Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.39 MB, 49 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>L I CAM ĐOANỜ</b>
<i>Tôi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tơi, các số liệu, kết quảnêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của Cơng ty Cổphần Xuất Nhập Khẩu Hồng Pơn.</i>
Tác giả luận văn
<b>Vương Thị Hải</b>
i
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh trong doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa...4
1.1.1. Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh...4
1.1.2. Yêu cầu quản lý đối với hoạt động bán hàng và xác định kết quảkinh doanh 51.1.3. Vai trị của kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtrong doanh nghiệp thương mại...5
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh...6
1.2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanhnghiệp thương mại nhỏ và vừa...7
1.2.1. Các phương thức bán hàng và hình thức thanh tốn...7
1.2.2. Kế tốn doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thutrong doanh nghiệp thương mại...8
1.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại...10
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">1.2.4. Kế tốn chi phí bán hàng...12
1.2.5. Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp...14
1.2.6. Kế tốn doanh thu tài chính và chi phí tài chính...16
1.2.7. Kế tốn thu nhập khác và chi phí khác...16
1.2.8. Kế tốn xác định kết quả kinh doanh...17
1.3. Tổ chức hệ thống Sổ kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh trong doanh nghiệp thương mại...19
2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hồng Pơn...23
2.1.1. Q trình hình thành và phát triển của công ty...23
2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty...25
2.1.3. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty...27
2.2. Thực trạng tổ chức cơng tác kế tốn Bán hàng và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hồng Pơn...34
2.2.1. Kế tốn doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu...34
2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty...65iii
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">2.2.3. Kế tốn tập hợp chi phí bán hàng...732.2.4. Chi phí quản lý doanh nghiệp...802.2.5. Kế tốn doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tàichính tại cơng ty...86
2.2.6. Kế tốn thu nhập khác và chi phí khác tại cơng ty...902.2.7. Kế tốn xác định kết quả kinh doanh tại Công ty...92CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN BÁNHÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HỒNG PƠN...100
3.1. Nhận xét chung về cơng tác kế tốn tại Cơng ty Cổ phần Xuất nhậpkhẩu Hồng Pơn...100
3.2. Nhận xét về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hồng Pơn...101
3.2.1. Ưu điểm...1013.2.2. Hạn chế...1013.3. Hồn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hồng Pơn...103
3.3.1. Sự cần thiết phải hồn thiện cơng tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh...103
3.3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh tại công ty...104KẾT LUẬN...112DANH MỤC TÀI LIỆU THAM THẢO...114
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>DANH M C CÁC T VIẾẾT TẮẾTỤỪ</b>
v
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>DANH M C S ĐỒỒ, B NG BIỤƠẢ</b>
SƠ ĐỒ 1. 1: TRÌNH TỰ KẾ TỐN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CÁC KHOẢN
GIẢM TRỪ DOANH THU...9
SƠ ĐỒ 1. 2: TRÌNH TỰ KẾ TỐN GIÁ VỐN HÀNG BÁN THEO PHƯƠNG PHÁP KKTX...11
SƠ ĐỒ 1. 3 TRÌNH TỰ KẾ TỐN GIÁ VỐN HÀNG BÁN THEO PHƯƠNG PHÁP KKĐK...12
SƠ ĐỒ 1. 4 TRÌNH TỰ KẾ TỐN CHI PHÍ BÁN HÀNG...13
SƠ ĐỒ 1. 5 TRÌNH TỰ KẾ TỐN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP...15
SƠ ĐỒ 1. 6 TRÌNH TỰ KẾ TỐN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH...18
SƠ ĐỒ 1. 7: QUY TRÌNH GHI SỔ KẾ TOÁN MÁY...20
SƠ ĐỒ 2. 8 CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY...26
SƠ ĐỒ 2. 9: CƠ CẤU BỘ MÁY KẾ TỐN CỦA CƠNG TY...27
YBẢNG 2. 1 KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2012- 2014 25
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>DANH M C CÁC HÌNHỤ</b>
HÌNH 2. 1 MÀN HÌNH ĐĂNG NHẬP PHẦN MỀM MISA SME.NET 2010...30
HÌNH 2. 2 MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA PHẦN MỀM KẾ TỐN...30
HÌNH 2. 3 MÀN HÌNH HỆ THỐNG TÀI KHOẢN CỦA CƠNG TY...31
HÌNH 2. 4 MÀN HÌNH DANH MỤC KHÁCH HÀNG CỦA CƠNG TY...31
HÌNH 2. 5: PHIẾU THU...43
HÌNH 2. 6 MÀN HÌNH NHẬP LIỆU BÁN HÀNG THU TIỀN NGAY...44
HÌNH 2. 7 MÀN HÌNH NHẬP LIỆU BÁN HÀNG CHƯA THU TIỀN...54
HÌNH 2. 8 MÀN HÌNH NHẬP LIỆU THU TIỀN KHÁCH HÀNG...57
HÌNH 2. 9 MÀN HÌNH TÍNH GIÁ XUẤT KHO...65
Hình 2. 10 PHIẾU XUẤT KHO...70
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>LỜI MỞ ĐẦU</b>
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong hoạt động kinh doanh thương mại, bán hàng là nghiệp vụ cơ bản, giữ vai tròchi phối các nghiệp vụ khác, hoạt động kinh doanh chỉ có thể diễn ra liên tục nhịpnhàng khi khâu bán hàng được tổ chức tốt.
