Tải bản đầy đủ (.pdf) (106 trang)

Luận văn thạc sĩ Quản lý xây dựng: Nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng Tiến Triển

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.89 MB, 106 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

LỜI CAM ĐOANHọ và tên học viên: Hoàng Mạnh Tuấn

Lớp: 23QLXD12

Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng.

Đề tài nghiên cứu “Nang cao chất lượng công trình xây dựng tại cơng ty cỗ phan

xây dựng Tiên Triên”.

Tôi xin cam đoan đây là luận văn do tự tơi tìm tịi và nghiên cứu. Các thơng tin, sơliệu, tài liệu trích dẫn trong luận văn có cơ sở rõ ràng và trung thực.

Nam Định, ngày ... tháng ... năm 2016Tác giả

Hoàng Mạnh Tuấn

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI CÁM ON

<small>Sau quá trình học tập và nghiên cứu, được sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tỉnh gia đình</small>thầy cơ, bạn bé và đồng nghiệp, tơi đã hồn thành được luận văn Thạc sĩ chuyên ngành.Quin Lý xây dựng với đề ti: “Nơng cao chất lượng cơng tình xây dựng tại công tycổ phần xây dựng Tién Triển".

Tôi xin được gửi loi cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Đỉnh Tuần Hai đãtrự tiếp hướng

<small>dẫn, đồng góp ý kiến và giúp đỡ tơi trong q trình thực hiện luận văn. Nhân đây tôi</small>

xin gũi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xâydạng - khoa Cơng trình cùng các thầy, cơ giáo phịng Bio tạo Dai học và Sau Đại họctrường Đại học Thủy Lợi đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian<small>học vừa qua.</small>

“Tôi cũng xin được gửi lời cám ơn chân thành tới Lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Cong<small>ty cỗ phần xây dựng Tiền Triển cùng người thân và bạn bè đã nhiệt tỉnh giúp đỡ tơitrong q trình thu thập tả liệu để hồn thiện luận văn này.</small>

“Các kết quả đạt được trong luận văn à những đơng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như

<small>thực tiễn trong việc ning cao hiệu quả công tác quản lý chit lượng th công công tinh</small>

<small>xây dựng. Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có</small>

<small>hạn nên khơng thé tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rit mong nhận được những lồi</small>

<small>chi bảo và góp ý của bạn bè, thầy, cô giáo và đồng nghiệp.</small>

<small>Nam Định, ngày.... tháng ... năm 2016Tác giả</small>

Hoàng Mạnh Tuấn

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

MỞ DAU

<small>1. Tinh cắp thiết của đề ti. 12. Mục tiêu nghiên cứu. 2</small>3. ¥ nghĩa khoa học va thu tễn của để ti 24. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 25. Cách tiếp cin và phương phip nghiên cứu. 2<small>6. Kết quả dự kiến đạt được 2</small>

CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG VA QUAN LY CHATLƯỢNG TAI CÁC CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG

1.1 Chất lượng và quản lý chất lượng 31.1.1 Khái niệm chất lượng và các nhân tổ ảnh hưởng tối chit lượng. 31.1.2 Khái niệm và vai trồ của quân lý chất lượng 81.2 Chat lượng và quan lý chất lượng cơng tình xây dựng. “<small>1.2.1 Cơng trình xây dựng và quy trình xây dựng một cơng trình. 141.2.2 Khai niệm chit lượng cơng tình xây dựng 161.2.3 Quản lý chất lượng cơng tình xây dựng 181.3 Sự cần thiết phải ning cao chất lượng công tinh xây dựng 2</small>1.3.1 Những thành tau về chất lượng cơng tình xây dựng ở nước ta 241.3.2 Những bắt cập về vẫn để chit lượng cơng trình xây dựng hiện nay...25<small>1.3.3 Ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý chất lượng cơng trình xâydựng 25</small>1.3.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cơng trình xây dựng với cơng ty... 26

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

1.4 Một số cơng tá chính nhằm nâng cao chất lượng thi công công trnh...26<small>1.4.1 Công tác quản lý tiến độ thi công xây dụng công tình. 261.4.2 Cơng tác quin If khối lượng thi cơng xây dựng cơng trình. n1.43 Cơng tác quản lý an lồn lao động và mơi trường trên cơng trường xâydựng 2</small>

KET LUẬN CHƯƠNG 1.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP NANG CAO CHAT LƯỢNGCONG TRÌNH XÂY DỰNG TRONG GIAI DOAN THỊ CÔNG..

<small>2.1 Cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng cơng trình xây dựng trong</small>

<small>sơng 31</small>2.2 Các u tổ tạo nên chất lượng cơng trình trong giai đoạn thi công. 32

22.1 Yến tổ năng lực nhân sự 3

2.24. Yêu ổ giải pháp thi công 362.3 Một số chỉ tiều đánh gi hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi cơng xây dựng<small>cơng trình „r</small>2.3.1 Chỉ tiêu đảnh giá về quản lý con người. m2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý kỹ thuật thi công. 382.3.3 Chỉ tiêu đảnh gid về quản lý chất lượng máy móc, hit bị 38<small>2.34 Chi tiêu đảnh giá về quản lý vat tr 38</small>2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hướng tới chất lượng cơng trình xây dựng. 38<small>2.4.1 Nhóm nhân tổ khách quan 38</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

2.5 Các yếu tổ dim bio cho chit lượng cơng trình trong giai đoạn tí cơng cơng<small>tình 41</small>

2.5.1 Các yếu tổ chưng dị2.5.2 Những yếu tổ chính cin được quan tâm trong thì sơng xây dựng cơng tình,cu thể là với cơng trình để điều. 452.6 _ Các yêu cầu đảm bảo chit lượng cơng trình, 57<small>2.6.1 u cầu về kiểm sốt vật tư. 37</small>2.62 Yeu cầu về kiểm sốt máy móc, thiết bi thi công sỹ<small>2.6.3 Yêu cầu về quản lý chất lượng kỹ thuật thi công. 0</small>2.64 Một số yêu cầu khác _

KET LUẬN CHƯƠNG 2.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SĨ GIẢI PHÁP NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CƠNG TY CPXD TIỀN

TRIỂN. 64

<small>3.1 Tổng quan về cơng ty cổ phần xây dung Tin Triển ot</small>3.1.1 Giới hiệu về công ty cỗ phan xây dựng Tiền Triển ot3.1.2 Vấn điều lệ ot<small>3.1.3 Tổ chức. 6“</small>3.14 Các ngành nghề kinh doanh, %63.1.5 Chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008. .... 67<small>3.1.6 Các đơn vị thành viên. 693.1.7 Hỗ sơ kinh nghiệm. 79</small>3.2 Thực rạng cơng tác quản lý chất lượng cơng tình tạ cơng ty Cổ phần xây dựngTiến Triển 80

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

3.2.1 Công tác đâu thần 80<small>3.2.2 Công tác chỉ đạo thi công. 803.2.3 Công tie đầu tự chiều sâu máy móc thiết bj và đụng cụ sin xuất 823.3 Những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của cơng.ty 83</small>344 Một số đề xuất nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng công tình xâydumg tại cơng ty cổ phần xây đụng Tiến Triển. 853⁄41 Xây đựng hoàn thiện, thực hiện bệ thống quản lý chất lượng ISO<small>3001:200% 85</small>

<small>3.4.2 Tăng cường công tác tuyển dụng và đảo tạo về quản lý chất lượng cho cong</small>

<small>ty 553.4.3 Thực hiện tốt nguyên tắc “Định hướng khách hing” 86</small>3.44 Quần triệt nguyên tắc “Lim đúng ngay từ đầu”. 88<small>3.4.5 Tăng cường các hành động khắc phục, phịng ngữa và ea tin. 893.4.6 Tăng cường cơng tác trao đổi thông tin nội bộ giữa các bộ phận, các đội thicông xây dựng, 90</small>

KET LUẬN CHƯƠNG 3..

KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ...

1. Kết luận. 9<small>2. Một số kiến nghị. 95</small>

DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO,

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

DANH MỤC HÌNH VE, HÌNH ANH.

Hình 1.1: Sơ đồ hóa các yé

Hình 1.2: Quản lý chất lượng theo các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựngcơ bản tạo nên chất lượng cơng trình xây dựng... 18

<small>cơng trình.. : : oe 2</small>

Hình 2.1: Ké mai đê biển Huyện Hải Hậu - Tinh Nam Dinh bằng tắm lát mái bê

<small>tông đúc s 46</small>

Hình 2.2: Kè mái đê biển Huyện Hải Hậu - Tĩnh Nam Định bằng đá xếp khan

<small>trong khung bê tơng. „47Tình 2.3: Cơng Hai Lý - Huyện Hải Hậu ~ Tỉnh Nam Định. 4</small>

Hình 2.4: Điếm canh đê cống Can - Huyện Kim Sơn - Tinh Ninh Bình. „48

<small>Hình 3l: Chúng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng</small>

<small>ISO 9001:2008. 68</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<small>DANH MỤC BANG BIÊU</small>

Bang 3.1: Cơ cấu cán bộ theo năng lực trong công ty... ... 66,Bảng 3.2: Hé sơ kinh nghiệm. T9

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

DANH MỤC TỪ VIET TAT

<small>cer Chủ đầu tư</small>

<small>CP “Chính phủ.</small>

cuer Chất lượng cơng trình

CLCTXD “Chất lượng cơng trình xây dựng<small>ND Nghị định</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

MỞ DAU

1. Tính cấp thiết cin đề tài.

t nước ta dang trong thời ky hội nhập kinh tế quốc tế, đời sống kinh tế người dân<small>cảng cải thiện, nén kinh tế phát triển. Cùng với sự phát triển và nâng cao không,</small>ngừng của các ngành kinh tế là sự mọc lên của các cơng trình xây dựng cơng nghiệp.va dân dụng nhằm đáp ứng nhu cầu cơng nghiệp hóa. hiện đại hóa đt nước. Tử đó các<small>cơng ty xây dựng ngày cảng tăng và thu hút cả các công ty xây dựng nước ngồi thamgia. Chính vì vậy, để cạnh tranh địi hỏi các công ty không thể bỏ qua yếu tổ “ch</small>

lượn; nh quyết định (QD) hàng đầu đến sự sống còn của cơng ty

<small>~ Tiên thực «6, tắt cả các sản phẩm hàng hóacó chung một mục tiêu hướng tới là</small>

