Tải bản đầy đủ (.pdf) (35 trang)

phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk giai đoạn 2017 2019

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.42 MB, 35 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>BỘ TÀI CHÍNHHỌC VIỆN TÀI CHÍNH</b>

<b>BÀI BÁO CÁOPHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CƠNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK</b>

<b>GIAI ĐOẠN 2017-2019</b>

<i>MƠN HỌC: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP THỰC HÀNH</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>Thành viên nhóm 1:</b>

<i>Lớp CQ56/11.03CLC </i>

Nguyễn Thị Thuý HồngTrần Hương LyBùi Thảo NguyênHà Thị Ngọc Nhung

<i>Lớp CQ56/11.04CLC</i>

Đàm Lê Thanh HiềnNguyễn Thị Bích NgọcNguyễn Thị Loan Phượng

<small>2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>7. Thị trường đầu vào...9</b>

<b>8. Thị trường đầu ra...10</b>

<b>9. Đối thủ cạnh tranh...11</b>

II. Tình hình tài chính của Cơng ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk...11

<b>1. Tình hình tài sản và cơ cấu tài sản...11</b>

<b>2. Tình hình nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn...14</b>

<b>3. Tình hình dịng tiền và khả năng thanh tốn...16</b>

<b>4. Tình hình hiệu suất và hiệu quả hoạt động...23</b>

<b>5. Tình hình phân phối lợi nhuận và chính sách cổ tức...34</b>

<b>6. Đánh giá về công ty...35</b>

<small>3</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>I. </b>

<b> Giới thiệu về công ty Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk1. Lịch sử hình thành và phát triển</b>

Thông tin căn bản:

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.- Tên viết tắt: Vinamilk.

- Trụ sở: 10 Tân Trào, phường Tân Phú, Quận 7, TP.HCM.- Vốn điều lệ: hơn 17 400 tỷ đồng.

- Người đại diện pháp luật: Tổng giám đốc Mai Kiều Liên.- Mã chứng khoán: VNM.

- Giá cổ phiếu: năm 2019 giao động trong khoảng 115000 đến 146000đồng.

Cơ cấu cổ đông

- Sở hữu nhà nước: Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước:36%

- Sở hữu nước ngoài: F&N Dairy Investments Pte Ltd: 17.69% (F&NDairy Investments Pte. Ltd, công ty con của tập đoàn đồ uống SingaporeF&N)

- Platinum Victory PTE.Ltd: 10.62% Platinum Victory PTE Ltd là công tythuộc (JC&C), công ty hàng đầu của Singapore trong lĩnh vực phân phốioto tại khu vự Đông Nam Á.

- Các cổ đông khác: 35.6%

<b>2. Quy mô hoạt động </b>

<small>4</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

Quy mô doanh nghiệp thuộc diện rất lớn.- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ sữa:+ Sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột

+ Sản phẩm có giá trị cộng thêm là sữa đặc, sữa chua, kem và phomat.+ Sác sản phẩm mới là nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai,cafe….

- Kinh doanh thực phẩm cơng nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hoá chất vànguyên liệu, sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến,chè uống, café...

- Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê BĐS, kho bãi, bến bãi, vận tải hàngbằng ô tô, bốc xếp hàng hoá...

- Bán lẻ thực phẩm và đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh.

Về hoạt động: Vinamilk đang ngày càng hoàn thiện chuỗi giá trị của mìnhbằng việc thực hiện các thương vụ M&A.

Từ nguồn ngun liệu đầu vào, Vinamilk có các cơng ty con đảm bảonguồn sữa bị như Cơng ty TNHH Một thành viên Bị sữa Việt Nam,Cơng ty TNHH Một thành viên Bị sữa Thống Nhất Thanh Hóa; đảm bảocả nguồn ngun liệu đường: Cơng ty Cổ phần đường Việt Nam.Vinamilk có thể nâng cao sự chủ động trong việc đảm bảo nguồn nguyên

liệu đầu vào về giá cả, chất lượng và số lượng.

Nguyên liệu đầu vào sẽ được đưa vào các nhà máy sản xuất tạo thànhphẩm và đem đi phân phối đến các cửa hàng để đến tay người tiêu dùng.Ngồi ra, VNM cịn có hoạt động bên lề như 1 phịng khám tại thành phốHồ Chí Minh.

<small>5</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Tầm nhìn: Trở thành biểu tượng mang tầm vóc thế giới trong lĩnh vựcthực phẩm và thức uống, nơi mà tất cả mọi người đặt trọn niềm tin vàosản phẩm an toàn và dinh dưỡng.

Sứ mệnh: Mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng giá trị nhất bằngtất cả trân trọng, tình u và có trách nhiệm với cuộc sống.

Triết lí kinh doanh

- Tối đa hố lợi ích và nâng cao giá trị của công ty trong sự hài hồ lợiích các cổ đơng.

- Khơng ngừng nâng cao đời sống thu nhập và môi trường làm việc củangười lao động.

- Đảm bảo lợi ích của các bên liên quan khác nhằm hướng đến việc Pháttriển bền vững và có trách nhiệm.

- Cơng ty niêm yết tốt nhất Việt Nam trong năm thứ 7 liên tiếp doForbes Việt Nam bình chọn.