Hiện nay,việc bán hàng hoá của các doanh nghiệp phải đối mặt với khơng ítkhó khăn thử thách. Một là, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thương mại trongvà ngoài nước ngày càng gay gắt. Hai là, cơ chế quản lý kinh tế cịn nhiều bất cậpgây khơng ít khó khăn trở ngại cho các doanh nghiệp. Do vậy, để có thể đứng vữngtrên thương trường thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt cơng tác bán hàng, có chiếnlược bán hàng phù hợp để doanh nghiệp chủ động thích ứng với mơi trường, nắmbắt cơ hội, huy động có hiệu quả nguồn lực hiện có để nâng cao hiệu quả kinhdoanh. Công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ một vai trị hết sứcquan trọng vì nó cung cấp thông tin cho nhà quản lý về hiệu quả, tình hình kinhdoanh của từng đối tượng hàng hố để từ đó có được những quyết định kinh doanhchính xác, kịp thời và có hiệu quả.
Cũng như các doanh nghiệp khác ở Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu HồngPơn đã sử dụng kế tốn như một cơng cụ đắc lực trong điều hành hoạt động kinhdoanh và quản lý các hoạt động kinh doanh của mình. Trong đó Cơng ty đặc biệtquan tâm đến cơng tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Vì vậy màviệc tổ chức cơng tác kế tốn và xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở Cơng tyđã đi vào nền nếp và đạt hiệu quả.
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hồng Pơn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Mục đích của việc nghiên cứu đề tài là nhằm làm rõ tình hình thực tế về tổchức cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, giúpcông ty thấy được những mặt đã làm được và chưa làm được, qua đó đề xuất mộtsố giải pháp góp phần hồn thiện hơn nữa cơng tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh tại Công ty.
3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là nghiên cứu thực tiễn về kế toán bán hàngvà xác định kết quả kinh doanh tại Cơng ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hồng Pơn4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợpvới các phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh giữa lý luận với thực tếtại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hồng Pơn, từ đó đưa ra giải pháp kiến nghịđể hồn thiện kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.5. Kết cấu luận văn
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức tiêu thụ hàng hóa, emlựa chọn đề tài: “Tổ chức cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hồng Pơn”.
