD tai TP Hạ Long... 24

2.5. Đánh giá công tác cap GCNQSDD tại TP Hạ Long ...-.----5---- 292.5.1. Kết quả cơng tác cap GCNQSDD tại TP Hạ Long...--5:©52©5225z+cz52+ 292.5.2. Đánh giá của người dân về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

<small>trên dia ban thành phô Hạ Long ... 5 6 1x 3123121 93 1 ng ng re 32</small>2.5.3. Hạn chế và nguyên nhân trong công tác cấp GCNQSDD tại TP Hạ Long... 34

CHƯƠNG 3: MOT SO GIẢI PHAP NÂNG CAO HIỆU QUA CÔNG TÁC CAP

GCNQSDD TREN DIA BAN THÀNH PHO HẠ LONG, TÍNH QUANG NINH .... 35

3.1. Giải pháp quản lý đất dai... cece 5-5 S5 St 2211211211011 1111111 re 353.2. Giải pháp quan lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đắt...---¿-5- 36<small>3.3. Giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ... ..-- 5 2ĂcSs+eksseeeerse 37</small>3.4. Giải pháp đây mạnh công tác tuyên truyŠn... 2-2-5 5 x£xczxczxzxeczxee 373.5. Giải pháp ứng dụng CNTT trong công tác cấp GCNQSDĐ...-. 370090.5077. -:-::ÕÖ:Œ1Ọ .. 39TÀI LIEU THAM KHHẢO... - 22-52 ©S2+SE 2E 9EEE2EE9E1211171121171121171. 21171. T1 xe 40

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

DANH MỤC TU VIET TAT

STT | CHU VIET TAT NGHIA DAY DU1 BDS Bat động san

13 | UBND Uy ban nhan dan

14 | UBTVQH Uy ban thường vu Quốc hội15 | VPĐKĐĐ Văn phòng đăng ký dat dai

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

DANH MỤC BANG

Bảng 2.1: Diện tích, cơ cau hiện trạng sử dụng đất TP Hạ Long năm 2020... 18Bảng 2.2: Diện tích cơ cau nhóm đất nơng nghiệp TP Hạ Long năm 2020... 19Bảng 2.3: Diện tích cơ cau nhóm đất phi nơng nghiệp TP Hạ Long năm 2020... 19Bang 2.4: Kết quả khảo sát các yêu tổ anh hưởng đến công tác cap GCNQSDĐ tại TP Ha<small>LONE... 0 gT H ọ ọ và 26</small>Bảng 2.5: Kết quả cap mới GCNQSDD tai TP Ha Long từ 01/01/2020 đến 30/6/2021 ..29Bảng 2.6: Kết quả cap đổi GCNQSDD tai TP Ha Long giai đoạn 2014 — 2018 ... 30Bang 2.7: Kết qua cấp đổi GCNQSDD tại TP Hạ Long giai đoạn 01/01/2020 — 30/6/2021

<small>... 31</small>Bảng 2.8: Kết quả đánh giá của người dân về công tác cấp GCNQSDĐ tại TP Hạ Long<small>TAM 2020 0080808Ẽ8n8 ... 32</small>Bảng 2.9: Kết quả đánh giá của người dân về đội ngũ cán bộ thực hiện công tác cấp

<small>GCNQSDĐ tại TP Hạ Long năm 2020...-- .-- -Ă 2S 112311921 11911 111119 111 111g HH riệp 33</small>DANH MỤC HÌNH

<small>Hình 1.1: Hình minh hoa trang 1 và trang 4 GŒN... ... -.. Gv ng, 9Hình 1.2: Hình minh họa trang 2 và trang 3 GCN ... -- Gv 9H ng, 9</small>Hình 2.1: Sơ đồ vị trí TP Hạ Long ...--- 2© £5£2E£+EE£EE££EE£EEEEEEtEEEEEEEEEerkerrkrrrree 14Hình 2.2: Bảng hỏi khảo sát các nhân tố ảnh hưởng tới công tác GCNQSDD tại TP Ha<small>Long 0000777 ... 25</small>Hình 2.5: Bảng hỏi khảo sát các nhân tố ảnh hưởng tới công tác GCNQSDD tại TP Ha<small>Long a0) 2200... ... 26</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

LOI CAM ON

Đề tai “Nghiên cứu công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng dat tại thành phố<small>Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” là thành quả của quá trình thực tập, nghiên cứu của bản thân</small>

và sự hướng dẫn, chỉ dạy của thầy cô Khoa Môi trường, Biến đổi khí hậu và Đơ Thị tại

trường Đại học Kinh tế Quốc dân, các cơ chú cán bộ tại phịng Tài ngun và Mơi trường,Văn phịng đăng ký Quyền sử dụng đất của UBND TP Ha Long, tỉnh Quảng Ninh. Quađây, em cũng mong muốn gửi những lời cảm ơn sâu sắc tới những người đã tạo điều kiệnvà giúp đỡ tơi trong q trình nghiên cứu và thực hiện chun đề này.

Đầu tiên, với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi tới thầy giáo Nguyễn Kim Hoàng,người đã chỉ bảo tận tình, định hướng chỉ tiết và cung cấp cho em rất nhiều kiến thức mới.Bên cạnh đó, không thể thiếu là sự tạo điều kiện từ ban lãnh đạo trường Đại họcKinh tế Quốc dân và ban lãnh đạo khoa Mơi trường, Biến đổi khí hậu và Đơ thị giúp tơihồn thành được chun đề này.

Cuối cùng, xin được gửi lời cảm ơn đến các cán bộ hướng dẫn tại phịng Tài ngunvà Mơi trường, Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất của UBND TP Hạ Long, tỉnh QuảngNinh đã định hướng, hướng dẫn và cung cấp những số liệu quan trọng dé sử dung trongbài thuyết trình này.