<small>phải ạt chất lượng, và sin phẩm cơng trình xây đụng cũng không ngoại lệ. Để thu hút</small>Khách hing, các công ty phải có những sin phẩm có chất lượng với chi phí hợp lý. Vìvay, mỗi cơng ty xây dựng riêng cho mình quy tình sản xuất nhằm nâng cao chit<small>lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày căng cao của khách hàng và cạnh tranh với các</small>sông ty khác, Tuy nhign, vì mục Hu lợi nhuận hoặc thiểu kiến thức quản lý mà một sốsông ty xây dựng ở Việt Nam đã bỏ quên yêu 6 chất lượng. Các cơng tình kém chấtlượng làm thiệt hại khơng chỉ vé kính tế mà cồn cá tính mạng đã và đang gây nên<small>nhiễu bức xúc rong dư luận.</small>

~ Có rat nhiều ngun nhân din đến một cơng trình khơng đạt chất lượng, và cơng tác<small>thi cơng có thể coi là một trong những nguyên nhân đầu tảnh hưởng đến chất lượng</small>của một cơng tình. Dé cơng tie thi cơng đạt chất lượng như mong muốn không thểđưa vào yếu tổ cá nhân nào mà phải có <small>hoạch, có quy tinh quản lý và kiểm sốt</small>Những trên thự tế, q tình quản lý chất lượng và hiệu quả quản lý rt hạn chế và

gap nhiều khó khăn. Tinh trạng đó có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau,

nhưng chủ yêu là do sự chưa hoàn thiện cơ cắn tổ chức quản ý. quy trình quản lý chất

<small>lượng chưa chặt chẽ, tính chun nghiệp hố chưa cao và chat lượng đội ngũ cán bộ.</small>

<small>dựng chưa dip ứng được</small>

<small>~ Tại công ty cỗ phần xây dựng Tiền Trién vẫn còn một số tổn ti trong cơng tác quản</small>lý chất lượng cơng tình xây dựng. Vi vậy đề tử <small>‘Nang cao chất lượng cơng trình xây,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>2. Mục tiêu nghiên cứu.</small>

<small>4, Dánh giá thực trạng chất lượng cơng trình xây dựng (CLCTXD) tại công ty CPXD</small>“Tiến Triển.

>, Để xuất một số giải pháp nâng cao CLCTXD ti công ty CPXD Tiên Triển13, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài.

<small>a. Ý nghĩa khoa học:</small>

<small>~ Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về CLCTXD tại các công ty cô phần xây dựng.</small>

<small>- Vin đề và giải pháp nang cao CLCTXD.</small>b. Ý nghĩa thực tiễn:

Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và các giải pháp đề xuất, đồng góp tiết thựccho tiên trinh nâng cao CLCTXD tại cơng ty CPXD Tiên Triển

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: “Nang cao chất lượng cơng trình xây dựng tại công ty'CPXD Tiến Triển".

<small>Phạm vi nghiên cứu: các cơng trình xây dựng tại</small>

<small>dang thực hiện</small>

5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.

<small>~ Tiếp cận và ứng dụng các Nghị định (ND), Thông tư, Luật xây dựng của nhả nước.“Tiếp cận mơ hình quản lý thơng qua sách báo và internet</small>

<small>~ Tiếp cận các thông tin dự án.</small>

<small>- Phương pháp điều tra thu thập thông tin,lig</small>

<small>Phuong pháp phân tích tổng hop.</small>

<small>~ Phương pháp thơng ki</small>

6, Kết quả dự kiến đạt được.

Đưa ra được một số giới pháp nâng cao CLCTXD tại công ty CPXD Tiền Triển

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

CHUONG 1: TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG VÀ QUAN LÝ CHAT<small>LƯỢNG TẠI CÁC CƠNG TRÌNH XÂY DUNG</small>

<small>1.1 Chất lượng và quản lý chất lượng.</small>

1L1-1 Khái nigm chắt lượng và các nhân tổ ảnh hướng tái chất lượng.1.1.1.1 Quan niện về chat lượng

~ Quan niệm về chất lượng được nhìn nhận rên nhiều góc độ khác nhau.

<small>+ Nếu xuất phát từ bản thân sản phẩm: Chat hog</small>

thân sản phẩm để chế định tính thích hợp của nó nhằm thỏa man những nhủ cầu xác<small>định phi hợp với công dụng của nó.</small>

<small>15467-hợp sử dung của sản phẩm để thỏa min những nhu cầu phù 15467-hợp với công dụng của</small>

<small>~ Quan niệm của tổ chức tiêu chuẩn chất lượng Quốc tếISO: "Chất lượng là tổn thể</small>

<small>sắc chỉ tu, những đặc ưng của nó thể hiện được sự tha mãn như cầu trong những</small>diều kiện tiêu ding xác dịnh, phi hợp với công dụng của sản phẩm mã người tiêu

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

~ Hay: Chất lượng là mức độ thỏa min của một tập hợp các thư <small>tính đối với các yêu,</small>cầu đã nêu ra hay tiểm ấn. [1]

~ Cho tới nay quan niệm chất lượng sản phẩm tiếp tục được mở rộng hơn nữa: "Chấtlượng là sự kết hợp giữa các đặc tính của sản phẩm thỏa mãn những nhu cầu của kháchbảng trong giới hạn chỉ phí nhất định. Trong thực tế ta thấy rằng các doanh nghiệpkhông theo đuổi chất lượng cao với bắt cứ giá nào ma luôn đặt nỗ trong một giới hanvề công nghệ, kinh té, xã hội

<small>1.1.1.2 Các thuộc tính của chất lượng</small>

<small>= Chất lượng bao gồm 9 thuộc tính:</small>

<small>+ Thuộc tính kỹ thuật: Nó phan ánh cơng dụng chức năng của sản phẩm hang hóa địchvụ. Các thuộc tính này xác định chức năng tác dụng chủ yếu và nó được quy định bởi</small>các chỉ tiêu như kết tạo, các đặc tính về cơ lý hóa.ấu vật chất, thành phần cá

<small>+ Thuộc tính về tuổi thọ: đây là yéu tố đặc trưng cho tính chất của sản phẩm có giữ</small>

<small>được khả năng làm việc bình thường hay khơng trong một điều kiện thực hiện nghiềm</small>

túc chế độ bảo hành, bảo dưỡng theo qui định thiết kế. Tuổi thọ của sản phẩm là cơ sởquan trọng giúp cho khich hing QD lựa chọn mua hàng, làm lăng uy in của sản phẩm<small>và làm cho sản phẩm đó có kha năng cạnh tranh cao hon,</small>

<small>+ Độ tin cậy: Dây được coi là một yếu tổ quan trọng nhất phản ánh chất lượng của sản.</small>

<small>phẩm hàn</small>

<small>và phát tiễn sản phẩm của minh,</small>

<small>hóa dich vụ. Đây chính là cơ sở cho các doanh nghiệp có khả năng duy trì</small>

<small>-+ Độ an tồn; Những chỉ tiêu an tồn trong khai thác vận hành sàn phẩm hing hóa là</small>

<small>những chỉ tiêu eye kỳ quan trọng, đậc biệt là những chi tiêu an toàn tới sức khỏe của.</small>

<small>khách hàng là yếu tổ bất buộc phải có trong mỗi sản phẩm với điều kiện tiêu ding</small>

<small>hiện nay.</small>

++ Mite độ gây ô nhiễm: cũng giống như độ an tồn và nó duge coi như là một yêu cầubit buộc mà các nhà sin xuất phải tuân thủ khỉ đưa sản phẩm của minh a thị trường.

<small>+ Tính tiện dụng: Phản ánh những địi hỏi về tính sẵn có, dễ vận chuyển, bảo quản và</small>

sit dụng, đồng thời có khả năng thay thể khi những bộ phận bị hơng hóc.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

inh kinh tế <small>Bay là yếu tổ rất quan trọng đối với những sản phẩm mà khi sử dụng</small>

<small>có tiêu hao nhiên liệu và năng lượng. Tiết kiệm nhiên liệu và năng lượng ngày nay đã</small>

trở thành một trong những yếu tố phản ánh chat lượng và khá năng cạnh tranh của sản.<small>phẩm trên thị trưởng.</small>

<small>+ Tính thẩm mỹ: Nó là đặc trưng cho sự truyền cảm, sự hợp lý vẺ hình thức, kiểu</small>

<small>đảng. Hay nói cách khác những sản phẩm ngảy nay phái đảm bảo sự hồn thiện vềkích thước, kiểu đáng vả tính cân đổi</small>

<small>+ Tinh vơ hình: Ngồi những thuộc tính hữu hình ra thi chất lượng cịn có những thuộctính vơ hình khác và những thuộc tính này lại có ý nghĩa quan trọng đối với khách</small>hàng khi đánh giá chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Day là căn cứ tạo ra sự khác.<small>biệt, thể hiện tinh chuyên nghiệp.</small>

1.1.1.3 Các yêu cau và đặc điểm của chất lượng.~ Các yêu cầu của chất lượng:

+ Chất lượng phải chính là kết quả của sự phối hợp thống nhất giữa lao động với cácyếu tố kỹ thuật, kinh té và các yếu tổ văn hóa xã hội (bi chất lượng là sự kết hợpnhuan nhuyễn của bốn yếu tổ);

++ Chất lượng phải phản ánh được khả năng đáp ứng được các yêu cầu v chức năng kỹ<small>thuật, phải phản ánh giá tr sử dụng ma sản phẩm có thé đạt được;</small>