Ngồi phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:Chương 1: Các vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh trong doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hồng Pơn
Chương 3: Giải pháp hồn thiện cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hồng Pơn
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Vận dụng lý luận đã học tập và nghiên cứu tại Học viện Tài chính, kết hợp vớithực tế tổ chức cơng tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thu nhậnđược tại Công ty Cổ phần XNK Hồng Pơn, cùng với sự hướng dẫn tận tình củaThạc sỹ Bùi Thị Thúy và các chị Phòng Kế tốn tại Cơng ty, em đã hồn thànhluận văn tốt nghiệp của mình. Do thời gian thời gian thực tập chưa nhiều và khảnăng còn hạn chế nên luận văn của em khơng tránh khỏi những sai sót. Em rấtmong nhận được sự đánh giá, nhận xét và chỉ bảo trực tiếp của Thạc sỹ Bùi ThịThúy, các thầy, cô và các anh chị phịng kế tốn để luận văn của em được hoànthiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><b>CHNG 1: LÝ LU N CHUNG VẾỒ KẾẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC Đ NH KẾẾT QUƯƠẬỊẢKINH DOANH TRONG DOANH NGHI P THỆƯƠNG M I NH VÀ V AẠỎỪ</b>
<b>1.1. S cầần thiếết ph i t ch c kếế toán bán hàng và xác đ nh kếết quựả ổứịảkinh doanh trong doanh nghi p thệương m i nh và v aạỏừ</b>
1.1.1. Bán hàng và xác đ nh kếết qu kinh doanhị ả1.1.1.1. Khái ni m vềề bán hàngệ
Bán hàng là vi c chuy n quyềền s h u s n ph m, hàng hóa gắắn v i phầềnệ ể ở ữ ả ẩ ớl n l i ích ho c r i ro cho khách hàng đồềng th i đ c khách hàng thanh toán
ho c chầắp nh n thanh toán. Bán hàng là giai đo n cuồắi cùng c a quá trình s nặ ậ ạ ủ ảxuầắt – kinh doanh, đầy là q trình chuy n hóa vồắn t hình thái vồắn s n ph m,ể ừ ả ẩhàng hóa sang hình thái vồắn tiềền t ho c vồắn trong thanh toán.ệ ặ
1.1.1.2. Khái ni m xác đ nh kềắt qu kinh doanhệ ị ả
Xác đ nh kềắt qu kinh doanh là vi c so sánh gi a chi phí đã b ra vàị ả ệ ữ ỏdoanh thu đã thu vềề trong kỳ t ho t đ ng bán hàng. Nềắu doanh thu l n h n chiừ ạ ộ ớ ơphí bán hàng thì kềắt qu kinh doanh là lãi và ngả ượ ạc l i, nềắu doanh thu nh h nỏ ơchi phí thì kềắt qu là lồỗ. Vi c xác đ nh kềắt qu kinh doanh đả ệ ị ả ượ c tiềắn hành vàocuồắi kỳ kinh doanh th ường là cuồắi tháng, cuồắi quý hay cuồắi nắm là tùy thu c vàoột ng đ c đi m kinh doanh và yều cầều qu n lý c a t ng doanh nghi p.ừ ặ ể ả ủ ừ ệ
1.1.1.3. Mồắi quan h gi a bán hàng và xác đ nh kềắt qu kinh doanhệ ữ ị ảBán hàng là khầu cuồắi cùng trong quá trình kinh doanh c a doanh nghi pủ ệcòn xác đ nh kềắt qu kinh doanh là cắn c quan tr ng đ đ n v quyềắt đ nh cóị ả ứ ọ ể ơ ị ịtiều th hàng hóa n a hay khồng. Do đó, gi a bán hàng và xác đ nh kềắt quụ ữ ữ ị ảkinh doanh có mồắi liền h m t thiềắt. Kềắt qu kinh doanh là m c đích cuồắi cùngệ ậ ả ục a doanh nghi p, còn bán hàng là ph ng ti n đ đ t đ c m c đích đó.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">1.1.2. Yếu cầầu qu n lý đốếi v i ho t đ ng bán hàng và xác đ nh kếếtả ớ ạ ộ ịqu kinh doanhả
Yều cầều qu n lý đồắi v i ho t đ ng bán hàng và xác đ nh kềắt qu kinhả ớ ạ ộ ị ảdoanh đồắi v i doanh nghi p là:ớ ệ
+ Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thờikỳ, từng khách hàng, từng loại hàng hóa.
+ Quản lý chất lượng, xây dựng thương hiệu là mục tiêu cho sự phát triển bềnvững của doanh nghiệp.
+ Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng, từng khách hàng, tình hìnhthanh tốn của khách hàng, u cầu thanh tốn đúng hình thức, đúng hạn để tránhhiện tượng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn.
+ Quản lý chặt chẽ giá vốn của hàng hóa tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các khoảnchi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ.
+ Đối với việc xác định kết quả kinh doanh phải tổ chức chặt chẽ, khoa họcđảm bảo việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình kinh doanh, thực hiện nghĩavụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời.
