Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

bài tập nhóm đề tài warehouse kpis và giải pháp cải thiện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.28 MB, 19 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢIPHÂN HIỆU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>Mục Lục</b>

<b>I.KHÁI NIỆM...2</b>

<b>1.Warehouse KPIs là gì?...2</b>

<b>2.Các khái niệm cơ bản liên quan đến Warehouse KPIs ...2</b>

<b>3. Những vấn đề trong quản lý kho hàng và Warehouse KPIs...2</b>

<b>II. TỔNG QUAN VỀ WAREHOUSE KPIS...3</b>

<b>2.Kinh nghiệm của Việt Nam...13</b>

<b>3.Đề xuất cho Việt Nam...13</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>I.KHÁI NIỆM1.Warehouse KPIs là gì?</b>

Warehouse KPIs (Key Performance Indicators) là các chỉ số đo lường hiệu suất quản lý kho hàng, giúpđánh giá và đo lường mức độ hồn thành mục tiêu của cơng ty trong việc quản lý, vận hành và tối ưu hoákho hàng.

Các Warehouse KPIs có thể bao gồm những chỉ số như tỷ lệ lỗi hàng nhập kho, thời gian xử lý đơn hàng,độ chính xác lập hóa đơn, tỷ lệ tồn kho, số lượng đơn đặt hàng chưa xử lý, số lượng hàng hư hỏng, chi phílưu kho và vận chuyển, hiệu quả sử dụng không gian kho và nhiều chỉ số khác.

Việc đo lường và theo dõi các Warehouse KPIs giúp cho các nhà quản lý kho hàng có cái nhìn tổng thểvề hiệu suất và tình trạng của kho hàng, từ đó đưa ra những quyết định và chiến lược phù hợp để nâng caohiệu quả hoạt động của kho hàng.

<b>2.Các khái niệm cơ bản liên quan đến Warehouse KPIs </b>

Các khái niệm cơ bản liên quan đến Warehouse KPIs bao gồm:a. Tỷ lệ lỗi hàng nhập kho

Chỉ số này đo lường tỷ lệ hàng nhập kho bị lỗi hoặc không đúng chủng loại so với đơn đặt hàng ban đầub. Thời gian xử lý đơn hàng

Đây là thời gian từ khi đơn hàng được đặt đến khi nó được xử lý xong và chuẩn bị sẵn sàng giao hàng.c. Độ chính xác lập hóa đơn

Chỉ số này đo lường độ chính xác trong việc lập hóa đơn cho các đơn hàng.d. Tỷ lệ tồn kho

Chỉ số này đo lường tỷ lệ giữa số lượng hàng tồn kho so với tổng số lượng hàng được nhập vào kho.e. Số lượng đơn đặt hàng chưa xử lý

Đây là số lượng đơn hàng chưa được xử lý hoặc giao hàng.f. Số lượng hàng hư hỏng

Đây là số lượng hàng bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển hoặc lưu kho.g. Chi phí lưu kho và vận chuyển

Chỉ số này đo lường chi phí để lưu kho và vận chuyển hàng hóa.h. Hiệu quả sử dụng không gian kho

Chỉ số này đo lường mức độ sử dụng không gian trong kho ang so với không gian có sẵn.

<b>3. Những vấn đề trong quản lý kho hàng và Warehouse KPIs</b>

Một số vấn đề trong quản lý kho hàng gây ảnh hưởng đến các Warehouse KPIs bao gồm:‒ Thiếu thông tin và đối tác giao hàng kém chất lượng.

‒ Quy trình vận hành khơng hiệu quả.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

‒ Thiếu kế hoạch và định hướng cho kho hàng.

‒ Không sử dụng các công cụ, phần mềm quản lý kho hàng hiệu quả.

<b>II. TỔNG QUAN VỀ WAREHOUSE KPIS.1.Warehouse : </b>

Warehouse trong logistics có nghXa là kho bYi hay kho hàng hóa. Đây là mơ Zt cơ sở bất đô Zng sản đượcdùng vào viê Zc lưu trữ và bảo quản hàng hóa. Warehouse th Zc quản lý của cá nhân hoă Zc doanh nghiê Zp vàluôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu lưu trữ của doanh nghiê Zp mơ Zt cách nhanh chóng với chi phí thấp nhất.

