Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.02 MB, 18 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
1 BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">2
- Xây dựng đề cương VBQPPL chi tiết để giải quyết vấn đề.
Đánh giá kết quả tham gia của từng sinh viên trong việc thực hiện bài tập nhóm số: 03, kết quả như sau:
Đánh giá của SV
Ký tên
Đánh giá của giáo viên
số
Điểm chữ
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">3
Kết quả điểm bài viết: ……… Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2023
Giáo viên cho thuyết trình: ……….
Điểm kết luận cuối cùng: ………… Nguyễn Tiểu Ngọc
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">4 MỤC LỤC
II. Nội dung cần quy định ... 8
1. Chương I: Những quy định chung ... 8
2. Chương II: Phòng, chống bạo lực học đường và bảo vệ, hỗ trợ, xử lý vi phạm trong phòng, chống bạo lực học đường………....9
3. Chương III: Hỗ trợ và can thiệp các trường hợp có nguy cơ bị bạo lực học đường………..……...………..9
4. Chương IV: Biện pháp xử lý khi xảy ra bạo lực học đường………...9
5. Chương V: Quản lý nhà nước và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức về phòng, chống bạo lực học đường………...………9
6. Chương VI: Phương pháp giám sát, công tác đánh giá trong việc thực hiện phòng, chống bạo lực học đường……….10
7. Chương VII: Điều khoản thi hành………...10
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">5 A. LỜI MỞ ĐẦU
Bạo lực là một tình trạng diễn ra rất thường xuyên và trở thành một vấn đề đáng báo động trong môi trường học đường hiện nay. Đó là những hành vi làm tổn hại đến tinh thần, sức khỏe và thể chất của người khác. Vậy bạo lực học đường từ đâu mà có? Tâm sinh lý phát triển chưa tồn diện, môi trường sống xung quanh hay sự quản lý, giáo dục chưa chặt chẽ từ gia đình và nhà trường? Dù xuất phát từ bất cứ lý do gì thì bạo lực học đường cũng gây ra một vết thương rất lớn cả về thể xác lẫn tinh thần cho nạn nhân. Bên cạnh đó, những kẻ gây ra bạo lực cũng sẽ mang những tổn thương vơ hình mà có lẽ rất lâu sau đó họ mới có thể nhận ra. Một trong những biện pháp ngăn chặn bạo lực học đường, đó là việc xây dựng và hồn thiện các chính sách pháp luật đến cơng tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Việc xử lý học sinh vi phạm pháp luật, bạo lực học đường chủ yếu nhằm giáo dục, giúp đỡ học sinh sửa chữa sai lầm trở thành cơng dân có ích cho xã hội. Đó là lý do nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài: Quy định biện pháp phòng, chống bạo lực học đường.
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">6 B. NỘI DUNG I. Xác định vấn đề bất cập
Xúc phạm cảm xúc: Gồm việc sử dụng lời lẽ, nói dối, gian dối, hoặc quấy rối tinh thần để làm tổn thương tinh thần của học sinh khác.
Cô lập cá nhân: Tạo ra sự cô lập hoặc loại trừ một học sinh khỏi nhóm bạn hoặc hoạt động xã hội.
Quấy rối qua mạng: Sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội, tin nhắn điện tử, email, hoặc các nền tảng trực tuyến khác để bắt nạt hoặc đe dọa người khác.
3. Xu hướng biến đổi
Ở Việt Nam, số liệu thống kê tại Hội nghị đánh giá về cơng tác phịng, chống bạo lực học đường tổ chức năm 2022 (số liệu tổng hợp từ báo cáo của 49/63 tỉnh, thành phố) cho thấy, trong 5 năm (từ năm học 2017 - 2018 đến năm học 2021 - 2022) tổng số vụ việc bạo lực học đường xảy ra là 2.624 vụ, với 7.209 đối tượng có liên quan.
Trong đó, năm học 2017 - 2018 và 2018 - 2019 có số vụ bạo lực học đường cao nhất và ngày càng có xu hướng giảm dần cả về số vụ việc và số đối tượng tham gia. Năm học 2021 - 2022 có tổng số 386 vụ/1.161 đối tượng liên quan, số học sinh có nguy cơ liên quan đến bạo lực học đường là 935 học sinh.
Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ 4.0, bạo lực học đường không chỉ dừng lại ở việc một hay một nhóm học sinh sử dụng vũ lực, lời nói, hành động
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">7
không đúng chuẩn mực trong đời sống mà nó đang dần dịch chuyển lên khơng gian mạng, các nền tảng mạng xã hội,... Hiện tượng này có chiều hướng gia tăng và diễn biến hết sức phức tạp. Trong một nghiên cứu gần đây, với đối tượng là học sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2019 cho thấy, 75,7% học sinh tham gia vào bắt nạt truyền thống và 32,5% học sinh tham gia vào bắt nạt trực tuyến ở các mức độ khác nhau, từ 1 - 2 lần trong năm học cho đến hàng ngày, với các vai trò khác nhau như thủ phạm, nạn nhân hoặc là cả hai. Như vậy, bạo lực học đường ở Việt Nam ngày càng gia tăng và chưa có dấu hiệu dừng lại. Những vụ bạo lực học đường khơng chỉ gia tăng về số lượng mà cịn gia tăng về mức độ nguy hiểm của nó.
4. Hậu quả
Gây ra những hậu quả về mặt thể xác, nhẹ nhàng là những thương tích chân tay, mặt mũi. Đáng nói hơn khi khơng ít vụ bạo lực đã lấy đi sinh mạng của những học sinh để lại sự thiệt thịi, đau đớn khơng chỉ về mặt thể xác mà cả tinh thần cho học sinh và gia đình.
Những học sinh bị bạo lực, nhất là bạo lực về tinh thần, bạo lực ngôn ngữ thường cảm thấy bị tổn thương, tự ti, lo âu, cơ lập, suy sụp, mặc cảm… Thậm chí, tình trạng này có thể kéo dài suốt cuộc đời. Và hầu hết các em đều khó chia sẻ với phụ huynh, thầy cơ vì những áp lực từ sự đe dọa của bạo lực học đường.
Chính bản thân các em khi chứng kiến cũng bị ảnh hưởng bởi những hành vi bạo lực, từ đó khiến các em cảm thấy e dè, sợ hãi, và nếu thấy những kẻ gây ra bạo lực khơng bị trừng trị thì những em chứng kiến cũng có thể hùa theo số đơng, ủng hộ hành vi này, và có nhiều khả năng trở thành kẻ có hành vi bạo lực trong tương lai.
Ảnh hưởng đến gia đình:
Dù là bị bạo lực hay gây ra hành vi bạo lực đều gặp phải cuộc sống gia đình bị xáo trộn, căng thẳng, lo lắng. Khó ai biết, mỗi ngày đi học, con em mình có bị xâm hại thân thể, tinh thần hay không; bất cứ lúc nào, ở đâu, học sinh cũng có thể đánh nhau. Nhiều gia đình phải chuyển trường cho con, chuyển nơi ở để cho con một mơi trường “an tồn” hơn.
Ảnh hưởng đến nhà trường, xã hội:
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">8
Ảnh hưởng nghiêm trọng đến những nét văn hóa truyền thống trong học đường, những chuẩn mực đạo đức quý giá. Mỗi ngày đều có những vụ ẩu đả, đánh nhau ngay trong khuôn viên trường học hay những bài đăng chửi bới xúc phạm và bôi nhọ danh dự nhân phẩm nhau trên mạng xã hội… Chính những hành động ấy đã làm lu mờ những nét văn hóa truyền thống của xã hội, thể hiện một sự suy đồi về mặt đạo đức và sự sai lệch về mặt hành vi một cách đáng báo động, làm mất trật tự xã hội.
Hơn nữa, bạo lực học đường có thể ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của nhà trường trong cộng đồng. Việc xử lý không hiệu quả có thể tạo ra ấn tượng tiêu cực với phụ huynh và cộng đồng.
Trong giai đoạn này khi trẻ chịu sự tác động, kích thích từ các nhân tố độc hại và các đối tượng xấu trong xã hội, môi trường xung quanh của trẻ sẽ khiến các em học theo, hình thành lên tâm lý thích bắt nạt bạn bè, dẫn đến nhiều vụ bạo lực học đường tại nhà trường.