1.1.3. Vai trị c a kếế tốn bán hàng và xác đ nh kếết qu kinh doanhủ ị ảtrong doanh nghi p thệ ươ ng m iạ
Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trị hết sức quan trọng đốidoanh nghiệp thương mại. Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở xácđịnh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quantrọng trong quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp trongquá trình kinh doanh.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Thơng tin kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được cung cấpgiúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm được tình hình thực hiện kế hoạch bánhàng về loại hình, số lượng, chất lượng, giá cả, thanh toán; kiểm tra tình hình thựchiện các dự tốn giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệpvà xác định kết quả kinh doanh của đơn vị. Trên cở sở đó đưa ra những biện phápđịnh hướng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ tiếp theo, hoàn thiện hoạt động kinhdoanh, hoạt động quản lý, tiết kiệm chi phí và tăng doanh thu.
Thơng tin kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp giúp cáccơ quan Nhà nước kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, từđó đưa ra các chính sách phù hợp nhằm phát triển tồn diện nền kinh tế quốc dân.
Thơng tin kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh bán hàng cung cấplà mối quan tâm của những người có lợi ích trực tiếp liên quan đến tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, nhà cung cấp, các chủ nợ, … Đó là cơsở để các đối tượng này nắm bắt được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, kịpthời đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp.
1.1.4. Nhi m v c a kếế toán bán hàng và xác đ nh kếết qu kinhệ ụ ủ ị ảdoanh
Kế tốn bán hàng và xác định KQKD có nhiệm vụ chủ yếu như sau:- Ghi chép đầy đủ, kịp thời doanh thu hàng bán ra trên thị trường, tính tốnchính xác trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp vàcác khoản chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả kinh doanh.
- Xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác theo đúng chính sách chếđộ của nhà nước ban hành.
- Cung cấp các thơng tin chính xác, trung thực đầy đủ, kịp thời về doanh thu bánhàng, xác định kết quả kinh doanh phục vụ cho các báo cáo kế toán liên quan.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><b>1.2. Kếế toán bán hàng và xác đ nh kếết qu kinh doanh trong doanhịảnghi p thệương m i nh và v aạỏừ</b>
1.2.1. Các phươ ng th c bán hàng và hình th c thanh tốnứ ứ1.2.1.1. Phương th c bán hàngứ
Quá trình bán hàng của doanh nghiệp có thể được thực hiện theo nhiềuphương thức bán hàng khác nhau, phương thức bán hàng có thể được hiểu là cáccách thức mà doanh nghiệp sử dụng để tiêu thụ hàng hoá. Trong doanh nghiệpthường sử dụng các phương thức bán hàng như bán buôn, bán lẻ, và một số phươngthức khác:
Bán buôn: Bán buôn là phương thức bán hàng với số lượng lớn cho đơn vịthương mại khác. Bán bn thường bao gồm 2 hình thức: Bán buôn qua kho và bánbuôn vận chuyển thẳng.
Bán lẻ: Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các tổchức kinh tế mang tính chất tiêu dùng. Bán lẻ thường bán với khối lượng nhỏ, thayđổi theo yêu cầu của khách hàng, giá bán ổn định.
Các phương thức khác: Bán hàng qua đại lí, ký gửi. Bán hàng trả chậm, trảgóp, …
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">1.2.2. Kếế toán doanh thu bán hàng và các kho n gi m tr doanh thuả ả ừtrong doanh nghi p thệ ương m iạ
1.2.2.1. Khái ni m doanh thu bán hàng và điềều ki n ghi nh nệ ệ ậ
Doanh thu bán hàng là tổng lợi ích kinh tế thu được hoặc sẽ thu được từ cácgiao dịch và nghiệp vụ bán hàng hóa cho khách hàng, bao gồm cả các khoản phụthu và phí thu thêm ngồi giá bán (nếu có).
