Tải bản đầy đủ (.doc) (46 trang)

thực trạng kiến thức về chế độ ăn của thai phụ đái tháo đường thai kỳ tại bệnh viện đa khoa thuận châu sơn la năm 2023

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (390.52 KB, 46 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể Ban Giám hiệu, cô giáo chủnhiệm cùng các thầy cô giáo Trường đã nhiệt tình, trách nhiệm truyền thụ kiếnthức và ln hỗ trợ, giúp đỡ tơi trong q trình học tập, nghiên cứu tại Nhàtrường.

Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành và sâu sắc tới, những người thầytâm huyết đã ln động viên, khích lệ, dành thời gian trực tiếp hướng dẫn tơitrong suốt q trình thực hiện và hồn thành luận văn này.

Tôi xin cảm ơn Ban giám đốc cùng tập thể cán bộ nhân viên Bệnh việnĐa khoa Thuận Châu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tơi hồn thành việc thuthập số liệu cho chun đề của mình.

Tơi xin gửi lời cảm ơn đến thể lớp Chun khoa Điều dưỡng khóa 10 đãln động viên, giúp đỡ tơi trong q trình học tập, nghiên cứu.

Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình tơi - nhữngngười đã ln ở bên, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất, chia sẻ những khó khăn,vướng mắc, động viên, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và hồn thànhchun đề.

<i>Nam Định, ngày thángnăm 2023</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là - Học viên lớp chuyên khoa Điều dưỡng khóa 10, Trường xin cam đoan:

1. Đây là chuyên đề do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. Lê Thanh Tùng

2. Cơng trình nghiên cứu này của tôi không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứunào khác đã được công bố.

3. Các số liệu và kết quả trong chuyên đề là chính xác, trung thực và khách quan đã được đồng ý thu thập và xác nhận của cơ sở nơi nghiên cứu.

Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về những cam đoan này!

<i>Nam Định, ngày thángnăm 2023</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN<small>...ii</small>

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT<small>...</small>iii

MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT<small>...</small>12

2.1. Giới thiệu sơ lược về Bệnh viện Đa khoa Thuận Châu<small>...</small>12

2.2. Thực trạng kiến thức về chế độ ăn của thai phụ đái tháo đường thai kỳ tạiBệnh viện Đa khoa Thuận Châu Sơn La năm 2023<small>...</small>12

2.3. Kết quả kiến thức về chế độ dinh dưỡng về bệnh đái tháo đưỡng thai kỳcủa thai phụ<small>...</small>15

Chương 3<small>...</small>21

BÀN LUẬN<small>...</small>21

<i>3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu</i><small>...</small><i>21</i>

<i>3.2. Kiến thức về chế độ dinh dưỡng của ĐTNC</i><small>...</small><i>22</i>

<i>3.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức về chế độ dinh dưỡng bệnhĐTĐTK cho thai phụ</i><small>...</small><i>26</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Đái tháo đường

Đái tháo đườngng thai kỳNgười bệnh

<small>World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2. 1.Đặc điểm dân số học của đối tượng nghiên cứu (n=98) ... 15

Bảng 2. 2. Đặc điểm trình độ văn hố của đối tượng nghiên cứu (n=98) ... 16

Bảng 2. 3. Kiến thức về bệnh ĐTĐTK của ĐTNC (n=98) ... 16

Bảng 2. 4. Kiến thức về hậu quả bệnh ĐTĐTK (n=98) ... 17

Bảng 2. 5. Kiến thức chung trong chế độ ăn của ĐTNC (n=98) ... 17

Bảng 2. 6. Kiến thức về chất bột đường trong chế độ ăn của ĐTNC (n=98) .. 18

Bảng 2. 7. Kiến thức về chất xơ trong chế độ ăn của ĐTNC (n=98)... 19

Bảng 2. 8. Kiến thức về cách chế biến món ăn của ĐTNC (n=98) ... 19

Bảng 2. 9. Phân loại kiến thức về chế độ ăn của ĐTNC (n=98) ... 19

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK) là tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở bất kỳmức độ nào, khởi phát hoặc được phát hiện lần đầu tiên trong lúc mang thai [21]. Cùngvới bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) thì bệnh ĐTĐTK đang gia tăng nhanh chóng trên tồnthế giới, đặc biệt tại các nước đang phát triển do hậu quả của quá trình đơ thị hóa, tiêuthụ thực phẩm giàu năng lượng và lối sống ít vận động. Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh từ3,6% – 39% tuỳ theo tiêu chuẩn chẩn đoán và đặc điểm dân cư. Tại Thành phố Hồ ChíMinh năm 1999 là 3,9%, năm 2012 là 20,3%; tại Hà Nội năm 2000 theo tác giả NguyễnThị Kim Chi là 3,6% năm 2004 là 5,7%, năm 2012 theo Thái Thị Thanh Thúy nghiêncứu tại bệnh viện Bạch Mai theo tiêu chuẩn chẩn đoán 2010 tỷ lệ ĐTĐTK là 39,3%.ĐTĐTK nếu không được can thiệp kịp thời sẽ gây ra nhiều nguy cơ đối với mẹ và connhư: tiền sản giật, mổ đẻ do thai nhi to, sẩy thai, thai lưu, ngạt sơ sinh, tử vong chusinh...