<small>6</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

- Dẫn đầu danh sách các cơng ty uy tín ngành Thực phẩm và đồ uốngnăm 2019 được công bố bởi Vietnam Report và liên tiếp lọt vào “Top50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam”.

- Trong năm 2019, Vinamilk lần thứ 4 liên tiếp nắm giữ vị trí số mộttrong danh sách 50 thương hiệu dẫn đầu năm 2019 do Tạp chí ForbesViệt Nam cơng bố, với giá trị thương hiệu đạt hơn 2,2 tỷ USD.

Quốc tế

- Vinamilk là thương hiệu Việt Nam duy nhất nhận giải thưởng “Doanhnghiệp Xuất khẩu Châu Á - The Asian Export Awards 2019” – thuộcbảng các doanh nghiệp lớn. Đây là một bước tiến lớn của Vinamilktrong việc đưa “sữa Việt” vươn ra thế giới.

- Doanh nghiệp Việt Nam duy nhất được góp mặt trong top 50 của Asia300 - Danh sách các công ty niêm yết quyền lực và có giá trị nhấtChâu Á do Tạp chí kinh tế uy tín của Nhật Bản-Nikkei Asian Reviewcông bố.

- Vinamilk gia nhập vào Câu lạc bộ Tỷ đô của Châu Á Thái BìnhDương (APAC) khi vinh dự nằm trong danh sách 200 công ty tốt nhấtAPAC có doanh thu trên 1 tỷ USD do tạp chí Forbes Asia cơng bố, thểhiện vị thế và sự đánh giá cao từ các Nhà đầu tư trong và ngoài nước.- Trong năm 2020, Vinamilk là doanh nghiệp sữa đầu tiên của Việt Nam

được cấp phép xuất khẩu vào Khối Liên minh kinh tế Á – Âu (EAEU).Với “giấy thông hành” quan trọng này, các sản phẩm sữa xuất khẩucủa Vinamilk sẽ thuận đường sang 5 thị trường trong khối EAEU.

<b>5. Chiến lược phát triển</b>

Hội đồng Quản trị Vinamilk xác định tầm nhìn chiến lược dài hạn để địnhhướng các hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiếp tục duy trì vị trí số 1 tạithị trường Việt Nam và tiến tới mục tiêu trở thành 1 trong Top 30 Công tySữa lớn nhất thế giới về doanh thu, Vinamilk xác định chiến lược pháttriển với 3 trụ cột chính được thực thi, bao gồm:

Đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao:

Tiếp tục nghiên cứu và phát triển nhiều sản phẩm mới với mục đíchcách tân, mở rộng và đa dạng hóa danh mục sản phẩm trên cơ sở<small>7</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng; đồng thờimang đến cho người tiêu dùng nhiều trải nghiệm phong phú và tiệnlợi.

Củng cố vị thế dẫn đầu ngành sữa Việt Nam:

Ưu tiên tập trung khai thác thị trường nội địa với tiềm năng pháttriển còn rất lớn.

Đẩy mạnh tập trung vào phân khúc sản phẩm cao cấp với nhiều giátrị gia tăng, đặc biệt ở khu vực thành thị.

Mở rộng thâm nhập và bao phủ khu vực nơng thơn với các dịngsản phẩm phổ thơng, nơi tiềm năng tăng trưởng còn rất lớn.

Tiếp tục xây dựng hệ thống phân phối nội địa rộng lớn và vữngmạnh, gia tăng thị phần và giữ vững vị thế dẫn đầu của Vinamilktrên thị trường.

Trở thành công ty sữa tạo ra nhiều giá trị nhất Đông Nam Á:

Sẵn sàng cho các hoạt động mua bán sáp nhập (M&A) và mở rộngmối quan hệ hợp tác mạnh mẽ với các đối tác theo cả ba hướng tíchhợp ngang, tích hợp dọc và kết hợp.

Ưu tiên tìm kiếm các cơ hội M&A với các công ty sữa tại các quốcgia khác với mục đích mở rộng thị trường và tăng doanh số.

<b>6. Đặc điểm ngành</b>

Xu hướng: “cô đặc” ngành sữa: Các công ty lớn tiếp tục giành thêm thịphần, các đối thủ mới tiếp tục lộ diện, song khơng nhiều trong số đó cókhả năng “chạy bền”, tạo nguồn cho hoạt động mua bán – sáp nhập.- Ví dụ: Mộc Châu đã về với Vinamilk: làm quy mô và năng lực cạnh

tranh của Vinamilk ngày càng lớn mạnh

<b>CEO Vinamilk: hiệu quả của thương vụ là giá trị cộng hưởng </b>

- Vinamilk giúp Mộc Châu tìm đường vào thị trường phía Nam và xuấtkhẩu nhờ tiềm lực từ hệ thống phân phối của VNM, bên cạnh đó lànâng cấp thiết bị tại nhà máy sữa để có cơng suất cao hơn, khi đủ điềukiện, sẽ xây nhà máy mới để đảm bảo đồng bộ.

- Mộc Châu Milk hỗ trợ Vinamilk mở rộng thị trường Tây Bắc và cungcấp quỹ đất cho Vinamilk để xây dựng trang trại bị sữa cơng nghệcao.

