Tải bản đầy đủ (.pdf) (96 trang)

Luận văn thạc sĩ Quản lý xây dựng: Hoàn thiện công tác quản lí dự án tại Ban quản lí dự án nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.61 MB, 96 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

LỜI CAM ĐOAN

Họ và tên học viên: Nguyễn Trung Kiên

Lớp cao học: 23QLXD13

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng

Tên đề tài luận văn: “Hồn thiện cơng tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự ánnông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ An”

Học viên xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của bản thân học viên. Các kếtquả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ

một nguồn nào và đưới bất kỳ hình thức nào.Trong q trình làm học viên có tham

khảo các tài liệu liên quan nhằm khăng định thêm sự tin cậy và cấp thiết của đề tài.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu

tham khảo đúng quy định.

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Học viên

Nguyễn Trung Kiên

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI CẢM ƠN

<small>Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn</small>

<small>tân tình của GS.TS Dương Thanh Lượng và những ý kiến quý báu về chuyên môn cia</small>

sắc thiy cô giáo trong Khoa Cơng tình, bộ mơn Cơng nghệ và Quản lý xây dưng, các

<small>cần bộ tại Ban Quan lý dự án nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ An, Bén nay,</small>

<small>tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với để tài luận văn * Hồn thiện cơng tác quản lý</small>

<small>dự án tại Ban Quản lý dự án nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ An", chuyênngành Quản lý xây dựng,</small>

Tée giả cũng xin trần trọng cảm ơn ác lãnh đạo và đồng nghiệp rong Ban nơ tá giả

<small>công tác, phịng Quản lý xây dựng cơng tình và các phịng ban thuộc Sở Nông nghiệp</small>

& PTNT Nghệ An đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong

<small>việc thu thập thơng tin,liệu trong q trình thực hiện luận văn.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>MỤC LỤC</small>

PHAN MỞ DAU..

<small>1</small> cắp thie của để

<small>2. Mue dich nghiên cứu 1</small>

3. Đồi tượng và phạm vi nghiên cứu của đễ ti

<small>4. Cách tấp cận và phương pháp nghiên cứu.</small>

'CHƯƠNG 1.TONG QUAN VỀ DỰ ÁN DAU TƯ XÂY DỰNG.1.1. Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng.

<small>1.1.1. Cơng trình xây dựng.</small>

1.1.2. Dep án đầu tr xấp dựng

12. Thực trang quản lý dự án đầu tư xây đựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước

<small>tại các Ban quản lý dự án ở nước ta "2</small>

<small>1.2.1. Tình hình quân lý dự án của các ban quản lý dự án ie</small>

1.2.2. Đánh giá chung về công tác quản lý dự dn sử dụng vẫn ngôn sách của các

1.3. Các nhân tổ ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các

<small>ban quản lý dự án ỡ nước ta 2ï</small>

1.3.1. Nhâm nhân tổ chủ quan 2?Nhóm nhân tổ khách quan 29

<small>2.14. Quân lý dự án đầu tự xâp dung theo giác độ của các bên tham gia 45</small>

<small>2.1.5. Những chi tu đánh giá hiệu qua công tác quản lý dự án 502.2. Các căn cứ pháp lý cho việc quản lý dự án xây dựng cơng trình 32</small>

<small>22.1, Cúc quỹ định pháp luật của Nhà nước. 5</small>

<small>2.2.2. Các quy định của tinh Nghệ An. 52</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

2.2.3. Các quy định Pháp luật, iêu chuẩn có liên quan khác. 53Két luận chương 2 54CHUONG 3. THỰC TRANG VÀ GIẢI PHAP HỒN THIỆN CƠNG TACQUAN LY DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QLDA NN & PTNT

<small>NGHỆ AN.</small>

3.1 Giới thiệu khái quất về Ban NAPMU 35

<small>3.1.1, Quá trình hình thành và chức năng nhiệm vụ. 55</small>

<small>3.2. Thực trạng trong công tác quản lý dự án xây dựng tại Ban NAPMU. 58</small>

3.2.1. Những tin tại trong công tác quản lý chất lượng dự án DTXD. 594.2.2, Những tan tụi trong cơng tác quản lý chỉ phí 603.2.3. Những tin tại trong công tác quản lý tiền độ thực hiện dự án. 623.4, Định hướng phat triển của Ban NAPMU trong giai đoạn 2016-2021 633.4, ĐỀ xuất một số giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý dự án đầu tr xây đựng

<small>tại Ban NAPMU 64</small>

34,1. Hoàn thiện bộ máy quản lý và kiện toàn quy chế hoại động của Ban 63.4.2, Nẵng cao chất lượng nguồn nhân lực 64.4.3, Vận dung phương pháp sơ đồ mang PERT trong công tác lập kế hoạch đụ án .T03.44. Vận dung phương pháp đánh giá chất lượng quán lý dự án đầu xây dụng ..77

<small>cơng tác quản lý chỉ phí 82</small>

<small>Kết luận chương 3 86</small>

KET LUAN VA KIEN NGHI

dANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

DANH MỤC HÌNH VE

<small>Hình 1. 1: Quá tình thực biện dự án đầu tư xây dụng</small>

<small>Hình 1.2: Các đặc đ</small> m của dự án đầu tr xây dụng cơng tìnhinh 1. 3: Các yến tổ ảnh hưởng đến cơng tác quản lý dự án ĐTXD.

<small>Hình 2. 1: Các lĩnh vực quản lý dự án</small>

<small>Hình 2.Các chủ thể tham gia quản lý dự án xây dựng.Hình 2. 3: Đặc d ¬m của một dự án thành cơng,</small>

Hình 3. 1: Cơ cấu tổ chức của Ban NAPMU

<small>Hình 3.2: Mơ hình cầu trúc phân việc quả lý dự án đầu tư xây dụng</small>

<small>%676</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>DANH MỤC BANG BIEU</small>

<small>Bảng 1. 1: Vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước giai đoạn 2011la</small>

Bing 1. 2: Vin đầu tư XDCB từ NSNN giải đoạn 2011-2015 la

<small>Bảng 1. 3: Vốn dầu tư từ Ngân sách nhà nước cho một số ngành chủ yu giai đoạn2011-2015 “</small>

Bang 1.4: Số ượng cc cing nh xy dựng có arb hoon dựán qs cc nm 2011-2015. 17

<small>Bảng 1.5: Số ượngcáccôn tinh xy dime cs tho chuyén inh giả dog 2011 2015...17</small>

<small>Bảng 3. 1: ĐỀ xuất dự kién một số kế hoạch đảo tạo nhân lực Tô</small>

Bang 3. 2: Bảng điểm và trọng số dùng dé đánh giá chất lượng QLDA ĐTXD cơng

<small>tình X 82</small>

<small>Bảng 3. 3: Kết quả đánh giá chất lượng dy án ĐTXD cơng trình X 83</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT

<small>ATLD An toàn lao động</small>

<small>CBONV [Gnborbgminuin</small>

cor |Chidiuw

<small>papt [Dyindiuw</small>

DADTRD | Dyn dv waxy dong

DARD Sở Nông nghiệp và pháp triển nông thôn.EMP [RE hog quin i mdi ring

<small>GPMB | Giai phong mat bing</small>

MARD Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

<small>NDGP | Nek doh Chie pha</small>

<small>NSNN ‘Ngan sách nha nước.</small>

<small>NAPMU __ |BanQuinlÿdựinnôngnghiệpvàphi dn ông thôn Nghệ AnPINT [Phamilnnhguin</small>

<small>QIPA | Quin avinTGs [Twin slim satUBND | Uy ban akin din</small>

WBS | Work Breakdown Swuctre~ Clu wie phin vide

XDCB “Xây dựng cơ ban

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<small>công tác quản lý dy án đầu tư xây dựng đỏi hỏi phải có sự phát triển sâu rộng, và mang</small>

<small>tinh chuyên nghiệp hơn mới có thể dip ứng nhu cầu xây dụng các cơng tình ở nước tatrong thời gian tới</small>

Quan lý dự ân (Project Management ~ PM) là một quả tình phúc tap, bao gồm cơngtúc hoạch định, theo doi và kiểm sốt tất cả những khía cạnh của một dự án và kích

<small>thi</small> mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhả <small>đạt được những mục tiêu của dự ánđúng thời hạn với các chỉ phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt. Nói một</small>

<small>cách khác, Quản lý dự án (QLDA) là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động</small>

của quản lý vào suốt vòng đời của Dự án nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra

<small>Trước bối cảnh đó, Ban QLDA Nơng nghiệp và PTNT Nghệ An cần tìm kiếm những</small>

th tổ chức và quản lý khác nhau để tổn tại và phát triển. Diễu đồ nghĩa là Banquản lý dự án phải tinh toán và tim cách nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đảm bảo việc

<small>quan lý khoa học, hợp lý. Từ những phân tích trên, với những kiến thức được học tập</small>

<small>và nghiên cứu ở Nhà trường cùng với kink nghiệm thực tin trong quả trình cơng táctại cơ quan nghiên cứu, ác giả chọn đề tài luận văn với tên gọi: Hod thiện công tácquân lý dự án tại Ban Quân lý dye án Nông nghiệp và Nông nghiệp và phát triển</small>

<small>nông thơn Nghệ An”.2. Mục đích nghiên cứu</small>

<small>Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp có tính khả th, cổ cơ sở lý luận và thực tiễn</small>

<small>nhằm tăng cường hơn nữa hiệu quả công tác quản lý dự án tại Ban NAPMU nói chung</small>

<small>‘va áp dung các giải pháp nảy cho một dự án cụ thể,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

3. Béi tượng và phạm vi nghiên cứu củn đề tài

<small>4a. ĐI tương nghiên cứu: Đỗi tượng nghiền cứu của đề tài là công the quân lý trong</small>

tư xây dựng công trình tại Ban NAPMU và những nhân tổ ảnh hưởng.

