Tải bản đầy đủ (.pdf) (24 trang)

bài tập nhóm clo4 nhận diện được những điều kiện cần thiết để lập kế hoạch cho khởi nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.29 MB, 24 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

Thành viên:

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG NHĨMNhóm: 03</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CẢM ƠN</b>

Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Khoa Kế toán - kiểm toán,các thầy cô bộ môn và đặc biệt là Cô Đỗ Ngọc Trâm – Giảng viên bộ mơn Ngun lý kếtốn đã cung cấp những kiến thức quý giá cho chúng em trong suốt thời gian học tập vừaqua. Trong thời gian tham gia lớp học, dưới sự hướng dẫn của cô, chúng em đã được cungcấp và tích lũy nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập nghiêm túc và hiệu quả. Đây chắcchắn sẽ là những kiến thức có giá trị và là hành trang để chúng em vững bước sau này.

Bộ mơn Ngun lý kế tốn là mơn học vơ cùng quan trọng, bổ ích và có tính thựctế cao. Đảm bảo cung cấp đầy đủ kiến thức, kỹ năng giúp sinh viên có thể ứng dụng vàothực tế. Vì khả năng tiếp thu thực tế cịn nhiều hạn chế, bài tiểu luận khó tránh khỏinhững thiếu sót, kính mong cơ xem xét và góp ý để bài tiểu luận chúng em được hoànthiện và tốt hơn.

Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>LỜI CAM ĐOAN</b>

Với đề tài “Khởi nghiệp và định hướng phát triển để trở thành một nhà chuyênviên tư vấn ngân hàng” chúng em xin cam đoan đây là cơng sức nghiên cứu của nhóm 03trong thời gian học tập tại lớp và bộ mơn Ngun lý kế tốn của cô Đỗ Ngọc Trâm -Giảng viên Khoa Kế toán - kiểm toán trường Học viện Ngân Hàng, dưới sự giảng dạy vàdẫn dắt của cô chúng em đã đúc kết được những kiến thức quan trọng để hoàn thành bàitập lớn này. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là hoàn toàn trung thực vàchưa cơng bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Ngồi ra, trong đề tài chúng em có sửdụng một số tài liệu tham khảo từ những nguồn uy tín.

Nếu phát hiện có bất cứ sự gian lận nào, chúng em xin chịu toàn bộ trách nhiệm vềnội dung, đề tài nghiên cứu của mình.

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

ĐẠI DIỆN NHĨM Nhóm trưởng

<b> Phạm Ngọc Quỳnh Anh</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>MỤC LỤC</b>

<b>LỜI MỞ ĐẦU...1</b>

<b>CÂU 1: TÌM CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN KHỞI NGHIỆP...2</b>

<b>1. KhMi nghiệp là gO?...2</b>

<b>2. CQc khQi niệm liên quan đUn khMi nghiệp...2</b>

<i><b>2.1. Khi nghip 4.0 l g?...2</b></i>

<i><b>2.2. Đối tượng khi nghip gồm những ai?...2</b></i>

<i><b>2.3. Vốn khi nghip l g?...2</b></i>

<i><b>2.4. M hnh kinh doanh khi nghip...3</b></i>

<b>3. Phân biệt giữa khMi nghiệp và startup...3</b>

<b>CÂU 2: LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRỞ THÀNH MỘT CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN NGÂN HÀNG...4</b>

<b>1. Bước 1: ĐQnh giQ bản thân...4</b>

<b>1.1 ĐQnh giQ bản thân trong lanh vbc chuyên viên tư vấn ngân hàng...4</b>

<b>1.2 Tenh cQch: sf dgng cQc mô hOnh tenh cQch 5 yUu tố (BIG FIVE)...4</b>

<b>2. Bước 2: XQc định mgc tiêu nghề nghiệp...5</b>

<b>2.1 Mgc tiêu nghề nghiệp là gO?...5</b>

<b>2.2 XQc định mgc tiêu dài hạn và ngon hạn...5</b>

<b>3. Bước 3: Nghiên cứu công việc...7</b>

<b>3.1 Chuyên viên tư vấn ngân hàng là ai?...7</b>

<b>3.2 CQc yUu tố cqn thiUt cra chuyên viên tư vấn...7</b>

<b>3.3 Về cQc công việc chenh...8</b>

<i><b>3.3.1 Thực hin c ng vic tư vấn v giải đáp thắc mắc của khách hng...8</b></i>

<i><b>3.3.2 Hon thnh các thủ tục giao dịch v lưu trữ hồ sơ th ng tin của khách hng...8</b></i>