Sự tăng trưởng doanh thu toàn ngành sữa: mức tăng trưởng giao độngtrong khoảng 9 -11% trong giai đoạn 2016 - 2018 và giảm mạnh ở năm2019 cho thấy tiềm năng khai thác của ngành đang ngày càng bị thu hẹpvà cạnh tranh ngày càng gay gắt.

<small>8</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

- Các công ty sữa bắt đầu đa dạng hóa sản phẩm, như chuyển sang đồ uốngcó nguồn gốc thực vật. Về phía người tiêu dùng, họ ngày càng nhận thứcrõ hơn về môi trường, sức khỏe và chế độ ăn uống, nên các loại sữa hạtđã được chú ý nhiều hơn.

- Dự báo, ngành sữa sẽ tăng trưởng 1 chữ số trong năm 2021 và cạnh tranhngày càng gay gắt.

- Các chuyên gia cho rằng, kênh thương mại hiện đại dự kiến tiếp tục vượtxa kênh thương mại truyền thống về tốc độ tăng trưởng. Hiện nay, kênhthương mại hiện đại chỉ chiếm 10 – 15% doanh thu của doanh nghiệp sữaViệt Nam. Theo Kantar Worldpanel, sữa là một trong những sản phẩmđược mua online tăng mạnh nhất trong thời kỳ dịch bệnh. Nhận thứcđược xu hướng này, doanh nghiệp Việt Nam đã tích cực đẩy mạnh độ phủsóng trên kênh thương mại hiện đại. Tuy nhiên, theo SSI, kênh này sẽ cótỷ suất lợi nhuận thấp hơn kênh truyền thống, do có sự cạnh tranh khốcliệt của nhiều nhãn hàng.

- Giữ thị trường nội và vươn ra thế giới:

Ví dụ: VNM cùng với việc giữ vững thị phần, gia tăng độ phủ và doanhsố ở thị trường gần 98 triệu dân, thì xuất khẩu tiếp tục là kênh tiêu thụquan trọng của Vinamilk. Trong đó, thị trường gần nhưng khơng hề “dễtính” là Trung Quốc cịn rất nhiều tiềm năng và Vinamilk đã có những kếhoạch phù hợp để phát triển.

- Năm 2021, một loại hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đi vào thựcthi, trong đó có Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA),mở rộng đường cho sữa nhập khẩu vào Việt Nam với giá rẻ hơn nhờ thuếgiảm theo lộ trình. Các sản phẩm sữa có lộ trình giảm thuế sớm chỉ sau 3– 5 năm khi EVFTA có hiệu lực. Trong đó, khoảng 44% sữa và sản phẩmtừ sữa có mức thuế 0% ngay khi EVFTA đi vào thực thi hoặc sau 3 năm.Phần cịn lại được xóa bỏ thuế sau 5 năm.

<small>9</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>7. Thị trường đầu vào </b>

Để sản xuất các sản phẩm sữa bột (trẻ em và người lớn) và bột dinhdưỡng, ngoài việc sử dụng các nguyên liệu trong nước, Vinamilk đồngthời thực hiện việc nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất để đáp ứngnhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu.

Đối với các sản phẩm sữa bột, Vinamilk đang đứng đầu thị trường trongnước về sản lượng và doanh số bán ra của ngành hàng sữa bột trẻ em.Công ty cũng xuất khẩu sản phẩm đến nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ,trong đó, sữa bột trẻ em là một trong những sản phẩm thế mạnh. Nguyênliệu sữa được Vinamilk nhập khẩu để sản xuất sữa bột đều có xuấtxứ/nguồn gốc 100% từ các nước Mỹ, Úc, New Zealand, EU và Nhật Bản.Để phục vụ sản xuất các sản phẩm sữa tươi, Vinamilk đã và đang đẩymạnh phát triển vùng nguyên liệu. Công ty đang sở hữu 2 cơng ty con làCơng ty TNHH MTV Bị Sữa Việt Nam (sở hữu 100% vốn điều lệ ) vàCông ty TNHH Bị Sữa Thống Nhất Thanh Hóa (sở hữu 96,11% vốn điềulệ) với tổng số 10 trang trại dài từ Bắc tới Nam. Mục tiêu củaVINAMILK là phát triển đàn bò đạt 40.000 - 50.000 con vào năm 2021.Hợp tác và ký hợp đồng trực tiếp với gần 6.000 hộ chăn nuôi bò sữa,quản lý gần 130.000 con bò với sản lượng sữa tươi nguyên liệu bình quântừ 950 tấn – 1.000 tấn/ngày.

Trang trại Bò sữa Organic đầu tiên tại Việt Nam: Trang trại đáp ứng cáctiêu chuẩn khắt khe theo nguyên tắc 3 khơng: khơng sử dụng hóa chất,khơng sử dụng thành phần biến đổi gen, khơng hormone tăng trưởng. BịOrganic được chăn thả tự nhiên trên đồng cỏ hữu cơ, cho ra nguồn sữatươi thuần khiết, thiên nhiên, đưa sản phẩm sữa organic gần với ngườidân Việt Nam hơn bao giờ hết.

