Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 43 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>HÀ NỘI - 2024</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">1.1. Tổng quan về điều hịa khơng khí...5
1.1.1. Vai trị của điều hịa khơng khí...5
1.1.2. Ảnh hưởng của mơi trường khơng khí tới con người...5
1.1.3. Các nội dung được trình bày trong đồ án...6
1.1.4. Các tiêu chuẩn được sử dụng trong đồ án...6
1.1.5. Kết quả dự kiến đạt được...7
1.2. Tổng quan về cơng trình...7
1.2.1. Giới thiệu về cơng trình...7
1.2.2. Bố trí cơng năng của tồ nhà...8
1.3. Chọn cấp điều hịa cho cơng trình và lựa chọn thơng số tính tốn...9
1.3.1. Chọn cấp điều hịa cho cơng trình...9
1.3.2. Lựa chọn thơng số tính tốn...10
1.3.3. u cầu về thơng gió...11
CHƯƠNG II...13
TÍNH TỐN PHỤ TẢI NHIỆT ẨM...13
2.1. Phương trình tính tốn phụ tải nhiệt...13
2.2. Tính tốn nhiệt thừa...14
2.2.1. Nhiệt toả từ máy móc...14
2.2.2. Nhiệt toả từ đèn chiếu sáng...15
2.2.3. Nhiệt tỏa từ người...15
2.2.4. Nhiệt tỏa từ bán thành phẩm...17
2.2.5. Nhiệt toả từ thiết bị trao đổi nhiệt...17
2.2.6. Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua cửa kính...18
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">2.2.7. Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua bao che...19
2.2.8. Nhiệt tỏa do rị lọt khơng khí qua cửa...19
2.2.9. Nhiệt thẩm thấu qua vách...20
2.2.10. Nhiệt thẩm thấu qua trần...24
2.2.11. Nhiệt thẩm thấu qua nền...25
2.2.12. Nhiệt tổn thất bổ sung do gió và hướng vách...26
2.2.13. Tổng nhiệt thừa...27
2.3. Tính tốn lượng ẩm thừa...28
2.3.1. Lượng ẩm do người tỏa ra W<small>1</small>...28
2.3.2. Lượng ẩm bay hơi từ bán thành phẩm...30
2.3.3. Lượng ẩm bay hơi từ sàn ẩm...30
2.3.4. Lượng ẩm do hơi nước nóng tỏa ra...30
2.3.5. Lượng ẩm do khơng khí lọt mang vào...30
2.3.6. Nhiệt thẩm thấu qua kết cấu bao che W<small>6</small>...32
3.1. Thành lập và tính tốn sơ đồ điều hịa khơng khí...36
3.1.1. Thành lập sơ đồ điều hịa khơng khí...36
3.1.2. Sơ đồ tuần hồn khơng khí 1 cấp mùa hè...37
3.1.3. Tính xác định năng suất lạnh cho cơng trình...38
CHƯƠNG IV...46
TÍNH CHỌN MÁY VÀ THIẾT BỊ...46
4.1. Phân tích và lựa chọn hệ thống điều hịa khơng khí...46
4.2. u cầu đối với việc chọn máy và thiết bị...47
4.3. Chọn máy và thiết bị...47
4.3.1. Lựa chọn công suất dàn lạnh...47
4.3.2. Chọn máy làm lạnh nước (Water Chiller)...49
CHƯƠNG V...52
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">TÍNH THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÁC ĐƯỜNG ỐNG KỸ THUẬT...52
5.1. Tính tốn thiết kế hệ thống đường ống nước lạnh...52
5.1.1. Chọn vật liệu làm ống và vật liệu cách nhiệt...52
5.1.2. Van và các phụ kiện...52
5.1.3. Tính tốn đường ống nước trong hệ thống Chiller...52
5.1.4. Tính tổn thất áp suất...54
5.2. Tính tốn thiết kế hệ thống đường ống nước ngưng...60
5.3. Tính tốn thiết kế hệ thống ống gió cấp...61
5.3.1. Tính chọn và bố trí miệng thổi, miệng hồi...61
5.3.2. Tính tốn hệ thống đường ống dẫn khí lạnh...62
5.3.3. Tính tốn đường cấp gió tươi ngồi trời cho các phịng...63
5.4. Tính tốn thơng gió...65
5.4.1. Thơng gió nhà vệ sinh...65
5.4.2. Thơng gió tầng hầm...66
TÍNH THIẾT KẾ HỆ THỐNG TĂNG ÁP CẦU THANG...67
6.1. Tổng quan về tăng áp cầu thang...68
6.1.1. Nguyên lí của hệ thống tăng áp cầu thang...68
6.1.2. Điều khiển...68
6.1.3. Hoạt động...68
6.2. Cơ sở lí thuyết tính tốn...69
6.2.1. Các tiêu chuẩn áp dụng để thiết kế hệ thống điều áp...69
6.2.2. Những nền tảng cơ bản về tăng áp cầu thang...70
6.3. Tính đường ống và chọn quạt...73
6.3.1. Tính tốn đường ống dẫn gió và cột áp của quạt...73
6.3.2.Tính tốn thiết kế hệ thống đường ống gió cấp...74
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"> <b>Lượng ẩm thẩm thấu qua kết cấu W<small>5</small>,...106</b>
<b>Tài liệu tham khảo</b>
[1] Tính tốn thiết kế điều hịa khơng khí – Nguyễn Đức Lợi. NXB giáo dục, 2023[2] Tiêu chuẩn thiết kế điều hịa khơng khí, thơng gió, sưởi ấm TCVN 5687 – 2010.[3] Kỹ thuật điều hịa khơng khí – TS. Lê Chí Hiệp. NXB giáo dục, 1996.
