Tải bản đầy đủ (.pdf) (12 trang)

đặc trưng ngữ âm trong tác phẩm tức cảnh pác bó của hồ chí minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.43 MB, 12 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

TR¯àNG Đ¾<b>I H</b>àC TÂY NGUYÊN

<b>KHOA S¯ PHắM --- </b>

<b>TIU LU N </b>

<b>NGỵ </b>M TIắ<b>NG VIT </b>

<b>Hỏ và tên: Ngun Th </b>ß Bích Du

<b>Mã số sinh viên: 20607004L</b>ßp: Văn há<b>c K20 </b>

<b>L p h c ph n: Ng</b>ß á Á <b>ÿ âm Ti¿ng Vi t á – Văn hác K20 Gi</b>Áng viên: TS. <b>GVCS. Tr n Th Th m </b>Á ß ắ

<i><b>Đăk Lăk, tháng 1 năm 2022 </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>2.1.1.Ngÿ âm là gì? ... 4</b>

<b>2.1.2. Đặc tr°ng ngÿ âm của tác phẩm <Tức c</b>Ánh Pác Bó=<b> ... 4</b>

<b>2.2.Thực tr</b>¿ng chính âm và chính tÁ<b> trong ti ng Vi</b>¿ <b>át hi n nay. M t </b>á á<b>số đß xu t gi</b>¿ <b>Ái pháp khắc phāc hián t°ÿng l ch chu n ng </b>á ẩ <b>ÿ âm và mát s </b>ố<b>lßi vi</b>¿t sai chính tÁ ß<b> v phā âm đÁu, v</b>Án và thanh điá<b>u trong ti ng Vi</b>¿ <b>át.72.2.1.Khái niám:... 7</b>

<b>2.2.2.Thực tr¿ng chính âm và chính tÁ trong ti¿ng Viát hi n nay: 8</b>á<b>2.2.3. M t s gi</b>á ố Ái pháp khắ<b>c ph c lā ßi sai chính âm và chính tÁ: ... 9</b>

<b>K¾T LUẬN ... 11TÀI LIàU THAM KH O ... 12</b>À

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>MỞ ĐÀU 1.1. Lý do chán đß tài </b>

Ngữ âm là lớp v b c ỏ ọ bên ngồi, hình là thức t n t i c a ồ ạ ủ ngôn ngữ. Các tác phẩm văn chương tồn t i cho ạ đến ngày nay là nhß s ự góp mặt c a ng ủ ữ âm. Tuy nhiên, không phải một thể loại nào cũng mang những nét đặ trưng c về ngữ âm giống nhau. Thơ là ột th lo i phong m ể ạ phú và ỗi thể thơ ại mang cho mình ột m l m nét đặ trưng c riêng. Trong phđó ải kể đến một th thơ đượể c sử dụng rất nhiều trong nền văn học nước ta – thất ngôn tứ tuyệt.

Trong bài tiểu lu n cu i ậ ố kì này, em l a ch n ự ọ tác phẩm <Tức c nh ả Pác Bó= c a ủchủ tich Hồ Chí Minh nh m ằ phân tích ững nh nét đặ trưng ữ âm của thể thơ ất c ng thngôn ứ tuy t t ệ nói chung và tác ẩm ph nói riêng. Qua đó có cách để nh n bi t, ậ ế phân loại thể thơ cũng như xem th khi ử sáng tác, Bác Hồ ủ chúng có uân ủ nh ng c a ta t th ữquy nh đị bên ngồi của thể thơ này khơng?