Phòng và điều trị ĐTĐTK bao gồm sự kết hợp các phương pháp: Dinh dưỡng, hoạtđộng thể lực và thuốc, trong đó dinh dưỡng và tập luyện đóng vai trị cơ bản. Nhiều nghiêncứu cho thấy, 70-85% người bệnh ĐTĐTK có thể điều trị được bằng chế độ dinh dưỡng vàtập luyện [18]. Giáo dục sức khỏe giúp người dân nâng cao kiến thức từ đó thực hiện chế độăn hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực góp phần quan trọng giảm các yếu tố nguy cơ củaĐTĐTK. Truyền thông giáo dục sức khỏe là một giải pháp ít tốn kém hơn so với các giảipháp kỹ thuật, dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác nhưng nó đem lại hiệu quả cao và bền lâu[5]. Tuy nhiên, ở Việt Nam các nghiên cứu về ĐTĐTK chủ yếu tập trung vào tỷ lệ mắcĐTĐTK. Theo tài liệu “Hướng dẫn quốc gia về dự phịng và kiểm sốt Đái tháo đường” củaBộ Y tế (2018), đã khẳng định việc tư vấn giáo dục sức khoẻ cho người bệnh ĐTĐTK làđiều quan trọng, nhất là thai phụ nên cần duy trì thói quen ăn uống lành mạnh ngay cả saukhi sinh để giảm nguy mắc ĐTĐ týp 2 và hội chứng chuyển hóa sau khi sinh [5] mà ítnghiên cứu đánh giá kiến thức chế độ ăn khi mắc bệnh ĐTĐTK của thai phụ nói chung. TạiBệnh viện Đa khoa Thuận Châu Sơn La hàng háng có khoảng 80-120 thai phụ đến khám. Vì

<i>vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng kiến thức về chế độ ăn của thai phụ đái</i>

<i>tháo</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<i>đường thai kỳ tại Bệnh viện Đa khoa Thuận Châu Sơn La năm 2023”. Với 2 mục tiêu</i>

1. Mô tả thực trạng kiến thức về chế độ ăn của thai phụ đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện Đa khoa Thuận Châu Sơn La năm 2023.

2. Đề xuất giải pháp để nâng cao kiên thức về chế độ ăn ủa thai phụ đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện Đa khoa Thuận Châu Sơn La.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Theo Bộ Y tế: Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa khơng đồng nhất, cóđặc điểm tăng glucose huyết tương do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động củainsulin hoặc cả hai [5].

<i>1.1.1.2. Phân loại</i>

Đái tháo đường týp 1 (đái tháo đường phụ thuộc insulin)

Phần lớn xảy ra ở trẻ em, người trẻ tuổi và thường có yếu tố tự miễn. Ở Việt Namchưa có số liệu điều tra quốc gia, nhưng theo thống kê từ các bệnh viện thì tỷ lệ mắcĐTĐ týp 1 vào khoảng 7 – 8 % tổng số người bệnh ĐTĐ.

Đái tháo đường týp 2 (đái tháo đường không phụ thuộc insulin)

ĐTĐ thường xảy ra ở người lớn, đặc trưng của ĐTĐ týp 2 là kháng insulin đi kèmvới thiếu hụt tiết insulin tương đối (hơn là thiếu tuyệt đối). Ở giai đoạn đầu, những ngườibệnh ĐTĐ týp 2 không cần insulin cho điều trị nhưng sau nhiều năm mắc bệnh, nhìnchung insulin máu giảm dần và người bệnh dần dần lệ thuộc vào insulin để cân bằngđường máu.

Đái tháo đường thai kỳ

Là dạng ĐTĐ khởi phát hoặc được phát hiện lần đầu tiên trong thời kỳ phụ nữ đangmang thai. Đa số trường hợp thai phụ trở về bình thường sau sinh, một số trường hợp thực sựtrở thành ĐTĐ týp 1 hoặc týp 2, một số có thể bị lại ở lần sinh sau.

Đái tháo đường khác

Khiếm khuyết chức năng tế bào do gen, giảm hoạt tính của insulin do khiếm khuyết gen, bệnh lý của tụy ngoại tiết, do các bệnh nội tiết khác.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

1.1.2. Đái tháo đường thai kỳ

<i>1.1.2.1. Khái niệm</i>

Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Hiệp hội đái tháo đường quốc tế (IDF), Hiệp hội đáitháo đường Hoa Kỳ (ADA) và Hiệp hội nghiên cứu đái tháo đường châu Âu định nghĩaĐTĐTK như sau “Đái tháo đường thai kỳ là tình trạng rối loạn dung nạp glucose

ở bất kỳ mức độ nào, khởi phát hoặc được phát hiện lần đầu tiên trong lúc mang thai” [23].