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>KÝ HIỆU, VIẾT TẮT</b>
ĐHKK – điều hịa khơng khí.
<i>A, W/m<small>2</small>- Năng suất chiếu sáng trên mỗi m<small>2 sàn.</small>d, g/kg</i> - Độ chứa ẩm.
<i>q, W/người - nhiệt toả ra từ 1 người.</i>
q<small>n</small><i>, kg/s.người - lượng ẩm mỗi người toả ra trong một đơn vị thời gian.</i>
Q, Q<small>0</small><i>, W, - dòng nhiệt, năng suất lạnh.t, °C - nhiệt độ.</i>
<i>V, m<small>3</small> - thể tích.</i>
<i>W, kg/s - lượng ẩm thừa.α, W/m<small>2</small>K - hệ số toả nhiệt.</i>
<i>r, kJ/kg - Nhiệt ẩn hóa hơi của nước.ε</i><small>t</small> - Hệ số góc tia q trình.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>LỜI NÓI ĐẦU</b>
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của kinh tế cả nước, ngànhđiều hòa khơng khí đã có những bước phát triển vượt bậc, ngày càng trở nên quenthuộc hơn trong đời sống và sản xuất.
Ngày nay, điều hòa tiện nghi và điều hịa cơng nghệ khơng thể thiếu trong cáctịa nhà, khách sạn, du lịch, các dịch vụ văn hóa, y tế, thể thao. Trong những nămqua, điều hịa khơng khí đã hỗ trợ đắc lực cho các ngành kinh tế, góp phần để nângcao chất lượng sản phẩm, đảm bảo quy trình cơng nghệ như trong các ngành sợi,dệt, chế biến thuốc lá, chè, in ấn, điện tử, vi điện tử, bưu điện, máy tính, cơ khíchính xác, hóa học,…
Với vai trị quan trọng của ngành điều hịa khơng khí như đã nêu, việc học tâpnghiên cứu, tiến tới thiết kế, chế tạo các hệ thống điều hịa khơng khí là rất cầnthiết. Nhận thức được sự cần thiết ấy, em thực hiện đồ án này với mong muốn củngcố thêm những kiến thức đã tiếp thu được trên ghế nhà trường, được tiếp xúc nhiềuhơn với công việc thực tế, trau dồi những kinh nghiệm quý báu cho quá trình cơngtác sau khi ra trường.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>LỜI CẢM ƠN</b>
Trong 4 năm học tập tại trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Hà Nội, dưới sựquản lý giáo dục của nhà trường, đặc biệt là bộ môn Kỹ Thuật Nhiệt, em đã tích lũyđược khối kiến thức vơ cùng hữu ích. Em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ vềnhiều mặt của Thầy Cô trong Trường và trong Bộ môn, các Cô Chú Anh Chị tạinhững nơi thực tập và các bạn, nhất là trong thời gian em thực hiện đề tài đồ án tốtnghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn đến các Thầy Cô trong Trường đã giảng dạy kiếnthức đại cương và cơ sở. Cảm ơn các Thầy Cô giáo trong Bộ môn Kỹ Thuật Nhiệtđã giảng dạy kiến thức chuyên môn, và đã giúp đỡ em thực hiện đồ án tốt nghiệp vàtạo điều kiện cho em hồn thành tốt khóa học.
<b>Đặc biệt, giảng viên hướng dẫn, thầy Trần Văn Bẩy đã nhiệt tình giúp đỡ và</b>
cho em những lời chỉ dạy quý báu, giúp em định hướng tốt trong toàn bộ quá trìnhthực tập cũng như thực hiện đồ án tốt nghiệp này. Đề tài em thực hiện: ‘Thiết kế hệthống điều hịa khơng khí và thơng gió cho cơng trình ...’.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày tháng 3 năm 2024 Sinh viên thực hiện
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">
<b>LỜI CAM ĐOAN</b>
Tôi xin cam đoan bản đồ án này do tơi tự tính tốn, thiết kế và nghiên cứudưới sự hướng dẫn của thầy giáo Trần Văn Bẩy.