++ Các thuộc tinh chit lượng phải là kết quả tổng hop của nhiều yêu tổ, nhiều bộ phận

<small>hợp thành. Chất lượng không chỉ phan ánh trinh độ kỹ thuật của sin phẩm, mà còn</small>

phản ánh trình độ, xã hội của mỗi nước, mỗi khu vực trong

<small>a kiện phát triển kinhtừng thời kỳ</small>

<small>+ Chất lượng được hình thành trong tắt cả mọi hoạt động, mọi quá trình. Vì vậy, phải</small>

<small>xem xét nó một cách chặt chế giữa các quả trình trước, trong vả sau sản xuất:</small>

<small>+ Chất lượng cần phải được xem xét chặt chẽ giữa các yếu tố tác động trực tiếp, gián</small>

<small>ip, bên trong và bên ngoài.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>ội:</small>+ Chất lượng ở đây 1a một phạm tnt kinh t kỹ thuật và

<small>+ Chit lượng có tính tương đối và thay đổi theo thời gian, không gian:</small>

+ Chất lượng sân phim tủy thuộc vào từng loi thị trường othe. <small>có thể được đánhgiá cao ở thị trường nảy, nhưng không được đánh giá cao ở thị trường khác, có thé phù</small>

<small>hợp với đối tượng này, nhưng không phủ hợp với đối tượng khác;</small>

+ Chất lượng có thé được do lường va đánh giá thông qua ác iu chuẩn cụ thé

<small>+ Chất lượng phải được đánh giá và đo lường thông qua các tiêu chuẫn ey th,</small>

+ Chất lượng phải được đảnh giá trên cả hai mặt khách quan và chủ quan. Tính chủquan thể hiện thông qua chất lượng trong su phủ hợp hay côn goi là chất lượng thtkế. Tinh khách quan thể hiện thông qua chất lượng trong sự tuân thủ thiết kế

+ Chất lượng chỉ th hiện đúng trong những điều kiện iêu ding cụ thé, khơng có chất

<small>lượng cho mọi đối tượng khách hàng trong mọi diều kiện tiêu đồng ou thé</small>

<small>1.1.1.4 Vai trò của chất lượng:</small>

- Chất lượng sẽ tạo ra súc hấp dẫn, thụ hit khích hàng v tạo nên lợi thé cạnh tranh<small>‘cua doanh nghiệp.</small>

~ Chất lượng giúp cho doanh nghiệp tăng uy tín, hình ảnh và danh tiếng của mình nhờ46 nó có tác động ắtlớn tới QD lựa chọn mua hing của khách hing,

<small>~ Chất lượng là cơ sở cho việc duyvà mỡ rộng thị trường, tạo sự phát triển lâu dài</small>‘va ban vững cho các doanh nghiệp.

<small>~ Nang cao chất lượng có nghĩa tương đương với việc nâng cao năng suất lao động,</small>

‘idm thiêu chi phí, đồng thời làm giãm thiểu mức độ gây 6 nhiễm mỗi trường.

<small>~ Trong điều kiện ngày nay, nâng cao chất lượng là cơ sở quan trong cho việc giao lưu</small>

trao đổi thương mại và hội nhập quốc tế.

<small>1.1.1.5 Các nhân tổ ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm.</small>

‘Chit lượng sản phẩm bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tổ nhưng ta có thể chia thành hai

<small>nhóm yêu tổ chủ yếu. Đó là nhóm yếu tổ bên ngồi và nhóm yếu tổ bên trong</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

* Nhóm yếu tổ bên ngoài:

<small>= Nhu cầu của nền kinh tế: Ở bắt cứ trình độ nào, với mục đích sử dụng ei, chất lượng</small>

âu nhất<small>kiện nhu</small>

sản phẩm bao giờ cũng bị chỉ phối, ràng buộc bởi hoàn cảnh, điềđịnh của nền kinh tế,

~ Nhu cầu của thị trưởng: là xuất phát điểm của quá trình quản lý chất lượng. Trướckhi tiễn hành thiế sản xuất sin phẩm, cả <small>phảihành nghiêm túc, thận trọng</small>công tác điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tich môi trường kinh ế - xã hội,nắm bắt chỉnh sắc cúc yêu cầu chất lượng cụ th của khách hing cũng như những thỏi<small>cquen tiêu dùng, phong tục tập quần, văn hóa I</small>

<small>hàng... để có đổi sách đúng din;</small>

<small>sống, khả năng thanh tốn của khách,</small>

<small>- Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất: dam bảo chất lượng luôn là vấn đề nội tại của bảnthân nền sản xuất xã hội nhưng việc nâng cao chit lượng khơng thể vượt ra ngồi khả</small>

<small>năng cho phép của nén kinh.</small>

<small>~ Chính sách kinh tế: hướng đầu tr, hướng phát trién loại sản phẩm nào đó cũng nhưmức thóa mãn các loại nhu cầu được thể hiện trong các chính sách kinh</small>

trọng đặc bit ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm

~ Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật: Trong thời đại ngày nay, trình độ chất lượng.cits bất cứ sản phẩm nao cũng gắn liền và bị chi phối bởi sự phát triển của khoa học -<small>kỹ thuật, đặc bilà sự ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vio sản xuất. Hướngchính của vic áp dụng các kỹ thuật bộ hiện nay là</small>

<small>+ Sáng tạo ra vật liệu mới hay vật liệu thay thế,</small>

<small>+ Cải tiến hay đôi mới công nghệ.</small>

+ Cai tiến sản phẩm cũ và chế tạo sản phẩm mới.

~ Hiệu lực của cơ chế quản lý: Có thể nói rằng khả năng cải tiến, nâng cao chất lượng

<small>sin phẩm của mỗi tổ chức phụ thuộc rit nhiều vio cơ chế quản ý của mỗi nước. Hiệu</small>

<small>lực quản lý nhà nước là đòn bay quan trọng trong việc quản lý chất lượng sản phẩm,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>sản xuất và người tiêu dùng. Mặt khác, nó cơn góp phần tao tính tự chủ, độc lập, sing</small>

<small>tạo trong cải tiễn chất lượng sin phẩm của các tổ chức, hình thành mơi trường thuận</small>

lợi cho việc huy động các nguồn lực, các công nghệ mới, tiếp thu ứng dụng những.phương pháp quản lý chit lượng hiện đại

* Nhóm yêu tổ bên trong tổ chức.

“Trong phạm vi mộttổ chức thi có 4 yéu ổ cơ bản ảnh hưởng đến chit lượng sản phim

{ được biểu thị bằng quy tắc 4 M), đó là

~ Men (con người): lực lượng lao động trong tổ chức (bao gồm tất cả thành viên trong

<small>tổ chức, từ cán bộ lãnh đạo đến nhân viên thừa hành). Năng lực, phẩm chất của mỗi</small>

thành viên và mối liên kết giữa các thành viên có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng,

<small>~ Methods (phương pháp): phương pháp cơng nghệ, tình độ tổ chức quản lý và tổ</small>

chức sản xuất của tổ chức. Với phương pháp cơng nghệ thích hợp, trình độ quản lý và16 chức sản xuất tốt sẽ tạo điều kiện cho tổ chức cổ thể khai thác tốt nhất các nguồn<small>lực hiện có, góp phần nang cao chất lượng sản phẩm,</small>

~ Machines (máy móc thiết bị; khá năng về cơng nghệ, mủy móc thiết bị của tổ chức.<small>‘Trinh độ cơng nghệ, may móc thiết bị có tác độnglớn trong việc nâng cao những,</small>tính năng kỳ thuật của sản phẩm và nâng cao năng suất lao động;

<small>~ Materials (nguyên vật liệu): vật tư, nguyên nhiên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảovat tư, nguyên nhiên liệu của tổ chức. Nguồn vật tư, nguyên nhiên liệu được dim bio</small>

những yêu cầu chất lượng và được cung cắp đúng số lượng, đúng thời hạn s tạo điềukiện đảm bảo và nâng cao chit lượng sin phẩm,

<small>1.12 Khái nig và vai trồ của quản lý chất lượng.</small>1.1.2.1 Khải niệm quản lý chất lương

Quan lý chất lượng là tập hợp những hoạt động chức năng quan lý chung nhằm xácđịnh chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thục hiện chúng bằng những

<small>phương tiện như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và cải én chất</small>

<small>lượng trong khuôn khổ một hệ thống. [2]</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>1.1.2.2 Vai trò của quản lý chất lượng:</small>

= Quản lý chất lượng giữ một vị tri thon chốt đối với sự phát tiễn kinh tế, đời sống của<small>người din và hoạt động sản xuất kính doanh của doanh nghiệp.</small>

~ Đối với nền kinh té quốc din thi đảm bảo có nâng cao chất lượng sẽ tiết kiệm được<small>lao động xã hội, làm tang trưởng và phát triển kinh tế.</small>

~ Đối với khách hing: khi có hoạt động quản lý chất lượng, khách hàng sẽ được thụ<small>hưởng những sản phẩm hàng hóa dich vụ có chất lượng tốt hơn với chỉ phí thấp hơn.~ Đối với doanh nghiệp: Quản lý chit lượng là cơ sở để tạo niềm tin cho khách hàng;</small>

giúp doanh nghiệp có khá năng duy trì và mở rộng thị trường làm tăng năng suất giảm.