<small>các dự án</small>

<small>đến thành quả và chất lượng của công tắc này.</small>

<small>b Pham vi nghiên cứu của dé tài: Phạm vì về mặt không gian và nội dung: để tai tập</small>

<small>trung nghiên cứu chủ y tông tác quản lý dự án đầu tr xây đựng cơng trình tạiBan NAPMU. Pham vi về mặt thời gian: luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tíchthực trạng cơng tác quản lý dự án của Ban NAPMU tử năm 2013 đến 2016 và</small>

<small>giải pháp quản lý dự án cho giai đoạn mí</small>

<small>4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu</small>

<small>Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, tắc giả luận văn sử dụng các phương pháp</small>

+ Phương pháp điều tra thu thập thông tin;

<small>+ Phương pháp kế thừa, áp dụng mơ hình qn lý thơng qua sách báo và thơng tinInmet hung có chọn lọ;</small>

+ Phương pháp thống kẻ, phân ích ính toín, tổng hợp sổ iu;+ Phương phấp khảo sĩ thực ế

<small>+ Phương pháp đối chiếu hệ thông văn bản pháp quy như: Nghị định, Thông tư, Luậtxây dựng của nhà nước;</small>

<small>+ Phương pháp tiếp cận thông tin dự án.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

'CHƯƠNG 1.TONG QUAN VỀ DỰ ÁN DAU TƯ XÂY DỰNG1.1. Tổng quan về dự án đầu tư xây đựng

<small>1.1.1. Công trình xây dựng.</small>

<small>11.11 Khái nim vềcơng tình xây dng</small>

<small>“Cơng tinh xây dựng (CTXD) là sản phẩm được tạo thình bởi sức lao động của con</small>

người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào cơng trình, được liên kết định vị với đắt,số thể bao gồm phần dưới mặt đất, phin trên mặt dit, phần dưới mặt nước và phần

<small>trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kể, CTXD bao gồm cơng trình dân dung,</small>

<small>sơng trinh cơng nghiệp, giao thơng. nơng nghiệp và phảt triển nơng thơn, cơng trình hạ</small>

tổng kỹ thuật và công trnh khác [1]

<small>1.1.L2. Đặc điểm của cơng trình xây dựng.</small>

<small>+ CTXD có quy mơ, kết cin phúc tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất xây lắp</small>

<small>kéo đài</small>

+ CTXD cổ định tsi nơi sản xuất, phương in th công, người lao động... phải di

<small>chuyên đến địa diém xây dụng</small>

1.1.2, Dự án đầu te xây đựng

<small>1.1-2.1.°Dự ân đầu ne” và “Dự ân đầu te xây đựng”a Dự ám</small>

“Theo dịnh nghĩa của tổ chức Quốc tế vỀ tiêu chun hỏa ISO trong tiêu chuẩn ISO

<small>.9000:2000 được Việt Nam chip thuận trong tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000: “Dự án</small>

là một quả trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểmsốt, cỏ thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để dat được một mục tiêu phù hopvới các yêu cầu quy định, bao gém cả các rằng buộc về thi gian, chỉ phí và nguồn

<small>lực”. TheoQuan lý dự án của tác giả Eric Verzuh (Mỹ): Một dự án được định</small>

nghĩa là "cơng việc mang tính chất tạm thời và tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ độc

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

nhất”. Cơng việc tạm thời sẽ có điểm bit đầu và kết thúc. Mỗi khi cơng việc được

<small>hồn thành thì nhóm dự án sẽ giải tán hoặc di chuyển sang những dự án mới</small>

Như vậy có thể nhận thấy, thuật ngữ “Dự án” được giải thích theo nhiễu cách diễn đạtkhác nhau. Tuy nhiên, điểm chung đễ nhận thấy của “dự án" đá là: Mỗi dự ân là mộtnỗ lực đồng bộ, có giới han (có ngày bit đầu và ngảy hoàn thành cụ thé), thực hiệnmột lần nhằm tạo mới hoặc nâng cao khối lượng. chit lượng cia sin phẩm hoặc địch

<small>vụ, dip ứng nhu cầu của khách hàng hay của xã hội. Thách thức chính của QLDA làphải đạt được tắt cảác mục tiêu đề ra của dự án trong diéu kiện bị khổng chế bởiphạm vi công việc (khối lượng và các yêu cu kỹ thuậo, thơi gian hồn thành điến độ</small>

thực hiện) và ngân sách (mức vốn đầu tư) cho phép.

<small>5, Dự án đầu ue:</small>

Dự án đầu tư có thé hiểu là một chương trình hay kế hoạch chỉ tiết của hoạt động đầu.tư Hoat động bỏ vỗn đầu tư (chi ph) để tạo nên đối tượng đầu tư (vật chit hay ichính) để thông qua quá trinh vận hành. khai thác đối tượng đầu tr có thé dat đượcnhững lợi ích mong muỗn (mục đích đầu tu). Mục đích đầu tư vì thể cũng chính làmục tiêu hoặc kết quả cin đạt tới của DAĐT. Mục tiêu của DAĐT luôn phản ánh lợiảnh tếÍch edn đạt được, các lợi ích này có thé là lợi ích về kinh tế tải chính, lợi ích:

- xã hội và môi trường hoặc đồng thời các lợi ích đó. Theo Luật Du te năm 2014 ti

<small>khoản 2 Điều 3 nêu rõ: "Dự án đầu te li tập hợp các đề xuất bỏ vẫn trung và di hạn</small>

<small>để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bản cụ thể, trong khoảng thờigian xác định”</small>

Đổi với DAĐT, ngoài các đặc điểm chung của dự án như đã nêu trên cịn có những.

<small>đặc điểm riêng, đỏ là tính dai hạn và tính rủ ro cao. Một DAĐT thường cổ thời gian</small>

tổn tg dài nhiều năm, bao gồm thời gian tạo đựng nên đối tượng đầu tư và thời giankhai thác đối tượng đầu tư (thi gian vận hình DAĐT), Do đó, DAĐT thường được

<small>hình thành và triển khai thực hiện trong những điều kihoạt động đầu tư.DADT có thé xem xé</small>

<small>n ri ro bởi tính dải hạn của</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>mặt hình thức nó là một tập hợp hỗ sơ tải liệu trình bảy một cách chỉ tiết, có</small>

<small>thống các hoạt động và chỉ phí theo một kế hoạch để dat được những kết quả và thực</small>

hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai;

<small>= Trên góc độ quan lý, DAĐT là một cơng cụ quản lý sử đụng vẫn, vật tr, lao động để</small>

<small>tạo ra các kết quả tải chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dải:</small>

= Trên góc độ ké hoạch, DADT là một công c thể hiện k hoạch chỉ đết của một côngcuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh th - xã hội, làm tiễn đề cho cho các

<small>“quyết định đầu tư và tải rợ:</small>

<small>- VỀ mặt nội dung, DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế</small>

hoạch hố nhằm đạt các mục tiêu đãđịnh bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong mộtthời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

6 Dern đầu tr xây dưng

Luật Xây dựng số 50 năm 2014 hiện hành tại Khoản 15 Điều 3 nêu : "Dự án đầu tư

<small>xây đựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiễn hành hoạt</small>

<small>động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, củi ạo cơng trình xây dựng nhằm pháttriển, duy tr, ning cao chất lượng cơng trình hoặc sin phim, dich vụ trong thời hạn và</small>

chỉ phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thé hiệnthông qua Báo cáo nghiền cứu tễn khả thi đầu tơ xây dưng, Báo cáo nghiên cứu khả

<small>thí đầu ne xây đựng hoặc Báo cáo kinh -kÿ thuật đầu tư xây đựng.</small>

VỀ phương điệ lý luận, Dự án đầu tr xây dựng (DAĐTXD) được hiễu là các dự ánđầu tư (DABT) mà đối tượng đầu tư là cơng tình xây dựng, nghĩa là dự án có liênquan tới hoạt động xây dựng cơ bản (XDCB) như xây dựng nhà cửa, đường sá, thaylợi, cầu cổng... Không phải tit cả các DAĐT đều có liên quan tới hoạt động XDCB.Vì thé, đối với những DADT khơng liên quan tới hoạt động XDCB không gọi làDADT xây dưng. VỀ mặt hình thức là một tập hợp các hd sơ, tải liệu thuyết minh chỉtiết kế hoạch kha thi xây đựng cơng trình và các tà liệu lin quan khác xác định chấtlượng cơng trình cin đạt được, tổng mức đầu tư của dự án vả thời gian thực biện dự

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<small>quả kính ải chính, hiệu quả kính tếđộng mỗi trường</small>

<small>của dự án,</small>

Theo tác giả có thé hiểu DAĐTXD là một quả trình biến ý tưởng đều tư xây dựngthành hiện thực trong sự ring buộc về kết quả (chất lượng), tiến độ (tồi gian) vànguồn lực (chi phi) đó xác định trong hỗ sơ dự án vả được thực hiện trong những điều.

<small>kiện không chắc chin (rũ ro).</small>

Hình 1. 1: Quá tinh thực hiện dự án đầu tư xây dựng

{Nguôn: Theo tác giả)

1.1.22. Các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự ân đầu ne

a. Xác định dự án: Là giai đoạn đầu tiên, có nhiệm vụ phát hiện những lĩnh vực có.tiềm năng để đầu tư trên cơ sở đó hình thành sơ bộ các ý đổ đầu te. Việ xác định vàsảng lọc các ý đồ dự án có ảnh hưởng quyết định tới quá trình chuẳn bị và thục biệndự án. Dự án có thể thất bại hoặc khơng đạt được kết quả mong muốn cho dù việc thựchiện và chuẩn bị dự án tốt đến đầu, nếu như ý đồ ban đầu đó him chứa những sa lầm

<small>cơ ban,</small>

<small>b. Phân tích và lập dự án: Là giai đoạn nghiên cứu chỉ tit ý đồ đầu tư đã được đề xuất</small>

trên mọi phương diện: kỹ thuật, tổ chức - quản lý, thể chế xã hội, thương mại, tảichính, kinh tế. Nội dung chủ yéu của giai đoạn này là nghiên cứu một cách tồn diệntính khả thi của dự án. Trong giai đoạn này gồm hai bước: nghiên cứu tiền khả thi và

<small>nghiên cứu khả thi, Các dự án lớn và quan trọng thường phải thông qua bai bước này,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small>con các ự ân nhỏ và không quan trọng th trong giai doan này chỉ cần thực hiện bướcnghiên cứu khả thi</small>

<small>© Thâm định và phê duyệt dw án: Giai đoạn này thường được thực hiện với sự tham</small>

gia của các cơ quan nhà nước, ác ổ chức ải chính vã các thành phần khác tham giacdự án, nhằm xác mình lại tồn bộ

phân tích dự án, t i

<small>luận đó được đưa ra rong q trình chuẩn bị và</small>

<small>cơ sở đồ cnhận hay bác bỏ dự án. Dự án sẽ được thông quavà đưa vào thực hiện nếu nó được xác nhận là có hiệu quả và khả thỉ. Ngược lại, trong,</small>

trường hợp cịn có những bắt hợp lý trong khô <small>lập dự án, thi tay theo mức độ, dự áncó thể được sửa đổi hay buộc phải làm lại</small>

<small>d. Triển khai thực hiện dy án: Giai đoạn triền khai thực hiện dự án được xác định từ.khi kính phí đầu tư được dưa vào đự ăn đến khi dự án chấm dit hoạt động. Giai đoạnnày có thể được chia ra làm nhỉgiai đoạn bộ phận khác nhau tùy theo tính chất của</small>

<small>từng dự án, thơng thường được chia ra 3tai đoạn bộ phận: (1) Giai đoạn thi công,XDCT, (2) Giai đoạn phát triển của dự án và (3) Giai đoạn vận hành và đưa vio sirdụng</small>

Nghiệm thu dự án, tong Kết và giả thể: Khi dự án kết thie giai đoạn vận hành, tiến

<small>hành đánh giá nghiệm thu dự án. Đánh gid nghiệm thu khác với việc đánh giá và giảm.</small>

<small>sit trong quả trình thực hiện dự án. Đảnh giá nghiệm thu cổ nhiệm vụ làm rõ những</small>

<small>thành cơng và thất bại trong tồn bộ q trình xác định, phân tích và lập dự án, cũng</small>

<small>như trong khi thực hiện để rút ra những kinh nghivà bai học cho quản lý các dự ánkhác trong tương lai. Kết thúc và giải thể dự án phải giải quyết việc phân cia sử dụng.</small>

kết quả của dự án, những tài sin mà dự án còn dé lại và bổ trí lại cơng việc cho các

<small>thành viên tham gia dự ân</small>

1.1.2.3. Các phương diện của một dự án đầu te4. Két quả cần đạt được (chit lượng dự án)

<small>Mỗi một dự án thường đặt ra một hay nhiều mục tiêu cudi cùng cần đạt được (mục tiêu.</small>

kỹ thuật công nghệ, mục tiêu kinh tế tài chính, mục tiêu kinh tế xã hội, quốc phòng...).