Để hồn thành bản đồ án này, tơi chỉ sử dụng những tài liệu đã ghi trong mụctài liệu tham khảo, ngồi ra khơng sử dụng bất cứ tài liệu nào khác mà không đượcghi
Nếu sai, tôi xin chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định.
Sinh viên thực hiện
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">
<b>CHƯƠNG I MỞ ĐẦU1.1. Tổng quan về điều hịa khơng khí</b>
<i><b>1.1.1. Vai trị của điều hịa khơng khí</b></i>
- Đối với các ngành kinh tế, đặc biệt là kinh tế sản xuất, vai trò và tầm quan trọng của điềuhịa khơng khí là rất lớn. Trong các ngành nơng – lâm – ngư nghiệp, điều hịa khơng khígiúp điều chỉnh và duy trì nhiệt độ, độ ẩm phù hợp, giúp cho các sản phẩm được bảo quảntrong môi trường tốt nhất, đảm bảo chất lượng sản phẩm bị ít hao hụt nhất theo thời gian,đảm bảo những yêu cầu khắt khe nhất, góp phần làm tăng giá trị kinh tế của sản phẩm. - Trong các ngành công nghiệp, đặc biệt là các ngày cơng nghiệp địi hỏi độ chính xáccao như các ngành kỹ thuật điện tử, vi điện tử, viễn thơng, kỹ thuật phim ảnh…. hay cácngành địi hỏi khắt khe về nhiệt độ và độ ẩm dệt may, kéo sợi…điều hịa khơng khí là hệthống khơng thể thiếu để đảm bảo cho các thiết bị, máy móc làm việc bình thường, đạt độchính xác cao, đảm bảo khơng gian làm việc được xử lý, điều chỉnh về nhiệt độ, độ ẩm,nồng bụi theo yêu cầu nghiêm ngặt từ nhà sản xuất. Ví dụ: Trong cơng nghiệp dệt tơ lụa thìcác xưởng dệt yêu cầu nhiệt độ từ 24 - 27°C, độ ẩm từ 60 - 70 % thì mới có được nhữngsản phẩm tốt nhất.
- Trong các ngành du lịch, dịch vụ, điều hịa khơng khí đóng vài trị quan trọng trongcác phương tiện vận chuyển hành khách như ô tô, tàu hỏa, máy bay,…các khu nghỉ dưỡngtừ bình thường cho đến cao cấp, đem lại sử thoải mái và tiện nghi cho du khách.
- Trong ngành y tế dịch vụ, điều hịa khơng khí giúp tạo ra một khơng gian thuận lợi đểbệnh nhân có thể hồi phục sức khỏe một cách nhanh chóng và hạn chế nguy cơ lây nhiễmbệnh từ mơi trường bên ngồi.
<i><b>1.1.2. Ảnh hưởng của mơi trường khơng khí tới con người a. Ảnh hưởng của nhiệt độ</b></i>
- Nhiệt độ là yếu tố gây cảm giác nóng lạnh đối với con người. Cơ thể con người có nhiệtđộ xấp xỉ 37°C. Trong q trình vận động cơ thể con người ln ln thải ra môi trườngnhiệt lượng q tỏa. Lượng nhiệt do cơ thể toả ra phụ thuộc vào cường độ vận động: vậnđộng càng nhiều thì nhiệt lượng toả ra càng lớn. Vì vậy để duy trì thân nhiệt cơ thể thườngxuyên trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh.
<i><b>b. Ảnh hưởng của độ ẩm tương đối</b></i>
<b>- Độ ẩm tương đối có ảnh hưởng lớn đến khả năng thốt mồ hơi vào trong mơi trường</b>
khơng khí xung quanh. Q trình này chỉ có thể xảy ra khi ϕ < 100%. Độ ẩm càng thấp thìkhả năng thốt mồ hơi càng lớn, cơ thể sẽ cảm thấy dễ chịu. Độ ẩm quá cao, hay quá thấpđều không tốt đối với con người.
<b>- Khi độ ẩm cao: Khi độ ẩm tăng lên khả năng thốt mồ hơi kém, cơ thể cảm thấy rất nặng</b>
nề, mệt mỏi và dễ gây cảm cúm. Người ta nhận thấy ở một nhiệt độ và tốc độ gió khơngđổi khi độ ẩm lớn khả năng bốc mồ hơi chậm hoặc khơng thể bay hơi được, điều đó làmcho bề mặt da có lớp mồ hơi nhớp nháp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b>- Độ ẩm thấp: Khi độ ẩm thấp mồi hôi sẽ bay hơi nhanh làm da khô, gây nứt nẻ chân tay,</b>
môi vv. ... Như vậy độ ẩm quá thấp cũng không tốt cho cơ thể.