<i>1.1.2.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ </i>

Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK

a/ Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK theo Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO)

Chẩn đốn ĐTĐTK khi glucose máu lúc đói ≥ 7,8 mmol/l (140mg%) và/hoặcglucose máu sau làm nghiệm pháp tăng đường huyết sau 2 giờ ≥ 11,1mmol/l (200mg%).

Chẩn đoán rối loạn dung nạp (RLDN) glucose máu nếu glucose máu lúc đói < 7,8mmol/l (140mg%) và/hoặc glucose máu sau làm nghiệm pháp tăng đường huyết sau 2giờ ≤ 11,1mmol/l (200mg%).

b/ Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK của ADA năm 2017 [4]: Năm 2017, ADA đưa ratiêu chuẩn mới thống nhất các tiêu chuẩn về chẩn đoán ĐTĐTK, hiệp hội đái tháo đườngHoa Kỳ đưa ra khuyến nghị thực hiện xét nghiệm dung nạp glucose: Người bệnh đượcnhịn đói ít nhất 8h và lấy máu xét nghiệm sau đó cho uống 75g glucose lấy máu xétnghiệm sau 1 giờ và 2 giờ. Chẩn đốn ĐTĐTK được thiết lập khi có một trong các giá trịglucose máu sau:

Glucose máu lúc đói ≥ 5,1 mmol/lít

Glucose sau 1 giờ uống 75g glucose ≥ 10,0 mmol/lít Glucose sau 2 giờ uống 75g glucose ≥ 8,5mmol/lít

c/ Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK theo Bộ Y tế năm 2018 [6]

Là khi xét nghiệm glucose máu của thai phụ có một trong các giá trị như trong Bảng 1.1 dưới đây:

Bảng 1. 1.Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK theo Bộ Y tế năm 2018

Thời điểm lấy máu <small> Ngưỡng giá trị glucose máu chẩn đốn</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Lúc đói 5,1 mmol/l - 6,9 mmol/l

<i>1.2.3. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh đái tháo đường thai kỳ</i>

ĐTĐTK có xu hướng hay gặp ở những thai phụ sinh con khi lớn tuổi, sinh nhiều con,thừa cân, tiền căn gia đình có ĐTĐ, tiền căn sản khoa: thai lưu, sinh con to [14].

Tiền sử gia đình: Tiền sử gia đình có người ĐTĐ thế hệ thứ nhất là một trongnhững yếu tố nguy cơ cao của ĐTĐTK, chiếm 50 – 60% so với nhóm tiền sử gia đìnhkhơng có người đái tháo đường [14].

Tiền sử sinh con to ≥ 4000 gam: Cân nặng trẻ sơ sinh to ≥ 4000 gam vừa là hậu quảcủa ĐTĐTK, vừa là yếu tố nguy cơ cho mẹ trong những lần mang thai sau [6].

Tiền sử bất thường về dung nạp glucose: Đây là yếu tố nguy cơ cao đối vớiĐTĐTK. Đa số người có tiền sử rối loạn dung nạp glucose thì khi có thai đều bịĐTĐTK. Tiền sử này bao gồm cả tiền sử phát hiện ĐTĐTK từ những lần sinh trước[14].

Glucose niệu dương tính: Cũng là yếu tố nguy cơ cao đối với ĐTĐTK. Tuy nhiên,có khoảng 10 – 15% thai phụ có glucose niệu dương tính mà khơng phải do mắcĐTĐTK.

Tuổi mang thai: Theo Tracy L. Setji thì thai phụ có tuổi nhỏ hơn 25 tuổi được coilà ít nguy cơ ĐTĐTK, khi phụ nữ lớn hơn 35 tuổi mang thai thì nguy cơ ĐTĐTK tăngcao hơn.

Tiền sử sản khoa bất thường: Thai chết lưu không rõ nguyên nhân, con bị dị tậtbẩm sinh, tiền sản giật, sinh non [25].

Chủng tộc: Tần suất ĐTĐTK có sự thay đổi lớn từ 3,1% đến 12,2% giữa các chủngtộc khác nhau [25].

<i>1.1.2.4. Hậu quả của đái tháo đường thai kỳ</i>

Đối với thai phụ

Thai phụ mắc ĐTĐTK có thể làm gia tăng tỷ lệ sảy thai, thai lưu, sinh non, tăng huyết áp trong thai kỳ, đa ối, nhiễm trùng tiết niệu, viêm đài bể thận, mổ lấy thai. Về

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

lâu dài, các thai phụ mắc ĐTĐTK tăng nguy cơ tiến triển thành ĐTĐ týp 2 và các biếnchứng liên quan đặc biệt là biến chứng tim mạch. Các tai biến thường gặp là:

<i>Đa ối</i>

Tình trạng đa ối hay gặp ở thai phụ có ĐTĐTK, tỷ lệ cao gấp 4 lần so với các thaiphụ bình thường.

<i>Sảy thai và thai lưu</i>

Thai phụ mắc ĐTĐTK tăng nguy cơ sảy thai tự nhiên, các thai phụ hay bị sảy thailiên tiếp cần phải được kiểm tra glucose huyết một cách thường quy [19].