<small>chỉ phí.</small>

~ Trong cơ chế thị trường, cơ cấu sản phẩm, chất lượng sản phẩm hay giá cả và thờigian giao hing là yếu tổ QD rit lớn đến sự tổn tại và phát trién của các doanh nghiệp

<small>mà các yếu tổ này phụ thuộc ắt lớn vào hoạt động quản lý chấ lượng</small>

~ Chit lượng sản phẩm và quản lý chất lượng là vấn đề sống côn của các doanh nghiệp<small>trong điễu kiện hiện nay. Tam quan trong của quản lý chất lượng ngày cảng được ning</small>

<small>cao, do đó chúng ta phái khơng ngừng nâng cao trình độ quản lý chất lượng, đặc biệt là</small>

<small>trong các tổ chức.</small>

1.2.2.3 Nguyên tắc của quản lý chất lượng.

<small>~ Định hướng bởi khách hàng. Chất lượng định hướng bởi khách bàng là một yếu tổchiến lược, dẫn tới khả năng chiếm lĩnh thị trường, duy tì và thu hút khách hàng [3]</small>

'Nơ đi hỏi phải luôn nhạy cảm đối với những khách bàng mới, những yêu cầu thịtrường và đánh giá những yêu tổ din tới sự thoả mãn khách hàng. Nó cũng địi hỏi ýthức cải tiến, dBi mới cơng nghệ, khả năng thích ứng nhanh và đáp ứng nhanh chongmau Ig các yêu cầu của thị trường; giảm sai lỗi khuyết tật và những khiếu nại của<small>Khách hing. Chất lượng sin phẩm hàng hoá của một doanh nghiệp phải được định</small>

<small>hướng bởi khách hàng, doanh nghiệp phải sản xuất, bán cái mà khách hàng cần chứ</small>

không phải ái mà doanh nghiệ có. Chất lượng sin phẩm dich vụ hành chính công

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>cia một cơ quan hành chỉnh nhà nước phải được định hướng bởi khách hàng là ngườidan, đáp ứng nhu cầu của người dân, vi dân phục vụ.</small>

<small>+ Trong cơ chế thị trường, khách hing là người đặt ra các yêu cầu đối với sản phim</small>như chit lượng. kiểu cách, giá cả và các dich vụ di kém, Do đó, đ thn ti và phát tiểncác doanh nghiệp phải biết tập trung định hướng các sản phẩm dịch vụ của minh theo<small>Khách hàng</small>

<small>+ Quan lý chất lượng phải hướng tới khách hàng và đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách</small>

hàng thông qua các hoạt động điều tr nghiên cũu abu cu, đồng thời lấy vi <small>phục vụđáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng làm mục tiêu phát tiển.</small>

<small>+ Khách hàng ngày nay có vị trí rất quan trong đối với sự tôn tại và phát triển của mỗi</small>

doanh nghiệp, Chính vi vậy, hoạt động của doanh nghiệp ngày nay đều phải hướng

<small>theo khách hàng, lấy việc thỏa mãn khách hàng là mục tiêu số một</small>

- Coi trong con người. Con người là nguồn lực quý nhất của một tổ chức và sự thamgia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất cổ ich cho tổ chức. Dé đạtđược kết quả trong việc cải tiền chất lượng thi kỹ năng, nhiệt tình, ÿ thức trách nhiệm.<small>của người lao động đồng một vai trồ quan trong. Lãnh dạo tổ chúc phải tao diễu kiện</small>để mọi nhân viên có điều kiện học hỏi nâng cao kiến thức, trình độ nghiệp vụ chun.mơn, quản lý. Phát huy được nhân tổ con người trong tổ chức chính là phát huy được

<small>nội lực tạo ra một sức mạnh cho tổ chức trên con dường vươn tới mục tiêu chất lượng</small>

+ Con người giữ vị trí quan trọng hing đầu trong quả trình hình thành đảm bảo vànâng cao chất lượng. Vì vậy, trong cơng tác quản lý chất lượng cần áp dụng nhữngbiện pháp thích hợp để có thể huy động hết khả năng của mọi người mọi cấp vào công

+ Lãnh đạo doanh nghiệp phải là người xác định được chính sách & chiến lược pháttriển cho doanh nghiệp, đồng thôi phải thiết lip được sự thơng nhất đồng bộ giữa mục<small>dich, chính sich của doanh nghiệp, người lao động & của xã hội trong đó đặt lợi ich</small>‘eta người lao động lên trên hết.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>+ Phải có sự thống nhất giữa lãnh đạo với cán bộ quản lý trung gian và công nhân viên‘cua doanh nghiệp để mang lại kết quả, hiệu quả mong muốn,</small>

++ Công nhân phải được trao quyển để thực hiện các yêu cầu về chất lượng.<small>+ Tôn trọng con người sẽ ạo ra súc mạnh tổng hợp</small>

<small>~ Phương pháp quá trình:</small>

++ Quản lý chất lượng phải được xem xét như một qui tình, kết quả của quản lý sẽ đạt<small>due tốt khi các hoạt động có liên quan được quân lý như một quá trình. Quá trình là</small>một diy các sự kiện nhờ đó biến đỏi đầu vào thành đầu ra. Dễ quá trình đạt được hiệuquả hi gi tị của đầu ra phải lớn hơn đầu vào, có nghĩa là q tình gia tăng giá tị:

<small>+ Trong một tổ chức, đầu vào của quá trình này là đầu ra của q trình trước đó, và</small>

tồn bộ q tri ong tổ chức tạo thành hệ thống mạng lưới của quá tình;

+ Quan lý hoại động của một tổ chức thực chat là quản lý các quá trình và các mốiquan giữa chúng. Quản lý tốt mạng lưới quá trình này cùng với sự đảm bảo đầu vio<small>nhận được tử bên cung cấp, sẽ đảm bảo chất lượng đầu ra để thỏa mãn nhu cầu khíchhùng</small>

<small>= Tính hệ thống</small>

TO chức khơng thể giải quyết bai tốn chất lượng theo từng yếu tổ tác động đến chất<small>lượng một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yết</small> tác động đến chit lượng

<small>một cách hệ thống và đồng bộ, phối hợp hai hoà các yếu tổ này, Phương pháp hệ thông,</small>

cản qui ý là cách huy động phối hợp toàn bộ nguồn lực để phục vụ mục tiêu chung<small>Wg các qúa trình có liên quanlẫn nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả cho t6 chức.</small>

<small>= Sự lãnh đạo.</small>

<small>+ Hit động chất lượng sẽ không thé đạt được kết quả néu khơng có sự cam kết tiệt</small>

<small>để của lãnh đạo dim nhìn xacao. Lãnh đạo tổ chức phái có xây dựng những giá trịrõ ring, cụ thể và định bướng vio khách hàng. Để cúng cổ những mục tiêu này cần có.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>inh đạo với từ cách là một thành viên của tổsự cam kết và tham gia của từng cá nhân</small>

+ Lãnh đạo phải chỉ đạo và xây dựng các chiến lược, hệ thẳng và các biện pháp huy<small>động sự tham gia và tính sáng tạo của mọi nhân viên đ xây dựng, nâng cao năng lực</small>“của tổ chức và đạt kết quả tốt nhất có thé được. Qua việc tham gia trực tiếp vào cáchoạt động như lập ké hoạch, xem xét đánh giá hoạt động của ổ chức, ghi nhân những

<small>kết quả đạt được của nhân viên, lãnh đạo có vai trị củng cổ giá trị và khuyến khích sự</small>

sing tạo, đi đầu ở mọi cắp trong toàn bộ tổ chức,

<small>= Quản ý chit lượng phải toàn diện và đồng bộ</small>

+ Chất lượng là tổng hợp của tắt cả các lĩnh vực của đời sông kinh tế xã hội & nó liên<small>quan đến mọi lĩnh vực;</small>

+ Quan lý chất lượng phải địi hỏi đảm bảo tính đồng bộ trong các mặt hoạt động vì nó.

<small>là kết quả của những nỗ lực chung của từng bộ phận. từng người:</small>

<small>+ Quan lý chất lượng phải tồn điện và đồng bộ vì nó giúp cho các hoạt động của</small>doanh nghiệp ăn khóp với nhau, từ đỏ tạo ra sự thống nhất trong cúc host động:

<small>+ Quan lý chất lượng toàn diện và đồng bộ mới giúp cho việc phát hiện các vấn đề</small>

<small>chất lượng một cách nhanh chóng, kịp thời để từ đỏ có những biện pháp điều chính.- Quản lý chất lượng phải đồng thời với đảm bảo và cải tiền. Chất lượng định hướng</small>

<small>bởi khách hàng, mà nhụ cầu mong muốn của khách hàng là luôn luôn biển đổi theo xu</small>

hướng muốn thoả min ngày cing cao các các yêu cầu của mình, bởi vậy chit lượngln cần cổ sự đội mới. Muỗn có sự đổi mới và nâng cao chất lượng th phải hựchiện cải tiễn liên tục, không ngừng. Cải tiến là mục tiêu, đồng thời cũng là phương,<small>pháp của mọi tổ chức. Muốn có được khả năng cạnh tranh với mức độ chit lượng cao</small>

<small>nhất tổ chức phải liền tục cải tiến, Sự cải iến đó có th là từng bước nhỏ hoge nhảy</small>

vạt. Ci tiến đó có thé là cãi tiền phương pháp quản lý, cái in, đồi mới các qu tình,

<small>các thiết bị, cơng nghệ, nguồn lực, ké cả cách sắp xếp bổ trí lại cơ cầu tổ chức quan lý:</small>

Tuy nhiên rong c i phải tinh kỹ và mang tính chắc chắn, bảm chắc vào mục<small>tiêu của tổ chức.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

++ Đảm bảo và cải tiến là hai vẫn để có liên quan mit thiết với nhau. Đảm bảo bao hàm

<small>việc duy trì mức chất lượng thỏa man khách hing, cịn cải tiễn sẽ giúp cho các sản</small>

phẩm hàng hóa dich vụ có chát lượng vượt mong đợi

<small>ia khách hằng.</small>

<small>+ Đảm bảo và cải tiến là sự phát triển liên tục không ngừng trong công tác quản lý chất</small>lượng, nếu chỉ giải quyết phiên điện một vẫn đề thi sẽ không bao giờ đạt được kết quả<small>như mong muốn</small>

- Quan lý chất lượng phải thực hiện theo quá trình:

<small>4+ Quản lý chất lượng theo quá trin là ến hành các hoạt động quản lý ở mọi khâu liên</small>quan dn hình thành chất lượng,đ là từ khâu nghién ed nhu cầu khách hàng cho đến