Độ ẩm thích hợp đối với cơ thể con người nằm trong khoảng tương đối rộng ϕ= 60÷ 75%
<i><b>c. Ảnh hưởng của tốc độ khơng khí</b></i>
- Tốc độ khơng khí xung quanh có ảnh hưởng đến cường độ trao đổi nhiệt và trao đổi chất(thốt mồ hơi) giữa cơ thể con người với môi trường xung quanh. Khi tốc độ lớn cường độtrao đổi nhiệt ẩm tăng lên. Vì vậy khi đứng trước gió ta cảm thấy mát và thường da khơhơn nơi yên tĩnh trong cùng điều kiện về độ ẩm và nhiệt độ. Khi nhiệt độ khơng khí thấp,tốc độ quá lớn thì cơ thể mất nhiều nhiệt gây cảm giác lạnh. Tốc độ gió thích hợp tùy thuộcvào nhiều yếu tố: nhiệt độ gió, cường độ lao động, độ ẩm, trạng thái sức khỏe của mỗingười vv...
- Trong kỹ thuật điều hịa khơng khí người ta chỉ quan tâm tốc độ gió trong vùng làm việc,tức là vùng dưới 2m kể từ sàn nhà. Đây là vùng mà một người bất kỳ khi đứng trong phòngđều lọt hẳn vào trong khu vực đó. Khi nhiệt độ phịng thấp cần chọn tốc độ gió nhỏ, nếutốc độ quá lớn cơ thể mất nhiều nhiệt, sẽ ảnh hưởng sức khoẻ. Để có được tốc độ hợp lýcần chọn loại miệng thổi phù hợp và bố trí hợp lý. Như vậy, ở chế độ điều hồ khơng khí,tốc độ gió thích hợp khá nhỏ. Vì vậy người thiết kế phải hết sức chú ý đảm bảo tốc độ hợplý.
<i><b>d. Nồng độ các chất độc hại</b></i>
Trong quá trình sản xuất và sinh hoạt trong khơng khí có thể có lẫn các chất độc hại nhưNH<small>3</small>, Clo vv. . . Đó là những chất rất có hại đến sức khỏe con người. Cho tới nay khơng cótiêu chuẩn chung để đánh giá mức độ ảnh hưởng tổng hợp của các chất độc hại trongkhơng khí.
<i><b>e. Độ ồn</b></i>
<b> .Độ ồn ảnh hưởng đến con người thông qua các nhân tố sau:</b>
- Ảnh hưởng đến sức khoẻ: Người ta phát hiện ra rằng khi con người làm việc lâu dài trongkhu vực có độ ồn cao thì lâu ngày cơ thể sẽ suy sụp, có thể gây một số bệnh như: Stress,bồn chồn và gây các rối loạn gián tiếp khác. Độ ồn tác động nhiều đến hệ thần kinh và sứckhoẻ của con người.
- Ảnh hưởng đến mức độ tập trung vào công việc hoặc đơn giản hơn là gây sự khó chịucho con người. Ví dụ các âm thanh của quạt trong phòng thư viện nếu quá lớn sẽ làm mấttập trung của người đọc và rất khó chịu. Độ ồn trong các phịng ngủ phải nhỏ khơng gâyảnh hưởng đến giấc ngủ của con người, nhất là những người lớn tuổi.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">- Ảnh hưởng đến chất lượng cơng việc. Chẳng hạn trong các phịng Studio của các đài phátthanh và truyền hình, địi hỏi độ ồn rất thấp, dưới 30 dB. Nếu độ ồn cao sẽ ảnh hưởng đếnchất lượng âm thanh.
- Vì vậy độ ồn là một tiêu chuẩn quan trọng không thể bỏ qua khi thiết kế một hệ thốngđiều hịa khơng khí. Đặc biệt các hệ thống điều hoà cho các đài phát thanh, truyền hình,các phịng studio, thu âm thu lời thì yêu cầu về độ ồn là quan trọng nhất.
<i><b>1.1.3. Các nội dung được trình bày trong đồ án</b></i>
Nội dung đồ án bao gồm:- Mở đầu
- Giới thiệu và phân tích đặc điểm cơng trình- Lựa chọn thơng số thiết kế
- Tính tốn cân bằng nhiệt ẩm
- Thành lập và tính tốn sơ đồ điều hịa khơng khí- Phân tích và lựa chọn loại hệ thống ĐHKK- Tính chọn thiết bị, nguyên tắc bố trí thiết bị
- Tính tốn hệ thống thơng gió cho cơng trình: hệ thống cấp khí tươi, hút khíthải nhà vệ sinh, hệ thống phân phối gió lạnh, hệ thống thơng gió tầng hầm
- Thuyết minh vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và tự động hóa hệ thống điều hịakhơng khí.
<i><b>1.1.4. Các tiêu chuẩn được sử dụng trong đồ án</b></i>
Hệ thống điều hồ khơng khí và thống gió cho cơng trình được thiết kế dựatrên các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, và các tài liệu sau đây:
- Tiêu chuẩn thiết kế điều hịa khơng khí, thơng gió, sưởi ấm TCVN 5687-2010.- Tiêu chuẩn khí hậu dùng trong xây dựng TCVN - 4088-85.