<b>8. Thị trường đầu ra</b>

Nhìn chung, chi tiêu cho sữa chiếm hơn 10% trong tổng chi tiêu cho thựcphẩm tại Việt Nam theo số liệu từ VIRAC. Ngành sữa giai đoạn 2017 -2019 ghi nhận mức tăng trưởng tốt. Năm 2019 các sản phẩm sữa dẫn dắtbởi ngành hàng sữa chua và sữa nước.

- Ưu thế sẽ thuộc về các doanh nghiệp đã chuẩn bị đầy đủ nguồn lực đểđón đầu cơ hội. Các doanh nghiệp tiên phong như Vinamilk, TH TrueMilk sẽ có lợi thế hơn các đối thủ trong ngành khi đã sở hữu được hệ<small>10</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

thống nhà máy sữa đạt chuẩn quốc tế, cho ra mắt các dòng sản phẩm caocấp phù hợp với nhu cầu thị trường.

Vinamilk: Kênh của Vinamilk gồm có 3 loại kênh chính cùng hoạt động.

<i>- Kênh thứ nhất là kênh siêu thị. Vinamilk chia kênh siêu thị ra làm hai</i>

loại nhỏ hơn: loại 1 là các siêu thị lớn như Big C, Metro, và loại 2 là cácsiêu thị nhỏ như Five mart, Citi mart, Intimex.. Các siêu thị này đặt hàngtrực tiếp với đại diện chi nhánh của Vinamilk.

- Kênh thứ 2 trong hệ thống phân phối của Vinamilk là kênh key accounts.Kênh này bao gồm các nhà hàng khách, sạn trường học, cơ quan. Các đơnvị này cũng trực tiếp đặt hàng từ chi nhanh của Vinamilk với số lượnglớn.

- Kênh thứ 3 loại kênh mà Vinamilk cho là mang tính chất chiến lược đó làkênh truyền thống. Bản chất của loại kênh này thật ra là kênh VMS trongđó nhà sản xuất là Vinamilk quản lý các nhà phân phối của mình thơngqua việc ký kết các hợp đồng ràng buộc về trách nhiệm quyền lợi vànghĩa vụ của hai bên.Các nhà phân phối được đặt khắp các tỉnh thànhtrong cả nước theo bản đồ thị trường mà Vinamilk đã vạch ra.

- Ngoài ra, xuất khẩu vào hơn 50 thị trường như Trung Quốc, Nhật,Canada, Mỹ, Australia, Thái Lan…

- Trong kênh của Vinamilk, các thành viên được phép trả chậm theo hạnmức cơng nợ của cơng ty và có sự bảo lãnh của ngân hàng.

<b>9. Đối thủ cạnh tranh</b>

Sữa nước: “Miếng bánh” thị phần sữa nước hấp dẫn các tay chơilớn.Theo công ty nghiên cứu thị trường Kantar World Panel, sữa nước cótính cạnh tranh ít hơn so với sữa bột vì các doanh nghiệp trong nước cólợi thế về nguồn cung.

- Trong đó, Vinamilk tiếp tục dẫn đầu, chiếm 55% thị phần.

- Tuy nhiên, với các dự báo đầy tiềm năng của thị trường sữa nước, đặcbiệt là sữa tươi chỉ mới đáp ứng 35%, phần còn lại phục thuộc nhập khẩukhiến những doanh nghiệp khác tìm cách xâm nhập phân khúc này.

<b>TH true Milk</b>

- Ngay từ khi thành lập, TH true Milk đã đặt mục tiêu chiếm 50% thịtrường sữa tươi vào 2020. Tập đoàn rút “hầu bao” 1,2 tỉ USD cũng nhưnhiều nhân lực nhằm xây dựng dự án trang trại chăn ni bị sữa lớn nhấtchâu Á và nhà máy sữa lớn nhất Đơng Nam Á.

- Việc tập trung vào dịng sản phẩm mới đã giúp TH true Milk có nhữngbước phát triển. Chỉ 5 năm sau ngày ra mắt sản phẩm đầu tiên, đến năm2015, TH true Milk là doanh nghiệp sở hữu đàn bò sữa lớn nhất Việt Namvới quy mơ đàn lên tới 45.000 con, trên diện tích trang trại rộng 8.100 hatập trung ở Nghệ An.

<small>11</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

- Ngoài tập trung vào phân khúc sữa bột, theo xu hướng của người tiêudùng cùng với bệ đỡ thương hiệu, Nutifood cũng đang nhắm tới phânkhúc sữa nước với những kế hoạch táo bạo, trong đó có việc hợp tác vớiHoàng Anh Gia Lai (HAGL) xây dựng vùng nguyên liệu sữa tươi với gần120.000 con bò sữa, có khả năng cung cấp 1,2 triệu lít sữa/ngày.- Tuy nhiên đến hiện tại thì chương trình hợp tác trên không như mong đợi

nên lượng sữa tươi của Nutifood bán ra khá hạn chế, vì vùng ni bị củacơng ty chỉ mới đạt vài nghìn con, thấp so với các cơng ty khác.