<b>a.Vai trò của bộ phận Warehouse </b>

Th5 nh Āt, warehouse đảm bảo tính liên tục trong hoạt đơ Zng kinh doanhTh5 hai, giảm chi phí cho các doanh nghiê Zp

Th5 ba, hỗ trợ doanh nghiê Zp cung ứng hàng hóa hiê Zu quả hơnTh5 tư, warehouse hỗ trợ quá trình logistics ngược

<b>b.Các chức năng chính của phịng Warehouse </b>

- Lưu trữ hàng hóa

Lưu trữ hàng hóa là chức năng đầu tiên và c^ng là chức năng quan tr漃⌀ng nhất của warehouse. Nhờ có warehouse mà tồn bơ Z hàng hóa sẽ được tập trung tại một điểm, được phân loại, lưu trữ và quản lý mô Zt cách hiê Zu quả, khoa h漃⌀c nhất.

- Bảo quản

Bên cạnh lưu trữ warehouse cịn có chức năng cơ bản khác là bảo quản hàng hóa. Khi được lưu trữ trong kho, hàng hóa của doanh nghiê Zp sẽ được đảm bảo tốt nhất về số lượng và chất lượng, đảm bảo không bị biến đổi hoă Zc chỉ biến đổi rất ít trong quá trình lưu trữ.

-Chuẩn bị đơn hàng

Tất cả hàng hóa sau khi được lưu trữ tại kho sẽ được tiến hành phân loại. Khi đó hàng hóa có thể được chia nhỏ, gộp lại hoặc xử lý để đáp ứng tốt nhất yêu cầu giao hàng, xuất kho hoặc là vận chuyển của các bộ phận có liên quan.

<b>c.Phân loại Warehouse </b>

Trong lXnh vdc logistics hiê Zn có các loại warehouse cơ bản sau đây:- Warehouse kiểm sốt khí hậu

Đây là loại warehouse thường được sử dụng để vâ Zn chuyển các loại hàng hóa de hư hỏng, chủ yếu là thdcphẩm. Loại warehouse này thường bao gồm kiểm sốt đơ Z ẩm, nhiê Zt đơ Z. Nhờ có loại warehouse này mà các sản phẩm có thể giữ nguyên chất lượng ban đầu.

- Warehouse tư nhân

Loại warehouse thường th Zc quyền sở hữu của các tâ Zp đồn bán lf lớn hoă Zc công ty lưu trữ tư nhân. Đâylà các kho bYi đô Zc quyền, thường được xây ddng gần cơ sở sản xuất hoă Zc bên ngồi cơng trường. Các warehouse này địi hỏi doanh nghiê Zp phải có đủ chi phí và sẵn sàng đầu tư tài chính để xây ddng kho.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

- Warehouse cơng cơ Zng

Loại warehouse này chỉ thích hợp khi doanh nghiê Zp cần lưu trữ hàng hóa trong khoảng thời gian nggn. Khi doanh nghiê Zp có quá nhiều hàng hóa cần lưu trữ, h漃⌀ có thể gửi hàng tại những warehouse công cô Zng trong thời gian nggn để tìm kho bổ sung.

- Warehouse td đơ Zng

Ưu điểm của loại warehouse này là đem lại hiê Zu quả cao, nhanh chóng và tiết kiê Zm thời gian. Các warehouse td đô Zng sẽ được quản lý bing phần mềm để nhâ Zn đơn hàng, lưu trữ và di chuyển hàng hóa. Các thiết bị được sử dụng như xe nâng, giá đj đều rất hiê Zn đại. Sử dụng phần mềm trong quản lý giúp hạnchế sai sót và gia tăng khả năng luân chuyển hàng hóa.

- Warehouse ngoại quan

Warehouse ngoại quan là loại kho bYi được ngăn cách với khu vdc xung quanh để tạm thời lưu trữ hoă Zc thdc hiê Zn các dịch vụ đối với hàng hóa nhâ Zp từ nước ngồi hoă Zc hàng hóa trong nước được đưa đến.Tại các warehouse ngoại quan, chủ hàng có thể ủy quyền cho chủ kho hoă Zc đại lý làm thủ tục hải quan thdc hiê Zn các dịch vụ đóng gói, gia cố hàng hóa, ghép hàng hay phân loại hàng hóa. Tại đây hàng hóa có thể được chuyển quyền sở hữu, chuyển hàng hóa giữa warehouse ngoại quan và cửa khẩu, giữa các kho ngoại quan và làm thủ tục nhâ Zp xuất hàng.