<small>dich vụ sau bán;</small>

<small>++ Quản lý chất lượng theo quả trình sẽ giúp doanh nghiệp có khả năng hạn chế những</small>

<small>sai hỏng do các khâu, các công đoạn đều được kiểm soát một cách chặt che;</small>

+ Quin lý chất lượng sẽ giúp doanh nghiệp ngăn chin những sin phẩm chất lượng<small>kém tới tay khách hing. Đây chính là cơ sở để nâng cao khả năng cạnh tranh, giảm chỉphí:</small>

+ Lay phương châm phịng ngửa làm phương tiện cơ bản dé hạn chế và ngăn chặn vàhạn chế những nguyên nhân gây ra chất lượng kém cho chất lượng sản phẩm hing hóa<small>dịch vụ</small>

<small>+ Quản lý chất lượng theo quá trình sẽ khắc phục được rất nhiễu hạn chế của phương</small>

pháp quản lý chất lượng theo mục

<small>~ Quan lý chất lượng phải tuân thủ nguyên tắc kiểm tra</small>

+ Trong quản lý chit lượng, kiểm tra nhằm mục dich hạn chế và ngăn chặn những saisốt đồng thời tm biện pháp khắc phục phông ngữ, cải im

+ Kiểm tra là một biện pháp sử dụng tổng hợp các phương tiện kỹ thuật để nhằm giải“quyết hiệu quá các vấn đề chất lượng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

Moi QD và bành động của hệ thống quản lý chất lượng muốn có hiệu quả phải được<small>xây dụng đựa trên việc phân tích dữ liệu và thơng tin một cách chính xác. Khơng</small>

QD dựa trên vi Vige đánh giá phải bắt nguồn từ chiến lược của tổ chức,

<small>c suy di</small>sắc quá tình quan trọng. cúc yếu tổ đầu vào, đầu ra cua cúc quá trình đó,

<small>~ Phát triển quan hệ hợp tác.</small>

<small>+ Các tổ chúc cin tạo dựng mỗi quan hệ hợp tắc nội bộ với bên ngoài tổ chức để đạt</small>được mục tiêu chung. Các mối quan hệ nội bộ, tạo sự doan kết nội bộ, thúc day sự hợp.<small>tác giữa lãnh đạo và người lao động, tạo lập các mỗi quan hệ mạng lưới giữa các bộphận trong tổ chức để tăng cường sự linh hoạt va khả năng đáp ứng nhanh.</small>

mỗi quan hệ bên ngoài là những mỗi quan hệ với khách hàng, người cungcác đối thủ cạnh tranh, các tổ chức dio tạo, các cơ quan quản lý, chính quyền địa

<small>phương... Những mối quan hệ ign quan ngày càng quan trọng, nó là những mỗi quan</small>

ệ chiến lược chúng có thể giúp tổ chức thâm nhập thị trường, mở rộng thị trườnghoặc thiết kế những sản phẩm và dịch vụ mới:

<small>+ Các bên quan hệ cần chú ý đến những yêu cầu quan trọng. đảm bảo sự thành côngcủa quan hệ hợp tác, cách thức giao lưu thường xuyên, giữ những nguyên tắc trong</small>

<small>quan hệ với từng nhóm đối tượng.</small>

<small>1.2 Chất lượng và qn lý chất lượng cơng trình xây dựng.</small>

<small>1.2.1 Cơng trình xây dựng và quy trình xây dựng một cơng trình.1.2.11 Cơng trình xây dưng</small>

<small>~ Cơng trinh xây đựng là sản phẩm được ạo thành bởi sức lao động của con người, vật</small>liệu xây dựng (VLXD), thiết bị lip đặt ào cơng trình, được liên kết định vị với đắt, cỏthể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phẩn dưới mặt nước và phần trên<small>mặt nước, được xây dựng theo thiết kế</small>

= Cơng trình xây dựng bao gồm: cơng trình xây dựng cơng cộng, nhà ở, cơng trình<small>cơng nghiệp, giao thơng, thủy lợi, năng lượng và các cơng trình khác. (Theo Luật xây</small>dụng). [4]

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>1.2.1.2 Quy trình xây dựng tổng quát</small>

<small>~ Dé hồn thinh một cơng trình xây dựng hồn chỉnh và đưa vào sử dụng phải trải quarit nhiều bước công việc xây dựng. Các bước này được quy định như sau:</small>

<small>+ Bước 1: Thủ thập thông tin vé nhủ cầu xây dựng. Việc tha thập thông tin về nhu cầu</small>

xây dựng có thé qua các phương tiện thơng tin đại chủng, từ && nghị của Chủ đầu tr<small>(cen;</small>

+ Bude 2: Khảo sit xem xét năng lực. Các giám đốc và phịng kế hoạch dự án của các<small>sơng ty xây đụng cổ trách nhiệm xem xét năng lực của công ty mình có đáp ứng như</small>cầu của CDT hay khơng. Ni <small>đáp ứng sẽ chuyển sang bước công việc tiếp theo;</small>

<small>+ Bước 3: Lập hỗ sơ dự thầu. Các phòng ban chức năng có trách nhiệm lập hồ sơ dự.</small>thầu để tham gia đầu thâu;

++ Bước 4: Tham dự đấu thầu. Nhà thầu sẽ gửi hồ sơ dự thầu đến CDT. Nếu tring thầu,

<small>nhà thầu xây đựng sẽ dược nhận công văn trúng thầu từ CBT với giá dự thầu trong hd</small>

<small>sơ của nhà th</small>

<small>+ Bước 5: Thương thio, ký hợp đồng. Trong cơng văn tring thầu mà CBT gửi có quy</small>định thời gian và địa điểm thương thảo, ki hợp đồng. Theo đó, nhà thầu sẽ thương thảovới CDT. Nhà thầu gửi hỒ sơ dự thầu đến CBT phải nộp 1% giá trì được nêu ra rong

<small>hay khơng, CDT sẽ trả</small>

hồ sơ mời thầu làm bảo lãnh dự thầu. Nếu cơng trình trúng.

in á én đảmlại số tiền ấy. Thương thảo ký hợp đồng: giám đốc của nhà thầu sẽ cử củn bộ

<small>phần trực tiếp hoặc cử cần bộ đến đầm phần các điều khoản trách nhiệm, thanh toán</small>

<small>O giải đoạn nay, nhà thầu phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng thông thường khoảng.</small>

<small>10% giá tị hợp đồng:</small>

+ Bước 6: Sau khí ký hợp đồng, giám đốc cơng ty giao cơng trình cho các đội xí<small>nghiệp hoặc các đội xây dựng trong công ty dé thi công. Nhà thầu có thể được phép</small>

<small>th thầu phụ để thi cơng một phẫn các hạng mục công trinh (nhưng danh sách nhà</small>

thầu phụ phải được CBT cho phép:

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>+ Bước 7: Lập phương án biện pháp thi cg. Đơn vi trong cơng ty nhận thi cơng cơng</small>

<small>trình sẽ phải kip biện pháp thi công (phải phù hợp với iến độ và các vẫn đề khác trong</small>

<small>hồ sơ dự thầu):</small>

<small>+ Bước 8: Nhập vật tụ,bi, nhân lực. Đơn vị thi công tiền hành tập kết thiết bị thi</small>công, nhân lực thi công đến công trường để tiền hành thi công. Sau đó căn cứ vào tiến<small>áp</small>

<small>„ Khơng được tập kết nhiều quá và cũng không được tập kết quá it (hay</small>

độ thi công và như cầu nguyên vật liệu để tiền hành tập kết vật tr. Trong

<small>kết vật li</small>

thiểu). Phải mua vật liệu sao cho đảm bảo các giai đoạn tiếp theo. Nguyê <small>vat lig phải</small>dim bảo các tiêu chuẩn chất lượng và phải được sự đồng ÿ của CBT. Vi dy như: Thépphải mang di thí nghiệm trước khí đưa vào sử dụng cơng trình:

<small>+ Bước 9: Thực hiện xây lip. Trong q trình thi cơng, phải dim bảo an tồn lao độngvà vệ sinh mơi trường, tiếp đó biện pháp thi công phải đảm bảo yêu cầu ky thuật hiện</small>hành và phải được CDT nghiệm thụ từng phần, ừng công tác:

<small>+ Bước 10: Nghiệm thu, CBT, đơn vị TVGS và đơn vị thí cơng tiến hành nghiệm thutừng phin của công việc, từng giai đoạn của công việc, N các hạng mục của công</small>việc chưa đảm bảo, nhà thầu phái ến hành lam li ao cho đảm bảo yêu cầu kỹ thuậtvề chất lượng;

+ Bước 11: Lập hỒ sơ hồn cơng và hỒ sơ quyết tn cơng trình,1.3.2 Khái niệm chat lượng cơng trình xây dựng.

<small>~ Thơng thưởng xét tir góc độ bản thân sản phẩm xây dựng, Chất lượng cơng trình</small>

<small>(CLCT) được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: cơng năng, độ tiện dụng; tn thủ</small>

<small>các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tin cậy, tính thẳm mỹ, an tồn trong khai thác sử</small>‘dung, tính kinh tế: và đặc biệt đảm bảo vé tính thời gian (thời gian phục vụ của cơng<small>trình)</small>

<small>= Rộng hon, CLCTXD cịn có thé và clin được hiểu khơng chỉ từ góc độ bản than sảnphẩm xây dựng và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà côn cả trong quá trình</small>

<small>hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vẫn dé liên quan khác. Một số vẫn để cơ bản</small>

<small>đồ là</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>+ CLCTXD cần được quan tâm nguy từ khi hình thành ÿ tưởng về xây dựng cơng</small>

<small>trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sắt thiết kể, thi công... cho đến giai đoạn</small>

<small>khai thác, sử dụng và dé bỏ cơng trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ. CLCTXD thé</small>

hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tr xây dựng cơng trình,chat lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ thiết kế...