<b>II. </b>

<b>1. Tình hình tài sản và cơ cấu tài sản</b>

<b><small> A </small><sup> TÀI SẢN </sup><small>NGẮN HẠN </small></b>

<b><small> 17.801.341 </small></b>

<b><small> 19.002.943 </small></b>

<b><small> 18.505.886 </small></b>

<b><small> 19.82</small></b>

<b><small>8.855 </small></b> <sup>63,3%</sup> <sup>58,5%</sup> <sup>53,9%</sup> <sup>50,3%</sup> <sup>6,8%</sup> <sup>-2,6%</sup> <sup>7,1%</sup>

<small> I. Tiền và cáckhoản đương tiền </small>

<small> 48</small>

<small>5.359 </small> <sup> 733.</sup><small>004 </small> <sup> 1.011.</sup><small>235 </small> <sup> 95</sup><small>7.163 </small> <i><sup>1,7%</sup><sup>2,3%</sup><sup>2,9%</sup><sup>2,4%</sup><sup>51,0%</sup><sup>38,0%</sup><sup>-5,3%</sup></i><small> II.</small> <sup> Đầu tư tài </sup><small>chính ngắn </small>

<small>hạn </small>

<small> 10.36</small>

<small>8.523 </small> <sup> 10.515.</sup><small>001 </small> <sup> 8.576.</sup><small>023 </small> <sup> 11.10</sup><small>0.023 </small> <i><sup>36,9%</sup><sup>32,3%</sup><sup>25,0%</sup><sup>28,2%</sup><sup>1,4%</sup><sup>-18,4%</sup><sup>29,4%</sup></i><small>III</small>

<small>. Các khoản phải thu ngắn hạn </small>

<small> 2.70</small>

<small>2.208 </small> <sup> 4.177.</sup><small>896 </small> <sup> 4.240.</sup><small>430 </small> <sup> 3.80</sup><small>9.794 </small> <i><sup>9,6%</sup><sup>12,9%</sup><sup>12,4%</sup><sup>9,7%</sup><sup>54,6%</sup><sup>1,5%</sup><sup>-10,2%</sup></i>

<small>IV. Hàng tồn </small>

<small>kho </small> <sup> 4.09</sup><small>8.729 </small> <sup> 3.447.</sup><small>759 </small> <sup> 4.531.</sup><small>769 </small> <sup> 3.87</sup><small>6.561 </small> <i><sup>14,6%</sup><sup>10,6%</sup><sup>13,2%</sup><sup>9,8%</sup><small>15,9%</small><sup>-</sup><sup>31,4%</sup><sup>-14,5%</sup></i>

<small> V.</small> <sup> Tài sản </sup><small>ngắn hạn khác </small>

<small> 146.522 </small>

<small> 129.284 </small>

<small> 146.428 </small>

<small> 8</small>

<small>5.314 </small> <i><sup>0,5%</sup><sup>0,4%</sup><sup>0,4%</sup><sup>0,2%</sup><sup>-11,8%</sup><sup>13,3%</sup><sup>-41,7%</sup></i>

<b><small> B </small><sup> TÀI SẢN </sup><sup> 10.32</sup><small>1.863 </small></b>

<b><small> 13.506.629 </small></b>

<b><small> 15.811.398 </small></b>

<i><small>giá TSCĐ </small><sup> 11.04</sup><small>6.026 </small><sup> 12.768.</sup><small>951 </small><sup> 15.647.</sup><small>573 </small><sup> 17.00</sup><small>0.118 </small><sup>39,3%</sup><sup>39,3%</sup><sup>45,6%</sup><sup>43,1%</sup><sup>15,6%</sup><sup>22,5%</sup><sup>8,6%</sup><small> Giá trị hao</small></i>

<i><small>mòn lũy kế </small><sup> (5.25</sup><small>5.504)</small><sup> (6.190.</sup><small>759)</small><sup> (6.979.</sup><small>704)</small><sup> (8.270</sup><small>.570)18,7%</small><sup>-</sup><small>19,0%</small><sup>-</sup><small>20,3%</small><sup>-</sup><small>21,0%</small><sup>-</sup><sup>17,8%</sup><sup>12,7%</sup><sup>18,5%</sup></i>

<small>III. </small>

<small> Bất động </small>

<small>sản đầu tư </small> <sup> 13</sup><small>4.895 </small> <sup> 95.</sup><small>273 </small> <sup> 89.</sup><small>041 </small> <sup> 6</sup><small>0.967 </small> <i><sup>0,5%</sup><sup>0,3%</sup><sup>0,3%</sup><sup>0,2%</sup><small>29,4%</small><sup>-</sup><sup>-6,5%</sup><sup>-31,5%</sup><small> Nguyên </small></i>

<i><small>giá TSCĐ </small></i> <sup> 17</sup><small>6.273 </small> <sup> 143.</sup><small>341 </small> <sup> 143.</sup><small>341 </small> <sup> 7</sup><small>7.502 </small> <i><sup>0,6%</sup><sup>0,4%</sup><sup>0,4%</sup><sup>0,2%</sup><small>18,7%</small><sup>-</sup><sup>0,0%</sup><sup>-45,9%</sup><small> Giá trị hao</small></i>

<i><small>mòn lũy kế </small></i> <sup> (</sup><small>41.377)</small> <sup> (48.</sup><small>068)</small> <sup> (54.</sup><small>299)</small> <sup> (1</sup><small>6.535)</small> <i><sup>-0,1%</sup><sup>-0,1%</sup><sup>-0,2%</sup><sup>0,0%</sup><sup>16,2%</sup><sup>13,0%</sup><sup>-69,5%</sup></i><small>IV.</small>

