Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.39 MB, 118 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
LỜI CẢM ƠN
<small>“Trong quá trình ng!cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hưởng dẫn</small>
tận tình của thiy giáo PGS.TS Bài Ngọc Tồn và những ý kiến về chun mơn q.báu của các thiy cô giáo trong khoa Công tinh ~ Trường Đại học Thủy lợi cũng như.ự gp đỡ của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà. Tác giá xin chân thànhcảm ơn các thầy cô trong Trường Đại bọc Thủy lợi đãchỉ bảo hướng dẫn khoa học tận
<small>tình và các cơ quan cung cấp số liệu trong q tình học tập. nghiên cứu hồn thành:luận văn này.</small>
Do thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn khó trinh khỏi những thiề sót.
<small>giả</small> mong nhận được những ý kiến đồng góp của quý độc giả
<small>Xin rên trọng căm ơn!</small>
<small>Hà Nội ngày thing năm 2017Tác giả luận văn</small>
Hồ Thị Lê
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>MO ĐÀU I</small>
L ‘Tinh cắp thiết của đề tài: 1
<small>TL Mục đích của đề tài 2TIL Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: 2</small>
1V. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 2CHUONG 1: TONG QUAN VE CHI PHI VÀ QUAN LÝ CHI PHI THỊ CÔNG XÂYDUNG CONG TRINH 3
<small>1.1. Khai niệm nội dung chỉ phí rong thi cơng xây dựng cơng trình 31.2. Quin if chi ph thi công xây đựng công tình 51.3. Thực rạng chung cơng ác quản ý chi phí của doanh nghiệp xây đựng 8</small>
<small>131. Quần lý sử đụng vit nguyên ve ga 8</small>
<small>1.3.2. Quản ý sử dụng mấy móc ti bi. 5</small>
<small>1:33. Quin và sử dng ao động »</small>
<small>1.4, Công cụ thục hiện công tác qui lý hi phí 2</small>
KET LUẬN CHUONG L 24CHUONG 2: CƠ SỐ LY LUẬN VE QUAN LY CHI PHÍ THI CƠNG XÂY DUNGCONG TRÌNH +
<small>2.1. Cơ sở pháp lý trong cơng tác quản lý chỉ phí thi cơng xây dựng cơng trình ...25</small>
<small>2.1.1. Các văn bản liên quan đến công tác quản lý chỉ phí trong thi cơng xây dựng cơng</small>
<small>252.1.2, Pham vi áp dụng quan lý chi phi trong thi công xây dựng cơng trình. 25</small>
<small>2.1.3. Một sé ngun tắc quản lý chỉ phí thi cơng xây đựng cơng trình 1</small>
2.2. Các nhân tổ ảnh hưởng đến quản lý chỉ phí thi công xây dựng công tnh... 7<small>2.1. Nhân 1 (buộc về tị trường m</small>
<small>2.2.2. Nhân tổ về điều kiện tự nhiên, 28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>2.2.3, Nhân tổ về địa điểm, mặt bằng xây dựng. 2</small>
<small>2.2.4. Nhân to thời gian, tiễn độ thi cơng. 29</small>
<small>2.2.5. Nhân ổ chính sách của Nhà nước 2»</small>
<small>3.3. Nội dung các hoạt động quản lý chi phí thi cơng xây dựng cơng tì 30</small>
<small>2.3.1. Sử đụng vật tr xây dựng 30</small>
<small>2.3.2. Sử dụng công nghệ i i và khoa hoc kỹ(huật xây dựng, u</small>
<small>233. Sử dụng lao động 32.3.4, Bộ máy quan lý doanh nghiệp xây dựng. 342.4, Những biện pháp quản lý chi phí thi công xây đựng công tinh 392.4.1. Biện pháp sử dụng vật tư,nguyên vật liệu. 39</small>
<small>24.2 Biện pháp sử dụng thiết bị 424.3. Biện pháp sử dụng ao động 2</small>KET LUẬN CHƯƠNG 2: 44CHUONG 3: THỰC TRANG VA MỘT SỐ GIẢI PHAP HOÀN THIỆN CONG TAC
<small>QUAN LÝ CHI PHI THI CONG XÂY DỰNG CONG TRÌNH TẠI CƠNG TY CO</small>
PHAN DAU TƯ VÀ XÂY DUNG VIET HÀ 45
<small>3.1. Thực trang công te quản lý chỉ phí thi cơng xây dựng cơng trình tại Cơng ty Cổtư và Xây đựng Việt Hà 45</small>
<small>mát Hà 4sCông ty cổ phần Đầu tư và Xây dng Vi</small>
<small>3.12. Tinh hình hoạt động xây dựng của cơng ty Cổ phần Đầu tư và Xây dụng Việt HÀ...473.1.3. Phân ích thực trạng quản lý chỉ phí thi cơng xây dụng công tinh của Công ty cổ phần</small>
<small>Đầu tu và Xây dmg Việt Hà 50</small>
<small>3.14. Những kết qua đạt được, những tin ạ và nguyên nhân tại Công ty cỗ phẫn Đầu tư và</small>
<small>Xây dựng Việt Hà 70</small>
3.2. Dinh hướng phát triển của Công ty cổ phần Bau tr và Xây dựng Việt Hà...4
<small>3.2.1. Chiến luge phát ti về bộ máy, 13223. Chiến lược về cơng tí thị tường 8</small>
<small>3.23. u cầu về cơng te ti chính 193.24. Cơng tc tổ chức đào tạo ngudn nhân lực 80</small>
<small>3.2.5. Công ác đầu tự phá triển và năng cao hiệu quả sin xuất sở</small>
<small>3.2.6. Công tác ứng dụng khoa học, kỹ thuật công nghệ và môi trường 803.3. Đề xuất một số giải pháp hồn thiện cơng tác quản Ichi phí thi cng xây dựng</small>
<small>ing trình của Cơng ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà 81</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>43.3.1. Giải pháp hoàn thiện quản lý và sử dụng NVL.3.3.2, Hồn thiện cơng tác quan lý và sử dụng lao động.</small>
<small>3.3.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý và sử dụng máy móc thiết bị</small>KẾT LUẬN CHƯƠNG 3:
KET LUẬN VÀ KIỀN NGHỊ.TÀI LIỆU THAM KHAO
<small>PHU LỤC.</small>
<small>102103</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">DANH MỤC BANG BIEU
<small>Bảng 1.1 Bảng một số nguyên vat liệu cin dàng cho cơng tình (T2/2015) 9Bảng 1.2: Bảng ting hợp một số nguyên vật liệu dự trữ tại công ty lô</small>
Bang 1.3: Kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu của công ty tháng 11, 12 năm 2015...12Bảng 1.4: Bảng ngun vậtlệu cắp cho cơng tình cầu Nam Ơ T12/2015 lBảng 15. Sử dụng mấy móc thiết bị của Công ty năm 2015 16
<small>Bing 2.1. Các trưởng hợp sử dụng Vit tự 31</small>
<small>Bảng 3.1: Cơ cấu va tinh hình lao động. 4</small>
Bảng 3. 2: Cơ cấu chất lượng lao động 49
<small>Bảng 3. 3: Số liệu chi ph thi công xây dung công tinh 51Bang 3. 4: Tong hợp chi phí ngun vật liệu xây dựng 3 cơng trình. 5s</small>
Bang 3. 5: Tình hình sử dụng chỉ phí NVL trong những năm gin đây. 5
<small>Bảng 3. 6: Tổng hợp chi phí nhân c( 1g ở 3 cơng trình nghiên cứu.</small>
Bảng 3 7: Bảng thống ké chỉ phí nhân cơng năm 2013 - 2015 65
<small>Bảng 3.8: Thực rạng sử dụng chi phí MTC ở 3 cơng tinh nghiên cứu 66Bảng 3.9 Tình hình sử dụng chỉ phí may thi cơng qua các năm gần đây “Bảng 3. 10 Tình hình sử dụng chí phí chung ở 3 cơng tình. 6</small>
Bảng 3.11 Tinh hình sử dung chi phi chung của cơng ty trong năm gn Ay...Bang 3.12: Năng suất lao động bình quân năm
<small>Bảng 3.13: Danh sich lao động dự kiển thực hiện cơng tình giảm chỉ phí nh</small>
<small>hạ giá thành xây lắp, ta nghiứu tình hình sử dung lao động ở cơng trình Céng hóa.mương thốt nước Phú Đơ Đoạn qua Dye ấn Hải Đăng city 88</small>
Bảng 3.14: Chi phí nhân cơng thực hiện cơng tinh Cổng hóa mương thốt nước Phú
<small>Đồ Đoạn qua Dự án Hai Đăng city 39</small>
Phy lục 1: Cơ cấu chất lượng lao động 103
<small>Phụ lục 2: Cơ cấu chất lượng lao động. 104</small>
<small>Phy lục 3: Mật số máy móc thiết bị điển hình 105</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">DANH MỤC HÌNH VE,
Hình 2.1: Sơ đồ logic sử ung cơng nghệ tiên tiến trong xây dựngHình 2.2: Sơ đồ sử dụng nhân cơng lao động
<small>Hình 2.3: Sơ</small> ồ Cơ cấu tơ chức theo kiểu trực tuyế:
<small>Hình 24: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức theo kiểu chúc năng</small>
Hình 2.5: Sơ đồ cơ cấu theo kiểu trực yền - chức năngHình 2.6: Sơ đồ cơ cấu theo kiễu trực tuyển - tham mu
<small>Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của cơng ty</small>
Hình 3, 2:Cơ cấu lao động theo giới tinh trong 3 năm gin đâyHình 3.3: Cơ cầu lao động theo đổi tượng quản lý
<small>Hình 3,4; Cơtheo trình độ lao động năm 2015Hình 3.5 :Nội dung chiến lược phát triển của công ty</small>
<small>36373846606061n</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">DANH MỤC CAC VIET TAT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
<small>BHXH: Bao hiém xa hgiCN Cong nhân</small>
HDLD: Hop ding lao dang
<small>MIC May thi cong</small>
<small>NN&PTNT: Nong nghiệp và phát triển nông thonNVL Nguyên vi</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">MỠ DAU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nền kinh tế Việt Nam đang thực hiện bước chuyển đổi. cơ chế kinh tế Việc phát tiển
<small>va chuyển dich cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa gặp khơng ít</small>
khó khăn. Ngành xây dựng cơ bản ở nước ta đang thu hút một khối lượng vốn đầu tưdân, tạo rà những cơ sở vật chất kỹ thuật
<small>lớn, là ngành mỗi nhọn của nỀn kinh tế</small>
<small>cho xã hội. Hoạt động trong cơ chế thị trường, việc tồn tại và phát triển là vấn đề sống</small>
<small>«dn đối với doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây dựng nó riêng, trong đỏ</small>
<small>lợi nhuận là động lực chính hướng dẫn và thúc đẩy hoạt động sin xuất xây dựng của</small>
doanh nghiệp. Muốn có lợi nhuận, cơ chế th trường đồi hỏi các doanh nghiệp xây
<small>cdựng phải thường xuyên quan tâm đến chi phí sản xuất xây đựng. Do đó cơng tác quản</small>
lý chỉ phí là công việc trọng tâm và luôn được xoay quanh trước các quyết định quản
<small>trị sin xuất trong hoạt động xây dựng.</small>
Cong ty Cổ phần Đầu t và Xây dựng Việt Hà là một trong những công ty hoạt động
<small>trong lĩnh vực xây dựng, đã và đang phất triển cảty mô lẫn đa dang hóa inh vựcngành nghề xây dụng. Tuy hiền, môi trường hoạt động xây dựng với nhiễu biển động</small>
<small>và cạnh tranh, đặc biệt là tình hình lạm phát cũng như việc Nhà nước thắt chặt đầu tư</small>
<small>sông như hiện nay đã tác động không nhỏ đến hoạt động xây đựng các cơng Hình cia</small>
Cơng ty cơ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà . Trong đó nỗi bật lên là cơng tác quản.lý chỉ phí sản xuất còn tn tại hạn chế nhất định làm ảnh hưởng đến lợi nhuận. lợi thếcạnh tranh của Công ty cỗ phần Đầu tr và Xây dụng Việt Hà . Nguyên nhân chính củanhững tổn tại đó là do cơng tác quản lý chỉ phí sản xuất chưa được quan tâm đúngmức. Xuất phát từlý do nêu trên, tắc giả luận văn chọn hướng nghiên cửu với để tài“Hoan thiện công tác quản lý chỉ phi thi cing xây dựng công trình cia Cơng ty cỗphần Dầu tr và Xây dựng Việt Hi” Lim để tai luận văn tốt nghiệp cia mình với
<small>mong muốn được đóng góp những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu áp dụng vào.</small>
11 hành trong hoạt động xây dựng cơng tình Cơng ty cổ phần Đầu
<small>“quá trình quản lý</small>
<small>tư và Xây dựng Việt Ha,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">TL Mục dich của đề
Hoan thiện công tác quản lý chi phi thi cơng xây dựng cơng trình tại Công ty cỏ phần
<small>Đầu tư và Xây dụng Việt Hà</small>
IIL. Cách tếp cận và phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiêncứu như: Nghiên cứu hệ thống các văn bản pháp quy: phương pháp đi tra thu thập sổ
<small>liệu; phương pháp tổng hợp: phương pháp phân tích so sánh và một số phương pháp.</small>
cứu kinh tế khác.
1V. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
<small>= Đổi tượng nghiên cứu: Quản lý chỉ phí thi cơng,</small>
<small>dựng cơng trình của Cơng</small>
ty Cổ phần Din tr và Xây dựng Vi
<small>~ Pham vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu phân tích thực trang cơng</small>
tác quản lý chi phí thi cơng trong hoạt động xây dựng cơng trình của Cơng ty cổ phần
Đầu tư và Xây đơng Việt Hà ừ đổ sm ra những nguyên nhân tên ts <small>phục:‘Va đưa ra một số giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý chi phí thi cơng xây dựng cơngtrình.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CHI PHÍ VÀ QUAN LÝ CHI PHÍ THỊCONG XAY DUNG CONG TRINH
<small>1.1... Khái niệm, nội dung chỉ phí trong thi cơng xây dựng cơng trình</small>
CChỉ phí thi cơng xây dựng cơng tình có thể hiểu la biểu hiện bằng tiễn của toàn bộ lao
<small>động quá khứ và lao động sống tiêu hao ong quá trình sản xuất sản phẩm xây dụng.</small>
Chỉ phí thi cơng xây dụng chính là giá tị của các nguồn lực tiêu hao để tgo thành sản
<small>phẩm xây dựng</small>
Chi phí xây dựng gồm chỉ phí trực tiếp vé vật liệu, nhân cơng, máy thi công được xác
<small>định trên cơ sở khối lượng các cơng tác, cơng việc xây dựng được do bóc, tinh toán tir</small>
tân vẽ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc
<small>phải thye hiện của cơng tình, giá xây dựng của cơng tình và chỉ phí chung, thu nhập</small>
chịu thuế tỉnh trước, thuế giá tị gia ting được xác định căn cứ định mức chỉ phí do eo
<small>«quan nhà nước có thấm quyền ban hành hoặc cơng bổ,</small>
<small>a)Theo góc độ Nhà nước.</small>
<small>Chỉ phí thi cơng xây dựng cơng trình: được xác định cho cơng trình, hạng mục cơng.</small>
trình, bộ phận, phin việc, cơng tac của cơng tình, hang mục cơng trnh đối với cơng
<small>trình chính, cơng trình phụ trợ. cơng tình tam phục vụ thi công, nhà tạm để ở và điềuhành thi cơng.</small>
<small>Chi phí n</small>
tạm tại hiện trường hoặc th nhà hoặc chỉ phí đi lại phục vụ cho việc ở và điều hànhtạm tại hiện trường để ở và điều hành thi cơng là chí phí để xây dụng nhà
<small>thi công của nhà thầu trong quá trinh thi công xây dựng cơng trình.</small>
Chỉ phí xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp, chỉ phí chung, thu nhập chịu thuế tính
<small>trước và thuế giá tr gia tăng.</small>
<small>+ Chỉ phí trực tiếp bao gồm: chỉ phí vật liêu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cắp), chỉ phí</small>
<small>nhân cơng, chi phí máy thi cơng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">+ Chỉ phí chung bao gồm: chỉ phí quản lý của doanh nghiệp, chỉ phí điều hành sản
<small>xuất ai cơng trường, chỉ phí phục vụ cơng nhân, chỉ phí phục vụ cho quản ý khác của</small>
<small>doanh nghiệp.</small>
<small>++ Thu nhập chịu thuế tính trước: là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây.dựng được dự tính trước trong dự tốn xây dựng cơng trình.</small>
+ Thuế giá tr gia tăng: là khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước và được
<small>tính trên tổng giá trị các khoản mục chi phí nêu trênb) Theo góc độ doanh nghiệp.</small>
<small>Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, chi phí thi cơng xây dựng cơng trình</small>
|. chi phí mua sắm thiết bị lắp đặt vào.