- Warehouse CFS

Loại warehouse này còn được biết đến với tên địa điểm thu gom hàng lf. Đây là loại warehouse chuyên dụng để thu gom, phân loại hàng lf được vâ Zn chuyển chung container khi các chủ hàng khơng có đủ hàng để vâ Zn chuyển riêng container. Hàng hóa sẽ được tâ Zp trung lại để đóng gói, sgp xếp trong lúc chờ làm thủ tục xuất nhâ Zp khẩu, nếu cần mới tiến hành phân chia hoă Zc ghép container để xuất khẩu.

- Warehouse bảo thuế

Những loại nguyên liê Zu, vâ Zt tư nhâ Zp khẩu đY được thông quan nhưng chưa nô Zp thuế hàng xuất khẩu sẽ được lưu tại warehouse bảo thuế. Loại warehouse này thường thuô Zc sở hữu của doanh nghiê Zp. Doanh nghiê Zp có trách nhiê Zm phối hợp với cơ quan thuế kiểm tra và giám sát warehouse bảo thuế.

<b>2.KPIs :a. Khái niệm :</b>

<b>-KPIs, tiếng anh là Key Performance Indicators, là chỉ số đánh giá hiệu suất, hay còn g漃⌀i là chỉ số </b>

KPI”. Chỉ số KPI là hệ thống chỉ số phản ánh mức độ hồn thành mục tiêu của cơng ty, bộ phận hay cá nhân, thường được xây ddng theo phương pháp bảng điểm cân bing (BSC).

-Chỉ số KPI giúp cho doanh nghiệp định hình và theo dõi quá trình hoạt động và tăng trưởng so với mục tiêu doanh nghiệp. Một khi doanh nghiệp đY hình thành sứ mệnh, xác định những nhân tố ảnh hưởng và đề ra mục tiêu, doanh nghiệp cần phải đo lường sd tăng trưởng so với những mục tiêu đY đề ra. KPI chínhlà thước đo cho sd tăng trưởng này

<b>b. Phân loại KPI :</b>

Tùy vào mục tiêu và mục đích của cơng ty mà bạn có thể theo dõi và đề ra KPI bing những cách khác nhau. Việc lda ch漃⌀n đúng KPI ngay từ ban đầu vơ cùng cần thiết để có thêm nhiều thơng tin hữu ích và đem đến hiệu quả hoạt động cho cơng ty của bạn. Hiện có 5 loại KPI chính đó là:

<b>KPI kinh doanh</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

KPI kinh doanh hỗ trợ đo lường kết quả của các mục tiêu kinh doanh dài hạn bing cách theo dõi từng chỉ số kinh doanh của cơng ty, từ đó điều hướng giữa từng quy trình kinh doạn và xác định những lXnh vdc chậm tăng trưởng.

<b>KPI quản lý dự án</b>

KPI quản lý dd án thường được các nhà quản lý sử dụng để theo dõi phần trăm đạt được và tiến độ của các mục tiêu đề ra trước đó. Tổ chức, cơng ty sử dụng những số liệu này để xác định xem dd án có thành cơng và đáp ứng tốt u cầu khơng.

<b>c. Vai trị:</b>

-Nâng cao chất lượng của tiến trình bing cách vơ hiệu những sơ suất.

-Giảm ngân sách và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn ldc để tăng doanh thu của công ty.-Nâng cao hiệu suất của nhân viên cấp dưới tham gia vào những quy trình.

-Cung cấp tài liệu theo thời hạn thdc về hàng loạt quy trình để doanh nghiệp phát hiện trước những yếu tố, từ đó kịp thời đưa ra quyết định hành động khgc phục đúng đgn.

<b>d.Mục tiêu khi xây dựng KPI :</b>

Là 1 công cụ dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, nên khi xây ddng hệ thống KPI những nhà quản lý đều cố ggng và hướng đến tiêu chí SMART:

- S – Specific – Cụ thể: Giúp người lao động biết mình phải làm gì để đạt được hiệu quả công việc mong muốn.

- M – Measurable – Đo lường được: Có thể định lượng bing các đơn vị khác nhau chứ khơng chỉ trình bày dưới dạng tiền tệ. Ví dụ: thị phần, sd hài lịng của khách hàng, tỉ lệ hoàn vốn đầu tư.

- A – Achievale – Tính khả thi: Cần xây ddng mục tiêu sát thdc với thdc tế để nhân viên có thể đạt được mục tiêu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

- R – Realistic – Thdc tế: KPI là các chỉ số hướng đến hiện tại và tương lai, liên kết chặt chẽ với các mục tiêu chiến lược và mang tính hành động rõ ràng.

