Tải bản đầy đủ (.pdf) (12 trang)

kiểm toán tài chính kiểm toán chu trình hàng tồn kho

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.01 MB, 12 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<i>Hà Nội, tháng 10 năm 2023 </i>

<b>KIỂM TỐN TÀI CHÍNHKIỂM TỐN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO</b>

<b>Nhóm : 9Lớp: KT15A</b>

<b>KHOA KẾ TOÁN </b>

<b>*************</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>2.3. Chức năng lưu kho...2</b>

<b>2.4. Chức năng xuất kho vật tư hàng hóa...2</b>

<b>4.2. Các mục tiêu kiểm tốn đối với chu trình hàng tồn kho...5</b>

<b>4.2.1. Sự hiện hữu hoặc phát sinh...5</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<i><b>PHẦN 1: BẢN CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HÀNG TỒN KHO</b></i>

− Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;

− Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thànhchưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;

− Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biếnvà đã mua đang đi trên đường;

− Chi phí dịch vụ dở dang.

<b>1.2. Đặc điểm</b>

<b>− Hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số tài sản lưu</b>

động của một doanh nghiệp và rất dễ bị xảy ra các sai sót hoặc gian lận lớn

<b>− Có rất nhiều phương pháp lựa chọn để định giá hàng tồn kho. Doanh</b>

nghiệp phải đảm bảo tính thống nhất trong việc sử dụng phương pháp định giáhàng tồn kho giữa các kỳ

<b>− Hàng tồn kho được bảo quản và cấp trữ ở nhiều nơi khác nhau, do nhiều</b>

người quản lý. Mặt khác do tính đa dạng của hàng tồn kho nên điều kiện bảoquản cũng rất khác nhau và tùy thuộc vào yêu cầu bảo quản của từng loại hàngtồn kho

<b>− Công việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho là cơng</b>

việc khó khăn và phức tạp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<i><b>PHẦN 2: CÁC CHỨC NĂNG CỦA CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO</b></i>

<b>2.1. Chức năng mua hàng</b>

Chức năng mua hàng nhấn mạnh rằng kiểm toán viên cần xem xét việc xửlý, phê chuẩn các đơn đặt hàng, sự độc lập của nhân viên mua hàng, nhân viênkho hàng và kế toán kho hàng.

<b>2.2. Chức năng nhận hàng</b>

Tất cả các hàng hóa, vật tư mua về đều phải giao cho phòng nhận hàngkiểm tra. Phòng này phải độc lập với các phòng mua hàng, phòng lưu hàng,phòng vận chuyển. Phòng nhận hàng có trách nhiệm xác định số lượng hàngnhận; kiểm định lại chất lượng hàng xem có phù hợp với yêu cầu trong đơn đặthàng không và loại bỏ các hàng bị đổ vỡ hoặc bị lỗi; nhập biên bản nhận hàngvà chuyển hàng nhận tới bộ phận kho.

<b>2.3. Chức năng lưu kho</b>

Tất cả hàng sẽ được chuyển tới kho hoặc bãi và hàng sẽ được kiểm tra vềchất lượng và số lượng sau đó cho nhập kho. Mỗi khi nhập kho, thủ kho phải lậpphiếu nhập kho và sau đó bộ phận kho phải thơng báo cho Phịng kế toán về sốlượng hàng nhận và cho nhập kho.

<b>2.4. Chức năng xuất kho vật tư hàng hóa</b>

Bộ phận kho phải chịu trách nhiệm về số hàng mà mình quản lý. Do vậy,trong bất cứ trường hợp xuất hàng nào thì bộ phân kho đều địi hỏi phải có phiếuu cầu sử dụng vật tư, hàng hóa đã được phê duyệt từ các đơn vị sử dụng.

Phiếu yêu cầu phải được lập căn cứ vào đơn đặt hàng sản xuất hoặc đơnđặt hàng của khách hàng.

Khi xuất kho thì phải có phiếu xuất kho.