Một yếu tố cần được quan tâm nữa đó là cùng với sự phát triển của xã hội, các bậc phụ huynh thường chạy đua theo các lợi ích của cá nhân mà quên mất việc dành tình cảm đến con cái. Ngồi ra cịn nhiều trường hợp phụ huynh bị stress trong công việc và trong cuộc sống và xả stress bằng bạo hành gia đình lên chính con cái của mình, hoặc bạo hành ngay trước mặt con trẻ. Chính những hành động như này của bố mẹ lại ảnh hưởng sâu sắc theo chiều hướng tiêu cực đến con cái. Ngồi ra cịn có các yếu tố về mặt xã hội ảnh hưởng trực tiếp gây ra tình trạng bạo lực học đường như văn hóa bạo lực trong các bộ phim bạo lực cấm trẻ em dưới 18 tuổi, sách báo, game điện tử chứa nhiều hành vi bạo lực, đồ chơi mang tính bạo lực (kiếm, súng,...).
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">9
Đây đều là những yếu tố đang thu hút rất nhiều trẻ em tham gia, bởi nó đang được phát tán công khai trên các trang mạng xã hội, cửa hàng,…mà khi trẻ tiếp cận sẽ ảnh hưởng khá lớn đến q trình hình thành tâm lý, tính cách. II. Nội dung cần quy định
CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG1. Phạm vi điều chỉnh
2. Chủ thể ban hành3. Đối tượng áp dụng4. Giải thích từ ngữ
4.1. Bạo lực học đường là gì? 4.2. Mơi trường giáo dục là gì?
CHƯƠNG II: PHỊNG, CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG VÀ BẢO VỆ, HỖ TRỢ, XỬ LÝ VI PHẠM TRONG PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG
1. Biện pháp phòng, chống bạo lực học đường
2. Biện pháp hỗ trợ người học có nguy cơ bị bạo lực học đường 3. Biện pháp can thiệp khi xảy ra bạo lực học đường
CHƯƠNG III: HỖ TRỢ VÀ CAN THIỆP CÁC TRƯỜNG HỢP CÓ NGUY CƠ BỊ BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG
1. Tiếp nhận, xử lý thông tin, thông báo, tố giác về hành vi bạo lực học đường 1.1. Nguyên tắc bảo mật thông tin
1.2. Người có nguy cơ bị bạo lực, người bị bạo lực học đường, đối tượng khác có thể liên hệ, tố giác, báo tin tới đối tượng nào, thông qua hình thức nào
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">10
CHƯƠNG V: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG 1. Trách nhiệm phòng, chống bạo lực học đường
1.1. Các cơ quan (Bộ, cơ quan ngang bộ…) 1.2. UBND các cấp
1.3. Nhà trường, cơ sở giáo dục khác 1.4. Gia đình
1.5. Cá nhân học sinh, sinh viên 1.6. Các tổ chức có liên quan
CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT, CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TRONG VIỆC THỰC HIỆN PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG 1. Phương pháp giám sát
Để xác định được chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp này thì cần phải dựa vào đề tài và nội dung cần quy định. Ở đây, đề tài mà chúng tơi lựa chọn là “Quy định biện pháp phịng chống bạo lực học đường”, quy định các biện pháp cụ thể để phòng, chống và xử lý khi xảy ra bạo lực học đường; liên quan tới trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác nhau. Theo Điều 15 Luật Tổ chức Chính phủ 2015 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong thực hiện các chính sách xã hội, cụ thể:
“4. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chính sách xây dựng gia đình Việt Nam bình đẳng, ấm no, hạnh phúc; bảo đảm quyền bình đẳng nam, nữ về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và gia đình; bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người mẹ và trẻ
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Loại VBQPPL phù hợp với đề tài “Quy định về biện pháp phòng, chống bạo lực học đường” ở đây là Nghị định do Chính phủ ban hành.