<i>Nhiễm khuẩn niệu</i>

Thai phụ mắc ĐTĐTK nếu kiểm soát glucose huyết tương không tốt càng tăngnguy cơ nhiễm khuẩn niệu. Nếu không được điều trị sẽ dễ dàng dẫn tới viêm đài bể thậncấp, từ đó gây ra rất nhiều các tai biến khác như nhiễm ceton, sinh non, nhiễm trùng ối.

<i>Ảnh hưởng về lâu dài</i>

Có khoảng 17% đến 63% các phụ nữ ĐTĐTK sẽ bị ĐTĐ týp 2 trong thời gian 5năm đến 16 năm sau sinh [19].

Thông thường, có khoảng 20% đến 50% phụ nữ có tiền sử ĐTĐTK sẽ bị ĐTĐ týp2 trong tương lai, tỷ lệ nguy cơ phát triển thành ĐTĐ týp 2 tăng 3% mỗi năm.

Đối với thai nhi và trẻ sơ sinh

ĐTĐTK ảnh hưởng lên sự phát triển của thai nhi chủ yếu vào giai đoạn ba thángđầu và ba tháng cuối thai kỳ. Giai đoạn 3 tháng đầu, thai có thể không phát triển, sẩy thaitự nhiên, dị tật bẩm sinh, những thay đổi này thường xảy ra vào tuần thứ 6 đến tuần thứ 7của thai kỳ. Giai đoạn 3 tháng giữa, đặc biệt 3 tháng cuối thai kỳ có hiện tượng tăng tiếtinsulin của thai nhi, làm thai nhi tăng trưởng quá mức.

<i>Tăng trưởng quá mức và thai to</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Các nghiên cứu về thai to cũng cho thấy tỷ lệ này khác nhau theo chủng tộc.

<i>Hạ glucose huyết tương và các bệnh lý chuyển hóa ở trẻ sơ sinh</i>

Chiếm tỷ lệ khoảng từ 15% đến 25% ở trẻ sơ sinh của các thai kỳ có ĐTĐ.

<i>Bệnh lý đường hô hấp: Hội chứng nguy kịch hô hấp.</i>

Trước đây, hội chứng nguy kịch hô hấp ở trẻ sơ sinh là nguyên nhân gây tử vonghàng đầu chiếm tỷ lệ 30% ở trẻ sơ sinh của các thai phụ có ĐTĐ. Hiện nay, tỷ lệ này cịnkhoảng 10% nhờ có các phương tiện đánh giá độ trưởng thành phổi của thai nhi. Độtrưởng thành phổi thai nhi tùy thuộc vào lượng surfactant do tế bào phổi thai nhi sảnxuất, trong đó thành phần cơ bản là Lecithin [12].

<i>Tử vong ngay sau sinh</i>

Tỷ lệ tử vong sau sinh chiếm khoảng 20% đến 30%. Thực tế trong trường hợp nàythai nhi đã chết trong vòng 3 - 6 tuần cuối của thai kỳ. Có nhiều bằng chứng cho thấytăng glucose huyết tương mạn tính ở cơ thể mẹ giai đoạn này dẫn đến tăng sử dụngglucose ở thai nhi, xuất hiện tình trạng thiếu oxy ở thai nhi, tăng tình trạng nhiễm toanmáu của thai là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp gây chết thai [24].

<i>Các ảnh hưởng lâu dài</i>

Gia tăng tần suất trẻ béo phì, khi lớn trẻ sớm bị mắc bệnh ĐTĐ týp 2, rối loạn tâmthần - vận động. Trẻ sinh ra từ các thai phụ bị ĐTĐTK có nguy cơ ĐTĐ và tiền ĐTĐtăng gấp 8 lần khi đến 19 đến 27 tuổi so với trẻ em bình thường [2].

1.1.3. Dinh dưỡng cho thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ

<i>1.1.3.1. Chế độ ăn cho người bệnh đái tháo đường thai kỳ</i>

Mục tiêu của dinh dưỡng điều trị đối với thai phụ ĐTĐTK là khuyến cáo sự thayđổi hành vi, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khi mang thai và kiểm soát được glucose máu[4] .

a/Nguyên tắc

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Khơng có một cơng thức nào tính chế độ ăn chung cho tất cả người bệnh khi xâydựng cần quan tâm đến yếu tố cá nhân hóa để đạt được hiệu quả tối đa của chế độ dinhdưỡng:

Phù hợp với chế độ bệnh lý thai phụ.

Cung cấp đủ nhu cầu các chất dinh dưỡng cho mẹ và bé.Không làm tăng đường máu nhiều sau bữa ăn.

Không làm hạ đường máu lúc xa bữa ăn.

Không làm tăng các yếu tố nguy cơ như rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, suy thận.Phù hợp với tập quán ăn uống của địa phương, dân tộc.

Đơn giản và không quá đắt tiền.

Tăng cường thức ăn có nguồn gốc tự nhiên.