<b>2.5. Chức năng sản xuất</b>

Việc sản xuất cần phải được kiểm soát chặt chẽ bằng kế hoạch và lịchtrình sản xuất. Kế hoạch và lịch trình sản xuất được xây dựng dựa vào các ướctoán về nhu cầu đối với sản phẩm của công ty cũng như dựa vào tình hình thựctế hàng tồn kho hiện có. Do vậy, nó có thể đảm bảo rằng cơng ty sẽ sản xuấtnhững hàng hóa đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng, tránh tình trạng ứ đọng

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

hàng hóa hoặc khó tiêu thụ đối với một số hàng hóa cụ thể, giúp cơng ty bảođảm về việc chuẩn bị đầy đủ các yếu tố như NVL và nhân công cho yêu cầu củasản xuất trong kỳ.

Trong mọi đơn vị hoạt động sản xuất chế biến thì kiểm sốt nội bộ đối vớikế tốn chi phí là một phần quan trọng của chức năng sản xuất. Cơ cấu kiểmsốt đó sẽ giúp cho người quản lý lập kế hoạch, kiểm soát và đánh giá hàng tồnkho xác thực.

<b>2.6. Lưu kho thành phẩm</b>

Sản phẩm hoàn thành trong khâu sản xuất được kiểm định xong sẽ chonhập kho để lưu trữ chờ bán. Q trình kiểm sốt thành phẩm thường được xemnhư một phần của chu trình bán hàng – thu tiền.

<b>2.7. Xuất thành phẩm đi tiêu thụ</b>

Bất cứ việc xuất thành phẩm nào chỉ được thực hiện khi đã nhận được sựphê chuẩn. Thông thường, sự phê chuẩn hoặc căn cứ để xuất kho thành phẩm ởđây thường là đơn mua hàng của khách hàng đã được phịng Kiểm sốt tín dụngphê chuẩn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<i><b>PHẦN 3: HỆ THỐNG SỔ SÁCH KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO</b></i>

<i>Hệ thống sổ sách kế tốn hàng tồn kho đóng vai trị quan trọng nhấttrong hệ thống kiểm sốt nội bộ đối với hàng tồn kho. Hệ thống này cung cấpnhững thơng tin về lượng hàng tồn kho có trong tay, những thông tin về mua,bán hàng tồn kho cũng như tình hình sử dụng ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ,giá trị sản phẩm dở dang và giá thành sản phẩm nhập kho.</i>

Hệ thống sổ sách kế toán hàng tồn kho bao gồm:

- Các chứng từ: Hóa đơn, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản bàngiao, phiếu bảo hành, biên bản nghiệm thu,...

- Sổ chi tiết các tài khoản đầu 15x và sổ chi tiết của các TK khác có liênquan

- Sổ cái các TK đầu 15x và các Sổ cái khác có liên quan

- Các báo biểu liên quan để theo dõi HTK kể từ khi mua, đem nhập kho, rồiqua chế biến trở thành thành phẩm rồi đem đi tiêu thụ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<i><b>PHẦN 4: MỤC TIÊU KIỂM TỐN ĐỐI VỚI CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO</b></i>

<b>4.1. Khái niệm</b>

Mục tiêu kiểm tốn đối với chu trình hàng tồn kho là nhằm đánh giá hệthống kiểm soát nội bộ với hàng tồn kho và nhằm xác định tính hiện hữu đối vớihàng tồn kho, tính trọn vẹn (đầy đủ) của hàng tồn kho, quyền của khách hàngđối với hàng tồn kho đã ghi sổ, cũng như khẳng định tính chính xác và đứng đắncủa các con số trên sổ sách kế toán về hàng tồn kho và bảo đảm sự trình bày vàkhai báo về hàng tồn kho là hợp lý.