- T – Timebound – Có thời hạn cụ thể: KPI phải có giới hạn khoảng thời gian cụ thể để biết bao lâu phải hoàn thành.

<b>e.Chức năng KPIs trong Warehouse :</b>

<b>- Receiving and Put-Away KPIs – KPIs về hàng hóa được tiếp nhận và lưu kho</b>

 Workforce Utilization – Tối ưu việc nhân ldc

 Volume per employee – Khối lượng hàng hóa trên một nhân viên phụ trách Cost per item – Chi phí trên một sản phẩm

 Accuracy and timeliness of delivery – Độ chính xác và kịp thời của việc giao hàng Labor costs – Chi phí lao động

 Backorder rate – Tỷ lệ các đơn đặt hàng đY gửi nhưng chưa đến thời điểm giao hàng

Người quản lý phải theo dõi chi phí cho chi tiết mỗi đơn hàng, tính chính xác và kịp thời của vận chuyểninbound và chi phí lao động liên quan đến việc nhận hàng. Những KPI này có thể được tận dụng để cảithiện mối quan hệ của nhà cung cấp và tăng năng suất trong đội ng^ nhân viên.

<b>- Storage KPIs – KPIs về lưu trữ kho</b>

Bạn cần theo dõi số vòng quay hàng tồn kho, chi phí lưu kho và giá trị hàng tồn kho trung bình khi quảnlý nhà kho. 2 KPIs quan tr漃⌀ng nhất về lưu trữ được tính từ các cơng thức sau:

 Inventory Turnover = The Cost of Total Goods Sold During a Period / Average Inventory ValueSố vòng quay hàng tồn kho = Chi phí của tổng lượng hàng hóa được bán trong một khoảng thời gian /Giá trị hàng tồn kho trung bình

Số vịng quay hàng tồn kho cao là tín hiệu tốt nhà kho của doanh nghiệp. KPIs này cho phép bạn đánh giávà kiểm soát hoạt động mua hàng và nhu cầu về sản phẩm, dd báo nhu cầu để hàng tồn kho luôn đạt mứcđộ tối ưu nhất.

 Carrying Cost of Inventory = Inventory Carrying Rate (How Long a Product Stays in theWarehouse) * Average Inventory Value

Chi phí lưu kho = Tốc độ vận chuyển hàng tồn kho (Thời gian tồn kho của sản phẩm) * Giá trị hàng tồnkho trung bình

<b>- Picking and Packing KPIs – KPIs về lấy hàng và đóng gói</b>

Đa phần các nhà quản lý cho ring lấy hàng là một trong những quy trình tốn kém nhất và khó khăn nhấtdo nó địi hỏi nhiều lao động. Hoạt động lấy và đóng gói hàng hố thơng thường sẽ phức tạp hơn các giaiđoạn khác, và ảnh hưởng lớn đến đầu ra của tổ chức vì sd liên quan mật thiết đến sd hài lòng của kháchhàng.

Với KPIs này, Bạn có thể đo lường độ chính xác, tốc độ lấy hàng và đóng gói, và tỷ lệ pick line hồn hảo(pick line: số lượng đơn hàng của một mặt hàng được lấy cùng một lúc)

 Average number of items picked per employee: số lượng hàng hóa trung bình mà mỗi nhân viênlấy hàng

 The total value of picks: Tổng giá trị hàng hóa được lấy Cost per line item: chi phí cho mỗi mục hàng hóa Labor costs: Chi phí lao động

 Cost of packaging: chi phí đóng gói

 Order cycle time: Thời gian cho một chu kỳ đặt hàng.

<b>- Shipping KPIs – KPIs về vận chuyển</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

KPIs này có vf giống với KPIs lấy và đóng gói hàng hóa nói trên, tuy nhiên, những chỉ số này sẽ tậptrung hơn vào tổng số lượng hàng hóa được vận chuyển so với số lượng mặt hàng dd kiến vận chuyển. Vídụ cơng ty đY giao 100 sản phẩm nhưng có đến 150 sản phẩm phải vận chuyển trong dd kiến, vậy bạn đYkhông đạt Shipping KPIs, cho thấy sd chậm tre hoặc các vấn đề về vận hành kho.

KPIs vận chuyển = Tổng số đơn đặt hàng được vận chuyển / số lượng đơn hàng theo kế hoạch.Một kết quả lý tưởng là bing 1. Khi kết quả càng tăng lên có nghXa là hoạt động vận hành đang đạt hiệusuất cao, và ngược lại, kết quả giảm cho thấy sd giảm năng suất.