+ CLCT tổng thé phải được hình thành từ chất lượng cia nguyễn vật liệu, cấu kiện,<small>chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục cơng trình;</small>+ Các tiêu chuẳn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thi nghiệm, kiểm định<small>nguyên vật liệu, cấu kiện, mấy móc thiết bi mà cịn ở q trình hình thành và thực hiện</small>các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỳ sư<small>lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dung</small>

+ Vấn đề an tồn khơng chỉ là trong khâu khai thác sử dụng đổi với người thụ hưởng.cơng trình mi cịn cả trong giải đoạn thi công xây đựng đối với đội ngũ công nhân kỹ<small>sử xây dựng:</small>

<small>+ Tinh thời gian khơng chi thể hiện ở thời hạn cơng trình đã xây dựng có thể phục vụmà cơn ở thời hạn phải xây dựng và hồn thành, đưa cơng trình vào khai thác sử dung,</small>+ Tính kinh tế khơng chỉ thé hiện ở số tiễn quyết tốn cơng trình CDT phải chỉ trả mà<small>cịn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho cho các nhà đầu tr thựclên các hoạt</small>

<small>động và dich vụ xây dung như lập dự án, khảo sit thiết kế, thi công xây dụng...</small>

<small>+ Vấn đề mỗi trường cần chú ý ở đây không chỉ từ góc độ tác động của dự án ti các</small>yếu tổ môi trường ma ci tác động theo chiều ngược ại tức là tie động của các yếu tổ

<small>môi trường tới quá trình hình thành dự án</small>

- CLCTXD là những yêu cầu về an toàn, bền vữn <small>kỹ thuật và mỹ thuật của cơngtrình nhưng phái phủ hợp với quy chuẫn và tiêu chuẩn xây dụng, các quy định trong</small>văn bàn quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kính tế

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>Hink 1.1 - Sơ đỗ hóa các yéu tổ cơ bản tạo nên chắt lượng cơng trình xáy đựng:</small>

+ Nhìn vào sơ đồ các yếu 6 tạo nên CLCT được mơ ta trên hình (Hình 1.1), CLOTXD<small>khơng chỉ dim bảo sự an tồn về mặt kỹ thuật ma còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an</small>tồn sử dung có chứa đựng u tổ xã hội và kinh tế

++ Xuất phát từ sơ đỗ nay, việc phân công quản ý cũng được cúc quốc gia luật hóa với

<small>nguyên tie: Những nội dung “phi hợp” (tức là vi lợi ích của xã hội, lợi ích cộng đồng)</small>

<small>do Nhà nước kiểm soát và các nội dung “dim bảo” do các chủ thé trực tiếp tham giavà qui trình đầu tư xây dựng phải có nghĩa vụ kiếm sốt</small>

1.2.3 Quản lý chất lượng cơng trình xây đựng.

1.2.3.1 Thực chất quản lý chất lượng cơng trình xây dựng.

Quan lý QLCLCTXD là tập hợp các hoạt động từ đó để ra các yêu cầu, quy định và

thực hiện các yêu cầu và quy định đỏ bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng,

<small>dam bảo chất lượng, cải tién chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống. Hoạt động</small>

<small>“quản lý CLCTXD chỗ yếu là côngkhác</small>

<small>ác giám sit và ty giám sit của CDT và các chủ thé</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>1.2.3.2 Vai trị của quản lý chất lượng cơng trình xây dung.~ Công tác quản lý chi</small>

thầu, CDT, Tư vấn thiết kế

<small>+ Đổi với CDT, dim bảo và nâng cao chất lượng sẽ thoả min được các yêu cầu cia</small>CDT, tiết kiệm được vốn và góp phần ning cao chất lượng cuộc sống. Đảm bảo vànâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của CĐT với nhà thầu, góp phần phát triển.mỗi quan hệ hợp tác lân đủ

<small>+ Đối với tư vẫn thiết kế thì có vai trở trong 2 quá trình, Trong quá trình thiết kế, nhà</small>

thầu thiết kế xây dựng cơng trình chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật về chấtlượng thiết kế xây dựng cơng trình. Trong giải đoạn thi cơng xây dụng cơng trình cóhoạt động giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng cơng trình;

<small>+ Đối với TVGS, ty theo quy mộ, tinh chất, kỹ thuật của cơng trình, cơ cầu nhân sự</small>

<small>của ổ chức giám sắt thi công xây dựng cơng trình bao gồm giám sắt trưởng và các</small>

<small>giám sắt viên. Người thực hiện việc giám sát thi cơng xây dựng của tổ chức nêu trên</small>

<small>hải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phủ hợp với chun ngành</small>

cược dio tạo và cấp cơng trình. Đơi với các cơng trình đầu tr xây dựng bằng nguồn<small>vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách: Tổ chức giám sát thi công,</small>xây dựng công trình phải độc lập với các nha thầu thi cơng xây dựng va các nhà thâu.chế tạo, sin xuất, cung ứng vật liệu, sin phim, ấu kiện, thiết bị sử dụng cho cơng

<small>trình; Tổ chức giám sắt thi cơng xây dựng khơng được tham gia kiểm định chất lượng</small>

sơng trình xây dựng do mình giảm sit; Nhà thầu ché to, sản xuất, cung ứng vật liệu,sin phẩm, ấu kiện, thất bị sử dụng cho cơng trình khơng được tham gia kiểm địnhchất lượng sản phẩm có liên quan đến vật tư, thiết bị do mình cung cấi

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>- QLCLCTXD là yế</small>dựng:

<small>tổ quan trong, QD sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây</small>

= Hing năm, vốn đầu tw đành cho xây đựng rt lớn, chiếm tử 20-25% GDP |5]. Vi vậyquản lý CLCTXD rit cin được quan tâm. Thai gian qua, cịn có những cơng trình chấtlượng kém, bị bớt xén, rút ruột khiển dư luận bắt bình. Do vậy, vẫn dé cần thiết đặt ra

é quản lý CLCTXD có hiệu quả.

<small>~ Trong q trình thực hiện dự án thì giai đoạn thi cơng có vai trỏ QD đến CLCTXD</small>

+ Giai đoạn thiết kế kỹ thuật hiện nay đã được nâng cao chit lượng do được ứng dungkế

<small>công nghệ tin học trong quản lý chất lượng. Có các chương trình tính tốn vả tÌ</small>

đảm bảo được các u cầu và chỉ tiêu kỹ thuật. Các loại vật liệu và thiết bị được tính

<small>Tốn và lựa chọn chủ động trên cơ sở đảm bảo chất lượng, tiêu chi kỹ thuật và phi hop</small>

<small>với từng cơng trình xây dung;</small>

<small>+ Trong giai đoạn thi cơng thì máy móc thiết bị chỉ giải phóng các cơng việc nặng</small>nhọc, cịn những cơng việc liên quan mật thiết đến chất lượng đều là do con người QDtất cải

<small>+ Q trình thì cơng từ khi khởi cơng đến khi hồn thành bin giao đưa vào sử dụng</small>

<small>chia lâm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều cơng việc khác nhau. Q</small>

<small>trình thi cơng thường diễn ra ngoài trời nên chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện thiên</small>

<small>nhiên tới các hoạt động lao động:</small>

<small>+ VLXD trên thị trường hiện nay do chưa được kiểm soát chặt chế về chủng loại và</small>

chit lượng. Sản phẩm VLXD chưa có tỉnh ổn định và hợp chuẩn cao. Chất lượngVLXD nếu khơng kiểm sốt chặt chẽ sẽ ảnh hưởng tới CLCTXD.

~ Công tác kiểm tra, kiểm định, giám sát chất lượng cấu kiện và cơng trình xây dựngđồng vai trd quan trọng. Vi vậy CDT tích cực, chủ động tổ chúc thực hiện nhằm mục

<small>dich đánh giá chất lượng và kiểm định kha năng chịu lực của kết cấu cơng trình. Tuy</small>

hiền các cơng ác trên vẫn chưa có tính dự báo và ngăn ngừa các sự cổ hoặc xắc định

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

nguyên nhân dẫn đến tinh trạng xuống cấp về CLCTXD, trong đó chưa để xuất giải<small>pháp khắc phục hậu quả một cách cụ th, chỉ tế,</small>

1.2.3.3. Nội dung hoạt động quân lý chất lượng cơng trình sây đựng theo cúc giải

<small>đoạn của ự ân</small>

~ Quản lý CLCT là nhiệm vụ của tắt cả các chủ thẻ tham gia vào quá trình hình thành.

<small>nên sản phẩm xây dựng bao gm: CBT, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân liên quan</small>

<small>trong công tác khảo sắt, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo tri, quản lý và sử</small>

<small>cdụng cơng trình</small>

<small>~ Theo ND 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của CP về quản lý chất lượng và bảo tì</small>

'CTXP, xuyên suốt các giai đoạn từ khâu khảo sát, thiết kế đến thi cơng và khai thác<small>cơng trình</small>

~ Nếu tạm gác vấn đề quy hoạch sang một bên thì theo Hình 1-2, hoạt động quan lý<small>CLCTXD chủ yếu là công túc giám sit của CBT và các chủ thể khác. Có thể gợichung cơng tác giám sắt là giảm sit xây dụng. Nội dung công tắc giảm sát va tự giámsit của các chủ thể cổ thé thay đổi tuỳ theo nội dung của hoạt động xây dựng mà nó</small>phục vụ. Có thể tơm tắt về nội dung và chủ thể giám sát theo các giai đoạn của dự ấn

<small>xây dựng là</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>Tại động xây dựng Hoạt động quản lý chất lượng</small>

<small>tự giám sắt của nhà thầu khảoKhảo sit <i</small>

<small>~ Trong quá ình thiết ké, nhà thầu thết kế xây dựng cơng tình chịu trách nhiệm trước</small>

CDT vả pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng cơng trình. CDT nhiệm thu sảnphẩm thiết kể và chịu trích nhiệm v các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu

~ Trong giai đoạn thi công xây dựng cơng trình có các hoạt động quản lý chất lượng và<small>tự giảm sắt của nhà thiu thi công xây đựng: giảm sát thi cơng xây dựng cơng trình và</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

nghiệm thu cơng ình ác giả của nhà thu thiết kế xây<small>dựng của CDT; giámdựng cơng trình.</small>

~ Chit lượng thi cơng cơng trình phải được kiểm sốt từ công đoạn mua sắm, sản xuất,chế tg0 các sin phẩm xây dựng, VLXD, cầu kiện và thiết bị được sử dụng vào cơng

<small>trình cho tới cơng đoạn thi cơng xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hang mục cơng.</small>

<small>trình, cơng trnh hồn thành vào sử dụng. Trinh tự và trách nhiệm thực hiện của cácchủ thể được quy định như sau [6]</small>

+ Quản lý chất lượng đối với vậ liệu, sin phẩm, cầu kiện, thiết bị sử dụng cho cơng<small>trình xây dựng.</small>

+ Quản lý chất lượng của nhà thầu trong q trình thi cơng xây dựng cơng trình.