Chính âm và chính tả cũng là một trong nh ng v n quan tr ng c a ng ữ ấ đề ọ ủ ữ âm. Không chỉ là ột ngôn ữ dùng chung cho dân ộc Vi t Nam, ti ng Vi t m ng t ệ ế ệ đang ngày một vươn ra th gi i, kh ng nh v th c a ế ớ ẳ đị ị ế ủ mình. Có ấ r t nhi u ề ngưß nướ ngồi lựi c a chọn ti ng Vi t ế ệ để h c ọ và nghiên cứu. Cho nên ự đồng nh t s ấ và ắc phục nh ng lkh ữ ỗi sai mà ngưßi Vi t ệ thưßng g p ặ để ử đổ là điề nên làm. s a i u

Cũng trong bài tiểu lu n ậ này, em cũng xin đưa ra một vài l i và cách khắc ỗphục l i sai ỗ chính âm và chính tả.

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Du

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

4

<b>NàI DUNG </b>

<b>2.1. Đặc tr°ng ngÿ âm trong tác phẩm <Tức c nh </b>Á Pá<b>c B</b>ó= củ<b>a Hồ </b>Chí Minh:

<b>2.1.1. Ng </b>ÿ âm là gì?

<i><b>2.1.1.1. Khái niệm ngữ âm </b></i>

Với cách hiểu chung nh t, ng ấ ữ âm được hiểu là toàn bộ âm thanh ngôn ngữ và tất c ả các quy luật, quy t c k t h p vắ ế ợ ới âm thanh, giọng điệu á trong từ, trong câu của ngôn ngữ.

Ng ữ âm là vỏ ậ v t chất, là hình thức tồ ạ ủa ngôn ngữn t i c .

<i><b>2.1.1.2. </b></i>Đặc trưng ngữ âm của văn họ<i><b>c: </b></i>

Xét về phương diện ng ữ âm c a văn hủ ọc bao gồm: âm, thanh, điệu. Trong đó, âm là nguyên âm phụ và vần. Thanh gồm thanh điệu trắc, bằng, trầm, bổng. Điệu là sự ph i hố ợp âm, thanh, tiết t u mấ ột cách nhịp nhàng nhằm th hiể ện tình cảm, cảm xúc trong tác phẩm.

- Vần có thể là yế ố đánh dấu câu thơ (đơn vịu t nhịp điệu), tạo liên kết giữa các câu thơ (vần lưng), hoặc các từ trong câu. Vần cũng có tác dụng g i t , bi u c m (v n ợ ả ể ả ầluyến láy).

- Thanh điệu bằng trắc trầm bổng là yếu tố quan trọng của nhạc điệu. Những biện pháp song thanh, điệp v n, nh ng tậ ữ ừ đồng âm khác nghĩa, những từ láy, những phép láy đầu, cách gieo vần liền, vần ôm, vần cách đều có giá trị tạo nhạc cảm cho câu thơ.

- Tiết t u ấ là quy tắc ng t nhắ ịp lặp đi lặ ại, làm cho câu văn nhanh hay chập l m, nặng hay nhẹ, dài hay ngắn. Ti t tế ấu là yế ố đặc bi t quan tru t ệ ọng trong thơ và văn xi. Nhịp điệ ßi văn gắu l n chặt với cưßng độ và đưßng nét của nhịp tình cảm rung trong lịng ngưßi.

<b>2.1.2</b>. Đặc tr°ng ngÿ âm của tác phẩm <Tứ<b>c c</b>Ánh Pác Bó=

<i><b>2.1.3.1. Đơi nét về tác phẩ <Tức cảnh Pác Bó=m </b></i>

<Tức cảnh Pác Bó= được Hồ Chí Minh sáng tác năm 1941, khi Bác trá về Tổ quốc, tr c tiự ếp lãnh đạo phong trào cách mạng dân tộc. Sống và làm việc trong điều kiện khó khăn và thiếu thốn, nhưng tinh thần bác ln vui vẻ ạc quan. Ngồi việ là , l c một vị lãnh tụ vĩ đại, Hồ Chí Minh cịn là một nghệ sĩ, một nhà thơ xuất chúng của dân tộc.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

Tác phẩm khắc họa bức chân dung l c quan của ngưßi nghệ sĩ ấy. ạ

2.1.3.2. Đặc trưng ngữ âm của tác phẩ<i><b>m </b></i>

<Tức cảnh Pác Bó= được sáng tác theo thể ạ lo i thất ngôn bát cú, một thể thơ ra đßi vào thế kỉ XII, dưới thßi nhà Đưßng (Trung Quốc). Chính vì thế, tác phẩm cũng mang những nét đặc trưng của thể loại này.