<b>- Reverse Logistics KPIs – KPIs về Logistics ngược</b>

KPIs về Logistics ngược là những chỉ số xoay quanh các sản phẩm tái chế hoặc cần được đổi trả từ ngườitiêu dùng quay lại doanh nghiệp. Có nhiều chỉ số về Logistics ngược, nhưng quan tr漃⌀ng nhất là tỷ lệ hàngđổi trả (rate of return).

Tỉ lệ hàng đổi trả = Số đơn vị trả về / Tổng số đơn vị đã bán.

Khi kết quả tăng lên, doanh nghiệp cần xem xét lại chất lượng sản phẩm của mình.

<b>- Inventory Accuracy – Độ chính xác của tồn kho</b>

Đây là KPIs quan tr漃⌀ng đối với kho hàng vì nếu theo dõi hàng tồn kho khơng chính xác, chi phí của bạnsẽ tăng v漃⌀t và giảm mức độ hài lòng của khách hàng. Nếu bạn chỉ dda vào Excel hoặc các quy trình thủcơng, độ chính xác của hàng tồn kho thấp và rất có thể bạn sẽ gặp trường hợp đặt hàng trùng hoặc sảnxuất lại các bộ phận đY có sẵn do số lượng khơng chính xác.

Một giải pháp để kiểm soát lượng hàng tồn kho là ch漃⌀n hệ thống sử dụng mY vạch để theo dõi hàng. Mộtsố kho đang sử dụng hệ thống mY vạch tích hợp với hệ thống máy tính hóa cơng việc quản lý bảo trì hiệntại (CMMS) nhim cải thiện kiểm soát bing cách cung cấp một khung quản lý hàng tồn kho, vật tư và cácvật liệu kho khác. Ngồi ra, một số chương trình CMMS có khả năng theo dõi lô hàng, quản lý đơn đặthàng và theo dõi mức tồn kho và hàng tồn kho.

<b>- Equipment KPIs – KPIs về thiết bị</b>

Bất kỳ nhà quản lý kho nào c^ng hiểu giá trị của thiết bị làm việc. Thiết bị nên được theo dõi để có thểbảo trì và kéo dài thời gian hoạt động.

KPIs này được tính bing cách chia thời gian hiện tại được sử dụng kể từ lần bảo trì cuối cùng cho thờigian trung bình giữa các lần bảo trì. Kết quả cho thấy các thiết bị có thể hoạt động trong bao lâu trước khicần bảo trì.

<b>- The Big Picture – Cái nhìn tổng quát</b>

Các nhà quản lý kho và giám đốc điều hành Chuỗi cung ứng c^ng nên theo dõi tỷ lệ bổ sung(replenishment rates) và số lần giao hàng tre trung bình của các nhà cung cấp (average number of latedeliveries by vendors). Bing cách theo dõi tất cả các KPI này, nhà quản lý có thể kiểm sốt được hoạtđộng của kho và sẵn sàng vận hành kênh phân phối omni-channel.

Bảng tổng hợp sau do NewCastle Systems thdc hiện, giới thiệu một vài KPIs khác có thể xem xét theodõi để cải thiện hoạt động kho của tổ chức.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>f.Tầm quan trọng của KPI</b>

Không chỉ đánh giá tốt hiệu suất làm việc của nhân viên để theo dõi tiến độ cơng ty. Cịn rất nhiều lý do giúp chúng ta thấy được KPI là một chỉ số vô cùng quan tr漃⌀ng đối với sd phát triển của doanh nghiệp/công ty bạn.

<b>Giúp đo lường mục tiêu</b>

Dù KPI hay bị nhầm lẫn với các mục tiêu của công ty, nhưng thdc ra chúng là một phương pháp khoa h漃⌀cvà chính xác nhất để đo lường chỉ tiêu và mục tiêu. NghXa là nếu công ty bạn đặt ra mục tiêu là nhanh chóng thu được một số tiền nhất định từ chính những mặt bàng đang bán mỗi tháng. KPI ở đây sẽ chỉ giúpbạn biết được cách nhanh hay chậm để đạt được mục tiêu này mà thôi.

Thế nên KPI trong trường hợp này cho bạn thất được đội ng^ bán hàng của công ty bạn chỉ tạo ra được khoảng 20% doanh số tiêu chuẩn của công ty. Thế nên bạn cần giúp đội ng^ bán hàng biết rõ về tiến triển và tìm ra lý do khơng đạt được doanh thu không mong muốn. Như thế sẽ biết được chỗ sai và điều chỉnh lại cho thích hợp.