Theo khoản 2 Điều 19 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), Chính phủ ban hành Nghị định để quy định:
“2. Các biện pháp cụ thể để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; các biện pháp để thực hiện chính sách kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc, tơn giáo, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, cơng nghệ, môi trường, đối ngoại, chế độ công vụ, cán bộ, công chức, viên chức, quyền, nghĩa vụ của công dân và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ; những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của từ hai bộ, cơ quan ngang bộ trở lên; nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ;...”
Do vấn đề về bạo lực học đường luôn là mối quan tâm hàng đầu trong xã hội hiện nay, cần có sự vào cuộc của các Bộ, ban ngành toàn thể như Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Y tế,... Chính vì thế, Chính phủ sẽ ban hành Nghị định để đưa ra các biện pháp thực hiện chính sách về trách nhiệm của các cơ quan nêu trên; các biện pháp phòng, chống bạo lực học đường; hướng dẫn các tổ chức, cơ quan, đơn vị về phương pháp giám sát, công tác đánh giá trong việc thực hiện phòng, chống bạo lực học đường.
IV. Xây dựng đề cương chi tiết
Độc lập - tự do - hạnh phúc
NGHỊ ĐỊNH
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">12
Quy định về biện pháp phòng, chống bạo lực học đường Căn cứ Luật tổ chức chính phủ ngày 19 tháng 06 năm 2015; Căn cứ Luật trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định biện pháp phòng, chống bạo lực học đường.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Chủ thể ban hành Điều 3. Đối tượng áp dụng Điều 4. Giải thích từ ngữ Khoản 1: Bạo lực học đường Khoản 2: Môi trường giáo dục
Chương II
PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG VÀ BẢO VỆ, HỖ TRỢ, XỬ LÝ VI PHẠM TRONG PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG Điều 5. Biện pháp phòng, chống bạo lực học đường
Điều 6. Biện pháp hỗ trợ người học có nguy cơ bị bạo lực học đường Điều 7. Biện pháp can thiệp khi xảy ra bạo lực học đường
Khoản 1. Nguyên tắc bảo mật thông tin
Khoản 2. Người có nguy cơ bị bạo lực, người bị bạo lực học đường, đối tượng khác có thể liên hệ, tố giác, báo tin tới đối tượng nào, thông qua hình thức nào Khoản 3. Phương thức tố giác
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Khoản 3. Nhà trường, cơ sở giáo dục khác Khoản 4. Gia đình
Khoản 5. Cá nhân học sinh, sinh viên Khoản 6. Các tổ chức có liên quan
Chương VI
PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT, CƠNG TÁC ĐÁNH GIÁ TRONG VIỆC THỰC HIỆN PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG Điều 14. Phương pháp giám sát
Điều 15. Công tác đánh giá
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Hiệu lực thi hành.
Điều 17. Trách nhiệm thi hành. Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
TM . CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">14 - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phịng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, Cơ quan soạn thảo.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">15 C. KẾT LUẬN
Tuổi trẻ là tương lai của đất nước, là thế hệ gánh vác trọng trách lớn trên mình. Bởi vậy, học sinh, sinh viên chúng ta cần ý thức được vai trị của mình mà phấn đấu khơng ngừng, khơng chỉ trong học tập mà cả trong rèn luyện tính cách, nhân phẩm, hành vi. Tránh xa bạo lực, nói không và đấu tranh chống lại bạo lực học đường là việc làm cần thiết, cấp bách để trả về cho học sinh, sinh viên một môi trường giáo dục lành mạnh. Để nhà trường thật sự là ngôi nhà chung của thế hệ trẻ, là nơi ươm mầm những ước mơ, hy vọng đẹp.
D. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Luật Tổ chức Chính phủ 2015
2. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Xây dựng văn bản pháp luật, 2021. 3. Nghị định 80/2017/NĐ-CP
4. Thông tư 38/2019/TT-BLĐTBXH
5. duong-co-tinh-chat-phuc-tap-chuyen-gia-de-xuat-giai-phap-i331004/ 6.
7. va-giai-phap/
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">E. PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Tình trạng bạo lực học đường trên 5 quốc gia
Phụ lục 2: Một số hình thức của bạo lực học đường và biểu hiện của trẻ bị bạo lực học đường
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">17
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">18
Phụ lục 3: Số liệu thống kê các vụ bạo lực học đường trên thế giới và ở Việt Nam
</div>