Kỹ thuật nhiệt xây dựng Kết cấu ngăn che. Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 4605-88.
-- HVAC Systems Duct Design. SMACNA. 1981 Edition.
Trong trường hợp có sự khác biệt hoặc không thống nhất giữa các yêu cầu trênvà các TCVN thì phải tuân theo các TCVN hiện hành.
<i><b>1.1.5. Kết quả dự kiến đạt được</b></i>
- Tính tốn Nhiệt Ẩm của cơng trình.
- Xác định cơng suất lạnh (sưởi), cơng suất tách ẩm (phun ẩm) của cơng trình.- Lựa chọn được hệ thống điều hịa phù hợp cho cơng trình để xử lý được cácthơng số về điều hịa khơng khí phù hợp với cơng trình (nhiệt độ, độ ẩm, độ ồn, độsạch, tốc độ khơng khí).
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">- Các kết quả này được thể hiện trong các bảng kết quả và bản vẽ
<b>1.2. Tổng quan về công trình:Khách sạn Nguyễn Tri Phương(army hotel)</b>
<i><b>1.2.1. Giới thiệu về quy mơ, kết cấu của cơng trình</b></i>
-Nằm trên con đường Nguyễn Tri Phương rợp bóng cây, từ Army Hotel, có thể dễ dàng di chuyển tới nhiều địa điểm vui chơi giải trí, thăm quan ngắm cảnh nổi tiếngcủa thủ đơ Hà Nội như Lăng chủ tịch Hồ Chí Minh, Hồng Thành Thăng Long, CộtCờ Hà Nội, Phố Cổ và Chùa Một Cột.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><i><b>1.2.2. Vị trí của tịa nhà và đặc điểm khí hậu </b></i>
-Khách sạn này nằm gần các điểm thu hút nổi tiếng của thành phố, nằm ở vị trí thuận tiệncho du khách khám phá.
-Khách sạn này có bể bơi,trên tầng,nhà hàng ăn uống,khu massage,các phòng ăn uống ngủnghỉ cao cấp tiện nghi cho khách trải nghiệm tần hưởng.
<i><b>1.2.3. chức năng của tòa nhà</b></i>
-Cung cấp phòng nghỉ,phòng họp bể bơi và các dịch vụ ăn uống vui chơi giải trí cho khách.
<i><b>1.2.4. Các yêu cầu thiết kế hệ thống ĐHKK cho tòa nhà</b></i>
- Với chức năng nhiệm vụ của cơng trình, hệ thống điều hoà cần đạt được cácmục tiêu sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">+ Tạo ra mơi trường vi khí hậu với các thơng số nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, vàđộ trong sạch của khơng khí đảm bảo điều kiện tiện nghi làm việc của con người vàmục đích bảo quản tài liệu.
+ Tạo ra các vùng khơng khí đệm thích hợp ở sảnh, hành lang để tránh sự thayđổi nhiệt độ quá lớn cho người làm việc, hoạt động trong tồ nhà.
+ Tổ chức thơng thống, hút thải khơng khí từ các khu vệ sinh, và các khu vựccần thiết ra khỏi cơng trình.
+ Hệ thống thơng gió và điều hịa khơng khí được thiết kế lắp đặt khơng ảnhhưởng tới kiến trúc cơng trình, làm tăng vẻ đẹp nội thất. Độ ồn do hệ thống gây ra ởmức độ cho phép không ảnh hưởng tới các khu vực trong và ngồi cơng trình.
+ Thiết bị lựa chọn cho hệ thống phải đảm bảo tính hiện đại, làm việc tin cậy,vận hành đơn giản và thuận tiện cho việc bảo dưỡng, sửa chữa.
+ Hệ thống có khả năng phục vụ theo yêu cầu sử dụng cho từng khu vực.Công suất của hệ thống được tự động điều chỉnh theo tải nhiệt thực tế của cơngtrình tại từng thời điểm để nâng cao hiệu suất hoạt động của hệ thống và giảm chiphí vận hành.
+ Hệ thống được thiết kế tuân theo các tiêu chuẩn và quy phạm về an tồnphịng chống cháy, khơng tạo ra các nguồn nhiệt có nhiệt độ cao, và không sử dụngcác loại vật liệu dễ gây cháy nổ.
+ Cầu thang bộ được sử dụng làm lối thoát nạn khi xảy ra cháy, do đó cần phảiđược thiết theo đúng các tiêu chuẩn quy định đối với nhà cao tầng. Ngoài ra phảithiết kế hệ thống thơng gió tăng áp cầu thang.