<small>+ Giám sét thi cơng xây đựng cơng trình cơng trình của CBT, kiểm tra và nghiệm thu</small>

<small>công việc xây đựng trong q trình thi cơng xây dựng cơng trình.</small>

+ Giảm sắt tác giả của nhà thầu thất kế trong thi cơng xây dựng cơng trình.

<small>+ Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử ải và kiểm định xây dựng trong quá trình thi</small>

<small>cơng xây dựng cơng trình.</small>

<small>+ Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trinh xây dựng.</small>

<small>~ Trong giai đoạn bảo hành CĐT, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng cơng trình có</small>

<small>trách nhiệm kiểm ta tình trạng cơng tình xây dựng, ph hiện hơ hông để yêu cầu sữa</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

chữa, thay thé, giám sắt và nghiệm thu công việc khắc phục sữa chữa đó. Ngồi ra cịn<small>6 giảm sit của nhân dân về CLCTXD.</small>

= Cổ thể nói quản lý chất lượng cần được coi trong trong tắt ả các giai đoạn từ giảiđoạn khảo sát thiết kế thi công cho đến giai đoạn bảo hành của cơng trình xây dựng1.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng công trình xây dựng.

1.3.1 Những thành ta về chất Iepng cơng trình xây đựng ở nước ta

<small>~ Từ khi Đảng ta thực hiện đường lỗi đổi mới, ngành xây dựng có cơ hội lớn dé pháttr</small> “Thành công của công cuộc đổi mới đã tạo điề <small>kiện vô cùng thuận lợi cho ngành.xây dựng vươn lên, đầu tư nâng cao năng lực, vừa phát triển, vừa tự hoàn thiện minh,</small>và đã đồng góp khơng nhỏ vào sự tăng trưởng kính tế <sub>ia dit nước. Các doanh nghiệp,</sub><small>của ngành xây dựng không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, làm chủ được công nghệ thiết</small>kế và thi công, đã thi công được những cơng trình có quy mơ lớn, phức tạp ngang tim<small>khu vực.</small>

<small>~ Trong những năm gin đây, tinh độ quản lý các CBT cũng như tinh độ chuyên môn</small>

của các nhà thầu Vi "Nam trong thiết ké và thi công xây dựng ngày cùng được nâng<small>cao, Điều đó thể hiện qua việc chúng ta đã thiết kế và thi cô 1g xây dựng được các nhà</small>cao trên 30 ting, các đập lớn có chiều cao trên 100m, các hỗ chứa với dung tích trênmột tỷ mét khối nước, các cầu và him lớn có chiễu di hàng nghìn mết

<small>~ Nhiều cơng trình xây dựng din dụng, cơng nghiệp, giao thơng, thủy lợi, thủy điệncó chit lượng tốt đã và đang đồng vai trỏ quan trọng trong việc thúc diy tăng trưởngkinh tẾ của đắt nước. Hu hết các cơng trình, hang mục cơng trình được đưa vào sử</small>dụng trong thời gian qua đều đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, quy mô, công suất,sông năng sử dụng theo thiết kế, đảm bảo an toàn chịu lục, an toàn trong vận hành và

<small>đã phát huy được hiệu quả như Nhà máy Lọc dầu Dung Quat, Nhà máy Thủy điện Sơn.</small>

La, Nhà máy Thủy điện Sông Bung 4, Nhà máy Bam Cả Mau, cảng hing không Quốc

<small>tế Phú Quốc, đường Vành dai 3 TP Hà Nội giai đoạn 2, đường cao tốc Long Thanh </small>

-l T2 Nội BàiDầu Giáy, cầu Nhật Tân, cảng hing khơng Qu

<small>- CLCT có xu hướng ngày cảng được nâng cao. Theo số liệu tổng hợp hằng năm về</small>

<small>tình hình CLCT, bình quân trong 5 năm gần đây có trên 90% cơng trình đạt chất lượng.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<small>từ khá trở lên. Số lượng sự cổ công trình xây dựng tính trung bình hàng năm ở tỷ lệthấp, chỉ từ 0,28 - 0,54 tổng số công trinh được xây dựng. Haw hết các cơng trình,</small>

<small>hang mục cơng trình được đưa vào sử dung trong thời gian qua đều đáp ứng được y(sầu về chất lượng, phát huy diy di công năng sử dụng theo thit kể, đảm bảo an toàn</small>

<small>trong vận hành và dang phát huy tốt hiệu quả đầu tư. Có th ví dụ như các cơng trình</small>

<small>Mỹ Thuận. cầu Bãi Chấy, him Hai Vin, Bam Phú Mỹ, Thuỷ điện Yaly, Thủyđiện Sơn La và Nhà máy khí, điện, đạm Ca Mau, khu đơ thị Phú Mỹ Hưng, LinhĐảm... [7]</small>

<small>- Từ năm 2005 - 2008, qua bình chọn cơng trình chất lượng cao đã có 255 cơng tình</small>

được tặng huy chương vàng và 86 cơng trình được tặng bằng khen. Một số cơng trình.đã được các gii thường quốc tế về chit lượng như cơng trình him Hải Vân đã được<small>Hiệp hội các nhà tư vẫn Hoa Kỳ bình chọn trong năm 2005 là cơng trình hằm đạt chất</small>

<small>lượng cao ni</small>

1.3.2 Những bắt cập về vần đề chất lượng cơng trình xây dựng hiện nay.

<small>~ Mặc đà Nhà nước đã có nhiều cổ gắng trong việc dim bảo, nâng cao, kiém soát'CLCTXD và đã đạt được một số thành tích đáng kẻ. Tuy nhiên, số cơng trình kém chất.</small>

lượng hoặc vi phạm về chất lượng vẫn còn khá nhiều. Van đề này gây nhiều bức xúc

<small>trong xã hội. Một số vụ bê bối như sự cổ thắm đập thủy điện Sông Tranh 2, vỡ đập</small>

thủy điện laKrel 2, vỡ đường ống dẫn nước sông Đà, sự cổ sip him thủy điện Da<small>Ding, sip đổ giản giáo tại dự án đường sắt trên cao Cát Linh — Ha Đồng,</small>

<small>= Ngồi ra, mot số cơng trình mới đưa vio sử dụng đã bộc lộ nhiều khuy</small>

<small>chất lượng. Đặc biệt, một số cơng trình giao thơng sau khi thơng xe một thời gian ngắn</small>đã bị lún, nứt mặt đường, hẳn lún vết bánh xe; một số nhà ở xã hội, tái định cư bịxuống cắp nhanh; các chung cự, biệt thự cũ xuống cắp chưa được khắp phục lập thời

<small>một số cơng trình chưa đảm bảo về phịng chy chữa cháy</small>

1.3.3 Ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý chất lượng cơng trình xây đựng.CLCTXD là một vin dé sống còn được Nhà nước và cộng đồng hết sức quan tâm. Nếu‘QLCLCTXD tốt thì sẽ khơng say ra các sự có hoặc tuổi thọ cơng trinh khơng đảm bảo

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<small>mà còn gop phần chủ động chống tham những, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng.Thực tế cho thấy ở đâu tuân thủ nghiêm các quy định của nhà nước về QLCLCTXD.</small>thì ở đó CLCT tốt

<small>“Cơng trình xây dựng khác với sản phẩm hàng hỏa thơng thưởng, khác vi cơng trình</small>xây dựng được thực hiện trong một thời gian dài, do nhiều người thực hiện, đo nhiềuloại vật liệu tạo nên, chịu tác động của tự nhiên rất phức tạp. Vì vậy việc nâng cao.

<small>sơng tác QLCLCTXD là rt cần thbởi nếu sảy ra sự cổ sẽ gây tốn thất rất lớn về</small>

<small>người và của, đồng thời khó khắc phục hậu quả.</small>

[Nang cao cơng tác QLCLCTXD là góp phin nâng cao chất lượng cuộc sống cho conngười. Khi CLCTXD được đảm bảo sẽ tiết kiệm được ngân sách quốc gia, số tiễn đó.sẽ được dũng vào nhiễu công tác nông cao chit lượng cuộc sống, xóa đối giảm nghÈo,1.3.4 Sự cân thiét phải nâng cao chất lượng cơng trình xây dựng với cơng ty.

<small>Mặc dù ngành xây dựng ở nước ta giai đoạn hiện nay đã đạt được rất nhiều thành tựu.</small>

nhưng bên cạnh đó vẫn còn tn tại những bit cập về vẫn để chit lượng cơng tình xây<small>dựng. Khơng nằm ngồi xu thé đó, cơng ty cổ phần xây dựng Tiên Triển do phát triển</small>

‘qua nhanh về chiều rộng mà chưa kịp chú trọng vào chiều sâu nên đã bộc lộ một số

<small>yếu kém trong quản ly chất lượng cơng trình xây dựng. Mặt khác cơng trình xây dựng.</small>khác với hing héa thơng thường nên việc nâng cao công tác QLCLCTXD là cần thiếtđể xây m sự cổ về tiến độ, an toàn lao động sẽ gây những tốn thất không thé do

<small>đếm được khơng chỉ về vật chất mà cịn ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh mạng con người</small>

<small>và rất khó để khắc phục được hậu quả</small>

1.4 Một số cơng tác chính nhằm nâng cao chất lượng thi cơng cơng trình.1-4.1 Cơng tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình.