Trong thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, vì cịn nhiều thiếu sót về kinhnghiệm và hiểu biết còn nhiều hạn chế, nên dé tài sẽ còn nhiều thiếu sót, em rat mong thầy

cơ có thê cho em những đóng góp, nhận xét để đề tài được hoàn thiện hơn.

<small>Sinh viên thực hiện</small>

<small>An Thị Khánh Linh</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những nội dung trong chuyên đề tốt nghiệp “Nghiên cứu công tác

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” là do

bản thân thực hiện trong q trình thực tập và nghiên cứu của tơi. Những số liệu và kết quảsử dụng trong bài đều được thực hiện tại phịng Tài ngun và Mơi trường, Văn phòngđăng ký Quyền sử dụng đất, UBND thành phố Ha Long, tinh Quảng Ninh.

Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm trước nhà trường về lời cam đoan này.

<small>Hà Nội, ngày 2 tháng 12 năm 2021Sinh viên thực hiện</small>

<small>An Thị Khánh Linh</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Nhà triết học Karl Marx đã từng nói: “Đất đai là tài sản mãi mãi với lồi người, làđiều kiện dé sinh ton, là điều kiện không thé thiếu được dé sản xuất, là tư liệu sản xuất co

bản trong nông, lâm nghiệp”. Quả đúng như vậy, đất đai là thứ tài sản duy nhất không bị

hao mịn, thậm chí giá trị của đất đai cịn có xu hướng tăng dần theo thời gian. Thêm vàođó, dat đai là yêu tổ quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, đất đai thamgia vào tat cả các hoạt động trong đời sống KT - XH, khơng có ngành nghề nào có thé hoạtđộng nếu thiếu đất đai. Đất đai là nguồn của cải, là thước đo sự giàu có của một quốc gia.Trong quá khứ, ông cha ta đã phải đối mặt với rất nhiều cuộc chiến tranh xâm lược, đã phảihy sinh va đồ máu dé giữ gìn độc lập và tồn vẹn lãnh thổ. Vì vậy, trách nhiệm của mỗichúng ta là bảo vệ, gìn giữ giá trị đất đai cho hiện tại và cả thế hệ tương lai.

Tuy vậy, sự phát triển KT - XH kéo theo rất nhiều hệ lụy, làm cho tình trạng và chất

lượng đất đai đi xuống, đây không chi là van đề của một thành phố mà cịn là van dé cấpthiết của tồn xã hội. Hiểu rõ được ý nghĩa to lớn của đất đai, Nhà nước đã ban hành nhiềuvăn bản quy phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai, nhằm bảo vệ và sử dụng đấtđai hợp lý, hiệu quả. Từ hiến pháp 1980 đến bộ luật đất đai được ban hành và điều chỉnhliên tục qua từng năm. Trong đó, cơng tác đăng ký và cap GCNQSDD là công tác vô cùngquan trọng dé ôn định va sử dụng hiệu quả đất đai. Đặc biệt tại những địa phương có sựthay đơi về đơn vị hành chính thì van dé đăng ký và cap GCNQSDD càng cần được chútrọng. Đây là cơ sở pháp lý để Nhà nước kiểm soát được nguồn tài nguyên đất đai quý giávà phân bồ hiệu quả giúp kinh tế phát trién.

Thành phố Hạ Long là đô thị loại I trực thuộc tinh Quảng Ninh, thuộc vùng duyênhải Bắc Bộ, là trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị. Ngày 17/12/2019 UBTVQH ra Nghị

quyết số 837/NQUBTVQHI4 về việc “sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã

<small>thuộc tỉnh Quang Ninh nhập tồn bộ 843,54 km2 diện tích tự nhiên, 51.003 người của</small>

huyện Hoành Bồ vào thành phố Hạ Long”. Sau khi sáp nhập, nhu cầu cấp mới và cấp đôichứng nhận sử dụng đất tăng nhanh. Từ tình hình thực tế trên, với mong muốn nghiên cứu

rõ hơn về công tác cấp mới và cấp đổi GCNQSDD tại TP Ha Long, cũng như tìm hiểunguyên nhân của những hạn chế mà công tác cấp mới và cấp đổi chứng nhận sử dụng dat

dang gặp phải, từ đó đề xuất một số giải pháp. Dé chính là lý cho em lựa chọn đề tài“Nghiên cứu công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Hạ Long, tỉnh

<small>Quảng Ninh”</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<small>2. Mục đích nghiên cứu</small>

Đề tài hướng đến các mục đích nghiên cứu cơ bản:

Thứ nhất, làm rõ các khái niệm, nội dung cơ bản, cơ sở lý luận về các vấn đề liênquan đến cấp GCNQSDĐ.

Thứ hai, đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDD cũng như những hạn chế và<small>nguyên nhân.</small>

Thứ ba, kiến nghị định hướng, đề xuất một số giải pháp thiết thực để khắc phụcnhững hạn chế cịn tồn tại, từ đó cải thiện kết quả công tác GCNQSDD.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài đi sâu vào tìm hiểu những cơ sở lý luận chung về công tác cấp GCNQSDĐvà thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ tại TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Từ đó đưa ranhững giải pháp cu thé dé công tác cấp GCNQSDD tại TP Hạ Long được hiệu quả hon.

4. Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì đề tài gồm 3 phần<small>chính:</small>

Chương 1: Tổng quan về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chương 2: Thực trạng về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thànhphố Hạ Long, tinh Quảng Ninh

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CÔNG TAC CAP GIAY CHUNG NHAN QUYEN

SU DUNG DAT

1.1. Khái quát chung về GCNQSDD1.1.1. Khái niệm về GCNQSDD

Tùy theo từng giai đoạn, ở Việt Nam có nhiều loại Giấy chứng nhận về nhà đất

như: “Giấy chứng nhận quyền sử dung đất”; “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở vàquyền sử dung dat ở”; “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nha ở”. Nhưng từ ngày 10/12/2009mẫu Giấy chứng nhận mới được Bộ Tài nguyên và Mơi trường áp dụng chung trên tồnquốc với tên gọi “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgan liền với đất”.

Theo khoản 16 Điều 3 Luật Dat Đai 2013: “Giấy chứng nhận quyên sử dụng dat,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý dé Nha nước xácnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gan liền với đất hợp pháp củangười có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền vớiđất.”

Như vậy, ta có thể hiểu “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lýdé Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất hợp<small>pháp”.</small>

1.1.2. Vai trò của việc cap GCNQSDD

1.1.2.1 Vai trò đối với nhà nước và xã hội

Cấp GCNQSDĐ là cơ sở pháp lý dé Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụngcủa người sở hữu và là căn cứ pháp lý dé giải quyết các vấn dé về đất đai.

Cấp GCNQSDĐ cho nhân dân cũng là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm

tạo động lực thúc đây KT - XH phát triển, tăng cường thiết chế nhà nước trong quản lý đất

Tiếp theo, GCNQSDD là căn cứ dé đưa ra những quyết định cụ thé như quyết định

về đăng kí đất đai, kiểm sốt các giao dịch dân sự về đất đai như thế chấp, tranh chấp, thừakế, chuyền nhượng và theo đõi những biến động về đất đai.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Cũng nhờ GCNQSDD mà Nhà nước có thé phát hiện những vi phạm ảnh hưởng đếnquyền hợp pháp của người sử dụng, lợi ích của nhà nước; và áp dụng chế tài với những chủthê khơng hồn thành nghĩa vụ tài chính.

Cuối cùng, thơng qua việc cấp GCNQSDD, Nhà nước có thé quản ly đất đai trêntồn lãnh thổ, kiểm sốt được việc chun nhượng, giao dịch mua bán trên thị trường vàthu được nguồn tài chính vơ cùng to lớn.

1.1.2.2. Vai trị của GCNQSDĐ đối với người sử dụng đất.

GCNQSDĐ là căn cứ xác lập mối quan hệ về đất đai, là giấy tờ chứng minh mốiquan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sở hữu, là điều kiện dé người sử dụng dat đượchưởng những lợi ích hợp pháp, được bảo vệ trong q trình sử dụng đất. Từ đó người sửdụng đất có thể n tâm sản xuất trên chính mảnh đất của mình.

Người sở hữu đất phải nộp đủ nghĩa vụ tài chính nhưng GCNQSDĐ cũng giúp họđược đền bù những thiệt hại khi mảnh đất của họ bị thu hồi.

Bên cạnh đó, GCNQSDĐ là giấy tờ bắt buộc để đất đai có thể tham gia vào thị<small>trường BĐS.</small>

GCNQSDĐ cũng giúp hạn chế tình trạng tranh chấp đất đai tại các địa phương, giúpngười dân yên tâm sử dụng, sản xuất và đầu tư.

1.1.3. Đối tượng và điều kiện được cap GCNQSDĐ1.1.3.1. Đối tượng được cấp GCNQSDĐ

Theo điều 99, Luật Dat Dai 2013 quy định những trường hợp sử dụng dat được cấp

c, Người được chuyên đôi, nhận chuyên nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền

sử dụng đất, nhận góp vốn băng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xửlý hợp đồng thé chấp bằng quyền sử dụng đất dé thu hồi nợ;

d, Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai;

theo bản án hoặc quyết định của Toàn án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thihành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà

nước có thầm quyền đã được thi hành;

e, Người trúng thầu quyền sử dụng đất;

<small>4</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

f, Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khucông nghệ cao, khu kinh tế;

ø, Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h, Người được nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở, người mua nhà

<small>thuộc sở hữu nhà nước;</small>

i, Người sử dung đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dung đất hoặc các thànhviên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất

Điều 100 Luật Đất đai 2013 quy định cụ thé như sau:

“ 1, Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất 6n định mà có một trong các loại giấy tờsau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụngđất:

a, Những giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quancó thâm quyền cấp trong q trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Namdân chủ Cộng hịa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà

<small>nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</small>

b, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nha nước có thâm

quyền cấp hoặc có tên trong Số đăng ký ruộng đất, Sở địa chính trước ngày 15 tháng 10

<small>năm 1993;</small>

c, Giấy tờ về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy

tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d, Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở

trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng

<small>trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;</small>

e, Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu<small>Nhà nước theo quy định pháp luật;</small>

f, Giấy tờ về quyền sử dụng đất do co quan có thâm quyền thuộc chế độ cũ cấp chongười sử dụng đất;

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

g, Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy

giải thành công, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tổ cáo về dat đai của cơ quan

nhà nước có thâm quyền đã được thi hành thì được cấp Giây chứng nhận quyền sử dụngđất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấychứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp chưa thực hiện<small>nghĩa vụ tài chính phải thực hiện theo quy định của pháp luật.</small>

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có cơng trình là đền, đình, miéu, am, từđường, nhà thờ họ, đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đókhơng có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhân là đất sử dụng

chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyên sử dụng đất.”

> Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dung đất mà khơng có giấy tờ về quyền sử

dụng đất

Điều 101 Luật Đất đai 2013 có quy định cụ thé như sau:

“1, Hộ gia đình, cá nhân dang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành

mà khơng có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địaphương mà trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ni trồng thủy sản, làm muối tạivùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhândân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khơng có các giấy tờ quy định tại Điều

100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ồn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004

<small>6</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất

khơng có tranh chấp, phủ hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô

thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.”