Thất ngôn tứ tuyệt là thể thơ 4 câu, 7 chữ. Thất ngơn tứ tuyệt theo Đưßng luật có nghĩa là s có nhẽ ững quy luật nghiêm khắc về luật, niêm và vần.

Phân tích những đặc trưng của thơ thất ngôn tứ tuyệt, chúng ta sẽ nhận ra những đặc trưng ngữ âm của tác phẩm <Tức cảnh Pác Bó=. Những đặc trưng cần quan tâm bao gồm: Nguyên tắc gieo vần, lu t b ng – trắc, niêm lu t. ậ ằ ậ

- Nguyên tắc gieo vần:

Nguyên tắc gieo vần trong thơ thất ngôn tứ tuyệt tuân thủ theo quy tắc: các câu 1, 2 và 4 hoặc câu 2 và 4 hiệp vần với nhau á cuối câu. Các câu 1 và 3 có thể tự do theo m ch cạ ảm xúc của tác giả, không nhất thi t phế ải chú ý vầ luật, niêm, vần. Tuy nhiên, các câu 2 và 4 phải tuân thủ một cách nghiêm khắc theo luật thơ.

Những chữ có vần giống nhau hồn tồn gọi là vần chính, những chữ có vần gần giống nhau là vần thơng.

<i><b><Sáng ra bờ suối, tối vào hang </b></i>

Cháo bẹ, rau măng, vẫn sẵn <i><b>sàngBàn đá chông chênh dịch sử đảng </b></i>

Cuộ<i><b>c đời cách mạng thật là sang </b></i>.=

Trong tác phẩm, tác giả đã tuân thủ nguyên tắc khi gieo vần <ang= là vần chân á cuối câu. Không những chỉ gieo v n ầ á các câu 1, 2 và 4 mà còn cả á câu thứ 3. Các chữ <hang=, <sàng=, <đả =, <sang= đượng c gọi là vần chính vì có vần hồn tồn giống nhau.

Các chữ cuối trong bài thơ cũng mang âm tiết nửa khép, những âm tiế dược t kết thúc bằng m t phộ ụ âm vang (/m, n, ŋ/…).

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

6 - Luật b ng tr c: ằ – ắ

Thơng thưßng, luật thơ thất ngơn tứ tuyệt căn cứ dựa vào thanh bằng (B) và thanh tr c (T), ắ các chữ thứ 2, 4, 6 và 7. Thanh trắc là các chữ có âm tiết tr c: s c, h i, ắ ắ ỏngã, nặng. Thanh bằng mang âm tiết bằng: huyền và thanh không (không dấu).

Chữ th ứ 2 trong câu thơ đầu tiên là chữ quan tr ng nhọ ất, dùng để xác định bài thơ mang <luậ ằng= hay <luật b t trắc=. Nếu chữ thứ 2 trong câu đầu tiên mang thanh trắc, thì bài thơ có luật trắc và ngược lại, chữ thứ 2 mang thanh bằng, thì bài thơ có luật b ng. ằ

Phân tích bài thơ <Tức cảnh Pác Bó=:

Sáng ra bờ suối, tối vào hang <b> T B B T T B B</b>

Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng <b> T T B B T T B</b>

Quan sát bài thơ trên, chúng ta thấy r ng: ằ

Chữ th 2 cứ ủa câu đầu tiên mang thanh B, ch th ữ ứ 6 mang thanh B và chữ thứ 4 mang thanh T. Tương tự như câu thứ hai, ch thữ ứ 2 và 6 mang thanh T, chữ ứ th 4 ngược lại mang thanh B. Câu thứ ba và câu thứ 4 cũng theo quy luật này.