<i><b>3.3.3 Tm kiếm xây dựng v phát triển mối quan h với những khách hng tiềm năng...9</b></i>

<i><b>3.3.4 Lập v gửi các báo cáo định kỳ...9</b></i>

<b>3.4 Thuận lợi cra nghề chuyên viên tư vấn ngân hàng...9</b>

<b>3.5 Khó khăn cra nghề chuyên viên tư vấn ngân hàng...10</b>

<b>4. Bước 4: Xem xét cân nhoc tOnh hOnh tài chenh...10</b>

<b>4.1 TOnh hOnh tài chenh trước khi ổn định công việc...10</b>

<b>5. Bước 5: Suy ngha về kinh nghiệm học vấn khi bước vào ngành mới...11</b>

<b>6. Bước 6: Cân nhoc tenh ổn định cra công việc...11</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>6.1 ThU nào là một công việc ổn định?...11</b>

<b>6.2 Mức ổn định cra công việc Chuyên viên tư vấn ngân hàng...12</b>

<i><b>6.2.1 Sự ổn định trong những biến cố...12</b></i>

<i><b>6.2.2 Mức thu nhập của nghề chuyên viên tư vấn ngân hng...12</b></i>

<i><b>6.2.3 Quyền lợi bền vững...13</b></i>

<b>7. Bước 7: Lập kU hoạch và những hành động rõ ràng...13</b>

<b>7.1 Thbc hiện tốt mgc tiêu học tập để đạt kUt quả cao...13</b>

<b>7.2 Học hỏi thêm từ những cuộc thi...13</b>

<b>7.3 Trang bị cho bản thân những kỹ năng cqn thiUt...14</b>

<i><b>7.3.1 Kỹ năng chuyên m n...14</b></i>

<i><b>7.3.2 Kỹ năng giao tiếp...14</b></i>

<i><b>7.3.3 Các kỹ năng mềm trong c ng vic...15</b></i>

<i><b>7.3.4 Kỹ năng lm vic nhóm...15</b></i>

<i><b>7.3.5 Kỹ năng xử lý mọi tnh huống gặp phải...15</b></i>

<i><b>7.3.6 Kỹ năng sử dụng c ng ngh số vo c ng vic...15</b></i>

<b>7.4 Trang bị những chứng chỉ liên quan đUn ngành nghề...15</b>

<b>7.5 KU hoạch để có bước đệm và trải nghiệm môi trường khQc nhau...16</b>

<b>KẾT LUẬN...17</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Đánh giá bản thân, xác định mục tiêu nghề nghiệp, truy cập từ link:

1. Nghiên cứu công việc, truy cập từ link:

1. class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>LỜI MỞ ĐẦU</b>

Ngày nay, khởi nghiệp đang đóng một vai trị khơng thể thiếu trong chiến lượcphát triển kinh tế trên toàn cầu. Nhiều nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp khởi nghiệpđã có những đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế quốc gia và giúp tăng tính đadạng của nền kinh tế, tăng tính cạnh tranh, sáng tạo cho thị trường. Khởi nghiệp làm giảmbớt gánh nặng cho nền kinh tế quốc gia và giúp tăng tính đa dạng cho nền kinh tế, giảiquyết tình trạng thất nghiệp, đưa đất nước ngày càng phát triển. Khởi nghiệp không chỉđem lại lợi ích cho xã hội mà cịn đối với cá nhân theo đuổi việc khởi nghiệp. Hoạt độngnày giúp cho người khởi nghiệp tự tạo cho mình một cơng việc, tự do trong công việc,nhận được nguồn thu nhập có thể cao hơn so hơn với việc đi làm th. Trong thời đạicơng nghiệp 4.0 hiện nay, tính cạnh tranh trong cơng việc ngày càng cao, địi hỏi mỗingười lao động phải có những kiến thức và kỹ năng để đáp ứng nhu cầu của thị trườngviệc làm đầy biến động.

Bên cạnh đó, vấn đề việc làm dựa trên nguyện vọng luôn là một vấn đề phổ biến từtrước tới nay. Các ngân hàng ngày càng phát triển và xây dựng thêm nhiều chi nhánh. Vìvậy, chuyên viên tư vấn ngân hàng là một nút thắt không thể thiếu trong mỗi ngân hàng.Để bộ máy ngân hàng được vận hành trơn tru, không thể thiếu những chuyên viên tư vấnngân hàng. Tuy nhiên, hiện nay, ngành Ngân hàng đang nằm trong top các ngành thừanhân thiết cho phát triển công việc sau này. Như vậy cần thiết phải lên kế hoạch phát triểnnghề nghiệp đối với ngành Ngân hàng nói chung và việc làm ở vị trí Chun viên tư vấnngân hàng nói riêng.