Uy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy uyén cho cơ quan tài nguyên môi trường cùngcấp cấp GCNQSDĐ.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồngdân cư, người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụngđất ở tại Việt Nam.

3. Đối với trường hợp đã được cấp GCN, GCN quyền sở hữu nhà ở, GCN quyền sởhữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sảngan liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại GCN, GCN quyền sở hữu nhà ở, GCN quyền sở hữu<small>cơng trình xây dựng thì do cơ quan Tài ngun mơi trường thực hiện theo quy định củaChính phủ.”</small>

<small>1.1.5. Mẫu GCNQSDĐ</small>

Theo Điều 3, Thơng tư số 23/2014/TT-BTNMT được Bộ TN - MT ban hành ngày19/5/2014 có quy định về mẫu GCN như sau:

“1, Giấy chứng nhận do Bộ TNMT phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp

dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Giấy chứng nhận gồm1 tờ có 4 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được

gọi là phôi Giấy chứng nhận) và trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm

x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau

a. Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ Giấy chứng nhận quyên sử dụng

đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất in mau đỏ; mục 1. Tên người sửdung dat, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liên với dat và sô phát hành Giấy chứngnhận (Số seri) gom 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, được in màu đen; dấu nồi của Bộ Tài

<small>nguyên và Môi trường;</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

b, Trang 2 in chữ mau đen bao gồm mục JL. Thita đất, nhà ở và tài sản khác gắn

lién với dat tại đây có nói đến các thơng tin về thửa đất, nhà ở, cơng trình xây dựng khác,rừng sản xuất, rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận vàcơ quan ký Giấy chứng nhận; số vào số cấp Giấy chứng nhận;

c, Trang 3 in chữ màu đen bao gồm mục III. Sơ đô thửa đất, nhà ở và tài sản khác

gắn liền với đất và mục IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận

d, Trang 4 in chữ màu đen bao gồm nội dung kế tiếp của mục IV. Những thay đổisau khi cấp Giấy chứng nhận; nội dung lưu ý với người được cấp Giấy chứng nhận; mã

e, Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ mau den gồm dòng chữ Trang bổ sungGiấy chứng nhận; số hiệu thửa đất; số phát hành Giây chứng nhận; số vào số cấp Giấychứng nhận và mục IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận như trang 4 của Giây

<small>chứng nhận;</small>

f, Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và e Khoản naydo Văn phòng đăng ký dat đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất (Đối với nơi chưa thành lập VPĐKĐĐ) tự in, viết khi chuẩn bịhồ sơ trình cơ quan có thâm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đôi vào Giấychứng nhận đã cấp.

2. Nội dung và hình thức cụ thé của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c,d và e Khoản 1 Điều này được thé hiện theo mẫu ban hành kèm theo Cơ sở pháp lý về việc

cấp Giấy chứng nhận.”

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<small>| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.</small>

<small>pre oie No TM</small>

<small>nhà ở và tài sản khác gắn liên với đắtng</small>

<small>'Thửa đất số: 377 Tờ bản đồ số: 27</small>

<small>‘b) Địa chỉ: phường Bửu Hịa, thành phố Biển Hịa, tính Đồng Nai</small>

<small>‘¢) Diện tích: 65,0m? (bằng chữ: sáu mươi lãm. 'khơng mét vng).</small>

<small>“Trong đó: Diện tích được cắp: 650m), Khéing được cắp:0,0m"</small>

<small>'b) Điện tích xây dựng: 55,3 m°, ©) Diện tích sản: 146,8 m2, .</small>

<small>4) Hình thức sở hữu: Sở hữu riêng,</small>

<small>Hình 1.2: Hình minh họa trang 2 và trang 3 GCN</small>

1.2. Bai học kinh nghiệm về cap GCNQSDD

1.2.1. Kinh nghiệm quốc tế về cấp GCNQSDĐ

<small>1.2.1.1. Kinh nghiệm của Mỹ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Với những đất nước có điện tích rộng lớn, việc quản lý đất đai và sử dụng đất đainhư thế nào cho hiệu quả là điều ln được chính phủ coi trọng. Mỹ là quốc gia có diệntích lớn thứ 3 trên thế giới (9,8 triệu km”). Mỹ là quốc gia phát triển và có hệ thống luậtpháp vơ cùng chặt chẽ, có khả năng điều chỉnh được những quan hệ xã hội vô cùng phứctạp, cân bằng giữa các cá nhân, doanh nghiệp và chính phủ. Trước tiên, Luật Đất đai củaMỹ cơng nhận và khuyến khích quyền sở hữu tư nhân về đất đai; “quyền sở hữu tư nhânvề đất đai” được coi như một quyền cơ bản của công dân và được pháp luật bảo hộ rất chặtchẽ. Dù vậy, Nhà nước vẫn năm giữ vai trị vơ cùng quan trọng và có vị trí quyết định trong

Thực chất có thể thấy “quyền sở hữu tư nhân về đất đai ở Mỹ” cũng như “quyền sửdụng đất ở Việt Nam”. Và đến thời điểm hiện tại, những quy định này đang được thi hànhvà phát huy vô cùng hiệu quả, tăng đầu tư vào đất đai từ đó tăng giá trị đất đai, tăng hiệu

quả sử dụng đất và giúp kinh tế Mỹ phát triển.<small>1.2.1.2. Kinh nghiệm của Pháp</small>

<small>Hon 60 năm chiu sự xâm lược của thực dân Pháp ảnh hưởng không nhỏ tới phương</small>pháp t6 chức quản lý đất dai của đất nước ta. Những tài liệu quan lý dat đai do Pháp dé lai