- Niêm luật:

Niêm luậ (niêm = cứt ng, á đây hiểu là sự ống nhau) là sự gi giống nhau về luật thì được gọi là <niêm vớ hau= và được tính theo hàng dọi n c. Khi c ả hai câu có chữ thứ 2

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

giống nhau hoặc là thanh trắc, hoặc là thanh bằng thì niêm với nhau. Trong thơ thất ngơn tứ tuyệt, câu 1 niêm với câu 4, câu 2 niêm với câu 3.

Sáng ra bờ suối, tối vào hang <b> T B B T T B B</b>

Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng <b> T T B B T T B</b>

Như vậy, tác phẩm <Tức cảnh Pác Bó= khơng chỉ là một bài thơ đặc sắc của Hồ Chí Minh mà còn mang đậm và biểu hiện một cách rõ rệt các đặc trưng tiêu biểu ng ữâm c a văn hủ ọc, á đây là những đặc trưng của thểthơ thất ngôn tứ tuyệt, m t thể thơ ộvới nhưng quy định khắt khe và phức t p. ạ

<b>2.2. Th c tr ng ch</b>ự ¿ <b>ính âm và chính tÁ trong ti ng Vi t hi n nay. M t s </b>¿ á á <b>á ố đß xu t </b>¿

<b>gi</b>Ái pháp khắ<b>c phāc hi</b>án t°ÿ<b>ng lách chuẩn ngÿ </b>âm và má<b>t số lßi vi</b>¿t sai chính

<b>tÁ v ph </b>ß ā âm đÁ<b>u, v</b>Án và thanh điá<b>u trong ti ng Vi t. </b>¿ á

Hệ thống âm chuẩn hi n nay c a ti ng Việ ủ ế ệt là hệ ố th ng ngữ âm Hà Nộ ội c ng v i ớba âm á Vinh: tr – s – r. Hệ thống chính âm của tiếng Việt không thống nhất từ Bắc – Nam mà chia thành ba vùng phương ngữ: phương ngữ ắc, phương ngữ B Trung, phương ngữ Nam.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

8

- Khái niệm chính tả: Chính tả là sự chuẩn hố hình thức ch vi t c a ữ ế ủ ngơn ngữ. Đó là một h thệ ống các quy tắc v ề cách viết các âm vị, âm tiế ừ, cách dùng các dất, t u câu, lối viết hoa...

<b>2.2.2. Th c tr</b>ự ¿ng chính âm và chính tÁ<b> trong ti ng Vi t hi n nay: </b>¿ á á

<i><b>2.2.2.1. V </b></i>ề chính âm:

Ti ng Viế ệt là ngơn ngữ chung của tồn thể dân tộc Việt Nam. Tuy nhiên, do sự phát triển theo chiều dài lịch sử từ xưa đến nay, tiếng Việt chia thành nhiều vùng phương ngữ và thổ ngữ khác nhau. Trong phương ngữ Bắc có thổ ngữ Hà Nội, thổ ngữ Hải Phịng... Trong phương ngữ Trung có thổ ng Vinh, th ng Hu ... Trong ữ ổ ữ ếphương ngữ Nam có thổ ngữ Bình Định, thổ ngữ Sài Gịn...

Chính vì sự đa dạng các phương ngữ và thổ ngữ, nên việc chuẩn hóa chính âm là mộ ấn đềt v hết sức nan giải và đã có nhiều ý kiến trái chiều. Chẳng hạn như việc chúng ta lấy hệ thống ngữ âm của vùng phương ngữ nào làm chuẩn? Vùng phương ngữ ấy có những ưu nhược điểm gì?...

à vùng phương ngữ Trung:

- Về thanh điệu, vùng phương ngữ Trung có 5 thanh điệu, khác với vùng phương ngữ B c c v chắ ả ề ất và lượng. Ngưßi miền Trung có thể phân biệt được các phụ âm r, tr, s, những ph ụ âm mà phương ngữ ắc không thể phân biệ B t.