<small> Tài sản dở dang dài hạn </small>

<small> 43</small>

<small>0.308 </small> <sup> 970.</sup><small>605 </small> <sup> 275.</sup><small>021 </small> <sup> 15</sup><small>8.002 </small> <i><sup>1,5%</sup><sup>3,0%</sup><sup>0,8%</sup><sup>0,4%</sup><sup>125,6</sup><small>%</small><sup>-71,7%</sup><sup>-42,5%</sup></i>

<small> V. Đầu tư tài </small>

<small>chính dài </small> <sup> 3.61</sup><small>6.419 </small> <sup> 5.358.</sup><small>856 </small> <sup> 6.308.</sup><small>420 </small> <sup> 10.22</sup><small>0.035 </small> <i><sup>12,9%</sup><sup>16,5%</sup><sup>18,4%</sup><sup>25,9%</sup><sup>48,2%</sup><sup>17,7%</sup><sup>62,0%</sup></i><small>12</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<small>VI. </small>

- Đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm tỉ trọng cao nhất trong tài sản ngắn hạn. Năm2018 có sự giảm rõ rệt (18,4%) là do đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn giảm khiđó doanh nghiệp thu tiền và lãi về nên tiền và các khoản tương đương tiền tăngtương xứng với khoản thu về và doanh nghiệp đã đầu tư các khoản mục khác cụthể là tăng hàng tồn kho và đầu tư các khoản tài chính dài hạn. Năm 2019, đầutư tài chính tăng 29,4% so với năm 2018 chủ yếu là do doanh nghiệp đã đi gửitiết kiệm ngắn hạn để lấy lãi

- Tiền và các khoản tương đương tiền biến động qua các năm. Năm 2019 tiền vàcác khoản tương đương tiền giảm 5,3% so với năm 2018 thể hiện động thái củacông ty khi đối mặt với tình hình lạm phát, tránh giữ quá nhiều tiền mặt mà mấtđi chi phí cơ hội nên cơng ty đã đầu tư vào chứng khốn ngắn hạn, gửi tiết kiệmcó kì hạn dưới 1 năm và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn khác do đó khoảnđầu tư tài chính ngắn hạn mới chiếm tỉ trọng lớn đến như vậy. Tuy nhiên việcgiảm lượng tiền mặt như vậy sẽ làm tính thanh khoản của doanh nghiệp giảmxuống, vì vậy doanh nghiệp nên xem xét giữ lại bao nhiêu tiền cho hợp lí- Hàng tồn kho năm 2019 là 9,8% giảm 14,5% so với năm 2018. Do nhu cầu sửdụng sữa của người dân ngày càng tăng và với uy tín của Vinamilk rất nhiềukhách hàng tìm đến và đặt hàng với số lượng lớn, bằng chứng là doanh thuthuần liên tục tăng theo từng năm. Vì vậy nên cơng ty phải dự trữ một lượnghàng tồn kho để có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng của thị trường. Tuynhiên tỷ trọng hàng tồn kho đang giảm nên doanh nghiệp cần tìm hiểu nguyênnhân và xem xét tăng lượng tồn kho cho hợp lí.

<small>13</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

- Các khoản phải thu ngắn hạn 2019 giảm hơn 400 tỷ đồng so với năm 2018, tỉlệ giảm 10,2% chứng tỏ số vốn mà công ty đang bị chiếm dụng giảm. Khoảnphải thu ngắn hạn giảm đồng thời doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp tăng cho thấy cơng ty đã quản lí rất tốt cơng nợ của mình. Tài sản dài hạn chiếm tỉ trọng thấp hơn trong tổng tài sản nhưng tỉ lệ tăng quacác năm rất cao và có xu hướng tăng nữa trong các năm tiếp theo cho thấydoanh nghiệp đang chú trọng đầu tư thêm các dây chuyền sản xuất, mở rộngquy mô kinh doanh

- Tài sản cố định chiếm tỉ trọng khá cao trong tài sản dài hạn và tăng qua cácnăm. Tài sản cố định hữu hình tăng là do Công ty tiếp tục đầu tư thêm nhiều tàisản cố định và sửa chữa nâng cấp máy móc, thiết bị để tiếp tục mở rộng quy môsản xuất kinh doanh, giúp công ty nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cụ thểlà trong năm 2019, Vinamilk đã mở rộng thêm hệ thống trang trại bò sữa ở TâyNinh và khởi công xây dựng thêm 1 trang trại bị sữa Organic với quy mơ hàngđầu châu Á trên cao nguyên Xiêng Khoáng, Lào vào tháng 5

- Đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp tăng mạnh chiếm tỉ trọng 25,9%trong năm 2019, tăng 62% so với năm 2018. Đó là do Vinamilk đã chính thứcsở hữu 75% CTCP GTN-Foods, tham gia điều hành CTCP Sữa Mộc Châu.Thương vụ M&S này giúp Vinamilk có bước tiến lớn về phát triển vùng nguyênliệu sữa tươi.