<small>cơng trình, chi phí quản lý, chi phí marketing và chỉ phí khác.</small>
bao gồm: Chi phí trực tiếp xây dựng cơng 0
<small>= Chi phí xây dựng trực tiếp:Là tồn bộ chỉ phí trực ti</small>
trình phụ trợ, cơng trình tạm phục vụ thi cơng, nhà tam để 6 và điều hành thi công. Chỉ
<small>8 hồn thành cơng trình, hạng mục cơng trình, bộ phận,việc, cơng tác của cơng trình, hạng mục cơng trình đối với cơng trình chính, cơng.</small>
phi xây dmg trực ấp bao gồm: chỉ phí trực ip, chỉ phí trực tiếp khác, chỉ phí phục
<small>‘ww cơng nhân, chỉ phí phục vụ th cơng ti cổng trường</small>
<small>+ Chi phí thiết bị lắp đặt vào cơng tình:</small>
CChỉ phí thiết bị được tinh cho cơng tinh, hạng mục cơng trình bao gồm: Chi phí muasim thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cin sản xuất, gia cơng), chỉ phí đảo
<small>tạo và chuyển giao cơng nghệ, chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chính thiết bị và các</small>
chỉ phí Khác có iên quan, Chi phí mua sắm thiết bị bao gồm: Giá mua (kể cả chỉ phíthiết kế và giám sát chế ạo), chỉ phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến cơng tìnhchi phí lưu kho lưu bãi, lưu container tại cảng Việt Nam (đối với các mặt hàng thiết bị<small>nhập khẩu). chỉ phí bảo quản, bảo dưỡng ti kho bãi ở hiện tường. thuế và phí bảo</small>
<small>hiểm thiết bị cơng trình.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>- Chỉ phí quản lý: Chi phí quản lý của doanh nghiệp, chỉ phí điều hình sản xuất eicơng trường.</small>
<small>~ Chỉ phí Marketing: Chỉ phí cho cơng tác marketing của doanh nghiệp như: Chỉ phí</small>
sổ tổ chức th công, xây dựng giáthẫu, lập hồ
<small>hcho công tác nghiên cứu thị trường, thiết</small>
sơ thầu, dau thâu, khởi cơng, ban giao cơng
<small>chính: Là chỉ phí tiệt hại do ứ đọng vốn trong thời gian thi công xây- Chỉ phí</small>
<small>dựng cơng trình</small>
~ Chỉ phí khác: La các chỉ phí khúc chưa tính vào các thành phin chỉ phí nêu trên dangcho hoạt động sản xuất như tip khách, hội họp,
Tính on, xác định chính xúc chỉ phí sản x quan trọng đối
<small>với các doanh nghiệp trong nén kinh tế thị trường mở và các doanh nghiệp hoàn toàn</small>
tồn nguồn vốn nhằm đảm bảo sự tổn ti và phát iển chung của doanh nghiệp
<small>1.2. - Quản lý chỉ phí thi cơng xây dựng cơng trình</small>
<small>Bắt kỳ một doanh nghiệp nào khi bước vào xây dựng các cơng trình thì một điều vơ</small>
cùng quan trọng là phải tinh đến việc các chỉ phí sẽ được quản lý và sử dụng như thể
<small>nào, xem các đồng vốn bỏ ra hiệu quả đến đâu, có đem lại lợi nhuận và hiệu quả như</small>
<small>kỳ vọng ban đầu hay khơng.</small>
<small>“Có nghĩa là doanh nghiệp phải tính tốn hợp lý chỉ phí thi cơng xây dựng cơng tinh vàthực hiện theo đúng sự tính tốn 46, Chỉ phi a chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh</small>
hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Chỉ phí sin xuất sin phẩm thấp hay
<small>cao, giảm hay tăng phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng vật tr lao động tiền</small>
<small>Việc phin đầu tết kiệm chỉ phí thi cơng xây dựng cơng tình khơng những là vấn đề</small>
<small>«quan tâm của tồn xã hội mà cịn à mục tiêu quan trọng của mọi doanh nghiệp. Chính</small>
vi vậy cơng tác quản lý chỉ phí thi cơng xây dựng cơng tình là một yêu tổ thiết yếu
<small>đảm bảo cung cấp thông tin kip thời chính xác về kết quả hoạt động sản xuất trong xây</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">dưng, dip ứng nhủ cầu trong việc ra quyết định quản lý, là yếu tô dim bảo sự tổn ti
<small>và phát triển của đoanh nghiệp trong đầu tư và kinh doanh,</small>
Điễu đồ cho thấy, bản chất của quản lý chỉ phí thi cơng xây dựng công tinh là việc
<small>quan lý bằng tiền của tất cả các loi chỉ phí bỏ ra trong quá tinh thi cơng cơng tình:</small>
như chi phí ngun nhiên vật liệu, chi phí tiên lương, tiền cơng, chi phi máy móc thiết
<small>bị, chỉ phí</small>
<small>và các khoản thuế phải nộp.</small>
<small>uw hao tài sảnđịnh, chỉ phí vận chuyển, chỉ phí nghiên cứu thị trường.</small>
<small>[Nhe vậy, quản lý chi phí thì cơng xây dựng cơng tình là phân tích các thơng tin cinthiết cho công tác quản lý doanh nghiệp, để tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ</small>
chức, định hướng và kiểm soát thực trang về vige sử dụng nguồn vốn chỉ ph từ khâuhình thành đến chỉ tiêu, để từ đồ đưa ra những quyết định sử dụng tối tụ chỉ phí mang
<small>lại hiệu quả cao nhất. Nhiệm vụ quan trọng của quản lý chi phí là xem xét, lựa chọn cơ</small>
cơ cấu chỉ phí sao cho tết kiệm, hiệu quả
<small>Với đặc thà của sản phẩm xy dựng, công tác quản lý chỉ phí thi cơng xây dụng đượcthực hiện trong các giai đoạn khác nhau của quá tình hoạt động thi công xây dựng, từ</small>
việc tham gia đấu thầu đến tiền khai thực hiện hi công công tinh xây dụng và tớikhâu cuối cùng là giai đoạn <sub>thúc xây dựng, đưa cơng trình vào khai thác sử dung,</sub>* Giai đoạn thực hiện đầu thằu: Đây là cách tốt nhất để khống chế có hiệu quả chỉ phí
<small>của dự án. Quản lý chi phí ở giai đoạn này chính là việc thực hiện quản lý.</small>
sắc công việc lập giá dự thầu cằm khối lượng, đơn giá và định mức lập dự tốn dựthầu.
+ Dựa trên bản vẽ thiết kế thi cơng và thực té cơng trường kiém sốt khối lượng bóctích phải đúng và phủ hợp. Khối lượng dự tốn cơng tình chính là các phần việc màđơn vị thi cơng (nhà thiu) phải bỏ ra chỉ phí để chỉ trả nguồn lực thực hiện xây dựnghồn thiện cơng trình trong trơng Iai. Vi vậy, việc bóc tách, tính tốn khối lượng
<small>khơng chính xác sẽ gây ảnh hưởng rt lớn đến chỉ phí xây dựng cơng trình</small>
-Kiểm tra, kiém sốt sự phù hợp của đơn giá sử dụng với khối lượng công việc, vớidom giá theo công bổ của Nhà nước và đơn giá thực t tại thị trường nơi xây dựng cơng
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>trình Quản lý chỉ phí sử dung đơn giá phải đảm bảo có lãi mà vẫn đáp ứng tính cạnh,tranh trong đâu thầu</small>
<small>-Kiểm tra, kiểm sốt tính phù hợp của các định mức kỹ thuật sử dụng với các côngviệc khác nhau trong xây dựng.</small>
<small>* Giai đoạn thực hiện thi cơng xây dựng cơng trình: Đây là giai đoạn quan trọng nhất</small>
quyết định giá tr chỉ phí dy đựng thực tổ của cơng tình, vì vậy cơng ác quản lý chỉ
<small>m sốt được chỉ phí</small>
khơng vượt quá tong mite chỉ phi đã được xác định xây dụng cơng tình. Bao gồm:
<small>phí giai đoạn này phải được thục hiện chặt che nhẳm đảm bảo,</small>
<small>- Quản lý về khối lượng công việc thực hiện.</small>
<small>+ Lập và kiểm tra kế hoạch tiến độ cung ứng vật tự, cắp phát vật tự so với tiến độ côngviệc được yêu cầu hồn thành. Kiểm tra tính tốn khối lượng cơng việc thực hiện có</small>
<small>tương ứng với các chỉ phí vật lig</small>
<small>nghiệp bỏ ra,</small>
<small>nhân cơng, máy và c¿chỉ phí khác mà doanh</small>
<small>+ Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng thi công thực tế với khối lượng theo thết kế đã</small>
<small>.đoạn phù hợp với tiễn độ chung của cơng trình.</small>
<small>để đảm bảo tiến độ chung của</small>
<small>+ Bố trí xen kẽ kết hợp các cơng việc cần thực hicơng trình.</small>
* Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa cơng trình vào khai thác sử dụng: Đây là khâu cuỗi
<small>cùng của công tác quản lý chi phí</small>
<small>- Thực hiện kiểm tra, kiểm sốt quy tình thanh quyết tốn, sự chính xác phù hợp củakhối lượng thực tế, đơn giá với bản vẽ hồn cơng được phê duyệt.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">= KẾ hoạch tiền độ thanh quyết toán theo từng giai đoạn và theo tiễn độ chung của
<small>sản phim xây dựng. Điễn hình như Cong ty Cổ phan Xây Dựng Cơng trình 525</small>
(ivich din từ chuyên dé thực tập Nông cao hiệu quả quản lộ nguyên vi liệu của Côngtp Cổ phin xây mg cơng trình 525)quan ý sừ dng vật tư, ngun vật liệu như sau:
<small>“Xây dựng định mức tiêu ding cua Công ty: Việc xây dựng định mức tiêu dùng nguyênvật liệu trong cơng ty chính xác và đưa mức đồ vào áp dụng trong sản xuất là biện</small>
pháp quan trọng nhất để thực hiện tiết kiệm nguyên vật liệu và có cơ sở để quản lý
<small>chặt chẽ việc sử dụng nguyên vật liệu. Mức tiêu ding nguyên vật liệu còn là căn cứ để</small>
<small>‘in hành kế hoạch hóa cung ứng và sử dụng nguyên vat liệu tạo điều kiện cho hach</small>
toán kinh t vã thúc đấy phong ào thi đua và thực ign tế kgm trong công ty
<small>XXác định lượng nguyên vật liệu cần dùng</small>
<small>+ Cách xe định số lượng nguyên vật liệu cin dùng của công ty</small>
Bảng vẽ thiết kế cơng Bảng khối lượng ngun
<small>tình thí cơng vitligu cần dùng</small>
Trước khi tiễn hành thi cơng thì phịng thiết kế sẽ thiết kế bảng vẽ thi công sau khibảng thiết kế được duyệt và dựa trên bảng thiết kế đó cơng ty sẽ đưa ra bằng khốilượng nguyên vật liệu cin dùng cho cơng trình đó,
<small>Việc xác định trước lượng ngun vật ligu cần dùng sẽ giúp cho cơng ty có thé chuẩn</small>
bị trước ( mua về ) để chuẩn bị cho cơng việc thi cơng tránh tinh trang thất thốt và
<small>gián đoạn trong thi công.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Đối với các cơng trình về cầu đường thi ngun vật lệu chính la xỉ măng, sắt
<small>‘gach đá... Sau đây là một số nguyên vật liệu mà công ty đưa ra để phục vụ cho cơng</small>
trình cầu Ba Rén mà cơng ty dang thi công.
<small>Bang 1.1 : Bảng một số nguyên vật liệu cần dùng cho cơng trình (T2/2015)Đvt Đồng</small>
<small>Tên vật tư ĐVT | Khốilượng | Đơnglá | Thànhtiền</small>
(Nguồn: Phòng vật tư thiết i)
<small>‘Cong ty đã thực hiện rất tốt việc xác định số lượng nguyên vật liệu phục vụ cho các</small>
công trình khác nhau đảm bảo cho tiền trình thi cơng tránh các tình trang chậm trễ làmgiảm tiến độ thi cơng va thất thốt ngun vật liệu
<small>~ Xác định lượng nguyên vật liệu cần dự trữ.</small>
<small>“Tại công ty để xác định những ngun vật liệu cin dự trữ thì cơng ty chia nguyên vậtliệu thành 2 loại</small>
<small>“Vật tự luân chuyển: Là các loại vật tư ding trong thời gian dài từ cơng nh này đến</small>
sơng trình khác như các loi vật tư U, I... Chính vi thé những vật tư này công tythường nhập v kho.