<small>vẫn đang được khai thác khá hiệu quả.</small>

Luật pháp nước Pháp quy định: “Quyền sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm vàthiêng liêng, khơng ai có quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình”. ỞPháp vẫn tồn tại 2 hình thức sở hữu: “Sở hữu tư nhân về đất đai” và “sở hữu nhà nước đốivới đất đai và cơng trình xây dựng cơng cộng”. Nhà nước có quyền yêu cầu các chủ sở hữu

tư nhân về đất đai “nhường” quyền sử dụng đất nếu Nhà nước cần sử dụng đất vào mục

đích cơng cộng (qua các chính sách bồi thường thiệt hại cơng bằng)

Hầu hết đất đai ở Pháp thuộc sở hữu tư nhân nhưng khơng vì thế mà đất đai bị khai

<small>thác và sử dụng bừa bãi, các công tác quy hoạch đô thị được thực hiện vơ cùng nghiêm</small>

ngặt. Có rất nhiều những Đạo luật về quy hoạch đô thị, phân cấp quản lý được ban hành từnhững năm 1919 và đến nay Luật đô thị ở Pháp vẫn không ngừng được sửa đổi và phat

triển. Hệ thống hồ sơ địa chính là công cụ để Nhà nước quản lý đất đai vô cùng hiệu quả.

Hệ thống giúp Nhà nước nắm rõ thông tin như vi trí dia lý, tai nguyên, kích thước, hiện

<small>10</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

trang sử dụng, thực trạng pháp lý va lợi ích của từng thửa dat. Từ đó Nhà nước có thé sử

dụng và điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất sao cho hiệu quả và đáp ứng nhu cầu cơng cộng,cung cấp thơng tin uy tín cho các ngân hàng, tô chức và làm cơ sở xây dựng hệ thống thuế

<small>và giao dịch BĐS.</small>

1.2.1.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc

Là quốc gia đông dân nhất trên thế giới (1,405 tỷ người) và diện tích lớn thứ 4 trênthé giới (9,6 triệu km”), Chính phủ Trung Quốc ln coi quản lý đất đai là nhiệm vụ vô

<small>cùng quan trọng.</small>

Từ năm 1949, Trung Quốc bắt đầu cải cách ruộng đất, nhân dân được phân chiaruộng đất nhưng hình thức này chỉ tồn tại được một thời gian ngăn. Từ thập kỉ 50 của thếkỷ XX bắt đầu thiết lập và duy trì chế độ sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước về đất đai. Tớinăm 1978, cuối cùng Trung Quốc cũng công nhận hộ nông dân là một thành phần kinh tế,khôi phục kinh tế tư nhân và giao lại đất sản xuất cho hộ nông dân thay vì mơ hình nơngtrang tập thê.

Điều 10 Hiến pháp năm 1982 của Trung Quốc và Luật Quản lý đất quy định: “Đấtđai ở Trung Quốc thuộc sở hữu Nhà nước, gồm sở hữu Nhà nước và sở hữu tập thé, trongđó tồn bộ đất đai thành thị thuộc về sở hữu Nhà nước. Dat nơng thơn và ngoại ơ thànhphó, ngoài đất do pháp luật quy định thuộc về sở hữu nhà nước, còn lại là sở hữu tập thê.”Điều 2 Hiến pháp năm 1988 quy định rằng: “Nhà nước giao đất cho tô chức, cá nhân

sử dụng dưới đạng giao quyền sử dụng đất. Quyền này cho phép chuyên nhượng, cho thuê,

thừa kế, thế chấp, ... Nhà nước quản lý bằng cách khống chế thời gian sử dụng đất (40 —70 năm) và khống chế bằng các quy định mục đích sử dụng đất”.

“Đạo luật tạm thời về bán và chuyền nhượng quyền sử dụng đất Nhà nước tại thànhphố và thị trấn” được ban hành năm 1990 quy định cụ thê: “Điều kiện để chủ sử dụng đất

được phép chuyền nhượng sau khi được giao đất là: Nộp đủ số tiền sử dụng đất cho Nhanước; đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đã đầu tư vào sử dụng đất theo

đúng mục đích được giao. Nếu không thực hiện đúng các quy định, chủ sử dụng sẽ bị thu

<small>11</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

Dat dai vùng nông thôn, ngoại thành thuộc sở hữu tap thể, với sự tăng trưởng mạnh

mẽ của dân số, việc trưng dụng đất, chuyển đơi mục đích sử dụng đất nơng nghiệp thành

dat đơ thi là điều tất u. Tuy nhiên, Chính phủ có rất nhiều biện pháp dé chuyền đổi và sửdụng đất hiệu quả. Đầu tiên, yêu cầu bên được giao đất phải khai thác đất chưa sử dụng,bù vào đúng với điện tích bị trưng dụng. Điều này giúp đất nước đơng dân này ln duy trìđược diện tích đất canh tác và nguồn lương thực được ôn định. Bên cạnh đó, Nhà nước cịnban hành rất nhiều các loại lệ phí mà người sử dụng đất cần chi trả như phí đền bù đất

(tương tự như chi phí đền bù tài sản của Việt Nam), chi phí đền bu sắp xếp lao động, ...

Tránh tình trạng đầu cơ đất đai, Trung Quốc cũng quy định mỗi gia đình nông thônchỉ được sử dụng một nơi làm đất ở và không được vượt quá hạn mức quy định của cấp

tinh, thành phố.