<small>CCéng tinh xây dựng trước khi tin khai phải có tiến độ thi công xây dụng. Tiền độ thi</small>công xây dựng cơng trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổng thể của dự án.được CDT chip thuận.

<small>Đối với sơng trình xây dựng cố quy mơ lớn và thời gia thi công kéo dài thi tiến độ</small>

<small>xây dựng cơng trình được lập cho từng giai đoạn theo thing, quý, năm,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>CT, nhà thầu thi công xây dựng, TVGS thi công xây dựng và các bên có liên quan có</small>

<small>trách nhiệm theo đồi, giám sit tign độ thi cơng xây đựng cơng trình và điều chỉnh tiến</small>

<small>độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo đài nhưng.không được làm ảnh hưởng dén tiến độ tổng thể của dự án.</small>

“Trưởng hợp xét thấy tiến độ tổng thé của dự án bị kéo dai thi CDT phải báo cáo vớingười QD đầu tư QD điều chỉnh tiền độ tổng thé <sub>;ủa dự án. [8]</sub>

1.4.2 Công tác quân lý khối lượng thi cơng xây dựng cơng trình.

<small>Vige thi cơng xây dựng cơng trình phải được thục hiện theo khối lượng của thiết kế</small>

<small>được duyệt</small>

<small>Khối lượng thi công xây dựng được tính tốn, xác nhận giữa CDT, nhà thầu thi cơng,</small>êu với khixây dựng, TVGS theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đổi cl

lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm th, thanh toán theo hợp đồng,

Khi có khối lượng phát sinh ngồi thiết kế, dự tốn xây dựng cơng trình được duyệt thì(CDT và nhà thẫu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý

<small>Khối lượng phát sinh được CBT hoặc người QD đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở</small>

<small>.để thanh toán, quyết tốn cơng trình.</small>

'Nghiêm cắm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bêntham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh tốn. [8]

<small>1.4.3 Cơng tác quản lý an tồn lao dộng và mơi trường trên cơng trường xây dung.1.4.3.1 Quản lý an tồn lao động trên công trưởng xây dựng.</small>

~ Nhà thiu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết<small>bị, phương tiện thi cơng vi cơng tình trước khi thi công xây dựng. Trưởng hợp các</small>

<small>biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thi phải được các bên thỏa thuận. [8]</small>

<small>~ Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công</small>

trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên cơngtrường phải được bổ tỉ người hướng dẫn, cảnh báo đỀ phòng tri nạn

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

- Nhà thả <small>thi cơng xây dựng, CDT và các bên có liên quan phải thường xun kiểmtra giám sát cơng tác an tồn lao động trên công trường, Khi xây ra sự cố mắt an tồn</small>

phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi cơng đến khi khắc phục xong mới được tiếp tục thi

<small>công, Người để xảy ra vi phạm vé an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mìnhphải chịu trách nhiệm trước pháp luật</small>

<small>-Nhi thẫu xây đựng có trách nhiệm tổ chức hướng sắc quy</small>

<small>định về an toàn lao động. Đi với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt vé an tồn lao</small>

<small>động thì người lao động phải có giấy chứng nhận hyluyện an toàn lao động theo</small>‘quy định của pháp luật về an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưađược huấn luyện và chưa được hướng din về an toàn lao động,

<small>- Nh thầu thi cơng xây dựng có trách nhiệm cung cấp dy đủ các trang thiết bị bảo vệcá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên.</small>

<small>công trường.</small>

<small>~ Nhà thầu thi công có tách nhiệm bổ tí cán bộ chun trích hoặc kiêm nhiệm lim</small>

<small>công tác an toản, vệ sinh lao động như sau</small>

+ Đối với cơng trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp đến dưới 50 người

<small>thì cán bộ kỹ thuật thi cơng có thể kiêm nhiệm lim cơng tắc an tồn, vệ sinh lao động;</small>

<small>+ Đối với cơng trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 50 người trở lênthì phải bổ tr ít nhất 1 cán bộ chun trách làm cơng tác an tồn, vệ sinh lao động;</small>

với cơng trường của nhà thẫu có ting số lao động trực tip từ 1.000 người trởlên thi phải thành lập phòng hoặc ban an tồn, vệ sinh lao động hoặc bổ trí ối thiểu 2

<small>cán bộ chun trách làm cơng tác an tồn, vệ sinh lao động;</small>

<small>+ Người làm công tác chuyên trách về an tồn, vệ sinh lao động phải có chứng chỉ</small>

<small>hành nghệ</small>

<small>- Số lượng cin bộ chun trích lâm cơng tác an tồn cin được bổ tí phủ hợp với quy</small>

<small>mô công trường, mức độ rủi ro xảy ra tai nạn lao động của công trường cụ thể</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>- Cơ quan quản lý nhà nước vềdạng theo phân cắp quản lý có trách nhiệm kiểmta định kỳ hoặc đột xuất cơng tác quản lý an tồn lao động trên công trường của CBT</small>và các nhà thầu. Trường hợp cơng trình xây dựng thuộc đối tượng cơ quan quản lý nhànước kiém tra công tác nghiệm thu thi công tác kiém tra an toin lao động được phối<small>hợp kiếm tra đồng thời</small>

<small>- Bộ Xây dựng quy định về cơng tic an tồn lao động trong thi cơng xây dụng</small>

<small>14.3.2 Quân lý môi mường sây đựng</small>

<small>~ Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biên pháp bảo đảm về môi trường cho</small>

người lao động trên công trường và bảo vệ mơi trường xung quanh, bao gồm có biện.pháp chống bụi, chống dn, xử lý phế thải và thu don hiện trường. Đơi với những cơngtrình xây đựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phếthải đưa đến đúng nơi quy định. IS]

<small>~ Trong qu tình vận chuyển VLXD, phé thải phải có bign pháp che chắn bdo đảm an</small>

<small>tồn, vệ sinh môi trường.</small>

<small>= Nhàấu thi công xây dụng, CBT phải có trách nhiệm kiểm ta giảm sắt việc thực</small>hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quanquản ý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân

<small>thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì CĐT, cơ quan quản lý nhà nước về mơi</small>

trường có quyền đình chỉ th cơng xây dựng và yêu cầu nhà thẫu thục hiện đứng biện<small>pháp bảo vệ môi trường.</small>

<small>- Người để xảy ra các hành v làm tên bại đến môi trường trong quả tỉnh thỉ công xây</small>

<small>mg công trinh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bi thường thiệt bại do lỗi</small>

<small>“của mình gây ra,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

KET LUẬN CHƯƠNG 1

Trong Chương 1 tác giš đã đưa ra nét tổng quan về chất lượng, quản lý chất lượng.sơng tình xây dựng và quản lý CLCTXD. Đồng thời nêu lên những nét khái quát về

<small>quản lý chất lượng thi cơng cơng trình xây dựng. Nêu lê vai ted cũa công ác thi công</small>

<small>đối với chất lượng và hiệu qua của dự án đầu tư xây dựng cơng trình.</small>

Đổ hiểu rõ hơn vé chất lượng trong công tác thi công cũng như công tác quản lý chấtlượng thi công, trong Chương 2 tie giả sẽ đưa ra những nội dung cơ sỡ lý luận về quản

<small>lý chất lượng thi cơng các cơng trình, các yếu tổ ảnh hưởng đến CLCTXD, các yêu tổ</small>

<small>đảm bảo cho CLCTim căn cử đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả cơng tác.</small>

cquản lý chất lượng thi cơng cơng tình xây dựng của công ty cỗ phần xây dụng Tiên<small>Triển</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP NANG CAO CHAT LUQNGCONG TRÌNH XÂY DỰNG TRONG GIẢI DOAN THỊ CÔN

<small>1 Cơ sử pháp lý về quản lý chất lượng cơng trình xây dựng trong giai đoạn thi</small>

~ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội.

<small>Nội dung quản lý dự án đầu tư xây đựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc:</small>khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiền độ thực hiện; chỉ phí đầu tư xây dựng;anton trong thi cơng xây dựng: bảo về môi trường trong xây đựng; lựa chọn nh thuvà hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thơng tin cơng trình và các nộidung cin thiết khác được thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của

<small>pháp luật có liên quan quy định tại Điều 66.</small>

<small>- Luật đầu thầu số 43/2013/QH113 ngây 26/11/2013 của Quốc hội.</small>

Vige đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiều chun đánh giá hd sơ dự thầu và các

yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu dé dam bảo lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực,

<small>kinh nghiệm.</small>

<small>~NÐ.46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ (CP)</small>

+ Quin lý chất lượng khảo sit xây dựng được quy định tai Điều 11 đến Điễu 16, quyđịnh vé tình tự thực hiện và quản lý chất lượng công tắc khảo sit xây dựng và trách<small>nhiệm của các bên có liên quan trong cơng tác khảo sắt xây dung;</small>

+ Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công tinh được quy định tại Điều 17 đến Điều22, quy định về trình tự thực hiện và quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng vàtrách nhiệm các bên c lin quan trong công tác thiết kế xây dựng:

<small>+ Quân lý chất lượng thi công xây dụng công trinh được quy định tại Điều 23 đến 36,</small>

guy định vỀ trinh tự thực hiện và quản lý chất lượng công tác thi công xây dụng và<small>trách nhiệm các bên có liên quan trong cơng tác thi cơng xây dựng.</small>

= ND 59/2015/ND-CP ngày 18/06/2015 của CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng

</div>

×