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">"Vật ự tiêu hao: La loại vật tiêu hao hết tong q trình sẵn xuất nên loại vật te này
<small>cơng ty thường chuyển thẳng đến những cơng trình đang thi cơng như các loại sắt</small>
<small>5 | 1350 m 243,49 923,96</small>
6 |1550 dim effet m 15/05 15057 | 1600 dam effel m 14,80 14,80
<small>8. | Ray Pas m 31,79 46719</small>
<small>9 | Ray P30 m 48,00 48.00</small>
<small>10 |U150 m 1323 61,0711 | 200 m 20,00 2485</small>
<small>Neuén:(Phong vật me tiết bi)</small>
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy được lượng nguyên vật liệu được du trong khocủa công ty tương đổi lớn và ting lên so với năm trước điều này cố nghĩa tình hìnhhoạt động của cơng ty ngày cùng phát triển và dat được nhiều hợp đồng thi cơng hơnDé có được điều này ban lành đạo cơng ty đã chỉ đạo sáng suốt cùng với đó là sự nỗ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>lực phấn đấu làm việc của đội ngũ nhânđã tạo đà cho công ty ngiy cảng đượcphát triển và tạo được niềm tin đến các cơng trình thi cơng mà cơng ty đang thực hiện.</small>
Xác định lượng nguyên vie liga cin mua: Căn cứ vào ké hoạch sin xuất của tháng, quývà số nhu cầu vật tự được xét duyệt phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh tầm kiếmnguồn cung cắp thích hợp đảm bảo nguồn vật iệu đúng chất lượng, hợp l về giá cảXây dụng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu
<small>Do lĩnh vực hoạt động của công ty chủ yếu là xây dựng và ở nhiều địa điểm khác nhau.</small>
<small>nên việc phải xây dựng một kế hoạch mua 3t cin thiết chonguyên vật liệu là</small>
sông ty. Từ bản vẽ thiết kế thi cơng cơng tình cơng ty sẽ xác định khối lượng nguyên
<small>vật liệu cin dùng và dự trữ cho công trình và sau đó cơng ty sẽ xây dựng kế hoạch.</small>
<small>im nguyên vật liệu qua từng thắng.</small>
Hiện tại với sự chỉ đạo của ban giám đốc và đội ngũ nhân viên có kinh nghiệt <small>cơng tyđã thực hiệnÌt việc tim hiễu thị trường nguyên vật liệu trong nước cũng như ngoàinước và các nhu cầu nguyên vật liệu của các cơng trình đang thi cơng từ đỏ cơng ty đã</small>
đưa ra những kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu là cần mua những nguyên vật liệu gì
<small>và mua ở đâu là hợp lý nhất để đảm bảo cho việc thi công không bị gián đoạn và đảm</small>
bảo nguồn vin của công ty được chỉ tiêu hợp lý nhất. Cùng với những kế hoạch hiệntại thì ban lãnh đạo cơng ty cũng đã xây dưng những kế hoạch mua sắm nguyên vật
<small>cho công ty trong tương lai dựa vào những kha năng và kế hoạch kinh doanh của cơng</small>
ty tử đó cơng ty đã có những hợp đồng mua sắm ngun vật iệu đài han với các công
<small>ty nhir: Công ty thép Nhân Luật, Cơng ty Kim Khí miễn trung...khi thực hiện kếhoạch này sẽ đảm bảo khi thing các công trình thi sẽ khơng xảy ra những trường.</small>
<small>hợp bị thiéu nguyên vật liệu làm cho công việc bị gián đoạn dẫn tối giảm lợi nhuận vàmắt uy tin của công ty. Tuy nhiên việc thực hiện xây dựng kế hoạch mua sắm ngun</small>
vat liệu cịn có những thiểu sót va kh6 khăn như: Số lượng nguyên vật liệu dư thửa,
<small>nguyên vật liệu mua ở cơng ty đó khơng c6( nhiều nguyên vật liệu phải ra nước ngoài</small>
<small>mua...)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Bảng 1.3: Kế hoạch maa sắm nguyên vật liệu của công ty thing 11, 12 năm 2015Đơn vi sử dụng: Cơng ty cổ phần xây dựng cơng tinh 525
<small>Mục đích sử dụng: Xây dựng.</small>
Đổi tượng phục vụ (Cơng tình. số lượng cơng tình...): Cầu Nam Ơ
<small>Ngun vậtliệu cần mua</small>
<small>3 | mep pie xz | 850] 17300] 14705000+ | Thế p20 kg | 7000| 16800) 1176000005 | ThpD32 kg | 7000] I8535| 1292450006 | pate mô | 600| 300000 | 180000000</small>
7 | One wep D40 kg | 10100] 18450) 186345000
<small>8 | piezt vie) 1800] 18250| 3.285.000| NhócHDS0 ve) 24] 42.000] 1.008.00010 | mep1350469) | ke | 230) 17136) 3941280</small>
<small>Tổng 1.841.879.280.(Nguồn: Phòng vật tự thiết bị</small>
Khi xác định xong kế hoạch mua sắm ngun vật liệ tì cơng ty sẽ tiến hành cử ngườiđi thu mua và tiến hành tiếp nhận nguyên vật liệu
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>- Tổ cthu mua NVL: Trước khi nguyên vật liệu được chuy</small> in về ho hay
<small>chuyễn thẳng đến các công.đang thi công thi công ty phải tiền hành tiêm kiểm và</small>
xe định nguyên vật liệu sẽ được mua ở đâu ( phin lớn những hợp đồng mua nguyên
<small>vit liệu của công ty à những hợp đồng mua từ những doanh nghiệp khác quen biết và</small>
<small>«quan hệ hợp tá lâu đài...) sau đồ công ty và bên doanh nghiệp sẽ tiến hành kiểm tra</small>
về chit lượng và số lượng nguyên vật liệu mà trong hợp đồng đã ký để tránh inh trang
<small>thiểu sót và những hiểu nhằm dẫn tới mối quan hệ giữa công ty và doanh nghiệp</small>
không tốt đẹp.
<small>~ To chức tiếp nhận NVL: Việc tiếp nhận chính xác số lượng và chủng loại</small>
nguyên vật liệu theo đúng hợp ding giao hàng, phiếu vận chuyển cơng ty sẽ tránh.được nh trạng tht thốt và có những nguyên vật liệu không đúng quy cách.
= Techie cắp phat NVL:
Tay theo yêu cầu của công te thi công ti cơng trình mà cơng ty tiến inh cung cắp
<small>ngun vật liệu cho cơng trình đó.</small>
“Cơng ty đã tổ chức cắp phát nguyên vật liệu theo đúng chương trình căn công nh.mỗi khi cắp phát công ty thường áp dụng đầy đủ các thù tục xuất kho theo đúng chuẩnmực của cơng trình, lập biên bản và giấy xác nhận của cơng ty vio các cơng trình đã.