<small>"Để đạt được mục tiêu cuỗi cùng của DADT (chất lượng dự án) đã được xác định, trong</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>từng giai đoạn của quá trình đầu tw (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tơ, khai thác vận</small>

<small>hành đối tượng đầu tr) giải đoạn của chủ trình dự én - đều được xác định mục tiều</small>

chất lượng cần đạt được như: chất lượng dự én được lập trong giai đoạn chuẩn bị đầutu; chất lượng khảo sát, thiết kế, chất lượng thi công XDCT,... trong giai đoạn thực

<small>hiện đầu tư; chất lượng vận hành dự án trong giai đoạn khai thác đối tượng đầu tư.</small>

b. Chỉ phí nguồn lực dé đạt được kết quả đó được xác đình (giới han chỉ phi

Để có thể đạt được kết quả dự kiến của DAĐT, mỗi dự án đều phải dự trù chỉ phínguồn lực đủ lớn huy động cho dự án (nhân lực, vật he, kinh phí... Chỉ phí nguồnlực để đạt được kết quả đó dự kiến được xác định trước được xem là giới hạn nguồn

<small>lực được sử dụng cho dự án. Nhiệm vụ của các nhà QLDA là phải huy động đủ và kịp</small>

thời nguồn lực cho dự án và quản lý chỉ phí nguồn lực ao cho chỉ phí thực tổ khơng

<small>vượt giới hạn chỉ phí đó xác định để đạt được kết quả đó dự kiến. Trên thực tế, do.</small>

những biển cổ không lường trước được (bất định rủ ro) làm cho chỉ phí nguồn lực

<small>thực tế thường có nguy cơ vượt quá dự kiến ban đầu. Cũng có những trường hợp</small>

không đũ nguồn lực huy động cho dự án như 46 dự kiến làm cho dự án triển khai

<small>không thuận lợi, phái điều chỉnh, thay đổi lại mục tiêu so với dự kiến ban đầu,</small>

©, Thời gian để đạt kết quả được dn định trước (không chế thoi gian).

Để thực hiện một dự án đơi hỏi phải có một thỏi gian nhất định và thường bị ấn định/

<small>khống chế do nhiễu lý do (cạnh tranh thị trường, tranh thủ thời cơ, chớp lẫy cơ hội...)</small>

Dé đạt được kết quả dự kiến rong khoảng thời gian đó được khổng chế đồi hỏi ngay

<small>trong từng giai đoạn của chu trình dự ân phải khổng chế về thai gian thục hiện. Thôngthường, tiến trình thực hiện một dự án theo thời gian có thể chia ra 3 thời kỳ: Khởi</small>

đầu, tiển khai và kết thúc, Thời kỹ khởi

<small>tiến hành với tốc độ chậm hơn so với thời kỳ triển khai. Cũng có trường hợp có dự án</small>

thời kỳ khởi đầu rất

<small>có dự án bị bỏ đở không đi đến thời kỳ kết thúc,</small>

<small>và thời kỳ kết thúc dự án thường được</small>

<small>i So với thời kỳ triển khai, có dự án khơng triển khai được hay</small>

112.4, Phân loại dự ân đầu tự về đt ân đầu te xây dng

<small>4. Phân loại dự án đầu ne:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<small>- Theo mức độ mới của dự án:</small>

<small>+ Các dự ân đổi mới: Các dự án loại này được lập nhằm tạo ra các sản phẩm mới hoặc</small>

thiết lập các quy trình sản xuất khác về căn bản so với hiện tại;

<small>+ Các dự án phát triển: Đây là những dự án thực hiện một mức độ đổi mới nhất định</small>

<small>về sản phẩm và quy trình sản xuất. Nó cho phép đồng thời cải tiền nhiều chỉ tiêu có tác</small>

động đến năng lực, hiệu suất

+ Các dự án cải tiến: La những dự án nhằm cải tiến sản phẩm và quy trình sản xuấthiện tại kim giảm chỉ phí sản xuất, tăng hiệu suất sản phẩm.

<small>+ Dự án nghiên cứu và phát triển: Các dự án loi này được lập nhằm hình thành các</small>

<small>kiến thức mới, sử dụng vật liệu mới, công nghệ mới tạo thuận lợi phát triển kinh.</small>

<small>doanh, nó nằm ngồi quy trình phát triển kinh doanh nhưng nó báo trước được hiệucquả khi áp dung,</small>

- Theo nguồn vẫn đầu tr

+ Các dự án sử dụng vốn Ngân sách nha nude;

++ Các dự án sử đụng vẫn tn dung do nhã nước bảo lãnh, vốn in dụng đầu tư phát triển

<small>“của nhà nước;</small>

+ Các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước;

<small>+ Các DAĐT của tư nhân, của các tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp nhà</small>

<small>+ Các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thúc từ các tổ chức quốc tiODA);</small>

+ Các dự án sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI);

<small>+ Các dự án sử dụng vốn hợp tác liên doanh với các tổ chức kinh tế trong và ngoài</small>

<small>- Theo đối tượng đầu tu:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

+ DAĐTXD gồm những DAĐT mà đối tượng đầu tr là các công trinh xây dựng như.

<small>nhà cửa, vật kiến trúc, đường si, cầu cổng, dé đập.</small>

+ DADT vio các đối tượng khác gồm những DADT phi cơng tình như DAĐT trồng

<small>rimg, DABT khai thúc tải nguyên, DAĐT mua sắm miy móc, thiết bi, DAĐT tàichính.</small>

<small>b, Phân loại dự án đầu tư.</small>

<small>- Theo quy mô đầu tu: Tuy theo tinh chất của dự án và quy mô đầu tư, DAĐT trongnước được phân loại thành: Dự án quan trọng quốc gia; dự án nhóm A; dự án nhóm Bsdig án nhóm C. Tiêu chỉ chủ yếu để phân nhóm dự án à tổng mức đầu tư bên cạnh đó</small>

cịn căn cứ vào tầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư, nội dung cụ thể như trong phụ lục“Phin loại dự án đầu tư xây dụng công tỉnh” ban hành kẻm theo Nghị định số

<small>59/2015/NĐ- CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ.</small>

<small>- Theo tính chất cơng trình xây dựng: Theo cách phân loại nảy, các DAĐTXD được.phân thành 5 nhóm (theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP): Dự án đầu tư xây dựng dân</small>

dụng; Dự án đầu tư xây đựng công nghiệp; Dự án đầu tư xây dựng giao thông; Dự án

<small>đầu tr xây dựng Nông nghiệp và PTNT; Dự án đầu tư xây dựng hạ ting kỹ thuật, Dự</small>

ân đầu tư xây dựng Quốc phòng an ninh.Theo cách thức quản lý vốn

<small>4+ DAĐT xây dựng sử dung vốn nhà nước: Là những dự án có sử dụng tir 30% vốn nhà</small>

nước trở lên trong tổng vẫn đầu tư của dự ấn,

<small>+ DAĐT xây đựng sử dụng vốn trong nước khác: Là những dự án sử dụng vốn trong</small>

nước khác ma trong tổng vin đầu tư của dự án không sử dụng vốn nhà nước hoặc sửdụng vốn nhà nước với tỷ lệ í hơn 30%.

+ DADT xây dựng sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài: La những DAĐT mànguồn vin là của các tổ chức, cả nhân nước ngồi đầu tư vào Việt Nam,

<small>~ Theo hình thức đầu tu: Theo cách phân loi này, DADTXD được phân thành DADT</small>

xây dựng mới cơng trình; DADT sửa chữa, cải tạo hoặc DAĐT mở rộng, nâng cấp

<small>cơng trình</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

11.25. Các đặc điễn của dự án đầu sấy đựng

<small>4 Dự án đầu xây dụng có tính da mục tiêu: Trong mỗi DAĐTXD thường tồn tại</small>

<small>nhiều mục tiêu khác nhau, các mục tiêu ấy có thể khơng đồng hướng thậm chí mâu</small>

<small>thuẫn nhau. Thơng thường DAĐTXD có ede mục tiêu sau:</small>

<small>~ Mục tiêu về kỹ thuật - công nghệ: quy mơ, cắp cơng trình, các u cầu về độ bền</small>

chắc, vé công năng sử dụng, về công nghệ sản xuất, về mỹ thật, chất lượng

<small>~ Me tiga về kinh tổ tài chính: chỉ phí nguồn lực ti thiểu, thai gian xây dựng ngắn,</small>

inh tế

<small>~ Mục tiêu về hội: cảnh quan, môi trường sinh thi, khả năng thu hút laođộng, tạo việ lâm, tiết kiệm đất đai,</small>

<small>~ Các mục tiêu khác: mục tiêu chính trị, an ninh, quốc phịng, trật tự, an tồn xã</small>

b. Dự án đầu tr xây dụng có tính dụy nhất và gắn liền với đất

Mỗi cơng trình xây dựng đều có những đặc điểm kiến trúc, kết cấu, địa điểm xây.

<small>dạng, không gian và thờ gian xây dựng khơng giống nhau, đặc điểm này 90 ra tính</small>

duy nhất của DADT xây dựng. Tính duy nhất của DADTXD phản ánh tính khơng lắp

<small>lại của dự án, gây khó khăn khơng it cho việc tiên li</small> <sub>chỉ phí và thối gian rong quá</sub><small>trình thực hiện dự án cũng như cho việc tên liu các rũ ro có thé xảy a đối với dự</small>

Mỗi cơng trình xây dựng đều có địa điểm xây dựng riêng xác định va gắn liền với đắt.