Vì vậy nhóm chúng em đã tìm hiểu những khái niệm liên quan đến khởi nghiệp đểhiểu rõ hơn về công việc này đồng thời lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp và chỉ rõ cácđiều kiện cần thiết để lập kế hoạch cụ thể theo 7 bước: Đánh giá bản thân; Xác định mụctiêu nghề nghiệp; Nghiên cứu công việc; Suy nghĩ về kinh nghiệm học vấn khi bước vàongành; Cân nhắc tính ổn định của công việc; Lập kế hoạch và những kế hoạch rõ ràng.

1

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>CÂU 1: TÌM CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN KHỞI NGHIỆP1. KhMi nghiệp là gO?</b>

Trên thế giới, khái niệm khởi nghiệp đã tồn tại từ lâu với thuật ngữ tiếng Pháp“entrepreneur” (doanh nhân khởi sự). Theo đó, khởi nghiệp là hoạt động tự làm chủdoanh nghiệp - một quá trình mà cá nhân khởi nghiệp phải xác định rõ ràng và biết theođuổi, nắm lấy những cơ hội trong kinh doanh. Khởi nghiệp chính là việc một cá nhân haymột nhóm nào đó đã ấp ủ ý tưởng kinh doanh riêng, giờ đây họ bắt tay vào tiến hành thựchiện dự án để đưa sản phẩm hoặc dịch vụ mới của mình ra thị trường, hay là một thứ gì đóđã có mặt trên thị trường nhưng theo cách riêng của họ. Khởi nghiệp hiểu đơn giản làngười sáng lập tự làm ra một loại sản phẩm mới, công nghệ mới, tự mình tạo ra một loạihình riêng sau đó kinh doanh và phát triển. Trong quá trình phát triển, họ chính là nhânviên, quản lý, thu chi ở những bước đầu khởi nghiệp.

<b>2. CQc khQi niệm liên quan đUn khMi nghiệp</b>

<i><b>2.1. Khi nghip 4.0 l g?</b></i>

Khởi nghiệp 4.0 là một kỳ tích trong lĩnh vực kinh doanh và cơng nghiệp. Nó xuấtphát từ sự phát triển và tích hợp của công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghệ liên quanđến Internet vào mọi lĩnh vực kinh doanh. Điểm nổi bật của khởi nghiệp 4.0 là sử dụngmáy tính, cơng nghệ thông tin và kết nối mạng để giải quyết vấn đề và tạo ra các sảnphẩm và dịch vụ mới. Đây là một xu hướng phát triển mới trong lĩnh vực kinh doanh vàcung cấp rất nhiều cơ hội cho những người muốn sáng tạo và gặt hái thành công.

<i><b>2.2. Đối tượng khi nghip gồm những ai?</b></i>

Nhà khởi nghiệp hiểu đơn giản chính là người tự đứng lên nghiên cứu, tạo ra sảnphẩm, dịch vụ mang thương hiệu của riêng, từ đó họ mở rộng mơ hình kinh doanh, sảnxuất, cung cấp và thu lại lợi nhuận.

Trong kinh doanh, khởi nghiệp là hình thức tự lập nghiệp và tự làm chủ. Chính vìthế mà bất cứ ai, khơng kể tuổi tác hay giới tính đều có thể khởi nghiệp.

<i><b>2.3. Vốn khi nghip l g?</b></i>

Vốn khởi nghiệp là khoản đầu tư tài chính cho việc phát triển một cơng ty hoặc sảnphẩm mới. Loại vốn này có thể được cung cấp bởi các nhà đầu tư mạo hiểm, hoặc cácngân hàng truyền thống. Trong mọi trường hợp, người mong muốn nhận được vốn khởi

2

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

nghiệp đều phải có kế hoạch chiến lược kinh doanh vững chắc cùng sản phẩm độc đáo, ưuthế.

Vốn khởi nghiệp được sử dụng để thanh tốn cho bất kỳ chi phí cần thiết để tạo ramột doanh nghiệp mới, bao gồm tiền thuê nhân viên, th khơng gian văn phịng, nghiêncứu và thử nghiệm thị trường, sản xuất sản phẩm, marketing, ...