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>Thép D20 ke 29,00} 16800 487200Thép DIO ke 1877.00] 17300, 3247209Thép DI2 ke 238,00) 17300, — 4117399Thép DIG Ke | 277200| 17300, — 47955592Thép D2 ke 687.00) 17300, 11729398Đã be M3 11,00) 300.000, 3300000</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>Thép V75 ke 488.00) 17270 3427.760Diezel Lit 600,00) 18250| 10.950.000Diezel Lit 1200.00 14.700] — 17640000Nhớt HDSO Lit 10.00) 37000 370.000IW Vat tự phục vụ thi công</small>
<small>Dây điện 3 pha &x50+Ix35 | M 30,00] 265000 7.950.000</small>
<small>Tavet gỗ Thanh 3.00) 75.043 225.129</small>
<small>Cọc vn thép (13,06m) Ke 99400) 7.194 7.150.836‘Van khuôn (39,53m20 Kg 153400] 10379 15.921.386Thép 1300(5,56m) Kg 204,00| 11092 2.262.768</small>
(Nguồn Phịng kế tốn )
<small>1.3.2. Quản lý sử dụng máy móc, thiết bị</small>
C6 thể thấy rằng đổi mới máy móc thiết bị cũng đồng nghĩa với việc tăng năng lực sảnxuất của doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng. Với một dàn máy móc thiết bị
<small>hiện đại đồng bộ, doanh nghiệp sẽ it kiệm được chỉ phí nguyên vật liệu cho một đơn</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">vị sản phẩm, ít tiêu hao nhiên liệu hơn vả lượng phé phẩm cũng it đi. Các khoản chỉ
<small>phí sửa chữa, bảo dưỡng mấy móc thiết bị giảm đồng thời cũng giảm bớt lao động thủ</small>
cơng làm cho chỉ phí nhân cơng giám. Từ đó góp phin làm cho chỉ phí sản xuất giảmxuống, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có khả năng hạ giá thành sản phẩm, mỡ rộng
<small>được thị</small>
Tóm lại muốn dat được mục tiêu lợi nhuận. nâng cao vị thé của mình. mỗi doanh
<small>nghiệp cần phải tăng năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng Khả năng</small>
cạnh tranh để giảm chi phí sản xuất. Diéu đó cũng đồng nghĩa với sự cn thiết phải đẫu
<small>tư đổi mới máy móc thiết bị cơng nghệ đối với mỗi doanh nghiệp. Điễn hình như Cong</small>
dlung máy mic thiết bị thi công cơ giới ở cơng ty Tây HHƯkcó những cách quản lý máy
<small>mốc thiết bị như sau:</small>
- Quản lý về số lượng mấy móc thiết bị: Cơng ty đã đầu tư thêm một số loại máy móc
<small>thiết bị cần thịđảm bảo cho các máy được hoạt động liên tục nhằm tránh hao phílượng máy khơng được sử dụng thi cơng,</small>
<small>Bang 1.5. Sử dụng máy móc thiết bị của Cơng ty năm 2015ĐVT Cai</small>
<small>Năm 2015</small>
<small>TT. | Danh mục thết bị Tans | WmmM] +hiện có. động thực tế</small>
<small>1 | Xe Kamzben lơ 0 1002 | May ti 3 3 1003 _| May mie 2 2 100</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>10) Bim dài 34 33 97Trung bình. %</small>
- Quản lý mấy móc thếtbịvề mặt thôi gian
<small>Hệ số thời gian làm việc thực tế phan ánh trình độ sử dụng máy móc thiết bị của mỗi</small>
doanh nghiệp Thơng qua hệ số này ta có thể thấy được khả năng huy đông công suấtthiết bị cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Hệ số này
<small>được tính trên cơ sở thời gian làm việc thực tế chia cho thời gian làm việc theo quy</small>
<small>in trong năm, hệ số này cho biết trong năm my me thiết bị của doanh nghiệp hoạtđộng được bao nhiêu giờ và phải ngimg hoạt động bao nhiêu gi, Bên cạnh đó thời</small>
gian lầm việc thực tẾ của máy móc thiết bị cịn có ác dụng <small>úp các cán bộ quản lý</small>
trong doanh nghiệp có thể nhanh trong nắm bắt được tinh hình hoạt động của từng bộ
thiết bị trong công ty
<small>+ Năm 2012:21 ngày / thing</small>
<small>+ Năm 2013: 23 ngày / thắng</small>
<small>+ Năm 2014: 24 ngày /tháng</small>
<small>+ Năm 2015: 25 ngày / thắng</small>
(Với th gian lầm việc thực t 107 giờ / ngày)
~ Nâng cao trình độ cho cần bộ quản lý và công nhân trực tiếp sản xuất§ tạo gồm nhiề
Máy móc thiết bị được chế tạo g bộ phận phúc tạp có nhiệm vụ dẫn tuyểntích cực sự tác động của con người vào đối tượng lao động, làm thay đổi hình thức tự
<small>nhiên của đối tượng lao động, biến đổi chúng thành những sản phẩm nhằm thoả min</small>
như cầu của con người. Do vậy mà giữa con người và máy móc thiết bị có mỗi quan hệsắn bó nhất định thể hiệ sự tác động qua li với nhau. Con người ché ạo ra máy móc
<small>thiết bi, lam chủ máy móc thit bị và tiga thy những sin phẩm do chính chúng ta làm</small>
ra. Máy móc thiết bị ch <small>có thể làm ra những sản phim đẹp, da dang, chất lượng cao</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">khi nỗ được điều khiển bởi những con người hiễu và biết cách sử dụng chúng. Mặt
<small>khác, ính phức tạp và độ tỉnh vi của máy móc thiết bị. ngày cảng cao, đôi hỏi ngườicông nhân phải thường xuyên cập nhật những kiến thức khoa học mới để có thể ln</small>
lầm chủ được mấy móc thết bị. Gắn với khái niệm cơng nghệ thi máy móc thiết bị làphần cứng đồng vai trồ xương cốt của quá trình sản xuất còn con người là phần mềmđồng vai trồ quyết định đến hiệu quả của quế tình sản xuất
<small>Đối với cán bộ quản lý thì cần làm tốt ngay từ cơng tác tuyển chọn cần bộ cắp phịng</small>
<small>Sau đóban phái có trình độ đại học cịn cán bộ cấp đội, xí nghitừ trung cấp trở</small>
tiếp tục đảo tạo theo hình thức tự đảo tạo hoặc gửi đi học ở cúc trường lớp kết hợp với
<small>việc đảo tạo thêm về kiến thức xây dựng. Mục tiêu đặt ra là từ nay cho đến năm 2020</small>
phải đảm bao cho 30% cán bộ còn lai ở cấp phịng ban có trinh độ đại học và 100%
<small>cắn bộ qn lý cắp đội, xí nghiệp có trình độ từ rung cắp tở lên. Đối với các cán bộ</small>
quản lý kỹ thuật hiện dang phụ trách hệ thống mấy móc thếtbịcẫn được dio go ning
<small>cao, bổ túcthức thường xuyên về đặc tinh kỹ thuật và những tiền bộ khoa học kỹthuật mới được áp dụng vào máy móc thiết bị</small>
Mỗi năm cơng ty cần tổ chức ít nhất một khoá đào ạo ngắn hạn ( khoảng 7 ~ 10 ngày)về quan lý cho cán bộ quan lý là trưởng, phó các phịng ban, xí nghiệp và các đội xâydưng bằng cách thuê giáo viên các trường đại học về giảng dạy nhằm mục dich bổ
<small>sung những kién thức mới về quản lý đặc biệt là lĩnh vực quản lý thiết bj, Sau đó mỗi</small>
phịng ban, n bá, bội dưỡng cho cán bộ quản I<small>nghiệp sẽ có trách nhiệm chuymình</small>
<small>Đối với cơng nhân vận hành may móc thiết bị</small>
Đối với những cơng nhân thuộc biên chế chính thức của các đội được tổ chức theokiểu đội khung thì công ty đã quan tâm đến việc đào tạo và đào tạo lại nhằm mục đíchnâng cao tay nghề để họ có thé dim nhận được các cơng việc mang tính kỹ thuật ở các
<small>cơng trình</small>
Ring đối với những cơng nhân được thuê theo hợp đồng mùa vụ ti địa phương thìchỉ giao những cơng việc ft liên quan đến máy móc thết bị Nếu có tì chỉ là những
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>máy móc thiết bị đơn giản, thơng thường nhưng vẫn cin phảisự hướng dẫn,</small>
<small>cặp thường xuyên của công nhân lành nghề.</small>
<small>làm tốt điniy công ty thường xuyên mở các khoả đảo tạo ngắn han cho tồn bộ.cơng nhân trong công ty hoặc cũng cỏ thể giao cho tùng đội ty làm trên cơ sở người có</small>
tay nghé cao, hướng dẫn người có tay nghề thấp hơn. Đội trưởng có trách nhiệm quản
lý, giáo dục, nhắc nhở tồn thể công nhân trong đội về ý hức chấp hành nghỉ
<small>các nội quy, quy chế do công ty đưa ra. Công ty cử cần bộ chuyên môn trực tiếp giám</small>
<small>sát q trình này ở mỗi đội.</small>
“Cơng ty đã trang bị những kiến thức cơ bản vỀ máy móc thiết bị cho người công nhân
<small>sử đụng hiểu được tỉnh năng, tác đụng va các điều khiển kỹ thuật của máy móc thiết bị</small>
mà bản thin dang sử dụng. Khi vận hành sử dụng máy móc thie bị phải đóng qui tỉnh
<small>thao tác, qui tình theo hướng din ghỉ trên từng thiết bị và những điều cằn thiết mà cán</small>
bộ kỹ thuật hướng dẫn. tuyệt đồi chấp hành các qui tắc v8 an tồn máy móc thiết bị
<small>theo qui định chung va các qui định cụ thể cho từng loại máy móc thit bị. Phải giáo</small>
diye cho người công nhân ý thức được trách nhiệm cũng như tỉnh thin tự giác trongviệc bảo quản, lau chùi máy móc thiết bi sau mỗi ca làm việc, trình hư hỏng mắt mát
thực té vào số theo dai của máy nhằm giúp cho cần bộ quản lý kỹ thuật biết được
<small>chính xác thời gian hoạt động của từng máy để có ké hoạch sa chữa, bảo đường kip</small>
<small>thời, tránh được những hỏng hóc lớn1.3.3. Quản lý và sứ dụng lao động.</small>
Là một ong những yếu tổ đầu vào trực tiếp của quá tình sản xuất, nguồn lao động tácđộng đến tăng trưởng, phát triển trên cả hai phương điện vật chit và chỉ phí. Ở đây vin48 ảnh hưởng đến chỉ phí sản xuất từ việc sử dụng nguồn lao động phụ thuộc vào chấtlượng nguồn lao động bao gồm cả thé chat và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực.và phẩm chất, túc là tồn bộ năng lực sing tạ, năng lục hoạt động thực tiễn, Nếu
<small>người lao động có kỹ năng lao động, trình độ khoa học kỹ thuật thì hinhiên là năng</small>
suất lao động cao hơn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Day là một trong biện pháp quan trọng nhằm giảm chỉ phí sản xuit, hạ giá thành sân
<small>phúc tạp và khó khăn, thêm vào đó do đặc điểm sin xuất kinh doanh của ngành, địt</small>
<small>Đổi với các doanh nghiệp xây lip, sử dụng nhiễu lao động, việc quản lý là khá</small>
<small>bàn sản xuất phân tán, ... Trên cơ sở đó nhà quản trị doanh nghiệp phải tổ chức lao</small>
<small>động một cách khoa học, hợp lý, tạo ra sức kết hợp giữa các yêu tổ sản xuất, loại trừ</small>
tình trang lãng phi lao động. giảm thời gian ngừng việc. Điễu quan trọng nhất là phải
<small>biết bồ trí đúng người, đúng vi „ khơi day lịng nhiệt tinh hãng say lao động, phát huybó và tài</small>
sing kién,.. trong mỗi người công nhân lao động làm cho ho ống hi
<small>năng cho doanh nghiệp. Vấn để này đòi hỏi nhà quan trị doanh nghiệp phải có trình độ</small>
tổ chức, xây dựng kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng trì <small>h độ tay nghề cho công nhân, biếtđộng viên một cách kịp thời thoả đáng, quan tâm đến điều kiện sống và làm việc của</small>
<small>tuyển dung bổ sung lực lượng công nhân chuyên nghiệp để thi công hay lựa chọn giải</small>
cơng Bằng việc sử dụng các bãi tốn so sánh đơn giản rong việc
địa phương (lao động thoi vụ) tham gia vào q tình sản xuất thi cơng xây ấp
Quản lý và sử dụng lao động tại công ty Xây dựng phát triển Hạ ting và SXVLXD HàTây (rích dẫn từ Chuyên đỀ thực tập Nang cao chất lượng lao động và quản lý lao
<small>dong ở Công ty xây dung phát triển ha ting và SXVLXD Hà Tay )</small>
Sự phân bổ lao động của công ty năm 2015: Hiện nay đội ngũ cản bộ cơng nhân viên
<small>của Cơng ty tổng cộng có 153 ngườiTai các bộ phận như sau:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>+ Bộ phận quản lý doanh nghiệp có 17 người</small>
<small>+ BO phận quản lý các tổ, đội sản xuất có 02 người, trong đó phân xưởng II có 04người</small>
<small>+ Cơng nhân sản xuất trực tiếp là 130 người.</small>
+ Lao động Nam là 95 người chiếm 62,09%.+ Lao động Nữ là $8 người chiến 31.9%
<small>Phân công lao động quản lý là việc phân chia quá tình quả lý ra thành các q tình,</small>
bộ phận có tính chất chun mơn hod: thành những cơng việc riêng biệt và giao cơng
<small>việc đó cho những người có tình độ chun mơn và ngh nghiệp thích hop dễ thực</small>
hiện, chẳng hạn như các cơng việc về thống kê, kế toán , lao động tiền lương... Có thểthấy số lao động Nam so với số lao động Nữ có sự chênh lệch lớn. Diễu này đã théhiện đặc thù của công việc sản xuất của công ty.