<small>jc điểm này đối hồi phải có mặt bằng thi mới có thé thực hiện được DAĐT xâydựng</small>

ác Dự án đầu xây dong có thời gian xây dụng dài, vốn đầu tr lớn

<small>Sản phẩm cuối cùng của DAĐT XDCT là cơng tình được xây dựng xong hồn thành</small>

‘ban giao cho khai thác, sử dung. Do khối lượng công việc rất lớn va phải trải quanhiễu công đoạn khác nhau nên thời gian XDCT thường đi. Vốn đầu tư cho xây dựng

<small>cũng thường rất lớn.</small>

4. Dự án đầu tr xy đựng chút sự rằng buộc vé tôi gian và chỉ phí nguồn lực:

“Thời gian thực hiện dự án, thời điễm khởi cơng và kết thúc, tổng mức chỉ phí cho việcthực hiện dự án đó được xác định. Thường các yêu cầu về thời gian và chi phi thực

<small>hiện DAĐT xãdựng là hạn hẹp vì sác CBT dự án ln muốn có những cơng trình</small>

chất lượng cao nhưng chỉ phi thấp và được thực hiện trong một thời gian ngắn. Những

<small>in</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

ring buộc này thường gây sức ép đối với các nhà thầu xây dụng trong quá <small>thực</small>

hiện dự án, mặt khác nó thường mâu thuẫn với các mục tiêu của nha thầu xây dựng, vìthể việc hoàn thành mục tiêu tổng thể (kết quá, thời gian, chi phí) của DADT xây dựngthường rất khó khăn trong thực tế.

e. Dự án đầu tư xây dựng luôn t6n tại trong một môi trường không chắc chắn (tiém dnnhiễu rũ ro)

<small>DADT xây dung thường phải thực hiện ong một thời gian dài, thậm chí kéo dài</small>

nhiều nim và thực hiện trong điều kiện mơi trường tự nhiên. Vì thế, có rất nhiều yếutổ rủ ro ảnh hưởng đến DAĐT xây đựng. Các yếu tổ này có thé làm cho dự án không,thành công như dự kiến ban đầu. Dự án có thể bị tăng chỉ phí, kéo dài thời gian thựchiện hoặc giảm sút hiệu quả đầu tư. Các đặc điểm của DAĐTXD được mô tả tôm tắt

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

1.2.1.1. Tinh vẫn đầu tư từ ngân sách nhà nước vài Âu tư xây đựng ở một số

<small>“quên trong các năm 201 -2015 đó chiếm 20,95% trong tổng chỉ NSNN. Trong chỉ đầu</small>

<small>‘ur phát triển thi chỉ cho XBCB là chủ yếu. (xem Bảng 1.2)</small>

Bảng 1.2: Vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2011-2015

<small>ST 51 [ 201] 2013 | 20 [ 35 | TưgsiE</small>

<small>ChidiauphimintirNSNN | §6403 | 400.1 TSAR | T0440{1355801 SI2II</small>

<small>Trong đôchỉcho XDCB | 81,981 | TRIR0 99862 | 100435 | 120,100 | 40548</small>

<small>Tr§% mS | HS | W6 | ORS | SH | 982</small>Bam vị tính: Nghin 1) đồng(Nguồn: Báo cáo Qut tốn Ngân sách các nam 2011-2016 của Bộ Tài chính

Vấn đầu từ Ngân sách nhà nước cho mật số ngành)

Vốn đầu tư từ NSNN cho XDCB được tập trung cho một số ngành có xây dựng.

<small>chuyên ngành như ngành Xây dựng, ngành Giao thông, ngành Công thương và ngànhl3</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>Nông nghiệp và Phát tién nông thôn. Trong giai đoạn 2011-2015 vốn đầu tr cho</small>

<small>những ngành này luôn ở mức cao, Số liệu thống kê ở Bảng 1.3 cho thấy tỉnh hình vốn</small>

đầu tr từ NSNN cho các ngành đó nêu.

Bang 1. 3: Vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước cho một số ngành chủ yếu gi

<small>đoạn 2011-2015</small>

Chi tiêu 2011 2012 2013 2014 2015 h *

<small>công</small>

<small>Ting VDT NSNN | LT j W0 | T809 | TS | T6 | 55740VDT thuộc NSNN cho</small>

<small>2481 | 0356 | 0, 0829 | 0689 | 4575ngành Xây dựng</small>

<small>Tiệ% 3a7 | DẠT | 022 | GS1L | 049 | 082VDT thuộc NSNN cho</small>

<small>ngành Giao thông</small> <sup>6417 | 5604 | 6612 | 10,925 | 8468 | 37736</sup>

<small>Tiệ% THƠ | 378 | 655 | TỊU | 577 | 677VDT thuộc NSNN cho</small>

<small>0445 | 0854 | 0238 | 0252 | 3602 | 5,091ngành Cơng thương,</small>

(Nun: Báo cáo ình hình thực ig nh xã hội các năm 201 Ln 2015 của Chính phú]

(Qua số liệu thống kế ở Bảng 1.3 cho thấy tình hình thực hiện đầu tr từ NSNN chongành Xây dựng còn thấp, tổng vốn đầu tư trong các năm 2011-2015 là 4.575 tỷ đồng,chiếm tỷ trọng bình quân 0,82% tổng vốn đầu tr từ NSNN, Vốn đầu tư từ NSNNcho ngành Giao thông là rất lớn, tổng vốn đầu tư trong các năm 2011-2015 là 37.7261ÿ đồng, tỷ trọng vin đầu tư từ NGNN cho giao thông cao hơn các ngành khác. Vốn đầutừ NSNN cho ngành Công thương không nhiễu, tổng vốn đầu tư trong các năm 2011-2015 là 5/091 tỷ đồng, chiếm tỷ trong bình quân 0.91% tổng vốn đầu tr từ NSNN.Cũng qua số liệu thống ké cho thấy, vốn NSNN chỉ cho đầu tư xây dựng ở ngànhNong nghiệp và Phát triển nông thôn trong 5 năm (2011-2015) là 15.955 tỷ đồng,

<small>14</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

vốn đầu hư cho ngành này có xu hướng ngày một tăng, nhất là

<small>ud tr cho XDCB từ NSNN nói ri</small>

Qua ơng kế cho thấy

di tự phát kiến. Vin đầu tư cho XDCB

đầu te rất lớn vì XDCB tạo nên những tài sản chủ yêu để thúc dy các ngành kánh

<small>khác phát triển. Vi</small>

khác tong thôi gian qua rit lớn và là nội dung chỉ chủ yu trong chỉ cho

<small>wu được đầu tư đúng sẽ phát huy hiệu quả ví</small>

<small>lượng vốn đầu từ lớn như vậy, hàng năm có hàng nghìn DADT xây.</small>

<small>dựng được triển khai. Tùy thuộc nẹt iu tư được sử dung dé đầu tư các dự án xây.</small>

cưng mà mỗi dự án được quản lý theo những yêu cầu khác nhau. Đối với các dự ấnđầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước do có những đặc điểm riêng xuất phát từ đặcđiểm nguồn vốn đầu tư được sử dụng nên có những yêu cầu quản lý riêng khác sơ vớicác dự án đầu tư xây dựng không sử dụng vốn nhà nước.

1.2.1.2. Thực trang chất lượng quản lý dự ân đầu tư xây đựng nhìn từ chat lượng sản

<small>phẩm dự án</small>

a, Thực trạng về chất lượng sản phẩm dự án ĐTXD.

<small>Sản phẩm cu thé của DAĐTXD ở mỗi giai đoạn đầu tư là khác nhau. Trong giai đoạn.</small>

thực hiện đầu tư, chất lượng DADTXD được biểu hiện tập trung ở chất lượng cơng

<small>trình xây dựng. Thơng qua chất lượng cơng trình xây đựng và quản lý chất lượng cơngtrình xây dựng có thể đánh giá được chất lượng DAĐTXD trong giai đoạn thực hiện</small>

đầu tư,

<small>Trong vài năm gần đây công ác dẫu tư XDCB được triển khái ngày một nhiều. Số</small>

<small>lượng các cơng trình ở mọi quy mơ xây dựng ngảy cảng tăng. Ước tính bình qn.</small>

<small>hàng năm cả nước có rên 6000 DADTXD được tiễn kha trong đó ty lệ các dự ánnhóm A khoảng 5% cơng tỉnh, nhóm B hơn 20% cơng nh, nhóm C khoảng 75%</small>

cơng trình. Quy mơ và loại công trnh rất đa dang, từ các công trình nhỏ lẽ tới ede

<small>sơng trình tổ hợp có quy mô lớn, Theo bio cáo của Cục Giám định nhà nước về chất</small>

<small>lượng cơng trình xây dựng thì nhìn một cách tổng qt, phin lớn cơng trình xây dựng.</small>

<small>trong thời gian qua đảm bảo chất lượng, tuy nhiên vẫn còn cỏ những cơng trình khơng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

đạt chất lượng, dé xây ra sự cổ hoặc có vẫn dé về chất lượng trong thực hiện

<small>ĐAĐTXD dẫn đến phải sửa chữa, khắc phục</small>

Sự cổ cơng trình là biểu hiện rõ nét nhất của những cơng trinh có vẫn đề về chấtlượng. Sự cổ cơng trình ở đây được hiểu theo nghĩa chung nhất là những vin để,

<small>những hiện tượng kỳ thuật xảy ra làm cho cơng trình xây dựng khơng thé thi công xây,</small>

<small>dựng hoặc không khai thác sử dụng đúng như các dự định ban đầu của các bên hữu.quan (Chủ đầu tự, nhà thầu trong hoạt động xây dựng) đối với cơng trình đó.</small>

<small>Sự cổ cơng trình có thé xây ra tại bắt cứ giai đoạn nào trong qua trình thực hiện dự ánvà khơng chỉ xảy ra ở cơng trình đang xét mà cịn có thể xảy ra ở các cơng trình lân</small>

cận. Sự cổ cơng trình được thống kê theo các sé liệu điều tra cũng như các số liệu báo.sáo về chit lượng cơng trình của các cơ quan cổ lin quan đến quản lý chất ượng cơng

<small>trình xây dựng của các tỉnh, thành phó, các Bộ, Ban, Ngành và các Đoàn thé. Theo sốliệu của cục Giám định nhà nước ví</small> ft lượng cơng trình xây dựng, hing năm có

<small>khoảng 0,28 - 0,56% cơng trình bị sự cổ thì với hàng vạn cơng trình được triển khai thìcũng đó có hàng trim cơng trình bị sự cổ.</small>

Sự cổ công tinh xây ra da dang với nhiều nguyên nhân khắc nhau, phân bổ trongnhiều ngành và ở nhiều giai đoạn khác nhau trong thoi gian thực hiện đầu tư. Đặc,

<small>điểm của một số các sự cổ cơng trình điển hình trong các năm vừa qua được nêu trongcác bang dưới đây:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>Bang 1.</small> “Số lượng các cơng trình xây dựng có sự cố theo nhóm dự án qua các năm 2011-2015<small>SỐCTxây đmgcóswtheo | —</small>

<small>201 ORT | MISO Tes 24 5i205 395 | #183 9489 B 3917</small>

<small>TylệWsweổCT | 45 | 300 | &s</small>

<small>Đơn vị tinh: Cơng trình</small>

<small>{Nn Internet: Sổ liệu tong hợp Báo cáo của Cục giấm định Nhà nước vẻ chất lượng cơng trình)</small>

“Các số liệu tổng hợp thơng kê trong bảng 1.4 cho thấy số lượng CTXD có sự có theo.nhơm dự ân xy ra ở các năm, phần lớn tập trung ở đán nhôm C, sa đồ à ác dự ấn

<small>nhóm B,</small> th qn số lượng cơng trình cổ sự cổ trong Š năm là 0.36% va trong tổngsố các cơng trình có sự cổ thì cơng trình nhóm C chiếm trên 64,5%.