<b>1.3. Chọn cấp điều hịa cho cơng trình và lựa chọn thơng số tính tốn</b>
<i><b> 1.3.1. Chọn cấp điều hịa cho cơng trình</b></i>
+ Hệ thống điều hồ khơng khí cấp 1: Hệ thống điều hịa phải duy trì được cácthơng số trong nhà ở mọi phạm vi biến thiên độ ẩm ngồi trời cả mùa đơng và mùahè, dùng trong các cơng trình đặc biệt quan trọng.
+ Hệ thống điều khơng khí cấp 2.Hệ thống phải duy trì được các thông số trong
<b>nhà ở phạm vi sai lệch là 200 giờ 1 năm, dùng trong các cơng trình tương đối quan</b>
trọng, các hệ thống ĐHKK đảm bảo điều kiện tiện nghi nhiệt và điều kiện cơngnghệ trong các cơng trình có cơng dụng thơng thường như cơng sở, cửa hàng, nhàvăn hóa-nghệ thuật, nhà cơng nghiệp,…
+ Hệ thống điều hồ khơng khí cấp 3 : Hệ thống phải duy trì các thơng số trong
<b>nhà trong phạm vi sai lệch không quá 400 giờ 1 năm, dùng cho các hệ thống</b>
ĐHKK trong các cơng trình cơng nghiệp khơng đòi hỏi cao về chế độ nhiệt ẩm vàkhi TSTT bên trong nhà không thể đảm bảo được bằng thông gió tự nhiên hay cơkhí thơng thường khơng có xử lý nhiệt ẩm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">- Văn phòng làm việc và phịng đọc: Điều hịa cấp 3.
<b>-Với cơng trình “khách sạn 4-5 sao ” ở đây em chọn hệ thống điều hịa khơng khí cấp 2.</b>
<i><b>-1.3.2. Lựa chọn thơng số tính tốn </b></i>
<i><b> a. Trong nhà :</b></i> Các thơng số tính tốn trong nhà: nhiệt độ t<small>T</small>, độ ẩm φ<small>T</small>, tốc độgió ω<small>T</small> được chọn dựa vào điều kiện tiện nghi của con người. Theo TCVN 5687 –2010 các thơng số khí hậu tối ưu thích ứng với các trạng thái lao động khác nhaucủa con người được cho trong bảng sau:
Vì đây khách sạn nên trạng thái lao động chủ yếu là lao động nhẹ và nghỉ ngơi. Ta chọncác thông số như sau:
<b>-Mùa hè</b>
+ Nhiệt độ trong nhà: t<small>T</small> = 25 <small>o</small>C.+ Độ ẩm trong nhà: φ<small>T</small> = 65 %.
Dựa vào đồ thị I – d của khơng khí ẩm, ta tìm được các thơng số cịn lại của khơng khí là: + Entanpy: I<small>T</small> =57,55 kJ/kg.
+ Độ chứa ẩm: d<small>T</small> =12,9 g/kg.
<b>-Mùa đông: </b>
+ Nhiệt độ trong nhà: t<small>T</small> = 22 <small>o</small>C.+ Độ ẩm trong nhà: φ<small>T</small> = 65 %.
Dựa vào đồ thị I – d của khơng khí ẩm, ta tìm được các thơng số cịn lại của khơng khí là: + Entanpy: I<small>T</small> = 49,4 kJ/kg.
+ Độ chứa ẩm: d<small>T</small> =10,7 kJ/kg.
<i><b>b. Ngồi nhà :(Theo Tcvn 5687-2010)</b></i>
Thơng số tính tốn ngồi trời t<small>N</small> và φ<small>N </small>được chọn theo TCVN 5687 – 2010.
<b> Đối với hệ thống Điều hồ khơng khí cấp 2 trạng thái khơng khí ngồi trời m = 200h/</b>
<b>năm tại Hà Nội.</b>
<b>Mùa hè: </b>
+ Nhiệt độ ngoài trời: t<small>N</small> = 36,1 <small>o</small>C.
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">+ Độ ẩm ngoài trời: φ<small>N</small> = 55.1 %.
Từ các thông số trên, dựa vào đồ thị I – d của không khí ẩm, ta tìm được các thơng sốcịn lại của khơng khí là:
+ Entanpy: I<small>N</small> = 89,16 kJ/kg. + Độ chứa ẩm: d<small>N</small> = 20.8 g/kg.
c.Không gian đệm:
Đối với các hành lang, để tránh sự chênh lệch nhiệt độ quá lớn giữa các vùng gây racho con người sự mất nhiệt đột ngột và sẽ dẫn đến tình trạng bị sốc, chống nên ta chọn không gian hành lang làm không gian đệm. Nhiệt độ của vùng đệm được chọnbằng 70% hiệu nhiệt độ giữa phịng lạnh và mơi trường bên ngồi.
t<small>Đ</small> = t<small>T</small> + 0,7.(t<small>N</small> – t<small>T</small>) , <small>o</small>C Mùa hè:
+ Nhiệt độ vùng đệm: t<small>Đ</small> = 32,77 <small>o</small>C. Mùa đông:
+ Nhiệt độ vùng đệm: t<small>Đ</small> = 14,02 <small>o</small>C.