* Số lượng, kết cầu bình độ chun mơn ca lao động quản lý
<small>~ VỀ số lượng lao động quản lý của công ty chiếm tỷ lệ 23/153 người = 15,03% và</small>được phân bổ đều giữa các bộ phận chức năng
<small>- VỀ trình độ, bộ phận lãnh đạo có tình độ cao đồng đều, trong đó trình độ đại hoc</small>
<small>chiếm 5,9%</small>
<small>- Về chuyên môn: Bộ phận lãnh đạo của công ty đa số đều được đảo tao đúng ngành</small>
<small>nẹhŠ một cách bệ thống, chính quy nên có trình độ chun mơn phù hợp với chúc.</small>
<small>năng quản lý. Tồn cơng ty có 19 người dat trình độ đại học và 33 người có trình độtrung cấp,</small>
= Phin cơng lao động quả lý: Việc phân chia các công việc quản lý tương đổi đầy đủvà phù hợp với trình độ chun mơn của từng người. Tuy nhiên vẫn có một số trườnghợp có trình độ đại học nhưng khơng được bé trí cơng việc ngang bằng với khả năng
<small>của mình</small>
*Mỗi liên hệ chức năng giữa các bộ phận quản lý.
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>"Nhìn chung, tình hình thực hiện mỗi liên hệ chức năng giữa các bộ phận quản lý củacông ty tương đối tốt. Các bộ phận chức năng thực hiện phối hợp hoạt động, trao đổi</small>
thông tin khá nhịp nhàng, giúp cho Giám đốc công ty ra quyết định tương đối kịp thời
<small>và đạt hiệu quả. Tuy nhiên, trong quá trình phổi hợp hoạt động, do chưa được phân</small>
<small>định rổ tầng trách nhiệm, quyền hạn giữa các bộ phận chức năng và từng cá nhân trong</small>
<small>các bộ phận chức năng, do vậy hiệu quả phối hợp cịn có lúc chưa cao.“Tình hình tổ chức và tổ chức nơi làm việc của quan lý lao động:</small>
Phòng lim việc của ban giám đốc và các phịng nghiệp vụ được bổ trí gn nhau thuận
<small>tiện cho việc trao đổi và xử lý thông tin, giúp cho ban giám đốc hội họp, trao đồi cơng</small>
<small>việc và tiếp khách một cách thuận tiện. Các phịng tổ chức lao động, tài chính ké tốn,</small>
kinh doanh... được bổ trí thành một khu vực khép kín thuận tiện cho việ tác nghiệp
<small>và hợp tác giữa các phòng này, Trong đồ các phòng thường xuyên giao dich với khách</small>
hàng, đồn tp khách như phòng kinh doanh, phòng tải vụ. .. được tu tiền ổ trí ở ing
aqua. VỀ tuyển chọn quản ý lao động: Công ty vận dụng phương thức nghiên cứu hỗ so
<small>kết hợp với phương thức phòng vin,ấp xúc. Tuy nhiên, công ty chưa xây dụng được</small>
một hệ thống tiêu chuẩn day đủ, chặt chẽ cho từng chức danh lao động.
<small>1.4. Công cụ thực hiện công tác quản lý chỉ phí</small>
“rước hét nói đến cơng cụ sử dụng để quản lý chỉ phí xây lip trong xây dựng cơng
<small>trình ta phải nói đến việc sử đụng các cơng cụ quản lý Nha nước đó chính là các văn.</small>
bản Luật, Nghị định vi các Thông tư hướng dẫn trong đó bao gồm việc quy định
<small>hướng dẫn thực hiện và các chế tài xử phạt đối với các vi phạm. Các văn bản như:</small>
<small>Luật Xây dung, Luật Đầu tư, Nghị định 32/2015/NĐ-CP Về quản ý chỉ phi đầu tư xây</small>
<small>vình, Thơng tư 06/2016/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chỉ phí đầu tư</small>
<small>dựng cơt</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>xây dung cơng tình, Thơng tư 06/2010/TT-BXD Hướng dẫn xác định giá ca máy và</small>
<small>thiết bị thi cơng xây đựng cơng trình, các van bản khác liên quan quy định về địnhmức, đơn giá của các tinh thành,</small>
<small>Bên cạnh đó là việc tổ chức bộ may quản lý để làm công cụ thực hiện cơng tác quản lý.</small>
chỉ phí đó là bao gồm các lao động gián tiếp làm công tác lập kế hoạch chỉ phí, tổ chức.
<small>thực biện, kiểm sốt và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng chỉ phí đó. Nếu bộ máy tập</small>
<small>trùng tốt những nhân tổ giỏi có trình độ quản lý thì sẽ quản lý tt, tiết kiệm được chỉ</small>
<small>phí. sử dụng chỉ phí đúng mục đích và ngược lại</small>
<small>Song song với việc tổ chức bộ máy quan lý thì phương tiện hỗ trợ bộ máy quản lý</small>
cũng đóng vai trị hết sức quan trọng có thể thấy nếu như trước đây bộ phận quản lýchỉ phí chỉ đơn thuần ghi chép số sich, sử dụng mấy, <small>tay, ... thì hiện nay đã sử</small>
<small>dạng các phần mm thông dụng như Exe, vi hơn</small>
nghiệp đã nhanh nhạy đi di
<small>Wa là hiện nay nhiều doanh.</small>
trong việc sử dụng các phần <small>chuyên nghiệp viếtriêng cho công tác quản lý chi phí và mang lại hiệu quả rất lớn, chuyên nghiệp hóa</small>
<small>quản lý</small>
<small>tu quản lý vừa kiểm sốt tốt chỉ phí à giảm được nhân cơng trong bộ máy</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">KET LUẬN CHƯƠNG 1:
Quan lý chỉ phí tỉ cơng xây dựng cơng tình là một vin để quan trọng và là vin đề
<small>quan tâm nhiều nhất. Thực tran;</small>
ất cập và <small>ic chính sách các quy</small>
cơng trình cịn nhiề hành, cách phân bổ
<small>thì đơi hỏi Nhà thầu cầnvốn. Việc quản lý tốt chỉ phí th cơng xây dựng cơng</small>
<small>nắm rõ các chủ trương của nhà nước, áp dụng ding những quý định hiện hành về công</small>
<small>tác quan lý chi phí thi cơng. xây dựng cơng trình.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ LI
DỰNG CƠNG TRÌNH <sup>VE QUAN LÝ CHI PHÍ THI CƠNG XÂY.</sup>
<small>2.1. Cơ sở pháp lý trong cơng tác quản lý chi phí thi cơng xây dựng cơng trình.</small>
2.1L. Các vin bản liên quan đẫn cơng the qn If chỉ phí trong th cơng xây đựng
<small>cơng rinh</small>
= Luật xây đựng số 50/2014/QH13 đã được quốc hội thông qua ngày 18/6/2014
<small>= Nghị định 32/2015/NĐ-CP. Quy định về quản lý chỉ phí đầu tư xây dụng ngày</small>
<small>Thơng tư số 05/2016/TT-BXD Của Bộ xây dựng Hướng dẫn xác định don giá nhân</small>
<small>sơng ong quản lý chỉ phí đầu tư xây đựng ngày 1008/2016</small>
<small>- Thông tư 06/2010/TT-BXD của bộ xây dựng Hướng din phương pháp xác định giá</small>
<small>sa máy và thiết bị thi cơng cơng trình.</small>
<small>định 1134/QĐ-BXD của Bộ xây dựng về việc cơng bổ định mức các hao phí08/10/2015</small>
ác định giá ca máy và thiết bị th công xây dụng mị
~ Ngoài ra tùy thuộc vào mỗi tinh sẽ ra quyết định giá nhân công tại mỗi vùng khác.
~ Các thông báo báo giá vật liệu của mỗi quý của mỗi tỉnh cũng sẽ thông báo riêng,
<small>giá vật liệu trên thị trường;</small>
<small>2.1.2. Phạm vi áp dụng quản lý chỉ phí trong thi cơng xây dựng cơng trình</small>
~ Quản lý ch phí đầu sư xây đựng gồm tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng.