Tổng kết lại, đù các quy định, chế độ sở hữu đất đai của mỗi quốc gia là khác nhaunhưng hầu hết vai trò quản lý đất đai của Nhà nước đều có chiều hướng được tăng cường.Điều này là vô cùng cần thiết với xu thế phát triển của KT - XH hiện nay, vừa quản lý đượctai nguyên quan trọng trong nước một cach chặt chẽ, vừa tạo được nhiều cơ hội để cạnhtranh phát triển, vừa cởi mở vừa ôn định an ninh kinh tế.

1.2.2. Kinh nghiệm về cấp GCNQSDĐ của Việt Nam

Theo Tổng cục Quản lý đất đai (Bộ TN - MT): “Năm 2019 tỷ lệ cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng dat lần đầu tổng hợp từ các địa phương đạt trên 97,36% tổng diện tíchcác loại đất cần cấp, tăng 0,16% tương đương khoảng 20.900 GCN so với cùng kỳ năm

Đây không chi là bước đầu dé quan ly dat đai hiệu quả, giúp người dân được đảmbảo các nghĩa vụ và quyền của bản thân về dat dai, mà còn thé hiện được sự phát triển trongnhận thức và tư duy về luật pháp của nhân dân.

Theo Tổng cục Quản lý đất đai (Bộ TN - MT): “Tính đến tháng 9/2021, có 59/63tỉnh, thành phố đã thành lập Văn phịng đăng ký đất đai, nhờ đó cắt giảm những thủ tục

hành chính, thời gian thực hiện thủ tục đăng ký cũng giảm so với trước đây, tình trạng tồn

đọng hé sơ q hạn cũng khơng cịn nhiều, tiến độ cap GCNQSDD ở một số địa phươngtăng đáng kể, các Văn phòng đăng ký đất đai cũng thường xuyên cập nhật, chỉnh lý hồ sơ<small>địa chính của địa phương”.</small>

Và dé người dân và doanh nghiệp thuận lợi hơn trong các hoạt động liên quan đến

đất đai, Bộ TN - MT cũng tham mưu cho Chính phủ, ban hành Nghị định số

<small>148/2020/NĐ-12</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

CP ngày 18/12/2020, theo đó “người sử dụng đất có quyền được chọn điểm nộp hồ sơ vàthời giao giải quyết thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của UBND cấp tỉnh”.

CHƯƠNG 2: THUC TRANG VE CÔNG TAC CAP GIAY CHUNG NHAN QUYEN

SU DUNG DAT TREN DIA BAN THANH PHO HA LONG, TINH QUANG NINH

2.1. Tổng quan về thành phố Ha Long2.1.1. Điều kiện tự nhiên

<small>2.1.1.1. VỊ trí địa lý</small>

Thành phố Ha Long là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Quảng Ninh, được thành lập vàongày 27/12/1993. Ngày 17/12/2019, UBTVQH ra quyết định số 837/NQUBTVQHI]4 vềviệc “sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Quảng Ninh, nhập toànbộ 843,54 km? diện tích tự nhiên, 51.003 người của huyện Hoành Bồ vào thành phố HạLong. Sau khi nhập, thành phố Hạ Long có diện tích tự nhiên là 1.119,12 km?, quy mô dân

số 300.267 người”.

Thành phố nằm dọc theo bờ Vịnh Hạ Long với tông chiều dài 50km, cách thủ đơHà Nội 165km về phía Tây, cách TP cảng Hải Phịng 60km về phía Tây Nam, cách cửakhẩu Móng Cái 184km về phía Đơng Bắc, phía Nam thơng ra Biển Đơng. Vị trí địa lý vơcùng thuận lợi cho việc phát triển KT - XH. Với những lợi thế về đường bộ, đường sắt,đường biển, đường sông và cảng biển cho phép TP giao lưu quan hệ với các huyện, tỉnh,<small>thành phô trong nước và nhiêu nước trên thê giới.</small>

<small>13</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>SƠ ĐỊ VỊ TRÍ THÀNH PHĨ HẠ LONG</small>

<small>‘TINH BAC GIANG.HUYỆN SƠN ĐỌNG.</small>

<small>HUYỆN BA CHE</small>

<small>'THĂNH PHO HAI PHỊNG</small>

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí thành pho Hạ Long

<small>2.1.1.2. Địa hình, địa mạo</small>

TP Hạ Long có địa hình phức tạp và đa dạng, phân chia thành 4 vùng gồm: Vùng

đơi núi cao (độ cao trung bình từ 500 — 800m, sườn núi đốc và rừng cây ram rạp); vùng núithấp, đồi cao (độ cao trung bình từ 200 — 350m, đan xen giữa các đồi núi thấp tạo thành

các thung lũng nhỏ); vùng ven biển (độ cao trung bình từ 0,5 — 5m) và cuối cùng là vùng

hải đạo (tồn bộ vùng vịnh, nhiều hịn đảo lớn nhỏ, chủ yếu là đảo đá).

<small>2.1.1.3. Khí hậu</small>

TP Ha Long thuộc vùng khí hậu ven biên, với 2 mùa đơng và mùa hè rõ rệt. Vì vùng

biển này là vùng biển kín nên hầu như không xuất hiện những cơn bão lớn, sức gió mạnhnhất thường là cấp 9 tới cấp 10. Tuy nhiên trong và sau những trận mưa bão lớn, khu vực

<small>ven biên chịu rat nhiều thiệt hại.</small>

<small>14</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

2.1.1.4. Các nguồn tài nguyên<small>a, Thủy văn</small>

Hệ thống sông ngịi phân bó tương đối đồng đều trên địa bàn tạo ra nhiều vùng đồngbăng nhỏ hẹp, thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất.

Ngồi hệ thống sơng suối thì thành phố cịn có các hỗ, đập với tổng dung tích chứakhoảng 138 triệu m? nước, cung cap cho khoảng 10.000 ha đất canh tác và hàng chục triệumỶ nước cho sinh hoạt và các hoạt động kinh tế.