Bang 1. 5: Số lượng các cơng trình xây dựng có sự cổ theo chuyên ngành giai đoạn 2011-2015<small>luyến ngành Năm</small>

<small>xp 3011 3012 2013 3014 2015</small>

<small>Din dụng ie 5 T 30 ivCông nại T 7 ? 3 7</small>

<small>Giao thông 7 1 2 6 ?Thủy lại 3 3 3 3 ?</small>

<small>Tổng số 3 B 2 2 9</small>

<small>Bon vị tinh: Cơng trình</small>

(Ngàn ere: SS iu th hợp Bán cio cia Cục giảm đnh Nhà mức vd cht hg công rà)

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

“Các số liệu tổng hợp thống kế trong Bảng 1.5 cho thấy số lượng cơng trình xây dựng

<small>số sự cổ theo theo chuyên ngành chủ yếu xây ra với các cơng trình xây dựng dân dung.</small>

Khó có thé ligt kê hết các cơng tỉnh có vấn dé v8 chất lượng xây ra trong những năm

<small>gần diy trên địa bản cả nước. Qua một số cơng trình tiêu biểu kế trên có thể cho thấy</small>

<small>sắc cơng trình có vin đề v8 chất lượng không chỉ xảy ra ở các dia phương mà ngay ở</small>

sắc thành phố lớn, nơi có tiém lục về kinh tế và kỹ thuật. Những cơng tình này cũng

<small>rit da dang, từ cơng trình dân dụng, cơng nghiệp đến cơng trình giao thơng, thủy lợi,</small>

từ cơng trình do nhà thầu trong nước thi cơng đến cơng trình do nhà thầu nước ngồiđảm nhiệm. Ngun nhân dẫn đến: hit lượng cơng trình có vẫn đồ cũi

thể hiện ở nhiều khâu, nhiều giai đoạn của DADTXD,

<small>đa dạng và</small>

b, Thực trạng công tác quân lý chất lương dự án đầu ne xy dưng của các chủ thể<small>tham gia</small>

Chủ đầu tr tổ chức tư vn (giám sắt, thiết kể, khảo sit, thâm định). nhà thầu xây lắp là

<small>các chủ thể tực tiếp quản ý chất lượng cơng trình xây dựng. Thực tế đó chứng mình</small>

ring dự án, cơng trình nào ma 3 chỗ thể này có đủ rình độ năng lực quản lý, thực hiện

<small>diy đủ các quy định hiện hành của nhà nước, tổ chức tiễn khai thực hiện diy đủ các</small>

quy định về quản lý chất lượng trong các hợp đồng kinh tế, đặc biệt trong trường hợp.sắc tổ chức này độc lập. chuyên nghiệp thi ti đó cơng tác quản lý chất lượng tốt và

<small>hiệu qua</small>

<small>+ Quản lý chất lượng của chủ đầu tr</small>

<small>Chủ đầu tu là chủ đồng vốn bỏ ra để đặt hing công trình xây dựng, họ là người chủ</small>

đưa ra các yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng cho các nhà thầu trong quá trình lậpdự án, khảo sát, thiết kế, n giai đoạn thi công xây lắp vận hành bảo t <small>vì vậy họ là</small>

<small>chủ thề quan trọng nhất quyết định chất lượng DAĐT xây dựng. Đối với DADTXD sử</small>

ấu tr, thực

<small>dụng vốn nhà nước thì CĐT hiện nay khơng phải là chủ đồng tiền</small>

<small>chất CBT được Nhà nước ủy nhiệm để quản lý vốn đầu tư xây dựng, họ không phải</small>

<small>chủ</small> “tive sự”. Thực trng hiện nay nhiễu CDT khơng có đủ năng lự, trình độ, thiều

<small>hiểu biết về chuyên môn xây dựng, nhiễu trường hợp làm kiêm nhiệm vì vậy cơng tác</small>

quản lý chất lượng cơng trình xây dựng còn rit hạn ch.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>- Quản lý cllượng của các tổ chức tư van</small>

<small>Với tốc độ tăng nhanh của vốn đầu tư xây dựng hàng năm, nhiễu dự án vốn của nhà</small>

nước và của các thành phần kinh tế được triển khai xây dựng, do vậy các đơn vị tư vấn.lập dun, khảo sút thiết kế tng rét nhanh. Bên cạnh một số các đơn vị tư vẫn, khảotổ chức tưsát thiết kế truyền thống lâu năm, có đủ năng lực trình độ, uy tin, cịn nhỉ

ấn khảo sit thiết ự lực tình độ cịn hạn chế, thiết ự quan lý chất lượng

<small>nội bộ. Mặt khác kinh phí cho cơng việc này cịn thấp, dẫn đến chất lượng của công</small>

<small>tác lập dự án, khảo sắt, thiết kế chưa cao, cịn nhiễu sai sót</small>

<small>Do tốc độ phát triển xây dựng thời gian qua rat nhanh trong khi chưa có các cơng ty tư.</small>

vin giảm sắt chun nghiệp nên tinh trạng chung là các công ty tư vấn thiết kế mới bổ.sung thêm nhiệm vụ này, hơn nữa lực lượng cần bộ tư vấn giảm sát thiểu và yu, trình

<small>449 năng lục, kinh nghiệm thi cơng cịn rất hạn chế, it được bồi đường cập nhật nâng</small>

cao trình độ về kỹ năng giảm sit, vé công nghệ mới, chế độ dai ngộ hạn chế, do phí

<small>‘quan lý giám sát cịn thấp nên hạn chế đến cơng tác quản lý tổ chức tư vẫn giám sát</small>

~ Quản ý chất lượng của nhà thầu thi công xây lắp

"Đây là chủ thể quan trọng, quyết định đến việc quan lý và đảm bảo chất lượng thi cơngcơng trình xây dựng. Thời gian qua, các nhà thiu trong nước đó phát triển rất mạnh cảsé lượng và chit lượng. Nhận rõ tim quan trong của công tác quản lý chất lượng là

<small>thương hiệu, là uy tin của đơn vị mình, là vẫn đề sống còn trong cơ chế thị trường nên</small>

nhiề ụ Tổng công ty, công ty đô xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiếu chuỗn

<small>quốc tế, Tuy nhiên, thời gian qua lại cố khơng ít cơng trình thi công không dim bio</small>

chat lượng gây lún sụt, sập 46, nhiều cơng trình thắm, dột, nút vỡ, xuống cắp rat nhanh.

<small>mà ngun nhân của nó là</small>

<small>+ Cịn khá nhiễu nhà thầu không thực hiện nghiêm những quy định hiện hành của Nha</small>

<small>nước là phải có hệ thống quản lý chit lượng theo u cầu, tinh chất, quy mơ cơng trìnhxây dựng, trong đó quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân đồng thời mọi công việcphải được nghiệm thu nội bộ trước khi mời giám sát nghiệm thu ký biên bản. Trong</small>

thực tế, nhiều đơn vị không thực hiện các quy định này: khơng bổ trí đủ cán bộ giám

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

xát nội bộ, thậm chỉ còn khoản trắng cho các độ thì cơng và phỏ mặc cho giám sắt của<small>cer</small>

++ Một điều rit quan trọng đối với các nha thẫu là việ lập biện pháp tổ chức thi cơng

<small>cơng trình, đặc biệt đổi với các cơng trình lớn, trọng điểm, nhiều cơng việc có KI</small>

lượng lớn, phức tạp, ứng dung công nghệ mới, nếu làm tốt công việc này thi đã bảođảm phần rit quan trọng để quản lý chất lượng cơng trình. Tuy nhiên, trong thời gian

<small>ua, công việc này chưa được các nhà thầu quan tâm đúng mức dẫn đến các sai phạm,</small>

sự cổ cơng trình. Nhiều đơn vị đã xây dựng và được công nhận đạt tiêu chuẩn ISO

<small>9001008 nhưng khi triển khai vẫn cịn bình thức, chủ yếu là ở Văn phịng công ty</small>

ma thiếu lực lượng cũng như tổ chức thực hiện tại hiện trường xây dựng.

+ Đội ngữ cin bộ, công nhân của các nhà thẫu tăng nhanh về <small>lượng nhưng chấtlượng còn chưa đáp ứng, thiểu cán bộ giỏi có kinh nghiệm quản lý, đặc biệt thiếu các</small>

đốc cơng giỏi, thợ đầu đàn. Nhiễu đơn vi sử dung công nhân không qua đảo to, công

<small>nhân tự do, công nhân thời vụ, đó thể việc tổ chức hướng dẫn, huấn luyện công nhântại chỗ lại rit sơ sài, Việc tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho cần bộ và cơng nhân</small>

cịn rất nhiều hạn chế,

+ Một số nhà thầu, do những nguyên nhân khác nhau, đã hạ giả thấu một cách thiếucăn cứ dé có cơng trình hoặc do phải "chỉ" nhiễu khốn ngồi chế độ cho đối tác hoặc

<small>bản thân tư túi,... nên đó tìm cách "hạ chất lượng sản phẩm” để bù đắp.</small>

1.2.1.3. Thực trang chất lượng quản lý đự ân đu tự xây đựng công trình từ góc nhìn

<small>quản lý chỉ phi BTXD</small>

<small>“Trong thời gian vừa qua, cơng tác quản lý chỉ phí DADTXD đã đạt được những thành.</small>

tích đăng kể. Nhiéu DADTXD tuân thủ

<small>Nhà nước ban hành, Tuy nhiên, bên cạnh đó cịn có những dự án chưa được quản lý:các quy định về quản lý chỉ phi DADT do</small>

tốt về mặt chỉ phí din đến tỉnh trang chỉ phí thực tỂ thường vượt dự kiến, thâm chi cịn

<small>có dự án có tình trạng thất thốt, ling phí chỉ phi. Trong những năm vừa qua, một số</small>

DADTXD có lãng phí thất thốt trong q trình đầu tư dự án đó được các cơ quanchúc năng kiểm tra, thanh tra và cổ kết luận

<small>20</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

DAĐT xây đựng có thất thốt, lăng phi xảy ra ở mọi loại ình cơng tinh x <small>dựng, ở</small>

<small>nhiễu khâu của qua trình đầu tư dự án và có ở tắt cả các nhóm dự án. Điều này có thể</small>

thấy được qua một số dự dn sử dung vốn nhà nước và qua báo cáo của các cơ quanchức năng như "Dự án đường sắt trên cao"đang bị chậm tiến độ phê duyệt cuối cũng 2

<small>tháng "đội" vin lên 868,06 triệu USD (lăng 315,18 triệu USD) so với tổng mức đầu tr</small>

ban đầu (heo báo it Việt số ra ngày 17/4/2015). Theo báo cáo giám sit, đánh giả

<small>đầu tư của Bộ KẾ hoạch và Bi tr các dự án có tất thốt, ling phí vốn đầu tư chủ yếu</small>

<small>xây 0 ở các dự án nhóm C và B do các địa phương quản lý. Số dự án phải điều chính</small>

vốn đầu tư xảy ra chủ yêu ở các dự ấn nhóm C.