<small>dd toán g6i thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ sgiá Xây dựng, chỉ</small>
hí quân lý dự ấn và tr vin đầu tr xây dụng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây
<small>dựng; thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơng trình; quyền và nghĩa vụ của</small>
<small>người ta, chủ đầu tự nhà thấu xây dựng và nhà thầu tr vẫn rong quảnlý chỉ phí đầu tư xây dựng.</small>
= Cơ quan, lỗ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chỉ phí đầu tw xây dựng các dự án
<small>sử dụng vốn ngân sách nha nước và vốn nha nước ngoài ngân sách;</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>21</small> Một số ngun tắc quản lý chỉ phí th cơng xây dung cơng trình
<small>‘Theo quy định của pháp luật tại Nghỉ định 32/2015/NĐ-CP quy định</small>
phí đầu tr xây dựng có hiệu lực kể từ ngày 10 thing 05 năm 2015, ti Điều 3 quy định
<small>quản lý chỉ</small>
về nguyên tắc chi phí đầu tư xây dựng:
(Quan lý chỉ phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tr, hiệu quả dự án đãđược phê duyés, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều50 Luật Xây dụng và nguồn vốn sử dụng. Chỉ phi đầu tr xây đựng phải được tính
<small>đúng, tính đủ cho từng dự án. cơng tình, gới thần xây dựng, phù hợp với yêu cầu thigechỉ</small> kỹ thuật điều kiện xây dựng. mặt bằng giá thị trường tai thời điểm xác
<small>định chỉ phí và khu vực xây dựng cơng trình.</small>
Nha nước thực hiện quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hảnh, hướng.
<small>dẫn, kiểm wa việc thực hiện các quy định pháp luậ; bướng dẫn phương pháp lập và</small>
<small>cquản lý chỉ phí đầu tư xây dựng</small>
Chủ đầu tư chịu rách nhiệm quản lý chỉ phí đầu tư xây dng từ giai đoạn chun bị dựán đến khi kết thúc xây dựng đưa công trinh của dự án vào khai thác sử dụng trong
tw được diều chỉnh theo quy định tại Diễu 7 Nghị định này. Chủ đầu tr được thuê tổchức, cá nhân tự vấn quản lý chỉ phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị địnhvề quan lý dự án đầu tư xây dưng để lập, thẳm tra, kiểm soát và quản ý chỉ phí đầu tr
<small>xây dựng.</small>
Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm tốn chỉ phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện theo
<small>các căn cứ, nội dung, cách thức, thời</small> xc định tổng mức đầu tr xây đựng, dự toán
<small>xây dựng, dự toán g6i thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây</small>
dựng của cơng trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhắt sử dụng
<small>phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chỉ phí theo quy định về quản lý</small>
<small>chỉ phí đầu tư xây dưng tại Nghỉ định này</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chỉ phi thi cơng xây dựng cơng trình2.2.1. Nhân tổ thupe về thị trường
Đặc diém của ngành xây đựng các cơng tình phân bổ trên các vùng miễn khác nhau
<small>nên thị trường cung cấp các yếu tố đầu vào phục vụ thi công sản xuất sản phẩm xây,</small>
dựng cũng rit khác nhau:
- Đối với tị trường lao động: Do yêu cầu của công tác thi công xây lắp nhiều khi phát
<small>sinh nhu cầu cần phải thuê lao động thời vụ hoặc hợp đồng ngắn hạn tại địa phương</small>
nơi thi cơng cơng trình. Nếu địa phương có kha năng cung cấp số lượng, chất lượng
<small>lao động theo nhu cầu thì sẽ tiếtiam được chi phí tuyển mộ lao động và di chuyển lao</small>
động từ nơi khác đến nơi thi cơng cơng trình. Mặt khác, việc th được lực lượng lao
<small>động địa phương gần nơi thi công xây dựng công trình doanh nghiệp cịn tiết kiệm</small>
<small>được chỉ phí xây dựng Lin trại cho công nhân và kèm theo là một loạt các khoản chỉ</small>
phí phụ kèm theo việc quản lý lực lượng công nhân néu ở lại công trường.... điều đó
<small>đồng nghĩa với vii cả nhân cơng lực lượng lao động tại chỗ sẽ có chỉ phí thấp hơn</small>
<small>so với đưa lực lượng lao động nơi khác đến làm việc tại cơng trình.</small>
<small>~ Đắi với thị tường ngun, ật liệu, nhiên liệu, mấy móc thiết bị thi cơng: nếu cơng</small>
tình nằm gin khu vực cung ứng vật tr vậtiệu, và nhiễu nguỗn cuns cấp đ lựa chọnthì doanh nghiệp có thể mua được vật tr với gi rẻ hơn, có khả năng hạ thấp được chỉ
<small>phí vận chuyển, bốc dỡ và bảo quan, hao phí trong vận chuyển và nhữ nguồn cung rồi</small>
đào có thé giảm tai được việc dự trữ nguyên vật liệu từ đó tiết kiệm được chỉ phí sảnxuất. Tương tr đối với máy móc thếtbịthỉ cơng cũng vậy, khả năng cung cắp mấy
<small>móc thiết bị xây dựng trên thị trường, giá thuê máy, chỉ phí vận chuyển máy thi cơng</small>
đến cơr img và các chỉ phí kém theo cũng ảnh hưởng rực tiếp đến chỉ phí sảnxuất. Cụ thé đổi với các máy móc thiết bị thi cơng thơng thường nếu tại noi thi cơng.sơng tình nguồn cung cấp cho thuê phong phú và da dang thì doanh nghiệp có điều
<small>kiện lựa chọn thiết bị và thuê với giá rẻ hơn bởi tit kiệm được chỉ pvân chuyển từnơi khác đến và nếu thuê được tại địa phương đôi khi doanh nghiệp cũng không cầnphải xây dựng các kho hoặc gara bảo quản máy, thiết bị thi cơng do các đơn vị cho</small>
th có thể di chuyển về mỗi khi xong một ngày, ca làm việc.
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">- Dịch vụ sửa chữa, cung ứng thiết bị thay thé: Nếu khu vực nơi thi công công tỉnh da
<small>dạng vé các dich vụ sia chữa máy thiết bị, có khả năng cung cắp thiết bi thay thể thì</small>
trong q tình thí cơng khi phải sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thay thé các thết bị hư
<small>hỏng doanh nghiệp sẽ khơng phải vận chuyển may móc di nơi khác sửa chữa, hết bị</small>
<small>hư hông được thay thé ngay, điều này sẽ giúp doanh nghiệp không bị mắt thời gian</small>
<small>ngừng thi công chờ đưa máy di nơi khác sửa chữa, thay thể, giảm được chỉ phí</small>
<small>chuyển và phí các địch vụ Khác kèm theo nhờ đó chỉ phí sản xuất được tết kiệm</small>
2.2.2. Nhin tổ về điều kiện tự nhiên
<small>'Việt Nam là một nước nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, đài và hẹp, điều kiện diahình, địa chất phức tạp tạo nên ảnh hưởng nhiều đến hoạt động sản xuất xây dựng. Hau</small>
hết các cơng trình xây đựng đều phải thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh hưởng rit lớnbởi điều kiện thời tiết, <small>gu kiện làm việc năng nhọc, năng suất lao động giảm, Nhiễncơng trình được xây dựng trên nền có điều kiện địa chit phức tạp phải được xử lý néncn thận đã lam tăng thêm kho khăn cho quả trình thi cơng đồng thời kéo theo kinh phí</small>
xây dựng tăng thêm, Thực tế đã có nhiều cơng tình trong q trinh đào hồ móng đãxuất hiện các điều kiện địa chất sai khác với hỗ sơ khảo sát như cấp đất đá lớn honhoặc xuất hiện điều kiện dị thường (hang Kars, đất gãy...) dẫn đến phát sinh chỉ phí
<small>xử lý gia cổ nền móng. Ngồi ra, mỗi cơng trình xây dựng nằm trên một địa hình thủy</small>
<small>văn, khí tượng khác nhau (rên cạn, dưới nước, ..) do đó để tránh những sự cỗ xây raphải lập các biện pháp quân lý thi công thích hợp. tích lập dự phịng tài chính, muabảo hiểm</small> phịng sự cổ xây ra, đảm bảo an tồn cho cơng trình và doanh nghiệp,
<small>chính điều này dẫn đến làm gia tăng chỉ phí sản xuất của cơng trình.</small>
2.2.3. Nhân tổ về đu điểm, mặt bằng xây dựng
Mỗi cơng tình xây đựng ở địa điểm khác nhau, có mặt bằng thi cơng khác nhau
<small>thường có chi phí sản xuất xây lấp khác nhau mặc di có thiết kể giống nhau di chăng</small>
nữa, Địa điểm, mặt bằng công trinh ảnh hưởng tới chỉ phí sản xuất bởi nó ảnh hưởngtối khả năng bổ bí mặt bằng thi cơng, tập kết ngun vật liêu, khả năng di chuyển máy
<small>móc thi cơng, cơng tác bảo quản, trồng coi nguyên, vật liệu, máy móc thiết bị, mặt</small>
bing xây dựng lan trại tam, ... nhân lực lao động địa phương.