- Bên cạnh đó, tài sản dở dang dài hạn năm 2019 của doanh nghiệp giảm 42,5%cho thấy các dự án xây dựng trong quá khứ đã được hoàn thành và dần đi vàohoạt động sẽ đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai củadoanh nghiệp

<b><small> NỢ PHẢI TRẢ </small></b>

<b><small> 6.3</small></b>

<b><small>29.270 </small><sup> 9.213.</sup><small>217 </small><sup> 9.012.</sup><small>219 </small><sup> 12.8</sup><small>70.779 </small></b> <i><sup>22,5%</sup><sup>28,3%</sup><sup>26,3%</sup><sup>32,7%</sup></i> <sup>45,6%</sup> <sup>-2,2%</sup> <sup>42,8%</sup><b><small> I.</small><sup> Nợ ngắn</sup><sub>hạn </sub><sup> 6.2</sup><sub>33.534 </sub><sup> 9.111.5</sup><sub>23 </sub><sup> 9.011.</sup><sub>803 </sub><sup> 12.8</sup><sub>70.779 </sub></b> <i><small>22,2%28,0%26,3%32,7%46,2%-1,1%42,8%</small></i>

<small> 1 </small>

<small> Vay và </small>

<small>tài chính </small> <sup> 1.2</sup><small>00.000 </small> <sub>- </sub> <sup> 700.</sup><small>000 </small> <sup> 4.8</sup><small>75.100 </small> <i><sup>4,3%</sup><sup>0,0%</sup><sup>2,0%</sup><sup>12,4%</sup></i>

<small> </small> <sup> Phải trả </sup><sub>người bán</sub><small>ngắn hạn </small>

<small> 2.5</small>

<small>68.934 </small> <sup> 3.608.</sup><small>953 </small> <sup> 3.556.</sup><small>104 </small> <sup> 3.2</sup><small>23.078 </small> <i><sup>9,1%</sup><sup>11,1%</sup><sup>10,4%</sup><sup>8,2%</sup><sup>40,5%</sup><sup>-1,5%</sup><sup>-9,4%</sup></i><small> </small>

<small> Nợ định kỳ (Nợ ngắn hạn khác) </small>

<small> 2.464.600 </small>

<small> 5.502.570 </small>

<small> 4.755.699 </small>

<small> 4.7</small>

<small>72.601 </small> <i><sup>8,8%</sup><sup>16,9%</sup><sup>13,9%</sup><sup>12,1%</sup><sup>123,3</sup><small>%-13,6%</small><sup>0,4%</sup></i>

<b><small>II. </small></b>

<b><small> Nợ dài </small></b>

<b><small>hạn </small><sup> </sup><sub>95.736 </sub><sup> 101.</sup><small>694 </small><sup> </sup><sub>416 </sub><sub>- </sub></b> <i><sup>0,3%</sup><sup>0,3%</sup><sup>0,0%</sup><sup>0,0%</sup><sup>6,2%</sup></i>

<small> </small> <sup> Phải trả </sup><sub>người bán</sub>

<small>14</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small> tài chính </small>

<b><small>-B. VỐN CHỦ SỞ HỮU </small></b>

<b><small> 21.795.064 </small></b>

<b><small> 23.297.487 </small></b>

<b><small> 25.306.197 </small></b>

<b><small> 26.5</small></b>

<b><small>45.461 </small></b> <i><sup>77,5%</sup><sup>71,7%</sup><sup>73,7%</sup><sup>67,3%</sup></i> <sup>6,9%</sup> <sup>8,6%</sup> <sup>4,9%</sup><b><small> I.</small><sup> Vốn chủ </sup></b>

<b><small>sở hữu 21.7</small></b>

<b><small>95.064 23.297.</small></b>

<b><small>487 25.306.</small></b>

<b><small>197 26.5</small></b>

<b><small>45.461 </small></b> <i><sup>77,5%</sup><sup>71,7%</sup><sup>73,7%</sup><sup>67,3%</sup><sup>6,9%</sup><sup>8,6%</sup><sup>4,9%</sup></i>

<small> </small> <sup> Vốn góp </sup><sub>của chủ </sub><small>sở hữu </small>

<small> 14.514.534 </small>

<small> 14.514.534 </small>

<small> 17.416.878 </small>

<small> 17.4</small>

<small>16.878 </small> <i><sup>51,6%</sup><sup>44,6%</sup><sup>50,8%</sup><sup>44,2%</sup><sup>0,0%</sup><sup>20,0%</sup><sup>0,0%</sup></i><small> </small> <sup> Thặng dư</sup><sub>vốn cổ </sub>

<small>phần </small>

<small> 260.700 </small>

<small> 260.</small>

<small> Cổ phiếu</small>

<small>quỹ </small> <sup> </sup><sub>(1.176)</sub> <sup> (7.</sup><small>160)</small> <sup> (10</sup><small>.486)</small> <sup> (1</sup><small>1.645)</small> <i><sup>0,0%</sup><sup>508,7</sup><small>%</small><sup>46,5%</sup><sup>11,1%</sup></i>

<small> LNST chưa phân phốivà các quỹ khác </small>

<small> 7.019.877 </small>

<small> 8.528.283 </small>

<small> 7.898.675 </small>

<small> 9.1</small>

<small>39.098 </small> <i><sup>25,0%</sup><sup>26,2%</sup><sup>23,0%</sup><sup>23,2%</sup><sup>21,5%</sup><sup>-7,4%</sup><sup>15,7%</sup></i><small> </small> <sup> Vốn khác</sup><sub>của chủ </sub>