Nhóm đất phù sa (P) với diện tích khoảng 403 ha.

Nhóm đất vàng đỏ (F) là loại đất chiếm diện tích lớn nhất trên địa bàn thành phố<small>với diện tích khoảng 82.244 ha.</small>

Nhóm dat nhân tác (NT)<small>c, Tài nguyên rừng</small>

Vịnh Hạ Long có tài nguyên rừng phong phú, bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng,tổng số loài thực vật sống trên các đảo và núi đá hơn 1.000 loài. Nhiều quần xã thực vậtkhác nhau bao gồm thực vật trên các bãi biển dao, các loài rừng ngập mặn, và các lồi mọc

trên sườn đơi và vách đá, đỉnh núi, hang động hoặc khe đá.

Bên cạnh đó rừng tự nhiên phịng hộ có nhiệm vụ chính là bảo vệ các nguồn sinhthủy, tăng khả năng bảo vệ các vùng xung yếu như hỗ, đập, đầu nguồn các con sông, suối,

bảo vệ dai ven biển, chống can bay và tạo cảnh quan, mơi trường cho các khu đơ thị đang

phát triển, góp phần cải thiện môi trường, giảm nhẹ thiên tai.d, Tài nguyên biển

Bờ biển vùng vịnh Hạ Long là vùng bién kín, nhiều cồn rạn nên có nhiều loại hải

sản cư trú và sinh sống: 950 loài cá, 500 loại động vật thân mềm và 400 lồi giáp xác trongđó có nhiều lồi hải sản có giá trị kinh tế cao như cá thu, cá song, ngọc trai, bảo ngư, sòhuyết, các dải đá ngầm san hô cũng vô cùng phong phú với 117 lồi thuộc 40 họ, 12 nhóm.Ngồi nguồn lợi thủy sản, vùng biển Ha Long còn cho phép phát triển ngành cảng

biển như cảng nước sâu Cái Lân, cảng du lịch, cảng than và một số cảng nhỏ khác. Nhờ

<small>15</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

với sự xuất hiện của cảng biển, ngành đóng tàu cũng được phát triển mạnh mẽ, tạo nên một

nên kinh tế biển đa dạng, phong phú với quy mơ lớn.

<small>e, Tài ngun khống sản</small>

Than đá là nguồn khoáng sản quan trọng nhất, tập trung chủ yếu ở vùng phía Bắcvà Đơng Bắc thành pho.

Đá dầu tuy trữ lượng nhỏ (4.205 ngàn tan) nhưng cũng là lợi thé dé khai thác vàphát trién CN địa phương. Đá vôi trữ lượng hang tỷ tan, chất lượng tốt. Ngồi ra cịn cócác loại cát, sỏi cuội xây dựng, trữ lượng không lớn, đủ dé đáp ứng cho nhu cầu của dia<small>phương.</small>

Nhìn chung thành phố Hạ Long có nhiều loại khoáng sản khác nhau, đều là nhữngnguyên liệu quan trọng trong ngành CN sản xuất xi măng, gạch ngói và nhiệt điện, nằmgan trục giao thơng chính nên dé dàng cho việc vận chuyên và khai thác.

2.1.2. Điều kiện KT - XH.

2.1.2.1. Về phát triển kinh tế.<small>a, Nông nghiệp</small>

Nông nghiệp phát triển theo hướng tập trung sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất,

chất lượng sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, sản xuất sản phẩm đặc trưng, có

thế mạnh của địa phương gắn với chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm” (OCOP).Tốc độ phát triển bình qn của ngành nơng nghiệp khu vực I Hạ Long ước đạt 9,4%/nam

(Nghị quyết là 8%).<small>b, Công nghiệp</small>

Giai đoạn 2016 — 2020, sản lượng sản xuất than trên địa bàn đạt gần 41 triệu tấn,bình quân tăng 3,8%/năm, chiếm 20,5% tổng sản lượng trên địa bàn tinh. Tỷ trọng ngànhkhai khống giảm từ 12,2% (2015) xuống cịn 8% (2020), phù hợp định hướng phát triển

<small>từ “nâu” sang “xanh”.</small>

Ngành xây dựng phát triển nhanh, tăng trưởng rõ rệt, các dự án lớn đã và đang đượctriển khai tích cực trong lĩnh vực dịch vụ, công nghiệp, hạ tầng giao thông. Quan tâm triểnkhai các khu CN, cụm CN trọng điểm, CN sạch, công nghệ cao bước đầu thu hút một số

nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm.<small>c, Dịch vụ</small>

Du lịch, dịch vụ từng bước trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Du lịch được chú

trọng, đầu tư cho khu vực dịch vụ, du lịch tăng cao, các dự án quy mô lớn đã thu hút sự

quan tâm của nhiều nhà đầu tư chiến lược: ha tầng du lịch, dịch vụ có bước phát triển đột<small>16</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

phá, đồng bộ và hiện đại; hình thành các dịch vụ du lịch đa dạng, chất lượng cao, đăng cấp

quốc tế; không gian du lịch được mở rộng, tăng kết nối giữa các khu, tuyến, điểm du lịch

<small>trên địa bàn.</small>

Mặc dù chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, song tổng số khách du lịch 5 nămước đạt 45,1 triệu lượt, bằng 1,9 lần giai đoạn 201 1 — 2015, trong đó khách quốc tế là 16,5triệu lượt, bằng 1,4 lần giai đoạn 2011 — 2015; tổng doanh thu du lịch ước đạt 79.287 tỷđồng, băng 5,6 lần giai đoạn 2011 — 2015.