“Trong khâu nghiệm thu thanh tốn cũng có những vấn dé sai sót như CDT khơng chấp.

<small>hành các quy định trong nghiệm thu, thanh toán. Nghiệm thu vượt khối lượng thực</small>

<small>hiện, thanh toán tring lặp,.. Theo số liệu của thanh tra Bộ Xây đựng cho thấy trong</small>

thời gian qua đỏ cỏ khơng ít dự án mắc phat những sai sốt này. Theo số liệu tổng kết

<small>ï chínhthực hiện công tác thanh tra trong lĩnh vực quản lý vốn đầu tư xây dựng, Bộ</small>

cho biết, Thanh tra Tail <small>đó thực hiện các cuộc thanh tra và phát hiện nhiều sai</small>

sốt Cấc sai sốt xây ra ở nhiều khâu từ công tắc chuẩn bị đầu tư, đầu thầu, thục hiệnđầu ug, bố trí vốn, phê duyệt tổng mức đầu tr, phê duyệt dự tốn, cơng tác đầu thâu,tạm ứng, nghiệm thu thanh tốn. đến quyết toắn cơng trình hồn thành ở một số dự

<small>án. Ngoài những dự án, những số iệu tổng kết nêu trên, còn rất nhiều dự án khác cũng</small>

có tình trạng quản lý chỉ phí khơng tốt, dẫn tới lãng phí, thất thốt hoặc phải điều

<small>chỉnh tổng mức đầu tư đã được đưa tin trên báo chí, được nêu trong các báo cáo thanh</small>

tra của các Bộ, các Sở Xây dựng trong cả nước. Qua các thơng tin trên có thé thấy việc

<small>‘quan lý chỉ phí chưa tốt xây ra ở nhiều nơi vàtắt cả các giai đoạn của quá trình đầu</small>

<small>tự dự án.</small>

<small>1.2.1.4. Thực trạng chất lượng quản lý dự dn đầu he xây đựng cơng trình từ góc nhìnqn lý tiến độ dự án</small>

a, Thực trạng tiễn độ dự cin ĐTXD thời gian qua

<small>“rong những năm vừa cua, tinh hình tiến độ thực hiện DADTXD có nhiễu tiền bộ so</small>

với trước đây, Nhiều dự án đã hoản thành đúng tiến độ để ra, góp phẩn thúc đẩy pháttiễn kinh tế xã hội, đem lạ hiệu qua đầu tr cho CDT và lợi ích cho xã hội. Tuy

<small>2I</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>nhiên, bên cạnh các dự án thực hiđúng tiến độ vẫn côn nhiều dự án khơng hồn</small>

<small>thành đúng iến độ do nhiều ngun nhân khác nhau, cả khách quan lẫn chủ quan. Các</small>

dự án châm tiến độ xây ra ở tất cả các nhóm dự án và ở tt cả các cấp quản lý, từ cácdy án do các Bộ, ngành đầu tư cho đến các dự án do các tập đồn, tổng cơng ty nhà

<small>nước đầu tư</small>

Còn tồn tai nhiều dự án châm tiến độ. trong 46 có nhiễu dự én phát tiễn kết cầu hạ

<small>ting quan trọng. So với những năm trước, tỉnh trang chậm tiến độ thực hiện dự án tuy.đã giảm song vẫn ở mức cao. Việc chậm tiến độ là một trong những nguyên nhân chủ</small>

yếu làm tang chỉ phí, giảm hoặc khơng cịn hiệu quả đầu tư và tác động tiêu cực đếnnên kinh tế. Các nguyên nhân chậm tiến độ chủ yếu là: do công tác giải phóng mặt

<small>bằng: do năng lực của CDT, Ban QLDA và các nhà thầu; do thủ tục đầu tri do bổ trívốn khơng kip thời và một số ngun nhân khác.</small>

<small>. Thực trạng xác định thời gian thực hiện các công việc của dự án ĐTXD</small>

<small>Thời gian thực hiện các công việc của dự án gồm 3 thành phẫn thời gian</small>

<small>~ Thời gian thực hiện các thủ tục hành chính (trình duyệt, phê duyệt, xin phép....)</small>

<small>- Thời gi</small>

<small>tra, thẩm dinh,..);</small>

the hiện công việc tư vin (ập dự án, ập ing mức đầu tr, hit kế, thắm

+ Thời gian thực hiện các công việ "kỹ thuật” (thi công xây dựng. lắp dat thiết bị...)

<small>Trong 3 thành phần trên, thành phần thời gian thực hiện các thủ ue hành chính tuy cỏ</small>

<small>uy định nhưng trong thực tế xác định chính xác nó cũng không đơn giản.</small>

<small>“Trong tổng thời gian thực hiện DAĐTXD thi thời gian xây dựng là thời gian từ khilúc</small>

khởi công để thúc xây dựng, nghiệm thu bin giao, đưa công trình xây dựngvào khai thác, sử dụng. Như vậy, tơi gin xây dụng sẽ bao gồm cả những khoảng thời

<small>gian gián đoạn thi công xây dựng do bất kỳ một nguyên nhân nào.</small>

Việc xác định thời gian xây đựng cổ ý nghĩa tất quan trọng vi nó ảnh hưởng đến chỉ

<small>ph, chất lượng, thời cơ kinh doanh, giảm thiệt bại do ứ đọng vốn đầu tư. Xác định độ</small>

đài thời gian xây dựng hợp lý có ý nghĩa kinh tế rất lớn nhằm nâng cao hiệu quả đầu

<small>2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>tu, là chỉ tiêu quan trong trong quá trình phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế tải chỉnhcủa DAĐT, Thời gian xây dựng được xác định hợp lý sẽ góp phần đảm bảo tính khả</small>

thi trong việc lập kế hoạch và tiễn độ thực hiện, quản lý vốn đầu tư trong xây dựng.

<small>“Thời gian thực hiện dự án nói chung và thời gian xây dựng nói riêng được xác định ở</small>

<small>bước lập dự án, nó là kế hoạch về thời gian và đại lượng nảy được xác định bởi các</small>

chuyên gia khi lập dự án. Nhưng trong thực tế việc xác định thời gian thực hiện dự én

<small>cũng như thời gian xây dựng tong đại da số các DAĐT xây dựng ở Việt Nam gin như</small>

<small>phụ thuộc vio ý chí chủ quan của CDT. Vấn đề này là một thực tế xuất phát tir mụctiêu đầu tư của dự án cũng như kỳ vọng về lợi ích của dự án đem lại cho nhà đầu tr.</small>

“Thời gian xây dựng của các dự án này đó được xác định bằng phương pháp chuyên giamà thục chit a sử dụng ánh nghiệm từ cức công trnh trơng tự đồ kế thúc đầu ư từđồ các chuyên gia lập dự án thực biện "gia giảm ” tùy thuộc vào các yếu tổ mang tínhthời sự của dự án. Các yêu tổ chỉ phối tới việc định lượng thi gian thực hiện dự ấn

<small>cũng như thi gian xây dụng của các chủ thể tham gia lập dự án thường là đựa vào các</small>

mục tiêu định sẵn như: Me tiêu hiệu quả kính tế (dự án đến thời điểm nào đó phải

<small>hồn thành để đạt được hồi cơ kinh doanh): mục tiêu hiệu quả xã hội (dự án phải hoàn</small>

thành dé giải quyết một nhu cầu cấp bách nào đó); mục tiêu chính trị (dự án phải hồnthành để đón chảo một sự kiện thời sự nao đó).

Mỗi một cơng trình xây dựng khí lập DADT đều được xây dựng kế hoạch và lập que

<small>thời gian cho quá trình xây dựng. Tuy nhiên, trong q trình triển khai thi cơng xây.dựng thì thường có sự khác biệt hay là độ lệch giữa kế hoạch và thực tế của thời gian</small>

<small>xây dựng. Độ lệ út ngắn hoặc kéo dài thời gian giữa thực tế và kế hoạch.</small>

<small>"Nhưng hau hết các DADTXD thực hiện trong thời gian vừa qua, đặc biệt là các dự ánnày có thé</small>

được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước đều trong tinh trạng kéo dai so với kế hoạch. Điều

<small>đẳng n6i là tinh trạng chậm tiễn độ của các dự án xảy ra ở mọi nơi, mọi loại dự án</small>

<small>trong dé rt nhiều DAĐT thuộc lĩnh vực kết cẩu ha ting quan trọng và chưa có dấu</small>

<small>hiệu cải thiện năm sau so với năm trước.</small>

<small>2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>1.2.2, Đánh giá chung về công tác quản lý dự án sử dụng vẫn ngân sách của các</small>

<small>ban quản lý dự án</small>

<small>1.2.2.1. Những kết quả đạt được</small>

<small>in qua</small>

(Qua phân tích ở trên cho thấy, nh hình quản lý dự án đầu tư xây dựng thời

đó đạt được nhiều kết qua đáng kể. Về quan lý nhà nước, các cơ quan chức năng củaNhà nước đã ban hành được một hệ thống các văn bản về quán lý dự ấn đầu tư xây

<small>dưng góp phần tạo hành lang pháp lý cho quản lý dự án đầu tư xây dung. Các cơ quan</small>

<small>chức năng nhà nước, theo chức năng của mình đã thực thi tương đối tốt công việc</small>

QLDA theo nhiệm vy, quyền han được phan cơng,

lầu tư hồn thành đưa vào khai“Thời gian qua đã có nhiễu dự án đầu tư xây dựng được

<small>thắc, sử dụng phát huy rất tốt hiệu quả đầu tư, tong d6 có rit nhiễu cơng trình quan.</small>

trọng đó đóng góp vào sự phát triển kinh tế của đắt nước. Nhiễu cơng trình xây dựng.hồn thành với chit lượng tốt được gin biển cơng trình chất lượng cao, nhiều dự ấn đã

<small>hoàn thành đồng và vượt tin độ, trong đồ có những cơng trình lớn và có ý nghĩa quan</small>

trọng. Cơng trình thay điện Sơn La hồn thành sớm nhiều hạng mục quan trọng đó tiếtkiệm được nỉ của dự án thủy điện Som La đều đạt và<small>tỷ đồng. Các hạng mục el</small>