<small>sở hữu 1.130 1.</small>

<small>130 1.</small>

<small> Lợi ích cổ động khơng kiểm sốt</small>

<small> - </small>

<small> - </small>

<small> - </small>

<small> </small>

<b><small>II Nguồn kinh phí và quỹ </small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

điểm cuối năm chiếm tới 12,4% tổng tài sản đang đầu tư với tỉ lệ tăng là596,4% chứng tỏ uy tín doanh nghiệp với các bên có liên quan rất cao. Đồngthời vì là nguồn vốn ngắn hạn nên áp lực trả nợ trong năm tới là rất lớn.Doanh nghiệp huy động vốn bằng cách chiếm dụng vốn của các bên có liênquan trong đó chiếm dụng của nhà cung cấp chiếm 8,2% giảm 9,4% so với nămtrước cho thấy khả năng quản lí cơng nợ của doanh nghiệp khá tốt. Doanhnghiệp nên tận dụng lợi thế về uy tín đối với khách hàng và nhà cung cấp trêncơ sở đảm bảo dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhất và cam kết thanh toán vớinhà cung cấp 1 cách đầy đủ và đúng hạn. Với nguồn vốn nợ phải trả đang có xuhướng tăng qua các năm và chiếm tỉ trọng dần càng lớn trong tổng nguồn vốnthì doanh nghiệp sẽ phải có những biện pháp để đối mặt với nghĩa vụ thanh toántrong những năm tiếp theo.

Như vậy, doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi các khoản công nợ để thanhtoán kịp thời khi đến hạn. Mặt khác doanh nghiệp cần có các biện pháp quản lývà sử dụng vốn lưu động tiết kiệm hơn để giảm áp lực cho nguồn vốn tài trợ.

Vốn chủ sở hữu

Công ty sử dụng chủ yếu vốn đầu tư của chủ sở hữu và nguồn lợi nhuận sauthuế để tái đầu tư. Nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm 2019 là hơn 26.545.461triệu đồng tăng 4,9% so với năm 2018. Điều này là do để đầu tư các dự án mởrộng nhà máy, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh công ty huy độngvốn từ cổ đông bằng cách phát hành cổ phiếu thường mới. Tỷ trọng vốn chủ sởhữu tăng qua các năm cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của cơng ty cao vàrủi ro tài chính thấp

<i>Cụ thể:</i>

<i>- Nguồn vốn chủ sở hữu phần lớn là từ vốn góp của chủ sở hữu. Bên cạnh đó,</i>

thặng dư vốn cổ phần không tăng trong 2 năm trở lại đây chứng tỏ doanh nghiệpkhông huy động thêm vốn từ thị trường chứng khốn mà tồn bộ vốn góp tăngthêm đều từ nguồn vốn nội bộ bên trong.

<i>- Lợi nhuận chưa phân phối trong năm của doanh nghiệp biến động qua các</i>

năm, năm 2019 lợi nhuận chưa phân phối chiếm 23,2% trong vốn chủ sở hữutăng 15,7% so với năm 2018. Tỷ trọng của lợi nhuận chưa phân phối tăng làmcho vốn chủ sở hữu cũng tăng theo cho thấy doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh rất tốt và thu được nhiều lợi nhuận. Việc sử dụng lợi nhuận sau thuế đểlại để tái đầu tư tăng khả năng phát triển bền vững của công ty

<b>Kết luận</b>

Quy mô nguồn vốn doanh nghiệp tăng lên và chủ yếu là sử dụng nguồn vốn chủsở hữu. Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách độc lập về tài chính cho phépdoanh nghiệp có uy tín rất cao với các bên liên quan trên cơ sở đó doanh nghiệpcó thể chiếm dụng được nguồn vốn rất lớn từ người bán, người mua, người laođộng và cả nhà nước để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình với chi phírất rẻ. Đối với vốn chủ sở hữu, lợi nhuận chưa phân phối tăng đều qua các nămcho thấy kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất tốt làm tăng quymơ vốn chủ. Qua phân tích cũng nhận thấy rằng xu hướng qua 3 năm của công<small>16</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

ty đều nghiêng về việc sử dụng vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản, điều nàygiúp công ty tăng trưởng bền vững hơn, tuy nhiên tận dụng ít đòn bẩy tài chínhsẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu.

<b>3. Tình hình dịng tiền và khả năng thanh tốn</b>

<i>a. Tình hình dịng tiền</i>

<b><small>I. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH </small></b>

<b><small>II. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ </small></b>

<small>Tăng, giảm các khoản phải thu dài hạn (28.255)(34.372)71.011Tăng, giảm tài sản cố định (1.722.925) (2.878.622) (1.352.545)</small>

<small>Tăng, giảm tài sản dở dang dài hạn (540.297)695.584117.018Tăng, giảm đầu tư tài chính dài hạn (1.742.437) (949.564) (3.911.615)Tăng, giảm tài sản dài hạn khác (125.729)67.027(17.666)</small>

<small>17</small>

</div>

×