Khơng nên thay đổi quá nhanh và nhiều cơ cấu, cũng như khối lượng của các bữaăn [1].

b/ Mục tiêu của chế độ ăn đái tháo đường thai kỳ

Đưa mức glucose máu trở về giới hạn bình thường hoặc cố gắng ở mức an toàn đểngăn ngừa và giảm nguy cơ hoặc biến chứng.

Đưa nồng độ lipid và lipoprotein ở giới hạn bình thường.Duy trì tăng cân an tồn cho mẹ và bé.

Duy trì cân bằng chuyển hóa, tránh các triệu chứng tăng đường máu và đườngniệu.

c/ Phân bố bữa ăn trong ngày của thai phụ đái tháo đường thai kỳ

Bữa ăn trong ngày được chia làm nhiều bữa nhỏ, dựa trên tổng số năng lượng củacả ngày gồm 3 bữa chính: bữa sáng, bữa trưa, bữa tối và thêm 2-3 bữa phụ, nên ăn bữaphụ tối để tránh hạ đường huyết vào ban đêm.

<i>1.1.3.2. Nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng cho bệnh đái tháo đường thai kỳ</i>

a/ Nhu cầu năng lượng

<small>Để tính nhu cầu năng lượng cho phụ nữ có thai, người ta tính nhu cầu năng lượng giốngnhư phụ nữ trưởng thành trong độ tuổi lao động bình thường sau đó cộng thêm 50, 250 hoặc 350kcal/ngày tùy thuộc vào giai đoạn thai kỳ [1]. Người bệnh ĐTĐTK cũng có nhu cầu năng lượnggiống như phụ nữ mang thai bình thường, nhu cầu này</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

được tính dựa trên cân nặng lý tưởng, khoảng 30-35 kcal/cân nặng lý tưởng/ngày, nhucầu tăng hay giảm, thay đổi khác nhau ở mỗi người. Tuy nhiên phải đảm bảo nguyên tắcchung như:

Phù hợp mức đường huyết.

Thể trạng béo hay gầy (tính theo BMI trước khi mang thai).Theo tuần mang thai.

Tình trạng lao động thể lực.Kinh tế, thói quen ăn uống…

Chế độ dinh dưỡng cần đảm bảo sự tăng cân cần thiết trong thai kỳ. Trong 3 thángđầu thai nghén, cân của mẹ chỉ tăng được 1 - 2 kg, 3 tháng tiếp theo tăng 4 - 5 kg đặcbiệt 3 tháng cuối có thể tăng bằng 2 giai đoạn trước gộp lại, tức là thêm 6 - 7 kg. Nhữngphụ nữ có cân nặng mong muốn như vậy mới có thể sinh được những đứa trẻ có cânnặng sơ sinh từ 3000 - 4000gr và mới có thể đủ lượng mỡ dự trữ giúp cho việc tạo sữađầy đủ trong thời kỳ nuôi con sau này [1].

b/ Tỷ lệ các chất dinh dưỡng trong chế độ ăn của người bệnh đái tháo đường thaikỳ

Glucid: Sử dụng các glucid có chỉ số glucose huyết tương thấp trong các bữa ăn sẽgiúp kiểm sốt chuyển hóa đường ở tất cả các người bệnh ĐTĐ. Trong đó glucid phức hợp(đường đa phân tử) nên chiếm 70%. Đường đa phân tử làm tăng thời gian hấp thu đường sovới đường đơn và đường đơi. Chính vì thế khơng làm tăng gánh nặng sản xuất insulin củatuyến tụy. Nên sử dụng tối thiểu 175g glucid một ngày. Glucid nên được chia suốt cả ngàytrong 3 bữa ăn chính và từ 2 đến 3 bữa ăn phụ.

Lipid: Chất béo cung cấp nhiều năng lượng và giúp hấp thu các vitamin tan trongdầu. Nên sử dụng acid béo bão hịa có nguồn gốc thực vật vì hạn chế gây xơ vữa độngmạch hơn các chất béo động vật.

Chất xơ: Nhu cầu khuyến nghị chất xơ của phụ nữ có thai là 28g/ngày. Chất xơ giúpgiảm táo bón, làm nhẹ các dấu hiệu nghén và giúp ăn ngon miệng hơn. Chất xơ còn hấp thụmột số chất có hại cho sức khoẻ, giảm lượng cholesterol trong máu, giảm nguy cơ bệnh timmạch. Đặc biệt chất xơ cịn có tác dụng chậm q trình phân giải và hấp thu glucose làmlượng glucose huyết tương tăng lên từ từ, giúp điều hòa glucose huyết tương. Do vậy, thaiphụ ĐTĐTK nên ăn ít nhất 400g rau củ quả một ngày.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Chất khoáng và vitamin: Tuy chỉ cần một lượng nhỏ nhưng có vai trị quan trọng,đặc biệt là giai đoạn cơ thể cần nhiều chất dinh dưỡng cho sự phát triển thai nhi. Cầnđảm bảo đủ các yếu tố chất khoáng như sắt, canxi, kali, magiê.., các vitamin B1, B6, B9,vitamin C, E… Các loại này có nhiều trong rau, quả chín, trừ vitamin nhóm B có nhiềutrong vỏ lụa của hạt gạo (cám gạo).