<small>vượt tiến độ đến nay đã phát lên lưới trên 2 ty KWh điện, góp phản thiết thực giải</small>

quyết khó khăn về thiểu điện phục vụ sin xuất, phát triển kinh tế, Nhiều cơng trình

<small>khác như Trung lâm Hội nghị Quốc gia, Sân vận động Mỹ Đình,.. cũng đó hồn thành</small>

ding tiễn độ với chất lượng cao, kịp thời phục vụ yêu cầu nhiệm vụ chính trị đồi ng

<small>của nhân dân.</small>

Chất lượng QLDA ở những cơng trình, dự án vừa nêu được đánh giá la rất tốt, dự ándat chất lượng (hoàn thành đáng và vượt tiễn độ kiệm chỉ phí, đảm bảo hiệuqua đầu tư), Chủ đầu tư của những dự án này có đủ năng lực QLDA, đáp ứng đượcyêu cầu theo nhiệm vụ được giao. Đây là nhân tổ quan trọng trong dim bảo chất lượng

<small>quản lý dự án đầu tư xây dung,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>1.3.2.2. Những t6n tại</small>

<small>Bén cạnh những thành tích đã đạt được, trong thời gian qua công tác quản lý dự án đầu.h hình</small>

tư xây dựng vẫn cịn có những hạn chế, yếu kém. Theo phân tích ở phản trên,

<small>quản lý dự án đầu tư xây đựng vẫn còn có những han chế, bắt cập sau:</small>

<small>* Vé cơng tác quy hoạch</small>

- Công tắc quy hoạch chưa đi trước một bước, tằm nhìn thiếu tinh chiến lược, chưa

<small>đánh giá hết các yêu tổ khich quan nén tính định hướng của quy hoạch còn yếu. Nhiều</small>

quy hoạch, kế hoạch còn mang tính chủ quan, chưa gắn với việc nghiên cứu quy luật

thị trường, thi tinh kế thừa trong công tác quy hoạch và ké hoạch

~ Chất lượng quy hoạch thấp, tính thực tế khơng cao, quy hoạch mang tính tổng thể làchủ yếu, thiếu lộ trình thực hiện quy hoạch gắn với kế hoạch bố tri vốn. Da số các

<small>cơng trình đầu tư mang tính tình thé, cần đến đâu phat triển đến đó, tong khi nguồn</small>

vốn đầu tư có hạn, nhu cầu phát triển lớn, bổ trí đẫu tư dân trải dẫn đến tình trạng kéodi thời gian thi cơng ở hu hết các dự ấn

~ Thiểu sự liên kết chặt chẽ giữa quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng vớikinh tế xã hội. Nội dung các quy hoạch chưa được théuy hoạch tổng thể phát wig

<small>hiện đầy đủ trong kế hoạch dài hạn. Quy hoạch còn mang tính cục bộ, khép kíđã gây</small>

nên sự lãng phí do phất tiễn chồng chéo, dư thửa công suit. tạo ra sự độc quyền

<small>trong phát triển của một số ngành, một số sản phim,</small>

<small>~ Công tác điều tra cơ bản chưa đủ, thông tin phục vụ công tác quy hoạch thiCôngtác thẩm định, kiểm tra, giám sit thực hiện quy hoạch cịn hạn chế, chấp hành quy</small>

<small>nhưnghoạch chưa nghiêm, có những trường hợp quy hoạch có chất lượng t</small>

<small>cđược thơng qua,</small>

<small>«Về bố trí vốn đầu tự</small>

Bổ trí vốn đầu tự cịn phân tần, ân tri, đặc biệt là vốn đầu sư dự án thuộc nguồn vốn

<small>NSNN. Tình hình trên làm cho nhiều dự án đã triển khai xây dựng không đủ vốn để</small>

<small>25</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>hcthành đứt đi</small> + phải ko đà thời gian xây dụng, tỉnh trạng chiếm dụng vốn và

<small>nợ đọng lớn, kéo dai, gây lãng phí, thất thoát</small>

<small>+ VỀ năng lực của tổ chức, cá nhân trong QLDA đầu tư xây dựng:</small>

<small>- Nang lực của các chủ thể tham gia QLDA như Ban QLDA, tu vấn, nhà thầu chưa</small>

<small>tường xứng với nhiệm vụ công việc được giao, có trường hợp người khơng có chun.</small>

<small>mơn quản lý cũng làm trưởng Ban QLDA.</small>

~Ý thức chấp hành kỷ cương, ky luật thanh tra, kiểm ta của các cơ quan chức năng ởcác khâu hoạch vốn, lập, thảm định, phê duyệt dự án; thiết kế kỹ thuật; lập dự.

<small>toán; đấu thầu; thi cơng xây dựng, nghiệm thu, thanh tốn, quyết tốn cịn bi bng,</small>

lơng. Cơng tác thanh tra, kiểm tra, kiểm định chưa được tiền hành thường xuyên nhằm.

<small>phátn và ngăn chặn lãng phí, tất thốt từ kh cịn là những biểu hiện tiềm dn. Khiphát hiện có sai sót khơng xử lý nghiêm, dit điểm, Các chủ thé tham gia QLDA chưa</small>

bị xử lý nghiêm khắc khi cổ vĩ phạm như khi quyết định đầu tw sai thiết kế khôngtuân thủ quy trình kỹ thuật, khơng đảm bảo chit lượng: sai phạm trong dẫu thầu như.

<small>thông thầu, bán tt</small>

tốt gây ing phí, thất thốt,

lj thi cơng cơng trình khơng đảm bảo chất lượng: QLDA không.<small>1.2.23. Nguyên nhân chủ yến</small>

<small>“Trong từng nội dung quản lý DAĐTXD thời gian qua có một số tồn tại sau:</small>

<small>„ thẩm định, phê duyét dự án khơng đúng về trình tự, thẩm quyền và thời</small>

+ Xác định tổng mức đầu tư khơng chính xác và khơng di cơ sở:~ Khảo sát thiểu chính xác dẫn đến phương án thiết kế không phủ hyp;

dang hỗ sơ thiết kể ky thuật và thiết kế th công không đầy đã theo quy định, si

<small>lệch về quy mô, cấp công trình... so với quyết định đầu tu;</small>

- Cơng tác đầu thầu: Hỗ sơ mời thẫu không diy đủ, rõ rằng, chỉ tiét; phê duyệt hỗ sơvà kế hoạch đấu thầu khơng đồng thẩm quyền, khơng đủ sí <small>lượng nhà thầu tham dự.</small>

tối thiểu, không chấp hành quy định. thời gian: mở thầu không đủ thành phần; xétthầu không công bằng, thiểu cơ sở Tiêu chí ảnh giả hd sơ dự thầu không hợp lý

<small>26</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

- Hop đồng thi công không chặt chế, diy đủ, đúng quy định

<small>~ Khối lượng phát sinh khơng có thiết kế, dự tốn phê duyệt bổ sung</small>

<small>~ Thi công sai thiết kế được duyệt</small>

<small>~ Giám sit không chặt chẽ, không phát hiện kip thời các hạng mục có khiếm khuyết kỹ</small>

<small>thuật, sử dụng nguyên vật liệu kém chất lượng.</small>

- Các tổ chức, ci nhân tham gia hoạt động xây dung khơng có di năng lục về ti

<small>chính, kỳ thuật, chun mơn.</small>

= Hỗ sơ nghiệm thu không diy dù: Thiếu biên bản nghiệm thu từng phần, cúc ti liệu

<small>‘qua thí nghiệm vật liệu, bê tơng, kết cầu.</small>

~ Nhật ký cơng trình ghi khơng đầy đủ diễn biển phát sinh và sự cổ trong quá trình thi

~ Hồ sơ hồn cơng khơng đầy đủ, khơng đúng với thực t,

~ Quyết tốn khơng khối lượng, khơng ding với thụ tế th công

+ Các chứng từ chỉ phí khơng hợp 1, quyết tốn vượt giá tị hợp đồng đồ ký:

<small>lượng quan lý dự án đầu tư XDCT trong thời gian qua chưa cao, cịn có những mặt han</small>

cập trong quản lý dự án đầu tư XDCT nêu trên cho thé

<small>"Những hạn cl</small>

chế, yêu kém nhất định

1.3. Các nhân tế ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tr xây dựng tại các

<small>ban quản lý dự án ở nước ta</small>

1.31. Nhóm nhân tổ chủ quan4 Quy mơ và tính chất của dự án

Quy mơ của dự án được hiểu là độ lớn hoặc độ phức tạp của dự án. Dự án càng lớn

<small>hoặc dự án phức tap sẽ đôi hỏi việc quản lý phải phức tạp hơn các dự án quy mô nhỏ.</small>

<small>hoặc các dự án thông thường. Đối với các dự án quy mô lớn, số lượng công việc phải</small>

thực biện thường rất lớn, đồi hỏi quy mô và năng lực của đội ngũ cần bộ quan lý lớn

<small>hơn rit nhiều, việc quản lý và điều hành dự án của CBT cũng khó khăn hơn nh</small>

<small>trong quá trình QLDA CDT thường phải giải quy</small>

<small>2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

nhiều tỉnh huồng ny sinh so với dự ân quy m6 nhỏ, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả

<small>năng đảm bảo chất lượng, thời gian và chỉ phí của các cơng việc hồn thảnh,</small>

Tỉnh chất cia dự ân cing ảnh hưởng đến chất lượng QLDA. Dự án có tính chit khácnhau sẽ có sự thay ddi khác nhau nhất định tong QLDA. Chẳng hạn, dự án sử dụngsắc nguồn vẫn khác nhau thường khác nhau về khả năng giải ngân cúc nguồn vin đầuSn theo tiến độ dự kiến, từ đó

<small>tư làm ảnh hưởng ở mức độ khác nhau tới sự đảm bảoảnh hưởng tới việc đảm bảo tiến độ thực h</small>

<small>6 điều kiện địa hình, thời ti</small>

<small>khác nhau tới khả năng huy động nguồn nhân lực thục hiện dự án, khả năng cung cấp,in dự án; dự án được tr</small>

<small>| khí hậu khác nhau</small>

<small>khai xây dựng ở,</small>

<small>vật liệu xây đựng và thiết bị thi công của nhà thầu xây dựng,.. có thể làm chậm tiễn độ</small>

<small>thời gian thực hiện dự án do không lựa chọn được nhà thầu đúng kế hoạch;b, Nẵng lực quản lý dự ân của chủ đầu tu:</small>

<small>Nang lực QLDA của CBT chỉnh là khả năng, trình độ và đạo dite của các thành viêntham gia Ban QLDA (gọi chung là nhà quản lý). Nhà quản lý có trình độ quản lý, trình</small>

độ chun mơn giỏi và có đạo đức tốt sẽ quản lý tốt hơn những nhà quản lý có trình độ

<small>chun mơn, trình độ quản lý hay đạo dite kém. Ý thức chấp hành pháp luật trong</small>