<b>Là mơi trường tốt để học hỏi</b>

KPI là gì? KPI có thể tạo ra một môi trường h漃⌀c tập cho công ty bạn. Khi nhận thấy điểm khơng như tiến trình trên KPI, bạn có thể nói chuyện ngay với nhóm hoặc từng cá nhân liên quan đến KPI. Đây sẽ là cơ hội tuyệt vời để giúp m漃⌀i người trong công ty hiểu rõ và làm việc với nhau tốt hơn nhim đạt được mục tiêu đY đề ra.

<b>Tiếp nhận thông tin quan trọng</b>

KPI cung cấp nhiều bức ảnh tổng quan về hiệu suất và trdc tiếp của công ty bạn. Nếu bạn đang làm việc trong mơi trường có sd cạnh tranh cao, thông tin thu được sẽ giúp bản thân nỗ ldc và đánh bại các đối thủ cạnh tranh.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Mỗi dữ liệu thời gian mà KPI cung cấp cho phép bạn thdc hiện việc điều chỉnh hệ thống nhim hướng đếnkết quả mục tiêu. Hiện có rất nhiều cơng ty sử dụng KPI để đo lường tiêu chuẩn và lợi nhuận h漃⌀ thu được.

<b>Nâng cao tinh thần trách nhiệm</b>

Nếu không td tiết lộ số liệu thu được từ KPI, bạn de gặp phải những nguy cơ từ các quyết định khơng chính xác về nhân viên c^ng như q trình đánh giá. Thơng qua KPI có thể giúp bạn thấy được kết quả thống kê lợi nhuận và đem lại kết quả tố hơn. Về cơ bản, KPI sẽ khuyến khích trách nhiệm và tinh thần cho nhân viên và người quản lý chiến lược trong công việc.

<b>Nâng cao động lực làm việc</b>

Muốn nâng cao hiệu suất cơng việc thì động ldc và sd hài lòng của nguồn nhân ldc đối với việc đang làm rất quan tr漃⌀ng. Nó sẽ khó khăn hơn khi thúc đẩy nhóm khi mục tiêu chỉ đạt được trong một khoảng thời gian nhất định.

Nhân viên dường như sẽ cảm thấy có thêm động ldc và h漃⌀c được nhiều điều bổ ích khi nhận được các báocáo về đánh giá của KPI theo từng thời điểm. Điều này sẽ khiến tồn bộ nhân sd có thể tập trung và kiên định hơn vào việc đạt được các mục tiêu mới của KPI.

Bên cạnh đó, xây ddng một hệ thống KPI tốt sẽ giúp bạn cân bing được vai trò và khả năng lYnh đạo của mình với nhóm làm việc. H漃⌀ có thể dùng những thơng tin thu thập được để theo dõi tiến độ làm việc của nhân viên hoặc cơng việc. Dda trên cơ sở đó để cung cấp thêm các thông tin và tăng thêm sd hài lịng của cơng việc mà mục tiêu sgp tới cần đáp ứng.

<b>g.Quy trình cơ bản xây dựng một KPI</b>

Mỗi cá nhân hay doanh nghiệp đều phụ thuộc vào mục tiêu, kế hoạch riêng nên sẽ có những hệ thống KPIkhác nhau. Nhưng vẫn có những điểm chung trong việc xây ddng để nhà quản lý dda vào đó phát triển hệ thống sao cho phù hợp với công ty của mình.

<b>Bước 1: Xác định chủ thể cần xây dựng KPI</b>

Chủ thể xây ddng KPI phải là những người có chuyên môn cao và ngm rõ các nhiệm vụ, mục tiêu của dd án, tổ chức…đồng thời c^ng là người hiểu rõ ràng nhất KPI là gì. Thường những người này là nhà quản lý, trưởng bộ phận các phòng ban…

Mặt khác để tạo được sd thống nhất và đạt hiệu quả cao thì bạn c^ng nên xin ý kiến từ các cá nhân hoặc bộ phận có liên quan.

<b>Bước 2: Xác định nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận</b>

Mỗi bộ phận sẽ đảm nhiệm những trách nhiệm, chức năng cụ thể cho từng phòng ban và hệ thống các KPI được xây ddng cần ggn liền và thể hiện với các chức năng, nhiệm vụ và đặc trưng của bộ phận.

<b>Bước 3: Xác định trách nhiệm và nhiêm vụ chính của từng chức danh</b>

</div>

×