<i><b>2.4. M hnh kinh doanh khi nghip</b></i>

Mơ hình kinh doanh khởi nghiệp là một bản kế hoạch tổng quan định hướng pháttriển, được tổ chức cụ thể rõ ràng nhằm tăng doanh thu của các doanh nghiệp mới đi vàohoạt động. Các doanh nghiệp trước khi bước chân vào thị trường đều cần có một mơ hìnhkinh doanh khởi nghiệp riêng, đạt được hiệu quả và tạo lợi thế cạnh tranh. Nhờ vậy,doanh nghiệp mới có thể đạt được vị trí vững chắc trên thị trường và không bị đối thủ saochép mơ hình kinh doanh.

<b>3. Phân biệt giữa khMi nghiệp và startup </b>

Startup có thể gọi là khởi nghiệp nhưng khởi nghiệp lại chưa chắc là startup. Khởinghiệp và startup giống nhau ở chỗ là cùng bắt đầu với yếu tố “con ng i” và ra giảipháp đáp ứng nhu cầu thị trường từ bàn tay trắng, giải quyết nó để thu về lợi nhuận. Cụthể cần phân biệt và làm rõ những khái niệm sau:

Khởi nghiệp là việc khởi đầu xây dựng, phát triển công việc sự nghiệp cịn“startup” chỉ là hình thức mà người ta lựa chọn để khởi nghiệp.

Startup là một nhóm người hay một cơng ty thực hiện một điều gì đó nhưng chưachắc chắn sẽ thành công. Startup bản chất là danh từ chỉ một tổ chức, trong khikhởi nghiệp là một động từ chỉ sự phát triển kinh doanh. Do đó, các sản phẩm, dịchvụ của startup không phải là bản thân startup mà giống như một sản phẩm củadoanh nghiệp.

3

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>CÂU 2: LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRỞ THÀNH MỘT CHUYÊN VIÊN TƯVẤN NGÂN HÀNG</b>

<b>1 . Bước 1: ĐQnh giQ bản thân</b>

<b>1.1 ĐQnh giQ bản thân trong lanh vbc chuyên viên tư vấn ngân hàng</b>

Tự đánh giá bản thân thực chất là tự nhận xét về bản thân mình ở nhiều phươngdiện khác nhau. Từ đó, nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu và sự phù hợp đối vớingành nghề mà mình lựa chọn. Nếu thực sự muốn trở thành một nhà chuyên viên tư vấnngân hàng giỏi, bản thân trước hết phải có sự đam mê, nhiệt huyết, phải dũng cảm bước rakhỏi vùng an toàn để vươn lên và phát triển từng ngày.

<b>1.2 Tenh cQch: sf dgng cQc mô hOnh tenh cQch 5 yUu tố (BIG FIVE)</b>

Mơ hình 5 tính cách là một cơng cụ quan trọng để đánh giá các khía cạnh tính cáchkhác nhau của một người ứng viên và xác định ứng viên đó có thực sự phù hợp với côngviệc hoặc với công ty hay không? Năm yếu tố cốt lõi đó là: sự h ớng ngoại, sự dễ chịu,sự cởi mở, sự tận tâm và sự nhạy cảm. Các đặc điểm của mơ hình 5 tính cách:

<i><b>Sự ci m </b></i>

Đặc điểm của tính cách này là tập trung vào trí tưởng tượng và sự hiểu biết sâu sắc.Những người có đặc điểm trên thường có khuynh hướng ham học hỏi, hay tò mò về mọithứ xung quanh họ. Họ thực sự sáng tạo, luôn sẵn sàng để học những điều mới lạ và tậptrung vượt qua các thử thách.

<i><b>Sự tận tâm </b></i>

Đặc điểm này thường được miêu tả bởi các cụm từ như chu đáo, biết kiểm sốtnóng giận và có mục tiêu rõ ràng. Nếu bạn là một người tận tâm, bạn thường chu đáo, chúý đến tiểu tiết, chuẩn bị kỹ càng, ưu tiên cho những nhiệm vụ mà theo bạn là quan trọngvà hứng thú với lịch biểu riêng.

4

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<i><b>Sự hướng ngoại </b></i>

Khi nhắc đến hướng ngoại, chúng ta thường nghĩ đến những yếu tố như sự hứngkhởi, hòa đồng, quyết đoán và thể hiện nhiều cảm xúc. Là một người hướng ngoại thực sựthì người đó rất thoải mái và tràn đầy năng lượng khi tham gia các hoạt động xã hội, làngười bắt đầu cuộc hội thoại và cảm thấy năng động khi ở xung quanh mọi người.