Sữa và chế phẩm sữa: là nguồn thực phẩm có đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếuvà ở tỷ lệ cân đối rất tốt cho sức khỏe bà mẹ và trẻ em. Sử dụng sữa và chế phẩm sữahợp lý trong thời kỳ mang thai giúp cải thiện khẩu phần canxi, cải thiện tỷ sốcanxi/phospho thấp của khẩu phần, giúp hấp thu và chuyển hóa canxi tốt hơn.

1.2. Cơ sở thực tiễn

Bệnh ĐTĐ chịu ảnh hưởng thói quen lối sống như ăn uống, hút thuốc và hoạt độngthể chất, ăn q nhiều cũng như một lối sống khơng/ít hoạt động thể lực, được coi lànguyên nhân chính cho bệnh tiểu đường.Theo khuyến cáo của RDA (The RecommendedDietary Allowance) thì lượng carbohydrate ở phụ nữ có thai tối thiếu là 175 g/ngày,lượng protein ở phụ nữ không mang thai là 0,8 g/kg/ngày hoặc 46 g/ngày sẽ tăng lên 1,1g/kg/ngày hoặc thêm 25g/ngày cho phụ nữ mang thai 1 con và 50g đối với thai đôi, chấtbéo từ 20-35%, chủ yếu các a xít béo cần thiết và cần thiết cho sự hấp thu các vitamintan trong dầu. ADA khuyến cáo tỷ lệ carbohydrate chiếm từ 45-65% tổng năng lượngcủa khẩu phần ăn [21] .

Đối với người Việt Nam, người bình thường được khuyến cáo nên dùng một tỷ lệglucid tinh chế vừa phải và giảm năng lượng chất béo trong khấu phần xuống dưới 25% củatổng lượng calo, với người Việt Nam chất béo có thể cịn phải thấp hơn, thường từ 15 - 20%,đặc biệt hạn chế lượng mỡ bão hịa <10%, tăng cường tiêu thụ thực phẩm có nhiều chất xơvà chỉ số đường huyết thấp như rau xanh, hoa quả...

Tác giả Phạm Thị Lan Anh (2011) điều tra tần xuất tiêu thụ lương thực thực phẩmcho thấy, tần xuất tiêu thụ thịt ít nhất 1 lần/ngày là 70-78%, việc tiêu thụ nhóm cá, hảisản các loại chỉ xuất hiện nhiều theo tuần, 70-82% đối tượng tham gia tiêu thụ nhóm này>2-4 lần/tuần, tiêu thụ quả chín hàng ngày có tỷ lệ 68-81% [2]. Theo tác giả Trần ThịPhúc Nguyệt, Phạm Văn Khôi tỷ lệ người bệnh ăn hoa quả là 34,3%. Tỷ lệ người bệnhuống sữa là 29,3% [12].

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Theo tác giả Khổng Thị Thúy Lan (2015) tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúctrong nghiên cứu của mình thấy tỷ lệ đối tượng có thói quen ăn đúng giờ 57,8%, hiểu vềbữa ăn đủ dinh dưỡng cịn rất thấp 26,1%, người bệnh có thói quen ăn vặt cịn cao48,3%, ăn ngọt rất cao 73,3%, ăn đêm 28,3%, liên hoan 38,3%, lạm dụng rượu bia15,6%, tỷ lệ đối tượng có thời gian mỗi bữa nhanh, vừa, chậm là 35%: 45%: 20%, có38,9% đối tượng chọn rau quả là thực phẩm đầu tiên trong bữa ăn. Tỷ lệ uống cà phêthường xuyên là 18 (10%) trong đó có 14/18 (77,8%) đối tượng có chỉ số BMI bìnhthường, thừa cân là 4/18 (22,2%). Tỷ lệ hút thuốc có sự khác biệt giữa nam và nữ, tỷ lệhút thuốc ở nam là 41,1%, ở nữ là 1,2%. Tỷ lệ người bệnh có thói quen uống rượu là32(17,8%), trong đó có 28 (29,5%) nam giới có thói quen này và nữ 4 (4,7%), sử dụngrau quả hàng ngày đạt 98,3%, đối tượng không ăn phủ tạng chiếm 52,8%, tỷ lệ dùng dầuthực vật hàng ngày là 84,4%, tỷ lệ ăn trái cây hàng ngày đạt 55%, 4-5 lần/tuần 13,3%.Tỷ lệ uống sữa hàng ngày 16,1%; 4-5 lần/tuần 5%; tỷ lệ khơng uống sữa 63,9%, đốitượng có sở thích ăn các món nướng và các món khác là 23 (12,8%) rất thấp, 19,4% cósở thích ăn các món xào, chiên rán là 10,6% và 38,9% có sở thích ăn các món luộcchiếm tỷ lệ cao nhất, có sở thích ăn các món kho chiếm tỷ lệ thấp nhất 5,6% [11].