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">Cy thể các cơng trình xây đụng ti các thành phổ lớn điều kiện bao giờ cũng khó khăn
<small>hơn các cơng tình xây đựng tại các tỉnh thành khác như giá cả nhân công lo động sẽ</small>
sao hơn, điều kiện tập kết vận chuyển nguyên, vật lều, mấy móc tiết bị Khổ khăn hơn
<small>thậm chí việc vận chuyển được quy định theo giờ hoặc bắt buộc vận chuyển vào ban</small>
.đêm, mật bằng hầu hết đều chật hep khơng có khu vực lần trại tạm, kho vật tư, thiết bị
<small>ngay chân cơng trình dẫn tới các đơn vị thi công phải di thuê ngồi cho cơng nhân lưutrú, cơng nhân phải đi chuyển từ chỗ ở đến nơi làm việc mắt nhiễu thời gian hơn,</small>
hoặc ở các vùng có dân số lao động trẻ, dồi dào thì giá nhân cơng lao động sẽ rẻ hơn,
<small>dễ huy động hơn, tt cả các yếu tổ đó đều ảnh hướng đến chỉ phí sản xuất cho công</small>
<small>2.2.4. Nhân tổ thot gian, tin độ tỉ công</small>
Hầu hết các cơng tình xây dụng thường có thỏi gian thi cơng đi, vì vậy bắt kỳ
<small>ngun nhân nào làm ảnh hưởng đến thời gian và tiến độ thí cơng cũng sẽ dẫn đến sự</small>
biến động các khoản chỉ phí sin xuất. Khi tiến độ thi công chậm. kéo đài thời gian xây‘dung sẽ dẫn đến sự tăng lên của các khoản chỉ phí như: chi phí trả lương cho bộ máy
<small>‘quan lý chỉ huy công trường, cán bộ kỹ thuật, lực lượng bảo vệ cơng trình, chi ptna</small>
<small>chữa lần tại, chỉ phí bảo tì bảo dưỡng thiết bị, chỉ phí điện nước phục vụ sinh hoạt</small>
thị công, thi công chậm còn kéo theo vấn để giải ngân của chủ đầu tr cơng trình do
<small>khơng có khối lượng nghiệm thu thanh toán khi đồ doanh nghiệp xây lắp phải bo ra</small>
<small>Khoản lãi suất trả do vay vẫn. Thậm chí nu thì công chậm so với hợp đồng đã ky kết</small>
<small>thực hiện nộp phạt mà khoản nộp phạt này cũng sẽ được phânbổ vào chỉ phí sản xuất. Ngược lại nếu thời gian thi công nhanh, vượt tiến độ doanh</small>
nghiệp sẽ tiết kiệm được nhiều khoản mục chi phí làm giảm đảng kể chi phí sản xuất
<small>cho cơng tinh</small>
22:5. Nhân tổ chính sách của Nhà mước
"Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường phát triển theo định hướng xã bội chủnghĩa có sự diễu tiết của Nhà nước đối với các ngành kinh tế nói chung và ngành xâydựng ni riêng. Đ quản lý hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản Nhà nước ban hành)các văn bản pháp quy để điều chỉnh
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Xi sự biển động v8 chính sách tiên lương, giả cả thị trường là yếu tổ ảnh hưởng rit
<small>lớn dự toán xây đựng cơng trình. Do đó ln phải có sự thay đổi về đơn giá xây dựng</small>
cơng tình, chỉ số giá xây dựng, hệ số điều chỉnh, din đến ảnh hưởng trực tgp đến chỉ
<small>phí sản xuất xây dựng cơng trình.</small>
'Bên cạnh đó nhiều cơng trình vốn Nhà nước có thiết kế, kết cầu phức tap cũng như đỏi
<small>hỏi về tính mỹ thuật cao dẫn đến doanh nghiệp xây dựng phải bổ trí các lực lượng</small>
<small>nhân lực có tay nghề cao để đảm bảo yêu cầu chất lượng của công trinh song đơn giả</small>
<small>xây đựng cia cơng tình chỉ được tính theo đơn giá Nhà nước như đổi với các cơngtrình thơng thường mà khơng có sự diễu chỉnh cho phù hợp điều này cũng lam gia tăng</small>
<small>chỉ phí sản xuất phải bù đắp của đơn vị thi công.</small>
Đặc biệt rong thời gian vữa qua đối với các cơng tình có yếu tổ giải phóng mặt bằng
<small>hẳu hết đều vướng mắc ở khâu bàn giao mặt bằng thi công. Sự vướng mắc này chủ yếu</small>
phát từ chính sách hd trợ, đền bù của Nhà nước đối với các chủ th bị thu i
<small>dẫn đến nhiễu cơng trình khơng thé tiếp tục thi công phải tam dừng hoặc th c</small>
chừng để xem xét nghiên cứu tim ra giải pháp giải phóng mặt bằng. Di <small>này vô tinhđã gây ảnh hưởng đáng kế đến chỉ phí sản xuất của đơn vi thi cơng khi họ đã huy động</small>
thiết bị máy móc, con người và các nguồn lực khác vào địa điểm xây dựng nhưng chỉvì ofc tht tục chưa được giải quyết ở cơng tác giải phóng mặt bằng mà các đơn vị thi
<small>cơng phải chấp nhận các khoản chỉ phí phát sinh khơng đáng có như vậy.2.3. Nội dung các hoạt động quản lý chỉ phí thi cơng xây dựng cơng trình.2.3.1. Sử dụng vật tư xây dung</small>
Nguyên vật liệu là một tong những yếu tổ đầu vào không được đối với các
<small>doanh nghiệp sin xuất thi công xây lắp. Số lượng, ching loại, cơ cấu, chất lượng, giá</small>
<small>cả và tính đẳng bộ của việc cung ứng vật tư, vật liệu ảnh hưởng đến hiệu quá sử dụng.</small>
nguyên vật liệu, ảnh hướng tới năng suit và chất lượng của sản phẩm xây dựng do đó
<small>ảnh hưởng đến chỉ phí sản xuất của doanh nghiệp hay nói cách khác là hiệu quả hoạt</small>
<small>động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. chỉ phí nguyên vit liệu của các doanh</small>
nghiệp xây dựng thường chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động sản xuất th công xây lắpvà giá thành sản phẩm xây đựng do đó việc sử dụng hiệu quả (iế kiệm) vat tu, nguyên
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>kinh doanh của</small>
vat liệu cổ ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xu
<small>la với việc tiết kiệm.</small>
<small>doanh nghiệp. Việc sử dụng tiết kiệm ngun vật liệu đồng</small>
<small>ngừng thí cơngChit lượng của cơng tác bảo quản nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng rất lớn đến chỉ phí</small>
sản xuất. Nếu tổ chức bảo đảm nguyên vật liệu được tốt, tức luôn cũng cắp diy đủ,
và đồng bộ ding số lượng, chất lượng, ching loi các nguyên vt iệu cần thiếttheo yêu cầu tiến độ thi cơng xây dụng, khơng để xảy ra tình rạng thiểu hay thừa, ứđọng tin kho nguyên vậ liệu thi không những tối thiêu hóa được chỉ phí sản xuất mà
<small>cịn đảm bảo cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp khơng những diễn ra</small>
thường mà cịn góp phin lớn vào việc năng cao hiệu qua sản xuất kinh doanh hay nối
<small>cách khác cũng là g6p phần giảm giá thành sản phẩm.</small>
Cit nghĩa cho trường hợp nếu nguyên vật liệu sử dụng khơng đúng chủng loại, chất
<small>lượng thì đơn vị thi công trực tiếp không nghiệm thu được dẫn đến phải trả lại hoặc</small>
<small>phá đỡ làm gia tăng chỉ phí khơng thanh toán được, Cũng như vậy néu thiểu nguyên</small>
<small>Vat liệu sẽ dẫn làm gia tăng thời gian ngừng thi công lãng phí nhân cơng lao động</small>
<small>“Trường hợp thừa ngun vật liệu khơng sử dụng đến sẽ gây lăng phí doanh nghiệp</small>
Điều đồ cho thiy công tác sử dụng hiệu qua vật tư, vit liệu trong xây dựng nêu khơngsản xuất
<small>có kế hoạch hợp lý và kiểm sốt chặt che sẽ gay lang phí lâm gia tăng chi pk</small>
và ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.
2.3.2. Sứ dung công nghệ tiễn tiến và khoa học kỹ thuật xây dựng
<small>Việc áp dụng những thành tựu khoa học và công nghệ nhanh chồng và rộng rãi vào sản‘eye kỹ quan trong cho các doanh ng!giảm được chỉ phí sản xtha</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">thấp giá thành sản phim và thành công tong kinh doanh cũng như gây dụng được
<small>thương hiệu mạnh có uy tín trên thị trường.</small>
Khoa hoe cơng nghệ tập tring vio đáp ứng yêu cầu nâng cao năng suất, chất lượng sin
<small>phim, khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh. bảo vệ mỗi trường và bảo đảm an</small>
<small>ninh quốc phòng, coi trọng phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ sinh</small>
<small>học, công nghệ vật liệu mới, cơng nghệ tự động hóa.</small>
Sau cuộc cách mạng khoa hoe - công nghệ, rt nhiễu thành tựu mới ra đồi. Đặc biệt,<small>việc đưa máy móc vào sản xuất hing hố néi chung và trong lĩnh vực thi cơng xây lắp</small>nói riêng là một bước ngoặt lớn. Minh chúng cho điều đó là hằng lạt các cơng ìnhxây dựng (tòa nhà trọc trời) trên thé giới đã xuất hiện, ... Rồi công cụ lao động bingtay din din được thay thé bằng máy móc. Máy móc hiện đại din din thay thể sức
<small>người trong những công việc lao động nặng nhọc hay những công việc đời hồi sự tỉnhvi chính xác từ 6 lâm thay đổi điều kiện của q tình sản xuất</small>
<small>Ví dụ: Một cái máy xúc hay máy đào có thể thay thé được rắt nhiều cơng nhân làm</small>
<small>việc. Máy móc được tự động hố, các tư liệu lao động cũng thay đổi ngày càng tiên</small>tiến theo hướng giảm chi phí sin xuất nhưng chất lượng thi ngày càng tốt hơn. Việccập nhập và áp dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ vào hoạt động sản xuất như việc trangbị máy móc hit bị hiện đại phù hợp với lực lượng sản xuất sẽ làm cho năng suất ngày<small>cảng tang cao.</small>
<small>Tang lợi Giim</small>
<small>nhuận Chỉ phíNVL</small>
<small>năng Giảmsult Ho chỉ phí</small>
<small>động nhân</small>
- Hình 2.1: Sơ dé logic sử dung công nghệ tiên tiến trong xây dựng
<small>Ap dụng những máy móc hiện dai hay tiền bộ khoa học kỹ thuật và các cơng nghệ mớithìhạ thấp được chỉ phí tiền lương, mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất ra sản</small>
</div>