<i><b>Sự dễ chịu </b></i>

Sự tin tưởng, lòng vị tha, tốt bụng, cảm thơng là những tính cách cơ bản của sự dễchịu. Nói cách khác, đó là đặc tính đo lường sự hòa hợp với người khác như thế nào. Bạncó ân cần, tốt bụng và cố gắng để hịa thuận hay khơng? Những người có tính cách nàythường thân thiện, hợp tác và nhiệt huyết. Nhưng những người khơng phải là người dễchịu thì họ thường khó gần và rất ít quan tâm đến vấn đề của người khác.

<i><b>Sự nhạy cảm </b></i>

Còn được biết đến như một thước đo của sự ổn định cảm xúc. Những người nhạycảm có khuynh hướng buồn bã, ủ rũ và cảm xúc khơng ổn định. Những người có chỉ sốcao về tính cách này thường trải qua cảm xúc khơng ổn định và các cảm xúc tiêu cực.

<b>2 . Bước 2: XQc định mgc tiêu nghề nghiệp 2.1 Mgc tiêu nghề nghiệp là gO?</b>

Mục tiêu nghề nghiệp (Career Objectives) là một đích đến, một vị trí bạn mongmuốn trong tương lai và có phương hướng cụ thể để thực hiện mục tiêu của mình.

<b>2.2 XQc định mgc tiêu dài hạn và ngon hạn</b>

Để có được sự thành cơng nhất định trong công việc cần phải đặt ra những mụctiêu ngắn hạn và dài hạn cho bản thân như một động lực để phấn đấu. Mục tiêu ngắn hạnlà những mục tiêu liên quan đến những kế hoạch và dự định của bạn trong thời gian gầnđây nhất. Khoảng thời gian đó có thể là mục tiêu trong ngày, trong tuần, trong một thánghay trong một năm.

Trước hết, để thiết lập được các mục tiêu ngắn hạn bạn phải xác định được mụctiêu dài hạn của bản thân trong tương lai. Từ đó, có thể áp dụng theo các bước như sau đểxác định được mục tiêu ngắn hạn:

5

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<i><b>Bước 1: Đặt ra các mục tiêu di hạn</b></i>

Mục tiêu ngắn hạn về bản chất là mục tiêu cụ thể hóa là một phần của mục tiêu dàihạn. Khơng có mục tiêu dài hạn thì sẽ rất khó thiết lập được mục tiêu ngắn hạn do đó cầnthiết lập ra mục tiêu dài hạn trước khi xây dựng mục tiêu ngắn hạn tương ứng. Mục tiêudài hạn là mục tiêu theo năm, mục tiêu gắn với chiến lược, tầm nhìn của ngân hàng.

<i><b>Bước 2: Chia nhT mục tiêu di hạn</b></i>

Từ mục tiêu dài hạn đã được thiết lập xem xét để đạt được mục tiêu dài hạn đó, cầnđạt được hay chuẩn bị những điều gì. Chia nhỏ mục tiêu dài hạn thành những chặng nhỏhơn giúp quản lí mục tiêu tốt hơn.

<i><b>Bước 3: Đặt ra các mục tiêu ngắn hạn SMART:</b></i>

Theo nguyên tắc SMART mục tiêu cần đảm bảo 5 yếu tố: Specific (cụ thể) Measurable (đo lường) - Achievable (khả thi) - Relevant (liên quan) - Time bound (giớihạn thời gian).

<b>-S – Cg thể: Giúp bản thân nắm bắt được cụ thể mục tiêu cần đạt được là gì,</b>

tránh những nhầm lẫn, giảm thiểu rủi ro khi thực hiện mục tiêu.

<b>M – Đo lường: Giúp bạn luôn nắm rõ, đo lường được mục tiêu đang được</b>

thực hiện đến mức nào và đã thực sự hoàn thành hay chưa.

<b>A – Khả thi: Giúp bạn thiết lập mục tiêu có tính thử thách nhưng khơng</b>

vượt ngưŠng và trở thành bất khả thi.

<b>R – Liên quan: Giúp liên kết các mục tiêu ngắn hạn để hướng tới mục tiêu</b>

dài hạn, lâu dài. Tập trung và cam kết hoàn thành mục tiêu.

<b>T – Giới hạn thời gian: Giúp tạo áp lực, duy trì động lực để bản thân giữ</b>

được sự tập

<i><b>Bước 4: Theo dXi tiến đY thực hin mục tiêu</b></i>

Sau quá trình thiết lập được mục tiêu ngắn hạn bản thân cần phải theo dõi tiến độthực hiện những mục tiêu đã đề ra. Điều này giúp bản thân kịp thời điều chỉnh mục tiêunếu có sự thay đổi, yếu tố tác động trong quá trình thực hiện.

<i><b>Bước 5: Tự phản hồi đánh giá mục tiêu</b></i>

6

</div>

×