Năm 2015, Trương Thị Nguyện Hảo đã nghiên cứu trên 154 người bệnh đến khámthai tại bệnh viện Thủ Đức kết quả 90,3% thai phụ kiểm soát được đường huyết bằng tựtiết chế ăn uống theo hướng dẫn [8].

Ngoài việc dùng thuốc thì chế độ ăn và luyện tập thể dục trong điều trị ĐTĐ nóichung ĐTĐTK nói riêng cũng rất quan trọng, tất cả thai phụ ĐTĐTK cần được tư vấn vềdinh dưỡng, luyện tập thể dục để có chế độ ăn, luyện tập hợp lý và đảm bảo phù hợp vớimục tiêu kiểm soát đường huyết [11].

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<i>2.2.1. Đối tượng nghiên cứu</i>

Thai phụ đến khám thai tại Bệnh viện Đa khoa Thuận Châu Sơn La năm 2023.

<i>Tiêu chuẩn chọn</i>

Thai phụ ≥ 18 tuổi, đồng ý tham gia nghiên cứu.

Tình trạng sức khỏe bình thường: xác định qua hỏi tiền sử, khám lâm sàng xác địnhkhơng có bệnh tâm thần, nội ngoại khoa .

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<i>Tiêu chuẩn loại trừ</i>

Thai phụ được chẩn đoán ĐTĐ trước mang thai.Thai phụ đã tham gia nghiên cứu tương tự.

Thai phụ có bất thường về rau – thai: rau bong non, thai chậm phát triển trong tửcung…

Thai phụ có bệnh ác tính, bệnh nội – ngoại khoa, bệnh rối loạn chuyển hóa, bệnhtâm thần, câm điếc khơng giao tiếp được.

Thai phụ cung cấp thông tin không đầy đủ, khơng chính xác, khơng tái khám theolịch hẹn.

<i>2.2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu</i>

Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: 04/2023 - 10/2023.

Thời gian thu thập số liệu: từ tháng 07/2023 đến tháng 08/2023.Địa điểm nghiên cứu

Địa điểm: Bệnh viện Đa khoa Thuận Châu 2.2.3. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

<i>Cỡ mẫu: Chọn mẫu toàn bộ</i>

Trong thời gian thu thập số liệu 1 tháng từ 07/2023 đến tháng 08/2023, tại Bệnhviện Đa khoa Thuận Châu có 98 thai phụ đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn lựa chọn đối tượngnghiên cứu. Do vậy, cỡ mẫu thực tế của nghiên cứu là 98 thai phụ.

<i>Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Lấy liên</i>

tiếp những thai phụ thỏa mãn tiêu chuẩn chọn mẫu.2.2.5. Bộ công cụ

Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ Kiến thức về chế độ ăn của thai phụ ĐTĐTK của tácgiả Nguyễn Thị Thanh Tâm [15]. Bộ công cụ được tác giả thiết kế theo mục tiêu và dựa trêntài liệu “Hướng dẫn quốc gia về đái tháo đường thai kỳ” của Bộ Y Tế năm 2018 [6],‘’Hướng dẫn điều trị dinh dưỡng lâm sàng’’ của Viện Dinh dưỡng Quốc gia [10], “Dinhdưỡng lâm sàng” của viện Dinh Dưỡng Quốc Gia năm 2019 [19]. Độ đặc hiệu: Bộ công cụgửi 3 chuyên gia dinh dưỡng đánh giá và chỉnh sửa, CVI = 0,97. Độ

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

tin cậy Cronbach’s Alpha 0,89 [15].Bộ công cụ gồm 2 phần:

A - Thông tin chung: Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (gồm 17câu): Từ câu A1 đến A17 gồm tuổi, giới tính, dân tộc, trình độ văn hố....

B - Kiến thức về chế độ ăn của thai phụ ĐTĐTK (25 câu) gồm kiến thức:

Kiến thức chung từ câu B1 đến câu B8: chế độ ăn hợp lý có làm ổn định lượngglucose trong máu? Có nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày? Có nên nhiều nội tạng độngvật? ….

Kiến thức về chế độ bột đường từ câu B9 đến B17: Ăn giảm lượng chất đường?Không ăn lượng chất đường? Ăn bánh mỳ trắng, miến dong?...

Kiến thức về chất xơ từ câu B18 đến câu B21: Ăn rất nhiều rau trong các bữa ănhàng ngày? Ăn rau sau bữa ăn chính sáng, trưa, tối)?...

Kiến thức về cách chế biến món ăn từ câu B22 đến B25: Chế biến thực phẩm dạngluộc, hấp? Chế biến thực phẩm dạng chiên, nướng? Dùng nhiều dầu thực vật trong chếbiến món ăn?...

2.2.6. Phương pháp và các bước thu thập số liệu * Kỹ thuật thu thập số liệu

Nghiên cứu viên kết hợp cùng với 04 cộng tác viên là 04 điều dưỡng đang cơngtác tại phịng khám Bệnh viện Đa khoa Thuận Châu để phỏng vấn và thu thập số liệu tạiphòng tư vấn. Những thành viên tham gia vào quá trình thu thập số liệu được tập huấn vàhướng dẫn cụ thể về cách thức thực hiện trước khi tiến hành.