Thương mại phát triển mạnh, hệ thống các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại hiệnđại từng bước được hình thành, đáp ứng nhu cầu mua sắm hàng hóa của người dân và dukhách. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng 5 năm ước đạt 228.242 tỷ đồng

(khu vực Hạ Long 215.896 tỷ đồng, tăng 12,9%/năm; khu vực Hoành Bồ 12.346 tỷ đồng,

<small>tăng 12%/nam).</small>

Dịch vụ vận tải, cảng biển và hậu cần cảng biển có bước phát triển tích cực, ưu tiênphát triển đồng bộ hệ thống cảng biển phục vụ hoạt động du lịch, gia tăng năng luc các loại

hình dịch vụ vận tải. Khu vực Hạ Long khối lượng hàng hóa được vận chuyên ước đạt

137,2 triệu tan, vận tải hành khách ước đạt 136,2 triệu lượt. Khu vực Hoành Bỏ khối lượnghàng hóa vận chuyên ước đạt 41,9 triệu tấn, vận tải hành khách ước đạt 2 triệu lượt.

Phối hợp chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị hoạt động trong lĩnh vựcdịch vụ viễn thơng, tài chính, ngân hàng tiếp tục phát triển. Cơ cấu tín dụng chuyền dịchtích cực theo hướng ưu tiên lĩnh vực dịch vụ, du lịch, nông nghiệp, nông thôn. Hệ thống<small>thông tin di động phủ sóng 98% diện tích các khu dân cư, sóng di động 3G, 4G phủ sóng</small>

100% trung tâm các xã, sẵn sàng ứng dụng công nghệ 5G.

2.1.2.2. Về văn hóa xã hội

Người tiền sử trên Vịnh Hạ Long đã xuất hiện từ rất lâu. Qua nhiều năm nghiên cứu

có thê kết luận rằng: “Trong suốt quá trình tiến trình sơ sử, ba nền văn hóa mang tên Soi

Nhu — Cái Bèo — Hạ Long”. Có thé thấy vịnh Hạ Long và khu vực lân cận một thời từng là

<small>cái nơi văn hóa của nhân loại.</small>

Thành phố Hạ Long là nơi sinh sống của rất nhiều dân tộc như: Dao (Thanh Y,

Thanh Phan), San Diu, Kinh, Tay, Hoa,... Với lịch sử van hóa lâu đời, thành phố đã pháthuy tốt truyền thống và bản sắc dân tộc, cần cù trong lao động, anh dũng kiên cường trongchống giặc ngoại xâm và phản động. Là vùng đất có lịch sử hình thành và phát triển lâu

đời, nam trong cái nôi san sinh ra giai cấp cơng nhân Việt Nam, có tinh thần hiếu học, năngđộng, sáng tạo, nguồn lao động dồi dào, đội ngũ khoa học lớn mạnh, cơng nhân có tay nghề

<small>17</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

cao, tiếp thu khoa học công nghệ mới áp dụng sản xuất. Trải qua hàng nghìn năm dựng

<small>nước và giữ nước, nhân dân TP Hạ Long nói riêng va tỉnh Quảng Ninh nói chung đã xây</small>

dựng nên truyền thống văn hiến, nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc.

Cùng với sự phát triển của đời sống KT - XH, các giá trị nhân văn cũng đang được phụchồi và phát triển. Việc thực hiện nếp sống văn hoá khu du lịch ngày càng phát trién mạnh mẽ vớikhẩu hiệu “Người Hạ Long nói lời hay, cử chỉ đẹp ”, các lễ hội du lịch văn hoá hàng năm được tổchức càng làm tăng thêm tính hấp dẫn, thu hút khách du lịch như: lễ hội Đức Ơng Trần QuốcNghiễn, Văn hóa làng chài Cửa Vạn, lễ hội truyền thống đền thờ vua Lê Thái Tổ...

2.2. Thực trạng sử dung dat tại TP Ha Long2.2.1. Cơ cấu các loại đất tại TP Hạ Long

Ngày 17/12/2019, UBTVQH ra Nghị quyết số 837/NQUBTVQH14 về việc “sắp xếp cácđơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tinh Quảng Ninh, nhập tồn bộ 843,54 km? diện tíchtự nhiên, 51.003 người của huyện Hoành Bồ vào thành phố Hạ Long. Sau khi nhập, thành phơ HaLong có 1.119,12 km? diện tích tự nhiên, quy mơ dân số 300.267 người”.

Trên cơ sở các số liệu thong kê đất đai của TP các năm, được điều chỉnh bổ sung dé phùhợp với nội dung của Luật đất đai 2013 và thực hiện theo quy định tại Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ TN - MT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồhiện trạng sử dụng đất.

Tính đến ngày 31/12/2019, diện tích đất của Thành phó là 112132,21 ha, các loại đất được<small>phân theo mục đích sử dụng như sau:</small>

Bang 2.1: Diện tích, cơ cầu hiện trạng sử dụng đất TP Hạ Long năm 2020

<small>STT Chỉ tiêu Mã Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)</small>

Dat nơng nghiệp NNP 54.408,53 75,282 | Dat phi nông nghiép PNN 24.265,98 21,64

Đất chưa sử dung CSD 3.457,70 3,08

Tổng diện tích 112.132,21 100

chiếm 21,64%. Cuối cùng là 3.457,7 ha đất chưa sử dụng và chiếm 3,08%.

2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất tại TP Hạ Long

2.2.2.1. Hiện trạng sử dụng nhóm đất nơng nghiệp

Qua bang 2.1, dat nơng nghiệp có ty lệ cao nhất với tong diện tích 84.408,53 ha, chiếm75,28% tơng diện tích đất tự nhiên. Tiếp đến là đất phi nơng nghiệp với diện tích 24.265,98 ha,

</div>

×