- Một s lố ỗi phát âm của vùng phương ngữ Trung có thể ể đến như: lẫ k n l n ộthanh hỏi và thanh ngã á vùng Thanh Hố, khơng phân biệt được thanh ngã và thanh nặng á vùng Nghệ Tĩnh, không phân biệt được thanh hỏi và thanh ngã á vùng Bình Trị Thiên.

à vùng phương ngữ Nam:

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

- Thanh ngã và thanh hỏi có sự trùng lặp. Có các phụ âm uốn lưỡi r, tr, s. Có thể phát âm rung lưỡi âm Thơng thưßr. ng sẽ phát âm sai chữ d và v. Ví dụ: đi vào sẽ phát âm thành đi dào.

- Một s lố ỗi phát âm có thể ể đến như: Phương ngữ k Nam Bộ đồng nhất các vần: -in, -it với -inh, -ich; -un, -ut với -ung, -uc. Vùng này cũng có khuynh hướng lẫn l n ộ s/x và tr/ch như phương ngữ Bắc.

<i><b>2.2.2.2. V </b></i>ề chính tả

Vi c việ ết sai chính tả là một điều khá dễ dàng bắ ặp trong đß ống. Chúng t g i sta có thểnhìn thấy những <hạ ạn= này át s khắp mọi nơi ừ t các bảng quảng cáo, bảng hiệu, hay ngay c ả các giấ ß y t hành chính...

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc viết sai chín ả như không nắm rõ các h t quy t c c a h th ng ch vi t ti ng Viắ ủ ệ ố ữ ế ế ệt, đặc biệt là do phát âm sai dẫn đến vi c vi t ệ ếsai.

Ch ng hẳ ạn như ngưßi miền Bắc khơng phát âm chuẩn âm và tr ch nên khi viết cây tre sẽ viết thành cây che... Ngưßi Quảng đọc âm ai và ay gần giống nhau nên viết tay sai thành tai sai.

Một ngun nhân nữa đó là khơng hiểu rõ ý nghĩa củ ừa t ngữ, đặc biệt là các từ Hán Việt. Ví dụ: trăng trối lại viết thành trăn trối, vơ hình trung viết thành vơ hình dung/vơ hình chung.

Các bạn trẻ hiện nay, ngồi các lỗi chính tả như phát âm sai, đặc điểm vùng miền, các bạn cịn gặp phải việc thưßng xun sử ụng <teencode= hay từ lóng. Việ d c sử dụng thưßng xun sẽ ến nó thành thói quen và khi viế ẽ theo quán tính mà bi t sviết sai. Ví dụ: khơng ết khum... vi

<b>2.2.3. M t s gi</b>á ố Ái pháp khắ<b>c phāc lßi sai chính âm và chính tÁ: </b>

Trước khi sửa đượ ỗc l i sai của mình trong việc phát âm và viết sai, chúng ta cần biết được chúng ta sai á đâu thì mới có phương pháp khắc ph c h p ụ ợ lý. Biết được mình thuộc vùng ngơn ữ nào, thưßng ng mắc những l i sai nào về nguyên âm, phụ ỗâm, thanh điệu...

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

10

Bi t ế được những lỗi sai c a ủ mình, gặp nh ng t , nh ng ch ữ ừ ữ ữ mình đọc sai ph i ảchú ý đọc cho đúng. Phải thưßng xuyên luyện tập, luyện tập thưßng xuyên sẽ giúp chúng ta nh ớ và lâu dần sẽ không mắc l i những lỗi sai ấy. ạ

Khi vi t, n u ế ế lưỡng lự chưa biết thế nào thì đúng hãy tra ngay từ điển hoặc truy c p internet ậ để ế đượ đâu là từ đúng. Hoặ bi t c c n u ế không thể tra từ điển ngay, nên lựa chọn một từ đồng nghĩa để thay thế rồi về tra lại sau.

Phân biệt được khi nào dùng tr hay ch, d hay gi, x hay s, g/gh hay ng, khi nào thì viết khi i, nào viết y...