Số liệu sẽ được thu thập trực tiếp dựa trên bộ công cụ được thiết kế sẵn. * Các bước thu thập số liệu

Nghiên cứu viên tham khảo hồ sơ khám bệnh của các thai phụ, lựa chọn các thaiphụ đủ điều kiện tham gia nghiên cứu. Nghiên cứu viên tiến hành thu thập số liệu theocác bước sau:

Bước 1:

Gặp gỡ thai phụ đã được chọn tham gia nghiên cứu.

Giải thích cho thai phụ biết mục đích của nghiên cứu. Nếu thai phụ đồng ý thamgia thì cho ký vào bản đồng thuận.

Giới thiệu về bộ công cụ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Bước 2: Đánh giá thực trạng kiến thức chế độ dinh dưỡng ĐTĐTK của thai phụ(sử dụng bộ câu hỏi có sẵn). Thời gian phỏng vấn khoảng 10 phút trong khi người bệnhchờ đến lượt tư vấn giáo dục sức khỏe.

Bước 3: Rà soát lại thông tin, mọi thông tin của người bệnh không bị bỏ sót.2.2.7. Tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá

Nội dung đánh giá kiến thức

Đánh giá kiến thức về chế độ ăn và chế độ tập luyện: Căn cứ vào câu trả lời củangười bệnh để đánh giá kiến thức. Mỗi câu trả lời đúng của người bệnh được 1 điểm, trảlời không đúng hoặc không rõ là 0 điểm.

Tổng điểm kiến thức về chế độ ăn là 25 điểm. Sau đó, theo cách đánh giá chung,nhóm nghiên cứu phân loại kiến thức của người bệnh ở 4 mức độ:

Phân loại kiến thức Tỷ lệ trả lời đúng

2.2.9. Đạo đức trong nghiên cứu

Đề cương nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng duyệt ý tưởng của và sự cho phép của Bệnh viện Đa khoa Thuận Châu.

Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu một cách tự nguyện và có thể rời khỏi nghiên cứu bất cứ khi nào họ mong muốn.

Tất cả thơng tin về người bệnh được mã hóa, bảo mật và chỉ dùng cho nghiêncứu.

2.3. Kết quả kiến thức về chế độ dinh dưỡng về bệnh đái tháo đưỡng thai kỳ của thai phụ

2.3.1.Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

<i>Bảng 2. 1.Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (n=98)</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<i>Bảng 2. 2. Đặc điểm trình độ văn hố của đối tượng nghiên cứu (n=98)</i>

<i>Bảng 2. 3. Kiến thức về bệnh ĐTĐTK của ĐTNC (n=98)</i>

như thế nào Đường máu tăng cao hơn bình thường 36 36,7

ĐTĐTK

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

đến Phụ nữ có tiền sử con to, sẩy thai hoặc 9 9,2ĐTĐTK? thai lưu

Nhận xét: Có 36,7% thiếu kiến thức về bệnh ĐTĐTK; 62,2% người bệnh khôngbiết những nguy cơ nào dẫn đến ĐTĐTK và 42,9% người bệnh thiếu kiến thức về phịngngừa bệnh ĐTĐTK;

Tỷ lệ(%)(n)

Nhận xét: Có 63,3% người bệnh khơng biết về hậu quả của bệnh ĐTĐTK đối với con và 46,9% không biết hậu quả của ĐTĐTK đối với mẹ.

2.3.2. Thực trạng kiến thức về chế độ ăn thai phụ

<i>Bảng 2. 5. Kiến thức chung trong chế độ ăn của ĐTNC (n=98)</i>

Nội dung kiến thức <small> Trả lời đúng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

Số lượng Tỷ lệ %Theo chị chế độ ăn hợp lý có làm ổn định lượng glucose

trong máu

Lượng thức ăn bữa chính bằng lượng thức ăn bữa phụ 39 39,8

Ăn thực phẩm chế biến từ đậu tương (đậu phụ …) 45 45,9Uống ít nhất là 2000ml bao gồm cả nước từ thức ăn 32 32,7

Nhận xét: 27,6% thai phụ có kiến thức đúng về chế độ ăn hợp lý có làm ổn địnhlượng glucose trong máu và 52% thai phụ có kiến thức đúng về hạn chế ăn nhiều nộitạng động vật.

<i>Bảng 2. 6. Kiến thức về chất bột đường trong chế độ ăn của ĐTNC (n=98)</i>

Trả lời đúng

Ăn giảm lượng chất bột đường ( cơm trắng, khoai..) 43 43,9Không ăn lượng chất bột đường ( cơm trắng, khoai..) 42 42,9

Nên ăn nhiều trái cây ngọt (mít chín, chuối chín, sầu

Uống sữa có chỉ số đường huyết thấp: glucena, sữa tươi

khơng đường, sữa chua không đường…

</div>

×