QLDA thể hiện đạo đức của nhà quan lý. Chấp hành tốt pháp luật của nhà quản lý sẽ

nh hưởng tích cục đến chất lượng, thời gian và chỉ phí của cí <small>cơng việc được thựchiện của dự án. Ngược lại, sự vi phạm pháp luật vô tinh hay hữu ý của các nhà QLDA</small>

<small>it</small>đều ảnh hướng tiêu cực đến chit lượng đạt được của đự án cũng như làm giảm cỉlượng QLDA. Vi thể, có th nồi năng lực QLDA của CBT có ảnh hưởng trực tgp đếnchất lượng của dự án và chất lượng QLDA,

<small>6, Nhân tổ về cơ sở vật chất và trang thiết bị quản lý</small>

<small>- Nhà làm việc, trang thiết bi: Cơng tác quản lý có thể bị hạn chế bởi cơ sở vật chất</small>

“nhà làm việc, trang thiết bị”. Nhà quản lý chi có thể thực hiện tốt cơng tác quản lý dự

<small>án khi cổ đủ các cơ sở vật chất cần thiết bởi vì quá trình quản lý dự án là một quá nh</small>

<small>diễn ra trong một thời gian dai và đồi hỏi sử dụng nhiễu đến các phương tiện vật chất,trang thiết bị.</small>

<small>28</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

- Phin mm quản lý, sách, ti liệu... Phin mềm, sich, ải liệu li công cụ, cơ sở hỗ trợ

<small>nhà quản lý theo dõi đánh giá chất lượng công tác quản lý dự án để đưa ra những điều</small>

<small>chỉnh nhanh nhất.</small>

<small>1.3.2. Nhóm nhân tổ khách quan</small>

<small>sa Mơi tưng của dự án</small>

Ảnh hưởng của môi trường dự án đến chit lượng QLDA gồm các tác động về chính

<small>trị, pháp luật, kinh tế, xã hội, tự nhiên,... đến các hoạt động QLDA. Những tác động</small>

<small>này cổ thể ảnh hướng tốt hoặc xấu đến các hoại động QLDA làm cho chit lượng củacự án bị ảnh hưởng. Chẳng hạn, DAĐT XDCT chịu sự rằng buộc của các quy định</small>

pháp luật vé đầu tư, pháp luật về xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan

khác bit buộc CBT dự ân phải tn thủ như: các quy định về thủ tục đăng ký, thẳm tradir án để cấp Gidy chứng nhận đầu tư; các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và

<small>quyết định đầu tư dự án; các quy địnhquản lý chất lượng cơng trình xây dung</small>

(quản lý chất lượng khảo sắt, thiết kế, chất lượng thi công XDCT): các quy định về

<small>lam bao thời gian thực hiện dự kiến, đảm bảo.</small>

giấy phép xây dựng:... Dự án sẽ có 1

<small>mức chỉ phí dự kiến nếu việ giải quyết các thi tục pháp luật được thực hiện đúng quy</small>

định. Tuy nhiên, thực tế đó chỉ ra, việc tiễn hành các thủ tục pháp lý liên quan đến dự

<small>ấn theo quy định pháp luật thường khơng đảm bảo đồng quy định đó ảnh hưởng làm</small>

<small>kéo đài thời gian thực hiện dự án và làm ting chỉ phí so với dự kiến.</small>

1b, Nhân tổ về khả năng đảm báo von cho dự ám

Đảm bảo vốn bing huy động vốn chủ sở hữu: Chủ đầu tư đảm bảo vốn huy động chủsở hữu khi thực hiện dự án ma dự án chưa huy động được vốn vay hoặc vốn của nhàdầu tự vào dự án. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu không đủ dim bảo t lệ thực hiện dự ấndẫn tới dự án bị chậm tiền độ.

<small>Đảm bảo vốn bằng huy động vốn vay: Do dự ân thực hiện trong thời gian dải, bị ảnh</small>

hưởng bởi chế độ chính sich và tỉnh hình kinh tế của đất nước. Chủ đầu tư phải cónhững phương án huy động vốn dé thực hiện dự án khác nhau tránh tình trạng dự án bị

<small>gián đốn</small>

c Nhận 14 về điều hint nhiên nơi xây dựng và yêu cũu Kỹ thuật của cơng trình

Điều kiện tự nhiên như điều kiện khí hậu, thời sit thuận lợi hay khắc nhiệt gây ảnhhưởng trực tiếp đến điều kiện làm việc của con người, máy móc thiết bị... sẽ ảnh

<small>29</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

hướng đến kết quả quản lý dự án. Yêu cầu kỹ thuật của cơng trình là phức tạp hay it

phức tạp đỏi hỏi cán bộ quản lý thưởng xuyên có mặt dé điều hành, điều chỉnh, phối

hop các tỉnh huồng phức tạp, bắt ngờ có thể xây ra

4L Nhân tổ vé cơ ché, chính sách của nhà nước.

Có thể thấy rằng các nhân tổ về cơ chế, chính sách của nhà nước có ảnh hưởng khơngnhỏ đến chất lượng công tác quản lý dự án. Môi trường pháp luật dn đỉnh, khơng có sựchồng chéo của các văn bản, khơng có hiện tượng nhũng nhiễu, tiêu cực thì sẽ tạo điều

<small>kiện thuận lợi cho công tác quản lý dự án. Ngoài ra, trong quản lý các DADT XDCT,</small>

các hành vi tiêu cực như tham 6, hồi lộ, lãng phí vốn đầu tr rất dễ nảy sinh làm ảnhhưởng tiêu cục tới chất lượng cơng trình vi một mặt là nguồn vốn sử hữu chung và mặtkhác vi CDT và cả “người có thẩm quyền” đều khơng phải là người sở hữu vốn nên sựtoàn tâm trong việc QLDA thường khơng có. Chất lượng quản lý DAĐT XDCT do đó

<small>bị ảnh hướng xấu.</small>

“Thủ tục giải ngân các nguồn vốn đầu tư, đặc bi

được pháp luật quy định thường phức tạp hơn rất nhiễu so với việc gi

là nguồn vốn ngân sách nhà nước,

<small>ngân các</small>

nguồn vẫn đầu tư khác, Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới vige đảm bảo nguồn vốn đầutư nhà nước cho DAĐT theo tiến độ vả do đó làm kéo dài thời gian thực hiện dự án.

<small>30</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>Xuất phát từ tổng quan về chất dự án đầu tư xây dựng, chất lượng quản lý dự án đầu tư</small>

số liệu thu thập từ các báo cáo,xây đựng được hệ thống hóa và phát ign kết hợp vị

tổng kế, báo cáo thing kế của các cơ quan chức năng (các BỘ, ngành, tổng cục Thing

<small>kê...) và thơng tin trên các phương tiện thơng tin báo chí, Chương 1 của luận văn đã di</small>

<small>sâu phân tich thực trạng quản lý dự ấn đầu tr xây dựng trong thời gian qua. Qua số</small>

<small>liệu phân tích cho thấy bên cạnh những dự án đầu tư xây dựng đạt chất lượng và chất</small>

lượng cao cịn có khơng ít dự án đầu tơ xây dựng chất lượng chưa cao hoặc chưa đạt

<small>yêu cầu.</small>

<small>31</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

CHUONG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LY DỰ ÁN DAU TƯ XÂY DỰNG

<small>2.1. Cơ sở lý</small> in về quản lý dự án đầu tr <small>dựng</small>

2.1.1. Khái niệm, nguyên tắc, chức năng, nội dung quản lý dự án đầu tư xây dung

<small>2.1.1.1. Khái niệm về quản lý đự án</small>

<small>Hiện nay có nhiều cách diễn đạt khác nhau của các tác giả khác nhau về khái</small>

“QLDA là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình

<small>phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi</small>

<small>ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đó định về kỹ thuật và chất lượng sản.</small>

phẩm dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép"

<small>“QLDA là việc điều phối và tổ chức các bên khác nhau tham gia vào một dự án nhằm</small>

hồn thành dự án đó theo những hạn chế được áp đặt bởi chất lượng, thời gian và chỉ

<small>các hoạt động dự án để đáp ứng các yêu cầu dự á</small>

ge ứng dung các kiến thức, <small>kỹ năng, các công cụ và các kỹ th</small>

Một cách chung nhất có thể hiểu: QLDA là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan.điểm có tính hệ thống để tiến hành quan lý có hiệu qua tồn bộ cơng việc liên quan tớidiy án đưới sự ring buộc về nguồn lực. Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tưphải én kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điễu hành, khơng chế và đánh giá tồn bộ

<small>32</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<q trình từ lúc bất đầu đến lúc kết thúc dự án. QLDA được thực hiện trong tắt cả các

<small>giai đoạn khác nhau của chu trình dự án,</small>

Như vậy, QLDA không thể chỉ đơn thuẫn là thực hiện một khối lượng công việc đãđược vạch sẵn, mà nhiều khi chính lại là việc hình thành nên khối lượng cơng việc đó.Điều này có nghĩa là khơng thể quan niệm đơn giản QLDA chỉ la theo dõi thực hiện

ố nhận định.

<small>cdự án. Qua các cách điễn đạt khái niệm QLDA nêu trên có thể rút ra một</small>

<small>QLDA cũng giống như quản ly các lĩnh vực khác ở chỗ vừa là khoa học vừa là nghệ</small>

thuật. Nhìn nhận QLDA là một khoa học thể hiện ở chỗ: Để thực hiện mục tiêu để ramột cách hiệu quả đòi hỏi các nhà QLDA phải biết và có khả năng vận dụng các lý

<small>Tuân khoa học, các công cụ khoa học, các phương pháp khoa học vio quá trình quảnlý. QLDA cũng như các lĩnh vực quản lý khác luôn đồi hỏi các nhà quản lý phải có</small>

năng lực ứng xử vi giải quyết các vẫn để nay sinh từ các mỗi quan hệ con người, vĩ

<small>thé có thể thấy rằng QLDA côn là một nghệ thuật ứng xử.</small>

Để đạt được mục tiêu đ ra của dự án đòi hồi phái tổ chức thực hiện nhiễu, thậm chi

<small>rt nhiều công việc khác nhau có mỗi ign hệ với nhau. Các công việc này đều tiêu tốn</small>

thời gian nhất định và những nguồn lực nhất định để thực hiện chúng. Các công việc

<small>sẵn thực hiện của dự ân không phải chi do một tổ chúc hay một cá nhân thực hiện mà</small>

<small>thường do nhiều tổ chức và cá nhân khác nhau thực hiện. Để dẫn dắt dự án đến thành</small>

<small>hướng đó định. Điều nảy đồi hỏi các nhà QLDA phải có đủ năng lực quan lý, đủ khả</small>

năng phát hiện và giải quyết kip thời những vin 48 nảy sinh trong suốt quá tình hình

<small>thành và triển khai thực hiện dự án</small>

<small>33</small>

</div>

×