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyềnsở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp khơng cịn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.2.2.2. Các kho n gi m tr doanh thu trong doanh nghi p thả ả ừ ệ ươ ng m iạCác kho n gi m trả ả <b>ừ doanh thu bao gồềm các kho n chính sau đầy:</b>ả
- Chiết khấu thương mại: Được dùng để phản ánh khoản tiền mà doanh nghiệpđã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụvới khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồngkinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
- Hàng bán bị trả lại: Được dùng để phản ánh doanh số của số sản phẩm, hànghóa … đã tiêu thụ bị khách trả lại mà nguyên nhân thuộc về lỗi của doanh nghiệpnhư: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng, hàng bị mất, kém phẩm chất…
- Giảm giá hàng bán: Được dùng để phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá củaviệc bán hàng trong kỳ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">1.2.2.4. Trình t kềắ tốn m t sồắ nghi p v ch yềắu.ự ộ ệ ụ ủ
<b>SƠ ĐỒ 1. 1: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CÁCKHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU</b>
TK 5211TK 5212,
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">1.2.3. Kếế toán giá vốến hàng bán trong doanh nghi p thệ ương m iạ1.2.3.1. Phương pháp xác đ nh giá vồắn hàng bánị
* Trường hợp hàng mua về bán ngay, khơng qua khoGiá vốn
Giá mua thực tế đích danh của lôhàng mà doanh nghiệp thương
mại mua từ nhà cung cấp
+ <sup>Chi phí liên quan trong</sup><sub>q trình mua hàng</sub> (1.1)
* Trường hợp xuất kho hàng để bán:Giá vốn
hàng bán <sup>=</sup> hàng hóa xuất kho<sup>Trị giá mua thực tế</sup> <sup>+</sup> <sup>Chi phí mua phân bổ cho</sup>hàng hóa xuất bán <sup>(1.2)</sup>Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC trước đây trị giá mua hàng xuất khođược tính theo 1 trong 4 phương pháp: phương pháp bình quân gia quyền, phươngpháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO),phương pháp thực tế đích danh. Tuy nhiên, theo thơng tư số 200/2014/TT-BTChiện hành chỉ còn 3 phương pháp là phương pháp bình quân gia quyền, phươngpháp FIFO và phương pháp thực tế đích danh
- Phương pháp bình qn gia quyền:Giá vốn thực tế hàng
hóa xuất kho trong kì <sup>=</sup> <sup>Số lượng hàng</sup>xuất kho <sup>x</sup> <sup>Đơn giá thực tế</sup>bình quân <sup>(1.3)</sup>- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Phương pháp này dựa trên giảđịnh là lô hàng nào nhập kho trước sẽ được xuất bán trước, nên đơn giá thực tế củalần những lần nhập trước được lấy để tính giá trị của hàng xuất kho. Giá trị hàngtồn kho cuối kì được tính dựa trên số lượng hàng tồn kho cuối kì và đơn giá thực tếnhưng lần nhập sau cùng.
- Phương pháp thực tế đích danh: theo phương pháp này, DN phải quản líđược từng lơ hàng nhập kho, khi xuất hàng của lơ nào thì lấy đơn giá thực tê nhậpkho của từng lô tương ứng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">* Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
<b>SƠ ĐỒ 1. 2: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN THEO PHƯƠNGPHÁP KKTX</b>
TK 5212
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">* Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
<b>SƠ ĐỒ 1. 3 TRÌNH TỰ KẾ TỐN GIÁ VỐN HÀNG BÁN THEO PHƯƠNGPHÁP KKĐK</b>
1.2.4. Kếế tốn chi phí bán hàng1.2.4.1. N i dungộ
Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí thời kỳ, chi phí bán hàng lànhững khoản chi phí bỏ ra phục vụ cho hoạt động tiêu thụ hàng hóa trong kỳ hạchtốn. Chi phí bán hàng bao gồm:
- Các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, bao gồm tiền lương, các khoảntrích theo lương, phụ cấp, …
- Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trong khâu tiêu thụ hàng hóa như: cửahàng, xe vận chuyển hàng bán, …
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí xăng ơ tơ vận chuyển hàng, chi phí giớithiệu, quảng cáo sản phẩm, chi phí bao bì bao gói hàng hóa để bán …
1.2.4.3. Trình t kềắ tốn m t sồắ nghi p v ch yềắuự ộ ệ ụ ủ
<b>SƠ ĐỒ 1. 4 TRÌNH TỰ KẾ TỐN CHI PHÍ BÁN HÀNG</b>
Chi phí mua ngồi và chi phí khác phục vụ bán hàng
Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho bán hàngTK 214
TK 111,
TK 1331TK 334,
Tiền lương, phụ cấp và cáckhoản trích theo lương
TK 911TK 6421
Kết chuyển để XĐKQKD
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">1.2.5. Kếế toán chi phí qu n lý doanh nghi pả ệ1.2.5.1. N i dungộ
<b> Chi phí QLDN là các khoản chi phí chi cho việc quản lý kinh doanh, quản lý</b>
hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của tồn doanh nghiệp.Chi phí QLDN bao gồm các khoản sau:
- Chi phí nhân viên quản lý, gồm: chi phí về tiền lương, phụ cấp, các khoảntrích theo lương của lãnh đạo, nhân viên mà DN phải nộp.