<i><b>1.3.3. u cầu về thơng gió </b></i>
- Cần tận dụng thơng gió tự nhiên, thơng gió xun phịng về mùa hè trong nhà côngnghiệp, nhà công cộng và nhà ở, đồng thời có biện pháp tránh gió lùa về mùa đơng
- Đối với nhà nhiều tầng (có hoặc khơng có hệ thống ĐHKK) cần ưu tiên thiết kế ống đứngthốt khí cho bếp và khu vệ sinh riêng biệt với sức hút cơ khí (quạt hút). Khi nhà có chiềucao dưới 5 tầng có thể áp dụng hệ thống hút tự nhiên bằng áp suất nhiệt hoặc áp suất gió(chụp hút tự nhiên).
- Thơng gió tự nhiên trong nhà cơng nghiệp có nhiệt thừa (phân xưởng nóng) cần được tínhtốn theo áp suất nhiệt ứng với chênh lệch nhiệt độ không khí bên trong và bên ngồi- Khi tính tốn thơng gió tự nhiên cần kể đến tác động của thơng gió cơ khí (nếu có).- Thơng gió tự nhiên trong nhà cơng nghiệp khơng có nhiệt thừa (phân xưởng nguội) cầnđược tính tốn theo tác động của gió. Vận tốc gió tính tốn lấy theo vận tốc gió trung bìnhcủa tháng tiêu biểu mùa hè hoặc mùa đông trong QCXDVN 02:2008/BXD.
<b>- Thơng gió cơ khí cần được áp dụng khi:</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">a) Các điều kiện vi khí hậu và độ trong sạch của khơng khí trong nhà khơng thể đạt đượcbằng thơng gió tự nhiên;
b) Khơng thể tổ chức thơng gió tự nhiên do gian phịng hoặc khơng gian kiến trúc nằm ở vịtrí kín khuất, trong đó có các loại tầng hầm.
Có thể áp dụng biện pháp thơng gió hỗn hợp, trong đó có sử dụng một phần sức đẩy tựnhiên để cấp và thải gió.
- Thơng gió cơ khí khơng làm lạnh hoặc có xử lý làm lạnh khơng khí bằng các phươngpháp đơn giản như dùng nước ngầm, làm lạnh đoạn nhiệt (phun nước tuần hoàn) cần đượcáp dụng cho cabin cầu trục trong các phân xưởng sản xuất có nhiệt thừa lớn hơn 25 W/m2hoặc khi có bức xạ nhiệt với cường độ lớn hơn 140 W/m2.
Nếu vùng khơng khí xung quanh cabin cầu trục có chứa các loại hơi khí độc hại vớinồng độ vượt quá giới hạn cho phép thì phải tổ chức thơng gió bằng khơng khí ngồi (giótươi, gió ngồi).
- Các phịng đệm của nhà sản xuất thuộc cấp nguy hiểm cháy nổ A và B (xem TCVN2622:1995 - Phụ lục B) có toả hơi khí độc hại, cũng như các phịng có toả các chất độc hạiloại 1 và loại 2 (xem Phụ lục E) phải được cấp gió tươi.
- Thơng gió cơ khí thổi-hút hoặc thơng gió cơ khí hút cần được áp dụng cho các hố sâu0,5m trở lên, cũng như cho các mương kiểm tra được sử dụng thường xuyên hằng ngàytrong các phòng sản xuất thuộc cấp nguy hiểm cháy nổ A và B hoặc các phịng có toả khí,hơi, sol khí độc hại nặng hơn khơng khí.
- Quạt trần và quạt cây được áp dụng bổ sung cho hệ thống thông gió thổi vào nhằm tăngvận tốc chuyển động của khơng khí về mùa nóng tại các vị trí làm việc hoặc trong cácphịng:
a) Nhà cơng cộng, nhà hành chính-sinh hoạt;
b) Phân xưởng sản xuất có bức xạ nhiệt với cường độ trên 140 W/m2.
Miệng thổi hoa sen bằng không khí ngồi (gió tươi) tại các vị trí làm việc cố định cầnđược áp dụng cho các trường hợp:
a) Có bức xạ nhiệt với cường độ vượt quá 140 W/m2;
b) Cho các q trình cơng nghệ hở có toả hơi khí độc hại mà khơng có điều kiện che chắnhoặc khơng thể tổ chức thơng gió hút thải cục bộ, đồng thời phải có biện pháp tránh lan toảhơi khí độc hại đến các vị trí làm việc khác trong phân xưởng.