<b>4.2. Các mục tiêu kiểm toán đối với chu trình hàng tồn kho4.2.1. Sự hiện hữu hoặc phát sinh</b>

<b>a) Mục tiêu đối với nghiệp vụ hàng tồn kho</b>

- các nghiệp vụ mua hàng đã ghi sổ thể hiện số hàng hóa mua trong kỳ- các nghiệp vụ kết chuyển hàng đã ghi sổ đại diện cho số hàng tồn khođược chuyển từ nơi này sang nơi khác hoặc từ loại này sang loại khác

- các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa đã ghi sổ đại diện cho số hàng đã xuấtbán trong kỳ

<b>b) Mục tiêu đối với số dư hàng tồn kho</b>

Hàng tồn kho được phản ánh trên bảng cân đối kế toán là thực sự tồn tại

<b>c) Thủ tục kiểm toán</b>

- Thu thập danh mục HTK và đối chiếu từ sổ sách kế toán (hệ thống sổ tổnghợp và chi tiết HTK) tới các chứng từ gốc (Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,...)

- Quan sát kiểm kê vật chất HTK

- Gửi thư xác nhận đối với HTK của đơn vị lưu giữ ở các bên thứ ba

<b>4.2.2. Trọn vẹn (đầy đủ)</b>

<b>a) Mục tiêu đối với nghiệp vụ hàng tồn kho</b>

Tất cả các nghiệp vụ mua, kết chuyển và tiêu thụ hàng tồn kho xảy ratrong kì đều đã được phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán

<b>b) Mục tiêu đối với số dư hàng tồn kho</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Số dư tài khoản “Hàng tồn kho” đã bao hàm tất cả các NVL, CCDC, sảnphẩm hàng hóa hiện có tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán

<b>c) Thủ tục kiểm toán</b>

- Thu thập danh mục hàng tồn kho và đối chiếu từ các chứng từ gốc (Phiếunhập kho, phiếu xuất kho,...) tới các sổ sách kế toán (hệ thống sổ tổng hợp và chitiết HTK)

- Quan sát kiểm kê vật chất HTK

- Gửi thư xác nhận đối với HTK của đơn vị lưu giữ ở các bên thứ ba

<b>4.2.3. Quyền và nghĩa vụ</b>

<b>a) Mục tiêu đối với nghiệp vụ hàng tồn kho</b>

Trong kỳ, doanh nghiệp có quyền đối với số hàng tồn kho đã ghi sổ

<b>b) Mục tiêu đối với số dư hàng tồn kho</b>

Đơn vị có quyền đối với số dư HTK tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán

- Gửi thư xác nhận đối với HTK của đơn vị được giữ bởi bên thứ 3

<b>4.2.4. Trình bày và khai báo</b>

<b>a) Mục tiêu đối với nghiệp vụ hàng tồn kho </b>

Các nghiệp vụ liên quan tới hàng tồn kho phải được xác định và phân loạiđúng đắn trên hệ thống báo cáo tài chính

<b>b) Mục tiêu đối với số dư hàng tồn kho</b>

Số dư hàng tồn kho phải được phân loại và sắp xếp đúng vị trí trên bảngcân đối kế tốn. Những khai báo có liên quan tới sự phân loại căn cứ để tính giávà phân bổ hàng tồn kho phải thích đáng

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>- Phỏng vấn và điều tra việc đối chiếu đối với các chi phí NVL, nhân cơng,</b>

sản xuất chung

<b>4.2.5. Chính xác cơ học</b>

<b>a) Mục tiêu đối với nghiệp vụ hàng tồn kho </b>

<b>- Giá trị HTK phản ánh trùng khớp giữa chứng từ và sổ sách kế tốn- Số liệu lũy kế tính dồn trên các sổ chi tiết hàng tồn kho được xác định</b>

đúng. Việc kết chuyển số liệu từ các chứng từ vào sổ kế toán chi tiết và các sổtổng hợp, sổ cái khơng có sai sót

<b>b) Mục tiêu đối với số dư hàng tồn kho- Số tổng cộng hàng tồn kho nhất trí với sổ cái</b>

<b>- Việc tính tốn xác định số dư hàng tồn kho khơng có sai sótc) Thủ tục kiểm tốn</b>

<b>- Cộng tổng các sổ chi tiết hàng tồn kho trong kỳ</b>

<b>- Tính tốn và đối chiếu các số dư trên Bảng cân đối phát sinh, Sổ Cái, Sổ</b>

chi tiết…và giấy tờ làm việc của kiểm tốn năm trước (nếu có)