<i>- Chi phí cơng cụ, đồ dùng văn phịng dùng cho cơng tác quản lý.</i>
- Chi phí về thuế như thuế mơn bài, thuế nhà đất …
- Chi phí dich vụ mua ngồi: chi phí về điện nước, điện thoại, thoại, … dùngchung cho toàn doanh nghiệp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">Tổ 5–Khu 2–P. Trần Phú–TP.Móng Cái, Quảng Ninh <i>(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng BTC</i>
<b>Trích SỔ CÁI</b>
<b>(Dùng cho hình thức kế tốn Nhật ký chung)Tháng 12 Năm 2014Tài khoản: 635 – Chi phí tài chính</b>
<b>Ngày, tháng</b>
<b>ghi sổ<sup>Chứng từ</sup><sup>Diễn giải</sup><sup>Nhật ký chung</sup><sup>Số hiệu</sup>TK đốiứng</b>
<b>Số tiềnSố hiệuNgày,</b>
16.669.85428/12/2014 CTK02751 28/12/2014 Trả lãi vay ngân hàng VCB
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">2.2.6. Kếế toán thu nh p khác và chi phí khác t i cống ty.ậ ạ
* <i>Chi phí khác:</i> Trong năm 2014, cơng ty khơng phát sinh chi phí khác
<i>* Thu nhập khác:</i>
- Nội dung: các khoản thu nhập khác phát sinh tại công ty bao gồm tiền kháchhàng thưởng thêm, ngồi khoản tiền hàng và các phụ phí phải trả, như là Thưởngchỉnh chảo, …
- Tài khoản sử dụng: TK 711 – Thu nhập khác
- Ví dụ: Ngày 09/12/2014, công ty bán một bộ Tivi Samsung 51D6900 và 1 bộthiết bị thu truyền hình K+ cho khách hàng, nhân viên bán hàng chuyển hàng tớinhà cho khách và tiến hành lắp đặt, chỉnh chảo. Sau khi lắp đặt xong, khách hàngthưởng thêm 500.000 đồng tiền mặt cho nhân viên bán hàng. Nhân viên bán hàngquay về công ty và nộp lại tiền cho kế toán bán hàng, kế toán bán hàng thu tiền, lậpphiếu thu và định khoản:
Nợ Tk 1111: 500.000 đồngCó Tk 711: 500.000 đồng
Căn cứ vào phiếu thu, kế toán nhập vào phần “Tổng hợp”, chọn “Chứng từnghiệp vụ khác” sau đó nhập dữ liệu vào phần mềm. Sau khi lưu, phần mềm tựđộng cập nhật vào các sổ liên quan: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 711, …
Cơng ty Hồng Pơn khơng thực hiện kết chuyển lãi, lỗ theo tháng, nhưng vẫnlập Sổ Cái TK 711 theo tháng để theo dõi thu nhập khác hàng tháng, do đó Sổ CáiTK 711 các từ tháng 1đến tháng 11 có số dư cuối kỳ, riêng tháng 12 công ty tiếnhành kết chuyển thu nhập khác cả năm do đó khơng TK 711 tháng 12 khơng có sốdư cuối kỳ.
92
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu Hồng PơnTổ 5–Khu 2–P. Trần Phú–TP.Móng Cái, Quảng Ninh
<b>Ngày, thángghi sổ</b>
<b>Số tiền</b>
<b>sổSTTdòng</b>
</div>