Ví d : ụ tr dùng khi đứng trước nh ng tữ ừ Hán Việ có t thanh n ng ho c thanh ặ ặhuyền: trị giá, trình bày... Tạo ki u ể láy âm chính: trắng tr o, trẻ ập trùng...

Ch được dùng trong nhi u ề trưßng h p ợ như: đứng đầu các tiếng có âm đệm (oa, oă, oe, uê): áo choàng, chuệch cho ng... ạ Danh t : ừ cha, chú, chồng, chăn, chiếu, ch i... ổTừ có ý nghĩa ủ định: chưa, chẳng, ch ... ph ả

L đứng trướ các âm đệc m (oa, oe, uy, uâ): loan, loa...

D đứng trướ các tiếc ng có vầ có âm đện m (oa, oe, uê, uy): duyệt binh, kinh doanh... Dùng trong các từ Hán Việ có t thanh ngã hoặc thanh n ng: ặ bình dị, di n ễviên...

gi dùng cho các tiếng có thanh sắc và hỏi: tam giác, giá cả dùng cho các ... tiếng có thanh huy n ho c thanh ngang khi ề ặ có âm đầ a: giao chi n, gian x o... u ế ả

Đố ới v i những ngưßi đang cơng tác trong ngành giáo dục, c biệt là tiểu học đặvà ngữ văn phải thưßng xuyên trau dồi vốn từ. Viết từ nào cũng nên chắc chắn rằng từ đó đúng đểlà tránh ệc h c sinh vi t sai theo. Luy n t p vi ọ ế ệ ậ cách át âm chuẩn và phchú ý sửa lỗi phát âm cho những học sinh thưßng xuyên phát âm sai.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>K¾T LU N </b>Ậ

Tác phẩm <Tức c nh ả Pác Bó= là mộ tác ẩm hay t ph và mang đậm nh ng ữ đặc trưng ngữ âm của thể loại thất ngơn tứ tuyệt. Qua những phân tích trên, chúng đã ta có thể xác định được những đặc điểm ấy qua cách gieo v n, ầ niêm luật, lu t b ng trậ ằ ắc. Nhß nh ng ữ điể đó mà sau này khi bắt gặp m t m ộ bài thơ, nhìn vào là chúng ta bi t ế tác phẩm theo lu t b ng hay trậ ằ ắc...

Cũng từ nh ng ữ phân tích trên, chúng ta s nh n ra nh ng l i ẽ ậ ữ ỗ phát âm và chính tả c a b n ủ ả thân cũng như vùng ền c a mi ủ mình. Từ đó ết được cách ắc ph c m t bi kh ụ ộcách tốt nh t. Vi c vi t ấ ệ ế đúng và phát âm đúng tiếng Việt không chỉ giúp chúng ta gi ữgìn sự trong sáng của tiếng Việt mà cịn giúp tiếng Việt đến gần hơn với ngôn ngữ dân tộc của chúng ta. Thuận lợi và dễ dàng hơn cho ngưßi nước ngồi đang muốn học ti ng Vi t mế ệ – ột ngôn ữ r t hay ng ấ và đa dạng vốn t . ừ

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

12

<b>TÀI LIàU THAM KHÀO </b>

1. Giáo trình Ngữ âm Tiếng Vi t ệ (NXB Đại h c Qu c gia ọ ố Hà Nội), Đồn Thiện Thuật

2. Giáo trình Ngữ âm ếng Việt hiện đại Đại h c Quy Ti ( ọ Nhơn, 2009), Võ Xuân Hào.

3. Đặc trưng ngữ âm, ngữ nghĩa, cú pháp, ngữ dụng của ngôn từ văn học (Blog Chuyên văn, 23/6/2016), Tr n ầ Lê Duy.

4. Tiếng Việt th c ự hành (NXB Đại h c ọ Sư ạm Thành ph phố Hồ Chí Minh, 2015), Đồn Thị Tâm.

</div>

×