<b>- Đối chiếu số liệu trên các sổ kế toán hàng tồn kho với kết quả kiểm kê</b>

thực tế, xác nhận của bên thứ ba…

<b>4.2.6. Đo lường và tính giá</b>

<b>a) Mục tiêu đối với nghiệp vụ hàng tồn kho</b>

Chi phí ngun vật liệu và hàng hố thu mua, giá thành sản phẩm, sản |phẩm dở dang phải được xác định chính xác và phù hợp với qui định của chế độkế toán và nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận

<b>b) Mục tiêu đối với số dư hàng tồn kho</b>

Số dư hàng tồn kho phải được phản ánh đúng giá trị thực hoặc giá trịthuần của nó và tuân theo các nguyên tắc chung được thừa nhận

<b>c) Thủ tục kiểm toán</b>

<b>- Xác định rõ khách hàng sử dụng phương pháp tính giá nào (FIFO, thực tế</b>

đích danh, bình qn gia quyền,...)

<b>- Kiểm tra tính nhất qn của phương pháp tính giá HTK</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>- Thực hiện thử nghiệm kiểm tra đánh giá một số HTK đại diện để đánh giá</b>

tính hợp lý và tính phù hợp của pp tính giá HTK mà khách hàng áp dụng trọngđiều kiện thực tế

<b>Giá vốn HTK: </b>

<b>- Đối với hàng hóa và ngun vật liệu mua, kiểm tốn viên có thể sử dụng</b>

phương pháp kiểm tra các hóa đơn của nhà cung cấp để xác minh về số lượng vàđơn giá của HTK từ đó tính ra được giá vốn của HTK

<b>- Đối với sản phẩm dở dang và thành phẩm thì giá vốn phải được kiểm tra</b>

thơng qua hệ thống sổ sách chi phí. Sau đó kiểm toán viên đối chiếu giữa giávốn HTK trên sổ sách với kết quả kiểm kê

<b>Giá trị thuần của HTK</b>

<b>- Rà sốt và kiểm tra quy trình ghi giảm giá HTK được áp dụng bởi ban</b>

quản lý khách hàng

<b>- Độc lập ước đoán giá trị cần ghi giảm</b>

<b>- Đối chiếu kết quả ước đoán với kết quả của đơn vị</b>

<b>Sử dụng kết quả của chuyên gia khi định giá HTK của đơn vị có liên</b>

quan tới 1 số loại HTK địi hỏi tính kĩ thuật cao

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

C: Chức năng ghi nhận khoản nợ người bán D: Chức năng xuất kho vật tư, hàng hóa

<b>Câu 3: Trong các thủ tục thu thập bằng chứng kiểm toán dưới đây thì thủtục nào được xem là thích hợp nhất mà kiểm tốn viên sử dụng để kiểm tratính hiện hữu đối với HTK?</b>

A. Quan sát kiểm kê vật chất HTKB. Lấy giải trình từ ban giám đốc

C. Lấy xác nhận về HTK đang lưu tại các công ty cho thuê kho bãiD. Tính tốn lại của kiểm tốn viên về các khoản tăng lên đối với HTK

<b>Câu 4: Thủ tục kiểm toán nào dưới đây hữu hiệu nhất cho việc kiểm tratính giá hàng tồn kho?</b>

A. Gửi thư xác nhận đối với bên thứ ba B. Quan sát kiểm kê hàng tồn kho

C. Kiểm tra tính nhất quán của phương pháp tính giá hàng tồn kho D. Tính tốn lại giá trị hàng tồn kho

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>Câu 5: Kiểm tra đến tính đầy đủ của hàng tồn kho có thể được thực hiệnthơng qua ?</b>

A. Gửi thư xác nhận đến bên thứ ba

B. Đối chiếu chứng từ kế toán với số kế toán về hàng tồn khoC. Kiểm tra hồ sơ hàng mua đang đi đường

D. Tất cả phương án trên đều đúng

</div>

×