Trong các phân xưởng nấu, đúc, cán kim loại được thơng gió tự nhiên, có thể áp dụngmiệng thổi hoa sen bằng khơng khí trong phịng có làm mát hoặc khơng làm mát bằngnước tuần hồn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><b>CHƯƠNG II</b>
<b> TÍNH TỐN PHỤ TẢI NHIỆT ẨM</b>
<b>2.1. Phương trình tính tốn phụ tải nhiệt</b>
Có nhiều nguồn nhiệt tỏa vào phịng từ các nguồn khác nhau như do conngười, máy móc, chiếu sáng, rị lọt khơng khí, bức xạ mặt trời, thẩm thấu qua váchbao che...
Theo tài liệu [1] thì phương trình tính tốn nhiệt thừa:
\* MERGEFORMAT Q<small>t </small>= Q<small>toả </small>+ Q<small>tt</small><i>, W </i>
(2-1)
Q<small>t</small><i> : Nhiệt thừa trong phòng, W; </i>
Q<small>toả</small><i>: Nhiệt toả ra trong phòng, W;</i>
Q<small>tt</small>: Nhiệt thẩm thấu từ ngoài vào qua kết cấu bao che do chênh lệch nhiệt
Q<small>toả</small> = Q<small>1</small> + Q<small>2 </small>+ Q<small>3</small> + Q<small>4</small> + Q<small>5 </small>+ Q<small>6</small> + Q<small>7</small> + Q<small>8</small>, W (2-2)Q<small>1</small><i>: Nhiệt toả từ máy móc, W;</i>
Q<small>2</small><i>: Nhiệt toả từ đèn chiếu sáng, W;</i>
Q<small>3</small><i>: Nhiệt toả từ người, W;</i>
Q<small>4</small><i>: Nhiệt tỏa từ bán thành phẩm, W;</i>
Q<small>5</small><i>: Nhiệt tỏa từ bề mặt thiết bị trao đổi nhiệt, W;</i>
Q<small>6</small><i>: Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua cửa kính, W;</i>
Q<small>7</small><i>: Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua bao che, W;</i>
Q<small>8</small>: Nhiệt tỏa do rị lọt khơng khí qua cửa;
Q<small>tt</small> = Q<small>9 </small>+ Q<small>10 </small>+ Q<small>11 </small>+ Q<small>bs</small><i>, W (2-3)</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Q<small>9</small><i>: Nhiệt thẩm thấu qua vách, W;</i>
Q<small>10</small><i>: Nhiệt thẩm thấu qua trần mái, W;</i>
Q<small>11</small><i>: Nhiệt thẩm thấu qua nền, W;</i>
Q<small>bs</small><i>: Nhiệt tổn thất bổ sung do gió và hướng vách, W;</i>
<b>2.2. Tính tốn nhiệt thừa:</b>
<i><b>2.2.1. Nhiệt toả từ máy móc, thiết bị điện</b></i>
Theo [1], nhiệt tỏa ra từ máy móc được xác định như sau:
<i>Q</i><sub>1</sub>=
N<small>đc</small>: Công suất động cơ lắp đặt của máy, W.
Trang thiết bị của tịa nhà gồm có máy tính, máy in, máy photocopy, máy chiếu,loa, ti vi, tủ lạnh, cây nước nóng lạnh. Ngồi ra cịn có một số thiết bị như điệnthoại bàn, mođun wifi,... nhưng công suất rất nhỏ nên coi như ta bỏ qua.
K<small>pt</small>: Hệ số phụ tải, bằng tỉ số giữa công suất thực (hiệu dụng) của máy trên côngsuất động cơ lắp đặt. Theo [1], ta lấy các thiết bị trên có K<small>pt</small> = 0,8.
K<small>đt</small>: Hệ số đồng thời. Đối với tủ lạnh, máy tính và cây nước nóng do sử dụng tồnthời gian nên lấy K<small>đt</small> = 1, còn các thiết bị khác được liệt kê trong bảng 2.1.
K<small>T</small>: Hệ số thải nhiệt, hầu hết các động cơ làm việc ở chế độ biến điện năng thànhcơ năng đều lấy K<small>T</small> = 1.
η: Hiệu suất làm việc thực của động cơ, η = η<small>đc</small>.K<small>hc</small>, η<small>đc</small> – hiệu suất động cơ, K<small>hc</small> –hệ số hiệu chỉnh theo phụ tải, K<small>hc</small> = 1.
số hiệu chỉnh theo phụ tải, K<small>hc</small> = 1.
Ví dụ tính Q2 cho phịng hội thảo tầng 2:
Tầng 2 phịng hội thảo: có 66 cái máy tính(lap),5 cái loa,2 tivi,1 máy chiếu tính Q1 nhưsau:
Q1=66.160+5.18+2.+1.750=11568 W.
<b>2.2.2. Nhiệt toả từ đèn chiếu sáng</b>
Theo [1] nhiệt tỏa ra từ đèn chiếu sáng được xác định như sau:Q<small>2</small> = N<small>cs </small>= F.q , W
</div>